1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Quản trị ngân hàng nâng cao - Chương 3: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng

49 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Trong Hoạt Động Ngân Hàng
Người hướng dẫn TS. Phùng Việt Hà
Trường học Khoa Tài Chính - Ngân Hàng
Chuyên ngành Quản Trị Ngân Hàng Nâng Cao
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 384,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị ngân hàng nâng cao - Chương 3: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: rủi ro và quản trị rủi ro; quản trị rủi ro danh mục tín dụng; quản trị rủi ro hoạt động; quản trị rủi ro khác;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

BỘ MÔN NGÂN HÀNG – CHỨNG KHOÁN

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG NÂNG CAO

Giảng viên: TS Phùng Việt Hà

1

Trang 2

Chương 3: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG NGÂN HÀNG

3.1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro

3.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại rủi ro

3.1.2 Mô hình quản trị rủi ro

3.1.3 Nội dung quản trị rủi ro

3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro

3.2 Quản trị rủi ro danh mục tín dụng

3.2.1 Rủi ro tín dụng &quản trị rủi ro tín dụng

3.2.2 Cơ sở lý thuyết về danh mục tín dụng

3.2.3 Mô hình lượng hóa rủi ro danh mục

3.2.4 Kỹ thuật kiểm soát và phòng ngừa rủi ro danh mục

3.3 Quản trị rủi ro hoạt động

3.3.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên nhân

3.3.2 Cấu trúc rủi ro hoạt động

3.3.3 Nhận dạng và đo lường rủi ro

3.3.4 Kỹ thuật kiểm soát rủi ro hoạt động

3.4 Quản trị rủi ro khác

2

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO

VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

3

Trang 4

RỦI RO VÀ ĐẶC ĐIẺM CỦA RỦI RO

Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi xảy ra dẫn đến

sự tổn thất về tài sản của Ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực

tế so với dự kiến; hoặc NH phải bỏ ra thêm một khoản chi phí

để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

 Rủi ro và lợi nhuận là hai đại lượng đồng biến

 Rủi ro là biến cố không mong đợi, không lường trước được,

do đó không thể loại trừ; có thể hạn chế sự xuất hiện củachúng cũng như tổn thất mà chúng gây nên

4

Trang 5

ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA

NHTM VÀ NỀN KINH TẾ- XÃ HỘI

 Rủi ro gây tổn thất về tài sản của Ngân hàng

 Rủi ro làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thểdẫn đến đánh mất thương hiệu của NHTM

 Rủi ro khiến NHTM thua lỗ, phá sản-> ảnh hưởng đến ngườigửi tiền; các DN không thể được đáp ứng nhu cầu vốn-> suythoái kinh tế

 Sự phá sản của một NH sẽ dẫn đến sự hoảng loạn và sự sụp đổcủa hệ thống NHTM

5

Trang 6

PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA NHTM

 Tiếp cận theo chủ thẻ, khách thể tạo RR , RR bao gồm: Rủi ro thị trường, Rủi ro hoạt động

- RR thị trường là khả năng gây ra các tổn thất cho danh mục đầu

tư và suy giảm giá trị ròng của NH do biến động của biến số thị trường

- RR hoạt động là nguy cơ thiệt hại phát sinh do yếu tố con

người, công nghệ hoặc những sự cố có tính khách quan

6

Trang 7

PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA NHTM

 Tiếp cận theo tính chất của nghiệp vụ, RR bao gồm:

- Rủi ro lãi suất

- Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro hối đoái

 Theo quy mô tác động RR bao gồm: rủi ro đơn lẻ và rủi ro danh mục

7

Trang 8

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RR THEO CHỨC NĂNG

Trang 9

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO THEO

KHUYẾN NGHỊ CỦA BASEL II

 Tách bạch bộ phận kinh doanh và bộ phận tham gia giám sát rủi ro, bộ phận ra quyết định cũng như quy định rạch ròi trách nhiemj của các bộ phận tham gia

 Nâng cao năng lực đội ngũ

 Xây dựng hệ thống quản lý và cập nhật thông tin

hiệu quả để đảm bảo duy trì thực hiện tốt công tác nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro hiệu quả.

9

Trang 10

NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO

NHẬN DẠNGRỦI RO

PHÂN TÍCH RỦI RO

ĐO LƯỜNG KIỂM SOÁT

TÀI TRỢ

RỦI RO

10

Trang 11

NHẬN DẠNG RỦI RO

Nhận dạng rủi ro là quá trình liên tục có hệ thống Nhận dạngrủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứumôi trường hoạt động của NHTM nhằm thống kê được tất cảcác rủi ro; không chỉ các loại rủi ro đã và đang xảy ra, màcòn dự báo những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối vớingân hàng

11

Trang 12

PHÂN TÍCH RỦI RO

Là việc xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro Phântích rủi ro nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủiro

12

Trang 13

ĐO LƯỜNG RỦI RO

Tần suất xuất hiện rủi ro và biên độ rủi ro (thể hiện mức độnghiêm trọng của tổn thất)

Các phương pháp kiểm soát rủi ro:

Trang 14

TÀI TRỢ RỦI RO

1. Khi rủi ro xảy ra, cần theo dõi, xác định chính xác những tổn

thất về tài sản, về nguồn nhân lực, giá trị pháp lý

2. Lựa chọn phương pháp tài trợ rủi ro thích hợp

14

Trang 15

Nội dung QTRR theo chức năng

1. Thiết lập khẩu vị rủi ro, xây dựng chính sách tín

dụng, quy trình tín dụng

2. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro, mô hình đánh giá

độc lập và kiểm soát tuân thủ

3. Theo dõi rủi ro, cảnh báo sớm.

4. Giám sát, kiểm soát nội bộ

5. Xử lý rủi ro

15

Trang 16

3 TUYẾN PHÒNG THỦ QTRR THEO

KHUYẾN NGHỊ CỦA BASEL

TUYẾN PHÒNG

THỦ I KHỐI KINH

giá, ngăn ngừa, báo

cáo, theo dõi rủi ro

TUYẾN PHÒNG

THỦ II KHỐI QTRR

• NV: Kiểm soát sự tuân thủ, QTRRHĐ, Pháp chế

• ND: độc lập đánh giá và kiểm soát, Thiết lập khẩu vụ rủi ro, ban hành quy trình TD, theo dõi

và cảnh báo sớm,

QT Dmuc TD…

TUYẾN PHÒNG

THỦ III KIỂM TOÁN, KIỂM SOÁT NỘI BỘ

• Trực thuộc Ban kiểm soát, không trực thuộc Ban điều hành

• NV: Giám sát tuân thủ tuyến phòng thủ

1, 2

16

Trang 17

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QTRR

NHÓM YẾU TỐ THUỘC VỀ NHTM

• Chiến lược và chính sách QTRR

• Mô hình tổ chức QTRR

• Hệ thống thông tin, chất lượng thông tin phân tích

• Chất lượng nguồn nhân lực

• …

NHÓM YẾU TỐ THUỘC VỀ MÔI TRƯỜNG

• Môi trường chính trị, pháp luật

• Môi trường kinh tế vĩ mô

17

Trang 18

QUẢN TRỊ RỦI RO DANH MỤC TÍN DỤNG

Theo điều 3, thông tư 02/2013 ngày 21/01/2013

“Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra

đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

18

Trang 19

RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Theo điều 3, thông tư 02/2013 ngày 21/01/2013

“Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra

đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

19

Trang 20

CÁC CẤP ĐỘ CỦA RỦI RO TÍN DỤNG

20

RỦI RO ĐỌNG VỐN

RỦI RO MẤT VỐN

Trang 21

NGUYÊN NHÂN RỦI RO TÍN DỤNG

KHÁCH HÀNG

năng lực kinh doanh, năng lực pháp lý

• Sử dụng vốn sai mục đích

doanh

• Rủi ro đạo đức

NGUYÊN NHÂN THUỘC VỀ MÔI TRƯỜNG KD

• Thiên tai, dịch bệnh

ninh, chính trị trong nước trong khu vực bất ổn

• Môi trường pháp lý

• ….

Trang 22

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trongquá trình kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ

- Chậm gửi, trì hoãn gửi báo cáo tài chính theo yêu cầu

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vayvượt quá nhu cầu dự kiến

- Sử dụng nguồn tài trợ từ nhiều nguồn, đặc biệt từ đối thủ cạnhtranh của NH, vay tín dụng đen

- Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ với giá cao, chấp nhận mọi

22

Trang 23

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG

 Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của KH

- Độ lệch giữa doanh thu thực tế với mức dự kiến

- Sự thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn

- Các khoản chi phí bất hợp lý( Chi phí quảng cáo, chi phíthuê văn phòng, ô tô tăng đột biến)

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu hệ thống quản trị và ban điềuhành

- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành

23

Trang 24

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG

 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến ưu tiên trong kinh doanh

- Xuất hiện dấu hiệu hội chứng “ hợp đồng lớn”

- Xuất hiện hội chứng “ Sản phẩm đẹp’”

- Tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ sớm khi chưa hội tụ

đủ các điều kiện, không nắm bắt được thời điểm phù hợp

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến vấn đề kỹ thuật và thươngmại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm, dịch vụ mới

- Thay đổi chính sách của nhà nước liên quan đến ngành doanhnghiệp hoạt động

Thay đổi công nghệ, thị hiếu tiêu dùng, mất nhà cung ứng,

24

Trang 25

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG

 Dấu hiệu từ phía ngân hàng

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếutính đảm bảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửilớn hay lợi ích phát sinh do KH đem lại từ khoản tín dụng đượccấp

- Cho vay dựa trên những sự kiện bất thường như sáp nhập, thayđổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty con hạch toán độclập

- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất chovay, phí dịch vụ hoặc giữ chân khách hàng bằng các khoản tíndụng mới để họ không quan hệ với TCTD khác cho dù biết cáckhoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn rủi ro cao

25

Trang 26

NGUYÊN TẮC BASEL VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc trong quản trị rủi ro tíndụng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt độngcấp tín dụng

Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp

- HĐQT phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách RRTD,xem xét RRTD là chiến lược xuyên sốt trong hoạt động NH( tỷ

lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro

- Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướngnày và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đolường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp

độ từng khoản tín dụng và toàn danh mục

26

Trang 27

NGUYÊN TẮC BASEL VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 28

NGUYÊN TẮC BASEL VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Duy trì quy trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù

hợp

- Hệ thống quản lý cập nhật đối với danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng

- Nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các cam kết

để phát hiện kịp thời các khoản vay có vấn đề

- NH cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, các khoản tín dụng có vấn đề

- Khuyến khích các NH phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Trang 29

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RRTD

1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng

3 Tăng cường công tác kiểm tra của ngân hàng

4 Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và sử dụng nhân lực

có hiệu quả

5 Quản lý danh mục cho vay

29

Trang 30

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DANH MỤC TÍN DỤNG

Danh mục tín dụng là tập hợp các khoản vay theo dư nợ tại một thời điểm theo các tiêu chí phân bổ vốn của NH

Nhân tố ảnh hưởng danh mục tín dụng của NHTM

30

DANH MỤC TÍN DỤNG

QUY MÔ NH

CƠ SỞ PHÁP LÝ

NHÓM

CHIẾN LƯỢC

KD CỦA NH

Trang 31

MÔ HÌNH LƯỢNG HÓA RỦI RO DANH MỤC

 Mô hình kiểm định tính chịu đựng rủi ro danh mục tín Kiểm định T- Test

dụng- Mô hình lượng hóa rủi ro- Mô hình Var

31

Trang 32

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG QTRR DANH MỤC TD

- Tối đa hóathu nhập saukhi đã điềuchỉnh theorủi ro

Trang 33

PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ RR DANH MỤC TÍN DỤNG

 Phương pháp ngẫu nhiên

Đặc điểm:

+ Khoản vay được thẩm định độc lập và riêng lẻ

+ Không giới hạn về địa lý, ngành, loại hình, đối tượng

+ DM được hình thành theo nhu cầu của KH

+ DM có thể tập trung vào một số ngành nghề

33

Trang 34

PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ RR DANH MỤC TÍN DỤNG

 Phương pháp quản trị theo kế hoạch

Định hướng theo chiến lược kinh doanh, các chỉ tiêu, giới hạncho vay được xác định trước trong chính sách tín dụng của từng

NH Mỗi khoản tín dụng phải đáp ứng yêu cầu chung và cácyêu cầu giới hạn tín dụng theo địa bàn, ngành, loại hình, nhómkhách hàng

Đặc điểm:

+ Hệ thống thông tin quản lý là công cụ hữu hiệu

+ Đa dạng hóa danh mục, giảm thiểu rủi ro

+ Áp dụng hệ thống phân loại

+ Quản lý rủi ro tập trung

34

Trang 35

KỸ THUẬT KIỂM SOÁT, PHÒNG NGỪA RR DANH MỤC

Nguyên tắc Basel II về quản trị RR tín dụng

Trang 37

QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG

Rủi ro hoạt động là nguy cơ thiệt hại phát sinh do yếu tố con người, do hệ thống, công nghệ hoặc quy trình kiểm soát nội bộ không phù hợp hay do những biến cố khách quan từ bên ngoài

37

Trang 38

NGUYÊN NHÂN THUỘC VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

• Thiên tai, thảm họa

• …

38

Trang 39

NHẬN DẠNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG

 Rủi ro từ quy trình nội bộ: rủi ro gắn liền với sai sót trong thực hiện quy trình và quy chế Rủi ro quy trình bao gồm

- Hồ sơ có sai sót, chất lượng kém

- Kiểm soát tuân thủ kém, lỗi giao dịch, sai sót trong báo cáo

 Rủi ro do yếu tố con người

- Những vấn đề sức khỏe và an toàn lao động

- Thường xuyên thay đổi nhân viên

- Gian lận nội bộ

- Tranh chấp lao động

 Rủi ro hệ thống: An ninh hệ thống, lỗi lập trình, sai sót khi

Trang 40

• Phân côngtrách nhiệm

• Giám sát

• Bảo mật thôngtin

• Kiểm soát nộibộ

RỦI RO DỊCH

VỤ THUÊ NGOÀI

• Quy định tráchnhiệm quản lý

• Thỏa thuận vềcung cấp dịchvụ

• Giám sát, kiểmsoát

• Xử lý sự cố

Trang 41

QUẢN TRỊ RỦI RO KHÁC

 QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG

 QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

Trang 42

QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG

Rủi ro thị trường là khả năng gây ra các tổn thất của NH từ suy giảm giá trị danh mục đầu tư và gia tăng nghĩa vụ nợ do

sự biến động biến số thị trường( lãi suất, tỷ giá) gây ra

Trang 43

ĐO LƯỜNG RỦI RO THỊ TRƯỜNG

 Đo lường độ nhạy

Độ nhạy là sự thay đổi giá trị của tài sản tài chính do sự

thay đổi của một nhân tố thị trường

 Đo lường giá trị chịu rủi ro

Phương pháp JPM Rick Matrics

 Phương pháp mô phỏng lịch sử

 Phương pháp mô phỏng Monte- carlo

Trang 44

Đo lường Var theo phương pháp JPM Rick Matrics

Var d= giá trị thị trường TSTCx Mức biến động thu nhập hàng ngày TSTC x Z

Z- mức độ tin cậy được sử dụng Z=1,65 với mức tin cậy 95%

Xác định mức lỗ tiềm tàng cho giai đoạn> 1 ngày

Var n= Var d x √n

Trang 45

Đo lường Var theo phương pháp mô phỏng lịch sử

Đánh giá rủi ro cho danh mục đầu tư dựa trên thu nhập của

TS tính theo giá trị hiện tại của 500 ngày trước đó

Ưu điểm:

- Đơn giản, không cần giả định pp chuẩn

- Không quan tâm đến hệ số tương quan hay độ lệch chuẩn của tài sản riêng lẻ

Nhược điểm:

- Số lượng quan sát lớn

- Nếu tăng số lượng quan sát bằng cách lùi thời điểm qsat lại không phải là lựa chọn tối ưu

Trang 46

2. Thực hiện báo cáo thông số rủi ro

3. Xây dựng và thực hiện chiến lược, chính sách QT RRTT

4. Giám sát sự tuân thủ

5. Phân tích và ứng xử với trường hợp vi phạm

6. Tuân thủ thông lệ QTRRTT

Trang 47

QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

Trạng thái thanh khoản ròng( Net liquidity

Position-NPL) là chênh lệch giữa tổng cung và tổng cầu thanh khoản.

NPL= ∑ Cung TK - ∑ Cầu TK

NPL> 0: Thặng dư thanh khoản

NPL< 0: Thâm hụt thanh khoản

 Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi phí cao hoặc phải

47

Trang 48

DẤU HIỆU RỦI RO THANH KHOẢN

Lòng tin của dân chúng suy giảm

 Sự biến động giá cổ phiếu của Ngân hàng

 Chịu Lỗ khi bán tài sản

 Khả năng thực thi cam kết tín dụng của NH suy giảm; Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của KH có hệ số tín nhiệm cao hạn chế xuất phát từ áp lực thanh khoản

khiến NH phải từ chối yêu cầu vay vốn có tính khả thi.

 NHTM buộc phải vay trên thị trường tiền tệ với quy mô lớn và thường xuyên.

 Vay NHTW thường xuyên

48

Trang 49

NGUYÊN NHÂN RỦI RO THANH KHOẢN

NGUYÊN NHÂN TIỀN ĐỀ

 Độ lệch kỳ hạn của TS Có và TS Nợ

 Sự nhạy cảm của tài sản tài chính với thay đổi lãi suất

 NH luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoàn hảo

NGUYÊN NHÂN HOẠT ĐỘNG

 Nguyên nhân bên TS Nợ: Đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi đột ngột

 Nguyên nhân bên TS Có: Thực thi các cam kết tín dụng

49

Ngày đăng: 11/07/2022, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MƠ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO - Bài giảng Quản trị ngân hàng nâng cao - Chương 3: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng
MƠ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO (Trang 8)
• Tình hình an ninh, chính tr ị - Bài giảng Quản trị ngân hàng nâng cao - Chương 3: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng
nh hình an ninh, chính tr ị (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w