1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị đa văn hóa - Chương 1: Tổng quan về văn hóa và quản trị đa văn hóa

45 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Văn Hóa Và Quản Trị Đa Văn Hóa
Trường học Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Quản Trị
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị đa văn hóa - Chương 1: Tổng quan về văn hóa và quản trị đa văn hóa. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: văn hóa; các khía cạnh văn hóa; khác biệt văn hóa của một số quốc gia trên thế giới; quản trị đa văn hóa; chiến lược quản trị đa văn hóa;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về văn hóa và quản trị đa văn hóa – 15t

Chương 2: Văn hóa doanh nghiệp – 9t

Chương 3: Giao tiếp và đàm phán thương mại quốc tế qua các nền văn hóa –

6t

Chương 4: Phong cách lãnh đạo qua các nền văn hóa – 6t

Trang 3

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Hiểu theo nghĩa hẹp

Văn hóa là hệ tư tưởng, các hệ hống và các thể chế đi cùng với

nó như văn học, nghệ thuật, khoa học, triết học, đạo đức học…

Hiểu theo nghĩa rộng

“Văn hóa là một chỉnh thể phức hợp bao gồm các kiến thức,

niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, phong tục, và các năng lực, thói

quen khác mà một con người đại được với tư cách là một

thành viên trong xã hội” Edward Tylor, 1971

5

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.1 Khái quát chung về văn hóa

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Hiểu theo nghĩa rộng

“Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của

các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các

thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các

giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố

xác định đặc tính riêng có của mỗi dân tộc” UNESCO, 1986

“Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh

thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” (Từ

điển tiếng Việt)

6

Trang 4

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.1 Khái quát chung về văn hóa

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

“Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những

đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã

hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài

văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung

sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin” UNESCO,

2001

7

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

•Văn hóa là cái gì còn lại khi tất cả nhữngcái khác bị quên đi, là cái vẫn thiếu khingười ta đã học tất cả -Edouard Herriot

•Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phươngthức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó màloài người đã sản sinh ra nhằm thích ứngnhững nhu cầu của đời sống và đòi hỏi sinhtồn -Hồ Chí Minh

Trang 5

1.1.2 Đặc điểm của văn hóa

Văn hóa là kết quả do con người sáng tạo ra

Văn hóa có thể học hỏi được

Văn hóa mang tính cộng đồng

Văn hóa mang tính dân tộc

Văn hóa có tính chủ quan

Văn hóa có tính khách quan

Văn hóa có tính kế thừa

Văn hóa luôn có sự biến động để thích ứng

Văn hóa có sự tương đồng mà khác biệt

9

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.1 Khái quát chung về văn hóa

1.1.3.Các yếu tố cấu thành văn hóa

1

Trang 6

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2 Các khía cạnh văn hóa

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

- Khoảng cách quyền lực

- Chủ nghĩa cá nhân/ tập thể

- Nam tính/ Nữ tính

- Né tránh bất trắc

- Hướng tương lai

- Đam mê/ Kiềm chế

1

1

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Khoảng cách quyền lực (Power Distance)

Khoảng cách quyền lực thể hiện mức độ mà ở đó quyền lực trong xã hội

được phân phối một cách bất bình đẳng, các thành viên trong xã hội đó

chấp nhận và coi đây là điều hiển nhiên Người dân ở các quốc gia có

điểm số khoảng cách quyền lực cao chấp nhận cơ chế mệnh lệnh theo cấp

bậc, ở đó mỗi người có một vị trí riêng của mình và họ chấp nhận điều đó

mà không đòi hỏi gì Trong khi đó ở những quốc gia có điểm số khoảng

cách quyền lực thấp, người dân hướng tới sự bình đẳng trong phân phối

quyền lực.

Trang 7

Khoảng cách quyền lực (Power Distance)

13

Khoảng cách quyền lực thấp Khoảng cách quyền lực cao

- Những dấu hiệu của đặc quyền và địa vị cần

được xóa bỏ

- Bố mẹ đối xử với con cái một cách bình đẳng

- Không phải cứ là người lớn tuổi hơn là sẽ nhận

được sự kính trọng và nể sợ từ người khác

- Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung

tâm.

- Hệ thống cấp bậc được hiểu là sự khác nhau về

vai trò trong tổ chức, và được thiết lập để đem lại

- Phương pháp giáo dục lấy người dạy làm trung tâm

- Hệ thống cấp bậc đồng nghĩa với tồn tại sự bất bình đẳng

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

Khoảng cách quyền lực (Power Distance)

14

Khoảng cách quyền lực thấp Khoảng cách quyền lực cao

- Người chủ lý tưởng là người có tính dân chủ

- Việc tham vấn cấp dưới là điều bình thường

- Ít xảy ra tham nhũng; các vụ bê bối thường

- Cấp dưới thường được yêu cầu phải làm gì

- Thường xảy ra tham nhũng; các vụ bê bối thường được che đậy

- Sự phân phối thu nhập trong xã hội thường rất bất bình đẳng

- Tôn giáo thường gắn liền với thứ bậc tôn ti trong giới tu hành

Trang 8

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Chủ nghĩa cá nhân ( Idividualist)

Chủ nghĩa cá nhân có thể được xác định bằng một xã hội có sự gắn kết

tương đối lỏng lẻo, theo đó các cá nhân thường có xu hướng quan tâm đến

bản thân và gia đình họ hơn là xung quanh Còm với chủ nghĩa tập thể thì

sự gắn kết giữa trong xã hội thường chặt chẽ hơn, trong đó các cá nhân

thường có sự gắn bó với họ hàng và là thành viên của một nhóm lớn hơn mà

ở đó đòi hỏi sự trung thành một cách tự nguyện Vị trí trong xã hội theo

chiều văn hóa này được phản ánh qua cách mà con người tự đánh giá bản

thân bằng “tôi” hay “chúng ta”.

Trang 9

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

Chủ nghĩa cá nhân (Idividualist)

17

Chủ nghĩa cá nhân Chủ nghĩa tập thể

- Mọi người thường chỉ quan tâm đến bản thân

và gia đình của mình

- Trong nhận thức đề cao cái “tôi”

- Có quyền được riêng tư

- Được quyền thể hiện suy nghĩ cá nhân

- Đóng góp ý kiến cá nhân: mỗi người có

quyền biểu quyết riêng

- Con người được sinh và được che chở trong gia đình, họ hàng hoặc một nhóm nào đó, đổi lại là sự trung thành

- Trong nhận thức đề cao “chúng ta”

- Nhấn mạnh vào sự liên hệ/phụ thuộc

- Thể hiện ý kiến phải duy trì được sự hòa hợp

- Các ý kiến và kết quả phiếu bầu thường được thảo luận và quyết định trước trong nhóm

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

Chủ nghĩa cá nhân (Idividualist)

18

Chủ nghĩa cá nhân Chủ nghĩa tập thể

- Mỗi khi vượt quá giới hạn các quy tắc chuẩn

mực, con người thường có cảm giác tội lỗi

- Trong ngôn ngữ sử dụng thì đại từ nhân xưng

“tôi” là không thể thiếu được

- Mục đích của việc giáo dục là biết được cách

thức để học hỏi

- Việc hoàn thành nhiệm vụ được có ý nghĩa

quan trọng và được đề cao hơn so với xây dựng

các mối quan hệ

- Mỗi khi vượt quá giới hạn các quy tắc chuẩn mực con người thường ít thấy cảm giác gì khác biệt

- Trong ngôn ngữ giao tiếp thì “cái tôi”

Trang 10

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Né tránh bất trắc (Uncertainty Avoidance)

Khía cạnh né tránh sự bất trắc đề cập đến mức độ mà ở đó con người cảm

thấy không thoải mái với những điều không chắc chắn hay mơ hồ Vấn đề

cơ bản đặt ra với mỗi quốc gia là liệu nên kiểm soát tương lai của mình hay

cứ để nó diễn ra tự nhiên Các quốc gia có điểm số cao ở khía cạnh này

thường duy trì niềm tin và hành vi mang tính cố chấp, ngại thay đổi Trong

khi các quốc gia có điểm số thấp thường có thái độ dễ chịu hơn và họ coi

những gì xảy ra trong thực tế có ý nghĩa hơn là các nguyên tắc cứng nhắc.

Trang 11

Né tránh bất trắc (Uncertainty Avoidance)

21

Mức độ né tránh bất trắc thấp Mức độ né tránh bất chấp cao

- Con người coi sự bất trắc được coi là điều

vốn có trong cuộc sống và mỗi ngày điều

này có thể xảy đến

- Thanh thản, ít bị căng thẳng, tự chủ, ít lo âu

- Thường đạt điểm số cao về sức khỏe và

hạnh phúc cá nhân

- Khoan dung với những người hoặc ý

tưởng khác lạ/sai lạc: những điều mới lạ hay

khác biệt thường tạo ra sự tò mò

- Thoải mái với những sự mập mờ hay lộn

- Đòi hỏi sự rõ ràng và có trật tự

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

Né tránh bất trắc (Uncertainty Avoidance)

22

Mức độ né tránh bất trắc thấp Mức độ né tránh bất chấp cao

- Giáo viên có thể nói “tôi không biết” với

những câu hỏi mà người học đặt ra

- Thay đổi việc làm không phải là điều gì

quá lớn, có thể chuyển nếu thấy không phù

hợp

- Không thích các luật lệ - dù các quy định

thành văn hay bất thành văn

- Hòa hợp về tín ngưỡng, chính trị, tư tưởng

- Về tôn giáo, triết lý và khoa học: thuyết

tương đối và theo chủ nghĩa kinh nghiệm

- Giáo viên dường như có tất cả các câu trả lời mà người học đặt ra

- Mong muốn sự ổn định, vẫn chấp nhận ở lại làm việc chỗ cũ dù có không thích

Trang 12

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Nam tính (Masculinity)

Tính nam trong khía cạnh này được thể hiện là một xã hội mà những giá

trị được đề cao thường là thành tích đạt được, chủ nghĩa anh hùng, sự

quyết đoán, và những của cải vật chất mà con người có được thể hiện cho

sự thành công Nhìn chung những xã hội này có tính cạnh tranh cao hơn.

Ở chiều ngược lại, tính nữ, thể hiện một xã hội có xu hướng ưa thích sự

hợp tác, đề cao tính khiêm nhường, biết quan tâm tới những người nghèo

khổ và chăm lo cho chất lượng cuộc sống, những xã hội như vậy có xu

hướng thiên về sự đồng lòng.

Trang 13

- Nam giới nên quyết đoán và giàu tham

vọng trong khi nữ giới thì không nên

- Thường đề cao công việc hơn cuộc sống và

gia đình

- Ngưỡng mộ/khâm phục đối với sức mạnh

- Người cha thường dạy con cái thực tế,

người mẹ thường dạy con cái về tình cảm

- Sự khác biệt về cảm xúc và vai trò xã hội giữa các giới tính là tương đối nhỏ

- Cả nam giới và nữ giới đều nhã nhặn, nhẹ nhàng và chu đáo

- Chú trọng sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

- Cảm thông với sự yếu đuối

- Các các ông bố và các bà mẹ đều giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế và cảm xúc

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

Nam tính (Masculinity)

26

- Con gái được khóc còn con trai phải mạnh

mẽ và biết chiến đấu.

- Người cha quyết định số lượng con trong gia

- Có thái độ đạo đức đối với hoạt động tình

dục; họ coi tình dục là phương thức thể hiện

- Cả nam và nữ đều có thể khóc và không nên gây hấn hoặc đánh nhau

- Các bà mẹ được quyết định nên có mấy con

- Nhiều phụ nữ tham gia các cuộc bầu cử chính trị

- Tôn giáo tập trung vào con người và đề cao tính nhân văn

-Có thái độ thực dụng về hoạt động tình dục; họ coi tình dục là phương thức gắn

Trang 14

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Hướng tương lai (Long-term orientation)

Xã hội theo hướng tương lai (hướng dài hạn) thường tìm kiếm kết quả

cuối cùng Người dân tin rằng sự thật phục thuộc nhiều vào tình huống,

ngữ cảnh và thời gian Họ cho thấy khả năng điều chỉnh truyền thống để

phù hợp với những điều kiện thay đổi, và thường có xu hướng tiết kiệm

cho tương lai, sống tằn tiện và kiên trì phấn đấu để đạt được kết quả.

Trong khi đó xã hội với các định hướng ngắn hạn thường quan tâm nhiều

đến sự thật trong hiện tại Họ thường thể hiện sự tôn trọng truyền thống, ít

có xu hướng tiết kiệm cho tương lai, và thường chỉ quan tâm đến kết quả

tức thời.

Trang 15

Hướng tương lai (Long-term orientation)

29

Định hướng dài hạn Định hướng ngắn hạn

- Hầu hết các sự kiện quan trọng trong đời đều

xảy ra trong tương lai

- Quan niệm người giỏi là người có thể thích

nghi với mọi tình huống

- Cái gì tốt hay xấu đều tùy thuộc vào hoàn

cảnh

- Các giá trị truyền thống có thể được điều

chỉnh để thích nghi với điều kiện thực tế

- Cuộc sống gia đình được dẫn dắt bằng cách

- Có những nguyên tắc hay chỉ dẫn chung

về cái gì tốt hoặc xấu

- Giá trị truyền thống là bất khả xâm phạm

- Cuộc sống gia đình được dẫn dắt bằng các mệnh lệnh

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

Hướng tương lai (Long-term orientation)

30

Định hướng dài hạn Định hướng ngắn hạn

- Tiết kiệm và kiên nhẫn là những mục tiêu

quan trọng

- Tiết kiệm quy mô lớn để phục vụ đầu tư

- Người học/sinh viên cho rằng thành công là

do nỗ lực và thất bại là do thiếu nỗ lực

-Tăng trưởng kinh tế nhanh ở các quốc gia đạt

được mức độ thịnh vượng cao

- Có xu hướng tự hào về quốc gia của mình

- Tiêu dùng và chi tiêu xã hội được khuyến khích

- Người học/ sinh viên cho rằng thành công hay thất bại là do may mắn

-Kinh tế chậm hoặc kém phát triển ở các quốc gia nghèo

Trang 16

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Indulgence versus restraint (IVR ) – Sự đam mê và kiềm

chế

Sự đam mê đề cập một xã hội mà ở đó cho phép sự hài lòng

đối với các xu hướng cơ bản và tự nhiên liên quan đến tận

hưởng và vui thú với cuộc sống Sự kiềm chế đề cập đến xã

hội mà ở đó sự hài lòng đối với các nhu cầu dường như bị hạn

chế (triệt tiêu) và bị quy định bởi các quy tắc xã hội chặt chẽ

Trang 17

 Indulgence versus restraint (IVR ) – Sự đam mê và kiềm chế

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.1 Các khía cạnh văn hóa theo Hofstede

 Indulgence versus restraint (IVR ) – Sự đam mê và kiềm chế

34

- Ở các quốc gia người dân có trình

độ, tỷ lệ sinh cao hơn

- Có nhiều người chủ động tham gia

vào các hoạt động thể thao hơn

- Ở các nước đầy đủ lương thực, tỷ lệ

người dân béo phì cao hơn

- Ở các quốc gia giàu có, các nguyên

tắc về tình dục thường thoáng hơn

-Việc duy trì luật lệ trong phạm vi cả

nước không phải là ưu tiên hàng đầu

- Ở các quốc gia người dân có trình

- Ở các quốc gia giàu có, các nguyên tắc về tình dục chặt chẽ hơn

- Có tỷ lệ cảnh sát trên 100,000

Trang 18

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2 Các khía cạnh văn hóa

1.2.2 Các khía cạnh văn hóa theo Trompenaars

Trang 19

Tính phổ quát so với tính đặc thù (Universalism Versus

Mỗi người luôn cố gắng đối xử

công bằng với nhưng người xung

quanh dựa trên những quy định

VD:Hàn Quốc, Nga, và Trung Quốc

Trang 20

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.2 Các khía cạnh văn hóa theo Trompenaars

Chủ nghĩa cá nhân so với chủ nghĩa tập thể (Individualism Versus

Communitarianism)

39

Người dân tin vào quyền tự do

và những thành công cá nhân

Họ cũng cho rằng mỗi người

có quyền quyết định riêng và

tự chịu trách nhiệm cho

những quyết định này, cũng

như chịu trách nhiệm chăm

sóc bản thân

Canada, Hoa Kỳ, Thụy Sĩ và

Vương quốc Anh

Người dân tin rằng quyền lợi của nhómcao hơn quyền lợi của các nhân Cácnhóm sẽ giúp đỡ, che chở và bảo vệ đểđổi lại sự trung thành của từng cá nhân

Nhóm hay tập thể luôn đặt trước cánhân

Nhật Bản, Ai Cập và Ấn độ

Trang 21

Trung lập với xúc cảm (Neutral Versus Emotional)

41

8/5/2020

Người dân thường cố gắng

kiểm soát và che dấu cảm xúc

bản thân Họ thường hành

động theo lý trí hơn là cảm

xúc Đồng thời, người dân ở

các nền văn hóa này cũng

thường không biểu lộ nhiều

cảm xúc hay suy nghĩ bên

Ví dụ: Italy và Pháp

Trang 22

Chương 1TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VÀ QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

1.2.2 Các khía cạnh văn hóa theo Trompenaars

Cụ thể so với khuếch tán/ Tách biệt và Mở rộng (Specific Versus

Diffuse)

43

Người dân ở những nền văn

hóa này thường giữ cho công

việc và cuộc sống riêng tư tách

biệt với nhau Mặc dù thừa

nhận ý nghĩa của các mối quan

hệ trong cuộc sống, nhưng họ

tin rằng các mối quan hệ này

không ảnh hưởng nhiều tới

hiệu quả công việc Họ có thể

phối hợp tốt với nhau trong

công việc chung mà không cần

mối quan hệ thân thiết bên

ngoài

Ví dụ: Anh, Thụy Sĩ, Đức, Đan

Người dân cho rằng có sự chồng lấn lênnhau giữa công việc và cuộc sống riêng

tư Họ tin rằng các mối quan hệ là nhân

tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng nhiềuđến mục tiêu kinh doanh, vì thế họthường rất chú trọng đến việc xây dựng

và củng cố các mối quan hệ trong côngviệc cũng như ngoài xã hội Ngoài giờlàm việc thì người lao động vẫn thường

sử dụng thời gian để giao lưu với bạn

bè hoặc khách hàng

Ví dụ: Argentina, Tây Ban Nha, Nga,

Ấn Độ hay Trung Quốc

Ngày đăng: 11/07/2022, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Văn hóa của một tổ chức là biểu hiện của một hình thái đặc thù về chuẩn mực, giá trị, niềm tin, cách hành động đặc trưng cho cách thức một nhóm người hay nhiều người phối hợp với nhau khi làm một việc gì đó - Bài giảng Quản trị đa văn hóa - Chương 1: Tổng quan về văn hóa và quản trị đa văn hóa
n hóa của một tổ chức là biểu hiện của một hình thái đặc thù về chuẩn mực, giá trị, niềm tin, cách hành động đặc trưng cho cách thức một nhóm người hay nhiều người phối hợp với nhau khi làm một việc gì đó (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w