Bài giảng Quản trị ngân hàng nâng cao - Chương 2: Quản trị nợ và tài sản ngân hàng thương mại. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: quản trị nợ của ngân hàng thương mại; quản trị tài sản của ngân hàng thương mại; quản trị tài sản – nợ;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
BỘ MÔN NGÂN HÀNG – CHỨNG KHOÁN
QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG NÂNG CAO
Giảng viên: TS Phùng Việt Hà
9/13/2021
1
Trang 2CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ NỢ VÀ TÀI SẢN NHTM
2.1 Quản trị nợ của NHTM
2.1.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản trị nợ
2.1.2 Xử lí quan hệ giữa rủi ro và chi phí huy động vốn
2.1.3 Nội dung quản trị nợ
2.2 Quản trị tài sản của NHTM
2.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản trị tài sản
2.2.2 Các phương pháp quản trị tài sản
2.2.3 Nội dung quản trị tài sản
2.3 Quản trị tài sản –nợ
2.3.1 Quản lý khe hở kỳ hạn và khe hở nhạy cảm lãi suất
2.3.2 Các kỹ thuật quản trị tài sản- nợ
9/13/2021
2
Trang 3QUẢN TRỊ NỢ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
9/13/2021
3
Trang 4NỢ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Nợ(tài sản Nợ) của ngân hàng là nghĩa vụ tiền tệ của ngân hàng đối với người gửi tiền và các chủ nợ của ngân hàng tính đến một thời điểm nhất định.
Nợ là nguồn vốn chủ yếu của NHTM
9/13/2021
4
Trang 55
Trang 7 Duy trì tính ổn định của nguồn vốn, kết hợp với việc
tìm kiếm công cụ nợ mới nhằm phát triển thị trường nợ của ngân hàng
Đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng ổn định, bền vững; nâng cao thị phần, chất lượng dịch vụ tiền gửi; đảm bảo khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
9/13/2021
7
Trang 8CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ NỢ
9/13/2021
8
Áp lực cạnh tranh trong huy động vốn
Chi phí huy động có xu hướng tăng
- NHTM phát triển nguồn vốn mới và
quản lý cấu trúc chi phí huy động
LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ NỢ
Trang 9MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ NỢ
Tăng cường hoạt động quản lý nguồn vốn
Quản lý chặt chẽ giá cả của nguồn nhằm đạt được
mục tiêu về chi phí, quy mô và cấu trúc của nguồn
vốn
9/13/2021
9
DƯ THỪA VỐN HẠ THẤP LÃI SUẤT HUY ĐỘNG
NHU CẦU VAY> VỐN KHẢ DỤNG TĂNG LS THU HÚT VỐN
Trang 10Khảo sát sự ảnh hưởng của quy mô đến cơ cấu vốn
Đơn vị tính: %
CHỈ TIÊU Dưới 100tr USD 300tr-1 tỷ USD Trên 1 tỷ USD
Lãi suất tài sản sinh lời 8.3 8.32 8.01
Chi phí huy động/ TSSL 3.66 3.62 4.1
Chênh lệch lãi suất ròng 4.64 4.7 3.91
Tiền gửi KKH/ tổng TG 15.39 17.7 22.66
Trang 11Cho ý kiến nhận xét!
9/13/2021
11
Trang 12 Nguồn vốn chủ yếu của NHTM nhỏ là tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn, hạn chế huy động vốn vay và các dạng TSN dễ biến động;tác động chi phí huy động thấp cân bằng bởi chi phí huy độngkhác cao hơn.
Các ngân hàng lớn có chi phí huy động vốn cao hơn Mức chênhlệch chi phí huy động phi lãi không bù đắp được chi phí huyđộng/ TSSL do đó lợi nhuận từ tài sản của NH lớn thấp hơn.
9/13/2021
12
Trang 13QUẢN TRỊ TÀI SẢN
9/13/2021
13
Trang 14Khái niệm
Tài sản( tài sản Có) của ngân hàng là những tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý, định đoạt của ngân hàng một cách hợp pháp.
Quản trị tài sản là hoạt động quản lý danh mục sử dụng vốn của ngân hàng nhằm tạo ra cơ cấu danh mục tài sản phù hợp bao gồm ngân quỹ, tín dụng và đầu tư nhằm đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả
9/13/2021
Trang 15Kết cấu Tài sản của NHTM
9/13/2021
15
Trang 16NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
9/13/2021
16
• Đặc thù quy mô, sở hữu, loại hình…
• Chiến lược kinh doanh
NHÓM NHÂN TỐ
THUỘC VỀ
NHTM
• Sự thay đổi nhu cầu dịch vụ tín dụng
• Chu kỳ kinh doanh, thu nhập và chi tiêu
Trang 17• Nâng cao khả năng sinh lời
2
Trang 18CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ TÀI SẢN
- Quan điểm lý thuyết quản trị tài sản cho rằng nguồn vốn của NH được sử dụng để cho vay.
- Khách hàng gửi tiền quyết định quy mô và cơ cấu
nguồn vốn, NH chỉ quyết định kinh doanh trong giới hạn quản lý tài sản.
- NH tiens hành phân bổ nguồn vốn vào danh mục tài sản.
9/13/2021
18
Trang 19NỘI DUNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN
QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ
Trang 20QUẢN TRỊ NGÂN QUỸ
QUẢN TRỊ NGÂN QUỸ
DUY TRÌ NĂNG LỰC CHI TRẢ
ĐIỀU CHỈNH NGÂN QUỸ, XỬ
LÝ MQH GIỮA MỨC SINH LỜI
VÀ RỦI RO
9/13/2021
20
Trang 21QUẢN TRỊ CHO VAY
Xây dựng chính sách cho vay
Thiết lập quy trình cho vay
Kiểm soát quy mô và cơ cấu danh mục cho vay
Kiểm soát những khoản vay có vấn đê
9/13/2021
21
Trang 22XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHO VAY
9/13/2021
MỤC TIÊU
HĐ CHO VAY
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
DANH MỤC DV
QĐ HẠN MỨC, LÃI SUẤT VÀ PHÍ
THEO
DÕI,
GIÁM SÁT
Trang 23THIẾT LẬP QUY TRÌNH CHO VAY
1. Tiếp cận khách hàng
2. Hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn
3. Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ
Trang 24KIỂM SOÁT QUY MÔ VÀ CƠ CẤU
DANH MỤC CHO VAY
1 Kiểm tra sự chấp hành các quy định về quy mô và cơ cấu khoản vay đối với một KH, nhóm khách hàng
• Mục đích?
2 Kiểm soát danh mục cho vay theo thời gian, phương thúc cho vay, đảm bảo tiền vay, lĩnh vực tài trợ và so sánh với nguồn sử dụng.
• Mục đích?
9/13/2021
24
Trang 25KIỂM SOÁT NHỮNG KHOẢN VAY CÓ VẤN ĐỀ
Trang 26QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Danh mục đầu tư NHTM:
9/13/2021
GÓP VỐN
CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NỢ
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VỐN
Trang 27NỘI DUNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NHTM
Xác định mục tiêu trong đầu tư chứng khoán( đa dạng hóa danhmục tài sản để nâng cao tỷ suất sinh lợi, đáp ứng nhu cầu thanhkhoản…)
Dự báo môi trường kinh tế vĩ mô và phân tích đầu tư chứngkhoán
Xác định nhu càu- quy mô vốn đầu tư
Quyết định lựa chọn chính sách và chiến lược quản lý
Tổ chức thực hiện chính sách chiến lược quản lý danh mục đầutư
9/13/2021
27
Trang 29MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI SẢN- NỢ
- Bảo toàn và tăng giá trị ròng của Ngân hàng
- Là thước đo các rủi ro trong bảng cân đối của NH
- Đảm bảo năng lực thanh khoản của NH
- Đảm bảo quản trị cơ cấu bảng cân đối của NH một cách chủ động và tối ưu
9/13/2021
29
Trang 30ĐẶC TRƯNG CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ TÀI SẢN- NỢ
Để đạt được mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài, hoạt động
quản trị TS-Nợ cần chú trọng kiểm soát quy mô, cấu trúc, chi phí
và thu nhập của Tài sản và Nợ
Quản trị tài sản- nợ cần có sự phối hợp hài hòa nhằm kiểm soát chặt chẽ rủi ro
Thu nhập và chi phí có thể phát sinh từ hai phía bảng cân đối, do vậy, chính sách của NH cần ddieuf chỉnh phù hợp nhằm tối ưu
hóa thu nhập, thiểu hóa chi phí
9/13/2021
30
Trang 31QUẢN LÝ KHE HỞ KỲ HẠN VÀ KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT
9/13/2021
Trang 32QUẢN LÝ KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI
SUẤT-Interest-rate sensitive gap managerment
9/13/2021
GIÁ TRỊ TÀI SẢN NHẠY CẢM
Trang 33 Nhận dạng rủi ro lãi suất và điều chỉnh sao cho giá trị
của các tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù hợp tới
mức tối đa với nợ nhạy cảm lãi suất
9/13/2021
Trang 34- Tiết kiệm ngắn hạn
- Tiền gửi trên trị trường tiền tệ
-Tiền mặt tại két hoặ tiền gửi tại NHTW
- Cho vay dài hạn với lãi suất cố định
- Chứng khoán dài hạn với lãi suất cố định
-TSCĐ và TS khác không sinh lời
-Tiền gửi giao dịch
- Tiền gửi tiết kiệm dài hạn và tienf gửi hưu trí
- Vốn chủ sở hữu
Trang 35KHE HỞ NHẠY CẢM LS VÀ NIM
Khe hở dương( positive gap); Khi lãi suất tăng NIM tăng, lãi suất giảm NIM giảm
Khe hở âm(negative gap); Lãi suất tăng NIM giảm, lãi suất giảm NIM tăng
9/13/2021
35
Trang 36QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ VỀ QUẢN LÝ KHE HỞ NHẠY CẢM LS
1. Cần lựa chọn thời kỳ mục tiêu cho việc quản
lý chỉ tiêu thu nhập lãi cận biên
2. Lựa chọn NIM mục tiêu
3. Nếu muốn tăng NIM, nhà quản trị cần dự
báo chính xác lãi suất hoặc phân bổ lại TS sinh lời và nợ nhằm làm tăng thu nhập lãi cho NH
4. Xác định được giá trị tài sản và nợ nhạy cảm
LS mà NH sẽ nắm giữ.
9/13/2021
36
Trang 38KHE HỞ KỲ HẠN VÀ SỰ THAY ĐỔI GIÁ
TRỊ RÒNG CỦA NHTM
∆NW= -Da ∆i.A- (-Dᴸ ∆i L)
1+i 1+I
NW Sự thay đổi giá trị ròng của NH
DA Kỳ hạn hoàn vốn trung bình tho danh mục tài sản
DL kỳ hạn hoàn trả trung bình theo danh mục Nợ
∆i Sự thay đổi lãi suất, I lãi suất ban đầu
9/13/2021
38
Trang 39Sự tác động của sự thay đổi lãi suất tới giá trị
ròng phụ thuộc vào các yếu tố sau
GIÁ TRỊRÒNG NH
ĐỘ LỚN CỦA KHE
HỞ KỲ HẠN
MỨC ĐỘ THAY ĐỔI CỦA LÃI SUẤT
QUY MÔ CỦA NGÂN HÀNG
9/13/2021
39
Trang 40KỸ THUẬT QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ
NGHIỆP VỤ PHÒNG CHỐNG THẾ ĐOẢN
NGHIỆP VỤ PHÒNG CHỐNG THẾ TRƯỜNG
9/13/2021
40
Trang 41MỤC ĐÍCH- CƠ CHẾ SỬ DỤNG
KHÔNG ĐỂ CHO CHI PHÍ VAY VỐN TĂNG VÀ GIÁ TRỊ TÀI SẢN GIẢM
• Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế đoản: bán HĐ tài
chính tương lai và mua lại theo giá thị trường một hợp
đồng tương tự
HẠN CHẾ SỰ SỤT GIẢM THU NHẬP DỰ TÍNH TỪ CÁC
KHOẢN TÍN DỤNG VÀ TỪ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
• Sử dụng nghiepj vụ phòng chống thế trường mua hợp
đồng tài chính tương lai và sau đó bán theo giá thị trườngmột hợp đồng tương tự
9/13/2021
41
Trang 42Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế đoản để bảo vệ NH trước rủi ro lãi suất
1. Hiện tại, NH bán HĐ tương lai cho các NĐT, theo
đó NH cam kết sẽ giao một số CK nhất định theo mức giá đã cam kết
2. Sau t tháng, NH sẽ mua một HĐ tương tự từ SGD
3. Hai hợp đồng sẽ triệt tiêu nhau, lợi nhuận tạo ra từ
thị trường tương lai sẽ bù đắp một phần tổn thất vè giá trị danh mục trái phiếu NH đang nắm giữ
9/13/2021
42
Trang 43Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế trường
để bảo vệ NH, chống lại RRLS khi LS giảm
1 Mua HĐ tren thị trường tương lai, theo đó NH cam kết mua một số chứng khoán nợ nhất định tại mức giá xác định.
2 Sau t tháng, NH sẽ bán một HĐ với quy mô tương tự
3 Lợi nhuận tạo ra tren thị trường tương lai sẽ bù đắp một phần hoặc toàn bộ tổn thất vè thu nhập của NH
do LS giảm.
9/13/2021
43