tìm hiểu thực tế sản xuất tại công ty cổ phần bột giặc hóa chất đức giang
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tháng 9 năm 2013 vừa qua, chúng em đã được trải qua kì thực tập công nghiệp tại Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang Đây thực sự là cơ hội tốt để cho em mở mang vốn hiểu biết, áp dụng những gì đã được học trong nhà trường Hơn nữa được tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc thực tế trong nhà máy, một việc mà em và các bạn không thể có từ những kiến thức sách vở Quá trình thực tập 2 tháng, được sự hướng dẫn chi tiết, chỉ bảo tận tình của cán bộ, công nhân viên nhà máy cùng các thầy cô giáo trong bộ môn, em đã tiếp thu được một lượng kiến thức nhất định, tổng hợp lại để hoàn thành bài báo cáo này
Tuy nhiên với trình độ của sinh viên mới bước sang năm thứ 4, hiểu biết còn rất hạn chế, quá trình thực tập vẫn thiếu kinh nghiệm và chưa khoa học nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu xót, chưa thật chính xác Em rất mong nhận được những góp ý cũng như hướng dẫn của các thầy cô trong bộ môn để hoàn thiện hơn bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT 6
VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 6
1.1.Giới thiệu chung 6
1.2 Quá trình phát triển của công ty: 8
1.3 Giới thiệu về các phòng ban vâ các phân xưởng sản xuất trong công ty 9
1.3.1 Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm 9
1.3.2.Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm 9
1.3.3.Phân xưởng bột giặt 9
1.3.4.Phân xưởng hóa chất tinh khiết 9
1.3.5.Phân xưởng axit photphoric 9
1.3.6.Phân xưởng chất hoạt động bề mặt LAS 10
CHƯƠNG 2: PHÂN XƯỞNG BỘT GIẶT 12
2.1 Nguyên liệu 12
2.1.1 Chất hoạt động bề mặt LAS (Linear Alkylbenzene Sulfonate) 14
2.1.2 STTP( Sodium tripolyphosphat) 15
2.1.3 Sodiumcacbonat( Na 2 CO 3 ) 16
2.1.4 Natri hydroxit( NaOH) 16
2.1.5 Natri sunfat( Na 2 SO 4 ) 16
2.1.6 Chất thơm 16
2.1.7 Các loại phụ gia khác 17
2.2 Quy trình sản xuất bột giặt 17
CHƯƠNG 3: PHÂN XƯỞNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT LAS 19
3.1 Nguyên liệu chính: 19
3.2 Sơ đồ khối 21
3.3 Quy trình công nghệ 22
3.3.1 Phân khu 11: Khu làm khô không khí 25
3.3.2 Phân khu 25: Khu gia nhiệt lưu huỳnh 27
Trang 33.3.3 Phân khu 12: Khu sản xuất SO 3 28
3.3.4 Phân khu 16: Khu phản ứng tạo sản phẩm LAS 30
3.3.5 Phân khu 14: Khu xử lý khí thải 32
CHƯƠNG 4: PHÂN XƯỞNG AXIT PHOTPHORIC 34
4.1 Tổng quan lý thuyết 34
4.1.1 Tính chất vật lý và hóa học của photpho: 34
4.1.2 Axit photphoric 36
4.2 Phân xưởng sản xuất axit photphoric bằng phương pháp nhiệt 39
4.2.1 Nguyên liệu 39
4.2.2 Sơ đồ khối 39
4.2.3.Sơ đồ công nghệ sản xuất axit photphoric bằng phương pháp nhiệt 39
CHƯƠNG 5: PHÒNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 43
5.1 Axit phosphoric kỹ thuật: TC 02:2005/HCĐG 43
5.1.1.Yêu cầu kỹ thuật: 43
5.1.2 Xác định hàm lượng axit photphoric 44
5.1.3 Ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản, bao gói 45
5.2 Xác định hàm lượng clo 46
5.2.1 Thuốc thử và dung dịch 46
5.2.2 Cách tiến hành 46
5.3 Xác định hàm lượng sunfat 46
5.3.1 Thuốc thử và dung dịch 46
5.3.2 Tiến hành thử 46
5.4 Xác định hàm lượng sắt 47
5.4.1 Thuốc thử và dung dịch 47
5.4.2 Cách tiến hành 47
5.5 Xác định hàm lượng kim loại nặng 47
5.5.1 Thuốc thử và dung dịch 47
5.5.2 Cách tiến hành 47
5.6 Xác định hàm lượng NO 3 trong axit 48
5.6.1 Thuốc thử và dung dịch 48
5.6.2 Cách kiểm tra 48
5.6.3 Tiến hành thử 48
5.7 Kiểm tra chất lượng bán sản phẩm xác định chỉ số axit tổng (AV) 48
5.7.1.Định nghĩa: 48
Trang 45.7.2.Hóa chất và dụng cụ 48
5.7.3.Nội dung quy định 49
5.8.Kiểm tra chất lượng LAS 50
5.8.1 Yêu cầu kỹ thuật: 50
5.8.2 Phương pháp thử: 50
5.9.Xác định hàm lượng H 2 SO 4 51
5.9.1 Nguyên tắc: 51
5.9.2 Hóa chất và thuốc thử: 51
5.9.3 Thiết bị và dụng cụ: 52
5.9.4 Cách tiến hành: 52
5.9.5.Tính kết quả 52
5.10 Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl Fisher: 53
5.10.1 Phạm vi áp dụng: 53
5.10.2 Định nghĩa hàm lượng nước 53
5.10.3 Nguyên tắc 53
5.10.4 Hóa chất và thuốc thử 53
5.10.5 Thiết bị và dụng cụ 53
5.10.6 Cách tiến hành 54
5.10.7 Tính kết quả: 55
5.11 Xác định hàm lượng dầu tự do 55
5.11.1 Nguyên tắc: 55
5.11.2 Hóa chất và thuốc thử: 55
5.11.3 Dụng cụ: 56
5.11.4 Cách tiến hành 56
5.11.5 Tính kết quả: 56
5.12 Chỉ số axit 57
5.12.1 Định nghĩa chỉ số axit: 57
5.12.2 Hóa chất và thuốc thử: 57
5.12.3 Dụng cụ: 57
5.12.4 Cách tiến hành: 57
5.12.5 Tính kết quả: 57
5.13 Xác định độ màu 58
5.13.1 Nguyên tắc: 58
5.13.2 Hóa chất và thuốc thử: 58
Trang 55.13.3 Dụng cụ: 58
5.13.4 Cách tiến hành: 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 1: Đơn phản ứng kem túi 3kg
Bảng 2: Yêu cầu về chất lượng kem và bột nền:
Bảng 3: Các chỉ tiêu và mức chất lượng của sản phẩm axit photphoric
Bảng 4: Các chỉ tiêu ngoại quan
Bảng 5: Các chỉ tiêu hóa lý
Hình 1: Sơ đồ sản xuất bột giặt:
Hình 2: Sơ đồ khối xưởng LAS
Hình 3: Sơ đồ khu làm khô không khí
Hình 4: Sơ đồ khu gia nhiệt lưu huỳnh
Hình 5: Sơ đồ khu sản xuất SO3
Hình 6: Sơ đồ khu sunfonat hóa
Hình 7: Sơ đồ khu hydrat hóa sản phẩm
Hình 8: Sơ đồ khu xử lý khí thải
Hình 9: Sơ đồ khối phân xưởng axit photphoric
Hình 10: Sơ đồ công nghệ sản xuất axit photphoric bằng phương pháp nhiệt
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT
VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG
1.1.Giới thiệu chung
Công ty Hóa chất Đức Giang là một công ty Nhà nước, trực thuộc Tổng Công Ty Hóa Chất Việt Nam
Công ty Hóa chất Đức Giang là một trong những công ty hoạt động trong
cách trung tâm Hà Nội 15km
Đức Giang
Powder Joint Stock Company
Trang 8Tài khoản : 002 - 107068 - 001 Ngân hàng Hồng
Kông và Thượng Hải – Chi nhánh Hà Nội
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất và buôn bán nguyên liệu và các mặt hàng hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm);
- Sản xuất và buôn bán các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo, phân bón, sắt, thép, kim loại màu;
- Sản xuất và buôn bán máy móc, thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí;
- Sản xuất và buôn bán các mặt hàng nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi tum; các loại sáp khoáng chất;
- Cho thuê nhà xưởng;
- Thăm dò, khai thác, chế biến và tiêu thụ khoáng sản
Công ty Đức Giang chuyên cung cấp các sản phẩm hóa chất phụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ các mặt hàng bao gồm cả: Hàng tinh khiết và công nghiệp
- Hội đồng quản trị:
Trang 9- Ban kiểm soát:
- Ban Giám đốc:
1.2 Quá trình phát triển của công ty:
cho miền Bắc
- Sản xuất phốtpho vàng, Natritriphotphat;
- Axít phốt phoric, các hợp chất của photpho chủ yếu xuất khẩu, một phần cung cấp cho thị trường nội địa;
- Mở rộng hiện đại hoá phân xưởng hoá hoá chất tinh khiết, hoá chất
kỹ thuật;
- Sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa;
- Tổng doanh số hiện tại là 20 triệu USD ;
- Số nhân công: 220 người;
Trang 10 Các giải thưởng công ty đạt được:
- Công ty có phong trào bảo vệ thiết bị và môi trường xuất sắc năm 2007;
- Giải đơn vị tiêu biểu vệ sinh môi trường (PX LAS);
- Giải tiết kiệm vật tư (PX LAS)
1.3 Giới thiệu về các phòng ban vâ các phân xưởng sản xuất trong công ty 1.3.1 Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Là phòng có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm đó ra mô hình công nghiệp bắt đầu từ những nghiên cứu và thí nghiệm nhỏ rồi đến mô hình sau đấy mới đến thực nghiệm Phòng gồm các thiết bị như máy sấy, máy nung,
1.3.4.Phân xưởng hóa chất tinh khiết
Sản xuất các loại hóa chất tinh khiết cho một số ngành công nghiệp, phòng
Ngoài ra còn có: Nước lau nhà, nước rửa chén, nước xả vải, dầu gội, nước tẩy
1.3.5.Phân xưởng axit photphoric
P trắng, để lâu ngoài ánh sáng thì P chuyển thành màu vàng và một phần hóa đỏ
- Axit photphoric công nghiệp 86-87%;
- Axit photphoric công nghiệp 85%;
Trang 11- Axit photphoric công nghiệp 70%
Thành phần trong công nghiệp lớn hơn 85%; lượng As nhỏ hơn 0.0001%;
C : 1.688g/ml
Có 2 phương pháp sản xuất là nhiệt luyện và trích ly Hiện tại nhà máy
Photpho được hóa lỏng bằng hơi nước, sau đó cho vào tháp đốt, vừa đốt vừa hấp thụ dược axit photphoric 85% Sau đó đem đi lọc cặn tạo axit (sản phẩm )
1.3.6.Phân xưởng chất hoạt động bề mặt LAS
LAB LAS
với R = C11 ÷ C13
LAS hay LABSA – Liner Alkyl Benzen Sulfonic Acid là một trong những thành phần quan trọng nhất trong bột giặt, khi kết hợp với một số chất độn như
dạng anion có tác dụng tẩy rửa vết bẩn
THÙNG TRỘN
THÁP ĐỐT THÙNG
CHỨA
Trang 12Chất hoạt động bề mặt LASNa được chia thành 2 phần: phần ưa nước là
-
; phần kị nước là gốc alkyl benzen
Các phân tử của chúng có một đầu phân cực và một đầu không phân cực, vì vậy các phân tử được cân bằng trong các môi trường có cực và không có cực Trong nước, các phân tử này tạo thành những cấu trúc hình cầu nhỏ được gọi là mixen, với các đầu phân cực hướng ra ngoài và các đầu không phân cực hướng vào trong Ở bên trong, phần mixen không phân cực này sẽ hòa tan trong các phần tử dầu Vì vậy, khi giặt các mixen của xà phòng sẽ bắt các phần tử không
có cực (dầu, mỡ) phân cắt chúng lôi kéo chúng về phía nước và bị rửa trôi đi Đối với xà phòng cũ tác dụng có thể bị hạn chế trong nước cứng vì các ion dương của sắt, magiê, canxi có trong nước cứng kết hợp với đầu mang điện âm của các chuỗi phân tử trong xà phòng tạo kết tủa hao phí xà phòng làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi Tuy nhiên, các chất tẩy rửa hay xà phòng tổng hợp có thể giải quyết được khó khăn này Các chất tẩy rửa
etoxysulfat được gắn vào các chuỗi hyđrocacbon Các nhóm tổng hợp này mang điện âm, chúng chỉ liên kết yếu với các ion dương (của sắt, magiê, canxi) trong
nước cứng và nhờ đó khả năng làm sạch vẫn rất tốt
Chú ý: sự khác biệt giữa xà phòng loại cũ và mới; đều giống nhau về cấu
trúc 2 đầu…, khác nhau ở chỗ cũ là gốc HC của axit béo mới là gốc HC bất kì,
thể tẩy rửa tốt trong nước cứng
Trang 13CHƯƠNG 2: PHÂN XƯỞNG BỘT GIẶT
Bảng 1: Đơn phản ứng kem túi 3kg
Định mức 1 tấn sản phẩm
Đơn phản ứng
Bột nền
ẩm 1%
Lượng thực tế
Quy trình
lường
sô đa phải khuấy
kỹ
rồi cho tiếp các muối khác
5kg
Trang 146 LAS kg 96% 176 420 Thùng
lường
Thả LAS từ từ( khoảng
7 phút)
lường
Sau khi hết LAS phải khuấy 7-10 phút mới thả tiếp silicat
Trang 152.1.1 Chất hoạt động bề mặt LAS (Linear Alkylbenzene Sulfonate)
Chất hoạt động bề mặt là một chất có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng, Là chất mà phân tử : một đầu ưa nước và một đuôi kị nước Chất hoạt động bề mặt được dùng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất Hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt
và trong một một chất lỏng thì các phân tử cuả chất hoạt hoá có xu hướng tạo đám Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau
và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khác nhau như hình cầu, trụ hay màng
Các chất hoạt động bề mặt là thành phần chủ yếu của một số sản phẩm tẩy rửa Chất hoạt động bề mặt được dùng để làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó Khi hòa tan chất hoạt dộng bề mặt vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chất hoạt động bề mặt
có xu hướng tạo mixen, nồng độ mà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám được gọi
là nồng độ tạo đám tới hạn
Tính ưa kỵ nước của chất hoạt động bề mặt được đặc trưng bởi thông số là
độ cân bằng ưa kỵ nước HLB( Hydrophilic Lipophilic Balance), giá trị này có giá trị từ 0 đến 40 HLB càng cao thì chất hoạt động bề mặt càng dễ tan trong nước, HLB càng thấp thì chất hoạt động bề mặt càng dễ tan trong các dung môi không phân cực
- Chất lỏng sệt, màu nâu đen, mùi hắc, tan nhiều trong nước
Trang 16- Là một acid mạnh, ăn mòn thiết bị nên thiết bị khuấy và bồn rửa phải làm bằng inox
- Làm khô da
- Dễ phân hủy sinh học trong điều kiện hiếu khí
- Khả năng hòa tan trong nước giảm khi chiều dài chuỗi alkyl tăng và tùy thuộc vào ion dương của muối
- Bền trong môi trường oxy hóa
LAS là một bề mặt anion với các phân tử đặc trưng bởi một kỵ nước và một nhóm ưa nước LAS là hỗn hợp phức tạp của các đồng đẳng của độ dài chuỗi khác nhau alkyl (C10 đến C13 hoặc C14) và phenyl đồng phân vị trí của phenyl-5 2 để theo tỷ lệ được quyết định bởi các nguyên liệu ban đầu và điều kiện phản ứng, mỗi có chứa một vòng thơm sunfonat hóa tại các đoạn và thuộc chuỗi alkyl tuyến tính ở bất kỳ vị trí với các trường hợp ngoại lệ đầu cuối (1-phenyl) LAB nguyên liệu ban đầu (tuyến tính alkylbenzene) được sản xuất bởi các ankyl hóa benzen với n -parafin trong sự hiện diện của hydro florua (HF)
Trang 17- Tripoly
Nó ở thể bột tan dễ trong nước, có tính hơi kiềm Vừa là một chất xây dựng đồng thời nó cũng có khả năng chống tái bám.Các polyphosphate trong khi hấp phụ với các hạt bẩn, tăng một cách đáng kể điện tích của chúng , như vậy có sự gia tăng lực đẩy giữa hai hạt bẩn
2.1.3 Sodiumcacbonat( Na2CO3)
Natri cacbonat là một loại muối cacbonat, có công thức hóa học là
khoáng, nước biển và muối mỏ trong lòng đất Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh thể có lẩn canxi cacbonat
môi trường kiềm, thủy phân các chất bẩn dầu mỡ và cũng là chất độn làm giảm giá thành sản phẩm
2.1.4 Natri hydroxit( NaOH)
Là chất rắn, tinh thể có màu trắng, trong không khí rất dễ hút ẩm chảy rữa Xút là một trong các hóa chất cơ bản nhất Nó được ứng dụng rất nhiều trong công nghệ giấy, công nghệ sản xuất chất tẩy rửa, công nghệ nhuộm tẩy vải, công nghệ sản xuất thủy tinh lỏng
Là thành phần không thể thiếu của bột giặt, nó cho vào bột giặt để trung hòa LAS, chuyển LAS về dạng hoạt động thường sử dụng xút 30 – 33%
2.1.5 Natri sunfat( Na2SO4)
khoáng sản thenardite decahydrate
Là tinh thể màu trắng và khi dùng trong sản xuất các chất tẩy giặt phải không được chứa các chất có hại như muối sắt, muối mangan Là chất điện ly
rẻ tiền nhất, nó làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch, giảm lượng chất hoạt động bề mặt cần thiết và tăng khả năng tẩy rửa của chúng Là chất độn đóng vai trò làm giảm sức căng bề mặt dung dịch và là chất độn giảm giá thành sản phẩm
2.1.6 Chất thơm
Là một phụ gia không đóng góp gì vào cơ chế tẩy giặt nhưng không kém phần quan trọng, là những chất hữu cơ thiên nhiên hoặc tổng hợp được đưa vào
Trang 18bột giặt ở giai đoạn cuối cùng trước khi đóng gói, làm sản phẩm có mùi thơm dễ chịu, đặc trưng cho từng mặt hàng thương phẩm
2.1.7 Các loại phụ gia khác
Chất ổn định bọt alkylolamit: Làm tăng khả năng tạo bọt của chất giặt rửa,
là chất hoạt động bề mặt loại không sinh ion
2.2 Quy trình sản xuất bột giặt
Lò phản
ứng 1
Lò phản ứng 2
Khay
Nồi Trung gian
Bơm Cao áp
Lò đốt
Quạt đẩy
Quạt hút Xyclon
Phân ly
Đấu trộn Bomke
Hình 1: Sơ đồ sản xuất bột giặt:
Trang 19 Quy trình sản xuất bột giặt:
khuấy,thời gian thực hiện phản ứng là 45 phút, tạo kem
- Sau đó, bơm vào thùng chứa phụ bằng bơm bánh răng, ở đây tiếp tục được gia nhiệt và khuấy rồi sử dụng bơm pitton bơm lên đỉnh tháp tạo sương, cấp nhiệt nóng cho quá trình sấy Sử dụng quạt ly tâm thổi khí nóng từ lò đốt dầu để tạo nhiệt sấy trong tháp
- Nhiệt độ ≤ 500°C
- Áp suất dầu đốt ≤ 23 at
- Nhiệt độ dầu ngoài 40-50°C
- Áp suất dầu ngoài ≤ 1at
Bột được sấy, đưa váo máy trộn, lúc này công nhân sẽ cho thêm phụ gia
và tạo mùi vào máy trộn để đảo lên (làm việc theo mẻ) sau đó ra sản phẩm
Trang 20CHƯƠNG 3: PHÂN XƯỞNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT LAS
- Clo hóa parafin sử dụng chúng làm tác nhân cho quá trình alkyl hóa có
phản ứng được tuần hoàn trở lại phân xưởng dehydro hóa Sản phẩm chính của quá trình alkyl hóa là alkylat mạch thẳng và một lượng nhở alkylat phân tử lượng lớn tạo thành từ quá trình alkyl hóa diolefin Loại sản phẩm phụ này cũng
có thể được thu hội và được sử dụng làm các chất tẩy rửa đặc biệt cho công nghiệp dầu bôi trơn Alkylat mạch thẳng được chuyển sang phân xưởng sunfo
alkylbenzen sunfonat mạch thẳng chất hoạt động bề mặt chính trong thành phần chất tẩy rửa
Tính chất lý học:
Trang 21Lưu huỳnh tồn tại dưới một số dạng thù hình khác nhau Hai dạng tinh thể
thông thường nhất của lưu huỳnh là dạng tà phương và dạng đơn tà Lưu huỳnh
C chuyển sang dạng đơn tà
Lưu huỳnh tồn tại tự do ở trong thiên nhiên là lưu huỳnh tà phương
phương Hai dạng tinh thể đó có thể chuyển hóa cho nhau:
= 0,401kJ/mol
Tính chất hóa học:
Lưu huỳnh là nguyên tố tương đối hoạt động, ở nhiệt độ thường hơi kém
hoạt động, nhưng khi đun nóng tương tác với hầu hết các nguyên tố trừ các khí
hiếm, ni tơ, iot, vàng và platin
= -20,08kJ
Phản ứng xảy ra kém mãnh liệt hơn so với tương tác giữa oxi và hydro
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại tạo thành sunfua kim loại: với các kim loại
kiềm và kiềm thổ, bạc, thủy ngân, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp; còn với
niken, coban, crom thì ở nhiệt độ cao
Với những nguyên tố không – kim loại hoạt động, lưu huỳnh thể hiện tính
khử Lưu huỳnh cháy được trong không khí tạo nên sunfu đi oxit cho ngọn lửa
= - 297kJ
Lưu huỳnh tác dụng với flo ở nhiệt độ thường , với clo và brom khi đun
R = C11÷C13
Trang 22Trao đổi nhiệt ống chùm (12E5,12E6)
Thiết bị hóa lỏng lưu huỳnh (25V1)
Thiết bị hydrat hóa (16MX2)
Tháp phản ứng tạo LAS Thiết bị lọc (16F3)
Thiết bị làm già
Sản phẩm LAS Thiết bị làm lạnh (16E1)
Hình 2: Sơ đồ khối xưởng LAS
Trang 233.3 Quy trình công nghệ
- Phân khu 11: Khu làm khô không khí
- Phân khu 14: Khu xử lý khí thải
- Phân khu 16: Khu phản ứng tạo sản phẩm LAS
- Phân khu 25: Khu gia nhiệt lưu huỳnh
xưởng LAS:
- Kiểm tra LAS, lưu huỳnh, dầu DO, gas, dầu nhờn, mỡ, hơi nước, nước làm lạnh, nước nóng, xút, … theo QĐ 02/QT 7.5.1/LAS, nếu chưa đạt thì báo cáo cho CNH1 nạp, xả các NL,NHL, VT, BSP,SPKPH theo QĐ 07/QT7.5.1/LAS
- Mở điện vào tủ MCC, kiểm tra điện thế các pha: điện thế phỉa lớn hơn hoặc bằng 380V, điện thế các pha chỉ được khác nhau 10V Nếu không đạt thông báo cho phân xưởng cơ điện xử lý, khi nào đạt mới tiến hành sấy máy
- Kiểm tra phần cơ của 11K1, 11K2, 12K1 và 31K1
- Báo cho CNH1 kiểm tra vệ sinh các cốc lọc nước, các cửa quan sát
- Kiểm tra các trang màn hình máy tính
- Kiểm tra vị trí các van điều khiển
Trang 24- Mở bơm 16P2 cho LAB tuần hoàn
- Mở bơm 16P1 cho nước làm lạnh vào 16R1
Trang 25 Đóng van bổ sung không khí vào 12H2
Mở không khí điều khiển
Mở gas
Đóng hết là gió
Mở quạt 12K2
Mở bơm dầu
Mở lò đốt về ON, chờ lò đánh lửa, sau 40-50 giây lò phải cháy
Khi lò đã cháy mở 50% lá gió
Trang 263.3.1 Phân khu 11: Khu làm khô không khí
11F1
11K1
HV11.3A
11E1
11E2
Không khí nóng
Hình 3: Sơ đồ khu làm khô không khí
Trang 27- Thiết bị 11V1 gồm 2 hệ thống trao đổi nhiệt ống xoắn ruột gà 11E1 và 11E2;
Không khí được hút từ bên ngoài vào qua bộ lọc 11F1, sau đó qua máy nén 11K1 để tăng áp suất tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ngưng tụ
Không khí được chuyển vào bình ngưng tụ, bên trong có gắn hai hệ thống trao đổi nhiệt kiểu ống xoắn ruột gà 11E3 và 11E4, trong đó 11E3 là thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng nước còn 11E4 sử dụng glycol Không khí đi trong lòng các vòng ống, nước ngưng được tháo ra ngoài Điều khiển quá trình được phân phối bằng van 3 ngả ( bộ phận điều khiển TIC11.1) nếu dung môi glycol sau khi làm lạnh còn đảm bảo thì được bơm về bơm 11P1 để hồi lưu ngay, nếu không
sẽ được bơm về thùng chứa 11V2 để trao đổi nhiệt làm lạnh đến nhiệt độ cần thiết nhờ lượng môi chất làm lạnh từ giàn làm lạnh KU11.1 và 11RG1
Không khí sau khi được làm khô bằng nước và glycol được dẫn sang thiết
bị làm khô bằng việc sử dụng chất hấp phụ là silicagel
- Silicagel thực chất là dioxxit silic, ở dạng hạt cứng và xốp( có vô số
- Silicagen được phát minh tại đại học John Hopkins, Baltimore, Bang Maryland, Hoa Kỳ trong những năm 1920 Điều chế bằng cách cho natri silicat tác dụng với axit sunfuric:
sau đó rửa, sấy khô, rồi nung ta thu được silicagen Đó là chất rắn có
lỗ xốp nhỏ, dạng cục hoặc viên hình cầu tùy thuộc vào phương pháp tạo hạt khi điều chế, có loại trong suốt như thủy tinh, có loại đục
- Độ xốp thay đổi trong giới hạn 20-60%, đường kình lỗ xốp khoảng
/g Hạt silicagen
có khả năng hút nước mạnh, ngoài ra với đặc tính xốp còn được dùng làm chất mang xúc tác, chất hấp phụ( pha tĩnh) trong phân tích sắc ký Silicagel là một chất vô cơ, bền, không độc, bảo quản và vận chuyển
dễ dàng,
- Silicagel là một chất hấp phụ ưa nước nó hấp phụ tốt nước và các chất
có cực, có độ bền cơ học ở nhiệt độ cao, các tính chất hấp phụ không
Trang 28thay đổi xấu khi silicagel được gia công ở nhiệt độ 500o
C, ngoài ra còn có bề mặt riêng khá lớn
Trong tháp hấp thụ 2 tầng tái sinh, Silicagel được rải trên các tấm lưới đỡ bên trong thiết bị 11C1, mỗi tầng cao tầm 1m Khi hấp phụ đi từ trên xuống ( yêu cầu nhiệt độ thấp và áp suất cao) còn khi nhả hấp phụ thì ngược lại: không khi nóng sẽ được lấy từ hệ thống qua van HV11.2 sau đó qua van HV11.3A qua quạt hút 11K2 rồi đi vào thiết bị 11V1 Thiết bị 11V1 gồm 2 hệ thống ống xoắn ruột gà 11E1 và 11E2 trong đó 11E1 là thiết bị đốt nóng còn 11E2 có nhiệm vụ làm lạnh Khi nhả hấp phụ thì thiết bị đốt nóng 11E1 hoạt động vì ban đầu chưa
có khí nóng từ khu vực trao đổi nhiệt vào hệ thống nên nâng dần nhiệt độ tới
C( yêu cầu nhả là nhiệt độ cao và áp suất thấp) rồi tiến hành nhả hấp phụ Sau đó để lớp Silicagel nguội dần dần rồi tiến hành làm lạnh đưa về trạng thái chờ Chu kì làm việc của hệ thống 2 tháp là 8h
Không khí sau khi được hấp phụ hơi nước đã đạt độ khô cần thiết được
đi vào bộ lọc 16F3 Khí nóng từ các bộ trao đổi nhiệt 12E2 và 12E5 được dẫn qua thực hiện quá trình nhả hấp phụ ở một trong hai ngăn(ngăn còn lại đang thực hiện quá trình hấp phụ) đảm bảo hệ thống làm việc liên tục
3.3.2 Phân khu 25: Khu gia nhiệt lưu huỳnh
Hình 4: Sơ đồ khu gia nhiệt lưu huỳnh
Trang 29 Các thiết bị trong khu gia nhiệt lưu huỳnh:
- Thiết bị hóa lỏng lưu huỳnh 25V1;
- Bộ lọc 25F1, 25F2;
- Bơm 25P1, 25P2
Lưu huỳnh rắn được nạp vào ngăn 1 của thiết bị 25V1, thiết bị này có cấu tạo gồm 4 ngăn, dốc Tại đây lưu huỳnh được hóa lỏng ở khoảng 119°C nhờ sử dụng hơi quá nhiệt (khoảng 135°C) trao đổi nhiệt gián tiếp với lưu huỳnh qua các ống xoắn dẫn hơi ngâm trong bể, ở nhiệt độ này lưu huỳnh nóng chảy có màu vàng và có độ nhớt thấp nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển lưu huỳnh, lưu huỳnh lỏng chảy tràn qua ngăn 2 sau đó qua ngăn thứ 3, rồi qua
2 bộ lọc 25F1 và 25F2 nhằm lọc bớt tạp chất trong lưu huỳnh, tiếp đó lưu huỳnh
lượng 25P1 và 25P2 thay nhau làm việc.Trong khu gia nhiệt lưu huỳnh sử dụng
đảm bảo ổn nhiệt duy trì S ở trạng thái lỏng Bơm định lượng được điều khiển nhờ thông số TAH12.1B ở đầu ra của tháp đốt lưu huỳnh 12H1
3.3.3 Phân khu 12: Khu sản xuất SO3
Trang 30 Các thiết bị trong khu sản xuất SO3:
- Thiết bị trao đổi nhiệt ống trùm 12E5, 12E6
Tại tháp đốt lưu huỳnh(12H1) bên trong có đặt những tấm lưới đỡ,phía trên tấm lưới có lớp bi sứ có nhiệm vụ giữ lưu huỳnh phía trên bề mặt bi làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí đã được làm khô được dẫn đi từ thiết bị 11C1 xuống dưới đáy tháp và đi lên, lưu huỳnh thực được phun vào tháp ở dạng tia
và chảy trên bề mặt bi sứ và thực hiện phản ứng cháy trong không khí ở đây Phản ứng được khơi mào bằng 1 dây mai xo đốt làm mồi sau đó do phản ứng tự sinh nhiệt nên phản ứng tiếp tục diễn ra, nhiệt độ trong tháp phản ứng khoảng
nhờ 3 thiết bị làm nguội kiểu ống xoắn ruột gà 12E2, 12E3
Không khí được dẫn từ bơm 12K1 vào các trong ống xoắn ruột gà của các thiết bị 12E2 và 12E3 để thực hiện quá trình trao đổi nhiệt, riêng với dòng khí vào thiết bị 12E2 có sự khác biệt chút ít,không khí được bơm qua thiết bị 12H2 sau đó mới được dẫn vào trong các ống ruột gà, khi hệ thống vận hành ổn định thì thiết bị 12H2 không có vai trò gì ngoài ống dẫn,nhưng bản chat thiết bị 12H2
là thiết bị gia nhiệt sử dụng dầu đốt được bơm từ thùng chứa 12V1 qua bơm 12K2 vào thiết bị với mục đích gia nhiệt cho không khí đi vào 12E2 lúc ban đầu
đã vận hành ổn định thiết bị này bị tắt) Không khí sau khi trao đổi nhiệt được dẫn qua van HV11.2 để tận dụng giải hấp phụ cho thiết bị làm khô không khí Cấu tạo các tầng trong tháp 12C1 khá đơn giản, mỗi tằng có 1 lớp lưới đỡ trên đó có đổ 1 lớp bi sứ sau đó đổ lên 1 lớp xúc tác sau đó rải lên trên bề mặt 1 lớp bi sứ rồi đến 1 lớp xúc tác, chiều cao mỗi tầng tăng từ trên xuồng dưới theo chiều cao: 0.5m; 0.8m; 1m; 1.2m Phản ứng diễn ra chủ yếu ở 2 tầng đầu tiên( 99%), ở 2 tầng cuối có bổ sung không khí khô nhằm làm nguội hỗn hợp khí và