Bài giảng Quản trị công ty - Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết quản trị công ty. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty; một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty; vai trò, ý nghĩa của quản trị công ty; một số lý thuyết trong quản trị công ty;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Bộ môn Quản trị chiến lược QUẢN TRỊ CÔNG TY
1
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cũng như kỹ năng
hoạch định và phát triển hệ thống quản trị công ty của doanh nghiệp
trên cở sở vận dụng các lý thuyết cơ bản, các mô hình và các quy tắc
quản trị công ty điển hình trên thế giới Từ đó, người học có thể tạo lập
hệ thống quản trị công ty minh bạch và hiệu quả nhằm đảm sự phát
triển bền vững cho doanh nghiệp trên cơ sở phát huy vai trò và thỏa
mãn mong đợi của của các bên có liên quan và tối đa hóa lợi ích của cổ
đông.
Bộ môn Quản trị chiến lược
8/27/21
2
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
8/27/21
quản trị công ty
5
Trang 4Tài liệu tham khảo
8/27/21
• Tài liệu bắt buộc:
– Tricker, B (2009) Corporate Governace – Kiểm soát quản trị công ty, NXB Thời đại, Hà Nội
– H Hent Baker và Ronald Anderson (2011): Quản trị doanh nghiệp: lý thuyết, nghiên cứu và
thực hành, NXB Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
– Tài liệu tham khảo khuyến khích:
– Ủy ban chứng khoán nhà nước và IFC (2019) Bộ nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ tốt
nhất dành cho công ty đại chúng tại Việt nam.
– John L Colley và Cộng sự (2003), Corporate Governance, NXB Mc Graw- Hill.
– Các nguyên tắc QTCT của OECD 2015 (English), IFC 2016 (Vietnamese)
– Thẻ điểm QTCT khu vực ASEAN năm 2017-2018 (Cấp độ 1 và Cấp độ 2)
– Cẩm nang quản trị công ty (IFC, 2010)
– Quy chế quản trị công ty của Bộ tài chính 2007 ban hành theo QĐ12/2007/QĐ-BTC
– Luật Doanh nghiệp
– Luật chứng khoán
– Nghị định số và các thông tư hướng dẫn chi tiết
Trang 5Học phần: 2 tín chỉ Đối tượng: Học viên SĐH
Trang 6Nội dung
Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết về quản trị công ty
8/27/21
1.1 Một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty
1 Nền kinh tế chia sẻ
2 Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng mạng giá trị
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
1 Một số khái niệm cơ bản về công ty
2 Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
3 Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty
1.3 Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
1 Vai trò của Quản trị công ty
2 Ý nghĩa của Quản trị công ty
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
Trang 7v Sự tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0
v Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau của các bên có liên quan
v Áp lực tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực, phát huy lợi thế và đáp ứng nhu cầu của các bên tham gia
“Muốn đi nhanh hãy đi một mình, muốn đi xa hãy đi cùng người khác”
8/27/21
Bộ môn Quản trị chiến lược 7
1.1.1 Nền kinh tế chia sẻ
Trang 8Nhu cầu lớn mạnh của doanh nghiệp và xu hướng phát triển tất yếu:
Ø Xây dựng cơ chế trị (Hệ thống quản trị công ty) dựa trên xu hướng đồng sáng tạo giá trị và thiết lập mạng giá trị đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên có liên
Bộ môn Quản trị chiến lược 8
1.1 2 Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng
mạng giá trị
Trang 9Nội dung
Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết về quản trị công ty
8/27/21
1.1 Một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty
1 Nền kinh tế chia sẻ
2 Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng mạng giá trị
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
1 Một số khái niệm cơ bản về công ty
2 Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
3 Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty
1.3 Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
1 Vai trò của Quản trị công ty
2 Ý nghĩa của Quản trị công ty
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
Trang 10Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
Một số khái niệm về công ty
q Công ty: “một pháp nhân, tách rời khỏi những chủ sở hữu của nó nhưng lại
có nhiều quyền hợp pháp về tài sản như một cá nhân (thể nhân) thực thụ bao gồm quyền kí kết hợp đồng, quyền khởi kiện và bị kiện, quyền sở hữu tài sản và thuê mướn nhân công” (Bob Tricker, 2009).
q Tại Việt Nam: Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 5 loại hình doanh
nghiệp bao gồm: (1) Doanh nghiệp tư nhân; (2) Công ty hợp danh; (3) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (4) Công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên; (5) Công ty cổ phần
Trang 11Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
v Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần
v Cổ đông sáng lập: là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong
danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
v Cổ đông chiến lược: Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư có năng lực tài chính
và có cam kết bằng văn bản trong việc gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và
hỗ trợ doanh nghiệp về chuyển giao công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; nângcao năng lực tài chính; quản trị doanh nghiệp; cung ứng nguyên vật liệu; phát triểnthị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 12Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
v Cổ đông lớn:
là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có
quyền biểu quyết của tổ chức phát hành (Luật chứng khoán 2006)
v Cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông:
Người nắm giữ cổ phần phổ thông có quyền tham gia vào quá trình đưa ra các quyếtđịnh của công ty dưới hình thức phổ biến nhất là bỏ phiếu tại cuộc họp ĐHĐCĐ Họcũng có quyền được phân chia lợi nhuận của công ty dưới hình thức cổ tức hoặc thôngqua việc gia tăng giá trị cổ phần
v Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi:
Cổ phần ưu đãi mang lại cho chủ sở hữu các quyền ưu tiên liên quan tới việc phân phối
cổ tức, quyền bỏ phiếu và giá trị thanh lý cổ phần:
Trang 13Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty
v “Quản trị công ty là việc bảo đảm sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế và xã hội,
giữa mục tiêu cá nhân và tập thể” - Adrian Cadbury (Trích trong Bộ thông lệ quản trị công ty tốt nhất Việt Nam do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và IFC phát hành).
v Quản trị công ty là “thủ tục và quy trình mà theo đó một tổ chức được điều hành và
kiểm soát” - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năm 2015
Ø Quản trị công ty là việc hoạch định, tổ chức, phân phối các quyền và trách nhiệm
giữa các thành viên khác nhau trong công ty như hội đồng quản trị, nhà quản lý, các cổ đông và các bên liên quan khác; đồng thời giải thích rõ ràng các quy tắc, thủ tục ra quyết định trong công ty nhằm thiết lập và giám sát việc thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả, nhằm đáp ứng mục tiêu của cổ đông và kỳ vọng của các bên có liên quan đến doanh nghiệp.
Trang 14Nội dung
Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết về quản trị công ty
8/27/21
1.1 Một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty
1 Nền kinh tế chia sẻ
2 Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng mạng giá trị
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
1 Một số khái niệm cơ bản về công ty
2 Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
3 Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty
1.3 Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
1 Vai trò của Quản trị công ty
2 Ý nghĩa của Quản trị công ty
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
Trang 15Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
Vai trò của Quản trị công ty
1 Thực hiện tốt hơn việc tuân thủ, đảm bảo quyền lợi và giảm xung đột lợi ích giữa các bên có quyền và lợi ích liên quan đến doanh nghiệp.
2 Giám sát và giải trình đảm bảo sự minh bạch, dễ tiếp cận và kịp thời và hiệu quả trong quản lý
3 Nâng cao uy tín và tăng cường niềm tin cho các nhà đầu tư đối với
doanh nghiệp
Trang 16Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
Ý nghĩa của Quản trị công ty
Trang 17Nội dung
Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết về quản trị công ty
8/27/21
1.1 Một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty
1 Nền kinh tế chia sẻ
2 Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng mạng giá trị
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
1 Một số khái niệm cơ bản về công ty
2 Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
3 Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty
1.3 Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
1 Vai trò của Quản trị công ty
2 Ý nghĩa của Quản trị công ty
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
Trang 18Nội dung
Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết về quản trị công ty
8/27/21
1.1 Một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty
1 Nền kinh tế chia sẻ
2 Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng mạng giá trị
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty
1 Một số khái niệm cơ bản về công ty
2 Một số khái niệm cơ bản về cổ đông
3 Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty
1.3 Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty
1 Vai trò của Quản trị công ty
2 Ý nghĩa của Quản trị công ty
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
Trang 19Nội dung
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
8/27/21
1.4.1 Lý thuyết người đại diện
Lý thuyết người đại diện – người chủ
• Nguồn gốc nền tảng cho lý thuyết này là nhận dạng được sự tách biệt giữaquyền sở hữu và quyền quản lý trong các công ty lớn Lý thuyết người đạidiện phân định rõ, người chủ và người đại diện, chủ là các cổ đông sở hữucông ty thuê hoặc ủy quyền các đại diện (nhà quản lý) để điều hành công tymang lại lợi ích tốt nhất cho chủ sở hữu
• Mục đích: nhằm kiểm soát tốt hơn vai trò điều hành, phát huy trách nhiệm
và hiệu quả của những người đại diện và đảm bảo lợi ích cho chủ sở hữu
Trang 20Nội dung
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
8/27/21
1.4.1 Lý thuyết người đại diện
Lý thuyết người chủ - người chủ
q Lý thuyết người chủ - người chủ chỉ rõ mẫu thuẫn có thể xảy ra gia những người chủ sở hữu Cụ thể đó là mâu thuẫn giữa cổ đông kiểm soát và cổ đông không kiểm soát, của cổ đông lớn và cổ đông nhỏ
q Chỉ rõ việc phân chia quyền sở hữu của các cổ đông lớn có thể hạn chế được sự lạm quyền kiểm soát và chiếm dụng vì lợi ích nhóm.
q Đề xuất xây dựng các cơ chế giám sát mà ở đó các quyết định quan trọng của công ty cần phải được sự đồng thuận của đại đa số các cổ đông bao gồm cả cổ đông nhỏ.
Trang 21Nội dung
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
8/27/21
1.4.2 Lý thuyết người quản lý
v Tiếp cận hoàn toàn khác với với lý thuyết người đại diện, lý thuyết ngườiquản lý (stewardship) trình bày một mô hình khác của quản lý, nơi mà nhàquản lý được xem là những người giỏi trong quản lý sẽ hoạt động vì lợi íchtốt nhất của cổ đông (Donaldson & Davis, 1991)
v Trọng tâm của lý thuyết quản lý là hướng đến việc xây dựng hệ thống quảntrị công ty dựa trên cấu trúc tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích và pháthuy khả năng hơn là giám sát và kiểm soát (Davis, Schoorman &Donaldson, 1997)
Trang 22Nội dung
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
8/27/21
1.4.3 Lý thuyết sự phụ thuộc nguồn lực
v Xuất phát từ lý thuyết về tổ chức (Pfeffer, 1972), Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực đưa ra cách xây dựng và phát triển hệ thống quản trị công ty theo hướng ưu tiên
để tạo ra sự tiếp cận với các nguồn lực quan trọng với công ty.
v Hệ thống quản trị công ty cần ưu tiên việc sử dụng các nhà quản trị đem lại các nguồn lực quan trọng cho công ty như nguồn thông tin, kỹ năng, tiếp cận với các đối tác quan trọng như các nhà cung cấp, khách hàng, các nhà lập pháp hay quản
lý nhà nước và các cá nhân tổ chức, nhóm hay cộng đồng có ảnh hưởng trong xã hội.
v Ý nghĩa ứng dụng quan trọng của lý thuyết nguồn lực trong quản trị công ty là định hướng giúp công ty có thể tiếp cận, sở hữu những nguồn lực quan trọng thậm chí đặc biệt hay khan hiếm còn quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
Trang 23v Lý thuyết được xây dựng dựa trên nghiên cứu hành vi của con người trong xã
hội tuân thủ theo các quy tắc xã hội, hệ thống giáo dục công dân và các luật lệ
của thể chế chính trị.
v Lý thuyết này đã tạo ra nền tảng quan trọng hiểu rõ hành vi của các chủ thể
trong xã hội bị chi phối và ràng buộc trách nhiệm bởi các hợp đồng xã hội từ đó thiết lập cơ chế quản lý vĩ mô cũng như quản trị công ty, tổ chức ở cấp vi mô
phù hợp
v Việc thiết lập cơ chế cho các hợp đồng ứng dụng trong quản trị công ty là rất cần thiết để minh bạch hóa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên từ đó tạo ra những mối quan hệ bền vững và hiệu quả trong quá trình vận hành của doanh
nghiệp.
Trang 24Nội dung
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
8/27/21
1.4.5 Lý thuyết thông tin bất đối xứng
v Trong xã hội hiện đại thông tin chính là một nguồn lực quan trọng trongkinh doanh Chính vì vậy lý thuyết thông tin bất cân xứng đề cập đến mức
độ công khai và minh bạch trong công bố thông tin
v Người đặt nền móng cho cách tiếp cận này là nghiên cứu của Akerlof(1970) với sự bác bỏ giả thuyết thông tin hoàn hảo trên thị trường và thựctiễn nguyên nhân dẫn đến sự vận hành kém hiệu quả là do sự bất cân xứng
về tiếp cận thông tin của các bên
v Vì vậy lý thuyết này hàm ý rằng việc phát triển hệ thống quản trị công tycần chú ý tới trách nhiệm công bố thông tin kịp thời, công khai và minhbạch và đầy đủ
Trang 25Nội dung
1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty
8/27/21
1.4.6 Lý thuyết các bên liên quan
v Lý thuyết dựa trên triết lý quản trị là Công ty sẽ phục vụ cho nhiều lợi íchcủa các bên liên quan hơn là chỉ có lợi ích của cổ đông
v Định hướng xây dựng hệ thống quản trị công ty trên cơ sở phát huy sự đónggóp và đảm bảo lợi ích của cổ đông trong mối quan hệ hài hòa với lợi íchcủa các nhóm liên quan khác nhau bao gồm cả bên trong công ty và bênngoài công ty như cổ đông,chủ nợ, nhà quản lý, nhân viên, khách hàng, nhàcung cấp và cộng đồng có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp tới công ty
v Lý thuyết các bên liên quan góp phần tạo ra mạng lưới với sự hợp tác đồngsáng tạo giá trị cho doanh nghiệp nên đây là lý thuyết đặc biệt quan trọngđối với sự phát triển bền vững của công ty
Trang 26TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!