1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Toán cao cấp A3
Tác giả ThS. Nguyễn Công Nhựt
Trường học Khoa Công nghệ thông tin
Chuyên ngành Toán cao cấp A3
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 Tích phân bội, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tích phân bội hai (kép); Tích phân bội ba. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Bài giảng

TOÁN CAO CẤP A3

Thạc sĩ Nguyễn Công Nhựt Video https://www.youtube.com/c/Toanchobacdaihoc

Ngày 17 tháng 9 năm 2020

Trang 2

TOÁN CAO CẤP A3

Tài liệu

VP Khoa Công nghệ thông tin - Tầng 1

Thang điểm đánh giá

Quá trình 20%

Giữa kỳ 20%

Thi cuối kỳ 60%

Trang 4

Tích phân đường loại 1

Tích phân đường loại 2

3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

Khái niệm

Phương trình vi phân cấp 1

Phương trình vi phân cấp 2

Trang 5

Tích phân đường loại 1

Tích phân đường loại 2

3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

Khái niệm

Phương trình vi phân cấp 1

Phương trình vi phân cấp 2

Trang 6

TÍCH PHÂN BỘI

NỘI DUNG

1-1 Tích phân bội hai (kép)

1-2 Tích phân bội ba

Trang 7

1 Tích phân bội hai

NỘI DUNG

1 Bài toán mở đầu (thể tích khối trụ cong)

2 Tích phân bội hai

3 Tính chất của tích phân bội hai

5 Ứng dụng của tích phân hai lớp

Trang 8

1.1 Bài toán mở đầu (thể tích khối trụ cong)

Xét hàm sốz =f(x, y)liên tục, không âm và một mặt trụ có các đương sinh song song với

Hình:

Trang 9

1.1 Bài toán mở đầu (thể tích khối trụ cong)

Định nghĩa

Để tính thể tích khối trụ, ta chia miềnD thànhn phần không dẫm lên nhau∆Si,i =1;n

Diện tích mỗi phần cũng ký hiệu là∆Si.Khi đó, khối trụ cong được chia thànhn khối trụnhỏ Trong mỗi phần ∆Si ta lấy điểm Mi(xi;yi)tùy ý và thể tíchV của khối trụ là:

Trang 10

1.2 Tích phân bội hai

Định nghĩa

Cho hàm sốf(x, y)xác định trên miền D đóng và bị chặn trong mặt phẳng Oxy

∆Si,i =1;n

Lấyn điểm tùy ý Mi (xi;yi) ∈∆Si,i =1;n Khi đó, In = ∑ni= 1f (xi;yi)∆Si đượcgọi là tổng tích phân củaf(x, y)trênD (ứng với phân hoạch ∆Si và các điểm chọnMi

Trang 11

1.2 Tích phân bội hai

Nếu giới hạn I =limmaxdi → 0∑ni= 1f (xi,yi)∆Si tồn tại hữu hạn, không phụ thuộc vào phânhoạch ∆Si và cách chọn điểmMi thì số thực I được gọi là tích phân bội hai của hàm số

Trang 12

1.2 Tích phân bội hai

Nếu tồn tại tích phân R R

Df(x, y)dxdy,ta nói hàm số f(x, y)khả tích trên miền D; f(x, y)

là hàm dưới dấu tích phân; x và y là các biến tích phân

Nhận xét

S(D) =

Z Z

Ddxdy (diện tích của miền D)

Nếu f(x, y) >0,liên tục trên D thì thể tích hình trụ có các đường sinh song song vớiOz,

hai đáy giới hạn bởi các mặt z =0,z =f(x, y) làV =R R

Df(x, y)dxdy

Định lý

Hàm f(x, y)liên tục trong miền D đóng và bị chặn thì khả tích trongD

Trang 13

1.3 Tính chất của tích phân bội hai

Giả thiết rằng các tích phân dưới đây đều tồn tại

Trang 21

1.4.1 Đưa về tích phân lặp

Ví dụ 7

Tính tích phân I =R RDydxdy,trong đó miềnD giới hạn bởi các đường y =x−4,y2 =2x

Hình:

Trang 28

1.4.2 Phương pháp đổi biến

a) Công thức đổi biến tổng quát

Giả sử x = x(u, v),y = y(u, v)là hai hàm số có các đạo hàm riêng liên tục trên miềnđóng bị chặnDuv trong mp Ouv Gọi Dxy là miền xác định bởi:

= (x,y1 )

( u,v )

= 1

Trang 29

1.4.2 Phương pháp đổi biến

a) Công thức đổi biến tổng quát

Ví dụ 13

Tính tích phânI =R R

D3 x +y)3(x−y)2 dxdy

x+y =1, x+y =3,x−y = −1,x −y =1

Trang 30

1.4.2 Phương pháp đổi biến

a) Công thức đổi biến tổng quát

Ví dụ 14

Tính tích phânI =R R

D4xydxdy vớiD là miền giới hạn bởi các đường

xy =1, xy =2, x−y =0, 3x−y =0

Trang 31

1.4.2 Phương pháp đổi biến

a) Công thức đổi biến tổng quát

Trang 32

1.4.2 Phương pháp đổi biến

b) Đổi biến trong tọa độ cực

Ox,−OA→) =

α,(−→

Ox,−OB→) =βKhi đó: M ∈D ⇔

(OM1 ≤OM ≤OM2

α≤ (−Ox,→ −→OM) ≤β

Hình:

Trang 33

1.4.2 Phương pháp đổi biến

b) Đổi biến trong tọa độ cực

=

cos ϕr sinϕ sin ϕ r cosϕ

Z r2(ϕ)

r 1 (ϕ) f(r cosϕ, r sinϕ) ·rdr

Trang 34

1.4.2 Phương pháp đổi biến

b) Đổi biến trong tọa độ cực

Chú ý:

1) Đổi biến trong tọa độ cực thường dùng khi biên của D là đường tròn hoặc elip

2) Để tìm r1(ϕ),r2(ϕ)ta thayx =r cosϕ, y =r sinϕvào phương trình của biênD

3) Nếu cực O nằm trong D và mỗi tia từ O chỉ cắt biênD tại 1 điểm thì:

Z r(ϕ)

0 f(r cosϕ, r sinϕ)rdr

Trang 35

1.4.2 Phương pháp đổi biến

b) Đổi biến trong tọa độ cực

Trang 36

1.4.2 Phương pháp đổi biến

b) Đổi biến trong tọa độ cực

Ví dụ 16

Tính tích phânI =R R

D(x +y)dxdy trong dó D là miền phẳng giới hạn bởi:

x2+y2 =1, x2+y2 =4, y =0, y =x >0

Trang 37

1.5 Ứng dụng của tích phân hai lớp

Trang 40

1.5.4 Khối lượng m của vật thể

lượng hay tỉ khối) tại điểm M(x, y) ∈ D là hàmρ(x, y) liên tục trênD Khi đó, khối lượngcủa bản phẳng là:

Z Z

Dρ(x, y)dxdy

...

xy =1, xy =2, x−y =0, 3x−y =0

Trang 31< /span>

1. 4.2 Phương pháp đổi biến

a) Công. .. 30

1. 4.2 Phương pháp đổi biến

a) Công thức đổi biến tổng quát

Ví dụ 14

Tính tích phânI =R R

D4xydxdy... qt

Ví dụ 13

Tính tích phânI =R R

D3 x +y)3(x−y)2 dxdy

x+y =1, x+y =3,x−y = ? ?1, x −y =1

Trang

Ngày đăng: 11/07/2022, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 8)
1) Nếu miền D là hình chữ nhật, D= {(x ,y x≤ b, c ≤y }= [a ]× [c ] thìR R Df(x,y)dxdy=Rb - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
1 Nếu miền D là hình chữ nhật, D= {(x ,y x≤ b, c ≤y }= [a ]× [c ] thìR R Df(x,y)dxdy=Rb (Trang 15)
1.4.1 Đưa về tích phân lặp - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
1.4.1 Đưa về tích phân lặp (Trang 18)
Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 20)
Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 21)
Hình: Chiếu lên trục Ox - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh Chiếu lên trục Ox (Trang 22)
Hình: Chiếu lên trục Oy - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh Chiếu lên trục Oy (Trang 22)
Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 25)
Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 27)
Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 31)
dxd y, với miền D là hình chữ nhật giới hạn bởi các đường thẳng: x+y=1,x+y=3,x−y=2,x−y=5 - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
dxd y, với miền D là hình chữ nhật giới hạn bởi các đường thẳng: x+y=1,x+y=3,x−y=2,x−y=5 (Trang 31)
Hình: - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
nh (Trang 32)
Khi đó, D trở thành hình trịn: Drϕ = {(r ,ϕ ≤ϕ ≤2 π, r≤ 1} Ta có Jacobien J=abrvà:I=abR2π - Bài giảng Toán cao cấp A3: Chương 1 - ThS. Nguyễn Công Nhựt
hi đó, D trở thành hình trịn: Drϕ = {(r ,ϕ ≤ϕ ≤2 π, r≤ 1} Ta có Jacobien J=abrvà:I=abR2π (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm