1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Chương 2: Những quy định chung về giải quyết vụ, việc dân sự

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Quy Định Chung Về Giải Quyết Vụ, Việc Dân Sự
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Chương 2: Những quy định chung về giải quyết vụ, việc dân sự. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: thẩm quyền của tòa án nhân dân; chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự; án phí, lệ phí và chi phí tố tụng; cơ quan tiến hành tố tụng;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG II:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

VỀ GIẢI QUYẾT VỤ, VIỆC DÂN SỰ

Trang 2

2.1.THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Thẩm quyền dân sự của

tòa án là quyền xem xét

giải quyết các vụ việc và

Trang 3

PHÂN LOẠI VIỆC XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN

Thẩm quyền theo loại việc

Thẩm quyền của tòa án các cấp

Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ

Thẩm quyền của tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

Trang 4

Chuyển vụ việc dân sự cho tòa án khác

Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyềngiải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết địnhchuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền vàxóa sổ thụ lý Quyết định này phải được gửi ngay cho VKSđương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan

Trang 5

Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền,

1 Tranh chấp về thẩm quyền giữa các

Tòa án nhân dân cấp huyện trong

cùng một tỉnh do Chánh án Tòa án

nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

2 Tranh chấp về thẩm quyền giữa các

Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc

Trang 6

Nhập vụ án dân sự

Theo Điều 42 Bộ luật

Tố tụng Dân sự thì Toà

án có thể nhập haihoặc nhiều vụ án màToà án đó đã thụ lýriêng biệt thành một vụ

án để giải quyết nếuviệc nhập và việc giảiquyết trong cùng một

vụ án bảo đảm đúngpháp luật

Trang 7

TÁCH VỤ ÁN DÂN SỰ

Toà án có thể tách một vụ án có các yêu cầukhác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việctách và việc giải quyết các vụ án được tách bảođảm đúng pháp luật

Trang 8

2.2 CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ TRONGTTDS

Trang 9

NỘI DUNG

Trang 10

CHỨNG CỨ TRONG TTDS

“Chứng cứ là cái có thật, theo một trình tự do luậtđịnh, tòa án dùng làm căn cứ để giải quyết vụ việcdân sự”

Trang 11

CHỨNG CỨ:

Lưu ý: Phân biệt thuật ngữ “chứng cứ” và “bằngchứng”, chúng được sử dụng như nhau nhưng thực chấtchúng là các khái niệm khác nhau:

 Chứng cứ được dùng làm căn cứ để toà án xác địnhcác tình thiết khách quan của vụ án cũng như yêu cầuhay phản đối yêu cầu của đương sự đúng hay không

 Bằng chứng là cái mà các chủ thể đưa ra dùng đểchứng tỏ yêu cầu hay phản đối yêu cầu của họ là đúng

22

Trang 12

THUỘC TÍNH CỦA CHỨNG CỨ

Tính khách quan

Tính liên quan

Tính hợp pháp

Trang 13

Nguồn của chứng cứ được hiểu là nơi

đưa ra các chứng cứ, được quy định tại

Điều 94 Bộ Luật TTDS 2015.

Lưu ý: nguồn chứng cứ và phương tiện

chứng minh là hai khái niệm khác nhau.

Tuy nhiên trên thực tế chúng thường

được hiểu là một bởi vì một số trường

hợp, các phương tiện chứng minh cũng

Trang 14

CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Trang 15

Khái niệm:

“Chứng minh trong tố tụng dân sự là hoạt động tố tụng của các chủ thể tố tụng theo quy định của pháp luật trong việc làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việc dân sự”

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG CHỨNG MINH

1 Hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự là một quá trình nhận

thức diễn ra suyên suốt vụ án dân sự, được bắt đầu khi có quyết định thụ lý đơn khởi kiện cho đến khi tòa án ra phán quyết;

2 Bản chất của chứng minh bao gồm hoạt động cung cấp, thu thập ,

nghiên cứu và đánh giá chứng cứ và hoạt động chỉ ra căn cứ pháp lý để làm cho mọi người nhận thức đúng sự việc.

3 Chủ thể của hoạt động chứng minh rất đa dạng:

 Các đương sự

 Các chủ thể khác: Người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện

Trang 17

TÌNH TIẾT, SỰ KIỆN KHÔNG CẦN CHỨNG MINH

Trang 18

2.3 ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG

Trang 19

NỘI DUNG

Trang 20

ÁN PHÍ

Trang 21

KHÁI NIỆM

Án phí được hiểu là chi phí tiến hành tố tụng mà

cá nhân/ tổ chức có nghĩa vụ phải đóng cho cơquan có thẩm quyền cho việc tòa án tiến hành giảiquyết các vụ việc dân sự là do lỗi của đương sựhoặc vì lợi ích riêng của đương sự

Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngânsách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa án giảiquyết

Trang 22

Các loại án phí trong vụ án dân sự

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;

Án phí dân sự phúc thẩm.

Trang 23

Pháp lệnh Án phí, Lệ phí tòa án năm 2015

 Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân

sự không có giá ngạch là 200.000 đồng

 Án phí dân sự phúc thẩm là 200.000 đồng.

Trang 24

Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về

tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí

Từ trên 800.000.000 đồng đến

2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến

4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị

tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

Trang 25

LỆ PHÍ

Trang 26

KHÁI NIỆM

Lệ phí là số tiền đương sự phải nộp vào ngânsách nhà nước khi tòa án giải quyết việc dân sựhoặc khi tòa án thực hiện các công việc theoyêu cầu của họ

Trang 27

CHI PHÍ TỐ TỤNG

Trang 29

Cơ quan tiến hành tố tụng

Người tiến hành tố tụng.

Người tham gia tố tụng

Trang 30

Nhiệm vụ của cơ quan tiến hành tố tụng.

Khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng.

Trang 31

Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự là cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Trang 32

Cơ quan điều tra,

Tòa án nhân dân

Viện kiểm sát nhân dân

Trang 33

Toà án nhân dân.

Viện kiểm sát nhân dân.

Trang 34

Toà án nhân dân cấp tỉnh.

Toà án nhân dân tối cao.

Toà án nhân dân cấp huyện.

Trang 35

Sơ đồ tổ chức Tòa án nhân dân giai đoạn 1959 -1980

Trang 39

Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

Trang 40

Khái niệm người tiến hành tố tụng.

Nhiệm vụ quyền hạn của người tiến hành tố tụng.

Căn cứ để thay đổi người tiến hành tố tụng.

Trang 41

Người tiến hành tố tụng dân sự là người thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân

sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

Trang 42

TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Người tiến hành tố tụng bao gồm:

Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên;

Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát viên;

Chánh án, Phó Chánh án Toà án,

Thẩm phán,

Hội thẩm nhân dân,

Thư ký Tòa án.

Trang 43

Thành phần của người tiến hành tố tụng dân sự:

- Chánh án toà án, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký tòa án, thẩm tra viên

- Viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát viên,kiểm tra viên

Trang 44

Căn cứ thay đổi người tiến hành tố tụng.

Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng.

Trang 45

Khi người tiến hành tố tụng có khả năng không vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

Trang 46

 Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

 Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bao

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.

 Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không vô tư khách quan khi làm nhiệm vụ.

 Họ cùng trong một hội đồng xét xử và là người thân thích của nhau.

Trang 47

Đã tham gia xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ án đó, trừ trường hợp là thành viên của hội đồng thẩm phán TANDTC, Uỷ ban thẩm phán TAND cấp tỉnh được tham gia xét xử nhiều lần theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Đã là người tiến hành tố tụng với tư cách là kiểm sát viên, thư ký toà án.

Trang 48

• Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

• Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bao

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.

• Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không vô tư khách quan khi làm nhiệm vụ.

• Đã là người tiến hành tố tụng với tư cách là thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký toà án.

Trang 49

Việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư

ký toà án trước phiên toà do chánh án toà ánquyết định

Việc thay đổi kiểm sát viên do viện trưởng việnkiểm sát quyết định

Việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư

ký toà án, kiểm sát viên ở tại phiên toà do hộiđồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến củangười bị yêu cầu thay đổi

Trang 50

 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng phải bằng văn bản.

 Người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng phải nêu

rõ lý do thay đổi, việc từ chối tiến thay đổi người tiến hành

tố tụng phải được ghi vào biên bản phiên toà hoặc bằng văn bản.

Trang 51

Khái niệm người tham gia tố tụng.

Đương sự trong vụ việc dân sự.

Người đại diện của đương sự.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Người làm chứng.

Người giám định.

Người phiên dịch

Trang 52

Người tham gia tố tụng là người tham gia vào việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành

án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác hoặc hỗ trợ toà án, cơ quan thi hành án trong việc giải quyết vụ việc dân sự.

Trang 53

Đương sự trong vụ việc dân sự là người thamgia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mình hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi íchnhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách, do cóquyền và nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự.

Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm: nguyênđơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liênquan

Trang 54

Nguyên đơn là người tham gia tố tụng khởi kiện

vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mình, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước domình phụ trách hoặc được người khác khởi kiện

vụ án dân sự yêu cầu toà án bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của họ

Bị đơn là người tham gia tố tụng để trả lời vềviệc kiện do nguyên đơn hoặc bị người kháckhởi kiện theo quy định của pháp luật

Trang 55

Là người tham gia tố tụng vào vụ án dân sự đãphát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trang 56

1 Việc giải quyết vụ án giữa nguyên đơn và bị đơn có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ.

2 Yêu cầu độc lập mà họ đưa ra có liên quan đến vụ án đang được giải quyết.

3 Việc giải quyết yêu cầu độc lập đó trong vụ án giữa nguyên đơn và bị đơn sẽ chính xác hơn, nhanh chóng hơn.

Trang 57

1 Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong khi

đó bị đơn phản tố lại nguyên đơn và vẫn giữ nguyên yêu cầu đó thì nguyên đơn trở thành bị đơn và bị đơn trở thành nguyên đơn.

2 Nêu nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn

rút toàn bộ yêu cầu phản tố nhưng người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vẫn giữ nguyên yêu cầu thì trở thành nguyên đơn, người có nghĩa vụ từ yêu cầu đó sẽ trở thành bị đơn.

Trang 58

Người đại diện của đương sự là người tham gia tố tụng thay mặt đương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước toà án.

Người đại diện theo pháp luật là người đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho đương sự theo quy định của pháp luật

Trang 59

Người đại diện do toà án chỉ định là người đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo chỉ định của toà án.

Người đại diện theo uỷ quyền là người đại diện tham gia tố tụng đển bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự theo uỷ quyền của đương sự.

Trang 60

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự là người tham gia tố tụng có đủ cácđiều kiện do pháp luật quy định được đương sựyêu cầu tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của họ.

Trang 61

Là người tham gia tố tụng để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự do biết được các tình tiết, sự kiện đó.

Trang 62

Là người tham gia tố tụng sử dụng kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự.

Trang 63

Là người tham gia tố tụng dịch ngôn ngữ khác ra tiếng việt và ngược lại.

Trang 64

2.5 BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Trang 65

KHÁI NIỆM

Biện pháp khẩn cấp tạmthời là biện pháp Tòa ánquyết định áp dụng trongquá trình giải quyết vụviệc dân sự nhằm giảiquyết nhu cầu cấp báchcủa đương sự, bảo vệbằng chứng, bảo toàn tàisản tránh gây thiệt hạikhông thể khắc phụcđược hoặc đảm bảo việcthi hành án

Trang 66

BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa án tự mình raquyết định áp dụng trong trường hợp không có yêucầu của của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyềnyêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời

Biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa áp dụng bắtbuộc phải có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức

có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩncấp tạm thời

Trang 67

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI 12)

 Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi

dưỡng, chăm sóc, giáo dục;

 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng;

 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm;

 Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi

thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao

động;

 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sa thải người lao động;

 Kê biên tài sản đang tranh chấp, cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp;

 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác;

 Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà

nước;

 Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;

 Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ;

 Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định Ngoài các biện pháp KCTT này, tòa án có thể áp dụng các BPKCTT khác do pháp luật quy định.

Trang 68

Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 Người yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Toà án có thẩm quyền Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án sẽ xem xét, giải quyết đơn của người yêu cầu trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đơn Nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện biện pháp bảo đảm quy định thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên toà thì Hội đồng xét xử xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm.

Trang 69

Các trường hợp người yêu cầu phải thực hiện “biện pháp bảo đảm”

1 Kê biên tài sản đang tranh chấp

2 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài

ở nơi gửi giữ

5 Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ

Trang 70

Các trường hợp Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường

thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

 Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc

bệnhnghề nghiệp cho người lao động.

 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sa thải người lao động.

Trang 71

Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị huỷ bỏ;

 Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;

 Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự.

 Trong trường hợp huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Toà án phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá bảo đảm.

Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.

Trang 72

Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

Toà án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp

tạm thời;

Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cá

nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu;

Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cá nhân, cơ quan, tổ chức

Ngày đăng: 11/07/2022, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tồ hình sự, - Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Chương 2: Những quy định chung về giải quyết vụ, việc dân sự
h ình sự, (Trang 37)
Uỷ ban thẩm phán. - Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Chương 2: Những quy định chung về giải quyết vụ, việc dân sự
ban thẩm phán (Trang 37)
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ - Bài giảng Luật Tố tụng dân sự - Chương 2: Những quy định chung về giải quyết vụ, việc dân sự
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm