Những chất phòng chống ung thư bởi tác dụng khóa các gốc độc• Tác nhân khóa Blocking agents các gốc hóa học gây ung thư, phần lớn là các gốc tự do... Tác dụng phòng ngừ
Trang 1Cây có múi (Citrus) và các
hoạt chất sinh học chức năng
phòng chống bệnh tật
PGS.TS Dương Thanh Liêm Bộ môn: Thức ăn & Dinh dưỡng Trường: Đại học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh
Trang 2Những hợp chất hóa học thực vật trong cây có múi
Trang 3
Cơ chế & tác dụng phòng chống ung thư của các hợp chất hóa học thực vật trong cây có múi
1 TÁC DỤNG PHONG BẾ - PHÒNG NGỪA:
– Tác dụng này nhờ vào sự phong bế các chất hay các
gốc độc hại (thường là gốc tự do) phản ứng với DNA, chất thông tin di truyền Nhờ đó không gây đột biến gen, không tạo nên tế bào ung thư
2 TÁC DỤNG NGĂN CẢN – ỨC CHẾ TB UNG THƯ
– Tác dụng này được thực hiện bằng cách ức chế biểu
lộ gen của tế bào ung thư, làm cho tế bào ung thư không có khả năng phát triển nhanh thành khối u ung thư.
Trang 4Những chất kích thích sản sinh tế bào ung thư
Tác dụng khóa các
gốc độc hại, không
cho nó tấn công
làm hư hại DNA
Tế bào bị tấn công bởi chất gây ung thư
Chống sự biểu lộ gen của
những tế bào đột biến gen,
không cho nó phát triển
thành tế bào ung thư
Ung thư (cancer) Nguồn: Wattenburg, 1993
Trang 5Những chất phòng chống ung thư bởi tác dụng khóa các gốc độc
• Tác nhân khóa (Blocking agents) các gốc
hóa học gây ung thư, phần lớn là các gốc tự
do Các hợp chất có tác dụng này gồm có:
Trang 61 Ức chế (bịt) nhóm chức có hoạt tính
gây ung thư.
2 Nâng cao tốc độ biến đổi những yếu tố gây ung thư trở thành chất vô hại.
3 Hoạt động dọn dẹp, bắt giữ, trung hòa những gốc hóa học gây ung thư.
Cơ chế hoạt động của các chất
khóa các độc tố (blocking agents)
Trang 7Tác dụng phòng ngừa bằng cách kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư
phát triển tế bào ung thư gồm các chất sau:
– D-limonene– Diallyl sulfides– vitamin D
– vitamin A and retinoids – monoterpenes
– carotenoids– polyphenols– protease inhibitors– selenium
– calcium
Trang 8Cơ chế chống ung thư
• Chống oxy hóa (Antioxidant effects)
• Tăng hoạt tính enzymes khử độc TB ung thư
• Ảnh hưởng nhiều cách khác nhau lên TB
• Khóa lại các dạng của nitrosamine
• Thay đổi trao đổi chất estrogen
• Làm giảm sự sinh sôi nẩy nở của tế bào UT
• Duy trì sửa chữa DNA trở lại trạng thái bình thường.
Trang 91 Pha khởi động (Initiation) – Những tế bào
bình thường âm ỉ thành tế bào ung thư.
2 Pha thúc đẩy (Promotion) – Tế bào ung thư
âm ỉ thành tế bào ung thư biểu mô định vị.
3 Pha tiến triển (Progression) – Tế bào ung thư
biểu mô định vị xâm lấn lan rộng thành
khối u ung thư.
Cơ chế 3 pha hình thành ung thư
Trang 10Lycopene, Lutein, Zeaxanthin và Beta carotene
Trang 11Cây có múi (Bưởi, cam, chanh), với sự đa dạng về giống được sử dụng rộng rải trong TP
Bưởi chùm Citrus paradisi
Cây cam citrus maxima Cây quit Citrus reticulata
Chanh ta Citrus aurantifolia
Giá trị phòng chống bệnh tật của cây
có múi được nhiều nhà khoa học trên
Thế giới nghiên cứu ứng dụng
Trang 12Hàm lượng Carotenoid & khả năng chống oxy hóa – ORAC của một số giống cây có múi
Trang 13Những hợp chất Carotenoid
– Lycopene – Chống ung thư tuyến tiền liệt, hàm lượng
trong bưởi chùm hồng khoảng 3362 g/100 g trọng lượng tươi (Mangels et al.,1993); khoảng 350 ug/100 g wet wt (Gross
et al., 1987)
– Beta carotene, là hợp chất tiền vitamin A
– Lutein và zeaxanthin- Chống mù, quáng gà
– Beta cryptoxanthin, sắc tố vàng đỏ
Tất cả những hợp chất trên thuộc
Carotenoid đều là những chất chống
oxy hóa mạnh trong pha chất béo,
bảo vệ màng tế bào rất tốt
Những hợp chất nâng cao sức khỏe,
nâng cao khả năng chống đở
Trang 14Hàm lượng Carotenoid (ug/100g)
trong một số cây có múi
0 106
0 0
149
-Cryptoxanthin
0 0
0 3362
0 Lycopene
12 20
10 0
14 Lutein + Zeaxanthin
0 20
1 0
20
-Caroten
3 38
14 1310
39
-Caroten
Chanh Quít
Bưởi chùm trắng
Bưởi chùm hồng Cam
Carotenoid
Trang 15Hàm lượng lycopene trong các loại thực phẩm
khác nhau so với bưởi chùm ruột đỏ
9,90 – 13,44 Nước xốt cà chua nấm (Ketchup)
2,00 – 5,30
Đu đủ chín
2,30 Dưa hấu
5,40 Ổi ruột đỏ tươi
5,00 – 11,60 Nước ép cà chua
112,63 – 126,49 Bột cà chua sấy khô
7,99 Cà chua soup, đặc
5,40 – 150,00 Cà chua dạng Paste
6,20 Cà chua (Sauce – xốt)
3,70 Cà chua đã nấu chín
0,88 – 4,20 Cà chua tươi
3,36 Bưởi chùm ruột đỏ
Hàm lượng Lycopene
mg/100g Các loại thức ăn có nguồn gốc từ các loại
thực vật khác nhau
Trang 16Hàm lượng Lycopene trong các giống bưởi
Trang 17Star Ruby
a
I-48 b
Henderson bc
Rio Red cd
Ray Ruby d
Ruby Red e
Thomson f
Marsh g
Duncan g
Texas
Texas
Trang 18Texas a
Florida b
Trang 19Kết quả phân tích sắc ký carotenoid
Beta carotene
Lycopene
Florida Texas
Beta carotene Lycopene
Trang 20Khả năng chống oxy hóa của cây có múi – Giá trị ORAC (Oxygen Radical Absorbance Capacity)
Trang 21ORAC của nước cam thương phẩm và vitamin C từ nước cam
Nguồn: Wang et al., 1996 J Agric Food Chem 14(3):701-705.
Juice Vit C Juice Vit C Juice Vit C Juice Vit C Juice Vit C
ORAC (micromoles Trolox eq./ml)
Nho Bưởi chùm Cà chua Cam Táo
Trang 22So sánh khả năng chống oxy hóa
của các loại quả
Nguồn: Wang et al., 1996 J Agric Food Chem 14(3):701-705.
Dâu tây Mận Cam Bưởi chùm
hồng Bưởi chùm trắng Cà chua Nho đỏ Nho trắng
Trang 25• Nomilin
• Nomilin 17-ß-D-glucopyranoside
• Obacunone
Những Limonoid với hoạt tính
từng phần (partial activity)
Trang 26O
O O
O O
CH2OH OH HO
OH
COOH O
O
O
O H
COOH
-Glucose O
O
O
OAc COOH
Obacunone Glucoside Noimilinic acid Glucoside
Cấu trúc hóa học một vài Limonoid
Trang 27Một vài Limonoids quan trọng trong cây có múi
Trang 281 Khoang miệng 5 Tuyến tụy.
2 Thanh quản 6 Phổi.
3 Thực quản 7 Kết tràng.
4 Dạ dầy 8 Trực tràng
Những bệnh có liên quan đến các cơ quan mà Limonoid có
khả năng phòng chống
Trang 29Những đặc tính cảm quan về khẩu vị
của hợp chất Limonoid glucosid
1 Không vị nên không gây khó trong ăn uống và tiêu thụ.
2 Hòa tan tốt trong nước, do đó có thể chuẩn bị cho thực phẩm dưới dạng đồ uống.
3 Sự tiêu thụ của người (sẵn sàng tiêu thụ với những sản phẩm của cây có múi với hàm
lượng khá cao limonoid).
4 Có thể chuẩn bị nước ép từ cây có múi như cam, chanh bổ sung thêm mật, đường để
tăng khẩu vị với loại nước uống này).
Trang 30Hàm lượng Limonoid trong
cây có múi
Hàm lượng Limonoid glucoside:
– Limonin 17-beta D-glucopyranoside
biến động t/b khoảng:… 54-180 ppm
– Trong quả cam:………… 320 ppm
– Trong bưởi chùm:……… 195 ppm
– Trong chanh:……… 90 ppm
Trang 31• Anticarcarcinogenic activities (Lam and Hasegawa,
1989; Lam et al., 1989, 1994; Miller et al., 1989;
Gutherie et al., 1997, 1998)
• Act as natural pest control agents (Alford et al.,
1986; Klocke and Kubo, 1987)
• Excellent chemotaxonomic markers (Hasegawa and
Ifuku, 1994)
Những tài liệu có liên quan đến
hoạt tính sinh học Limonoid
trong cây có múi
Trang 32Những phương pháp phân tích
Limonoid trong cây có múi
• Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin-layer
• Miễn dịch phóng xạ (Radioimmunoassay –
xác định & định lượng).
• Sắc ký khối phổ HPLC-MS – xác định &
định lượng.
Trang 33Sự phân bố Limonin trong tổ chức thực vật của cây có múi – bởi phương pháp kháng thể phóng xạ (Radioimmunoassay – RIA)
• Mức Limonin trong
quả và các tổ chức
khác (White Marsh)
Cao: Hạt
Lõi xốp
Vỏ muối
Vỏ xốp giữa
Vỏ ngoài cùng
Thấp: Múi chứa dịch
Trang 34Sự phân bố Limonin trong lá cây bưởi chùm
• Hàm lượng nhiều ở
mô liên kết của lá, nó
như là chất keo kết
dính các tế bào lá lại
với nhau.
Trang 35Triển vọng cho những sản phẩm chế biến từ cây có múi
Thực phẩm phòng chống bệnh tật cho tương lai
Trang 36Nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt chất trong cây có múi đến sự
phát triển tế bào ung thư
thực nghiệm
Trang 37• The HL-60 (human leukemia cancer)
• SKOV3 (human ovary cancer)
• Hela (human cervical cancer cells)
• BGC-823 (human stomach cancer)
• Bel-7402 (human liver cancer)
• MCF-7 (human breast cancer cell)
Những tế bào ung thư được sử dụng để nghiên cứu ung thư (MTT method)
Trang 38Ảnh hưởng của những limonoid khác nhau đến
tỷ lệ sống của tế bào ung thư vú MCF-7
120
Nomilin Limonin Glucoside mixture Nomilinic acid glucoside Obacunone glucoside
Trang 39Những thực phẩm được chọn trong phòng bệnh ung thư
Hành, trà xanh, nghệ
Citrus (Cam, chanh, bưởi chùm)
Lúa mì lức, lanh, gạo lức nâu Solanacae (Cà chua, eggplant, tiêu Cruciferous (Cải bông xanh, xúp lơ, cải mầm )
Yến mạch Bạc hà Oregano Dưa chuột Hương thảo Xô thơm Khoai tây Húng tây Lá gia vị Dưa đỏ Húng quế Cây ngải dấm Lúa mạch Quả mọng
Trang 40• Flavonoids- Có tác dụng phòng
chống ung thư vú và bệnh tim
trong cây có múi
Trang 41Hợp chất pectin trong cây có múi và vai trò phòng
chống bệnh của nó
Trang 42Giá trị của Pectin trong thực
phẩm và phòng chống bệnh tật
• Sử dụng theo truyền thống để làm
cho trong, làm cho đông lại như thạch
• Pectin biến đổi (modified pectin) có thể
phòng chống ung thư tiền liệt tuyến
• Pectin có thể làm giảm mức cholesterol
trong huyết thanh.
Cần bao nhiêu pectin mỗi ngày: khoảng 6 g hoặc chỉ cần ăn 170 g bưởi ( Baker, 1994)
Trang 43Hàm lượng Pectin trong một số loại quả
(% trọng lượng tươi)
Nguồn: Baker, 1997
Quả mâm xôi (Blackberries) 0.68-1.19
Quả mâm xôi đỏ (Dewberries) 0.51-1.00
Trang 44Chất xơ trong khẩu pần
ăn hằng ngày
Chất xơ của khẩu phần ăn
hằng ngày là bộ phận
cấu tạo của thành tế
bào thực vật
Động vật và người không
có men nội sinh của cơ
thể để tiêu hóa chất xơ
Nhưng nó có vai trò rất
quan trọng để duy trì
sức khỏe Chất xơ kết
dính và đào thải các
chất độc hại ra ngoài,
chống táo bón, thúc đẩy
hệ VSV có lợi phát triển
Các loại chất xơ của thực vật gồm có xơ tanvà xơ không tan:
• Pectin (xơ tan)
• Gums (xơ tan)
• lignin
• Cellulose
• Hemicellulose
• pentosans
Trang 45Hiệu quả sức khỏe của Pectin
trong cây có múi
• Pectin đã biến đổi của cây có múi (Modified Citrus Pectin - MCP) có tác dụng phòng chống di căn (metastasis) tế bào ung thư, ức chế sự sinh sôi nẩy nở của tế bào ung thư
• Pectin có ảnh hưởng hạ đường huyết (Hypoglycemic Effect)
• Pectin cũng có ảnh hưởng hạ cholestrerol máu
(Hypocholesterolemic Effect)
• Pectin còn có tác dụng cầm máu (Hemostasis)
• Pectin còn có chức năng điều chỉnh kháng thể của người (Modulate human immune function) theo hướng có lợi
• Pectin còn có tác dụng khử độc (Detoxification), khi tan vào nước, nó như là mạng nhện kết dính độc tố, như là cái bẫy để cô lập vi khuẩn gây bệnh không tấn công vào thành ruột
Trang 46Các bước trong quá trình phát triển ung thư di căn
TB ung thư di căn
TB ung thư phổi ban đầu định vị ở phổi
TB ung thư vào máu
Trang 47Giảng đồ trình diễn sự kết hợp giữa tế bào ung thư (T) và tế bào bình thường (N) với sự tương tác của
pectin trong chức năng phòng chống ung thư
Nguồn: Raz and LOtan, 1987
Tế bào ung thư liên kết với
Tế bào ung thư tạo ra tế bào lai bất tử
Tế bào ung thư liên kết với Pectin không tạo ra tế bào lai bất tử
Trang 48Cơ chế hạ thấp cholesterol của Pectin
(hypocholesterol effect)
Nguồn: Farnandez, et al., 1990
Chế độ ăn nghèo pectin Chế độ ăn giàu pectin
Ch olesterol tái hấp th
u n hiều
Ch olesterol tái hấp th
u n hiều
Ch ole sterol tái h ấp t
hu ít,
Ch ole sterol tái h ấp t
hu ít,
đào thả
i nhiều
đào thả
i nhiều
Trang 49Tác dụng hạ cholesterol của
Trang 50Pectin với chức năng cầm máu
(Hemostasis Function)
Pectin có thể làm rút ngắn thời gian đong máu, nó là nhân tố đối kháng lại với
heparin (chất chống đong máu), có thể
tiêm và tỉnh mạch để cầm máu
Pectin sulfate trở thành chất gây đong
máu rất mạnh.
Trang 51Những phần của quả cây có múi
có chứa pectin
Trang 52Thành phần cấu tạo của
Trang 53Mẫu cấu trúc hóa học của Pectin
Trang 55Pectin cây có múi đã biến đổi
• Mtrọng lượng phân tử nhỏ hơn 10 KD
• MC có thể nhỏ hơn 8%
• Galactose và uronic acid có thể làm
tăng tác dụng
• Phân tử trọng lớn hơn và MC lớn hơn
làm tăng tác dụng hạ cholesterol
(hypocholesterol effect).
Nguồn: Pienta et al., 1995; Briggs 1997
Loại TP thuốcsản xuất từ pectincây có múi
Trang 56Hệ thống tín hiệu của nhân tố sinh trưởng nguyên bào sợi ( Fibroblast Growth Factor Signaling System)
Trang 57• Sự chuyển tín hiệu FGF không thích hợp có thể góp phần gây ra quái thai, ung thư, bệnh mạch vành, bệnh tiểu đường, etc.
Trang 58• FGF factor , (hiện nay biết được 19 sản phẩm gene)
• FGF receptor, (Transmembrane
tyrosine kinases) hiện nay biết
được 4 sản phẩm gene
• Heparan sulfate proteoglycans
( FGFRHS )
Thành phần của FGF
Trang 59Kích thích (Stimulation)
Ức chế (Inhibition)
Không kích thích (No Stimulation)Không ức chế (No Inhibition)
Trang 60Những chất ức chế
Những chất ức chế
(Inhibitors - Heparin Mimics )
Trang 61Vỏ ngoài Vỏ xốp Vỏ muối
Trang 62FPLC Elution Profile
Trang 63Hàm lượng và thành phần của Pectin trong những
loài cây có múi khác nhau
Trang 64Tỷ lệ % chiếc xuất Pectin trong
một số loài cây có múi
Trang 65Sự thay đổi hàm lượng và thành phần Pectin trong
cây có múi theo mùa
Trang 67Sự khác nhau của hàm lượng đường Pectin
Tháng thu hoạch
Trang 68Aug Sep Nov Jan Mar May
rhamnose arabinose xylose mannose galactose glucose
Trang 69Ảnh hưởng của Pectin đến hệ thống tín hiệu FGF trong thí
nghiệm In Vitro
Trang 70Nồng độ Pectin (g/ml)
Pectin ức chế FGF-1 kết dính với FGFR1
Trang 71Nồng độ Heparin (g/ml)
Pectin ức chế FGF-1 kết dính với FGFR1
Trang 72Autoradiography của hoạt tính pectin
Trang 75Các tác giả tham gia nghiên cứu các chất hóa học thực vật trong phòng chống bệnh tật
Trang 76Phytochemicals in Fruits and Vegetables
to Improve Human Health
Project Director: Bhimu Patil
Collaborators:
Drs L.M.Pike, D R Lineberger, W L McKeehan, Rosemary Walzem
E G Miller, G B Cobb, K.E Dooley, N Turner, Lisa Appelt,
and M Skaria, Texas A&M University System
Dr G.D Stoner, Ohio State University
Dr J W Fahey, Johns Hopkins University
Dr I G Goldman, Univ of Wisconison
Dr J Heimendinger, AMC Cancer Research Center
Dr Fred Kachik, Univ of Maryland
Dr M Farooqui, University of Texas, Pan-American
College Station, Kingsville, Weslaco, Lubbock, Houston, Dallas,
Stephenville, Start date: Spring 2001 http:// Phytochemicals.tamu.edu
Dr Gene Lester, USDA-ARS Weslaco
Dr Clare Hasler, University of Illionois