1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021

216 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Định Vị Kinh Tế Cấp Cao Cho Tỉnh Quảng Trị - Việt Nam
Tác giả Ts. Forrest Yap
Trường học Singapore Cooperation Enterprise
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.3 Khuyến nghị 3: Tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp dịch vụ du lịch cho thị trường ngày càng đa dạng 7.4 Khuyến nghị 4: Phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm năng lượng c

Trang 1

Singapore Cooperation Enterprise

thảo báo cáo, tháng 12 năm 2021

Dự thảo báo cáo, tháng 12 năm 2021

Tác giả:

Ts Forrest Yap

Nghiên cứu định vị kinh tế cấp

cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam

Trang 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Phương pháp tiếp cận được áp dụng cho nghiên cứu

1.4 Các quan sát chính của Nghiên cứu

Chương 2: Giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị

2.1 Tình hình kinh tế vĩ mô của tỉnh Quảng Trị

2.2 Tình hình hoạt động đầu tư của tỉnh Quảng Trị

2.3 Hiệu quả hoạt động đối với tài chính Nhà nước của tỉnh Quảng Trị

2.4 Kết quả hoạt động của ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị

2.5 Kết quả hoạt động của ngành thủy sản tỉnh Quảng Trị

2.6 Kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp của tỉnh Quảng Trị

2.7 Hiệu quả hoạt động thương mại và du lịch của tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Giai đoạn phát triển xã hội của tỉnh Quảng Trị

3.1 Diễn biến nhân khẩu học tại tỉnh Quảng Trị

3.2 Sự phát triển về mức sống ở tỉnh Quảng Trị

3.3 Hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực y tế của tỉnh Quảng Trị

3.4 Sự phát triển về lực lượng lao động và việc làm của tỉnh Quảng Trị

3.5 Sự phát triển về giáo dục và đào tạo của tỉnh Quảng Trị

3.6 Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị

Chương 4: Đánh giá các hoạt động và cụm kinh tế chính của tỉnh Quảng Trị

4.1 Mô hình lợi thế cạnh tranh của Porter

4.2 Thẩm định nguyện vọng và các ưu tiên phát triển của tỉnh Quảng Trị

Chương 5: Lợi thế cạnh tranh của tỉnh Quảng Trị liên quan đến năng lực cạnh tranh toàn cầu 5.1 Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của WEF

5.2 Trụ 1 của khung GCI 4.0: thể chế

5.3 Trụ 2 của khung GCI 4.0: cơ sở hạ tầng

5.4 Trụ 3 của khuôn khổ GCI 4.0: Ứng dụng CNTT-TT

5.5 Trụ 4 và 5 của khung GCI 4.0: ổn định kinh tế vĩ mô và sức khỏe

5.6 Trụ 6 của khung GCI 4.0: kỹ năng

5.7 Trụ 7 và 8 của khung GCI 4.0: thị trường sản phẩm và thị trường lao động

5.8 Trụ 9 và 10 của khung GCI 4.0: hệ thống tài chính và quy mô thị trường

5.9 Trụ 11 và 12 của khuôn khổ GCI 4.0: tính năng động của doanh nghiệp và khả năng đổi mới 5.10 Tóm tắt những thuận lợi và khó khăn cạnh tranh của tỉnh Quảng Trị

Chương 6: Các cụm chính cần phát triển cho tỉnh Quảng Trị

6.1 Cụm sản xuất và thương mại

6.2 Cụm du lịch

6.3 Cụm năng lượng

6.4 Cụm hậu cần

6.5 Cụm giáo dục và đào tạo

6.6 Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị

Chương 7: Đề xuất các chiến lược kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị

7.1 Khuyến nghị 1: Thực hiện đo điểm chuẩn để thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị

7.2 Khuyến nghị 2: Một cách tiếp cận có mục tiêu để thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng của cụm sản xuất và thương mại

Trang 3

7.3 Khuyến nghị 3: Tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp dịch vụ du lịch cho thị trường ngày càng đa dạng

7.4 Khuyến nghị 4: Phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm năng lượng của vùng Duyên hải miền Trung

7.5 Khuyến nghị 5: Phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm hậu cần của vùng Duyên hải miền Trung

7.6 Khuyến nghị 6: Phối hợp với các bên liên quan để cải thiện sự phù hợp của giáo dục và đào tạo

7.7 Khuyến nghị 7: Quy hoạch tổng thể để đưa Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc

và sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung

7.8 Khuyến nghị 8: Xây dựng khả năng chống chịu và giải quyết các thách thức của biến đổi khí hậu

Chương 8: Lộ trình thực hiện chiến lược cho tỉnh Quảng Trị

8.1 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 1: Tiến hành đo điểm chuẩn để thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị

8.2 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 2: Cách tiếp cận mục tiêu để thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng của cụm sản xuất và thương mại

8.3 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 3: Tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp du lịch cho một thị trường ngày càng đa dạng

8.4 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 4: Phát triển tỉnh Quảng Trị thành trung tâm năng lượng của vùng Duyên hải miền Trung

8.5 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 5: Phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm hậu cần của vùng Duyên hải miền Trung

8.6 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 6: Phối hợp với các bên liên quan để cải thiện sự phù hợp của giáo dục và đào tạo

8.7 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 7: Quy hoạch tổng thể để đưa Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc và sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung

8.8 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 8: Xây dựng khả năng chống chịu và giải quyết các thách thức của biến đổi khí hậu

Chương 9: Phương pháp tiếp cận và cơ cấu của toàn Chính phủ cho Chiến lược định vị kinh tế cho tỉnh Quảng Trị

9.1 Phương pháp tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 1: Tiến hành đo điểm chuẩn để thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị

9.2 Phương pháp tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 2: Phương pháp tiếp cận mục tiêu để thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng của cụm sản xuất và thương mại

9.3 Phương pháp tiếp cận của TBCP cho khuyến nghị số 3: Tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp du lịch cho một thị trường ngày càng đa dạng

9.4 Phương pháp tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 4: Phát triển tỉnh Quảng Trị thành trung tâm năng lượng của vùng Duyên hải miền Trung

9.5 Phương pháp tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 5: Phát triển tỉnh Quảng Trị thành trung tâm hậu cần của vùng Duyên hải miền Trung

9.6 Cách tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 6: Phối hợp với các bên liên quan để cải thiện sự phù hợp của giáo dục và đào tạo

9.7 Phương pháp tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 7: Quy hoạch tổng thể để đưa Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc và sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung

9.8 Cách tiếp cận TBCP cho khuyến nghị số 8: Xây dựng khả năng chống chịu và giải quyết các thách thức của biến đổi khí hậu

Chương 10: Ước tính và dự báo bất động sản cho mục đích quy hoạch tổng thể tỉnh Quảng Trị 10.1 Các ước tính và dự báo bất động sản cho không gian công nghiệp

10.2 Các ước tính và dự báo bất động sản cho không gian thương mại - khu vực văn phòng 10.3 Các ước tính và dự báo bất động sản cho không gian thương mại - lĩnh vực bán lẻ

Trang 4

10.4 Các ước tính và dự báo về bất động sản cho không gian khách sạn - khách sạn và khu căn

hộ dịch vụ

10.5 Các ước tính và dự báo bất động sản cho khu vực dân cư

Trang 5

Các từ viết tắt

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

TTL Tấn trọng lượng

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Các hiệp định thương mại tự do

GCI Chỉ số cạnh tranh toàn cầu

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

TDS Tổng diện tích sàn

CNTT&TT Công nghệ truyền thông và thông tin

IIP Chỉ số sản xuất công nghiệp

LAN Mạng lưới khu vực địa phương

LED Điốt phát quang

SCE Singapore Cooperation Enterprise

Trang 6

Danh sách bảng biểu

TT Tiêu đề

1 Sử dụng đất tại tỉnh Quảng Trị (tính đến ngày 31/12/2020)

2 Các khu kinh tế, khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị (tính đến ngày 31/07/2021)

3 Số trường phổ thông ở tỉnh Quảng Trị

4 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột đầu tiên - các thể chế

5 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ hai - cơ sở hạ tầng

6 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ ba - Ứng dụng CNTT-TT

7 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ tư - ổn định kinh tế vĩ mô

8 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ năm - sức khỏe

9 Hiệu suất của Việt Nam đối với trụ cột thứ sáu - kỹ năng

10 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ bảy - thị trường sản phẩm

11 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ tám - thị trường lao động

12 Hiệu quả hoạt động của Việt Nam đối với trụ cột thứ 9 - Hệ thống tài chính

13 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ mười - quy mô thị trường

14 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ mười một - Năng động trong kinh

doanh

15 Thành tích của Việt Nam đối với trụ cột thứ mười hai - năng lực đổi mới

16 Tổng hợp các chỉ số về năng lực cạnh tranh toàn cầu của tỉnh Quảng Trị

17 Những thuận lợi và khó khăn cạnh tranh của tỉnh Quảng Trị

18 Phân bố sử dụng đất tỉnh Quảng Trị đến năm 2030

19 Điểm tham quan hàng đầu ở Tỉnh Quảng Trị được khách du lịch bình chọn

20 Kinh nghiệm du lịch hiện tại và tiềm năng để phát triển cho tỉnh Quảng Trị

21 Tình hình cung cấp năng lượng ở Việt Nam (2019, triệu tấn dầu quy đổi -

MTOE)

22 Tình hình nhu cầu năng lượng ở Việt Nam (2019, MTOE)

23 Trữ lượng năng lượng đã được chứng minh của Việt Nam (tính đến cuối năm

2020)

24 Các chỉ số liên quan về năng lực cạnh tranh toàn cầu của tỉnh Quảng Trị

25 Đề xuất cách tiếp cận và cấu trúc TBCP để tiến hành đo điểm chuẩn nhằm thể

hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị

26 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất để thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy tăng

trưởng của cụm sản xuất và thương mại

27 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất để tận dụng sân bay mới và mở rộng

cung cấp du lịch tại tỉnh Quảng Trị

28 Đề xuất cách tiếp cận và cấu trúc TBCP để phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành

trung tâm năng lượng của vùng Duyên hải miền Trung

29 Đề xuất cách tiếp cận và cấu trúc TBCP để phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành

trung tâm logistics của vùng Duyên hải miền Trung

Trang 7

30 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất để cải thiện sự phù hợp của giáo dục

và đào tạo ở tỉnh Quảng Trị

31 Đề xuất cách tiếp cận và cấu trúc TBCP để sử dụng quy hoạch tổng thể nhằm

đưa Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc và sinh sống ở vùng

Duyên hải miền Trung

32 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất nhằm xây dựng khả năng chống chịu

và giải quyết các thách thức do biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Trị

33 Tăng trưởng GRDP và dự báo cho kịch bản “Kế hoạch tăng trưởng tốt” đến

năm 2030 cho tỉnh Quảng Trị

34 Diện tích đất công nghiệp do các dự án đang hoạt động, đang xây dựng, đang

làm thủ tục đầu tư tại tỉnh Quảng Trị

35 Đất công nghiệp tại các khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Quảng Trị

36 Khu công nghiệp bị chiếm dụng so với diện tích trống ở tỉnh Quảng Trị

37 Ước tính và dự báo nhu cầu không gian công nghiệp đến năm 2030 và 2050

cho tỉnh Quảng Trị

38 So sánh diện tích văn phòng Hạng A và Hạng B cho thị trường văn phòng

Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng đến Tỉnh Quảng Trị

39 Đánh giá và dự kiến không gian thương mại mới cho khu vực văn phòng đến

năm 2030 và 2050 cho tỉnh Quảng Trị

40 So sánh mặt bằng bán lẻ cho các thị trường bán lẻ từ Thành phố Hồ Chí Minh,

Hà Nội và Đà Nẵng đến Tỉnh Quảng Trị

41 Đánh giá và dự kiến không gian thương mại cho lĩnh vực bán lẻ đến năm 2030

và 2050 cho tỉnh Quảng Trị

42 Số phòng ước tính và dự kiến cho các khách sạn 4 sao, 5 sao và căn hộ dịch

vụ đến năm 2030 và 2050 cho tỉnh Quảng Trị

43 Dân số và sử dụng đất ở của tỉnh Quảng Trị

44 Dự báo dân số đến năm 2050 cho tỉnh Quảng Trị

45 Đánh giá và dự kiến sử dụng đất ở đô thị đến năm 2030 và 2050 cho tỉnh

Quảng Trị (ha)

46 Ước tính và dự báo nhu cầu không gian bất động sản đến năm 2030 và 2050

cho tỉnh Quảng Trị

Trang 8

4 Khuôn khổ cho Nghiên cứu Định vị Kinh tế

5 Khung phát triển cụm cho tỉnh Quảng Trị

6 Phân tích các giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị

7 Tăng trưởng GRDP/GDP (%)

8 Cơ cấu GRDP/GDP theo giá thực tế

9 Tăng trưởng theo ngành của cơ cấu GRDP/GDP (%, giá hiện hành)

10 So sánh sự phát triển trong cơ cấu GRDP/GDP (%)

11 GRDP/GDP bình quân đầu người (triệu đồng)

12 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

13 Giá trị đầu tư (tỷ đồng)

14 Đầu tư tính theo % GDP/GRDP

15 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI, tỷ đồng)

16 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tính theo % GDP/GRDP

17 Vốn thực hiện (triệu USD)

18 Thu chi ngân sách (tỷ đồng)

19 Cân đối ngân sách

20 Ngũ cốc (năng suất, diện tích trồng và sản lượng)

21 Lúa (năng suất, diện tích trồng và sản lượng)

22 Sản xuất thủy sản

23 Chỉ số sản xuất công nghiệp

24 Chỉ số sản xuất công nghiệp theo các hoạt động khác nhau

25 Doanh thu bán lẻ theo loại hình hoạt động kinh tế (tỷ đồng)

26 Quảng Trị tỷ trọng doanh thu bán lẻ toàn quốc theo loại hình hoạt động kinh tế

(%)

27 Gia tăng dân số và mức độ đô thị hóa

28 Tỷ suất gia tăng tự nhiên của dân số, tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô (%)

29 Tỷ suất di cư thuần (%)

30 Thu nhập và chi tiêu bình quân hàng tháng trên đầu người ('000 VNĐ)

31 Tỷ lệ nghèo đa chiều (%)

32 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (%)

33 Dân số đô thị được cấp nước sạch bằng hệ thống cấp nước tập trung (%)

Trang 9

34 Hộ sử dụng điện (%)

35 Hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nhà vệ sinh (%)

36 Tuổi thọ trung bình (năm)

37 Tỷ suất chết trẻ sơ sinh và tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi (trên 1.000 trẻ sống)

38 Số giường bệnh nhân và bác sĩ trên 10.000 dân

39 Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%)

40 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam (‘000)

41 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên cư trú tại Quảng Trị

42 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động (%)

43 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động (%)

44 Tỷ lệ biết đọc biết viết (%)

45 Tỷ lệ học sinh-giáo viên

46 Tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi của tỉnh Quảng Trị (%)

47 Công nhân có việc làm được đào tạo hàng năm (%)

48 Quảng Trị chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

49 Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Việt Nam

50 Mô hình lợi thế cạnh tranh của Porter

51 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

52 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của ngành logistics tại tỉnh Quảng Trị

53 Các phát triển ưu tiên liên quan đến lĩnh vực logistics cho tỉnh Quảng Trị

54 Hiệu quả hoạt động của ngành du lịch tỉnh Quảng Trị

55 Hiệu quả hoạt động đối với lượng khách nội địa tại Tỉnh Quảng Trị

56 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Quảng Trị

57 Ấn tượng nghệ thuật về nhà máy điện Hải Lăng LNG

58 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của ngành năng lượng tỉnh Quảng Trị

59 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh

Quảng Trị

60 Đánh giá lợi thế cạnh tranh quốc gia của tỉnh Quảng Trị

61 Mối quan hệ giữa các Trụ cột của GCI 4.0 và các yếu tố quyết định lợi thế cạnh

tranh

62 Hiệu quả năng lực cạnh tranh cho Việt Nam theo phiên bản GCI 4.0 2019

63 Kết nối sân bay cho sân bay quốc tế Đà Nẵng

64 Kết nối vận chuyển hàng lót cho các cảng lớn ở Việt Nam

65 Hành lang kinh tế Đông Tây được hình dung (HLKT Đ-T)

66 Bản đồ nguy cơ lũ lụt của (HLKT Đ-T) Tỉnh Quảng Trị

67 Xác định các cụm phát triển cho tỉnh Quảng Trị

Trang 10

68 Khung phát triển cụm cho tỉnh Quảng Trị

69 Đóng góp vào tăng trưởng GDP theo ngành của Việt Nam (%)

70 Tỷ lệ thương mại trên GDP (%) và các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký

kết

71 Các hiệp định thương mại liên quan đến Việt Nam

72 Di dời sản xuất từ Trung Quốc

73 Mở rộng sản xuất trong và xung quanh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

74 Ảnh hưởng đến nền kinh tế do chi tiêu của khách du lịch

75 Chi tiêu khách du lịch trong nước so với nước ngoài mỗi ngày trong năm 2019

(‘000 VND)

76 Các mỏ dầu khí ở Đông Nam Á

77 Bản đồ phân bố mỏ dầu khí

78 Sơ đồ chuỗi và trung tâm cung ứng LNG

79 Dự báo nhu cầu và cung cấp khí đốt cho Việt Nam đến năm 2035

80 Cơ sở hạ tầng giao thông tỉnh Quảng Trị

81 Vị trí của tỉnh Quảng Trị trong hành lang kinh tế Đông Tây

82 Đề xuất cảng Mỹ Thủy tại tỉnh Quảng Trị

83 Sân bay đề xuất phát triển tại tỉnh Quảng Trị

84 Kết nối giao thông giữa các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế

85 Định vị chiến lược cho cụm logistics tỉnh Quảng Trị

86 Các yếu tố quyết định của một cụm giáo dục

87 Các yếu tố quyết định của một nhóm đào tạo

88 Giáo dục và đào tạo trong bối cảnh hậu đại dịch

89 Kế hoạch tổng thể về Giáo dục và Đào tạo Thường xuyên Singapore

90 Tiếp tục đổi mới giáo dục-đào tạo

91 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị

92 Những yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh Quảng Trị

93 Đề xuất các chiến lược kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị

94 Khuôn khổ trách nhiệm pháp lý của Singapore

95 Quy hoạch tổng thể cho khu công nghiệp Jurong ở Singapore

96 Đề xuất lộ trình thực hiện chiến lược cho tỉnh Quảng Trị

97 Đề xuất cách tiếp cận và cấu trúc TBCP cho chiến lược định vị kinh tế cho tỉnh

Quảng Trị

98 Tổ chức chính quyền tỉnh Quảng Trị

99 Ví dụ về tòa nhà văn phòng hạng A tại Hải Châu, Đà Nẵng

100 Ví dụ về tòa nhà văn phòng hạng B tại Hải Châu, Đà Nẵng

Trang 11

101 Ví dụ về trung tâm mua sắm độc lập ở Hải Châu, Đà Nẵng

102 Ví dụ về phát triển tổng hợp bán lẻ kiêm khách sạn ở Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

103 So sánh giữa khách sạn 4 sao và 3 sao

104 Ví dụ về khách sạn 5 sao ở Hải Châu, Đà Nẵng

105 Ví dụ về khách sạn 4 sao ở Sơn Trà, Đà Nẵng

Trang 12

Chương 1: Tóm tắt

1.1 Cơ sở

1 Sakae Advisory đã yêu cầu Singapore Cooperation Enterprise (“SCE”) thực hiện một Nghiên cứu Định vị Kinh tế Cấp cao cho tỉnh Quảng Trị, Việt Nam Các kết quả của Nghiên cứu sẽ được Sakae Advisory sử dụng để hỗ trợ xây dựng quy hoạch tổng thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 SCE không tham gia vào việc xây dựng quy hoạch tổng thể và vai trò của đơn vị này sẽ chấm dứt khi báo cáo cuối cùng của Nghiên cứu được trình nộp

2 Nghiên cứu được thực hiện bằng cách sử dụng khuôn khổ độc quyền của SCE được phát triển dựa trên các mô hình đã được thử nghiệm và chứng minh như Mô hình Lợi thế Cạnh tranh Quốc gia của Michael Porter, Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu của WEF và kinh nghiệm phát triển kinh tế của Singapore Khung đã được tỉnh Quảng Trị và Tư vấn Sakae trình bày và chấp nhận

3 Tỉnh Quảng Trị có tổng diện tích đất là 4.701,23 km2, dân số đến năm 20201 là 638.627

người Phía bắc và nam giáp tỉnh Quảng Bình và Thừa Thiên Huế (xem Hình 1) Về phía

đông là Biển Đông Phía Tây giáp các tỉnh Savannakhet và Salavan của CHDCND Lào Các đơn vị hành chính của tỉnh được tổ chức thành tỉnh lỵ là Thành phố Đông Hà, Thị xã Quảng Trị và 8 huyện lần lượt là Vĩnh Linh, Hướng Hóa, Gio Linh, Đakrông, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng và Cồn Cỏ2 Có hai khu kinh tế (Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị3) và các khu công nghiệp khác nhau bao gồm Khu công nghiệp Nam Đông Hà4, Khu công nghiệp Quán Ngang5, Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá6, và Khu công nghiệp La Khu Cửa khẩu Quốc tế La Lay7

Hình 1: Bản đồ hành chính và chính trị tỉnh Quảng Trị

1 Cục Thống kê Quảng Trị (2021, tr 17, 28) Niên giám thống kê Quảng Trị 2020 Nhà xuất bản Thống kê 2021, Quảng Trị 536 trang

2 Cục Thống kê Quảng Trị (2021, tr27) Niên giám thống kê Quảng Trị 2020 Nhà xuất bản Thống kê 2021, Quảng Trị 536 trang

3 Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị (2021) Khu kinh tế, Khu công nghiệp Có tại: http://bqlkkt.quangtri.gov.vn/vi/page/ (truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021)

4 Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị (2021) Khu Công Nghiệp Nam Đông Hà Có tại: industrial/south-dong-ha-industrial-park/south-dong-ha-industrial-park-2.html (truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021).

http://bqlkkt.quangtri.gov.vn/vi/economic-5 Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị (2021) Khu Công Nghiệp Quán Ngang Có tại: industrial/Quan-Ngang-Industrial-Park/quan-ngang-industrial-park-3.html (truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021)

http://bqlkkt.quangtri.gov.vn/vi/economic-6 Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị (2021) Khu Công Nghiệp Tây Bắc Hồ Xá Có tại: industrial/west-north-ho-xa-industrial-park/west-north-ho-xa-industrial-park-4.html (truy cập Ngày 10 tháng 11 năm 2021)

http://bqlkkt.quangtri.gov.vn/vi/economic-7 Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Trị (2021) Khu Cửa khẩu Quốc tế La Lay Có tại: industrial/La-Lay-International-Border-Gate/la-lay-international-border-gate-zone-5.html (truy cập ngày 10/11 Năm 2021).

Trang 13

http://bqlkkt.quangtri.gov.vn/vi/economic-Nguồn: đa dạng, bao gồm cả thông tin từ tỉnh Quảng Trị8

4 Việc sử dụng đất ở Tỉnh Quảng Trị được phân theo nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Phần lớn diện tích đất ở tỉnh Quảng Trị (tức là 4.146

km2 hay 88,2%) được sử dụng cho mục đích nông nghiệp (xem Bảng 1) Trong số này, diện tích sử dụng lớn nhất là rừng sản xuất (1.421 km2, chiếm 30,2% tổng diện tích đất toàn tỉnh) và rừng phòng hộ (815 km2, chiếm 17,3%) Đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm lần lượt chiếm 294 km2 (hay 6,3%) và 532 km2 (hay 11,3%) Về đất phi nông nghiệp, chiếm 429 km2, chiếm 9,1% tổng diện tích của tỉnh Quảng Trị Đất công chiếm phần lớn nhất với 155 km2 hay 3,3% tổng diện tích Đất trồng trọt chiếm 46 km2 hay 1,0% diện tích của tỉnh Đất được sử dụng bởi các văn phòng và các cơ quan phi lợi nhuận chiếm 12

km2 tương đương 0,3% diện tích đất Số liệu do tỉnh Quảng Trị cung cấp cho thấy đất được sử dụng cho cơ sở hạ tầng xã hội là 62 km2, chiếm 1,3% tổng diện tích Khu kinh

tế Đông Nam Quảng Trị được giao đất công nghiệp nhiều nhất với 3.682 ha dành cho mục đích này Diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh là 126 km2, chiếm 2,7% tổng diện tích Bảng 1: Sử dụng đất ở tỉnh Quảng Trị (tính đến 31/12/2020)

Trang 14

Đất trồng cây lâu năm 53.224 11,3

Nguồn: Tác giả, thông tin cung cấp bởi tỉnh Quảng Trị9

Ảnh 2: Phân bố dân cư và các khu vực thành thị của tỉnh quảng Trị

Nguồn: Thông tin từ tỉnh Quảng Trị10

5 Dân số của tỉnh Quảng Trị là 638.627 người vào năm 2020 Trong đó, 32,5% hay 207.035 người sống ở khu vực thành thị Cơ cấu dân tộc cho thấy người Kinh chiếm 86,3% dân số Các dân tộc còn lại là Bru-Vân Kiều (11%) và Tà-Ôi (2,6%) Các nhóm dân tộc khác chỉ chiếm dưới 0,5% dân số của tỉnh Hình 2 cho thấy sự phân bố dân cư của tỉnh, tập trung ở tỉnh lỵ là Thành phố Đông Hà, Thị xã Quảng Trị và Huyện Triệu Phong Điều này phù hợp với việc tổ chức phân cấp các đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Trị Thành phố Đông Hà có mật độ dân số vượt quá 1.000 người/km2 Tiếp theo

9 Cục Thống kê Quảng Trị (2021, tr 28) Niên giám thống kê Quảng Trị 2020 Nhà xuất bản Thống kê 2021, Quảng Trị 536 trang

10 UBND tỉnh Quảng Trị (tháng 10 năm 2021) Khung định hướng quy hoạch tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Từ tỉnh Quảng Trị

Trang 15

là thị xã Quảng Trị và huyện Triệu Phong, với mật độ dân số dao động từ 200 đến 500 người/km2 Các khu vực trũng thấp và ven biển có mật độ dân số dao động từ 100 đến

200 người trong khi các huyện ở độ cao hơn có mật độ dân số thấp hơn

Hình 3: Địa hình tỉnh Quảng Trị

Nguồn: Thông tin từ tỉnh Quảng Trị11

6 Địa hình Tỉnh Quảng Trị có hướng địa hình cao ở phía Tây Nam và thấp dần khi di chuyển theo hướng Đông Bắc cho đến khi ra biển Tham khảo Hình 3, địa hình có thể được đặc trưng bởi năm dải song song với đường bờ biển Đó là dãy Trường Sơn ở miền Tây Nam Bộ, tiếp đến là trung du, đồng bằng, vùng trũng và cuối cùng là cồn cát ven biển Đáng nói là các vùng trũng thấp và ven biển có thể bị thiệt hại nặng nề do lũ lụt xảy ra hàng năm

7 Về góc độ quốc gia, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng duyên hải Bắc Trung Bộ của Việt Nam có thể là bệ phóng tiềm năng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế -

xã hội miền Trung Nằm trên giao điểm của các trục kinh tế Bắc Nam và Đông Tây, có

sự kết nối giao thông bằng các hình thức giao thông huyết mạch của cả nước là đường

11 UBND tỉnh Quảng Trị (tháng 10 năm 2021) Khung định hướng quy hoạch tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Từ tỉnh Quảng Trị

Trang 16

sắt và đường thủy Các trục kết nối quan trọng là kết nối Bắc Nam với Sân bay Quốc tế

Đà Nẵng, Cảng Đà Nẵng và Hành lang Kinh tế Đông Tây và song song Hành lang Kinh

tế Đông Tây là các cửa khẩu La Lay và Lao Bảo Hành lang Kinh tế Đông Tây là tuyến đường xuyên Á ngắn nhất nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương qua các quốc gia Myanmar, Thái Lan và Lào

8 Tỉnh Quảng Trị có tham vọng trở thành trung tâm năng lượng mới của miền Trung Sự chú ý hiện nay là phát triển nhiệt điện cũng như các nguồn năng lượng sạch bao gồm LNG, điện gió và điện mặt trời Tỉnh cũng quan tâm phát triển đa dạng lĩnh vực công nghiệp bao gồm công nghiệp hậu cần, công nghiệp chế biến, thủy sản và công nghiệp

gỗ rừng trồng Du lịch là một ngành khác được chú trọng, tập trung vào du lịch sinh thái,

du lịch lịch sử, du lịch văn hóa - tâm linh và du lịch biển Tỉnh Quảng Trị đang triển khai xây dựng Quy hoạch chung tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Trong

đó nhấn mạnh vào chiến lược phát triển nhằm hiện thực hóa tầm nhìn dài hạn nhằm đạt được bước đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội cũng như phát triển không gian của tỉnh bằng cách xác định các sáng kiến chính sẽ được thực hiện trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

9 Có ba mục tiêu của nghiên cứu kinh tế xã hội cấp cao Đó là:

i Rà soát các nghiên cứu/định vị kinh tế - xã hội đã được phê duyệt, các khái niệm kinh tế chính và thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế ở tỉnh Quảng Trị

ii Rà soát các hoạt động/cụm kinh tế trong Quy hoạch chung tỉnh Quảng Trị đã được phê duyệt; và

iii Khuyến nghị định vị kinh tế và các yếu tố thúc đẩy chính để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Quảng Trị

10 Cần lưu ý rằng nghiên cứu định vị kinh tế - xã hội ở cấp độ cao là để hỗ trợ nghiên cứu quy hoạch tổng thể và sẽ cần nhiều công việc và cơ sở trước khi có kết quả thực hiện để phát triển kinh tế tỉnh Quảng Trị, phải phù hợp với kinh tế quốc dân phát triển kế hoạch

11 Các tài liệu của nghiên cứu được sắp xếp thành sáu phần Các chương liên quan nơi các sản phẩm này sẽ được trình bày là:

Phần 1: Phân tích các giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị (Chương 2, 3 và 4)

Phần 2: Đánh giá lợi thế cạnh tranh quốc gia của tỉnh Quảng Trị (Chương 5) Phần 3: Xác định các cụm chính để phát triển (Chương 6)

Phần 4: Đề xuất các chiến lược kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị (Chương 7)

Trang 17

Phần 5: Lộ trình thực hiện chiến lược (Chương 8)

Phần 6: Cách tiếp cận TBCP cho chiến lược định vị kinh tế (Chương 9)

1.3 Phương pháp tiếp cận được áp dụng cho nghiên cứu

12 Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận và phương pháp luận do ông Daniel Seah từ

Singapore Cooperation Enterprise phát triển Khuôn khổ được trình bày trong Hình 4

Khuôn khổ giải thích các khía cạnh quan trọng của năng lực cạnh tranh ngành, phân

nhóm ngành và phương pháp tiếp cận Toàn bộ Chính phủ (TBCP) trong chiến lược định

vị kinh tế Khung làm việc dựa trên các phương pháp và mô hình đã được thử nghiệm

tốt, chẳng hạn như mô hình lợi thế cạnh tranh của Porter và Báo cáo năng lực cạnh tranh

toàn cầu12 do WEF xuất bản Một thành phần quan trọng khác của quá trình này sẽ là

các kế hoạch phát triển hiện có, các cuộc điều tra kinh tế và kế hoạch phát triển ngành

để cung cấp bối cảnh hữu ích và gợi ý các con đường tiềm năng cho sự phát triển của

chiến lược định vị kinh tế

13 Với việc tham khảo khung, bước đầu tiên là xác lập tình trạng phát triển của tỉnh

Quảng Trị dựa trên vị trí địa lý cụ thể của tỉnh Quảng Trị và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

khác nhau có sẵn Tham khảo mô hình lợi thế cạnh tranh của Porter để xác định các

động lực kinh tế chính đang tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển Thông qua các

phân tích, mục đích là xác định các ngành kinh tế tiềm năng hoặc các cụm hoạt động có

thể phát triển hơn nữa để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua thu hút đầu tư, tạo việc

làm, nâng cao thu nhập và mức sống

Hình 4: Khung Nghiên cứu Định vị Kinh tế

Cách tiếp

cận

12 Diễn đàn Kinh tế Thế giới (2019) Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu Phiên bản đặc biệt 2020: Các quốc gia

đang thực hiện như thế nào trên con đường phục hồi Có tại: https://www.Diễn đàn Kinh tế Thế

giớiorum.org/reports/the-global-competitiveness-report-2020 (truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021)

Các bước phát triển

Lợi thế cạnh tranh hiện tại của Quốc gia

Các cụm để phát triển (hiện tại và mới)

Chiến lược phát triển kinh

• Xác định các lợi thế so sánh của quốc gia

• Xác định các cụm hiện có và đề xuất các cụm mới

• Đề xuất các chiến lược kinh tế cấp cao

Trang 18

Phương

pháp/ Tham

khảo

Nguồn: Doanh ghiệp hợp tác Singapore

14 Bước thứ hai là xác định những lợi thế cạnh tranh chính, những khó khăn và thách

thức mà tỉnh Quảng Trị phải đối mặt Các so sánh có thể được thực hiện ở cấp quốc gia

cũng như quốc tế để xác định các khu vực yếu kém quan trọng cần được giải quyết

Phân tích cũng sẽ xác định các lĩnh vực thế mạnh cần được tận dụng để thu hút đầu tư

15 Dựa trên kết quả của bước thứ nhất và bước thứ hai, bước thứ ba là xác định các

cụm tiềm năng có thể phát triển để làm mỏ neo thúc đẩy nâng cấp kinh tế - xã hội cho

tỉnh Quảng Trị Thông qua các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, năng

suất của các doanh nghiệp có thể được nâng lên, tốc độ đổi mới nhanh hơn, kích thích

hình thành các doanh nghiệp mới Cách tiếp cận theo cụm cũng có thể kích thích sự

cạnh tranh địa phương và thúc đẩy sự phát triển của tinh thần kinh doanh Qua bước thứ

ba, các sản phẩm sau sẽ được giải quyết:

i Định vị phù hợp với nguyện vọng của Tỉnh Quảng Trị;

ii Các cơ hội và lợi thế kinh tế - xã hội mới;

iii Chiến lược phát triển các ngành kinh tế và các cụm trọng điểm;

iv Chiến lược phát triển nguồn nhân lực;

v Các chiến lược phát triển bền vững; và

vi Các dự án thay đổi cuộc chơi

16 Điều này dẫn đến bước thứ tư nhằm xác định các chiến lược định vị kinh tế cấp cao

mà tỉnh Quảng Trị có thể áp dụng Dựa trên các đầu vào từ bước 1 đến bước 3, nỗ lực

xác định các khuyến nghị chính sách chính liên quan đến các cụm ngành tiềm năng,

trọng tâm phát triển, chiến lược nguồn nhân lực và các dự án thay đổi cuộc chơi sẽ được

xây dựng

17 Việc thực hiện các chiến lược này sẽ được trình bày trong một lộ trình đề xuất sẽ

được hỗ trợ bởi dữ liệu và các phân tích khác nhau để đưa ra lựa chọn thích hợp Điều

này sẽ tạo thành bước thứ năm

18 Trong bước thứ sáu, chúng tôi sẽ trình bày cấu trúc TBCP cho chiến lược định vị kinh

tế Cách tiếp cận TBCP cung cấp một phương tiện hữu ích và thiết thực để thực hiện

tầm nhìn mà tỉnh Quảng Trị đề ra, đặc biệt là những nơi quan tâm đến các vấn đề chính

sách Điều này là do các vấn đề phát triển và quy hoạch tổng thể rất phức tạp và thường

bao gồm nhiều khía cạnh Với nỗ lực phối hợp và đồng bộ của TBCP, cơ quan lãnh đạo

của chính phủ giải quyết một vấn đề chính sách cụ thể có thể dựa trên chuyên môn, kiến

Mô hình Lợi thế Cạnh tranh Quốc gia của Porter

GCR 4.0

Kế hoạch phát triển Quốc gia, Báo cáo tài chính, Khảo sát,

Phân tích Phân tích và

bàn luận

Phân tích và bàn luận

Trang 19

thức, ý tưởng và quan điểm đa dạng từ các khu vực công và tư Cách tiếp cận TBCP cũng mang lại cho các nhà lãnh đạo chính phủ từ các bộ và ban ngành khác nhau cơ hội giao tiếp, tương tác và tranh luận và qua đó thúc đẩy sự hiểu biết tốt hơn về các mối quan tâm của nhau về vấn đề chính sách Phần sau đây tóm tắt những quan sát chính của Nghiên cứu

1.4 Các quan sát chính của Nghiên cứu

Chương 2: Giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Quảng Trị

19 Chương này xác định thực trạng phát triển của tỉnh Quảng Trị liên quan đến mục tiêu đầu tiên của Nghiên cứu Trọng tâm là trạng thái tăng trưởng và phát triển kinh tế, định

vị kinh tế hiện tại và các động lực kinh tế chủ chốt hiện tại Những phát triển hiện tại liên quan đến khía cạnh xã hội sẽ được đề cập trong Chương 3 Đối với hoạt động kinh tế vĩ

mô, tỉnh Quảng Trị đã có thể đạt được kết quả tốt hơn so với các cấp độ quốc gia Điều này được thể hiện rõ nét nhất đối với khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp và xây dựng Về GRDP bình quân đầu người, tỉnh Quảng Trị đạt 82,5% mức bình quân cả nước vào năm 2020 Tỉnh có khả năng kiềm chế lạm phát và duy trì con số này ở mức dưới mức chung của cả nước

20 Về kết quả hoạt động đầu tư, tỉnh Quảng Trị có sự tăng trưởng ổn định về lượng đầu

tư trong giai đoạn 2011-2020 với tỷ trọng đầu tư trong GRDP đạt mức cao lịch sử 56,1% vào năm 2020 Tuy nhiên, tỉnh lại kém hơn về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong GRDP dường như đang có xu hướng giảm và số lượng này thấp đáng kể, chủ yếu dao động dưới 1,5% so với cả nước Ngoài

ra, xu hướng đối với FDI theo vốn thực hiện cũng đang giảm dần

21 Tài chính của tỉnh Quảng Trị chủ yếu do nhu cầu chi tiêu Số chi tỉnh phát sinh gần gấp ba lần số thu ngân sách Xét về thực trạng tài chính của tỉnh Quảng Trị, tình trạng mất cân đối thu chi ngân sách không phải là vấn đề đáng lo ngại khi số thiếu hụt tiếp tục được hỗ trợ bằng các biện pháp như giải ngân từ Trung ương

22 Đối với sản xuất nông nghiệp, năng suất ngũ cốc và lúa của tỉnh Quảng Trị thấp hơn

cả nước Tuy nhiên, lưu ý rằng khoảng cách giữa tỉnh Quảng Trị và năng suất cả nước

về sản lượng ngũ cốc đang được thu hẹp Đối với sản xuất lúa, khoảng cách cũng đã được thu hẹp Đối với ngành thủy sản, sản lượng thủy sản của tỉnh được coi là tỷ trọng của sản lượng quốc gia có vẻ đang giảm dần Ta cũng nhận thấy rằng mặc dù đã đạt được mục tiêu sản xuất năm 2015 là 32.000-33.000 tấn/ năm, nhưng mục tiêu sản xuất năm 2020 là 38.000 tấn vẫn chưa hoàn thành

23 Chuyển sang sản xuất công nghiệp, chỉ số sản xuất Công nghiệp tỉnh Quảng Trị theo dõi kết quả hoạt động của cả nước và tiếp tục được chứng minh là cao hơn mức quốc gia trong nhiều năm trong giai đoạn 2011-2020 Trung bình, chỉ số sản xuất Công nghiệp hàng năm của tỉnh được cho là vượt quá thành tích quốc gia 3,0 điểm phần trăm

24 Nhìn vào lĩnh vực thương mại và du lịch, doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng trưởng ổn định với đóng góp chủ yếu của hoạt động bán lẻ hàng tiêu dùng Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy đại dịch COVID-19 có tác động tiêu cực đến du lịch và các hoạt động

Trang 20

dịch vụ ăn uống khiến doanh thu của các lĩnh vực này giảm trong năm 2020 Đặc biệt, lĩnh vực du lịch có doanh thu giảm 82,4% xuống mức thấp 6,1 tỷ đồng Đối với toàn ngành du lịch, xu hướng có vẻ chững lại đối với tỉnh Quảng Trị khi tỷ trọng doanh thu du lịch quốc gia giảm từ 0,18% năm 2011 xuống 0,04% năm 2020

Chương 3: Giai đoạn phát triển xã hội của tỉnh Quảng Trị

25 Về nhân khẩu học của tỉnh, sự gia tăng dân số thành thị đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần vào sự gia tăng dân số trong giai đoạn 2011-2020 Điều này dẫn đến mức độ đô thị hóa đạt 32,5% vào năm 2020 Tuy nhiên, mức độ đô thị hóa của tỉnh vẫn dưới mức chung của cả nước là 36,8% Điều đáng quan tâm là tỷ suất chết thô cao hơn cũng như tỷ suất di cư thuần âm kéo dài trong suốt giai đoạn 2011-2020 Những nỗ lực không ngừng hướng tới phát triển công nghiệp có khả năng chứng kiến di cư thuần chuyển biến tích cực trong những năm tới

26 Đối với sự phát triển về mức sống, mặc dù thu nhập bình quân đầu người của người dân tỉnh Quảng Trị đã tăng lên nhưng tỉnh này vẫn tiếp tục kém so với mức chung của

cả nước Điều đáng quan tâm là khoảng cách giữa thu nhập hàng tháng và chi tiêu bình quân đầu người ngày càng thu hẹp đáng kể, đặc biệt là đối với người dân nông thôn Điều này dẫn đến tiết kiệm thấp hơn cho tỉnh so với dân số cả nước Nghiên cứu ghi nhận rằng tỉnh đã có những cải thiện đáng kể về các khía cạnh của nghèo đa chiều và tỷ

lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi Lưu ý rằng tỉnh Quảng Trị vượt trội so với các quốc gia trong lĩnh vực cung cấp nước sạch cho người dân đô thị bằng hệ thống cấp nước tập trung và các hộ gia đình sử dụng điện Tuy nhiên, tỉnh được đánh giá là kém hơn so với cấp quốc gia về các khía cạnh hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh và nhà

vệ sinh hợp vệ sinh

27 Về y tế, tỉnh Quảng Trị đạt các chỉ tiêu về số giường bệnh trên 10.000 dân, số bác sĩ trên 10.000 dân và tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới một tuổi so với tuyến quốc gia Tuy nhiên, tỉnh vẫn tiếp tục kém so với cả nước về tuổi thọ, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và

tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi Điều này bất chấp những cải thiện đã thấy đối với các chỉ số này trong những năm qua

28 Về diễn biến lực lượng lao động và việc làm, chúng tôi thấy tỷ trọng lực lượng lao động của khu vực nông thôn lớn hơn khu vực thành thị Điều này phù hợp với xu hướng được thấy ở cấp quốc gia Lưu ý rằng tỷ lệ lực lượng lao động thành thị đang tăng lên, điều này cũng được phản ánh ở cấp quốc gia Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm đang gia tăng Tỷ lệ thiếu việc làm đã giảm đáng kể đặc biệt là trong các năm 2019 và 2020 Đối với tình trạng thất nghiệp, các số liệu xấu đi của tỉnh Quảng Trị là một điều đáng lo ngại, đặc biệt là khi số liệu có xu hướng tăng

29 Đối với sự phát triển của giáo dục và đào tạo, tỉnh có trình độ dân trí thấp hơn so với thành tích chung của cả nước Mặc dù con số này đang tăng dần nhưng trình độ biết chữ vẫn thấp hơn khoảng 2,0 điểm phần trăm so với mặt bằng chung của cả nước Tuy nhiên, Lưu ý rằng tỉnh có tỷ lệ học sinh-giáo viên khả quan so với mặt bằng chung của cả nước

Do đó, điều quan trọng là phải duy trì xu hướng hiện tại có tác động đến chất lượng nguồn lao động trong thời gian gần và trung hạn của tỉnh Chúng tôi cũng lưu ý rằng lao

Trang 21

động có việc làm được đào tạo hàng năm cho tỉnh được cho là cao hơn nhiều so với kết quả hoạt động quốc gia Tỉnh Quảng Trị kém hiệu quả về tỷ lệ biết chữ có thể được giải quyết bằng các cơ hội đào tạo trực tiếp cho người lao động có việc làm trong lực lượng lao động

30 Về chi phí cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tỉnh Quảng Trị kém hơn

cả nước với mức chi chỉ bằng 0,05% GRDP Đối với Việt Nam, chi phí cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở mức 0,53% GDP với 32.102 tỷ đồng phát sinh cho năm 2019

Chương 4: Rà soát các hoạt động và cụm kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Trị

31 Nghiên cứu xác định năm hoạt động và cụm kinh tế quan trọng phù hợp với nguyện vọng và ưu tiên phát triển của tỉnh Quảng Trị Điều này liên quan đến mục tiêu thứ hai của Nghiên cứu Cách tiếp cận và phương pháp luận đề cập đến mô hình lợi thế cạnh tranh của Porter Trong mô hình của Porter, có sáu yếu tố quyết định chính đến lợi thế cạnh tranh Chúng bao gồm các điều kiện yếu tố, điều kiện nhu cầu, các ngành liên quan

và hỗ trợ, chiến lược, cấu trúc và sự cạnh tranh của doanh nghiệp, vai trò của chính phủ

và các sự kiện rủi ro

32 Ưu tiên phát triển đầu tiên liên quan đến các khu kinh tế, khu công nghiệp và các hoạt động sản xuất Các yếu tố thuận lợi của Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị cần được tận dụng để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Các phát triển

sử dụng hỗn hợp kết hợp khu dân cư, bán lẻ, khách sạn và các hình thức tiện nghi khác

sẽ làm tăng thêm sự sinh động và hấp dẫn của việc làm việc và sinh sống trong khu kinh

tế Tỉnh Quảng Trị có thể xác định các ngành công nghiệp cụ thể để nhắm mục tiêu, xác định các công ty đầu mối mà từ đó các cụm ngành có thể phát triển và tăng trưởng, và thiết lập các địa điểm trong khu kinh tế nơi các công ty đầu mối này và các công ty hỗ trợ của họ ở thượng nguồn và/ hoặc hạ nguồn có thể cùng đặt trụ sở để tối đa hóa lợi ích của việc phân cụm

33 Đối với sự phát triển ưu tiên thứ hai liên quan đến lĩnh vực hậu cần và Hành lang Kinh tế Đông Tây liên quan, tỉnh sẽ cần giải quyết cơ sở hạ tầng giao thông, lưu trữ và phân phối cần thiết để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận trong nước cũng như kết nối hiệu quả đến và từ các cửa khẩu quốc tế Hơn nữa, đại dịch COVID-19 và căng thẳng địa chính trị Mỹ-Trung đang diễn ra khiến các công ty phải suy nghĩ lại về chiến lược hậu cần

và chuỗi cung ứng của mình Việt Nam và tỉnh Quảng Trị có thể hưởng lợi từ việc chuyển các hoạt động sản xuất và phân phối từ Trung Quốc

34 Đối với ưu tiên phát triển thứ ba là lĩnh vực du lịch, kết nối trong nước và quốc tế về

cơ sở hạ tầng giao thông, chất lượng khách sạn và các phương tiện lễ tân khác, chất lượng dịch vụ của đội ngũ nhân viên khách sạn là những yếu tố then chốt Thành công trong việc phát triển lĩnh vực du lịch cũng sẽ được quyết định bởi trải nghiệm của du khách trong nước và quốc tế Tỉnh Quảng Trị cần đảm bảo các tiêu chuẩn hoạt động được nâng cao để đánh dấu và loại bỏ những cơ sở không đạt tiêu chuẩn làm ảnh hưởng đến danh tiếng của tỉnh như một điểm đến du lịch hấp dẫn Chính quyền tỉnh Quảng Trị

Trang 22

cũng có thể xem xét việc tận dụng các phương tiện kỹ thuật số để giới thiệu các điểm tham quan và dịch vụ của tỉnh

35 Đối với ưu tiên phát triển thứ tư là lĩnh vực năng lượng, tỉnh Quảng Trị có vị trí thuận lợi, gần với các nguồn năng lượng tiềm năng ngoài khơi Tỉnh cũng có cơ hội khai thác các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng gió, mặt trời và thủy điện đã và đang được triển khai Tỉnh Quảng Trị sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đạt được các tiêu chuẩn về môi trường, an ninh và an toàn Những gián đoạn đối với chuỗi cung ứng năng lượng trên toàn thế giới đặc biệt là trong nửa cuối năm 2021 là những lời nhắc nhở nghiêm khắc về an ninh năng lượng Do đó, việc phát triển một nguồn cung cấp năng lượng an toàn và đáng tin cậy sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho tỉnh Quảng Trị và Việt Nam

36 Trong điều kiện giáo dục và đào tạo là ưu tiên phát triển thứ năm, thì đầu tư thiết yếu

về vật chất, con người và vốn tri thức sẽ là then chốt Người dùng chính sẽ là những người trong các phân khúc giáo dục phổ thông, đào tạo nghề và đào tạo người trưởng thành và nâng cao kỹ năng Chính quyền tỉnh Quảng Trị cần khuyến khích sự hợp tác nhiều hơn giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo và các doanh nghiệp hàng đầu của các cụm công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Điều này nhằm đảm bảo sự phù hợp của giáo dục và đào tạo trong bối cảnh các yêu cầu của ngành thay đổi nhanh chóng Chính phủ cũng nên tận dụng các cơ hội học tập kỹ thuật số và làm việc với các cơ quan có liên quan trong chính phủ quốc gia về việc công nhận và khai thác nội dung kỹ thuật số có sẵn từ các nguồn giáo dục và đào tạo có uy tín và hàng đầu trong

tế vĩ mô tương đối ổn định, có ý nghĩa quan trọng đối với các điều kiện kinh tế xã hội Là tỉnh có lạm phát thấp và tốc độ tăng trưởng GRDP duy trì ở mức trên cả nước Dữ liệu

có sẵn về các điều kiện an toàn và an ninh từ góc độ môi trường thể chế cũng có thể được sử dụng để đánh giá tiêu chuẩn quốc tế và thể hiện sức hấp dẫn của việc đầu tư, hoạt động và sinh sống tại tỉnh

38 Thứ hai, Tỉnh Quảng Trị dường như có một môi trường hấp dẫn về cơ sở hạ tầng cung cấp điện so với cả nước và các nền kinh tế khác Đây là một khía cạnh quan trọng

từ khía cạnh kinh tế - xã hội, đặc biệt là liên quan đến mức sống Dữ liệu thể hiện các yêu cầu hành chính thuận lợi hỗ trợ sự năng động của doanh nghiệp như thời gian tối thiểu và chi phí thấp để bắt đầu kinh doanh sẽ làm tăng thêm sức hấp dẫn của tỉnh Thông tin nêu bật cơ sở hạ tầng giao thông tốt dưới dạng kết nối đến và đi từ các trung tâm dân cư, du lịch và sản xuất trọng điểm của tỉnh đến các nút giao thông chính trong vùng cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh sức hút và tiềm năng cạnh tranh của tỉnh

Trang 23

39 Thứ ba, động lực phát triển kinh tế - xã hội do Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị tạo

ra cần được tận dụng để định hình khả năng cạnh tranh của tỉnh trong tương lai Dự án

đã thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư với khu kinh tế chiếm 94,7% tổng vốn đầu tư tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2021 Do đó, tỉnh cần tạo đòn bẩy cho dự án bằng cách xác định các ngành công nghiệp trọng điểm để nhắm đến và thu hút các doanh nghiệp làm đầu mối cho thúc đẩy tăng trưởng và phát triển các cụm công nghiệp ưu tiên Các cụm công nghiệp như vậy sẽ là các địa điểm trong khu kinh tế, nơi các công ty đầu mối và các công ty hỗ trợ của họ ở thượng nguồn và / hoặc hạ nguồn có thể được đặt cùng vị trí để tối đa hóa lợi ích của việc phân cụm

40 Lợi thế cạnh tranh thứ tư là gần cảng biển và sân bay Đà Nẵng để tiếp cận thị trường quốc tế Điều này có thể được bổ sung bởi lĩnh vực hậu cần đóng vai trò là một ngành cung cấp chính yếu với cơ sở hạ tầng vận chuyển, lưu trữ và phân phối cần thiết Tỉnh Quảng Trị dường như được hưởng lợi từ việc tiếp cận cơ sở hạ tầng tốt với Quốc lộ 1A kết nối với Sân bay Quốc tế Đà Nẵng và Cảng Đà Nẵng, là những cửa ngõ quốc tế quan trọng ở miền Trung Việt Nam Dự kiến phát triển Cảng Mỹ Thủy và Sân bay Quảng Trị

có thể thúc đẩy hơn nữa để tạo điều kiện kết nối thương mại và hội nhập tỉnh vào hệ thống thương mại quốc tế Khía cạnh này sẽ được hỗ trợ bởi hoạt động thông quan biên giới hiệu quả và tăng cường mở cửa thương mại cho tỉnh Đại dịch COVID-19 và căng thẳng địa chính trị Mỹ - Trung đang diễn ra khiến các công ty phải suy nghĩ lại về chiến lược hậu cần và chuỗi cung ứng của mình Tỉnh Quảng Trị nên hướng tới mục tiêu hưởng lợi từ việc di dời các hoạt động sản xuất và phân phối như các hoạt động từ Trung Quốc

41 Lợi thế cạnh tranh thứ năm có thể đến từ vị trí thuận lợi của tỉnh đối với việc phát triển ngành năng lượng Tỉnh Quảng Trị có vị trí thuận lợi, gần với các nguồn năng lượng tiềm năng ngoài khơi Tỉnh cũng có nhiều cơ hội để phát triển các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng mặt trời, gió và thủy điện Các dự án này sẽ thúc đẩy hơn nữa việc cho vay nhằm cải thiện môi trường sống và hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh,

từ đó nâng cao khả năng chào bán cạnh tranh cho các nhà đầu tư tiềm năng và khách

du lịch Việc có được nguồn cung cấp năng lượng an toàn và đáng tin cậy cũng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho tỉnh Quảng Trị và Việt Nam

42 Mặt khác, có năm bất lợi cạnh tranh chính mà tỉnh Quảng Trị cần giải quyết Bất lợi cạnh tranh đầu tiên là cơ sở công nghiệp nhỏ và quy mô thị trường của tỉnh Điều này có thể gây ra những hạn chế cho các công ty để đạt được lợi thế về quy mô trong sản xuất

và phân phối Cũng có thể có những hạn chế trong phạm vi phát triển các cụm cạnh tranh quốc tế trong đó nhu cầu thị trường nhỏ không thể hỗ trợ việc có tất cả các ngành công nghiệp thượng nguồn cần thiết tại một địa điểm Tuy nhiên, điều này có thể được khắc phục bằng cách khuyến khích tăng trưởng dựa vào xuất khẩu, nơi các ngành tập trung vào việc bán ra thị trường quốc tế Trong khi Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị có thể là tiềm năng thúc đẩy sự phát triển này, việc dễ dàng tiếp cận thị trường nước ngoài thông qua các sân bay và cảng biển lớn vẫn là yếu tố then chốt

43 Bất lợi cạnh tranh thứ hai là trọng điểm thương mại - kinh tế - du lịch của vùng có khả năng vẫn nằm ở trục Đà Nẵng - Huế trong thời gian gần và trung hạn Có cơ sở hạ tầng

Trang 24

và cơ sở giao thông chính để cung cấp khả năng tiếp cận trực tiếp với thị trường nước ngoài cho những người ở gần hai thành phố Tuy nhiên, tỉnh Quảng Trị vẫn có cơ hội tận dụng nhờ vị trí gần trung tâm vùng Đà Nẵng - Huế Kết quả đạt được được chứng minh bằng sự quan tâm mạnh mẽ của các nhà đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị nằm dọc Quốc lộ 1A Tỉnh cũng nên thu hút sự quan tâm của các công ty muốn chuyển

từ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội đến các địa điểm có chi phí thấp hơn ở Việt Nam Tỉnh Quảng Trị có thể trở thành một địa điểm hấp dẫn đối với các công ty này

44 Bất lợi cạnh tranh thứ ba là tiềm năng tăng trưởng hạn chế do HLKTĐ-T cung cấp Sáng kiến này nhằm mục đích trẻ hóa tăng trưởng và phát triển trong Tiểu vùng Mekong

mở rộng bằng cách kết nối 13 tỉnh của các quốc gia Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar bằng hành lang kinh tế dài 1.450 km Một hạn chế lớn là thiếu bất kỳ đòn bẩy kinh tế đáng kể nào có thể tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho HLKTĐ-T Các khu vực mà HLKTĐ-T đi qua cũng tương đối kém phát triển hơn so với các tỉnh khác ở các quốc gia tương ứng Nếu so sánh, tiềm năng mang lại cho tỉnh Quảng Trị về kết nối Bắc Nam với Đà Nẵng là lớn hơn nhiều

45 Bất lợi cạnh tranh thứ tư là tỉnh có điểm số tương đối thấp về năng lực đổi mới do quy mô thị trường nhỏ và quy mô hoạt động công nghiệp hạn chế Điều này có thể được khắc phục bằng cách xác định các ngành thích hợp mà tỉnh Quảng Trị, cộng đồng nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp có thể cam kết nỗ lực phối hợp Tuy nhiên, kết quả của những nỗ lực này có thể có một thời gian dài, đặc biệt là đối với các đơn đăng ký bằng sáng chế và nhãn hiệu có liên quan Trước mắt, có thể khuyến khích hợp tác quốc tế, nơi các nỗ lực R&D của các nhà nghiên cứu trong tỉnh có thể được bổ sung bởi các nhà nghiên cứu ở các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh hoặc từ các công ty đa quốc gia đang hoạt động trên địa bàn tỉnh

46 Bất lợi cạnh tranh thứ năm nằm ở chỗ có khả năng bị thiệt hại và thiệt hại lớn do thiên tai ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh Một ví dụ là rủi ro do lũ lụt Trong giai đoạn từ năm 1988 đến năm 2020, toàn tỉnh chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của hơn 24 cơn bão và

áp thấp nhiệt đới Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã làm cho mùa lũ kéo dài từ giữa tháng 9 đến đầu tháng 12 đến sớm nhất là giữa tháng 8 và kéo dài đến đầu tháng 1 Thiên tai có thể là một mối lo ngại lớn có tác động tiêu cực đáng kể đến hoạt động chào bán cạnh tranh của tỉnh

Chương 6: Các cụm chính cần phát triển của tỉnh Quảng Trị

47 Chương này đề xuất các cụm tiềm năng để phát triển ở tỉnh Quảng Trị cũng như các yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến mục tiêu thứ ba của Nghiên cứu Đây là bước thứ ba trong khuôn khổ nghiên cứu định vị kinh tế Chương này cũng đề cập đến các sản phẩm sau:

i Định vị phù hợp với nguyện vọng của Tỉnh Quảng Trị;

ii Các cơ hội và lợi thế kinh tế - xã hội mới;

iii Chiến lược phát triển các ngành kinh tế và các cụm trọng điểm;

iv Chiến lược phát triển nguồn nhân lực;

v Các chiến lược phát triển bền vững; và

Trang 25

vi Các dự án thay đổi cuộc chơi

Việc cung cấp các khuyến nghị chính sách quan trọng sẽ được trình bày chi tiết trong

chương 7

48 Tóm lại, Nghiên cứu nêu bật năm cụm Đó là cụm sản xuất và thương mại, cụm du

lịch, cụm năng lượng, cụm hậu cần và cụm giáo dục đào tạo Năm cụm tạo thành cốt lõi

của định vị được đề xuất để phù hợp với nguyện vọng của tỉnh Quảng Trị và xác định

các cơ hội và lợi thế kinh tế - xã hội mới cho tỉnh Những khía cạnh này được gói gọn

trong khung phát triển cụm được trình bày trong Hình 5 Năm cụm được tổ chức thành

các mặt dọc và ngang màu xám Các ngành dọc màu xám đại diện cho các ngành độc

lập có thể được phân loại thành một cụm riêng Các đường ngang màu xám mô tả các

hoạt động hỗ trợ và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các đường dọc Các dự án

thay đổi trò chơi được hiển thị cho mỗi cụm

Hình 5: Khung phát triển cụm cho tỉnh Quảng Trị

Nguồn: Tác giả, và tham vấn các bên liên quan ở tỉnh Quảng Trị

49 Năm cụm được đề xuất góp phần xác định định vị kinh tế - xã hội cũng như các chiến

lược tăng trưởng xanh và phát triển bền vững mà tỉnh lựa chọn để theo đuổi phù hợp với

chiến lược quốc gia Đổi lại, năm cụm sẽ cần những động lực quan trọng để tối đa hóa

cơ hội thành công Những yếu tố thúc đẩy này là thu hút đầu tư, chất lượng cơ sở hạ

tầng, điều kiện hoạt động kinh doanh, mức sống và điều kiện, kỹ năng của lực lượng lao

động và khả năng đổi mới Khung này cũng phù hợp với tầm nhìn để Quảng Trị trở thành

động lực phát triển trọng điểm của vùng Duyên hải miền Trung Việt Nam và là mũi nhọn

Tầm nhìn và mục tiêu của tỉnh Quảng Trị

• Chiến lược phát triển xanh và bền vững

Các cụm sản xuất và giao thương

Các khu kinh tế và Trung tâm Công nghiệp Vd: Khu Kinh tế đối ngoại Đông – Nam Quảng Trị (tập trung xuất khẩu)

Cụm Logistics: Sân bay Quảng Trị, Cảng Mỹ Thủy, Cảng Cửa Việt, Kết nối với cảng/sân bay Đà Nẵng Cụm GD-DT: Cam kết nguồn lực (cơ sở hạ tầng, nhân lực, công nghệ), học tập kỹ thuật số

Thu hút đầu tư Chất lượng CSHT

Điều kiện hoạt động kinh doanh Chất lượng sống và điều kiện

Kỹ năng của lực lượng lao động Khả năng đổi mới

Trang 26

của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội vào các vùng nội địa của Hành lang kinh tế Đông Tây

50 Bắt đầu từ cụm sản xuất và thương mại, các hoạt động sản xuất luôn là mỏ neo cho nền kinh tế Việt Nam và lĩnh vực này dự kiến sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng đối với Tỉnh Quảng Trị Liên quan mật thiết đến hoạt động sản xuất là lĩnh vực thương mại Nghiên cứu cho thấy Việt Nam hiện sở hữu tỷ lệ thương mại trên GDP cao thứ hai trong ASEAN Những lo ngại về căng thẳng thương mại và nhận thức nhu cầu đa dạng hóa sản xuất do những thách thức do đại dịch COVID-19 gây ra được cho là sẽ đẩy nhanh việc di dời sản xuất khỏi Trung Quốc Sự phát triển này được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích cho tỉnh Quảng Trị Tỉnh cũng có thể trở thành một địa điểm hấp dẫn cho các nhà sản xuất đang tìm cách di dời khỏi giá đất tăng cao và chi phí thuê mặt bằng ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh Thành phố Hồ Chí Minh Các điều kiện có lợi cho tỉnh Quảng Trị bao gồm có một lực lượng lao động có kỷ luật và ngày càng có kỹ năng, cơ cấu chi phí vận hành cạnh tranh, chất lượng cơ sở hạ tầng được cải thiện, cơ hội tận dụng mạng lưới FTA rộng lớn mà Việt Nam là thành viên, và vị trí chiến lược trên các tuyến đường biển chính kết nối giữa Đông Á, Châu Âu và Bắc Mỹ

51 Đối với cụm du lịch, nhiều hoạt động thượng nguồn và hạ nguồn do cụm du lịch cạnh tranh tạo ra có thể tạo ra hiệu ứng nhân mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Quảng Trị Nhiều địa điểm nổi tiếng của Tỉnh Quảng Trị có liên quan đến Chiến tranh Việt Nam Với lượng khách nước ngoài chiếm dưới 10% tổng lượng khách du lịch, thị trường khách du lịch nước ngoài chắc chắn còn nhiều dư địa để phát triển hơn nữa Điều này càng đặc biệt khi mức chi tiêu của khách du lịch nước ngoài mỗi ngày cao gấp 2,4 lần so với khách du lịch trong nước Mặc dù ngành công nghiệp này đang bị sa lầy do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, nhưng tỉnh nên chuẩn bị cho sự phục hồi cuối cùng của hoạt động thương mại du lịch trong môi trường sau đại dịch Điều này sẽ đòi hỏi kinh nghiệm sắp xếp phù hợp với nhu cầu của các cá nhân hoặc nhóm khách du lịch Nghiên cứu khuyến nghị vượt ra ngoài du lịch giáo dục và du lịch văn hóa

và di sản để khám phá phát triển các dịch vụ khác như du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch ẩm thực, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch kinh doanh, du lịch tàu biển và

du lịch bán lẻ

52 Đối với cụm năng lượng, tập trung vào lĩnh vực khí tự nhiên mà tỉnh Quảng Trị có thể xem xét thực hiện các hành động tiếp theo để khai thác Nằm ngoài khơi của tỉnh là lưu vực Sông Hồng, nơi đã phát hiện ra khí thiên nhiên Một diễn biến quan trọng là việc phê duyệt giai đoạn 1 của nhà máy điện Hải Lăng LNG Nhà máy điện LNG là một bước khởi đầu để hiện thực hóa tham vọng trung tâm LNG của tỉnh Quảng Trị Là một trung tâm LNG, chúng ta sẽ thấy tỉnh Quảng Trị mở rộng khả năng tiếp nhận đồng thời phát triển sản xuất ở các mỏ khí ngoài khơi Tỉnh Quảng Trị cũng có tham vọng trở thành trung tâm năng lượng của miền Trung Do đó, các nguồn năng lượng tái tạo thay thế như thủy điện, năng lượng mặt trời và năng lượng gió có thể được khai thác để đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng Các dự án này sẽ góp phần giảm lượng khí thải carbon khi tỉnh chuyển đổi cơ cấu năng lượng theo hướng chia sẻ nhiều hơn từ các nguồn tái tạo Các chiến lược phát triển cụm năng lượng của tỉnh Quảng Trị sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần phát triển bền vững

Trang 27

53 Cụm logistics đóng vai trò là nền tảng mang lại quy trình kinh doanh hiệu quả và chất lượng cuộc sống tốt hơn cho tỉnh Quảng Trị Một cụm logistics có sức cạnh tranh quốc

tế sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của các cụm sản xuất và thương mại, du lịch và năng lượng, cũng như nâng cao sức hấp dẫn đầu tư của tỉnh Các dự án quan trọng thay đổi cuộc chơi trong lĩnh vực này là Sân bay Quảng Trị, Cảng Mỹ Thủy, Cảng Cửa Việt và kết nối sân bay, cảng biển Đà Nẵng Định vị đề xuất cho Sân bay Quảng Trị là đóng vai trò

là trung tâm hàng không của khu vực Đông Nam Á cho các hoạt động vận chuyển hàng hóa nhanh và thương mại điện tử Cảng Mỹ Thủy có thể trở thành trung tâm tập kết và phân phối hàng hóa cho miền Bắc Việt Nam cũng như miền Trung Cần nhấn mạnh việc tăng cường kết nối với Đà Nẵng cho đến khi các công trình sân bay và cảng biển ở tỉnh Quảng Trị hình thành Đối với HLKTĐ-T, có những thách thức đáng kể trong việc tận dụng nó như một nguồn động lực tăng trưởng cho tỉnh Quảng Trị

54 Cụm giáo dục và đào tạo là nền tảng cho các chiến lược liên quan đến phát triển nguồn nhân lực Hệ thống giáo dục công lập và tư thục nhấn mạnh vào các lý thuyết và khái niệm cũng như phát triển suy luận logic Hệ thống cung cấp nền giáo dục cơ bản và chuẩn bị cho các cá nhân cho công việc trong tương lai Đối với hệ thống đào tạo công lập và tư nhân, tập trung vào việc theo đuổi trình độ chuyên môn và phát triển các bộ kỹ năng phù hợp với nơi làm việc hoặc ngành công nghiệp Trong bối cảnh hậu COVID, các khía cạnh đào tạo sẽ trở thành chìa khóa Trọng tâm là học tập suốt đời Đối với cả giáo dục và đào tạo, cần phải có những nỗ lực không ngừng để xem xét, sửa đổi và cung cấp chương trình giảng dạy cập nhật Hoạt động giáo dục và đào tạo gắn liền với cụm đổi mới Điều này sẽ yêu cầu sự hỗ trợ từ tất cả các bên liên quan có liên quan

55 Trục phát triển chính dựa vào Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của một cụm sản xuất và thương mại có sức cạnh tranh quốc tế Trục phát triển chính sẽ được bổ sung khi tỉnh Quảng Trị trở thành một trung tâm năng lượng Trục phát triển thứ cấp sẽ được thúc đẩy bởi cụm

du lịch, cũng được kỳ vọng sẽ đóng góp mạnh mẽ vào lĩnh vực dịch vụ của tỉnh Ba cụm này sẽ được hỗ trợ bởi một cụm logistics hiệu quả, có khả năng kết nối tốt với cửa ngõ quốc tế chính tại Đà Nẵng cũng như các dự án hạ tầng trọng điểm sẽ được xây dựng trên địa bàn tỉnh như Cảng Mỹ Thủy và Sân bay Quảng Trị Cụm giáo dục và đào tạo đảm bảo nguồn lao động ổn định và nguồn nhân tài được trang bị các kỹ năng phù hợp Điều này sẽ đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo, các cơ quan chính phủ và các đối tác trong ngành để đảm bảo chương trình giảng dạy đáp ứng nhu cầu của họ

56 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số sẽ đóng một vai trò quan trọng Nền kinh tế kỹ thuật số dự kiến sẽ chứng kiến sự thâm nhập nhanh chóng trong bối cảnh hậu đại dịch COVID-19 Do đó, quá trình chuyển đổi kỹ thuật số được kích hoạt bằng cách có sẵn cơ

sở hạ tầng kỹ thuật số cần thiết sẽ tạo cơ sở để triển khai các giải pháp thông minh trên toàn tỉnh, về quản lý giao thông, đối thoại năng lượng, xúc tiến du lịch, tăng cường kết nối thương mại, nâng cao hiệu quả logistics và nâng cao vị thế các cá nhân để truy cập kiến thức và thông tin cần thiết bất cứ khi nào họ cần và dù họ ở đâu Để đảm bảo nắm bắt đầy đủ các cơ hội do bối cảnh kỹ thuật số tạo ra, việc phát triển các kỹ năng kỹ thuật

Trang 28

số và năng lực nguồn nhân lực trở nên cần thiết, do đó đòi hỏi phải có hành động nhanh chóng đối với cụm giáo dục và đào tạo

Chương 7: Đề xuất các chiến lược kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị

57 Chương này đề xuất tám chiến lược kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị và trình bày chi tiết việc đưa ra các khuyến nghị chính sách chính liên quan đến các cụm ngành, trọng tâm phát triển, chiến lược nguồn nhân lực và các dự án thay đổi cuộc chơi đã xác định trong các phần trước

58 Khuyến nghị đầu tiên là tiến hành đo điểm chuẩn để thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị Các nhà đầu tư có khả năng nhận thấy nhiều hơn các cơ hội

có sẵn nếu tỉnh so sánh thuận lợi với các điểm đầu tư tiềm năng khác Danh sách các chỉ số kinh tế - xã hội chính liên quan đến tỉnh được tập hợp từ trụ cột thứ mười hai xác định năng lực cạnh tranh toàn cầu bằng cách sử dụng khung GCI 4.0 được trình bày trong phần 7.1 Khi nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phục hồi hình chữ K, việc thể hiện tỉnh Quảng Trị trong điều kiện thuận lợi dựa trên các chỉ số có thể so sánh quốc tế trở thành một bước tiến quan trọng, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh và bối cảnh đầu tư sau đại dịch COVID-19

59 Khuyến nghị thứ hai là áp dụng cách tiếp cận có mục tiêu để thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng của cụm sản xuất và thương mại Nhóm các nhà đầu tư tiềm năng đầu tiên là các công ty đã và đang hoạt động tại Việt Nam như ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội Giá thuê đất và chi phí đất tăng cao có khả năng làm cho những địa điểm này trở nên kém hấp dẫn hơn đối với các hoạt động sản xuất Các công

ty này sẽ quen thuộc với các hoạt động kinh doanh và thủ tục đầu tư trong nước Nhóm nhà đầu tư tiềm năng thứ hai sẽ là các công ty đang muốn thành lập các cơ sở sản xuất nhằm xuất khẩu sang Trung Quốc và các thị trường lớn khác ở Đông và Đông Nam Á Điều này làm cho việc đầu tư vào Tỉnh Quảng Trị trở thành một đề xuất hấp dẫn

60 Khuyến nghị thứ ba là tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp du lịch cho một thị trường ngày càng đa dạng Thị trường du lịch ngày càng đa dạng và đòi hỏi các dịch vụ

đa dạng được lựa chọn để đáp ứng nhu cầu của từng khách du lịch Sân bay Quảng Trị mới sẽ được xây dựng gần khu du lịch Cửa Việt cũng mang lại tiềm năng về vị trí tọa lạc của hội nghị và các tiện ích liên quan để trở thành một thành phố sân bay Nghiên cứu

đã xác định bảy kinh nghiệm du lịch khác mà tỉnh Quảng Trị có thể cung cấp ngoài thị trường truyền thống là du lịch giáo dục và du lịch văn hóa và di sản Đó là du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch ẩm thực, du lịch sức khỏe, du lịch kinh doanh, du lịch tàu biển và du lịch mua sắm

61 Khuyến nghị thứ tư là phát triển tỉnh Quảng Trị thành trung tâm năng lượng của vùng Duyên hải miền Trung Điều này đòi hỏi phải có một quy hoạch tổng thể liên quan đến lĩnh vực năng lượng để tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn sự nhất quán trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, đặc biệt là về hỗn hợp năng lượng tiềm năng, các vị trí phù hợp cho từng nguồn năng lượng và các yêu cầu về tài nguyên Quy hoạch tổng thể năng lượng sẽ cần xem xét bộ giải pháp năng lượng bao gồm sự kết hợp của cả

Trang 29

nguồn năng lượng không tái tạo và năng lượng tái tạo liên quan đến các chiến lược và mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Đồng thời, tỉnh cần tiếp tục làm việc với các công

ty năng lượng để thăm dò và khai thác các nguồn năng lượng nằm ngoài khơi

62 Khuyến nghị thứ năm là phát triển tỉnh Quảng Trị như một trung tâm logistics của vùng Duyên hải miền Trung Điều này đòi hỏi phải giải quyết các khía cạnh của kết nối đất liền, chiến lược trung tâm hàng hóa hàng không, chiến lược trung tâm hàng hải và phát triển cơ sở hàng hóa địa phương Những sáng kiến này sẽ cho phép tỉnh Quảng Trị vượt qua cơ sở công nghiệp nhỏ và quy mô thị trường, cũng như chuyển sự phụ thuộc vào trọng lực kinh tế-thương mại trong khu vực ra khỏi trục Đà Nẵng - Huế Một yếu tố thiết yếu sẽ là cơ sở hàng hóa địa phương, nơi cụm sản xuất và thương mại sẽ đóng vai trò cơ bản trong việc tạo ra khối lượng hàng hóa cần thiết để đảm bảo rằng cảng và sân bay được sử dụng tốt Chúng tôi cho rằng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị sẽ đóng vai trò chủ đạo

63 Khuyến nghị thứ sáu kêu gọi sự hợp tác với các bên liên quan để cải thiện sự phù hợp của giáo dục và đào tạo Điều này có ý nghĩa quyết định đối với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Một nhóm các bên liên quan quan trọng là các đối tác trong ngành, nơi cần hợp tác để xác định những khoảng trống trong nhu cầu giáo dục và đào tạo Tỉnh nên khuyến khích các nhà cung cấp giáo dục và đào tạo tận dụng công nghệ

kỹ thuật số và các phương tiện để tiếp cận với các chuyên gia và chương trình giảng dạy quốc tế Động lực tăng trưởng được tạo ra bởi các cụm sản xuất, thương mại, du lịch và năng lượng cũng có thể cung cấp các lĩnh vực thích hợp để định hướng nhu cầu giáo dục và đào tạo Một thành phần quan trọng sẽ là thu hút nhân tài bằng cách khuyến khích những người này chuyển đến tỉnh và bổ sung cho đội ngũ nhân tài tại địa phương

64 Khuyến nghị thứ bảy kêu gọi quy hoạch tổng thể để đưa Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc và sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung Với quan điểm hướng tới tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững lâu dài hơn, quy hoạch tổng thể cần phục vụ cho các phát triển sử dụng hỗn hợp với mật độ xây dựng cao hơn kết hợp các yếu tố làm việc - sinh sống - học tập – giải trí Các chính sách tái phát triển đất hiệu quả và hướng tới tương lai có thể đảm bảo có đủ đất với chi phí hợp lý Tỉnh Quảng Trị cũng cần đảm bảo có đủ quỹ đất để phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thông qua quy hoạch hợp lý và quỹ đất chiến lược

65 Khuyến nghị thứ tám là xây dựng khả năng chống chịu và giải quyết các thách thức của biến đổi khí hậu Khuyến nghị này cũng liên quan đến khía cạnh phát triển bền vững Một vấn đề quan trọng cần giải quyết đối với tỉnh Quảng Trị là khả năng dễ bị ảnh hưởng của thiên tai có thể gây ra những thiệt hại đáng kể do các sự kiện xảy ra vào năm 2020 Các khu vực rộng lớn của tỉnh là vùng trũng và gần bờ biển và do đó rất dễ bị thiệt hại

do lũ lụt Biến đổi khí hậu dự kiến sẽ tạo ra các vấn đề khác như các đợt nắng nóng, các cơn bão nhiệt đới thường xuyên hơn và gia tăng lượng mưa dữ dội Biến đổi khí hậu dự kiến sẽ làm trầm trọng thêm những thách thức này và có tác động tiêu cực lớn đến sức hấp dẫn và khả năng chào bán cạnh tranh của tỉnh

Chương 8: Lộ trình thực hiện chiến lược cho tỉnh Quảng Trị

Trang 30

66 Chương này trình bày lộ trình đề xuất để thực hiện các chiến lược cấp cao đã đề cập trong chương trước Liên kết với mỗi chiến lược được đề xuất là các kế hoạch hành động

cụ thể được tổ chức thành những kế hoạch phục vụ cho ngắn hạn (tức là có thể thực hiện trong vòng 3 năm), trung hạn (tức là 3 đến 5 năm) và dài hạn hơn (tức là hơn 5 năm)

67 Đề xuất lộ trình khuyến nghị số 1 để tiến hành đo điểm chuẩn để thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị:

Trung hạn

• Nhắm mục tiêu vào các công ty nước ngoài đang muốn thiết lập hoạt động tại Việt Nam

• Cải thiện các khía cạnh như chi phí lao động hấp dẫn, giá đất cạnh tranh

và chi phí thiết lập, sự sẵn có của chuyên môn, đạo đức làm việc tốt và thủ tục hải quan hiệu quả

Dài hạn hơn

• Đưa vào Sân bay Quảng Trị mới để tăng cường kết nối hàng không

• Giao thông trên Cảng Mỹ Thủy để tăng cường kết nối hàng hải

69 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 3 để tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp

du lịch cho một thị trường ngày càng đa dạng:

Trang 31

Ngắn hạn

• Tiếp tục phát triển các dịch vụ du lịch truyền thống hướng vào du lịch giáo dục và du lịch văn hóa và di sản, đồng thời đảm bảo an toàn và an ninh

• Khám phá các cơ hội để phát triển và mở rộng các dịch vụ du lịch bao gồm

du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch ẩm thực, du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch kinh doanh

• Phát triển thị trường du lịch tàu biển

• Tận dụng Sân bay Quảng Trị mới với vị trí đồng thời của các cơ sở hội nghị

và tiện nghi liên kết cho một thành phố sân bay để thúc đẩy du lịch tàu bay,

• Đòn bẩy động lực do nhà máy điện Hải Lăng LNG tạo ra để hỗ trợ xây dựng

và mở rộng các cơ sở và hoạt động để hình thành một trung tâm năng lượng LNG

71 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 5 nhằm phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm logistics của vùng Duyên hải miền Trung:

Ngắn hạn

• Tiếp tục tận dụng kết nối với Sân bay Quốc tế Đà Nẵng và Cảng Đà Nẵng

để tiếp cận thị trường quốc tế

Trang 32

• Tăng sản lượng hàng hóa do các khu kinh tế và khu công nghiệp tạo ra để cung cấp tải trọng cơ bản cho việc khai thác cảng và sân bay có lãi

72 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 6 để hợp tác với các bên liên quan nhằm cải thiện sự phù hợp của giáo dục và đào tạo:

Dài hạn hơn

• Thu hút đội ngũ nhân tài (bao gồm cả nhân tài ngoài địa phương) để tăng khả năng cạnh tranh quốc tế, đặc biệt khi cạnh tranh ngày càng liên quan đến các khu công nghệ cao, trung tâm R&D và hệ thống sinh thái đổi mới

73 Lộ trình đề xuất cho khuyến nghị số 7 về quy hoạch tổng thể để đưa Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc và sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung:

Ngắn hạn

• Đánh giá nguồn sử dụng đất hiện tại sẽ bao gồm các hướng dẫn phát triển, quy hoạch, mật độ xây dựng và kế hoạch phát triển liên quan đến các mục tiêu và tầm nhìn đặt ra cho năm 2030 và 2050

• Bắt đầu quy hoạch tổng thể phục vụ cho việc sử dụng đất với mật độ cao hơn và các phát triển sử dụng hỗn hợp kết hợp các yếu tố làm việc - sinh sống - học tập - giải trí trong bối cảnh khái niệm khả năng sống

Trang 33

• Xây dựng kế hoạch quản lý khủng hoảng ở cấp chính phủ để quản lý việc

sơ tán và phục hồi cuộc sống bình thường sau hậu quả của thiên tai

• Khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức chủ chốt phát triển và điều chỉnh các kế hoạch liên tục trong kinh doanh của họ với các kế hoạch của các cơ quan có thẩm quyền

Dài hạn

• Tận dụng việc thực hiện quy hoạch tổng thể để giảm thiểu rủi ro liên quan

từ các thách thức thông qua phát triển cơ sở hạ tầng được quy hoạch tốt

76 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP tương ứng cho mỗi khuyến nghị được trình bày bên dưới Đối với mỗi khuyến nghị, có một bộ phận chủ trì được đề xuất, cùng với các bộ

Trang 34

phận và tổ chức khác của chính phủ được đề xuất để hợp tác Tùy theo yêu cầu của từng khuyến nghị, các bộ, ban ngành khác có liên quan có thể được đồng lựa chọn

77 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 1 về thực hiện đo điểm chuẩn để thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh Quảng Trị:

Phòng chủ trì: Cục Thống kê Quảng Trị

Phối hợp với: Tổng cục Thống kê Việt Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

An toàn và an ninh (liên quan đến trụ cột thể chế)

Cơ sở hạ tầng giao thông và tiện ích (trụ cột cơ sở hạ tầng w.r.t.)

Áp dụng CNTT-TT (đối với trụ cột áp dụng CNTT-TT)

Ổn định kinh tế vĩ mô (đối với trụ cột ổn định kinh tế vĩ mô)

Sức khỏe (đối với trụ cột sức khỏe)

Lực lượng lao động và kỹ năng (đối với trụ cột kỹ năng)

Độ mở thương mại (đối với trụ cột thị trường sản phẩm)

Chế độ khen thưởng và khuyến khích (đối với trụ cột thị trường lao động)

Ổn định hệ thống tài chính (đối với trụ cột hệ thống tài chính)

GRDP và thương mại (đối với trụ cột quy mô thị trường)

Yêu cầu hành chính (đối với trụ cột năng động kinh doanh)

Phát minh, thương mại hóa và R&D (liên quan đến trụ cột năng lực đổi mới)

87 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 2 về việc sử dụng một cách tiếp cận mục tiêu để thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng của cụm sản xuất

và thương mại:

Chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các Sở, ngành trực tiếp thu hút, xúc tiến đầu tư

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Yêu cầu của người dùng đối với các doanh nghiệp muốn chuyển ra khỏi khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các khu công nghiệp khác tại Việt Nam

Yêu cầu của người dùng đối với các doanh nghiệp đang tìm cách đầu tư vào Việt Nam

Môi trường hoạt động kinh doanh (ví dụ: an toàn, bảo mật, khả năng sinh hoạt, tiện nghi, v.v.)

Phát triển cơ sở hạ tầng (ví dụ: cấp điện, cấp nước, mạng lưới giao thông, v.v.)

Trang 35

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, v.v.) Các cơ quan thuộc UBND tỉnh (ví dụ: Ban quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, v.v.)

Văn phòng các quận liên quan

88 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 3 về tận dụng sân bay mới và mở rộng cung cấp du lịch cho một thị trường ngày càng đa dạng:

Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Trị

Phối hợp với: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch

và Đầu tư, Sở Công Thương TP

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Trải nghiệm du lịch bao gồm an toàn và an ninh, dễ dàng kết nối, cơ sở lưu trú và bán lẻ, điều hành tour, dịch vụ ăn uống, v.v

Phát triển cơ sở hạ tầng (ví dụ: cấp điện, cấp nước, mạng lưới giao thông, v.v.) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ví dụ: Sở Ngoại vụ,

Sở Tài nguyên và Môi trường, v.v.)

Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (ví dụ: Ban An toàn giao thông tỉnh, Ban Quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, v.v.)

Các tổ chức hiệp hội (ví dụ: các Hội Văn học Nghệ thuật, Hội Nhà báo, Tạp chí Cửa Việt, v.v.)

Văn phòng các quận liên quan

89 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 4 về phát triển tỉnh Quảng Trị thành trung tâm năng lượng ở vùng Duyên hải miền Trung:

Chủ trì: Sở Công Thương Tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với Bộ Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Phát triển cụm công nghiệp (các hoạt động thượng nguồn và hạ nguồn, nâng cao chuỗi giá trị sản xuất, khả năng cạnh tranh của cụm công nghiệp)

Thu hút và xúc tiến đầu tư (dựa trên đà tạo ra của nhà máy điện Hải Lăng LNG) Môi trường hoạt động kinh doanh (ví dụ: an toàn, bảo mật, khả năng sinh hoạt, tiện nghi, v.v.)

Phát triển cơ sở hạ tầng (ví dụ: cấp điện, cấp nước, kết nối giao thông, v.v.)

Trang 36

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động, Sở Giáo dục và Đào tạo, v.v.)

Các cơ quan thuộc UBND tỉnh (ví dụ: Ban quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, v.v.)

Văn phòng các quận liên quan

90 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 5 về phát triển tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm logistics ở vùng Duyên hải miền Trung:

Chủ trì: Sở Công Thương Tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Trị, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Phát triển công nghiệp và thương mại (tức là sản xuất hàng hóa, phát triển cụm, khả năng cạnh tranh của cụm)

Phát triển và khai thác khu công nghiệp, khu kinh tế (tức là lượng hàng hóa, loại hàng hóa, thành phần hàng hóa, tác động tích tụ của các cụm logistics)

Phát triển cơ sở hạ tầng (ví dụ, cấp điện, cấp nước, kết nối giao thông, v.v.)

Cơ sở hải quan, hoạt động và hiệu quả

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (ví dụ: Sở Lao động, v.v.) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (ví dụ: Ban An toàn giao thông tỉnh, Ban quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, v.v.)

Văn phòng các quận liên quan

91 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 6 về hợp tác với các bên liên quan để cải thiện sự phù hợp của giáo dục và đào tạo:

Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, Sở Lao động, Sở Công Thương,

Sở Y tế và Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Giáo dục (tức là, cơ sở giáo dục, nhà cung cấp giáo dục, giáo trình, thiết kế chương trình giảng dạy, nguồn tài trợ, nghiên cứu và phát triển, v.v.)

Đào tạo (tức là các chương trình ngành, chương trình nội bộ, học việc, các khóa học trên internet, vừa học vừa làm, các khóa học của viện giáo dục đại học, v.v.)

Sự phát triển của ngành (quan hệ đối tác, khả năng cạnh tranh, yêu cầu kỹ năng, công nghiệp 4.0, nâng cấp công nghệ)

Trang 37

Việc làm (mức độ phù hợp về kỹ năng, trình độ năng lực, kinh nghiệm làm việc, liên đoàn lao động, v.v.)

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (ví dụ: Sở Kế hoạch và Đầu tư, v.v.)

Các cơ quan thuộc UBND tỉnh (ví dụ: Trường Cao đẳng Kỹ thuật Tổng hợp Quảng Trị, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Trị, v.v.)

Văn phòng các quận liên quan

92 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 7 về quy hoạch tổng thể

để biến Quảng Trị trở thành tỉnh hấp dẫn nhất để làm việc và sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung:

Chủ trì: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Quy hoạch (thu hồi đất, quy hoạch và sử dụng đất, mật độ xây dựng, quy hoạch tổng thể, v.v.)

Phát triển đô thị (khu dân cư, thương mại, công nghiệp, tiện ích, không gian công cộng, chất lượng cuộc sống, môi trường làm việc-sống-vui chơi-học tập, v.v.) Phát triển cơ sở hạ tầng và tạo việc làm

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Lao động, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, v.v.)

Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (ví dụ: Ban quản lý dự án xây dựng công trình giao thông tỉnh, Ban quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, v.v.)

Văn phòng các quận liên quan

93 Cách tiếp cận và cấu trúc TBCP đề xuất cho khuyến nghị số 8 về xây dựng khả năng chống chịu và giải quyết các thách thức của biến đổi khí hậu:

Chủ trì: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với Cục Quản lý thiên tai Việt Nam, Ban Quản lý thiên tai Trung ương,

Sở Tài nguyên và Môi trường TP

Đề xuất hợp tác với các cơ quan chính phủ để xem xét các khía cạnh của:

Trang 38

Giảm thiểu và phòng ngừa thiên tai (ví dụ: đánh giá rủi ro, lập kế hoạch dự phòng, lập kế hoạch liên tục kinh doanh, lập kế hoạch quản lý khủng hoảng, lập kế hoạch

sơ tán, quản lý lũ lụt, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, v.v.)

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (ví dụ: Thanh tra tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông,

Sở Xây dựng, v.v.)

Các cơ quan thuộc UBND tỉnh (Ban quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, v.v.)

Các tổ chức hiệp hội (ví dụ: Hiệp hội Chữ thập đỏ)

Văn phòng các quận liên quan

Chương 10: Các ước tính và dự báo bất động sản phục vụ quy hoạch tổng thể tỉnh Quảng Trị

94 Chương cuối cùng của Nghiên cứu trình bày các ước tính và dự báo về bất động sản

để hỗ trợ xây dựng quy hoạch tổng thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Các dự báo và ước tính về yêu cầu không gian bất động sản được phân loại theo các loại tài sản của không gian công nghiệp, không gian thương mại (lĩnh vực văn phòng), không gian thương mại (lĩnh vực bán lẻ), không gian khách sạn (khách sạn và căn hộ dịch vụ) và khu dân cư

95 Đất công nghiệp là khu vực được chỉ định đặt các nhà máy, nhà kho và các hoạt động công nghiệp và hậu cần liên quan khác Ngoài các hoạt động sản xuất, đất công nghiệp

có khả năng chứa đựng, tập kết và phân phối, chế biến, kiểm tra, sửa đổi sản phẩm, sửa chữa và bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng và các hoạt động giá trị gia tăng khác Nghiên cứu ước tính tổng diện tích đất công nghiệp bị chiếm dụng là 3.283,7 ha vào năm 2021 Nghiên cứu giả định rằng đất công nghiệp còn lại là 3.457,3 ha hoặc 20,74 triệu m2 không gian công nghiệp sẽ được hấp thụ hoàn toàn vào khoảng năm 2030 Trong giai đoạn từ

2030 đến 2050, Nghiên cứu giả định rằng sẽ là một khu kinh tế khác phát triển tương đương với quy mô của Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị Điều này sẽ mang lại 3.682 ha đất công nghiệp và 22,09 triệu m2 diện tích công nghiệp cho TDS

96 Mặt bằng văn phòng thương mại có nhiều mục đích sử dụng và được xếp vào hàng

đa năng nhất trên thị trường bất động sản Với mục đích ước tính và dự báo nguồn cung văn phòng thương mại, Nghiên cứu tập trung vào phân khúc Hạng A và Hạng B Những không gian này phù hợp hơn với tầm nhìn phát triển và tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị, nhằm thu hút và tạo ra các dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn cũng như các hoạt động nghiên cứu và đổi mới Tỉnh Quảng Trị được DSHD ước tính có khoảng 21.495 m2 diện tích văn phòng vào năm 2021 Đến năm 2030, Nghiên cứu ước tính và

dự án hoàn thành hai tòa nhà văn phòng hạng A và năm tòa nhà văn phòng hạng B, làm tăng nguồn cung văn phòng thêm 87.056 mét vuông về DSHD hoặc 108.820 mét vuông theo GFA Đến năm 2050, Nghiên cứu ước tính và dự kiến sẽ hoàn thành thêm sáu tòa nhà văn phòng Hạng A và 12 tòa nhà văn phòng Hạng B Nguồn cung văn phòng cho tỉnh Quảng Trị sẽ tăng 227.682 m2 theo DSHD hoặc 284.603 m2 theo TDS

Trang 39

97 Không gian bất động sản bán lẻ có thể được phân biệt bởi những không gian được cung cấp thông qua các khối đế bán lẻ, cửa hàng bách hóa và trung tâm vận chuyển Trong số này, mặt bằng bán lẻ do các trung tâm mua sắm cung cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất Việc ước tính và dự báo mặt bằng bán lẻ cho tỉnh Quảng Trị tập trung vào phân khúc trung tâm mua sắm vì hầu hết các công trình hoàn thiện trong mười năm gần đây đều thuộc về lĩnh vực này Nghiên cứu ước tính tổng nguồn cung mặt bằng bán lẻ tại tỉnh Quảng Trị theo DSHD là 16.022 m2 vào năm 2021 Dự báo nguồn cung mặt bằng bán lẻ đến năm 2030 giả định sẽ hoàn thành hai loại hình trung tâm mua sắm độc lập Lotte Mart

và hai loại hình VVmall của dự án bán lẻ tích hợp Điều này sẽ mang lại 108.400 mét vuông theo DSHD hoặc 135.500 mét vuông theo TDS Đến năm 2050, tỉnh Quảng Trị được giả định sẽ hoàn thành thêm 5 loại hình trung tâm mua sắm độc lập Lotte Mart và

5 loại hình VVmall của dự án bán lẻ tích hợp, do đó nâng tổng nguồn cung mặt bằng bán

lẻ mới thêm 271.000m2 tính theo DSHD hoặc 338.750m2 đối với TDS

98 Một thành phần quan trọng của hoạt động cung cấp du lịch tại tỉnh Quảng Trị sẽ là

sự sẵn có của chỗ ở cho các kỳ nghỉ qua đêm trong tỉnh Nghiên cứu tập trung vào phân khúc khách sạn 4 sao và 5 sao vì những thị trường này có khả năng tạo ra động lực lớn hơn nhằm tăng hệ số chi tiêu du lịch cho tỉnh Quảng Trị Vào năm 2021 đối với tỉnh Quảng Trị, Nghiên cứu ghi nhận hai khách sạn 4 sao cung cấp tổng cộng 273 phòng Cả hai khách sạn đều nằm ở thành phố Đông Hà Không có khách sạn năm sao trên địa bàn tỉnh Nghiên cứu dự kiến tỉnh Quảng Trị sẽ bổ sung thêm 1.520 phòng cùng với việc hoàn thành 4 khách sạn 4 sao và 4 khách sạn 5 sao vào năm 2030 với tốc độ khoảng một dự

án hoàn thành mỗi năm Đến năm 2050, nghiên cứu giả định sẽ hoàn thành thêm 10 khách sạn 4 sao và 10 khách sạn 5 sao với công suất 3.800 phòng Chuyển sang phân khúc căn hộ dịch vụ, Nghiên cứu ước tính số căn hộ dịch vụ có sẵn tại tỉnh Quảng Trị là

95 căn vào năm 2021 Vào năm 2030, Nghiên cứu ước tính sẽ hoàn thành 520 căn hộ dịch vụ Đến năm 2050, Nghiên cứu ước tính sẽ hoàn thành 1.520 căn hộ dịch vụ mới

99 Đối với phân khúc dân cư, Nghiên cứu dự đoán dân số nông thôn sẽ tăng thêm 26.644 người trong hai thập kỷ tới Với giả định tỷ lệ sử dụng đất ở không đổi vào năm

2020 là 142,7 người / ha, tỉnh Quảng Trị sẽ cần thêm 187 ha đất ở nông thôn để làm nơi

ở khi dân số nông thôn tăng lên đến năm 2050 Đối với dân số thành thị, tỉnh này dự kiến

là 257.305 người đến năm 2030 và 582.305 vào năm 2050 Tốc độ tăng trưởng dân số

đô thị dự kiến chuyển thành CAGR là 1,62% cho giai đoạn 2020-2050 Tỷ lệ đô thị hóa tương ứng cho các năm 2020, 2030 và 2050 lần lượt là 32,5%, 36,9% và 56,0% Ngoài 375.000 người chuyển vào đô thị, tỉnh sẽ cần thêm 2.742 ha đất ở đô thị nếu chúng ta giả định tỷ lệ sử dụng đất ở không đổi ở mức 136,7 người/ ha vào năm 2020 Tăng mật

độ dân số đô thị lên 200 và 300 người mỗi ha sẽ giảm tương ứng diện tích đất ở cần thiết xuống 2.912 ha và 1.941 ha Nếu tỉnh Quảng Trị có thể tăng mật độ dân số đô thị lên 400 người/ ha, thì diện tích đất ở cần thiết cho dân số đô thị dự kiến vào năm 2050 sẽ chỉ là 1.456 ha Do đó, khả năng quản lý các điều kiện sống và làm việc, đặc biệt là đối với người dân thành thị sẽ rất quan trọng Điều này dựa trên những căng thẳng tiềm tàng về môi trường và các mối quan tâm về tính bền vững do nhu cầu dự kiến về đất ở này gây

ra

Trang 40

Chương 2: Giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị

100 Chương này xác định thực trạng phát triển của tỉnh Quảng Trị liên quan đến mục tiêu đầu tiên của Nghiên cứu (xem đoạn 9) Mục tiêu liên quan đến việc xem xét các nghiên cứu / định vị kinh tế xã hội đã được phê duyệt, các khái niệm kinh tế chính và thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế ở tỉnh Quảng Trị Vì vậy, trọng tâm là tình trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế, định vị kinh tế hiện tại và các động lực kinh tế chủ chốt hiện tại Những phát triển hiện tại liên quan đến khía cạnh xã hội sẽ được đề cập trong Chương 3 Phân tích từ chương 2 đến chương 4 sẽ được thực hiện với sự tham chiếu đến mô hình lợi thế cạnh tranh của Porter để xác định chắc chắn các hoạt động

chính trong lĩnh vực kinh tế xã hội (xem Hình 6) Tham khảo cũng được thực hiện đối với

các nghiên cứu kinh tế xã hội và định vị của tỉnh đã được phê duyệt Mục tiêu là nắm bắt tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từ đó làm cơ sở và cung cấp bối cảnh cho các cuộc điều tra và đề xuất tiếp theo trong Nghiên cứu Thông qua các phân tích nhằm xác định các ngành kinh tế tiềm năng hoặc các cụm hoạt động có thể phát triển để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua thu hút đầu tư, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống

Hình 6: Phân tích các giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị

Nguồn: Singapore Cooperation Enterprise

101 Chương này phân tích định vị kinh tế hiện tại và các động lực kinh tế chủ chốt của tỉnh Quảng Trị bằng cách xem xét tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế Các phân tích tham khảo các chỉ số kinh tế chính được nêu trong Niên giám thống kê Quảng Trị

Ngày đăng: 11/07/2022, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Địa hình tỉnh Quảng Trị - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 3 Địa hình tỉnh Quảng Trị (Trang 15)
Hình 11: GRDP/ GDP bình quân đầu người (triệu đồng) - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 11 GRDP/ GDP bình quân đầu người (triệu đồng) (Trang 44)
Hình 12: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 12 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) (Trang 45)
Hình 14: Đầu tư tính theo % của GDP/ GRDP - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 14 Đầu tư tính theo % của GDP/ GRDP (Trang 47)
Hình 20: Ngũ cốc (năng suất, diện tích trồng và sản lượng) - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 20 Ngũ cốc (năng suất, diện tích trồng và sản lượng) (Trang 52)
Hình 22: Sản lượng thủy sản - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 22 Sản lượng thủy sản (Trang 53)
Hình 23: Chỉ số sản xuất công nghiệp - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 23 Chỉ số sản xuất công nghiệp (Trang 54)
Hình 24: Chỉ số sản xuất công nghiệp theo các hoạt động khác nhau - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 24 Chỉ số sản xuất công nghiệp theo các hoạt động khác nhau (Trang 55)
Hình 37: Tỷ suất trẻ sơ sinh tử vong và tỷ suất trẻ em dưới 5 tuổi tư vong (tử vong - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 37 Tỷ suất trẻ sơ sinh tử vong và tỷ suất trẻ em dưới 5 tuổi tư vong (tử vong (Trang 68)
Hình 41: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo nơi cư trú tại Quảng Trị - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 41 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo nơi cư trú tại Quảng Trị (Trang 72)
Hình 45: Tỷ lệ học sinh - giáo viên - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 45 Tỷ lệ học sinh - giáo viên (Trang 76)
Hình 49: Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Việt Nam - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 49 Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Việt Nam (Trang 79)
Hình 53: Những phát triển ưu tiên liên quan đến lĩnh vực logistics ở tỉnh Quảng Trị - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 53 Những phát triển ưu tiên liên quan đến lĩnh vực logistics ở tỉnh Quảng Trị (Trang 88)
Hình 55: Kết quả hoạt động đối với lượng khách nội địa tại tỉnh Quảng Trị - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 55 Kết quả hoạt động đối với lượng khách nội địa tại tỉnh Quảng Trị (Trang 90)
Hình 57: Ấn tượng nghệ thuật của nhà máy điện Hải Lăng LNG - Nghiên cứu định vị kinh tế cấp cao cho tỉnh Quảng Trị - Việt Nam.Dự thảo báo cáo,tháng 12/2021
Hình 57 Ấn tượng nghệ thuật của nhà máy điện Hải Lăng LNG (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm