Bài giảng Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - Chương 1: Các phương thức giao dịch thương mại quốc tế. Chương này cung cấp cho học viên thông tin về các phương thức giao dịch thương mại quốc tế như: giao dịch trực tiếp; giao dịch qua trung gian; giao dịch đối lưu; gia công quốc tế; giao dịch tái xuất; đấu giá quốc tế; đấu thầu quốc tế; giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
MSc Doãn Nguyên Minh
Bộ môn: Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế
Trường ĐH Thương Mại
0842588886minhdn@tmu.edu.vn
Giới thiệu môn học
• Đối tượng môn học ?
• Mục tiêu môn học?
• Nội dung môn học?
Trang 2Nội dung môn học
Chương 1: CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 2: CÁC ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 3: QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH GIAO DICH, ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 4: QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 5: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 1: Các phương thức
giao dịch thương mại quốc tế
Trang 3Các phương thức chính
1 Giao dịch trực tiếp
2 Giao dịch qua trung gian
3 Giao dịch đối lưu
4 Gia công quốc tế
5 Giao dịch tái xuất
6 Đấu giá quốc tế
7 Đấu thầu quốc tế
8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa
Giao dịch trực tiếp
Trang 4Giao dịch trực tiếp
Khái niệm:
Là phương thức giao dịch trong đó NB và NM có trụ sở
kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau , trực tiếp
quan hệ với nhau để thỏa thuận mua bán hàng hóa và
dịch vụ
Giao dịch trực tiếp
• Đặc điểm:
• Là phương pháp giao dịch phổ biến nhất
• Có thể áp dụng mọi lúc mọi nơi
• Các lần giao dịch không có sự ràng buộc liên quan đến nhau (Individual
transaction)
Trang 5Giao dịch trực tiếp
Giao dịch trực tiếp
Ưu điểm
• Tiết kiệm chi phí
• Đảm bảo bí mật kinh doanh
• Nâng cao hiệu quả của giao dịch
• Thích ứng tối đa với nhu cầu thị
Trang 61.2 Giao dịch qua trung gian
1.2 Giao dịch qua trung gian
• Khái niệm: là phương thức giao dịch Thương mại quốc tế mà các
hoạt động trao đổi giữa người bán và người mua để mua bán hàng
hóa và dịch vụ đều thông qua bên thứ ba (trung gian thương mại)
Trang 71.2.1 Đại Lý (Agent)
• Khái niệm
• Giáo trình : Đại lý là một thương nhân tiến hành một hoặc nhiều
hành vi theo sự ủy thác của người giao đại lí (Principal)
• Luật thương mại : Đại lý là hoạt thương mại, theo đó bên giao đại lý
và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua
và bán hàng hóa hoặc dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng
1.2.1.1 Đại lý: Phân loại
• Theo quan hệ giữa đại lý và người giao đại lý
Loại hình Danh nghĩa Chi phí Thù lao
Trang 8Đại lý: Phân loại
• Theo phạm vi ủy quyền
Đại lý toàn quyền (Universal Agent)
Tổng đại lý (General Agent)
Đại lý đặc biệt (Special Agent)
• Theo số lượng đại lý (khu vực và thời gian)
Đại lý độc quyền (Sole agent)
Đại lý phổ thông
1.2.2 Môi giới (Broker)
• Khái niệm
• Giáo trình: Là thương nhân được người bán hoặc người mua ủy thác
tiến hành giao dịch để mua bán hàng hóa và dịch vụ
• Luật thương mại: Là hoạt động thương mại mà một thương nhân làm
trung gian cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong việc
đàm phán , giao kết hợp đồngmua bán hàng hóa, dịch vụ
• Lý do cần dến môi giới (Rationale??)
Trang 91.2.2 Môi giới
• Đặc điểm của môi giới:
Không tham gia vào hành vi mua bán (>< Đại lý)
Không chiếm hữu hàng hóa, không chịu trách nhiệm hợp
đồng
Nhận tiền thù lao từ một phía (người mua hoặc người bán)
Quan hệ với người ủy thác theo hợp đồng từng lần
(individual contract)
1.2.3 Giao dịch qua trung gian: Ưu nhược
điểm
Ưu điểm
• Thông tin, kiến thức đặc biệt (Specific,
special knowledge and information), giải
quyết được vấn đề thông tin bất cân xứng
• Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường
• Rủi ro rò rỉ bí mật thương mại
• Phụ thuộc vào năng lực của trung gian
• Lợi nhuận bị chia sẻ
Trang 101.2.3.4 Những chú ý khi giao dịch qua trung
gian
• Lựa chọn đại lý cần phải cẩn trọng và điều tra kỹ lưỡng
• Dựa trên các yếu tố: kiến thức, thông tin, cơ sở vật chất, tài chính để
Trang 111.3 Giao dịch đối lưu (Counter Trade)
• 1.3.1 Khái niêm:
Là phương thức giao dịch trong đó XK đi liền với NK, người bán đồng thời là
người mua, lượng hàng hóa trao đổicó giá trị tương đương Mục đích của trao
đổi không phải nhằm thu vềmột khoản ngoại tệmà nhằmthu về 1 hàng hóa
kháccógiá trị tương đương
• Countertrade is a reciprocal form of international trade in which goods or services
are exchanged for other goods or services rather than for hard currency This
type of international trade is more common in lesser-developed countries with
limited foreign exchange or credit facilities (Kenton, 2019)
Giao dịch đối lưu: Phổ biến hay không?
Trang 121.3 Giao dịch đối lưu (Counter Trade)
1.3.3 Quá trình hình thành và phát triển
• Các động cơ tài chính
• Countertrade is positively correlated with a country’s level of indebtedness
(Hennart andAnderson, 1993)
• The stricter the level of exchange controls, the higher the level of
countertrade activity (Hennart, 1990)
• Các động cơ tiếp thị
• Countertrade is often used as a substitute for foreign direct
investment(FDI) Countries engaged in heavy countertrade tend to be those
1.3.4.1 Hình thức đổi hàng (Barter)
Đổi hàng truyền thống
Chỉ có hai bên tham gia
Không sử dụng tiền trong giao
dịch
Đổi hàng hiện đại
Có nhiều hơn hai bên tham gia
Có thể sử dụng tiền
Trang 131.3.4.1.2 Hàng đổi hàng tổng hợp
• Hai chủ thể của quan hệ buôn bán chỉ định ngân hàng
thanh toán
• Mở tài khoản thanh toán (clearing account) để ghi chép
tổng trị giá hàng hóa giao nhận mỗi bên
• Quyết toán tài khoản sau khoảng thời gian quy định
Bình hành công cộng
Bình hành tư nhân
Bình hành (Clearing) là gì??
Clearing is the process of updating the accounts of the trading
parties and arranging for the transfer of money and securities.
(Chen, 2019, Investopedia)
Trang 14Hàng đổi hàng tổng hợp:
C ác phương thức thanh toán
Bình hành công cộng
(Public clearing)
• Chủ thể là hai (hay nhiều) nhà nước
• NH giữ TK clearing là ngân hàng nhà
nước
• Hình thức này thường dùng cho
các giao dịch theo hiệp định ghi nợ
hoặc thanh toán giữa hai (hay
nhiều) nước
Bình hành tư nhân (Private clearing)
• Chủ thể là hai hay nhiều doanhnghiệp
• Ngân hàng giữ tài khoản clearing là bất kỳ ngân hàng nào
do hai bên thoả thuận chỉ định.
1.3.4.2 Hình thức mua đối lưu
(CounterPurchase)
• Khái niệm: Mua đối lưu là hai bên giao dịch mua sản phẩm của
nhau Hình thức mua đối lưu sử dụng tới hai hợp đồng , vừa độc lập
vừa liên hệ với nhau
• Involving 2 simultaneous separate transactions between 2 parties
with or without cash (The McGraw-Hill companies, 2003)
Trang 15• Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ và/hoặc sáng chế , hoặc
hoặc bí quyết kỹ thuật đó tạo ra
Trang 161.3.4.4 Hình thức bù trừ (Compensation)
• Khái niệm:
Hai bên trao đổi hàng hóa với nhau trên cơ sở ghi trị giá hàng giao
và hàng nhận, đến cuối kỳ hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, so
sánh trị giá hàng giao và trị giá hàng nhận
• Bù trừ? (Hàng hóa hoặc tiền)
• Sự khác biệt với hàng đổi hàng tổng hợp??
1.4 Gia công quốc tế
Trang 171.4 Gia công quốc tế
• Khái niệm
• Gia công là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc
toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công
đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao
• Processing trade refers to the business activity of importing all, or part of, the raw and
auxiliary materials, parts and components, accessories, and packaging materials from
abroad in bond, and re-exporting the finished productsafter processing or assembly by
enterprises (EUSME Centre)
Gia công quốc tế: Iphone???
Trang 181.4 Gia công quốc tế
1.4.1.2 Đặc điểm
- Hoạt động XNK gắn liền với hoạt động sản xuất
- Là hình thức mậu dịch lao động, XK lao động tại chỗ
- Hai đầu ở ngoài, cung cấp NVL + tiêu thụ
1.4 Gia công quốc tế
1.4.2 Tác dụng của gia công quốc tế
• Đối với bên đặt gia công
Giảm giá thành sản phẩm
Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề (LK)
• Đối với bên nhận gia công
Giải quyết vấn đề L>K, tạo việc làm
Thu hút kỹ thuật, kinh nghiệm (know-how)
Thúc đẩy xuất khẩu
Trang 19• Phân theo quyền sở hữu nguyên liệu
Giao nguyên liệu, nhận thành phẩm, trả phí gia công
Bán đứt nguyên liệu, mua lại thành phẩm
Giao nguyên liệu chính
• Phân theo giá cả gia công
Chi phí thực tế + thù lao gia công
Giá khoán
• Phân theo số bên tham gia
Gia công hai bên
Gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp)
1.5 Giao dịch tái xuất (re-export)
• 1.5.1 Khái niệm
• Tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài nhưng hàng hóa đã nhập
khẩu trước đây nhưng chưa qua gia công chế biến ở nước
tái xuất
• Tại sao sử dụng giao dịch tái xuất? (Why?)
Lợi nhuận
Trang 201.5 Giao dịch tái xuất (re-export)
• Đặc điểm
Hai hợp đồng riêng biệt (mua và bán hàng)
Luôn thu hút nước thứ ba
Hàng hóa không qua chế biến
1.5.2 Các loại hình tái xuất
Trang 211.6 Đấu giá quốc tế (International
Auctioning)
• Khái niệm:
• Đấu giá (Auction) là một phương thức bán hàng đặc biệt được tổ
chức công khai tại thời gian và địa điểm nhất định, ở đó NM được
xem hàng trước và tự do cạnh tranh giá cả , hh được bán cho người
trả giá cao nhất
Trang 22Đấu giá hiện nay ????
1.6.1.2 Đặc điểm của đấu giá quốc tế
• Tổ chức tại địa điểm ( nền tảng, platform ) và thời gian nhất
định
• Các điều kiện mua bán (ngoại trừ giá cả) đều được quy định
sẵn trong điều lệ mua bán đấu giá
• Độc quyền bán =>> có lợi cho người bán
Trang 231.6.2 Các phương pháp đấu giá
• Đấu giá tăng giá
• Đấu giá giảm giá (Dutch auction)
• Đấu giá đưa giá kín (Sealed bids)
1.6.3 Quy trình đấu giá quốc tế
• Giai đoạn chuẩn bị
Trang 241.6.3 Quy trình đấu giá quốc tế
• Đấu giá chính thức
Trang 251.6.3 Quy trình đấu giá quốc tế
• Ký kết hợp đồng và giao hàng
1.7 Đấu thầu quốc tế
(International Tendering)
Trang 261.7 Đấu thầu quốc tế (International Tendering)
1.7.1 Khái niệm
• Đấu thầu là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó Người mua(người
mở thầu) công bố trước các điều kiện mua hàngđể NB(người dự thầu) báo
giá và các điều kiện thương mại khác , để NM chọn được NB tốt nhất.
1.7 Đấu thầu quốc tế
• Đặc điểm:
Độc quyền người mua (>< đấu giá)
Hàng hóa có khối lượng lớn và giá trị cao
Giao dịch diễn ra tại thời điểm và thời gian xác định
Trang 271.7.2 Phân loại đấu thầu quốc tế
• Căn cứ vào số lượng người tham gia
Đấu thầu rộng rãi (Open)
Đấu thầu hạn chế (Select)
• Căn cứ vào hình thức báo thầu
Một túi hồ sơ (Điều kiện giá + Điều kiện khác)
Hai túi hồ sơ (Điều kiện kỹ thuật =>> Điều kiện giá)
• Căn cứ vào hình thức xét thầu
Một giai đoạn (One stage): Chỉ xét một lần =>> công bố người trung thầu
Hai giai đoạn (Multi stage): Xét thầu hai lần
1.7.4 Kỹ thuật tiến hành nghiệp vụ đấu thầu
quốc tế
• B1 Chuẩn bị đấu thầu
• B2 Sơ tuyển người dự thầu
• B3 Tạo điều kiện cho người dự thầu tìm
hiểu đk thầu
• B4 Thu nhận hồ sơ thầu
• B5 Khai mạc đấu thầu, lựa chọn người
cung cấp
• B6 Ký kết hợp đồng
Trang 281.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa
(Mercantile Exchange)
1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa
(Mercantile Exchange)
Khái niệm:
Sở giao dịch hàng hóa là một thị trường đặc biệt, tại đó, thông qua môi
giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng hóa có khối
lượng lớn, tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế cho nhau
được và hầu hết là mua khống, bán khốngnhằm đầu cơ chênh lệch giá
Trang 291.8.3 Các loại giao dịch tại sở giao dịch
1.8.3.1 Giao dịch giao ngay (Spot transaction)
Giao dịch hàng hóa được giao ngay và trả tiền ngay vào lúc ký kết hợp
đồng
1.8.3.2 Giao dịch kỳ hạn (Forward transaction)
Giá cả được ấn định lúc ký hợp đồng, nhưng việc giao hàng và
thanh toán đều được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định
1.8 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa
1.8.2.1 Đặc điểm:
• Thời gian địa điểm: Giao dịch tại một địa điểm thời gian nhất định
• Hàng hóa: Hàng hóa được tiêu chuẩn hóa cao, giá cả biến động lớn, phức tạp
và hàng hóa thường có lượng cung cầu lớn
• Mục đích giao dịch: Phần lớn mục đích giao dịch là mua khống, bán khống để
hưởng chênh lệch giá
• Điều kiện giao dịch: Điều kiện giao dịch, hợp đồng được tiêu chuẩn hóa
Trang 301.8.3 Các loại giao dịch tại sở giao dịch
• 1.8.3.3 Nghiệp vụ tự bảo hiểm (hedging) (trading strategy)
• Mua/Bán thực tế + Mua/Bán khống
• Hedging is an investment taken out to limit the risk of another investment (Beattie,
2019)
• Ví dụ
• A mua thực tế một lượng cà phê để bán vào 2 tháng sau
• Đồng thời bán khống lượng cà phê tương ứng kỳ hạn giao hàng 2 tháng
1.8.3 Các loại giao dịch tại sở giao dịch
Đầu cơ giá xuống (Bear)
• Dự đoán giá sẽ giảm nên đầu cơ bán
Lãi 1,5$/unit gạo
Đầu cơ giá lên (Bull)
• Dự đoán giá sẽ tăng nên đầu cơ mua vào
• Ví dụ:
Mua vào 40$/unit cà phê
Kỳ hạn giao hàng 5 tháng
Sau 5 tháng giá tăng 45$/unit cà phê
Lãi 5$/unit cà phê
Trang 311.8.4 Kỹ thuật tiến hành
• Thành phần tham gia giao dịch:
Người môi giới, Hãng hoa hồng, Sở thanh toán
• Quá trình tiến hành
Khách hàng uỷ quyền cho người môi giới ký HĐ
Môi giới ra đài tròn báo báo giá của khách hàng
Nếu báo giá được khớp lệnh thì coi như thành công
Ký hợp đồng
Đến thời hạn của HĐ, đến sở thanh toán bù trừ để thanh toán
Trang 32CME Group (Chicago Mercantile
Exchange)
• Largest trading pit in the world
• CME includes CBOT, NYMEX, COMEX, NYBOT and KCBOT
• CBOT was known for the most millionaires per square foot of anywhere in the world
• Physical space that used to house thousands of traders is so large it can hang two 747 airplanes
• The Death of Open Outcry?
CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ