1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính

86 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Toán Quy Hoạch Tuyến Tính
Tác giả Nguyễn Thành Cả
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 821,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính, cung cấp cho người học những kiến thức như: Bài toán dẫn đến bài toán quy hoạch tuyến tính; Bài toán quy hoạch tuyến tính tổng quát, chính tắc, chuẩn tắc; Phương pháp hình học; Các dạng đặc biệt của bài toán quy hoạch tuyến tính; Phương pháp đơn hình; Phương pháp đơn hình mở rộng (ko thi). Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TUYẾN TÍNH

Thời lượng: 30 tiết

ltnhan1001@gmail.com

1

Trang 2

[1] NGUYỄN THÀNH CẢ, Tối ưu hóa quy

hoạch tuyến tính NXB Lao Động 2010

2

Trang 3

Tối ưu hóa và Quy hoạch tuyến tính

Tối ưu hóa nói chung và Quy hoạch tuyến tính nói riêng là một phần kiến thức không thể thiếu cho tất

cả những người làm việc trong lĩnh vực ứng dụng của khoa học và kỹ thuật Đặc biệt với sinh viên tin học, nó là kiến thức căn bản của nhiều ứng dụng, thể hiện thế mạnh và ưu việt của các phát triển tin học vào thực tế

Trang 4

NỘI DUNG

Chương 1 Bài toán quy hoạch tuyến tính (bài 1,2- Tuần 1,2)

Chương 2 Bài toán đối ngẫu (bài 3-tuần 3)

Chương 3 Bài toán vận tải (Bài 4-Tuần 4)

Trang 5

CHƯƠNG 1

BÀI TOÁN QUY HOẠCH

TUYẾN TÍNH

Trang 6

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1. Biết được các khái niệm về bài toán QHTT

2. Hiểu được PP hình học giải bài toán QHTT(hai

biến)

3. Hiểu được PP đơn hình (THI: 5đ)

Trang 7

NỘI DUNG CHƯƠNG

1.1 Bài toán dẫn đến bài toán QHTT

1.2 Bài toán QHTT tổng quát, chính tắc, chuẩn tắc

Trang 8

1.1 Bài toán dẫn đến bài toán QHTT

Bài toán sản xuất tối ưu:

Một Công ty sản xuất bánh trung thu cần sản xuất

3 sản phẩm bánh từ 3 loại nguyên liệu chính khác nhau, với các thông số như sau:

Trang 9

Khối lượng nguyên liệu(g)

Loại bánh L1 L2 L3 Đường 10000 10 20 20 Bột 50000 20 30 30 Sữa 30000 20 30 40 Giá bán 1 đv sản phẩm ($) 2 3 4

9

Trang 10

Bài toán sản xuất tối ưu

Gọi xj ,j = 1,2,3 là số đơn vị sản phẩm bánh loại cần sản xuất Ta có điều kiện

Tổng khối lượng nguyên liệu các loại dùng để sản xuất 3 sản phẩm:

Trang 11

Bài toán sản xuất tối ưu

Mô hình toán học của bài toán san xuất tối ưu:

Trang 12

Bài toán sản xuất tối ưu tổng quát

Trong đó: gọi là hệ số công nghệ aij

Trang 13

Mô hình toán học của bài toán QHTT

n

ij j i j

Trang 14

Một số bài toán khác

Bài toán xác định khẩu phần ăn tối ưu

Bài toán pha trộn

Bài toán bổ nhiệm …

Trang 15

1.2 Bài toán QHTT

Bài toán QHTT tổng quát

(1.2)

Trang 16

Bài toán QHTT

Phương án

Một vector n chiều thỏa hệ ràng buộc (1.2) được gọi là một PA chấp nhận được hay PA Tập

hợp tất cả các PA của bài toán QHTT gọi là tập

phương án hay miền ràng buộc

* n

Trang 17

1.2 Bài toán QHTT

Phương án cơ bản (PACB)

Một PA thỏa mãn với dấu đẳng thức ít nhất n ràng buộc được gọi là phương án cơ bản Một PACB

thoả mãn đúng n ràng buộc với dấu đẳng thức gọi

là PACB không suy biến

Phương án tối ưu

Một phương án thỏa luôn hàm mục tiêu của (1.1) gọi là PA tối ưu

Trang 19

1.2 Bài toán QHTT

- Tập phương án của (1.2.1) là:

- Phương án:

là 2 phương án cơ bản của bài toán (1.2.1)

- Phương án: x0=(7,3,0) là PATƯ và Zmax=11 Thật vậy:

Trang 20

Tính chất của bài toán QHTT

 Nếu bài toán max(min) có phương án và hàm

mục tiêu bị chặn trên (dưới) thì có phương án tối ưu

 Nếu bài toán QHTT có nhiều hơn một PATƯ thì

có vô số PATƯ

Nếu x0 và x1 là 2 PATƯ thì bao lồi của nó là:

cũng là PATƯ của bài toán này

Trang 21

1.3 Phương pháp hình học

Xét bài toàn QHTT 2 biến:

2 1

Trang 22

1.3 Phương pháp hình học

Bước 1: Vẽ tập phương án của bài toán

- Vẽ các Rb ứng với dấu “=“ lên mptđ Ox1x2

- Lựa chọn các nửa mp thỏa mãn Rb với dấu bất đẳng thức

- Tìm miền giao của các nửa mp này ta sẽ được tập phương án của bài toán (Ω)

Trang 23

1.3 Phương pháp hình học

- Vẽ đường đại diện cho đường hàm mục tiêu

- Chọn điểm bất kì (x0

1, x02) trong tập PA (Ω) Thay điểm này vào hàm mục tiêu Z và tìm Z0 Sau

đó vẽ đường thẳng: c1x1+ c2x2 = Z0

- Xác định vector pháp tuyến n= (c1,c2) của

△ có chiều làm cho hàm mục tiêu Z tốt hơn

Trang 24

1.3 Phương pháp hình học

Bước 3: Xác định lời giải bài toán

Cho △ tịnh tiến theo vector pháp tuyến n:

- Nếu △ luôn tiếp xúc với tập PA (Ω) thì bài toán không có lời giải

- Nếu △ có điểm tới hạn với (Ω) và (Ω) nằm về một phía của △ thì bài toán có PATƯ là điểm tới hạn này

Trang 25

1.3 Phương pháp hình học

Ví dụ 1.3.1 Giải bài toán QHTT sau

Ta có tập PA của bt là đa giác ABCDE

Tịnh tiến  theo hướng vector pháp tuyến n, ta thấy điểm tới hạn của  và tập PA là cạnh BC

Trang 27

x

Trang 28

1.3 Phương pháp hình học

 Vẽ tập PA của bài toán

 Vẽ đường mức  : Chọn (0,0)(  ) thay vào Z được

n

Trang 29

1.3 Phương pháp hình học

Tập PA của bt

Trang 30

1.3 Phương pháp hình học

Cho △ di chuyển theo hướng vector pháp tuyến n

Trang 32

1.3 Phương pháp hình học

Ví dụ 1.3.3: Giải bài toán QHTT sau:

ĐS:

- Bài toán Z(min) không có lời giải

- Bài toán Z(max) có PATƯ:(7/2, 3), Zmax=16

Trang 33

1.3 Phương pháp hình học

Tập PA

Trang 34

1.3 Phương pháp hình học

Chú ý:

1. Tập PA của bài toán QHTT có thể là tập rỗng,

chỉ có một điểm, là đa giác lồi giới nội hoặc không giới nội

2. Nếu tập PA của bài toán là một đa giác lồi giới

nội thì mỗi đỉnh của đa giác lồi là PACB của bài toán Do hệ ràng buộc của bài toán QHTT là hữu hạn nên đa giác lồi cũng chỉ có hữu hạn đỉnh

Trang 35

1.3 Phương pháp hình học

3 Từ đó, nếu tập phương án là một tập lồi đa diện

thì phương án tối ưu của bài toán đạt được ít nhất tại một điểm trong miền

4 Trường hợp hàm mục tiêu không bị chặn trong

miền ràng buộc thì bài toán không có phương án tối ưu (Hình 2a và Hình 2b)

Trang 36

Phương pháp hình học

5 Nếu miền ràng buộc không có đỉnh thì bài toán không có phương án hoặc có phương án nhưng không có phương án tối ưu là đỉnh (Hình 2c)

Trang 37

1.3 Phương pháp hình học

6 Nếu miền Rb của bài toán là đa giác lồi giới nội thì bước 2 và bước 3 của PP hình học có thể thay thế bằng cách đánh giá sau:

- Vì miền Rb là đa giác lồi bị chặn nên mỗi đỉnh của đa giác là PACB của bài toán Như vậy ta chỉ cần tìm tọa các đỉnh của miền RB và thay các PA này vào hàm mục tiêu

- So sánh các giá trị mục tiêu ứng với các PA đó, PATƯ của bài toán sẽ là PA làm cho giá trị hàm mục tiêu max hoặc min tương ứng

Trang 38

1.3 Phương pháp hình học

Áp dụng chú ý trên cho Ví dụ 1.3.1

Do tập PA là đa giác lồi giới nội OABCD, nên các đỉnh O(0,0), A(0,4), B(2, 4), C(3, 2) và D(3, 0) là các PACB của bài toán Thay Các PA này vào hàm mục tiêu ta thấy BT đạt giá trị tối ưu tại đỉnh B(2, 4)

Vậy PATƯ của bt là: x*=(2, 4) và Zmax=26

Trang 39

1.4 Các dạng đặc biệt của bài toán QHTT

1.4.1 Bài toán QHTT dạng chính tắc

1.4.2 Biến đổi về dạng chính tắc

1.4.3 Bài toán QHTT dạng chuẩn

1.4.4 Biến đổi về dạng chuẩn

1.4.5 Bài toán QHTT tương đương

Trang 40

1.4.1 Bài toán QHTT dạng chính tắc

Bài toán QHTT dạng chính tắc là bài toán QHTT

có ràng buộc chính (Rbc) ở dạng đẳng thức và ràng buộc dấu (Rbd) không âm

n

ij j i j

j

Z c x

a x b i m

Trang 41

1.4.1 Bài toán QHTT dạng chính tắc

Ma trận điều kiện – Vector điều kiện

Ma trận A =(aij), (i=1, ,m; j=1, ,n) là ma trận hệ số của hệ Rbc được gọi là ma trận điều kiện của bài toán QHTT (1.4.1) Cột j của ma trận A, kí hiệu: Aj

là cột hệ số của biến xj được gọi là vector điều kiện

của biến xj

Trang 44

Bài toán QHTT dạng chính tắc

Định lý: Xét bài toán QHTT chính tắc (1.4.1)

Điều kiện cần và đủ để phương án x*=(x1, ,xn) là phương án cơ bản của bài toán QHTT (1.4.1) là hệ vector điều kiện {Aj/ x*j>0} độc lập tuyến tính

Ví dụ 1.4.1b: Trong ví dụ (1.4.1a) ở trên thì PA

là một PACB, vì hệ vector

độc lập tuyến tính

Trang 46

1.4.2 Biến đổi về dạng chính tắc

Chú ý: Bài toán nhận được từ bài toán gốc bằng

cách thêm vào biến phụ được gọi là bài toán phụ

1 Hệ số của biến phụ ở hàm mục tiêu bằng 0

2 Bài toán phụ là bài toán tương đương với bài toán gốc, i.e.,

Nếu bài toán phụ không có phương án tối ưu thì bài toán gốc cũng không có phương án tối ưu

Trang 47

1.4.2 Biến đổi về dạng chính tắc

Nếu bài toán phụ có phương án tối ưu thì bài toán gốc cũng có phương án tối ưu và phương án tối ưu của bài toán gốc là phương án tối ưu của bài toán phụ bỏ đi thành phần biến phụ và đổi các giá trị của biến mới về biến cũ theo công thức đổi biến (nếu có)

Trang 49

1.4.3 Bài toán QHTT dạng chuẩn

Trang 50

1.4.3 Bài toán QHTT dạng chuẩn

Biến cơ sở ứng với ràng buộc chính thứ i là biến có

hệ số bằng 1 ở ràng buộc đó và hệ số bằng 0 ở các ràng buộc còn lại

Trong (1.4.3) thì các biến xi, (i=1, ,m ) là các biến

cơ sở, các biến xm+1, , xn là các biến không cơ sở

Ví dụ 1.4.3

Bài toán ở ví dụ (1.4.1a) là bài toán QHTT dạng

chuẩn với các biến cơ sở là: x2, x4 và x6

Trang 51

1.4.4 Biến đổi về dạng chuẩn

Một bài toán QHTT dạng chính tắc nhưng chưa phải dạng chuẩn, thì ta biến đổi về dạng chuẩn như sau:

 Nếu Rbc có vế phải <0 thì nhân 2 vế Rbc này

với (-1)

 Nếu Rbc không có biến cơ sở: Thì cộng thêm

vào vế trái của Rbc đó một biến không âm để

làm biến cơ sở (biến này gọi là biến giả ).

Trang 52

1.4.4 Biến đổi về dạng chuẩn

Khi thêm vào biến giả thì hệ số của biến giả ở hàm

mục tiêu tương ứng sẽ là (-M) đối với bài toán max

và là (M) đối với bài toán min, trong đó M là số dương lớn tùy ý

Bài toán dạng chuẩn nhận được từ bài toán gốc

bằng cách thêm vào các biến giả gọi là bài toán mở

rộng

Trang 53

1.4.4 Biến đổi về dạng chuẩn

Nhận xét: Bài toán mở rộng không tương đương với bài toán gốc, i.e., lời giải của bài toán

mở rộng chưa chắc là lời giải của bài toán gốc:

 Nếu bài toán mở rộng không có lời giải thì

bài toán gốc cũng không có lời giải

 Nếu bài toán mở rộng có phương án tối ưu,

nhưng thành phần biến giả trong phương án tối ưu khác 0 thì bài toán gốc không có lời giải

Trang 54

1.4.4 Biến đổi về dạng chuẩn

 Nếu bài toán mở rộng có phương án tối ưu và

tất cả các thành biến giả trong phương án tối

ưu đều bằng 0 thì bài toán gốc có phương án tối ưu Khi đó phương án tối ưu của bài toán gốc là phương án tối ưu của bài toán mở rộng

bỏ đi thành phần biến giả và biến phụ (nếu có)

Trang 55

1.4.4 Biến đổi về dạng chuẩn

Ví dụ 1.4.4: Biến đổi bài toán sau về dạng chuẩn

Trang 56

1.4.5 Bài toán QHTT tương đương

Giả sử ta có bài toán QHTT:

Trang 57

1.5 Thuật toán đơn hình

Nội dung thuật toán:

Xuất phát từ một PACB x0, ta tìm cách đánh giá xem x0 có phải là PATƯ của bài toán chưa Nếu chưa thì ta phải tìm cách xây dựng một PACB mới

x1 tốt hơn và đánh giá x1 có tối ưu chưa Quá trình này cứ tiếp tục cho đến khi tìm được PATƯ hoặc phát hiện ra bài toán không có PATƯ Quá trình chuyển từ PACB này sang PACB tốt hơn được gọi

là một bước lặp

Trang 58

Thuật toán đơn hình

Do yêu cầu của thuật toán là xuất phát từ một PACB nên để đơn giản ta xét bài toán dạng chuẩn:

Trang 59

Thuật toán đơn hình

Bước 1: Xây dựng PACB xuất phát

- Cho các biến không cơ sở bằng 0, i.e., cho

xm+1=xm+2=….xn=0 Suy ra: xi=bi,( i=1, ,m)

Vậy: PACB xuất phát là

- Giá trị mục tiêu xuất phát:

Trang 60

Thuật toán đơn hình

Bước 2: Xây dựng tiêu chuẩn tối ưu

Gọi

là hệ số ước lượng của biến xj

Nếu △j≥0, j thì PACB hiện hành tối ưu

Nếu k: k< 0 thì PACB hiện hành chưa tối ưu Chú ý: Đối với các biến cơ sở thì △j=0

Trang 61

Tiêu chuẩn tối ưu

Xét PA x’ bất kỳ của bài toán (1.5.1) Ta có

Trang 62

Tiêu chuẩn tối ưu

Trang 63

Thuật toán đơn hình

Bước 3: Xây dựng phương án cơ bản tốt hơn

Trường hợp: △m+k< 0 và có ít nhất một aim+k>0 thì bài toán giải tiếp

Chọn biến không cơ sở có:

Trang 64

Thuật toán đơn hình

Chú ý:

- Tỷ số λ0 gọi là tỷ số đơn hình (cột m+k)

- Trong mỗi bước lặp thì có một biến từ ngoài cơ

sở vào làm cơ sở và một biến từ trong cơ sở đi ra khỏi cơ sở và mỗi bước lặp là một phép biến đổi Gauss – Jordan

Trang 65

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Trang 66

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Ghi chú:

 Cột ci: cột hệ số hàm mục tiêu của biến cơ sở xi

 Cột bi: cột PA ứng với các biến cơ sở xi

Dòng thứ 1: Ghi các biến xj của bài toán

Dòng thứ 2: Ghi hệ hàm mục tiêu của các biến xj

 Dòng △j: Ghi các hệ số ước lượng của xj

Cách tính △j= tích vô hướng cột c i với vector điều

kiện a ij của biến xj trừ đi hệ số c j của xj

Trang 67

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Trang 68

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Ví dụ 1.5.1: Giải bài toán QHTT sau:

Ta thêm vào 3 biến phụ x4, x5, x60 vào 3 Rb chính thứ 1,2,3 tương ứng ta sẽ có bt dạng chuẩn

Trang 69

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Trang 71

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Trang 72

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Trang 73

1 Tiêu chuẩn tối ưu

Nếu △j≤0, j thì PACB hiện hành tối ưu

Nếu k: k > 0 thì PACB hiện hành chưa tối ưu

2 Xây dựng PACB mới

Chọn biến vào CS: max{△k/△k>0}

Chọn biến ra giống bài toán Z(max)

73

Trang 74

Thuật toán đơn hình dạng bảng

Trang 77

Thuật toán đơn hình dạng bảng

2 3 0

-6

-3 0 0

0

1/2 3/2 3/2

2

-7/2

-3 0 0

1 -2 -2

-4

-3 0 0

1/2 -1/2 -3/2

1 0

-3/2 0 0

0 -7/2 -4 -3/2 0 0

- -

-*

min

(2,0,0), Z 6

Trang 78

1.6 Thuật toán đơn hình mở rộng

Là thuật toán đơn hình giải bài toán mở rộng

(bài toán có biến giả)

Chú ý:

- Khi một biến giả được ra khỏi cơ sở thì sẽ không được phép đưa trở lại, nên khi lập bảng đơn hình cho bài toán mở rộng ta không cần ghi vector đk biến giả vào bảng

- Dòng △j chia làm 2 dòng: dòng 1 dùng tính

△j liên quan biến bài toán và biến phụ (nếu có), dòng 2:

Trang 79

Thuật toán đơn hình mở rộng

tính △j liên quan đến biến giả

- Do hệ số hàm mục tiêu biến giả là +M hoặc –

M, (M>0 lớn tùy ý) nên khi so sánh △j ta chỉ cần

so sánh hệ số đi theo M

- Khi tính △j dòng 2 ta không cần trừ hệ số hàm mục tiêu cj và khi xét tiêu chuẩn tối ưu ta ưu tiên dòng 2 trước

Trang 80

Thuật toán đơn hình mở rộng

Ví dụ 1.6.1 Giải bài toán QHTT sau:

Trang 81

Thuật toán đơn hình mở rộng

Ta sử dụng quan hệ bài toán max và min

Bài toán mở rộng của bt tương đương:

trong đó: x5, x6, x7 là các biến phụ, x8 biến giả Các biến cơ sở: x5, x6 và x8

Trang 82

4

3 -1

Trang 84

Thuật toán đơn hình mở rộng

Giải tiếp bài toán ta được PATƯ của bài toán mở

rộng x*=( 0,30,40,0,0,512,0,0,0)

Do thành phần biến giả x8 trong PATƯ bằng 0, nên bài toán tương đương có PATƯ:

x*=( 0, 30, 40, 0) và Z’min= -10 Suy ra: PATƯ của bài toán đã cho:

x*=( 0, 30, 40, 0) và Zmax= -Z’min=10

Trang 85

) 2 3 min

2 2 2

2 3 12 1

Ngày đăng: 11/07/2022, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 7)
Mơ hình tốn học của bài tốn san xuất tối ưu:   Tìm x j ,j = 1,2,3  , sao cho: - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
h ình tốn học của bài tốn san xuất tối ưu: Tìm x j ,j = 1,2,3 , sao cho: (Trang 11)
Mơ hình tốn học của bài tốn QHTT - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
h ình tốn học của bài tốn QHTT (Trang 13)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 21)
1.3 Phương pháp hình học Ví dụ 1.3.1 Giải bài  toán QHTT sau - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học Ví dụ 1.3.1 Giải bài toán QHTT sau (Trang 25)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 27)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 28)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 29)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 30)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 32)
1.3 Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học (Trang 33)
1.3 Phương pháp hình học Chú ý: - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
1.3 Phương pháp hình học Chú ý: (Trang 34)
Phương pháp hình học - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
h ương pháp hình học (Trang 36)
Thuật tốn đơn hình - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
hu ật tốn đơn hình (Trang 58)
Thuật tốn đơn hình - Bài giảng Tối ưu hóa và quy hoạch tuyến tính - Chương 1: Bài toán quy hoạch tuyến tính
hu ật tốn đơn hình (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm