1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx

8 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang
Tác giả Nguyễn Văn Hiếu, Cấn Thu Văn, Nguyễn Thanh Sơn
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

72 Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang Nguyễn Văn Hiếu, Cấn Thu Văn2,* , Nguyễn Thanh Sơn3 1 Phòng dự báo Thủy v

Trang 1

72

Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang

Nguyễn Văn Hiếu, Cấn Thu Văn2,*

, Nguyễn Thanh Sơn3 1

Phòng dự báo Thủy văn – Trung tâm dự báo KTTV TW Số 4, Đặng Thái Thân, Hoàn Kiếm, Hà Nội

2Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, 236B, Lê Văn Sỹ, P1, Q Tân Bình, TP.HCM,

3

Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, 334

Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 01 tháng 4 năm 2013 Chấp nhận xuất bản ngày 29 tháng 4 năm 2013

Tóm tắt Hàng năm, trên lưu vực sông Lại Giang phải hứng chịu nhiều đợt mưa lũ lớn cả về lượng

cũng cường độ, hậu quả của những trận lũ này với những vùng ngập lụt sâu đã ảnh hưởng lớn tới phát triển kinh tế, xã hội, gây ra những thiệt hại không nhỏ về người và của trong khu vực Ngày nay nhiều phương án phi công trình cũng như phương án công trình phòng và chống lũ đã và đang

áp dụng Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi chỉ mô phỏng và tính toán ngập lụt với các kịch bản xây dựng đê ngăn lũ giúp cho công tác quản lý và quy hoạch lũ trên lưu vực được tốt hơn nhằm phòng và tránh lũ có hiệu quả

Từ khóa: sông Lại Giang, lũ lụt

1 Giới thiệu chung về lưu vực sông Lại

Giang

Sông Lại Giang gồm hai nhánh: sông An

Lão bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc giáp tỉnh

Quảng Ngãi chảy qua huyện An Lão theo

hướng Bắc -Nam; sông Kim Sơn bắt nguồn từ

vùng núi huyện Hoài Ân chảy theo hướng Tây

Nam- Đông Bắc Hai sông này nhập lưu tại ngã

ba cách cầu Bồng Sơn khoảng 2km về phía Tây

rồi đổ ra biển qua cửa An Dũ

_

 Tác giả liên hệ ĐT: 84-983738347

E-mail: canthuvantrh@gmail.com

Diện tích lưu vực tính đến ngã ba nhập lưu của sông An Lão và sông Kim Sơn là 1272km2

Diện tích toàn bộ lưu vực là 1466 km2

nhưng ranh giới phía Bắc với vùng ngập lụt Tan Quan (thuộc lưu vực sông Xưởng) không rõ ràng Trong đó:

- Nhánh sông An Lão với chiều dài 75km

và diện tích lưu vực riêng là 697 km2

- Nhánh sông Kim Sơn có chiều dài 64km

và diện tích lưu vực riêng là 575 km2

Từ chỗ hợp lưu của 2 nhánh, sông chảy thẳng ra biển với chiều dài 18 km được gọi là Lại Giang Diện tích lưu vực bổ sung cho đoạn này là 130 km2

Trang 2

1.1 Địa hình

Lưu vực sông Lại Giang có hình dạng rất

đặc biệt chi phối đến các đặc trưng của lũ đó là

dạng như một khúc cây lớn nằm song song với

bờ biển và một cành cụt nằm ngang – đoạn

18km Lại giang đổ ra biển, phần nhánh này chỉ

chiếm 9,3 % của lưu vực Từ đó lũ hình thành

giống với bình tưới hơn là miệng ra được mở

rộng nhưng khả năng dẫn nước lại kém

Độ cao trung bình của lưu vực là 277m, độ

dốc bình quân là 22%, tuy nhiên dọc các triền

núi độ dốc tới 60-80%

1.2 Mạng lưới sông suối

Hai nhánh sông lớn là An Lão và Kim Sơn

do các khối núi giới hạn nên cũng có hình dạng

riêng rất đặc biệt Nếu sông An Lão có dạng

như quả bầu dốc ngược thì lưu vực sông Kim

Sơn có dạng hình chiếc rìu với cán rìu lớn nằm

song song với sông An Lão và lưỡi rìu bản rộng

đặt theo hướng Nam, Tây Nam – Bắc Đông

Bắc, cho thấy phía thượng lưu An Lão và sông

Kim Sơn có dạng hình móc câu Điều này được

lưu ý trong việc chọn thông số mô hình tính

mưa rào dòng chảy

Cũng cần nói các nhánh chính An Lão và

Kim Sơn có rất nhiều các suối theo các khe núi

hẹp 2 bên đổ vào như: Sông An Lão có các

nhánh chính: sông Nước Dinh, sông Đình, sông

Nước Giáp, sông Vố, sông Nước Song, sông

Nước Đổ, sông Nước Xáng, sông Cẩm Đức,

sông Nước Trép, sông Cà Tang… Sông Kim

Sơn có các nhánh chính như sông Lớn, sông

Nước Luông, sông Nước Láng, sông Ben Vách,

sông Du Tự, suối Rùn

1.3 Đặc điểm mưa lũ trên lưu vực

Nguyên nhân sinh ra lũ trên lưu vực sông

Lại Giang là mưa Chỉ trên dưới 3 giờ tại mặt

cắt thượng lưu (An Hòa trên sông An Lão và Phú Thuận trên sông Kim Sơn) và cũng chỉ khoảng 5 giờ tại Bồng Sơn sau khi mưa là xuất hiện lũ Trên lưu vực có các trạm đo mưa An Hòa, Bồng Sơn, Hoài Ân, Hoài Nhơn (nằm ngoài khu vực) Phân tích hai trạm mưa có liệt tài liệu dài là An Hòa và Bồng Sơn có lượng mưa chi tiết thới đoạn 6 giờ

Hình 1 Bản đồ địa hình và mạng lưới sông suối lưu

vực sông Lại Giang [1]

Theo quan trắc nhiều năm thì các trận lũ lớn trên lưu vực thường xuất hiện cùng với bão

và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào Bình Định hoặc các tỉnh lân cận nhất là bão gặp không khí lạnh từ Bắc bán cầu di chuyển xuống gây mưa, lũ lớn Tuy nhiên, nếu dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh là loại hình thời tiết thường gây mưa và lũ rất lớn

Mưa: Phân phối không gian của lượng mưa

ở Bình Định rất không đồng đều Lượng mưa

Trang 3

năm trung bình đo đạc được ở nơi nhiều mưa

nhất và ít mưa nhất chênh lệch nhau rất lớn đạt

2422mm

Trong năm, lượng mưa mùa mưa quyết định

chủ yếu đến lượng mưa năm Bốn tháng mùa

mưa, lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng

1200 - 1700mm, riêng vùng núi An Hoà

2180mm chiếm từ 66 - 79% tổng lượng mưa

năm Tổng lượng mưa mùa khô khoảng 380 -

850mm, chiếm 21 - 34% lượng mưa năm, trong

đó ở vùng núi thường chiếm 28 - 34%, ven biển

thường chiếm 21 - 26% lượng mưa năm

Lũ: Mực nước cao nhất đóng một vai trò rất

quan trọng trong việc chủ động điều hành các

hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh và

nhất là trong công tác quy hoạch thiết kế các

công trình có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi độ

cao mực nước và phòng chống lũ lụt

Cường suất, biên độ mực nước lũ thay đổi

theo dọc sông, càng về phía hạ lưu cường suất,

biên độ mực nước lũ giảm

Đối với vùng thượng lưu biên độ lũ lớn nhất

khoảng 5,5m với cường suất lũ lớn nhất khoảng

1,50m/giờ, vùng hạ lưu biên độ lũ lớn nhất

khoảng 4,0 – 5,0m với cường suất lũ khoảng 1-

1,50m/giờ

Các trận lũ lớn và điển hình trên lưu vực là

các trận lũ năm 1987, 1999, 2003 và 2007,

2008 và 2009 [2]

2 Ứng dụng mô hình Mike Flood tính toán

ngập lụt cho lưu vực sông Lại Giang

2.1 Dữ liệu đầu vào mô hình:

- Biên trên: Là kết quả khôi phục dòng chảy

từ mô hình NAM của nhánh sông An Lão và

nhánh sông Kim Sơn

- Biên nhập lưu: Là kết quả khôi phục dòng

chảy từ mô hình NAM của các nhánh sông nhỏ vùng trung và hạ lưu sông

- Biên dưới: Là đường quá trình mực nước

thực đo và tính toán tại trạm Lại Giang

- Trạm hiệu chỉnh: Số liệu mực nước thực

đo tại trạm thủy văn Bồng Sơn được dùng làm

số liệu hiệu chỉnh kết quả tính toán của mô hình

Hình 2 Sơ đồ thủy lực một chiều lưu vực hệ thống

sông Lại Giang

Hình 3 Sơ đồ kết nối trong MIKE FLOOD.[3]

Số liệu mặt cắt gồm 7 mặt cắt bên nhánh sông An Lão từ trạm thủy văn An Hòa đến đập Lại Giang; 3 mặt cắt bên nhánh sông Kim Sơn

từ trạm thủy văn Ân Thạnh đến ngã ba nhập lưu; 8 mặt cắt từ đập Lại Giang đến trạm thủy

Trang 4

văn Lại Giang Tất cả các số liệu mặt cắt trên

đều được đo khảo sát vào năm 2007 (số liệu do

Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ cung cấp)

Ngoài ra, từ bản đồ số địa hình lòng sông tiến

hành xây dựng DEM và trích xuất bổ sung số

liệu mặt cắt tại những vị trí địa hình lòng sông

có sự biến động lớn Những vị trí đó bao gồm

các bãi bồi, điểm uốn khúc của sông và những

vị trí lòng sông thu hẹp hoặc mở rộng đột ngột

[4] Tại những bãi bồi tiến hành trích xuất mặt

cắt 2 đầu bãi và giữa bãi bồi Tại những điểm

uốn khúc, lòng sông co hẹp hoặc mở rộng đột

ngột trích xuất mỗi vị trí 1 mặt cắt Tổng cộng

trích xuất them 20 mặt cắt từ DEM Vị trí 38

mặt cắt dọc sông trong mô hình thủy lực được

trình bày ở hình 2

Từ bản đồ tỷ lệ 1/25.000 đã số hóa trích

xuất các điểm cao độ đồng thời bổ sung thêm

tài liệu đo đạc tăng dầy điểm độ cao và nhập

trực tiếp vào mô hình MIKE 21 [5] Lưới phần

tử hữu hạn được sử dụng để rời rạc hóa khu vực

nghiên cứu (hình 4)

Hình 4 Chia ô lưới trong miền tính toán

2.2 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình

Trận lũ 10/2008 Tiến hành tính toán và

hiệu chỉnh bộ thông số cho trận lũ từ ngày 22

đến ngày 27 tháng 10 năm 2008 Kết quả tính

toán mực nước ở trạm thủy văn Bồng Sơn như

sau (hình 5):

Hình 5 Mực nước tính toán và thực đo trạm Bồng

Sơn trận lũ 10/2008

- Đỉnh lũ: thực đo là 7.11m xuất hiện vào lúc 19h ngày 24 tháng 10, tính toán là 7.116m xuất hiện vào lúc 16h ngày 24 tháng 10 Đỉnh lúc tính toán được chậm pha hơn so với thực đo

là 3 tiếng, về mực nước đỉnh lũ tính toán cao hơn thực đo là 0.006m, đạt kết quả khá tốt

- Tổng lượng: chỉ số NASH = 0.77 cho ta thấy kết quả mô phòng về tổng lượng là khá tốt

Trận lũ 11/2009 Sử dụng bộ thông số thủy

lực tiến hành kiểm định cho trận lũ từ ngày 02 đến ngày 05 tháng 11 năm 2009 Kết quả tính toán và thực đo tại Bồng Sơn (hình 6)

Hình 6 Kết quả kiểm định cho trận lũ 11/2009

Trang 5

Nhận xét về kết quả kiểm định 2009:

- Đỉnh lũ: thực đo là 7.90m xuất hiện vào

lúc 08h ngày 03 tháng 11, tính toán là 7.555m

xuất hiện vào lúc 08h ngày 03 tháng 11 Đỉnh

lúc tính toán được cùng pha hơn so với thực đo,

về mực nước đỉnh lũ tính toán thấp hơn thực đo

là 0.345m, đạt kế quả rất tốt

- Tổng lượng: chỉ số NASH = 0.84 cho ta

thấy kết quả mô phòng về tổng lượng là rất tốt

Trận lũ 11/2007

So sánh mực nước thực đo và tính toán bằng MIKE 21 trạm Bồng

Sơn trận lũ năm 2007

3.000

4.000

5.000

6.000

7.000

8.000

9.000

10.000

Ngày 11/01/2007 11/02/2007 11/03/2007 11/04/2007 11/05/2007 11/06/2007 11/07/2007

2007 Thực Đo

Hình 7 Kết quả mực nước tính toán và thực đo tại

trạm Bồng Sơn trận lũ từ 1-8/11/2007

Hình 8 Kết quả tính toán ngập lụt năm 2007

Với số liệu mưa thực đo tại trạm An Hòa,

Bồng Sơn; lưu lượng thực đo tại An Hòa và Ân

Thạnh, các số liệu biên gia nhập khu giữa được

tính toán bằnh mô hình NAM và số liệu mực

nước thực đo tại trạm Lại Giang (cầu Lại

Giang) Tính toán ngập lụt cho vùng hạ lưu lưu

vực sông Lại Giang Kết quả tính toán hiệu chỉnh đường quá trình mực nước cho trận lũ từ ngày 1-8/11/2007 tại Bồng Sơn được thể hiện

trong (hình 7) và vùng ngập lụt trong (hình 8)

Kết luận: Thông qua việc hiệu chỉnh và

kiểm định mô hình thủy văn thủy lực với 3 trận

lũ của các năm 2007, 2008, 2009 đã thu được mạng thủy lực cùng các điều kiện về địa hình hiện có, bộ thông số độ nhám có độ tin cậy tương đối để tính toán mô phỏng lũ thiết kế cũng như với các kích bản trong các giai đoạn tiếp theo

3 Tính toán mô phỏng ngập lụt với các phương án xây dựng đê

Như ta đã biết, có nhiều cách tiếp cận tính toán lũ thiết kế ứng với các tần suất khác nhau trên khu vực nghiên cứu, trong nghiên cứu này chúng tôi đã lựa chọn phương pháp tính toán lũ thiết kế từ trận mưa thiết kế tương ứng cùng tần suất dựa trên giả thiết hiện tượng lũ xuất hiện tại cửa ra lưu vực đồng tần suất với sự kiện mưa rơi trên lưu vực đó, và kết hợp với việc hiệu chỉnh theo số liệu tính toán lũ thiết kế tại các trạm khống chế trong khu vực nghiên cứu Tính toán dòng chảy lũ thiết kế tại cửa ra các tiểu lưu vực có đóng góp như là biên (biên trên và biên gia nhập khu giữa) cho mô hình thủy lực ứng với các tần suất thiết kế 1%, 5% bằng cách ứng dụng mô hình thủy văn Mike-NAM với các trận mưa thiết kế tương ứng

Để tiện cho việc phân tích tính toán và tập trung vào khu vực cần nghiên cứu (khu vực dự kiến xây dựng đê), chúng tôi khoanh vùng phân tích ngập lụt có diện tích là 39.7km2

(hình 9) Vùng này sẽ được dùng để phân tích tính toán diện tích ngập, độ sâu ngập và sự thay đổi vận tốc dòng chảy ứng với các trường hợp hiện trạng và sau khi xây dựng đê (chiều cao mặt đê

dự kiến là 9,5m)

Trang 6

Hình 9 Vùng phân tích ngập lụt

3.1 Kịch bản ứng với hiện trạng năm 2007

Bảng 1: Diện tích ngập ứng với các độ sâu ngập như

sau:

Cấp

ngập 0-1m 1-2m 2-3m 3-4m >4m

Không

đê 8.103 7.209 1.845 0.901 1.336

Có đê 8.39 3.394 2.055 0.771 1.678

Hình 10 Kịch bản ngập lụt có đê Bồng Sơn

Hình 11 Kịch bản ngập lụt không có đê Bồng Sơn

3.2 Kịch bản ứng với tần suất mưa 5%

Bảng 2: Diện tích ngập ứng với các độ sâu ngập như

sau:

Cấp ngập 0-1m 1-2m 2-3m 3-4m >4m Không

đê 6.212 8.792 3.940 1.807 2.266

Có đê 4.862 7.944 5.865 1.994 1.818

Hình 12 Kịch bản ngập lụt có đê Bồng Sơn

Hình 13 Kịch bản ngập lụt không có đê Bồng Sơn

Trang 7

3.3 Kịch bản ứng với tần suất mưa 1%

Bảng 2.11: Diện tích ngập ứng với các độ sâu ngập

như sau:

Cấp

ngập 0-1m 1-2m 2-3m 3-4m >4m

Không

đê 5.047 7.215 6.955 2.414 2.825

Có đê 4.367 6.799 7.45 2.451 2.388

Hình 14 Kịch bản ngập lụt có đê Bồng Sơn

Nhận xét các kịch bản:

- Diện tích ngập lụt trận lũ năm 2007 trước

khi có đê và sau khi có đê giảm khá nhiều

(3,1km2), với trường hợp 1%, 5% diện tích

vùng ngập trước khi có đê xấp xỉ diện tích ngập

lụt sau khi có đê

- Độ sâu sâu ngập lụt trung bình trước khi

có đê lớn hơn sau khi có đê

- Kết quả tính toán ngập lụt cho trận lũ

2007, phần diện tích phía sau đê Bồng Sơn

hoàn toàn được bảo vệ và không bị ngập lụt

- Kết quả tính toán cho 2 trận lũ thiết kế 1%

và 5% với đỉnh lũ khá lớn, phần diện tích phá

sau đê bồng sơn bị ngập lụt nhưng độ sâu ngập

lụt chỉ 0~1m

Hình 15 Kịch bản ngập lụt không có đê Bồng Sơn

4 Kết luận

Với kết quả tính toán phân tích như trên cho thấy sau khi xây dựng đê phần diện tích ngập lụt phía trong đê giảm đáng kể, nhưng vận tốc dòng chảy dọc đê cũng tăng mạnh Điều này có thể dẫn đến sự tay đỏi lòng dẫn trong sông, đặc biệt là các bãi bồi giữa dòng có khả năng sẽ bị xói lở và dịch chuyển

Với vùng hạ lưu sông Lại Giang nói riêng, cũng như đối với các vùng cửa sông Miền Trung, giải pháp phòng chống lũ cần thiết là sự kết hợp: làm hố chứa điều tiết ở thượng nguồn

và công trình đê điều cải thiện điều kiện tiêu thoát lũ vùng cửa sông, các biện pháp phi công trình…

Những nghiên cứu mô phỏng và tính toán kịch bản xây dựng đê nhằm tạo thêm một cái nhìn phục vụ công tác phòng lũ hiệu quả cao

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Văn Hiếu, (2009), Ứng dụng mô hình

MIKE – GIS mô phỏng lũ trên sông Lại Giang,

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, ĐH Thủy lợi

[2] Nguyễn Ân Niên, Lê Mạnh Hùng (2002)- Nghiên

cứu biện pháp phòng chống lũ lưu vực sông Lại Giang

Trang 8

[3] Nguyễn Ân Niên, Vũ Văn Nghị, Nguyễn Anh

Đức (2002), Lũ lưu vực Lại Giang và sơ đồ tính,

Tuyển tập KHCN năm 2002 Viện KHTLVN

[4] Trang điện tử: www.baobindinh.com

[5] Viện Thủy lực Đan Mạch DHI - Mike Flood User Manua

Không thấy trích dẫn trong bài các TLTK [1-5]

Application MIKE FLOOD software to calculate flood and simulation plans building dykes in Lai Giang river basin

Nguyen Van Hieu1, Can Thu Van2, Nguyen Thanh Son3*

1

Hydrology forecasting– National centre Hydro-Meteorological forecasting

4 Dang Thai Than, Hanoi, Vietnam

2

Ho Chi Minh City University for Natural Resources and Environment 236B, Le Van Sy Str., Ward 1, Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City

3

Faculty of Hydro-Meteorology & Oceanography, VNU University of Science,

334 Nguyen Trai, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

Every year, the Lai Giang river basin has to suffer many strong floods they have caused floodplain and effected socio-economic development, the consequences of the floods with deep flooded areas have a major influence on socio-economic development, cause much loss of life and property in the area Today, a lot of construction and non-construction plans have been applied for flood prevention and control In this study, we simulate and calculate flood with scenario of building dykes for better flood management and planning in the basin in order to prevent flood more effectively

Keywords: Flood, Lai Giang river basin

Ngày đăng: 25/02/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ địa hình và mạng lưới sông suối lưu - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 1. Bản đồ địa hình và mạng lưới sông suối lưu (Trang 2)
Hình 3. Sơ đồ kết nối trong MIKE FLOOD.[3] - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 3. Sơ đồ kết nối trong MIKE FLOOD.[3] (Trang 3)
Hình 2. Sơ đồ thủy lực một chiều lưu vực hệ thống - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 2. Sơ đồ thủy lực một chiều lưu vực hệ thống (Trang 3)
Hình 4. Chia ô lưới trong miền tính toán. - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 4. Chia ô lưới trong miền tính toán (Trang 4)
Hình 5.  Mực nước tính toán và thực đo trạm Bồng - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 5. Mực nước tính toán và thực đo trạm Bồng (Trang 4)
Hình 6. Kết quả kiểm định cho trận lũ 11/2009. - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 6. Kết quả kiểm định cho trận lũ 11/2009 (Trang 4)
Hình 8. Kết quả tính toán ngập lụt năm 2007. - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 8. Kết quả tính toán ngập lụt năm 2007 (Trang 5)
Hình 7. Kết quả mực nước tính toán và thực đo tại - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 7. Kết quả mực nước tính toán và thực đo tại (Trang 5)
Hình 14. Kịch bản ngập lụt có đê Bồng Sơn. - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Hình 14. Kịch bản ngập lụt có đê Bồng Sơn (Trang 7)
Bảng 2.11: Diện tích ngập ứng với các độ sâu ngập - Tài liệu Báo cáo "Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt và mô phỏng phương án xây dựng đê cho lưu vực sông Lại Giang" pptx
Bảng 2.11 Diện tích ngập ứng với các độ sâu ngập (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm