Các loài cá và nhuyển thể, giáp sát đều cần acid linolenic để tạo ra EPA Trong sữa người và trong chất béo của các loài thủy sản: Hàu, cá thu, hồi, cá biển, cá đối, cá phèn, cá than, cá
Trang 1Acid béo chưa no Omega,
và Cojugated Linoleic Acid với sức khỏe con người
PGS.TS Dương Thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng Khoa Chăn nuôi – Thú y Trường Đại học Nông Lâm
Trang 2Nguồn acid béo chưa no
Monounsaturated Fatty Acids (MUFA) Polyunsaturated Fatty Acid (PUFA)
Nguồn thức ăn giàu acid béo có 1 nối đôi
Monounsaturated Fatty Acid (MUFA):
Dầu thực vật bao gồm: Dầu phọng, dầu olive, dầu cải, dầu hồ đào, dầu hạnh nhân, dầu cây óc chó, Quả lê
Nguồn thức ăn giàu acid béo có niều nối đôi
Polyunsaturated Fatty Acid (PUFA):
Trang 3Nguồn thực phẩm giàu Omega-6 và Omega-3
Tất cả các loài cá đều có chứa EPA và DHA, tùy theo từng loài cá mà có thể có
nhiều hay ít Các loài cá và nhuyển thể, giáp sát đều cần acid linolenic để tạo ra EPA
Trong sữa người và trong chất béo của các loài thủy sản:
Hàu, cá (thu, hồi, cá biển, cá đối, cá phèn, cá than, cá mòi, cá trống, cá trích, cá hồi đỏ, cá ngừ… tạo EPA và DHA từ
Dầu thực vật (dầu: bắp, hướng dương, rum, dậu nành, bông vải),
mỡ gia cầm, quả hạch, dầu hạt nói chung.
Acid Linoleic
Omega-6
Nguồn thực phẩm Tên acid béo
Trang 4Hàm lượng các acid béo trong một số loại dầu thực phẩm và mỡ
Monounsaturate
Dầu hướng dương tinh
Dầu olive Dầu cải Dầu phọng
Mỡ heo
Mỡ bò Dầu cọ Bơ Dầu bắp Dầu đậu nành
Dầu hướng dương thô
Dầu bông vải
Linoleic Linolenic Acid béo no
Trang 5Ảnh hưởng của các kiểu chất béo khác nhau đến mức lipid máu
Chất béo no (Saturated Fat)
– Tăng cholesterol tổng số– Tăng LDL-cholesterol
Chất béo nhiều nối đôi (Polyunsaturated Fat)
– Giảm cholesterol tổng số– Giảm LDL-cholesterol – Giảm HDL-cholesterol
Chất béo một nối đôi (Monounsaturated Fat)
– Giảm cholesterol tổng số– Giảm LDL-cholesterol – Tăng HDL-cholesterol
Trang 6Ảnh hưởng của các kiểu chất béo khác nhau đến mức lipid máu (tt)
Chất béo Omega-3
– Giảm cholesterol tổng số – Giảm LDL-cholesterol
– Tăng HDL-cholesterol – Giảm triglycerides huyết thanh
Chất béo dạng Trans
– Tăng cholesterol tổng số
Trang 7Quả olive và dầu olive có chứa nhiều Monounsaturate
Giảm LDL- cholesterol, không giảm HDL-cholesterol.
Trang 8Dầu phọng và dầu hướng dương
Dầu hướng dương và Dầu phọng có chứa nhiều Polyunsaturated Fatty Acids Làm giảm LDL-cholesterol, Làm giảm HDL-cholesterol.
Trang 9Acid béo thiết yếu (Essential Fatty Acids)
Linoleic – Omega 6 (18:2, n-6):
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-6 gms/ngày (theo khuyến cáo)
Dầu salad Vegetable oil
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-Alpha-linolenic – Omega 3 (18:3, n-3):
Acid béo Omega-3 (N-3 fatty acid)
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
Dầu salad và dầu cá có nhiều loại acid béo này
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
EPA và DHA có nhiều trong dầu mỡ cá
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
Trang 103-Cá là sản phẩm
Có chứa nhiều EFA và DHA
Trang 11Tỷ lệ Omega-3/Omega-6 (N-3:N-6 Fatty Acid Ratio)
Thông thường trong tự nhiên: 1/20-30
Thông thường trong tự nhiên: 1/20-30
Thông thường trong tự nhiên: 1/20-30 Khuyến cáo tỷ lệ tốt nhất 1/4-6
Thông thường trong tự nhiên: 1/20-30 Nên tăng cường ăn các loại thực phẩm:
Cá, dầu cải, các loại rau lá xanh đậm, quả
ốc chó, mầm lúa mì và hạt lanh
Thông thường trong tự nhiên: 1/20-30 Nên giảm mức ăn các loại dầu như: dầu đậu nành, dầu bắp, dầu cây rum và dầu hướng dương
Omega-3 voi tim mạch
Trang 12n-9 Oleic 18:1 18:2
20:2
20:3 22:3
n-6 18:2
n-3
(1) (2)
(3)
(1)
(1)
(2) (4)
(1) = D6 desaturase s
(2) = Elongase
(3) = D5 Desaturases
Sự chuyển hóa các dạng Omega linoleic trong cơ thể
Trang 13Nguồn chất béo Omega-3 trong khẩu phần ăn
a : Lượng ăn vào chất béo Omega-3 cho người: Nam = 1,6 g/ngày
b : Bao gồm EPA và DHA.
Nguồn: USDA Nutrient Data Laboratory and P.M Kris – Etherron, W.S Haris, and L.J Appel Fish
Consumption, fish oil, Omega-3 fatty acids, and cardiovascular disease, Circulation 106 (2002): 2747 - 2757
1,1 Con hàu
0,7 Quả óc chó
1,2
Cá trích ngâm chua
0,9 Dầu đậu nành
1,4
Cá hộp sốt cà chua
1,3 Dầu cải
1,5
Cá hồi Atlantic tự nhiên
2,2 Hạt lanh
1,8
Cá trích
8,0 Dầu hạt lanh
1,8
Cá hồi Atlantic nuôi
Acid Linolenic (g/tbsp)
Nguồn Omega-3 khác
Lượng Omega-3 (gram) b
Các loài cá
(3 oz)
Trang 14So sánh acid béo chưa no Omega-3
giữa cá và thịt gia súc
0,25Thịt bò (Beef)
Năm 1970, người ta biết được vì sao người Eskimo sống trên các đảo băng Bắc Mỹ rất ít bị bệnh tim mạch, đột quị Câu trả lời chính xác và được kiểm chứng là vì họ ăn nhiều cá và dầu cá biển.
Trang 15Thành phần acid béo trong dầu cá (%)
http://ific.org/proactive/newsroom/release.vtml?id=20401
2.3 2.4
2.4
Tỷ lệ : N-3 / N-6
34.8 48.0
37.3
Tổng acid béo nhiều
nối đôi
10.7 14.3
10.9
Acid béo nhiều nối
đôi N-6
24.1 33.7
26.4
Acid béo nhiều nối
đôi N-3
45.0 20.1
41.5 Acid béo có 1 nối đôi
21.1 28.2
16.8 Acid béo bão hòa
Cá hồi ở hồ
Cá trích
Cá bống Các loại acid béo
Trang 16Thành phần acid béo thiết yếu trong dầu cá, %
a:Eicosapentaenoic acid; b:Docosahexaenoic acid
c: Có chứa EPA + DHA + -linolenic EPA và DHA chính là acid béo Omega-3
Trang 17Thành phần acid béo no và chưa no trong mỡ
cá basa thô và tinh luyện ở Việt nam
(Nguồn tài liệu: Hoàng Đức Như, 2003)
0,11 0,34
0,59
Acid Docosahexaenoic
10
0,33 0,43
0,83 Acid Cetoleic C 22:1
9
0,33 0,62
0,60 Acid Gadoleie C 20:1
8
0,94 0,37
0,34 Acid Arachidic C 20:0
7
0,24 0,91
1,48 Acid Linolenic C 18:3
6
11,93 16,76
12,63 Acid Linolenic C 18:2
5
35,40 44,43
33,6 Acid Oleic C 18:1
4
13,11 6,70
6,49 Acid Stearic C 18:0
3
32,96 22,22
28,61 Acid Palmitic C 16:0
2
1,25 1,21
0,22 Acid My ristic C 14:0
Thành phần acid béo
STT
Trang 18Khuyến cáo mức chất béo
tiêu thụ hàng ngày
Khuyến cáo mức năng lượng do chất béo nên
< 30% năng lượng của khẩu phần (xứ ôn đới)
< 20% năng lượng của khẩu phần (xứ nhiệt đới)
< 10% năng lượng do chất béo no
Acid béo dạng trans càng nhỏ càng tốt
10 – 15% năng lượng từ chất béo chưa no có nhiều nối đôi 10-15% năng lượng từ chất béo chưa no có chứa một nối đôi
Trang 19Mô mỡ,
mô cơ.
Sự cân bằng giữa
mỡ trong
mô
và mỡ trong
trong
máu
Trang 20Hậu quả của sử dụng nhiều chất béo,
ăn vượt quá nhu cầu năng lượng.
Trang 21Thực đơn này có chứa nhiều acid béo no và cholesterol
Trang 22Nên cân nhắc chọn mỡ hay dầu
Trang 23Quá trình tổng hợp EPA và DHA
Quá trình chuyển hóa tổng hợp DHA và EPA trong các loài thủy hải sản xảy ra mạnh hơn các loài động vật trên cạn Trẻ em trong quá trình phát triển, nhu cầu DHA rất cao.
Trang 24Tác dụng của acid béo chưa no nhiều nối đôi đối với cơ thể
1 Tham gia cấu tạo thành vỏ tế bào (Lipoprotein)
2 Chuyển cholesterol từ tổ chức mô bào về gan đổ ra ruột theo
mật, vì vậy nó có tác dụng tốt đối với người có bệnh tim mạch.
3 Cung cấp nguồn năng lượng cao dễ hấp thu cho cơ thể.
4 Chuyển hóa thành các hợp chất quan trọng khác của cơ thể
như: Prostaglandin, Lecitin
5 Từ acid linoleic chuyển thành Conjugated Linoleic Acid (CLA) bởi vi sinh vật dạ cỏ thú nhai lại, một chất có tác dụng chống oxyhóa mạnh và ổn định.
6 Tác dụng đối với bào thai và trẻ sơ sinh: DHA tham gia cấu
trúc vỏ tế bào thần kinh của bào thai và trẻ sau sinh.
Trang 25Tác dụng của acid béo chưa no nhiều nối đôi đối với cơ thể (tt)
8 Omega-3 còn có tác dụng ức chế sự hình thành các cục máu đông làm tắt nghẽn mạch máu.
9 DHA còn làm tăng sự nhạy cảm tế bào ung thư đối với các tác nhân oxyhóa, vì vậy nó ức chế tế bào ung thư.
10 Omega-3 còn có tác dụng phòng chống bệnh rối loạn cầu thận (Glomerular disorders).
11 Acid béo omega-3 còn có tác dụng phòng ngừa bệnh trầm cảm suy sụp cơ thể.
12 Những acid béo chưa no có 3 nối đôi trở lên còn có
tác dụng giảm nguy cơ loạn nhịp tim của trẻ sơ sinh.
Trang 26Các thể Lipoprotein máu (I)
1 Chylomicrons:
Là một Lipoprotein “trung tính” được hình
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-thành ở ruột non.
Vận chuyển chất béo đến các tổ chức cơ
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-quan trong cơ thể.
Triglycerides trong chylomicron có đường
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-kính hạt lớn nhất so với các Lipoprotein
Trang 27Các thể Lipoprotein máu (II)
2 Low Density Lipoproteins (LDL)
LDL-cholesterol được coi là cholesterol “xấu”
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
LDL được tạo thành ở gan
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
LDL vận chuyển cholesterol từ gan đến các
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
tổ chức ngoài gan.
Đặc biệt là VLDL, rất xấu cho sức khỏe.
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
Lipoprotein làm lắng động cholesterol ở các tổ
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-chức, thành mạch
Trang 28Các thể Lipoprotein máu (III)
3 High Density Lipoproteins (HDL):
HDL-Cholesterol là một lipoprotein tốt, là hạt có
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-đường kinh nhỏ nhất
HDL được tạo thành ở gan và ở ruột non
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
HDL vận chuyển cholesterol từ tổ chức về gan rồi
Acid béo Omega-6 (N-6 fatty acid): nên ăn từ
3-đào thải cholesterol ra ruột cùng với acid mật, nếu gặp chất kết dính không tiêu hoá kết hợp với
cholesterol, làm cho cholesterol không tái hấp thu lại được nên nó bị đào thải ra ngoài
Trang 29Cấu trúc của Lipoprotein
Trang 30Thành phần của các kiểu cấu trúc Lipoproteins
Trang 31Cholesterol trong mật
Cholesterol hấp thu vào gan
Cholesterol
LDL- Cholesterol
HDL-Cholesterol trong TĂ và
những chất lôi cuốn nó
Cholesterol tích tụ trong thành mạch
và sản phẩm CN
Cholesterol trong cơ thể
Sự tuần hoàn của cholesterol trong cơ thể
Omega-3 Omega-6
Trang 32Cholesterol với bệnh tim mạch
Link Video Clips
Trang 33Lipoprotein-Cholesterol
Trang 34Cholesterol trong cơ thể
Trang 35Nguồn Cholesterol từ thực phẩm
408 mg
Trang 36Bệnh hẹp, xơ vữa mạch vành tim do cholesterol
Trang 37Mỡ tích đầy mạch vành tim do ăn nhiều chất béo
Trang 38Bệnh xơ cứng mạch máu do cholesterol
Trang 39Bệnh tim mạch (Cardiovascular Disease)
Mặt cắt ngang của động mạch bình thường và không bình thường
(a) Động mạch bình thường (b) Động mạch bị nhồi máu.
Link CHD Video Link heart attack video
Trang 40ATP III Sự phân loại LDL, Total, &
HDL Cholesterol (mg/dl)
Cao > 240
Ranh giới cao 200-239
Mong muốn < 200
Total Cholesterol
Rất cao >190
Cao 160-189
Ranh giới cao 130-159
Gần tối ưu / hơi cao hơn tối tư 100-129
Tối ưu < 100
LDL Cholesterol
Trang 41Nguồn: Tammy M Bray, PhD, 2004 Oregon State University.
Mối quan hệ giữa nguy cơ chết vì bệnh tim mạch với các mức LDL-cholesterol và HDL-cholesterol trong máu
Trang 42Omega-3 có vai trò chống lại sự
đông máu và huyết khối
Tế bào màng trong Endothelial cells
Tiểu huyết cầu Platelets
chống viêm
Trang 43Acid béo Omega-3 và sự viêm nhiểm, khối u
Viêm là phản ứng tự vệ thông thường của cơ thể để chống lại sự xâm nhập của vi trùng.
Nơi khối u, chỗ viêm, nhiệt
độ tăng lên, từ arachidnic sản sinh prostaglandin E 2 (PGE 2 )
Và leukotriene B 4 (LTB 4 ) Phản ứng trên bề mặt tế bào Sự xâm nhập và phân bào macrophages, Interleukin 1 (IL-1) và nhân
tố gây hoại tử khối u – Tumor Necrosis Factor (TNF).
EPA và DHA ức chế sự tổng hợp Eicosanoid từ Arachidonic
và sự phân bào cytokine từ monocyte / macrophages EPA xúc tiến tạo ra prostaglandin E 3
và Leukotriene B 5 , làm cho Eicosanoid mất hoạt hoạt tính, điều này có nghĩa như là một sự
Giảm viêm
Trang 44Tạo nên sự cân bằng giữa các acid chưa no Omega-6 và Omega-3
Có nhiều trong chất
béo thực vật
Có nhiều trong động vật biển
Xúc tiến sự viêm
Giảm sự viêm nhiểm
10
1 4
Trang 45Dầu hướng dương
Giảm thấp huyết khối Giảm thấp P/Ư
viêm
Thịt, trứng,
Óc, tủy
Trang 46Sự tổng hợp Prostaglandin
Phospholipase ở điểm Sn2 của phospholipid
Trang 47Enzyme trong viêm nhiểm
Cyclooxygenase (COX)
Có 2 isoenzyme:
- Nội độc tố endotoxin bởi mitogen, cytokine
Trang 49Mao mạch ở trạng thái bình thường, không bị viêm nhiểm
Mao mạch ở
vùng bị viêm
nhiểm trùng
Trang 50Viêm nhiểm
Ung thư
Arthritis Viêm thấp khớp
Atherosclerosis
Xơ vữa động mạch Alzheimer’s
Colitis Viêm ruột kết
Psoriasis Viêm vẩy nến
Infection
Truyền nhiểm
Diabetes Tiểu đường
Viêm nhiểm mãn tính “Chronic inflammation”
là tình trạng của nhiều chứng bệnh khác nhau
Eczema
Lở ở da
Trang 51Acid béo chưa no nhiều nối đôi Omega-3 và bệnh viêm thấp khớp.
Omega-3 LC PUFA (Long-chain polysatured
Fatty acid) có tác dụng phòng bệnh thấp khớp.
Thí nghiệm mỗi ngày ăn 3-6 gram omega-3 LC PUFAs đã cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng bệnh thấp khớp (Kremer J.M., 2000 –
Fortin P et al., 1995)
Trang 52Mỗi ngày ăn bao nhiêu EPA/DHA?
• Cho người có sức khỏe bình thường để phòng ngừa bệnh tim mạch nên ăn:
– 1,000 mg EPA/DHA trong 1 ngày
• Cho người được chỉ dẫn của Bác sĩ, đặc biệt cho người có viêm nhiểm và khối u
ung thư nên ăn:
– 3,000 mg EPA/DHA trong 1 ngày
Trang 53Omega-3
Link Video: Quảng cáo Omega-3 Công nghệ chế biến dầu cá
Trang 54CLA là gì ? Tác dụng ra sao? Có ở đâu? CONJUGATED LINOLEIC ACID CLA
Linoleic Acid CLA
Trang 55Các dạng cấu tạo tran-cis và cis-tran CLA
Thuốc viên CLA
Trang 56Conjugated Linoleic Acid (CLA)
• Sự tổng hợp sinh học CLA xảy ra
thông qua visinh vật trong dạ cỏ và
đường tiêu hóa biến đổi acid linoleic
thành dạng đồng phân CLA
• Đặc biệt ở thú nhai lại tạo ra sản phẩm
thịt sữa rất giàu CLA
• Nguồn CLA quan trọng hàng ngày cho
con người là những sản phẩm bơ, sữa
Trang 57Conjugated Linoleic Acid (CLA)
Tổng quan
• Rất nhiều nghiên cứu trên động vật về quan hệ giữa
CLA với hiệu quả sức khỏe như: Làm giảm nguy cơ ung thư, xơ vữa động mạch, và tiểu đường
• CLA có ảnh hưởng dương tính trên chức năng kháng thể và thành phần cơ thể
• Mặc dù có hiệu quả lên sức khỏe được công nhận trên động vật thí nghiệm cho ăn CLA, nhưng hiệu quả lên
sức khỏe người vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu thêm
Trang 58• Những kết quả nghiên cứu cho thấy CLA có thể làm
chậm hoặc giảm thấp sự tấn công của những chất hóa học sinh ra trong khối u ở các vị trí khác nhau trên chuột bạch và chuột cống thí nghiệm, các vị trí đó bao gồm
trên da, trong tuyến vú, và dạ dầy
• Cơ chế tác động chống ung thư của CLA là làm giảm
sự tăng sinh tế bào ung thư, thông qua tác động lên trao đổi chất, chuyển hóa của vitamin A và prostaglandin
• CLA ức chế sự hình thành hệ thống mạch máu để nuôi
CLA với bệnh ung thư
Trang 59• CLA có thể tác động lên hệ thống kháng thể
• Trên động vật thí nghiệm, CLA có vai trò bảo
vệ tránh tác động phân hủy của sự kích thích thích sinh học tạo kháng thể.
• CLA cũng đáp ứng chống viêm bao gồm yếu
tố cytokines, đặc biệt là yếu tố alpha (factor-α) ) gây hoại tử khối u
• Bổ sung vào khẩu phần ăn 0.5% CLA sẽ có tác dụng bảo vệ chống lại TNF-α) cachexia
CLA với bệnh viêm nhiểm trùng
Trang 60• Bổ sung CLA vào khẩu
phần ăn sẽ có đáp ứng khác
nhau trên lipid huyết
• Nuôi thỏ với khẩu phần tạo
ra chứng xơ vữa động mạch
Ở lô thí nghiệm có bổ sung
CLA (0.5 g CLA/ngày)
• Kết quả lô thí nghiệm CLA
giảm có ý nghĩa bệnh xơ
vữa động mạch so với đối
chứng, đồng thời cũa giảm
sự tích lũy lipid trong mô
• Thí nghiệm trên chuột đồng, được nuôi dưỡng với khẩu phần gây bệnh cao cholesterol (hypercholesterolemic) Ở lô thí nghiệm bổ sung CLA (1% trong khẩu phần) Kết quả cho thấy lô thí nghiệm giảm rõ rệt mảng bựa trong động mạch chủ
• Người ta tin chắt rằng CLA có tác dụng chống xơ vữa động mạch thông qua làm giảm sự
CLA với bệnh xơ vữa động mạch do
cao cholesterol máu
Trang 61• CLA cũng được thông
lý vệ sinh an tòan thực phẩm, cần có nhiều công trình nghiên cứu khác
nhau để chứng minh một càch chắc chắn
CLA với bệnh tiểu đường