Bài giảng Quản lý ngân sách nhà nước có nội dung gồm 7 chương, cung cấp cho học viên những kiến thức về: quản lý ngân sách nhà nước; quản lý thu thuế; quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác; quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước; quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước; quản lý chi đầu tư phát triển khác và chi khác của ngân sách nhà nước; quản lý cân đối và dự báo ngân sách nhà nước;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤU TRÚC HỌC PHẦN
Chương 1: Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước Chương 2: Quản lý thu thuế
Chương 3: Quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác Chương 4: Quản lý chi thường xuyên NSNN Chương 5: Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN
Chương 6: Quản lý chi đầu tư phát triển khác và chi khác của NSNN
Chương 7: Quản lý cân đối và dự báo NSNN
2
Tài liệu tham khảo
TLTK bắt buộc
[1] PGS.TS Lê Văn Ái, TS Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình
Quản lý thu ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính
[2] TS Đặng Văn Du, TS Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình Quản
lý chi ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính
[3] Jinping Sun, Thoma D.Lynch (2008), Government Budget
Forecasting Theory and Practice, CRC Press
[4] Yilin Hou (2013), State Government Budget Stabilization,
4
Nội dung chương học
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý NSNN
1.2 Các nguyên tắc và nội dung cơ bản của quản lý NSNN
1.3 Tổ chức công tác quản lý NSNN
1.4 Phân cấp quản lý NSNN
5
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý NSNN
• Khái niệm quản lý NSNN:
- Theo nghĩa rộng: QLNSNN là quá trình thiết lập các cơ sở pháp
lý, tổ chức bộ máy quản lý, tác động, điều chỉnh của cơ quanquản lý nhà nước đối với các quan hệ tài chính thuộc NSNNnhằm đạt được các mục đích đã xác lập
Theo nghĩa hẹp: QLSNNN là sự tương tác, phối hợp giữa các bênliên quan trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát,đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các hoạt động thu chiNSNN.
6
Trang 21.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý NSNN
• Mục tiêu quản lý NSNN:
- Thực hiện có hiệu quả công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện,
kiểm tra giám sát, tổng hợp và đánh giá kết quả thu chi NSNN
- Đảm bảo động viên đầy đủ, kịp thời các nguồn thu NSNN, khai
thác, tạo lập, nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu hợp lý,
hợp pháp cho NSNN
- Phân bổ, sử dụng các khoản chi một cách tiết kiệm hiệu quả,
tuân thủ đúng pháp luật, đảm bảo các cân đối cần thiết trong
điều hành thu chi NSNN
- Đảm bảo sự công bằng, tăng cường tính minh bạch và kỷ luật
- Đặc điểm về việc sử dụng các phương pháp và công
cụ quản lý NSNN: có thể sử dụng nhiều phương pháp
quản lý khác nhau
- Đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của NSNN: là
các nguồn tài chính thuộc các quỹ Công
8
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý NSNN
• Đặc điểm quản lý NSNN:
Hoạt động QLNSNN có các đặc điểm chung
- Được xác lập trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban
hành
- Là sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu công việc, giữa
các cơ quan liên quan đến việc thực hiện các hoạt động NSNN
- Gắn liền và phụ thuộc vào quá trình vận động, phát triển của
nền kinh tế
9
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý NSNN
• Vai trò của quản lý NSNN:
- Là nội dung trọng yếu của quản lý tài chính quốc gia,
- Góp phần đảm bảo và gia tăng nguồn thu NSNN nhằm đáp ứngyêu cầu chi tiêu NSNN cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đốingoại
- Giúp củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quảngân sách và tài sản của Nhà nước
10
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý NSNN
1.2 Các nguyên tắc và nội dung cơ bản của quản lý NSNN
1.2.1 Các nguyên tắc của quản lý NSNN
Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
Thống nhất: thống nhất từ cấp ngân sách trung ương đến
các cấp ngân sách địa phương trong ban hành và hướng dẫn
hành và quyết toán ngân sách
Tập trung: có sự chỉ đạo, điều hành hoạt động NSNN mang
tính tập trung theo tính hệ thống dựa trên sự phân cấp quản
lý NSNN
Dân chủ: tôn trọng, lắng nghe các góp ý từ cấp dưới, cấp cơ
sở và người dân trong ban hành và tổ chức thực hiện các
chính sách NSNN
1.2.1 Các nguyên tắc của quản lý NSNN (tiếp)
Nguyên tắc công khai minh bạch:
Đảm bảo tính toàn diện
Đảm bảo tính khách quan độc lập
Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm (trách nhiệm giải trình)
Đảm bảo trách nhiệm trước nhân dân về toàn bộ quá trìnhquản lý ngân sách
Chịu trách nhiệm bao gồm khả năng điều trần, giải trình vàgánh chịu hậu quả
Trang 31.2.1 Các nguyên tắc của quản lý NSNN (tiếp)
Nguyên tắc đảm bảo cân đối NSNN
Cân đối NSNN: Đảm bảo cân bằng về qui mô thu, chi; đảm
bảo sự hài hoà hợp lý về cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu,
chi, các lĩnh vực, các ngành, các cấp chính
Đảm bảo cân đối ngân sách: là một đòi hỏi khách quan xuất
phát từ vai trò nhà nước trong can thiệp kinh tế nhằm mục
tiêu ổn định, hiệu quả và công bằng
13
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý NSNN
Quản lý quá trình thu NSNN:
Yêu cầu cơ bản của quản lý quá trình thu:
- Đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tayNhà nước để trang trải các khoản chi phí cần thiết của Nhà nước trongtừng giai đoạn lịch sử
- Đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thucủa NSNN ngày càng lớn hơn
- Coi trọng yêu cầu công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc,đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền banhành
Phương pháp quản lý thu NSNN: Xác lập một hệ thống chính sách thuđồng bộ phù hợp với thực trạng của nền kinh tế; xây dựng kế hoạchthu sát, đúng, phù hợp với diễn biến thực tế; Xác lập các biện pháp tổchức thu phù hợp
14
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý NSNN
Quản lý quá trình chi NSNN:
Yêu cầu cơ bản của quản lý quá trình chi:
- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền
thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Xác lập được thứ tự ưu tiên các khoản chi, cần có sự cân nhắc
khi giao nhiệm vụ cho các cơ quan công quyền
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả
- Gắn nội dung quản lý các khoản chi NSNN với nội dung quản lý
các mục tiêu của kinh tế vĩ mô
15
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý NSNN
Quản lý quá trình chi NSNN (tiếp):
Biện pháp quản lý chi NSNN:
- Thiết lập các định mức chi
- Xác lập thứ tự ưu tiên các khoản chi
- Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán
16
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý NSNN
Quản lý việc thực hiện các biện pháp cân đối thu, chi NSNN
- Hoạt động thu, chi NSNN bắt nguồn từ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong nền kinh tế
- Những tác động của chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
làm nảy sinh sự mất cân đối thu, chi của NSNN
- Quản lý cân đối thu - chi NSNN thực chất là quản lý việc thực
hiện các biện pháp giải quyết mất cân đối thu-chi NSNN:
+ Quản lý Tín dụng nhà nước
+ Quản lý dự trữ, dự phòng tài chính của NN
17
1.3 Tổ chức công tác quản lý NSNN 1.3.1 Lập dự toán NSNN
Vai trò của khâu lập dự toán:
Là khâu khởi đầu và quan trọng nhất của chu trình NSNN
Cho phép đánh giá được tổng thể ngân sách gắn với tình hìnhkinh tế -xã hội
Yêu cầu lập dự toán:
Tổng hợp được theo từng khoản mục, từng lĩnh vực, theo đúngbiểu mẫu, thời hạn quy định
Được xây dựng trên cơ sở kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể đảm bảothu chi của nhà nước
Đảm bảo tính hiện thực, tiên tiến
18
Trang 41.3.1 Lập dự toán NSNN (tiếp)
Căn cứ lập dự toán:
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của nhà nước
Hệ thống chính sách, chế độ, văn bản pháp luật có liên quan
Số kiểm tra về dự toán do cơ quan có thẩm quyền thông báo
Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện thu, chi NSNN
năm báo cáo
• Cơ quan cấp trên có thẩm quyền hướng dẫn lập dự toán và giao
số kiểm tra cho các cơ quan cấp dưới
• Lập và tổng hợp dự toán
• Quyết định và giao dự toán
Trong phương pháp MTEF
Là một khâu trọng yếu của chu trình NSNN
Có tác động đến kết quả thực hiện và sự đảm bảo cân bằng thu
chi ngân sách
Yêu cầu:
Bám sát dự toán đã được phê duyệt và diễn biến thực tế của nền
kinh tế
Cần được lập kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn
Đảm bảo kế hoạch và tiến độ đặt ra
Cập nhật tình hình thực tế và những thay đổi của chính sách
Thực hiện phân cấp hợp lý bộ máy quản lý NSNN
Kiểm tra, giám sát quá trình thu chi NSNN
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích, tư vấn
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn
22
1.3.2 Quyết toán NSNN
Vai trò:
Là khâu cuối cùng của chu trình ngân sách
Giúp xác định chính xác kết quả hoạt động thu chi NSNN, từ đó
rút ra bài học kinh nghiệm cho các năm tiếp sau
Yêu cầu:
Phản ánh đầy đủ, chính xác số liệu thu, chi NSNN
Đảm bảo đúng chế độ kế toán, đúng theo các khoản mục trong
hệ thống mục lục ngân sách và theo luật định về chế độ kế toán,
quyết toán
Phản ánh rõ tính tuân thủ và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý
Đảm bảo yêu cầu về trình tự và thời gian quyết toán
1.3.2 Quyết toán NSNN (tiếp)
Trang 51.4 Phân cấp quản lý NSNN
1.4.1 Khái niệm và mục đích
Khái niệm:
- Phân cấp QLNSNN là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm của
chính quyền nhà nước các cấp trong quản lý, điều hành nhiệm vụ
thu chi của mỗi cấp ngân sách
- Phân cấp QLNSNN là quá trình Nhà nước trung ương phân giao
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa
phương trong hoạt động quản lý NS
- Phân cấp QLNSNN là sự phân định trách nhiệm về quyền hạn,
nghĩa vụ và lợi ích của các cơ quan Nhà nước các cấp trong tổ
chức, điều hành, quản lý ngân sách Nhà nước
25
1.4 Phân cấp quản lý NSNN 1.4.1 Khái niệm và mục đích
Khái niệm:
=> Thực chất: phân chia quyền hạn, xác định trách nhiệm của mỗicấp chính quyền nhà nước đối với ngân sách cấp mình và ngânsách nhà nước nói chung Phân cấp quản lý ngân sách sẽ giải quyếtđược mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền địaphương trong việc xử lý các vấn đề về hoạt động của ngân sáchnhà nước như quan hệ về mặt chế độ, chính sách, quan hệ vật chấtgiữa nguồn thu, nhiệm vụ chi, quan hệ về quy trình ngân sách
26
1.4.1 Khái niệm và mục đích
Mục đích:
- Đảm bảo sự tuân thủ các quy định, quy tắc, tăng cường năng lực
quản lý nhà nước của các cấp chính quyền
- Phát huy tính chủ động của mỗi cấp chính quyền trong thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng NSNN: hiệu quả về kinh tế;
hiệu quả về xã hội; hiệu quả về chính trị
1.4.3 Nội dung phân cấp
Phân định và xác định mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính
quyền trong việc ban hành các văn bản, chế độ thu chi, quản lý
NSNN
Phân định, xác lập và giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình
phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NSNN
Xác lập và giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình
NSNN
1.4.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động phân cấp
Về thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản điều chỉnh
Về nội dung phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi: các tỷ lệ phân chia
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NSNN; tính tự chủ, bền vững
Về chu trình thực hiện NSNN
29
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 6CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ THU THUẾ
• 2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và chính sách
thuế
• 2.2 Quản lý thu thuế
31
2.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và chính sách thuế
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế
2.1.1.1 Khái niệm:
Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung
(PGS,TS Lê Thị Kim Nhung (2015), Giáo trình Tài chính công, NXB thống
kê)
32
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế (tiếp)
2.1.1.2 Đặc điểm của thuế:
-Thuế là một khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc
- Thuế là khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn
trả trực tiếp
-Thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa đựng
các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội
33
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế (tiếp)
2.1.1.3 Vai trò của thuế:
- Thuế là công cụ chủ yếu trong việc tập trung nguồn lựcvào NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
- Thuế là công cụ thực hiện điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
34
2.1.2 Hệ thống chính sách thuế
và các tiêu thức thiết lập hệ thống chính sách thuế
2.1.2.1 Khái niệm:
Hệ thống chính sách thuế là tổng hợp các sắc thuế khác nhau
có mối quan hệ thống nhất, biện chứng , phụ thuộc nhau, cùng
hướng vào một mục tiêu chung nhằm thực hiện các nhiệm vụ
nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ
2.1.2.2 Các tiêu thức thiết lập hệ thống chính sách thuế:
- Tiêu chuẩn công bằng:
Tính công bằng của thuế khóa phải dựa trên nguyên tắc côngbằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc:
- Công bằng theo chiều ngang: Các cá nhân có điều kiện vềmọi mặt như nhau thì được đối xử ngang nhau trong việcthực hiện nghĩ vụ thuế
- Công bằng theo chiều dọc: Người có khả năng nộp thuếnhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác
2.1.2 Hệ thống chính sách thuế và các tiêu thức thiết lập hệ thống chính sách thuế (tiếp)
Trang 72.1.2.3 Các tiêu thức thiết lập hệ thống chính sách thuế (tiếp)
- Tiêu chuẩn hiệu quả:
• Thứ nhất, hiệu quả can thiệp đối với nền kinh tế là lớn nhất
+ Giảm tối thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân
bổ nguồn lực kinh tế đã đạt được hiệu quả dưới tác động của
lực lượng thị trường
+ Tăng cường vai trò của thuế đối với việc phân bố nguồn lực
chưa đạt hiệu quả
• Thứ hai, hiệu quả tổ chức thu thuế là lớn nhất: Thuế thu
được nhiều nhất trên cơ sở chi phí hành chính thuế là thấp
nhất
37
2.1.2.3 Các tiêu thức thiết lập hệ thống chính sách thuế (tiếp)
- Tiêu chuẩn rõ ràng, minh bạch:
• Cần phải thể hiện rõ ai là đối tượng chịu thuế, thời hạnnộp thuế và mức thuế phải nộp
• Tính minh bạch sẽ dễ dàng đạt được khi chính sách thuếđơn giản
38
2.1.2.3 Các tiêu thức thiết lập hệ thống chính sách thuế (tiếp)
- Tiêu chuẩn linh hoạt:
Dễ dàng thích ứng với những hoàn cảnh kinh tế thay đổi
Trong các trường hợp biến động lớn mới cần đến sự điều
chỉnh của Chính Phủ
39
2.1.3 Hệ thống chính sách thuế hiện hành
ở Việt Nam
2.1.3.1 Giai đoạn trước ngày 01/01/1990
Chính sách thuế ở giai đoạn này bao gồm các loại thuế:
• Thuế Nông nghiệp
• Thuế Công thương nghiệp (chỉ áp dụng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh)
• Chính sách thu đối với xí nghiệp quốc doanh
40
2.1.3 Hệ thống chính sách thuế hiện hành
ở Việt Nam (tiếp)
2.1.3.2 Giai đoạn từ 01/01/1990 đến 31/12/1995
Thuế được ban hành thành luật, áp dụng cho các thành phần kinh tế bao gồm:
• Luật thuế Doanh thu
• Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt
• Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu.
• Luật thuế Lợi tức
• Luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp
• Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
• Pháp lệnh thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao
• Pháp lệnh thuế Tài nguyên
ở Việt Nam (tiếp)
2.1.3.2 Giai đoạn từ 01/01/1996 đến nay
Hệ thống thuế Việt Nam hiện nay bao gồm những loại thuế sau:
• Luật thuế Giá trị gia tăng
• Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu
• Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt
• Luật thuế Thu nhập cá nhân
• Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
• Luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp
• Luật thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp
• Luật thuế Tài nguyên
• Luật thuế Bảo vệ môi trường
• Thuế Môn bài (chuyển thành lệ phí Môn bài từ năm 2016)
42
Trang 82.2 Quản lý thu thuế
2.2.1 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu
thuế
2.2.1.1 Mục tiêu quản lý thu thuế: Huy động nguồn
lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội cho
Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành
pháp luật thuế
43
2.2 Quản lý thu thuế2.2.1 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế
2.2.1.2 Yêu cầu của quản lý thu thuế:
- Quản lý thu thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế
- Quản lý thu thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính với sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp giáo dục – thuyết phục và phương pháp kinh tế
- Quản lý thu thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ
44
2.2 Quản lý thu thuế
2.2.1 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu
thuế
2.2.1.3 Nguyên tắc quản lý thu thuế
- Tuân thủ pháp luật
- Đảm bảo tính hiệu quả
- Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế
- Công khai, minh bạch
- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ
quốc tế
45
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.1 Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế
- Chính sách thuế: Nội dung của chính sách thuế gồm+ Mục tiêu của chính sách thuế
+ Phạm vi tác động của chính sách thuế+ Thời gian hiệu lực của chính sách+ Phương châm của chính sách
- Pháp luật thuế: là hệ thống những quy tắc xử sự mangtính bắt buộc chung Pháp luật thuế phải quy định đầy
đủ các yếu tố: Người nộp thuế, cơ sở thuế, mức thu, ưuđãi thuế, thủ tục thuế và xử lý vi phạm về thuế
46
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.2 Tổ chức bộ máy thuế
- Bộ máy quản lý thuế là tổng thể các cơ quan hành
chính có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổ chức
thực thi các luật thuế, nhằm điều hành toàn bộ quá trình
điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư vào NSNN
thông qua thuế
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.2 Tổ chức bộ máy thuế
- Đặc điểm bộ máy quản lý thuế:
+ Được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Nhân viên là công chức Nhà nước, có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
+ Quan hệ giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý thuế, giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý thuế với các cơ quan Nhà nước khác và với người nộp thuế là quan hệ hành chính được quy định bằng pháp luật + Hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, vừa phải tuân theo nguyên tắc hoạt động của cơ quan nhà nước, vừa phải đảm bảo nguyên tắc riêng trong quản lý thuế
Trang 92.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.3 Yêu cầu đối với bộ máy quản lý thuế
- Phải phù hợp với tổ chức bộ máy Nhà nước
- Phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội
của đất nước trong mỗi giai đoạn lịch sử
- Phải đảm bảo tính hiệu quả
49
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến bộ máy quản lý thuế
- Trình độ phát triển kinh tế
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Quan điểm sử dụng thuế của Nhà nước
- Trình độ dân trí, phong tục tập quán
- Trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng áp dụng khoa học
kỹ thuật vào quản lý
50
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.5 Nội dung tổ chức bộ máy quản lý thuế
- Xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan trong bộ máy quản lý thuế
- Xây dựng hệ thống các quy định, quy trình quản lý về nghiệp vụ và về
quan hệ giữa các cơ quan, các bộ phận trong quản lý bộ máy
- Xây dựng lực lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của bộ
máy quản lý thuế
51
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.6 Tổ chức quy trình quản lý thuế
- Là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản lý thuế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong cơ quan thuế.
- Yêu cầu đối với việc xây dựng quy trình quản lý thuế + Phải được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản của cơ quan quản lý thuế và được công khai đến mọi chủ thể liên quan + Phải có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng cho các bộ phận trong cơ quan thuế trong việc thực hiện các công việc của quy trình quản lý thuế
+ Các phần việc trong một quy trình quản lý và giữa các quy trình quản lý thuế phải được sắp xếp khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản lý và thuận lợi cho người nộp thuế.
+ Sự phân công nhiệm vụ và phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan quản lý thuế phải đảm bảo tính tự kiểm tra và kiểm tra lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
52
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.6 Tổ chức quy trình quản lý thuế
- Nội dung cơ bản của quy trình quản lý thuế:
+ Nội dung của toàn bộ những công việc, những thao tác nghiệp vụ phải thực
hiện của các bộ phận trong cơ quan quản lý thuế và trình tự thực hiện các
công việc, các thao tác nghiệp vụ đó trong mối tương tác với các hoạt động
của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý
thuế
+ Trách nhiệm của từng bộ phận trong việc thực hiện các nội dung công việc
cụ thể của quy trình quản lý thuế
+ Mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan quản lý thuế nhằm
thực hiện các công việc quản lý
+ Thời hạn và thời điểm phải hoàn thành những bước công viêcj nhất định
trong quy trình quản lý
+ Yêu cầu phải đạt được của từng nội dung công việc cụ thể đối với từng bộ
phận quản lý trong cơ quan quản lý thuế 53
2.2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế
2.2.2.6 Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế
- Hỗ trợ người nộp thuế
- Quản lý khai thuế, nộp thuế
- Đôn đốc thu nộp thuế
- Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
- Cưỡng chế nợ thuế
54
Trang 102.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm:
• Kiểm ra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét
tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với
chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra
để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa
vụ thuế của đối tượng kiểm tra
• Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách
làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng
thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm
- Các yêu cầu của hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế:
• Phải đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, xử lý
đúng người, đúng tội, không bao che, quy chụp
• Phải đảm bảo công khai, dân chủ, kịp thời, tạo điều
kiện tốt nhất để quần chúng tham gia ý kiến
• Phải đảm bảo thực hiện đúng các luật thuế, ngăn ngừa,
loại trừ các hành vi trốn, lậu thuế
57
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế2.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm
- Phân biệt thanh tra – kiểm tra thuế
• Giống nhau: Phải xem xét tính thực tế của đối tượng khi phân tích, đánh giá tình hình
• Khác nhau:
Thanh tra thuế Kiểm tra thuế
Chủ thể Chủ thể không đồng nhất với đối tượng
Chủ thể có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với đối tượng Tính chất Là một hoạt động quyền lực của cơ
quan quản lý Nhà nước
có thể là là một hoạt động quyền lực của cơ quan quản lý Nhà nước hoặc không.
Mục đích Phát hiện, ngăn chặn hành vi trái pháp luật
Phát hiện sai lệch của đối tượng kiểm tra để điều chỉnh, ngăn chặn sai lệch
Phạm vi Rộng hơn kiểm tra Hẹp hơn thanh tra Hình thức tổ
chức Phải thành lập đoàn thanh tra Không nhất thiết phải thành lậpđoàn 58
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.2 Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
- Nguyên tắc công khai, dân chủ
- Nguyên tắc bảo vệ bí mật
- Nguyên tắc hiệu quả
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra
(1) Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
- Rủi ro là những tổn thất có thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể
- Quản lý rủi ro là một quá trình nhận diện, đánh giá, phân tích để có phương
án giải quyết một cách có hệ thống nhằm tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa bất lợi.
- Phân loại rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế:
+ Căn cứ vào mức độ rủi ro (Rủi ro nghiêm trọng, rủi ro lớn, rủi ro trung bình, rủi ro nhỏ)
+ Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro (Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện)
Trang 112.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra
(1) Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
- Nguyên tắc quản lý rủi ro
+ Tạo ra giá trị
+ Phải là một bộ phận cấu thành của quá trình tổ chức
+ Phải là một bộ phận của quá trình ra quyết định
+ Phải xác định được xác suất xảy ra của hiện tượng
+ Có hệ thống và có cấu trúc cụ thể
+ Phải dựa trên những thông tin sẵn có và tốt nhất
+ Phải thích ứng với những điều kiện thực tế
+ Phải tính toán đến yếu tố con người
+ Minh bạch và toàn diện
+ Có khả năng tiếp tục hoàn thiện và phát triển
61
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra
(1) Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
- Quy trình quản lý rủi ro:
+ Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro+ Nhận diện rủi ro
+ Đánh giá rủi ro+ Xử lý rủi ro tiềm ẩn+ Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro+ Thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro+ Rà soát, đánh giá kế hoạch quản lý rủi ro
62
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.3 Phương pháp thanh tra, kiểm tra
(2) Phương pháo đối chiếu, so sánh
(3) Phương pháo kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết
(4) Các phương pháp sử dụng để kiểm tra chưng từ gốc
(Kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian, Kiểm tra theo
loại nghiệp vụ, Kiểm tra điển hình)
(5) Các phương pháp kiểm tra bổ trợ (Phương pháp quan
sát, Phương pháp phỏng vấn, Phương pháp thẩm tra và xác
nhận từng phần)
63
2.2.3 Kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.4 Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuế
- Phân loại theo thời gian (Thanh tra, kiểm tra thườngxuyên, Thanh tra, kiểm tra bất thường)
- Phân loại theo phạm vi (Thanh tra, kiểm tra từng phần, Thanh tra, kiểm tra từng phần)
- Phân loại theo phương thức và địa điểm tiến hành thanhtra (Thanh tra, kiểm tra qua văn bản, Thanh tra, kiểm tratại bàn)
- Thu phí và lệ phí góp phần tăng thêm nguồn thu cho NSNN
- Thu phí và lệ phí còn có vai trò quan trọng trong việc phục vụ côngviệc quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh tế xã hội và nângcao ý thức trách nhiệm của người dân
- Đầu tư của Nhà nước để cung cấp các hàng hóa dịch vụ công cộngtrên những địa bàn vùng lãnh thổ với các điều kiện kinh tế xã hộikhác nhau là khác nhau
- Nhà nước thu phí và lệ phí còn nhằm đảm bảo công bằng giữa cácthể nhân, pháp nhân trong việc khai thác hưởng thụ lợi ích từ một sốhàng hóa dịch vụ công cộng
66
Trang 123.1.1.2 Bản chất của phí và lệ phí
• Phí thuộc NSNN là khoản thu nhằm thu hồi một phần hoặc toàn bộ chi
phí Nhà nước bỏ ra đầu tư cung cấp các hàng hóa dịch vụ công cộng
tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các hàng hóa dịch vụ công cộng đó
• Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành
chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục phụ
cho công việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật
• Phí thuộc NSNN và lệ phí là khoản thu bắt buộc có điều kiện, phát sinh
thường xuyên, mang tính chất hoàn trả gắn trực tiếp với việc hưởng thụ
các hàng hóa dịch vụ công cộng do Nhà nước đầu tư cung cấp có thu phí
hoặc lệ phí theo quy định của pháp luật
Phân loại phí theo chủ thể đầu tư và quản lý thu:
• Phí thuộc NSNN là phí thu từ các hàng hóa dịch vụ công cộng do
Nhà nước đầu tư cung cấp nhưng chưa chuyển giao cho các tổ
chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán
• Phí không thuộc NSNN là phí thu được từ các hàng hóa dịch vụ
công cộng không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư
nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên
Phân loại phí theo lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội:
• Phí thuộc lĩnh vực hoạt động kinh tế bao gồm phí bảo vệ nguồn lợithủy sản, phí thẩm định đầu tư, phí thẩm định kinh doanh thươngmại có điều kiện…
• Phí thuộc lĩnh vực văn xã bao gồm phí tham quan, phí thẩm địnhvăn hóa phẩm, học phí, viện phí…
• Phí thuộc lĩnh vực khai thác như án phí, phí dịch vụ pháp lý…
3.1 Quản lý thu phí và lệ phí
3.1.1 Một số vấn đề cơ bản về phí và lệ phí
3.1.1.4 Phân loại phí và lệ phí
Phân loại phí theo cấp quản lý thuộc bộ máy Nhà nước:
• Phí trung ương quản lý là loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách
trung ương và do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức
thu
• Phí địa phương quản lý là loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách
địa phương và do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức
Theo tính chất của các dịch vụ thu lệ phí:
• Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ củacông
• Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sửdụng tài sản
• Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh
• Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác
3.1 Quản lý thu phí và lệ phí
3.1.1 Một số vấn đề cơ bản về phí và lệ phí
Trang 133.1.1.4 Phân loại phí và lệ phí
Phân loại lệ phí
Theo cấp quản lý thuộc bộ máy nhà nước, lệ phí:
• Lệ phí trung ương quản lý là loại lệ phí thuộc nguồn thu của ngân
sách trung ương và do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ
chức thu
• Lệ phí địa phương quản lý là loại lệ phí thuộc nguồn thu của ngân
sách địa phương và do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ
• Đảm bảo hệ thống luật pháp về thu NSNN và pháp lệnh về phí, lệphí được thực thi
74
3.1 Quản lý thu phí và lệ phí
3.1.2 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý phí và lệ phí
3.1.2.2 Yêu cầu trong quản lý phí, lệ phí
• Bảo đảm tính thống nhất trong điều hành, quản lý hệ thống phí, lệ phí của
đất nước
- Thống nhất giữa việc cung cấp quy mô, cơ cấu các hàng hóa dịch
vụ công cộng với việc ban hành mức độ, cơ cấu các loại phí, lệ phí.
- Thống nhất giữa việc chỉ đạo ban hành các loại phí, lệ phí, tránh
tình trạng đất nước loạn phí, lệ phí.
- Thống nhất trong việc áp dụng các biện pháp quản lý và thu nộp
các loại phí, lệ phí
• Bảo đảm tính hiệu quả trong quản lý
- Số thu phí và lệ phí phải lớn hơn số chi phí bỏ ra để thu phí và lệ
phí.
- Kết quả của quá trình quản lý thu phí, lệ phí phải có tác dụng tích
cực đến mọi hoạt động kinh tế, xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
quản lý của Nhà nước.
• Việc quản lý phí, lệ phí được thực hiện theo các quy định của luậtpháp về phí, lệ phí
• Việc quản lý phí, lệ phí phải đảm bảo công khai, minh bạch, đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của người nộp
76
3.1 Quản lý thu phí và lệ phí
3.1.2 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý phí và lệ phí
3.1.3.1 Một số quy định về quản lý phí, lệ phí trong các văn bản pháp
luật hiện hành của Việt Nam
Về phân cấp thẩm quyền quy đinh phí, lệ phí
Về xác định mức thu phí và lệ phí
Về đối tượng nộp và các tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí
Về đăng ký, kê khai thu nộp phí, lệ phí
Về vấn đề quản lý và sử dụng tiền thu về phí và lệ phí
Quy định nộp tiền thu về phí, lệ phí qua KBNN
Vấn đề kế toán và quyết toán phí, lệ phí
Bước 5: Các cơ quan hữu trách thường xuyên kiểm tra việc thu và sử dụng
Trang 143.1.3.3 NGuyên tắc xây dựng mức thu phí, lệ phí:
• Đối với phí thuộc NSNN: phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian
hợp lý có tính đến những chính sách của Nhà nước trong từng thời kì
• Đối với phí trả cho các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư:đảm bảo
thu hồi vốn trong thời hạn hợp lý và phù hợp khả năng đóng góp của
người nộp
• Đối với lệ phí: Mức thu lệ phí ấn định theo công việc, phù hợp thông
lệ quốc tế và không nhằm bù đắp chi phí đầu tư
• Đối với lệ phí trước bạ: mức thu tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên
giá trị tài sản đem trước bạ
79
3.1 Quản lý thu phí và lệ phí
3.1.3 Nội dung và phương pháp quản lý phí, lệ phí 3.2 Quản lý các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
3.2.1 Các khoản thu khác của ngân sách nhà nước
• Các khoản thu từ kết quả hoạt động kinh tế của nhà nước
• Các khoản thu từ đóng góp của tổ chức, cá nhân được thực hiệndưới hai hình thức tự nguyện và bắt buộc
• Các khoản viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
• Các khoản vay của Nhà nước để bù đắp bội chi NSNN đưa vàocân đối NSNN
• Các khoản thu theo quy định của pháp luật
80
• Các khoản thu khác của NSNN phải được thực hiện trên cơ sở các quy
định bởi các văn bản pháp luật của Nhà nước
• Kết quả của mọi khoản thu khác của NSNN phải được hạch toán đầy
đủ, rõ ràng, minh bạch và được tập trung đầy đủ vào NSNN
• Thực hiện công khai kết quả thu nộp, cung cấp đầy đủ kịp thời các
thông tin cần thiết trong việc sử dụng kết quả các khoản thu khác của
NSNN, tạo ra sự đồng thuận trong xã hội
81
3.2 Quản lý các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
3.2.2 Nguyên tắc và phương pháp chung trong quản lý các khoản thu
khác của ngân sách nhà nước
3.2.3.1 Quản lý các khoản thu từ kết quả hoạt động kinh tế của Nhà nước
• Thu hồi vốn của các tổ chức kinh tế, khi tổ chức kinh tế hoạt độngkhông hiệu quả hoặc có số vốn vượt quá sức cho phép
• Thu hồi cả gốc và lãi từ tiền cho vay theo các chương trình mụctiêu
• Thu từ hoa lợi công sản tại các công sở, đơn vị của nhà nước hàngnăm phát sinh nguồn thu đáng kể từ thanh lý, nhượng bán tài sảncũng như hoa lợi trên đất mang lại
• Thu khác từ dầu, khí
82
3.2 Quản lý các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
3.2.3 Nội dung quản lý một số khoản thu khác của ngân sách nhà nước
3.2.3.2 Quản lý các khoản thu từ đóng góp của tổ chức, cá nhân được thực
hiện dưới hai hình thức tự nguyện hoặc bắt buộc
• Các khoản thu này chủ yếu là của chính quyền địa phương, nhằm thu hút
nguồn lực cho NSNN địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng gồm đường,
trường, trạm xá,…
• Đóng góp tự nguyện thường khi xảy ra thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ
các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện bằng tiền, hiện vật hay công lao
động
• Các khoản thu này thường có phạm vi hẹp do chính quyền địa phương
quyết định,trong công tác quản lý khoản thu này cần đặc biệt chú trọng
việc công khai chi tiết cho dân biết, dân bàn, dân giám sát
3.2 Quản lý các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
3.2.3 Nội dung quản lý một số khoản thu khác của ngân sách nhà
• Chuyển vốn qua NSNN và các khoản viện trợ này được giải ngânqua KBNN tới đối tượng hưởng lợi, khoản viện trợ sẽ được đượcghi thu NSNN ngay khi có vốn chuyển tới KBNN sau đó giải ngânđến đâu thì ghi chi NSNN đến đó
3.2 Quản lý các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
3.2.3 Nội dung quản lý một số khoản thu khác của ngân sách nhà nước
Trang 153.2.3.4 Quản lý các khoản vay của Nhà nước để bù đắp bội chi NSNN
đưa vào cân đối NSNN
• Vay nợ của chính phủ nhằm bù đắp bội chi NSNN chủ yếu thông
qua phương thức phát hành trái phiếu ở thị trường trong nước hoặc
thị trường nước ngoài
• Cơ quan quản lý quá trình phát hành và thanh toán trái phiếu là Bộ
Tài chính
• Phương thức phát hành bao gồm: Bán lẻ thông qua hệ thống
KBNN, phát hành thông qua thị trường chứng khoán hoặc đấu thầu
qua đại lý, khoản vay nợ bù đắp bội chi NSNN được ghi thu vào
NSNN và ghi thu cho ngân sách Trung ương
85
3.2 Quản lý các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
3.2.3 Nội dung quản lý một số khoản thu khác của ngân sách nhà
nước
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ
CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
4.1 Quản lý chi thường xuyên NSNN cho cơ quan nhà nước
4.2 Quản lý chi thường xuyên NSNN cho đơn vị sự nghiệp công lập
87
4.1 Quản lý chi thường xuyên NSNN cho
cơ quan nhà nước (CQNN)
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và nội dung chi thường xuyên NSNN cho CQNN
4.1.2 Các loại định mức và phương pháp xây dựng định mức chi thường xuyên NSNN cho các CQNN 4.1.3 Lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên NSNN cho CQNN
88
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi
và nội dung chi thường xuyên NSNN cho
90
Trang 164.1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên NSNN cho
CQNN
• Hầu hết các khoản chi NSNN cho các CQNN mang
tính ổn định.
• Phạm vi, mức độ CTX của NSNN chi các CQNN
gắn chặt với cơ cấu tổ chức và hiệu lực hoạt động
của bộ máy nhà nước.
• Các chính sách chế độ về CTX của NSNN cho các
CQNN thường chậm thay đổi và có nguy cơ tụt hậu
so với nhu cầu thực tiễn.
91
4.1.1.3 Vai trò chi thường xuyên NSNN cho CQNN
• Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các CQNN.
• Thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả Chính phủ.
Xét theo cấu trúc của bộ máy nhà nước
- Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của các c/quan giữ quyền lập pháp
+ Cấp TW: Quốc hội và các CQ giúp việc cho Quốc hội
+ Cấp tỉnh: HĐND và các Ban giúp việc HĐND
- Chi đảm bảo h/động thường xuyên của c/quan giữ quyền hành pháp
+ Cấp TW: Chính phủ và các CQ giúp việc cho CP ở TW
+ Cấp ĐP: UBND và các CQ giúp việc UBND theo từng lĩnh vực
- Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của các c/quan giữ quyền tư pháp: Tòa án, Viện Kiểm
sát
93
4.1.1.4 Phạm vi và nội dung chi thường xuyên NSNN cho
CQNN
Theo cơ cấu chi:
+ Các khoản chi cho con người: phải trả cho người làm việc trong các CQNN.
+ Các khoản chi phí quản lý chung và chi nghiệp vụ chuyên môn + Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ
+ Chi thường xuyên khác
94
4.1.2 Các loại định mức và phương pháp xây
dựng định mức chi thường xuyên NSNN cho
các CQNN
4.1.2.1 Các loại định mức chi thường xuyên NSNN cho các CQNN
4.1.2.2 Phương pháp xây dựng định mức sử dụng chi thường xuyên
Trang 174.1.2.1 Các loại định mức chi cho các CQNN
Định mức phân bổ CTX cho các CQNN
- Là loại định mức do chính quyền NN cấp trên quy định để làm một
trong những căn cứ cho các cấp chính quyền NN có quản lý NSNN
tính toán, xác lập; thương lượng – đàm phán; phân bổ chính thức kinh
phí cho các nhu cầu chi NSNN cho các năm của kỳ ổn định ngân sách.
97
4.1.2.1 Các loại định mức chi cho các CQNN
Định mức phân bổ CTX cho các CQNN
- 2 nhóm định mức phân bổ chi: CTX và chi đầu tư phát triển.
- Mỗi nhóm chi lớn, CQNN có thẩm quyền sẽ quy định định mức phân
bổ cho từng lĩnh vực/ loại công việc cụ thể trong đó có định mức phân
bổ cho các CQNN
98
4.1.2.1 Các loại định mức chi cho các CQNN
Định mức sử dụng CTX cho CQNN
- Là loại định mức do CQNN thuộc hệ thống hành pháp ban hành.
- Định mức sử dụng CTX cho các CQNN quy định cho từng mục chi cụ
thể, như tiền lương, tiền công, phụ cấp, thưởng, thông tin tuyên truyền,
liên lạc, hội nghị, công tác phí,…
99
4.1.2.2 Phương pháp xây dựng định mức sử dụng chi thường
xuyên NSNN cho các CQNN
a) Phương pháp xây dựng định mức phân bổ
• Phân bổ chi theo hạng mục: số CTX NSNN cho các hạng mục chi một cách ít nhất nhưng số lượng và chất lượng mà các cơ quan cung ứng cho nền KT là tốt nhất.
• Phân bổ chi theo đơn vị: số CTX cho mỗi cơ quan vừa đủ nhưng kết quả hoạt động của mỗi cơ quan vẫn đạt mức cao nhất.
100
a) Phương pháp xây dựng định mức phân bổ
Theo mô hình “tiêu chí - định mức”
B1
• Xác lập các tiêu chí, dự tính mức chi theo nhu cầu của mỗi
tiêu chí
B2
• Xác định khả năng nguồn vốn NSNN có thể dành cho chi
thường xuyên của các CQNN theo tiêu chí đã chọn
B3
• Cân đối giữa nhu cầu và khả năng để lựa chọn mức phân
bổ cho mỗi tiêu chí
B4 • Quyết định và ban hành chính thức định mức phân bổ chi
101
a) Phương pháp xây dựng định mức phân bổ
Theo mô hình “tiêu chí - định mức”
Ưu điểm:
Đơn giản, công khai, rõ ràng, công bằng.
Căn cứ pháp lý quan trọng để kiểm tra, giám sát việc chi thường xuyên NSNN ở TW và ĐP.
Thuận lợi trong xây dựng phương hướng, kế hoạch phát triển KT-XH, phát triển khu vực NN.
102
Trang 18a) Phương pháp xây dựng định mức phân bổ
Theo mô hình “tiêu chí - định mức”
Nhược điểm
Áp dụng trên quy mô lớn có thể tạo ra sai lệch tích lũy lớn.
Mối quan hệ giữa các tiêu chí phân bổ và nhu cầu chi NSNN cần phân bổ;
giữa định mức phân bổ và số kinh phí cần phân bổ tính trên 1 đơn vị tiêu
chí rất phức tạp, đa dạng => giảm hiệu quả, gây xơ cứng hệ thống chi
• Các định mức sử dụng phải tính đến nhiều yêu cầu, nhiều nhiệm vụ mà
NN phải giải quyết trong thời gian cụ thể.
B4 • Quyết định mức chi và triển khai thực hiện
4.1.3 Lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên NSNN cho CQNN
a) Căn cứ lập dự toán chi
• Chủ trường, đường lối cải cách hành chính của NN
• Các nhiệm vụ quản lý hành chính mà NN phải đảm
a) Căn cứ lập dự toán chi (tiếp)
• Các chính sách, chế độ CTX NSNN cho các cơ quan hiện đang có hiệu lực thi hành và dự kiến những thay đổi bổ sung có thể xảy ra trong kỳ KH.
• Ước thực hiện dự toán năm báo cáo và thực tế của các năm trước đó.
Trang 194.1.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN
109
b) Trình tự và phương pháp lập dự toán chi
• Trình tự lập dự toán chi
B1: Hướng dẫn và giao số kiểm tra
B2: Xây dựng dự toán CTX cho các cơ quan NN và
tổng hợp từ dưới lên để lập dự toán NSNN
B3: Quyết định và chính thức phân bổ dự toán kinh
phí cho các CQNN năm KH.
4.1.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN
cho các CQNN
110
b) Trình tự và phương pháp lập dự toán chi
Phương pháp lập dự toán chi
- Xây dựng dự toán chính thức CTX cho NS mỗi cấp cho các CQNN
kỳ KH𝑪𝑻𝑿𝒏= σ𝒌=𝟎𝒏 (𝑪𝒍𝒊+ 𝑪𝒒𝒊+ 𝑪𝒎𝒊+ 𝑪𝒌𝒊) (4.1)
• CTXn: Số CTX NSNN cho các CQNN thuộc cấp 1 ngân sách dự kiến kỳ KH
• Cli: Số chi cho con người của CQNN thứ i dự kiến kỳ KH
• Cqi: Số chi quản lý chung của CQNN thứ i dự kiến kỳ KH
• Cmi: Số chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ bằng nguồn kinh phí thường xuyên của CQNN thứ i dự kiến kỳ KH
• Cki: Số chi thường xuyên khác của CQNN thứ i dự kiến kỳ KH
4.1.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên
• Đảm bảo nguồn kinh phí của NSTW đáp ứng nhu
cầu chi theo dự toán.
• Lựa chọn, áp dụng các biện pháp để lập lại thế
cân đối mới trong quá trình chấp hành dự toán
chi thường xuyên cho các CQNN TW khi mức
chênh lệch giữa dự toán và thực tế không lớn.
4.1.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN
112
(1) Trách nhiệm, quyền hạn của Chính phủ và UBND các cấp
a) Đối với Chính phủ (tiếp)
• Trình ủy ban thường vụ QH cho phép áp dụng biện pháp lập lại thế cân đối mới trong quá trình chấp hành
dự toán CTX của CQTW khi mức chênh lệch giữa thực tế và dự toán lớn
• Kiểm tra, nắm bắt thông tin, điều chỉnh kịp thời những lệch lạc trong quá trình chấp hành dự toán chi (nếu có).
4.1.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN
113
(1) Trách nhiệm, quyền hạn của Chính phủ và UBND
các cấp
b) Đối với UBND các cấp
• Đảm bảo nguồn kinh phí của NS cấp mình để có thể
đáp ứng nhu cầu CTX cho các CQNN cùng cấp.
• Chủ động áp dụng các biện pháp lập lại thế cân đối
NS cấp mình trong trường hợp mức chênh lệch giữa
thực hiện với dự toán không lớn.
4.1.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN
114
(1) Trách nhiệm, quyền hạn của Chính phủ và UBND các cấp
b) Đối với UBND các cấp (tiếp)
• Trình thường trực HĐND cho phép áp dụng các biện pháp mạnh, khi mức chênh lệch giữa thực hiện với
dự toán lớn.
• Kiểm tra, thu thập thông tin, xử lý kịp thời những biến cố bất lợi trong quá trình quản lý.
Trang 204.1.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN
115
(2) Trách nhiệm, quyền hạn của Quốc hội và HĐND các
cấp
• Giám sát quá trình chấp hành dự toán cho các CQNN:
- Điều tra, khảo sát thu thập các bằng chứng về tình hình
chấp hành dự toán NSNN mỗi cấp.
- Đối chiếu so sánh giữa số liệu dự toán với thực tế chi,
nguyên nhân sai lệch.
- Đối chiếu so sánh giữa số chi NS với kết quả hoạt động
quản lý NN để đánh giá hiệu quả, hiệu lực của bộ máy
• Chấp nhận hoặc quyết định dự toán NS:
- Tiếp nhận đề xuất về cách thức xử lý những mất cân đối thực tế phát sinh nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn.
- Tiếp nhận hồ sơ dự toán điều chỉnh, thảo luận quyết định lại dự toán NS cho những tháng còn lại của năm NS, khi có những biến động lớn về NS.
4.1.3.3 Quyết toán chi thường xuyên NSNN
cho các CQNN
117
Trách nhiệm, quyền hạn của các CQNN
• Cán bộ TC - KT xã: tổng hợp chi quản lý Nhà nước
cấp xã vào quyết toán NS xã.
• Phòng Tài chính: giúp UBND huyện tổng hợp quyết
toán NS cấp huyện.
4.1.3.3 Quyết toán chi thường xuyên NSNN
cho các CQNN
118
Trách nhiệm, quyền hạn của các CQNN (tiếp)
• Sở Tài chính: giúp UBND tỉnh tổng hợp quyết toán
NS cấp tỉnh.
• Bộ Tài chính: giúp Chính phủ tổng hợp quyết toán
NS của các cơ quan TW và báo cáo quyết toán chi
NS của các địa phương, trình Chính phủ duyệt.
4.2 Quản lý chi thường xuyên NSNN
cho đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và nội
dung chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
4.2.2 Các loại định mức và phương pháp xây dựng
định mức chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
4.2.3 Lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi
thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và nội dung chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
a) Khái niệm
Chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL là quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung được vào NSNN để cung ứng các hàng hoá công gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý KT-XH thông qua một mạng lưới các ĐVSNCL hoạt động ở tất cả các lĩnh vực.
Trang 214.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và
nội dung chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
Xét theo cơ cấu chi từng niên độ, mục đích sử dụng
cuối cùng của vốn cấp phát thì chi thường xuyên của
NSNN cho h/động sự nghiệp có tác động trong ngắn
hạn và mang tính tiêu dùng XH là chủ yếu.
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và nội dung chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và
nội dung chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
123
c) Vai trò chi thường xuyên NSNN cho hoạt động
SNCL
Đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện SX và
cung ứng một phần hàng hoá công cho nền KT.
Trợ giúp đắc lực cho phát triển KT.
Góp phần cải thiện thứ bậc của quốc gia trong so
- Chi sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi
- Chi sự nghiệp giao thông
- Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ
- Chi sự nghiệp công cộng thành phố
- Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo
- Chi sự nghiệp y tế
- Chi sự nghiệp văn hóa - Thể thao
- Chi sự nghiệp Thông tấn - Báo chí, Phát thanh - truyền hình
- Chi các khoản sự nghiệp khác
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phạm vi và
nội dung chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
- Chi cho con người
- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn
- Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ
- Chi thường xuyên khác
4.2.2 Các loại định mức và phương pháp xây dựng định mức chi thường xuyên NSNN cho
Trang 224.2.2.1 Các loại định mức chi thường xuyên
NSNN cho ĐVSNCL
127
a Định mức tổng hợp (định mức phân bổ)
• Định mức chi tổng hợp được dùng nhiều nhất trong
quá trình lập dự toán chi NSNN để thống nhất về
tiêu chí và mức trần NS cho mỗi hoạt động.
• Các cấp NS khác nhau trong hệ thống NSNN đều
phải dựa trên các định mức phân bổ đã được thống
nhất lựa chọn áp dụng để lập dự toán chi NS cấp
mình và hướng dẫn cho NS cấp dưới.
4.2.2.1 Các loại định mức chi thường xuyên
• Tên và ký hiệu của mỗi mục chi được xác định và sử dụng thống nhất như quy định của mục lục NSNN.
4.2.2.1 Các loại định mức chi thường xuyên
NSNN cho ĐVSNCL
129
b Định mức chi tiết (định mức sử dụng)
• Điểm khác nhau giữa các ĐVSNCL:
Quy mô, phạm vi, tính chất h/động của các đơn vị
=> Số lượng các định mức chi theo mục khác nhau.
4.2.2.1 Các loại định mức chi thường xuyên
NSNN cho ĐVSNCL
130
b Định mức chi tiết (định mức sử dụng) (tiếp)
• Các định mức sử dụng thuộc CTX :
+ Định mức bắt buộc chung: các khoản kinh phí
không giao quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSNCL.
+ Định mức không bắt buộc chung: các khoản kinh phí
đã giao quyền tự chủ tài chính cho các ĐVSNCL.
4.2.2.2 Yêu cầu và phương pháp xây dựng
định mức chi thường xuyên NSNN cho
ĐVSNCL
a) Yêu cầu đối với việc xây dựng định mức chi:
- Được xây dựng khoa học
- Có tính thực tiễn cao
- Đảm bảo tính thống nhất đối với từng khoản chi và
đối tượng thụ hưởng NSNN cùng loại hình hoặc
B1: Xác định nhu cầu cho mỗi mục
B2: Xác lập tổng nhu cầu chi sự nghiệp
B3: Xác định khả năng ngân sách
B4: Cân đối khả năng và nhu cầu CTX
Trang 234.2.2.2 Yêu cầu và phương pháp xây dựng
định mức chi thường xuyên NSNN cho
B2: Đánh giá, phân tích tình hình thực tế chi theo
định mức chi, xem xét tính phù hợp của định mức
• Đối với định mức phân bổ (tiếp):
B3: Xác định khả năng nguồn tài chính có thể huy động để đáp ứng nhu cầu CTX của các ĐVSNCL.
B4: Thiết lập cân đối tổng quát và quyết định mức phân bổ theo mỗi đối tượng tính định mức.
4.2.3 Lập dự toán, chấp hành và quyết toán
chi thường xuyên NSNN cho ĐVSNCL
a) Các căn cứ lập dự toán chi
- Chủ trương của NN về duy trì và phát triển các h/động
sự nghiệp trong từng giai đoạn.
- Chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KT-XH, chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến h/động của các đơn vị SNCL.
- Nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi sự nghiệp kỳ KH.
4.2.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên của
NSNN cho các ĐVSNCL
137
a) Các căn cứ lập dự toán chi (tiếp)
- Các chính sách, chế độ chi sự nghiệp của NSNN
hiện hành, dự toán điều chỉnh hoặc thay đổi trong kỳ
KH.
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng kinh phí của các ĐVSNCL kỳ báo cáo.
4.2.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên của NSNN cho các ĐVSNCL