1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu Luật chính tả trong tiếng Anh (Phần 1) doc

6 536 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Chính Tả Trong Tiếng Anh (Phần 1)
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 334,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước khi thêm một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm.. Và với những từ hai hoặc ba âm tiế

Trang 1

Luật chính tả trong tiếng Anh

(Phần 1)

Trang 2

Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì

ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm Và với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên

âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm)

1 Dẫn nhập

Các nguyên âm là: a, e, i, o, u

Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z

Trang 3

Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ

Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix)

2 Luật nhân đôi phụ âm

A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ

âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm

Ví dụ:

Hit + ing = hitting (đánh)

Knit + ed = knitted (đan)

Run + er = runner (chạy)

- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên

Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)

Help + ing = helping (giúp)

Love +er = lover (yêu)

- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm Ví dụ: quit + ing = quitting (bỏ)

Trang 4

B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng

(stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm)

Acquit + ed = acquitted (trang trải) Murmur + ed = murmured (thì thầm)

Begin + er = beginner (bắt đầu) Answer + er = Answerer (trả lời)

Deter + ed = deterred (ngăn cản) Orbit + ing = orbiting (đưa vào quỹ đạo)

Tuy nhiên, focus (tụ vào tiêu điểm) + ed có thể viết là focused hoặc focussed và

bias (hướng) + ed có thể viết là biased hoặc biassed

C, phụ âm cuối của handicap (cản trở), kidnap (bắt cóc), worship (thờ phụng) cũng được nhân đôi

D, Với những từ tận cùng bằng L theo sau một nguyên âm hoặc hai nguyên

âm được phát âm riêng từng âm một, ta thường nhân đôi phụ âm L

Ví dụ:

Appal + ed = appalled (làm kinh sợ)

Trang 5

Dial + ed = dialled (quay số)

Duel + ist = duellist (đọ kiếm, súng)

3 Bỏ E cuối:

A Với những từ tận cùng bằng E theo sau một phụ âm thì ta bỏ E trước (khi thêm)

một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm

Ví dụ: believe + er = believer

Love + ing = loving

Move + able = movable

Nhưng dye (nhuộm) và singe (làm cháy xém) vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) Ing

để tránh lẫn lộn với die (chết) và sing (hát): dye - dyeing; singe – singeing Age (già đi) giữ lại E trước (khi thêm) Ing ở Mỹ lại không như vậy: age = ageing Likable (dễ thương) cũng có thể viết là likeable

B, E cuối được giữ lại khi nó đứng trước một hậu tố bắt đầu bằng một phụ âm

Ví dụ: engage – engagement (cam kết…)

Hope – hopeful (hy vọng)

Sincere – sincerely (thành thật)

Trang 6

Nhưng E trong able / ible bị loại bỏ ở dạng trạng từ Ví dụ: comfortable, comfortably (tiện lợi)

Incredible – incredibly (không thể tin được)

E cuối cùng bị loại bỏ trong các từ sau đây:

Ví dụ: argue – argument (tranh cãi)

Judge – judgement hoặc judgment (xét xử)

Whole – wholly (toàn bộ) - lưu ý ở đây có nhân đôi phụ âm L

Due – duly (đúng)

True – trully (thật)

Ngày đăng: 25/02/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w