Theo quy trình đào tạo của nhà trường, sau khi được đào tạo phần lí thuyết trêntrường thì sinh viên cần qua một khoảng thời gian thực tập ở mỗi doanh nghiệp để tiếpcận với thực tế, vận d
Trang 1Luận văn
Đề tài: Thực trạng công tác
kế toán tại Xí nghiệp xây
dựng Sinh Thùy
Trang 2Mở Đầu
1 Lời mở đầu
Hiện nay cùng với sự ra đời cơ chế quản lý của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã
có những bước chuyển biến khá vững chắc, quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợpvới tính chất trình độ và yêu cầu của lực lượng sản xuất cơ chế thị trường tạo ra chocác doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng gặp không ít những khó khăn cầnphải vượt qua để tồn tại và phát triển
Và Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy đã ra đời hoàn toàn phù hợp với xu thế của nềnkinh tế thị trường trong quá trình đổi mới đất nước Đó là vì ngành xây dựng nói riênghiện nay đang được quan tâm trên thị trường các ngành kinh tế Do vậy Xí nghiệp phảiluôn phấn đấu nâng cao chất lượng các công trình của mình để có thể cạnh tranh vớicác đơn vị xây dựng khác Trong đó kế toán là một bộ phận không thể thiếu của mỗidoanh nghiệp nói chung Bộ phận này đã giúp doanh nghiệp kiểm soát các hoạt độngtài chính đồng thời tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động Đặcbiệt là kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành các công trình,hạng mục công trình
Theo quy trình đào tạo của nhà trường, sau khi được đào tạo phần lí thuyết trêntrường thì sinh viên cần qua một khoảng thời gian thực tập ở mỗi doanh nghiệp để tiếpcận với thực tế, vận dụng lí thuyết vào thực tế một cách tốt nhất, hiểu rõ hơn các quytrình kế toán và cách tổ chức ở một đơn vị sản xuất kinh doanh.Theo đó, quá trình thựctập này sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn những gì đã học được áp dụng như thế nào trênthực tế, giúp sinh viên có kinh nghiêm hơn khi rời khỏi ghế nhà trường để tiếp xúc vớicông việc thực tế
2 Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện tại Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy
*Phạm vi về thời gian: Số liệu kế toán quý IV năm 2011
* Phạm vi về nội dung: Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp em đã đi sâu vào
nghiên cứu hai đề tài sau:
- Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
3 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập thông tin:
Trang 3- Phương pháp tính giá: là phương pháp dung thước đo giá trị để biểu hiện các loạitài sản khác nhau theo những nguyên tắc nhất định nhằm phản ánh, cung cấp nhữngthông tin tổng hợp cần thiết nhất.
- Phương pháp chứng từ kế toán: là xác định và kiểm tra sự hình thành các nghiệp
vụ kinh tế cụ thể, xác định sự hiện thực của các loại tài sản so với số liệu phản ánhchúng
- Phương pháp kiểm kê: Là phương pháp theo dõi thường xuyên hay khôngthường xuyên liên tục hay không lien tục về tình hình biến động của các loại vật tư,sản phẩm trên các tài khoản kế toán Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhtrị giá của vật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: là phương pháp khái quát tình hình tàisản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp và các mối quan hệ kinh tếkhác thuộc đối tượng kế toán
4 Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nôi dung của bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy
Chương III: Kết luận và kiến nghị
Trang 4Chương I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XẬY DỰNG SINH THÙY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy.
1.1.1 Tên, địa chỉ Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy.
Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy (DN tư nhân) là đơn vị chuyên nhận đấu thầu xây lắp,thi công các công trình xây dựng dân dụng giao thông, thủy lợi, chế biến gỗ
Giám đốc Xí Nghiệp: Ông Nguyễn Văn Sinh
Trụ sở chính: Xóm Dẫy- Xã Đồng Tiến- Huyện Phổ Yên- TP.Thái Nguyên
Điện thoại:( 02803).764.848 Fax:( 02803).762.295
Tài khoản: 850821102005 tại Ngân hàng NN và PTNT Huyện Phổ Yên
Trong những năm hoạt động gần đây xí nghiệp đã nhận thi công nhiều công trình trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận Hơn nữa các công trình đó đều được thịtrường và khách hàng chấp nhận, kỹ thuật và mỹ thuật đều đạt được tiêu chuẩn cao đápứng được yêu cầu và tiến độ công trình của chủ đầu tư
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy.
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Chế biến gỗ, lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước
- Trang trí nội thất
- Xây dựng cầu cống, đường giao thông nông thôn liên xã vừa và nhỏ
Trang 5nên sản phẩm cũng mang nét đặc thù của ngành xây dựng Đặc điểm nổi bật là sảnphẩm xây dựng có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài,mục đích sử dụng của từng công trình cũng khác nhau, gồm cả công trinh dân dụng vàcông trình công nghiệp, cho nên việc tổ chức sản xuất và quản lý rât phức tạp Mặtkhác, sản phẩm xây lắp không được tiêu thụ qua thị trường như những sản phẩm kháccủa các ngành kinh doanh đơn thuần mà chỉ coi là được tiêu thụ khi công trình đã hoànthành và bàn giao cho đơn vị sử dụng Do vậy, sản phẩm xây dựng không được chấpnhận nhiều thứ hạng phẩm cấp giống các sản phẩm công nghiệp mà luôn phải đảm bảochất lượng và yêu cầu của quy trình công nghệ.
Tất cả các công trình xây lắp của Xí Nghiệp đều phải tuân thủ theo quy trình côngnghệ sau:
SƠ ĐỒ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Xí Nghiệp
(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy.
Với sự nhiệt tình trong việc tham mưu cho Ban lãnh đạo xí nghiệp, các phòng ban
trong đơn vị được tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu Theo mô hìnhnày sẽ giúp cho Ban giám đốc Xí nghiệpcó quyết định đúng đắn tại mọi địa điểm, đưadoanh nghiệp đi lên phù hợp nền kinh tế thị trường hiện nay
Đầu tư và nhận thầu xây
Xuất cho các công trường
thi công
Hoàn thiện công trình
Vật liệu mua về nhập kho của Xí Nghiệp
Bàn giao công trình
Trang 6Căn cứ vào đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình, các phòng ban được sắp xếptheo sơ đồ sau
SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP
(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)
1.4.1 Bộ máy quản lý
* Ban giám đốc
Giám Đốc: là người đứng đầu và là đại diện pháp nhân của Xí Nghiệp Giám Đốc là
nơi tập trung đấu mối điều hành mọi hoạt động kinh doanh tài chính của Xí nghiệpphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Chức năng chính của giám đốc là trực tiếpđiều hành, phụ trách một số phòng ban chính, quản lý giám sát mọi hoạt động của Xínghiệp, chịu trách nhiệm trước Xí nghiệp về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp cũng như việc chấp hành luật hiện hành
Phó Giám Đốc: Phụ trách sản xuất kinh doanh, trợi giúp giám đốc trong việc điều
Phó Giám Đốc Giám Đốc
Phòng bảo vệ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng tài
chính-kế
toán
Trang 7thực về tình hình hiện có cũng như sự biến động của nghuồn vốn và tài sản của xínghiệp trong mỗi kỳ hạch toán Đồng thời tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tàichính, kế hoạch thu nộp nhân sách và kế hoạch sử dụng vật tư tiền vốn.
Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, điều tra và phát triển thị trường Đây là phòngtrực tiếp kinh doanh tạo ra doanh thu cho Xí Nghiệp Phòng kinh doanh luôn phải linhhoạt và nắm bắt nhu cầu thị trường, qua đó đề ra các chiến lược nhằm kinh doanh cóhiệu quả
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và tổ chức bộ máylao động của Xí Nghiệp Bên cạnh đó phối hợp cùng các phòng ban khác, đặc biệt làphòng tài chính, kế toán của đơn vị hạch toán kinh doanh và phân tích hoạt động kinh
tế Kiểm tra kịp thời, chính xác tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp
Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh và an toàn trong Xí nghiệp
1.4.2.Các đơn vị trực thuộc
- Đội xây dựng: 4 đội được thực hiện SXKD theo kế hoạch của Xí nghiệp giao
nhiệm vụ chính là đảm bảo đúng tiến độ thi công hoàn thành
1.5 Khái quát về công tác kế toán của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy
1.5.1 Cơ cấu bộ máy kế toán.
Để giúp Xí nghiệp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bộ máy kế toáncủa Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy được tổ chức theo kiểu tập trung Theo mô hìnhnày tương đối phù hợp với điều kiện của xí nghiệp bởi tất cả số liệu đều được tập trungbởi phòng kế toán trung tâm, tại các đơn vị trực thuộc bộ phận kể toán không mở sổhạch toán riêng
Do xí nghiệp có mô hinh kinh doanh nhỏ nên có 4 nhân viên kế toán, mỗi nhân viênđảm nhận một hoặc một số phần hành riêng
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Trang 8(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)
*Chức năng của các bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách và chịu trách nhiệm
trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính củađơn vị, tổ chức hoạt động huy động vốn, chỉ đạo chuyên môn các nhân viên kế toántrong phòng Kế toán trưởng là người điều hành, phụ trách công tác kế toán và quản lýtài chính ở Xí nghiệp như: thông tin kinh tế, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, giá cả
và hạch toán kinh doanh theo pháp luật hiện hành
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chứng từ vào sổ nhật ký chứng từ, ghi vào sổ cái, lập
báo cáo trình kế toán trưởng
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ lập bảng lương theo sự giám
sát và quản lý của cấp trên Thanh toán các khoản tiền lương và các khoản trích theolương cho các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theo quyết định của giám đốc.Đồng thời cugn cấp số liệu cho kế toán tổng hợp đẻ hỗ trợ việc quản lý và giám sáttinh hình tài chính của đơn vị
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản tiền mặt, thông báo thường xuyên tình
hình thu chi Theo dõi toàn bộ tài sản, hiện vật thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng
Trang 9- Chế độ kế toán: Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: là năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo quy đình hiện
hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
+ Nguyên tắc ghi nhận: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Lập dự phòng phải thu khó đòi: Theo quy định hiện hành và chuẩn mực kế toánViệt Nam
- Nguyên tắc xác nhận khoản phải thu phải trả: Theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 kế toán Việt Nam,
doanh thu được ghi nhận khi có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hảng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quản lý hang hóa như người sở hữu hàng hóahoặc kiểm soát hàng hóa
+ Doanh nghiệp được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Công tác kiểm kê tài sản cố định: Theo định kỳ 6 tháng kiểm tra 1 lần
-Nguyên tác ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng: Theo chuẩn mực kế
toán
-Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển:
Giá trị thực tế thu được
- Nguyên tắc xác định khoản phải thu, phải trả: theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
Trang 10Chú thích:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Theo hình thức này việc ghi sổ kế toán tách rời với việc ghi theo thứ tự thời gian vàghi theo hệ thống giữa việc ghi sổ kế toán tông hợp và ghi sổ kể toán chi tiết
-Hệ thống sổ kế toán áp dụng:
+ Sổ cái TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 211, TK 212…
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
loại
toán chi tiêt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 11TK 153, TK 154, TK 311, TK 334, TK 338…
+ Sổ kế toán chi tiết: Trên thực tế doanh nghiệp sử dụng một loạt sổ kế toán chi tiết
như : Sổ chi tiết VL, sổ chi tiết với người mua, sổ chi tiết với người bán…
1.6 Đặc điểm tình hình lao động của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy.
Là Xí nghiệp hoạt động trong chuyên ngành xây dựng, Xí nghiệp xây dựng SinhThùy cần có đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ khác nhau từ đại học, trung cấphay công nhân lao động chủ yếu bằng chân tay Mặt khác lao động trong xí nghiệpphần lớn là lao động nam chiếm 90% trong tổng số lao động toàn doanh nghiệp bởilĩnh vực xây dựng yêu cầu đòi hỏi sức khỏe tốt, khả năng bốc vác nặng nên phái nữchiếm tỷ lệ ít Đối với từng cấp bậc khác nhau sẽ được sắp xếp ở các vị trí khác nhauphù hợp cho từng lao động chính của xí nghiệp Chính nhờ vậy mà Xí nghiệp đã thuhút được đông đảo lao động đến từ nhiều địa phương khác nhau ở mọi nơi
Trong những năm gần đây Xí nghiệp đã tập hợp được gần 215 lao động (không kểlao động thuê ngoài tại các công trường) Trong đó bao gồm:
Trang 12SƠ ĐỒ 1.5: THÔNG TIN
VỀ CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA XÍ NGHIỆP
STT Chuyên môn kỹ thuật Số
LỰC LƯƠNG CÔNG NHÂN KỸ THUẬT VÀ THỢ LÀNH NGHỀ CỦA XÍ NGHIỆP
5 Thợ diện máy 3 Lắp ráp máy và lắp đèn chiếu sáng
7 Vận hành sửa chữa 3 Vận hành máy xây dựng và sửa chữa
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính)
Trang 13sắp xếp lao động một cách hợp lý nhất để tận dụng tối ưu nguồn lực này.
1.7 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy trong thời gian qua.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy đượcbiểu hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 14BẢNG 1.7: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH
Chi phí tài chính 476.367.230 256.370.220 (219.997.010) 53.82
LNT từ HĐKD 577.387.507 307.837.974 (269.549.533) 53,31Thu nhập khác 136.363.637
Lợi nhuận khác (113.929.390)
Lợi nhuận trước thuế 463.458.117 307.837.974 (155.620.143) 66,42Thuế TNDN phải nộp 115.864.529 76.959.494 (38.905.035) 66,42Lợi nhuận sau thuế 347.593.588 230.878.480 (116.715.108) 66,42
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
Trang 15Xí nghiệp có nhiều biến động, nổi lên một số vấn đề sau:
Tổng doanh thu năm 2011 của Xí nghiệp giảm đáng kể so với năm 2010 Cụ thể là-6.364.679.091 đồng hay chỉ bằng 59,02% tổng doanh thu năm 2010 Điều nay gặpphải là do tình hình kinh tế năm vừa qua biến dộng không ngừng, gây ra khủng hoảngkinh tế toàn cầu nên việc Xí nghiệp gặp phải khó khăn trong kinh doanh là điều dễdàng nhận thấy
Giá vốn hàng bán năm 2010 là 14.229.004.033 đồng, năm 2011 giá vốn hàng bán đạt8.020.150.000 đồng giảm đáng kể so với năm 2010 Cụ thể là giảm 6.208.854.030đổng hay chỉ bằng 56,36 % giá vốn hàng bán năm 2010 Chính điều này đã làm giảmrất nhiều lợi nhuận của Xí nghiệp
Năm 2010 chi phí quản lý doanh nghiệp là 254.821.730 đồng đến năm 2011 thì chiphí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao lên đến 591.915.315 đồng tăng mạnh so vớinăm 2010, cụ thể là tăng 337.093.585 đồng hay đạt 232,28% Qua đó cho thấy Xínghiệp chi chưa hợp lý, dẫn đến làm giảm lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với năm 2010 giảm 155.620.143 đồng và lợinhuận sau thuế giảm 116.715.108 đồng Qua số liệu trên ta thấy được xu hướng pháttriển của Xí nghiệp Lợi nhuận của Xí nghiệp năm 2010 tăng lên, tốc độ tăng đã lớnhơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều đó chứng tỏ rằng Xí nghiệp vẫn giữ đượcthị trường của mình và vẫn có được sự tin cậy của khách hàng Tuy năm 2011 có giảmnhưng việc giảm lợi nhuận này là do một phần tác động của cuộc khủng hoảng kinh tếnên việc Xí nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, vẫn đảm bảo được công ăn việc làmcho toàn bộ công nhân viên đang làm việc tại Xí nghiệp và hàng năm vẫn tuyển thêmnhân sự là một tín hiệu đáng mừng
Trang 16Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH
THÙY 2.1 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.1 Đặc điểm và thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2.1.1.1 Đặc điểm
Với đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưu động, lựclượng sản xuất phân tán không tập trung và thường xuyên làm vào ban đêm với côngviệc cụ thể là: đào đường, xây dựng các công trình cầu đường, nhà ở, trường học Vìvậy NVL sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp cũng mang những đặc thùkhác nhau Từ những đặc điểm trêm cho thấy việc quản lý NVL của Xí nghiệp cónhững khó khăn riêng biệt Vấn đề đặt ra cho Xí nghiệplà phải đưa ra những biện phápquản lý chặt chẽ NVL và sử dụng một cách hợp lý, giúp nâng cao kết quả sản xuất, đócũng chính là mục tiêu phấn đấu của Xí nghiệp Hơn nữa khác với tư liệu lao độngkhác, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, chúng bị tiêu hao toàn bộ,thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo nên sản phẩm
Tại Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy, NVL được sử dụng vào những mục đích khácnhau, phù hợp với từng công trình nên đa dạng cả về chủng loại lẫn số lượng Hơn nữa
xí nghiệp cũng trang bị kho, bến bãi cẩn thận để không làm ảnh hưởng tới chất lượngcủa NVL, CCDC, tránh thất thoát NVL một cách lãng phí
Vì Xí nghiệp hoạt động trên một địa bàn tương đối rộng, phải đi theo các công trìnhtrên khắp các tỉnh nên CCDC, NVL được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công trình mộtcách tốt nhất Điều này đã giúp Xí nghiệp giảm tối thiểu chi phí vận chuyển và nhữnghỏng hóc trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên trong quá trình bảo quản NVL, CCDCtại công trường, do điều kiện thời tiết không thuận lợi cũng gây cho việc bảo quản gặpkhó khăn và việc NVL, CCDC bị thất thoát là điều không thể tránh khỏi
Do có nhiều chủng loại NVL khác nhau, nên muốn quản lý tốt vật liệu và hạch toánchính xác vật liệu chính xác vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại NVL một cáchkhoa học và hợp lý Căn cứ vào nội dung kinh kế vật liệu được chia thành các loại sau: + Vật liệu chính: là đối tượng chủ yếu của Xí nghiệp, tham gia vào quá trình sảnxuất, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm Bao gồm: Đất đá, cát , sỏi, xi
Trang 17thiết bị của Xí nghiệp mua sắm, dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máy móc thiết bị + Phế liệu thu hồi: chủ yếu là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất + Thiết bị xây dựng cơ bản: là những thiết bị chuyên dùng để thi công và xây dựngcác công trình kiên cố.
+ Các loại vật liệu phụ khác: là thiết bị đặc chủng của máy móc thi công dùng trongquá trình sửa chữa thay thế không có trong nước nên khó có thể mua được
+ Vật liệu phục vụ việc trang trí: gỗ…
Xét về mặt chi phí, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất đặcbiệt là chi phí NVL chính Do đó một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng có ảnhhưởng ngay tới giá thành sản phẩm Do vậy mà Xí nghiệp phải có biện pháp thu muavận chuyển, bảo quản tốt tránh tình trạng hư hao, mất mát làm ảnh hưởng tới quá trìnhsản xuất của Xí nghiệp, đồng thời tính toán sao cho chi phí vận chuyển là thấp nhất.Đối với CCDC thì Xí nghiệp chia ra thành hai loại CCDC chính là: CCDC dùng choviệc thi công và sản xuất; CCDC dùng cho công tác quản lý Mỗi loại đều được phân
bổ một cách chính xác cho từng bộ phận trong Xí nghiệp
2.1.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Đối với NVL nhập kho: tính theo giá trị thực tế nhập kho( tính thuế theo phương pháp
khấu trừ)
- Đối với NVL xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước
Theo phương pháp này, dựa tên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, và trị giáNVL xuất kho sẽ đước tính bằng số lượng hàng xuất kho x đơn giá của hàng nhập khotheo thứ tự thời gian từ trước đến sau NVL tồn kho được tính theo số lượng NVL tồnkho và đơn giá của những lô hàng nhập sau hiện còn
-Đối với NVL tự gia công chế biến: bê tông, gia công thiết bị nhỏ….thì giá nhập kho
và xuất kho được tính như sau:
Giá thực tế = Giá xuất vật liệu
chuyển đến +
Chi phíGia công chếbiến
+ Chi phí vậnchuyển bốc dỡ
Chi phíliên quan +
Thuếkhông đượchoàn lại
-Cáckhoảngiảm giá,chiếtkhấu
Trang 182.1.2 Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Thủ tục nhập kho NVL, CCDC tại đơn vị:
Vật liệu, CCDC của xí nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất được mua ở nhiềunguồn cung cấp khác nhau Phương thức thanh toán có thể trả tiền ngay hoặc trả chậm.PNK phản ánh trực tiếp hoạt động kinh tế tài chính xảy ra, sao chụp lại nguyên vẹnhoạt động kinh tế tài chính đó.Nó là cơ sở để ghi chép, tính toán số liệu, tài liệu ghi sổ
kế toán thông tin kinh tế và kiểm tra, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính.Lập PNK
để xác định số lượng, chất lượng, giá cả của vật tư mua vào thực tế nhập kho, để ghivào thẻ kho, thanh toán tiền hàng Ngoài ra PNK được dùng để tổng hợp tài liệu từ cácchứng từ gốc cùng loại, phục vụ việc ghi sổ kế toán được thuận lợi Do vậy cần phảikèm theo các chứng từ gốc mới có giá trị sử dụng trong ghi sổ kế toán, thông tin kinh
tế, quản lý
PNK được lập thành 02 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc và giữ tại bộ phận cung ứng vật tư
Liên 2: Chuyển cho thủ kho ghi vào thẻ kho về mặt số lượng Định kỳ chuyểnPNK liên 2 cho kế toán kiểm tra, hoàn thiện phiếu nhập và tiến hành ghi sổ chi tiếtNVL, CCDC, PNK phải có đầy đủ chữ ký của người có liên quan
Ngoài ra quá trình nhập kho hay xuất kho NVL, CCDC còn có hóa đơn GTGT Nó là
cơ sở để chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra, là cơ sở để ghi sổ kếtoán và thông tin kinh tế về các hoạt động kinh tế tài chính đó Giúp cho kế toán quản
lý được quá trình mua bán nguyên vật liệu, giúp cho việc phân loại chứng từ, tổng hợp
số liệu một cách thuận lợi Nó giúp cho việc kiểm tra, thanh tra tính trung thực, tínhhiệu quả về mặt thời gian các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoànthành, xác định trách nhiệm của đơn vị, bộ phận, cá nhân đối với hoạt động kinh tế tàichính, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế tài chính, phân loại hoạtđộng kinh tế theo đối tượng để ghi sổ kế toán đúng đắn và quản lý có hiệu quả Đặcbiệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và tin học được ứng dụng rộng rãitrong kế toán, các chứng từ cần được xây dựng, thiết kế như một phương tiện ghi nhận,lưu giữ thông tin để sử dụng trong kế toán đảm bảo cho các phương tiện kỹ thuật tinhọc sử dụng trong kế toán có thể thực hiện thu nhận thông tin đã được ghi nhận, lưugiữ Hoá đơn GTGT gồm 3 liên:
Trang 19Đơn vị bán hàng: xí nghiệp CP xi măng La Hiên
Địa chỉ: X.La Hiên-H.Võ Nhai–TP.Thái Nguyên
Điện thoại:0280.3829154 MST: 4600420652
Họ và tên người mua hàng : Mè Văn Tú
Tên đơn vị: Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy
Địa chỉ: Đồng Tiến- Phổ Yên – Thái nguyên
Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản: 850821102005
Mã Số Thuế: 4600271760
TT Tên hàng hóa,dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Ba mươi sáu triệu bảy trăm mười sáu nghìn hai trăm bốn mươi đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
Trang 20BẢNG 2.2
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY Mẫu số 03 - VT
Địa chỉ: Đồng Tiến-Phổ Yên-Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC
ngày 14/9/2006 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 02 tháng 11 năm 2011Căn cứ vào HĐ số 0095000 ngày 02 tháng 11 năm 2011
Biên bản kiểm nghiệm bao gồm:
-Ông/bà: Ngô Lệ Chỉ huy trưởng công trình – Trưởng ban
-Ông/bà: Ngô Thị Thùy Kế toán công trình - Ủy viên
-Ông/bà: Mè văn Tú Thủ kho công trình - Ủy viên
-Ông/bà: Nguyễn Khánh Lâm Bên giao hàng - Ủy viên
Phương thức kiểm nghiệm: Kiểm tra đo đếm thực tế số lượng, chất lượng
Đã tiến hành kiệm nghiệm vật tư sau:
STT Tên vật
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số đúng quy cách
Số sai quy cách
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đạt tiêu chuẩn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
Trang 21XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY Mẫu số 03 - VT
Địa chỉ: Đồng Tiến-Phổ Yên-Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 11 năm 2011 Nợ TK: 152
Họ tên người giao hàng:
Theo HĐ số 0095000 ngày 02 tháng 11 năm 2011
Nhập tại kho: Nhà chính Đền Thờ Liệt Sĩ H.Phổ Yên
Thành tiền (Đồng)
Theo chứn
g từ
Thực nhận
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi ba triệu ba trăm bảy tám nghìn bốn trăm đồng./
Số chứng từ đi kèm: 01 HĐ và 01 Biên bản kiểm nghiệm
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký ,họ tên)
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
-Thủ tục xuất kho NVL, CCDC tại đơn vị:
Trang 22Để quản lý NVL, CCDC một cách chặt chẽ thì kế toán NVL, CCDC cần theo dõichặt chẽ số lượng vật tư, CCDC, sản phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sửdụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.Bên cạnh
đó kế toán cũng cần ghi đầy đủ các khoản theo quy định như người nhận hàng, đơn vị,
lý do xuất kho, số lượng, đơn giá, thành tiền đồng thời cầnký và ghi rõ họ tên củangười lập phiếu, người nhận phiếu, người nhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng, giámđốc…Trong quá trình thi công công trình nếu có yêu cầu xuất kho thì kế toán phải dựavào các chứng từ gốc để làm thủ tục xuất kho vầ ghi vào sổ tổng hợp chi tiết NVL,CCDC
PXK do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập thành 3liên(đặt giấy than viết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toántrưởng ký xong chuyển cho Giám đốc hoặc người uỷ quyền duyệt( ghi rõ họ tên) giaocho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thu kho ghi vàocột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng ngườinhận hàng ký tên vào PXK( ghi rõ họ tên)
+ Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toánghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
+ Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá giữ để theo dõi ở
bộ phận sử dụng
Minh họa thủ tục xuất kho gồm: PXK
Trang 23XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Đồng Tiến -Phổ Yên - TP.Thái Nguyên
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 Của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 11 năm 2011 Nợ TK : 154.1
Số : 115 Có TK : 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn An Địa chỉ( bộ phận): Kỹ thuật
Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình Nhà chính Đền Thờ Liệt Sĩ H.Phổ YênXuất tại kho: Đội 3- Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy Địa điểm: Phổ Yên
Thành tiền (Đồng)
Yêucầu
Thựcxuất
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
*Căn cứ vào chứng từ, nhập xuất thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho:
Trang 24Thẻ kho dùng theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ NVL, CCDC, sảnphẩm, hàng hoá ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.Mỗi thẻ khodùng cho một loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng nhãnhiệu, quy cách ở cùng một kho.Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhậnchứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻkho Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợpvới số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định Cuối tháng kế toán dựa vào phiếunhập, phiếu xuất để vào thẻ kho Nhập số liệu vào thẻ kho chỉ nhập phần số lượng.
Trang 25XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Phổ Yên – TP Thái Nguyên
Mẫu số: S09-DN
(Theo QĐ:48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Tháng 11 năm 2011 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng PC30 La Hiên Mã số: 01859
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu) (Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
Trang 26BẢNG 2.6
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Phổ Yên – TP Thái Nguyên
Mẫu số: S09-DNN
(Theo QĐ:48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Tháng 11 năm 2011Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng trắng Mã số: 01861
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
Trang 27* Chứng từ sử dụng: Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy đã sử dụng các chứng từ sau:
2.1.4 Trình tự hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.4.1 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Hạch toán chi tiết NVL, CCDC là việc theo dõi ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng NVL đã sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp
thông tin chính xác cho nhà quản trị Chính vì vậy yêu cầu kế toán phải theo dõi từng
danh điểm vật tư theo chỉ tiêu giá trị và hiện vât
Bộ phận cung ứng
Kế toán NVLThủ kho
Ký hợp đồng mua, duyệt lệnh xuất
Lập phiếu nhập, xuất kho
Nhập, xuất
Bảo quản, lưu trữ
Trang 28Để đảm bảo mục tiêu của mình thì Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùy đã lựa chọn
phương pháp thẻ song song để hạch toán
-Trình tự ghi chép
Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập , xuất NVL
theo chỉ tiêu số lượng.Thẻ kho được mở cho từng loại, chủng loại, quy cách NVL.Mỗiphiếu xuất được ghi vào một dòng trên thẻ kho theo ngày, tháng, số phiếu xuất kho.Hàng ngày thủ kho phải thực hiện ghi chép và xác định số lượng nhập, xuất, tồn khohàng ngày và ghi vào cột tồn kho Định kỳ 3-5 ngày chuyển phiếu xuất kho cho kếtoán kho Cuối tháng thủ kho tính ra số lượng nhập, tổng số lượng xuất, số lượng tồnkho của từng loại, chủng loại, quy cách NVL Thực hiện chuyển số tồn kho cuối kỳsang số tồn đầu kỳ tháng tiếp theo
Số tồn kho vật
liệu cuối tháng =
Số lượng vật liệutồn đầu tháng +
Số lượng nhậptrong tháng -
Số lượng xuấttrong tháng
Số lượng tồn kho xác định theo cách này cuối tháng phải bằng số lượng tồn vào ngàycuối tháng theo cách ghi chép hàng ngày Đây là cách kiểm tra việc ghi chép thẻ khotại thời điểm cuối tháng để chuyển số dư sang tháng sau
Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của
thủ kho trên thẻ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Đồng thời mang chứng từ vềphòng kế toán, điền đơn giá tính thành tiền trên chứng từ sau đó ghi số lượng, giá trịnhập kho, xuất kho vào sổ chi tiết vật tư Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết đểlập bảng tổng hợp chi tiết cho từng loại vật tư
Kế hoạch sản xuất hàng tháng được duyệt, phòng kế hoạch vật tư có trách nhiệmtriển khai kế hoạch đến từng bộ phận phân xưởng sản xuất sau đó lập kế hoạch muasắm vật liệu để cung cấp cho quá trình sản xuất của Xí nghiệptrong tháng Sau khi kếhoạch được duyệt, phòng vật tư tiến hành mua NVL,CCDC và phát sinh hoa đơnGTGT
Khi NVL được đưa về, thủ kho tiến hành kiểm tra, đối chiếu khối lượng và ghi sốlượng thực nhập đồng thời lập biên bản kiểm nghiệm vật tư Tiếp theo phòng cung ứnglập Phiếu nhập kho
Trang 29Sơ đồ chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
(Nguồn tài liệu: phòng Kế toán- tài chính)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Minh họa: Căn cứ vào các chứng từ liên quan đơn vị kế toán đã lập sổ chi tiết NVL,
CCDC và lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn NVL, CCDC, bảng kê cuối kỳ nộp lên Xí nghiệp
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Thẻ kho Thẻ (sổ)
chi tiết NVL
Kế toán tổng hợp
Trang 30BẢNG 2.7:
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY Mẫu số 07-DNN
Địa chỉ: Đồng Tiến – Phổ Yên – Thái nguyên (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
Tháng 11 năm 2011Tài khoản: 152- Tên kho: Kho số 4Tên vật liệu: Xi măng PC30 La Hiên
Trang 31Địa chỉ: Đồng Tiến – Phổ Yên – Thái nguyên ( Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
Tháng 11 năm 2011Tài khoản 152- tại kho: NVLTên vật liệu: Xi măng trắng
SL (tấn)
TT (VNĐ)
SL (tấn)
TT (VNĐ)
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
(Nguồn SL: phòng Kế toán tài chính)
BẢNG 2.9
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY Mẫu số S08-DNN
Địa chỉ: Đồng Tiến – Phổ Yên- TP Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 32BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Tài khoản: 152 Tháng 11 năm 2011
STT Tên vật
tư
SL (Tấn)
TT (Đồng)
SL (Tấn)
TT (Đồng)
SL (Tấn)
TT (Đồng)
SL (Tấn)
TT (Đồng)
Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn SL: Phòng Kế toán tài chính)
Trang 33-TK sử dụng: + TK tổng hợp: 152, 153…
+ TK liên quan: 111, 112, 133, 331, 154…
-Trình tự hạch toán:
a) Kế toán NVL
(1) Kế toán tăng NVL: Được thế hiện qua việc xí nghiệp mua NVL sử dụng
cho công trình Đồng thời lập PNK và hóa đơn GTGT do bên bán gửi cho xínghiệp
Căn cứ vào yêu cầu sử dụng vật tư từng công trình phòng kế hoạch lập giấy
đề nghị nhập vật tư có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Sau khi giámđốc duyệt phòng kế hoạch sẽ cử người đi mua vật tư
Minh họa trình tự hạch toán nhập xuất NVL, CCDC:
Theo PNK111 ngày 02 tháng 11 năm 2011 Xí nghiệp xây dựng Sinh Thùymua 20 tấn Xi măng PC30 La Hiên của xí nghiệp CP xi măng La Hiên đơn giá
Trang 341.163.000 đồng/tấn, 4 tấn xi măng trắng với đơn giá 2.529.000 đồng/tấn (thuế
Cứ 15 ngày, kế toán tại kho tiến hành ghi sổ 1 lần Sổ của CTGS trên là thứ tự
của CTGS được dăng ký tại sổ đăng ký CTGS Mỗi CTGS đều có chứng từ gốc
đính kèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi vào sổ
BẢNG 2.10
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Đồng Tiến–Phổ Yên –TP Thái Nguyên
Trang 35dựng số 4 theo PXK111 ngày 12 tháng 11 năm 2011 (đơn giá xác định theo
phương pháp nhập trước xuất trước) Kế toán xí nghiệp định khoản như sau:
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Đồng Tiến–Phổ Yên –TP Thái Nguyên
Trang 36Minh họa thủ tục nhập xuất CCDC:
Ngày 25/11: Theo PXK116 Xí nghiệp xuất kho CCDC loại phân bổ nhiều lần
cho đội xây dựng số 4: 20 chiếc xe rùa với đơn giá 250.000 đồng/chiếc và 2 máytrộn bê tông với đơn giá 5.200.000 đồng/ cái
Kế toán tại Xí nghiệp ghi:
Trang 37XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Đồng Tiến–Phổ Yên –TP Thái Nguyên
(Nguồn SL: Phòng kế toán- tài chính)
Căn cứ vào các CTGS kế toán lập sổ đăng kí CTGS
Trang 38
BẢNG 2.13
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY
Địa chỉ: Đồng Tiến–Phổ Yên –TP Thái Nguyên
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn SL: Phòng kế toán- tài chính)
Sau khi lập các CTGS kế toán vào sổ đăng ký CTGS Cuối cùng vào Sổ cái
Trang 39XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SINH THÙY Mẫu số S02c1-DNN
Địa chỉ: Đồng Tiến – Phổ Yên- TP Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 Của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức chứng tù ghi sổ)
Tháng 11 năm 2011 Tên TK: Nguyên vật liệu
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn SL: Kế toán - tài chính)