2-- Các loại chọn lọc hình dạng Các loại chọn lọc hình dạng • Chúng ta có thể phân thành nhiều loại hình chọn lọc, tùy thuộc vào kích thước lỗ xốp sẽ giới hạn sự tham gia của các phân t
Trang 31 Thành phần Thành phần
và cấu trúc Zeolite
Trang 4• Bên trong zeolites, các phân tử nước và ion kim loại kiềm di
động có thể trao đổi với những cations khác và những đường
dẫn cũng tạo nên tính chất đặc biệt của zeolites
• Hệ thống lỗ xốp có kích thước ở quy mô nguyên tử sẽ quyết
định độ hoạt động trên bề mặt của zeolites Cấu trúc lỗ xốp phụ thuộc vào thành phần, loại zeolites và cations.
• Công thức tổng quát của zeolites:
M I M II
0,5 [(AlO 2 ) x .(SiO 2 ) y .(H 2 O) z ]
4
Trang 5• Nếu các tâm cation được trao đổi với H, zeolites có thể tạo nên một lượng lớn các tâm acid mạnh.
• Đường kính của lỗ xốp nhỏ hơn 10Å
• Các lỗ xốp có nhiều kích thước khác nhau
Hai tính chất sau đã tạo nên tính chất rây phân tử
của zeolites
5
Trang 6Thành phần và cấu trúc Zeolite
• Zeolite đã được ứng dụng làm chất xúc tác từ những năm 1960 Đường kính của lỗ xốp trong sàng rây phân tử phụ thuộc vào số lượng tứ diện trong vòng.
• Kích thước lỗ xốp của zeolites:
Số tứ diện Đường kính tối đa của lỗ Å Loại zeolite
Trang 7 Các cation hoá trị 2 chỉ chiếm giữ những vị trí của cation
khác để tạo không gian vừa đủ cho những paraffins thông
thường khuếch tán qua
7
Trang 8Thành phần và cấu trúc Zeolite
• Một số kiểu cấu trúc zeolites:
8
Trang 9Thành phần và cấu trúc Zeolite
• Một số kiểu cấu trúc zeolites:
9
Trang 10Thành phần và cấu trúc Zeolite
• Một số kiểu cấu trúc zeolites:
10
Trang 11Thành phần và cấu trúc Zeolite
• Một số kiểu cấu trúc zeolites:
11
Trang 12Thành phần và cấu trúc Zeolite
• Một số kiểu cấu trúc zeolites:
12
Trang 132 Các loại chọn lọc Các loại chọn lọc
hình dạng
Trang 152 Các loại chọn lọc hình dạng Các loại chọn lọc hình dạng
• Chúng ta có thể phân thành nhiều loại hình chọn lọc,
tùy thuộc vào kích thước lỗ xốp sẽ giới hạn sự tham
gia của các phân tử phản ứng, hoặc quyết định hướng
đi của các phân tử sản phẩm, hay sự hình thành của các trạng thái chuyển tiếp nhất định
15
Trang 182.1- Chọn lọc theo chất phản ứng
18
Trang 192.2- Chọn lọc theo sản phẩm
• Sự chọn lọc theo sản phẩm xảy ra khi một vài sản
phẩm hình thành bên trong lỗ xốp là quá lớn và không thể khuếch tán ra ngoài Các sản phẩm này có thể
chuyển thành dạng phân tử nhỏ gọn hơn hoặc làm giảm hoạt tính xúc tác bằng cách bịt kín các lỗ xốp
• Độ chọn lọc theo sản phẩm tăng khi:
Tăng kích thước tinh thể zeolites
Kết hợp với các cation hoặc vật liệu khác trong cấu trúc lỗ xốp
Bịt một số lỗ xốp không mong muốn
19
Trang 202.2- Chọn lọc theo sản phẩm
• Ví dụ: Chọn lọc theo sản phẩm: methyl hoá toluene,
tăng độ chọn lọc para-xylene từ 24% (khi không dùng xúc tác) lên 90%
20
Trang 212.2- Chọn lọc theo sản phẩm
• Ví dụ: Ethyl hoá toluene
21
Trang 222.2- Chọn lọc theo sản phẩm
• Hầu hết các ứng dụng và biểu hiện của chất xúc tác
chọn lọc hình dạng đều liên quan đến các phản ứng xúc tác acid như isomer hoá, cracking, dehydrate hoá…
• Khả năng phản ứng xúc tác acid của các nguyên tử
carbon bậc 1, bậc 2, bậc 3 là khác nhau
Nguyên tử carbon bậc 3 phản ứng dễ dàng hơn rất
nhiều so với carbon bậc 2
Carbon bậc 1 không thể hình thành ion carbonium trong điều kiện bình thường, do đó không phản ứng
22
Trang 232.2- Chọn lọc theo sản phẩm
• Vì vậy, trong các trường hợp bẻ mạch và isomer hoá
isoparaffins sẽ nhanh hơn so với paraffins thông
thường
• Tuy nhiên trật tự này bị đảo ngược trong các xúc tác
chọn lọc hình dạng, tức là những paraffins thông
thường sẽ thực hiện phản ứng nhanh hơn những
paraffins có nhánh, và đôi khi các isoparaffins
không thể thực hiện phản ứng trong xúc tác chọn
lọc hình dạng
23
Trang 242.3 Chọn lọc theo trạng thái Chọn lọc theo trạng thái
• Sự chọn lọc theo trạng thái chuyển tiếp cần giới hạn
được thực hiện khi những phản ứng nhất định bị ngăn chặn bởi trạng thái chuyển tiếp tương ứng cần không gian lớn hơn không gian bên trong lỗ xốp
• Vì vậy mà chất phản ứng cũng như các sản phẩm đều được ngăn chặn để tránh khuếch tán qua lỗ xốp
• Các phản ứng cần không gian hẹp hơn để được ưu
tiên thực hiện.
24
Trang 26Chọn lọc hình dạng
• Phân biệt bằng thực nghiệm giữa sự chọn lọc theo chất phản ứng hay theo sản phẩm hoặc chọn lọc theo trạng thái dựa trên việc nghiên cứu ảnh hưởng của cỡ hạt
• Sự chọn lọc theo chất phản ứng hay sản phẩm bị giới hạn theo khối lượng và cũng vì vậy mà bị tác động bởi kích thước tinh thể trong khi độ chọn lọc theo trạng
thái thì không
26
Trang 27Chọn lọc hình dạng
• Ví dụ nổi bật nhất cho sự chọn lọc theo trạng thái là việc không
có (hoặc gần như không có) hiện tượng cốc hoá trên ZSM-5 loại rây phân tử.
• Điều này có ý nghĩa rất lớn bởi vì những phản ứng tương tự có thể xảy ra trong điều kiện áp suất hydro cao Phản ứng cốc hoá lại ít xảy ra trên ZSM-5 do lỗ xốp không đủ không gian cho việc polymer hoá
• Trên ZSM-5, cốc sẽ được lưu lại trên bề mặt ngoài của tinh thể, trong khi những zeolite khác như offretite
((K2;Ca)2.5Al5Si13O36.15H2O) và mordenite
((Na2,K2,Ca)Al2Si10O24·7H2O) cho phép cốc hình thành bên
trong lỗ xốp, dẫn tới làm giảm nhanh hoạt độ của xúc tác.
27
Trang 28Chọn lọc hình dạng
• Đối với những zeolites có kích thước lỗ xốp lớn (HY, mordenite) thì bước quan trọng nhất trong cốc hoá có thể là phản ứng alkyl hoá aromatics
• Những alkylaromatics đóng vòng hay kết tụ thành các hợp chất đa vòng và sau khi dehydro hoá sẽ tạo thành cốc
• Paraffins cũng có thể góp phần tạo cốc thông qua phản ứng polymer hoá liên kết, tạo naphthenes
28
Trang 293 Kiểm soát độ chọn lọc hình dạng Kiểm soát độ chọn lọc hình dạng
• Chọn lọc hình dạng có thể được hoàn thiện bằng cách giảm số tâm hoạt động trên bề mặt ngoài của các hạt
Trang 30Thanks all
for listening!
Trang 31Your Topic Goes Here
• Your Subtopics Go Here
31