TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯNG LUYỆN HỖN HỢP HAI CẤU TỬ CS2 – CCl4
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
NGÀNH QUÀ TRÌNH - THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯNG
Người thiết kế: Đậu Văn Viên Lớp: Hóa dầu - QN
Lớp: K48 Người hướng dẫn: Nguyễn Hữu Tùng
Hà Nội 2007
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN QT – TB CÔNG NGHỆ HÓA THỰC PHẨM
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC
Họ và tên: Đậu Văn Viên
II Các số liệu ban đầu
- Năng suất thiết bị tính theo hỗn hợp đầu:
- Nồng độ tính theo cấu tử dễ bay hơi:
a Tính cân bằng vật liệu toàn thiết bị
b Tín đường kính và chiều cao tháp
Trang 3V Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Hữu Tùng
VI Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
VI Ngày hoàn thành: 19/ 11/2007
Ngày tháng năm 2007 Ban chủ nhiệm khoa Cán bộ hướng dẫn thiết kế (Họ tên và chữ ký) (họ tên và chữ ký)
Trang 4Lời mở đầu
Trong lịch sử loài người việc chưng tách các cấu tử được ứng dụng từ rất sớm
để tách các loại tinh dầu, khi axit sunfuric, axit nitric và đặc biệt là từ khi rượu được khám phá thì chưng cất trở thành phương pháp hết sức quan trọng Ngày nay chưng cất phát triển rất mạnh được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống Đặc biệt đối với nhiều ngành trong công nghệ hóa chất thì chưng cất là một khâu quan trọng không thể thiếu
Đối với nhiều quá trình công nghệ yêu cầu tách hỗn hợp các chất với nồng độ cao, năng suất lớn do đó người ta sử dụng phương pháp chưng luyện liên tục
Chưng luyện là phương pháp dùng nhiệt để tách hỗn hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi khác nhau có hồi lưu trở lại một lượng sản ở sản phẩm đỉnh Do đó chỉ số hồi lưu là thông số quan trọng nhất quyết định tính kinh tế và kĩ thuật của quá trình chưng luyện
Đồ án này tính toán và thiết kế tháp chưng luyện liên tục ở áp suất khí quyển hỗn hợp hợp gồm hai cấu tử CS2 – CCl4 Thông thường người ta điều chế CCl4 bằng cách clo hóa CS2 nên việc chưng tách hỗn hợp này là rất quan trọng và có ý nghĩa lớn trong thực tế Đây là hỗn hợp hai cấu tử ở dạng lỏng tan lẫn vào nhau có nhiệt
độ sôi cách xa nhau CS2 có nhiệt độ sôi là 42,20C, rất độc nên dùng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, là dung môi rất tốt cho nhiều chất như brom, iot, lưu huỳnh, photpho, chất béo, sáp, nhựa, cao su v.v…Trên thực tế CS2 thường dùng được làm dung môi và chất chiết Phần lớn lượng CS2 được sản xuất là để dùng vào công nghiệp sợi CCl4 có nhiệt độ sôi là 770C thường được dùng để làm dung môi không cháy đối với các chất béo và dùng để dập tắt lửa
Đồ án tính toán, thiết kế này nhằm giúp thành thạo và ngày càng hoàn thiện hơn các kỹ năng tính toán, khả năng tra cứu tài liệu Đồng thời giúp hiểu sâu sắc hơn về phương pháp chưng cất nói chung và phương pháp chưng luyện nói riêng bổ sung vào kiến thức môn hóa công cũng như các môn học liên quan
Trang 5vị sẽ đi qua thiết gia nhiệt hỗn hợp đầu Ở đây hỗn hợp đầu được đun nóng đến nhiệt độ sôi bằng hơi nước bão hòa sau đó đi và tháp chưng luyện (5) tại đĩa tiếp liệu.Trong tháp chưng luyện hơi đi từ dưới lên và lòng đi từ trên xuống quá trình chuyển khối xảy ra trong các lớp đệm của thiết bi Theo chiều cao tháp thì càng lên cao nhiệt độ càng giảm do đó CCl4 có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ ngưng tụ lại thành lỏng đi xuống phía đáy tháp đồng thời nhiệt tỏa ra khi ngưng tụ sẽ giúp làm bay hơi
CS2 Do đó hơi đi lên từ đáy tháp chứa chủ yếu là CS2 và ở đáy tháp là hỗn hợp giàu CCl4 Hơi ở đỉnh tháp chứa một ít CCl4 đi qua thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh (6) ngưng tụ thành lỏng và nhờ thiết bị phân chia dòng (7) thì một phần sản đỉnh được hồi lưu trở lại tháp để tăng độ tinh khiết của sản phẩm đỉnh Phần còn lại nồng độ đạt yêu cầu được đưa qua thiết bị làm lạnh (8) để làm lạnh đến nhiệt độ thường trước khi đi vào thiết bị chứa sản phẩm đỉnh (10) Hỗn ở sản phẩm lỏng ở đáy tháp một phần cũng được hồi lưu trở lại, được đun bốc hơi nhờ thiết bị (9) và đi vào đáy thiết bị chưng luyện Phần còn lại được đưa vào thiết bị chứa sản phẩm đáy (11)
Trang 6Phần III TÍNH TOÁN KĨ THUẬT VÀ THIẾT BỊ CHÍNH
I.Đổi nồng độ phần khối lượng sang nồng độ phần mol
Ta có nồng độ mol của cấu tử dễ bay hơi:
x =
B B A A A A
M
a M a M a
2
CCl F CS
F CS F
M
a M
a M a
=
154
22 0 1 76
22 0 76
22 0
2 1
CCl P CS
P CS P
M
a M
a M a
97 0 76
97 0
2 1
CCl w CS
w CS w
M
a M
a M a
005 0 76
005 0
III Giải cân bằng vật liệu
III.1 Tính theo phần khối lượng (kg/s)
- Phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
W P
P F a a
a a F
)22,097,0.(
2,5
Trang 7G F.x F G P.x P G W.x W` [II-144]
W=
W P
F F
x x
x x G
22,098,0
M F: Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp đầu, kg/mol
= 0,36.76 + (1 – 0,36a).154 = 125,92 kg/mol
F
G =
F M
F
=
92 , 125
2 , 5
= 0,0413 kmol/s
G W = 0,0413
005 , 0 98 , 0
36 , 0 98 , 0
= 0,026 kmol/s
W F
P G G
G = 0,041 – 0,026 = 0,015 kmol/s
IV.Tính chỉ số hồi lưu tối thiểu và chỉ số hồi lưu thích hợp
IV.1 Tính chỉ số hồi lưu tối thiểu
Chỉ số hồi lưu tối thiểu được xác định theo công thức:
min
R =
F
F P x y
y x
* F
*
[II-158]
*
F
y : Phần mol cấu tử dễ bay hơi ở trạng thái cân bằng, phần mol
xF, xP: Phần mol của cấu tử dễ bay hơi ở hỗn hợp đầu và sản phẩm đỉnh
Từ số liệu thành phần cân bằng lỏng-hơi của bảng I.X.2a[2-145] ta vẽ được đồ thị đường cân bằng như hình IV.1 và từ đồ thị ta xác định được *
61 , 0 98 , 0
= 1,48
IV.2.Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp
Tính chỉ số hồi lưu thích hợp (R th`) dựa vào hệ số hồi lưu ( hệ số hiệu chỉnh):
Thông thường có giá trị từ 1- 2,5
Chỉ số hồi lưu thích hợp ứng với giá trị cực tiểu trên đường cong biểu quan hệ giữaN lt( R 1) và R Trong đó: N lt: Số đĩa lí thuyết,
R: Chỉ số hồi lưu
Bằng phương pháp đồ thị ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ (N) khác nhau tương ứng với các giá trị khác nhau theo đồ thị từ hình IV.2.1 – IV.2.6
Trang 8Kết quả được tổng hợp dưới bảng sau:
Từ bảng số liệu trên ta xây dựng được đồ thị quan hệ giữa N lt( R 1) và R như hình IV.2.7 Điểm cực tiểu trên đồ thị ứng với giá trị chỉ số hồi lưu R th= 2,4
Đồ thị IV.2.8 biểu diễn quan hệ y – x, đường làm việc đoạn chưng, đoạn luyện
và số bậc thay đổi nồng độ ứng với R th= 2,4 và N lt = 16, l
lt
N = 9, c
lt
N = 7
IV.3 Phương trình đường làm việc của đọan chưng và đoạn luyện
* Phương trình đường làm việc đoạn luyện
R
R th
2 , 5
y y tb g
Trang 9tb y
y
( :Tốc độ hơi (khí) trung bình đi trong tháp, kg/m2s
V.1.Tính lượng lỏng và lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện và đoạn chưng của tháp
Công thức tính lượng dòng lỏng:
l x
G = P R
p
l M
M
c x
G = P R
p
c M
M
Và cho dòng hơi:
l y
G = P(R +1)
p
l M
M
c y
G = P(R +1)
p
c M
G =
p
l M
M R
76
74,1014,2.16,
c x
G =
p
c M
M R
76
57,1394,2.16,
l y
G =
p
l M
M R
76
74,101)14,2(16,
Trang 10c y
G =
p
c M
M R
76
57 , 139 ) 1 4 , 2 ( 16 ,
V.2 Vận tốc hơi đi trong tháp
Vận tốc hơi đi trong tháp được tính theo công thức sau:
125 , 0 25 , 0 16
, 0 2
.
75 , 1 125 , 0
.
.
x n
x x td
y d
s
G
G V
, : Độ nhớt của pha lỏng và độ nhớt của nước ở 200C, N.s/m2;
Gx, Gy: Lượng lỏng và lượng hơi trung bình, kg/s
V.2.1 Nhiệt độ trung bình của đoạn luyện và đoạn chưng
Từ số liệu trong bảng I.X.2a[2-145] ta xây dựng được đồ thị quan hệ t-x,y như hình V.21 Qua đồ thị ta xác định được: tw = 76,080C, tF = 60,290C, tP = 46,620C.Ta có:
C t
62 , 46 29 , 60
08 , 76 29 , 60
Trang 11CCL
4
: Khối lượng riêng của CCl4 ở đoạn chưng
Khối lượng riêng của hỗn hợp CS2- CCl4 ở đoạn luyện và đoạn chưng được xác định theo công thức sau:
l CCl l
CS l x
x x
4 2
2 1
CS c x
x x
4 2
' 2 '
x1, x2: Nồng độ phần khối lượng của CS2 và CCl4 ở đoạn luyện;
x1’, x2’: Nồng độ phần khối lượng của CS2 và CCl4 ở đoạn chưng
Ta có:
59 , 0 2
22 , 0 97 , 0 2
1 a P a F
' 1
2 1 x
x = 1-0,595 = 0,41 phần mol
11 , 0 2
005 , 0 22 , 0 2
'
1 a F a w
89 , 0
59 , 0 1
l x
3
=> 1 0,1125 1455
4 2
CS c
y
t T
T M
273.74,101
y
t T
T M
=
273 68 , 184
, 22
273 57 , 139
= 0,627.10-3 Ns/m2
Trang 12 : Độ nhớt của CCl4 ở đoạn chưng, N.s/m2
Độ nhớt của hỗn hợp lỏng được xác định như sau:
l CCl4
= 0,465.10-3 N.s/m2
V.2.4 Chọn loại đệm(Thể tích tự do và bề mặt riêng của đệm)
Chọn loại đệm vòng Rasiga làm bằng thép có kích thước 35x35x4,0mm Tra số liệu trong bảng [II - 193] ta có:
n
l x l x td
l y d l
l y l
y
l x G
3 3
2
10
10 350 , 0 1322
, 0
1322
8,3.28
,5
73,3
Trang 13c y d c
c y c
y
c x G
3 3
2
10
10 465 , 0 1455 78 , 0 81
,
9
98 , 4 135
c s
= - 0,125 – 1,75
125 , 0 25
, 0
1455
98 , 4 24 , 7
11 , 5
3600 28 , 5
c
D = 0,0188
98 , 4 99 , 0
3600 24 , 7
VI Tính chiều cao tháp chưng luyện
Đối với tháp chưng luyện loại đệm chiều cao tháp thường được tính theo số đơn
vị chuyển khối:
y dv
t h m
H , m;
Hay:
x dv
t h m
H , m [II-175]
hdv: chiều cao của 1 đơn vị chuyển khối, m;
mx, my: Số đơn vị chuyển khối xác định theo nồng độ trong pha lỏng và pha hơi
VI.1 Xác định số đơn vị chuyển khối
- Số đơn vị chuyển khối được xác định bằng phương pháp tích phân đồ thị:
Trang 14y : Thành phần mol của pha hơi;
y: Thành phần làm việc của pha hơi
Trang 15
y
y cb 1
y y
y y
dy
VI.2 Xác định chiều cao của 1 đơn vị chuyển khố
Chiều cao của 1 đơn vị chuyển khối được xác định như sau:
2
1 h G
mG h h
G : Lưu lượng pha lỏng, kg/s;
m: Giá trị tg của góc nghiêng đường cân bằng tạo với mặt phẳng ngang;
3 / 2 25 , 0
1 Rey Pry
d
d a
V h
, m; [II-177]
Trang 165 , 0 25 , 0
Rex, Rey: Chuẩn số Reynon của pha lỏng và pha hơi;
Prz, Pry: Chuẩn số Pran của pha lỏng và pha hơi;
VI.2.1 Xác định giá trị m
Để xác định giá trị hệ số phân bố m ta chia đường cân bằng ra làm nhiều đoạn
và tìm giá trị tg góc nghiêng của những đoạn đã chia, khi đó m được xác định theo công thức:
i
m m
i: Số đoạn được chia (i = 3 – 6)
Từ hình VI.2.1 cho ta các giá trị góc m như sau:
51,0
1
1 tg
m
55 , 0
2
2 tg
m
80,0
3
3 tg
m
18,1
4
4 tg
m
67 , 1
5
5 tg
m
36,2
80 , 0 55 , 0 51 , 0 3
3 2
36 , 2 67 , 1 13 , 1 3
6 5
4
m c
VI.2.2 Xác định hệ số thấm ướt
Trang 17Hệ số thấm ướt phụ thuộc vào tỉ số giữa mật độ tưới thực tế lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp
Mật độ tưới thực tế:
t
x tt
F: Diện tích mặt cắt ngang của tháp; m2;
B: Hắng số, đối với chưng luyện lấy giá trị B= 0,065
4,1.14,34
2 2
.73,
l x
16 , 10 1322
G V
3/h
60 , 6 54 , 1
16 , 10
F
V
75 , 0 77 , 8
6 , 6
l th
l tt U
U
Dựa vào đồ thị hình IX.16[II-178] ta xác định được = 0,75
- Đoạn chưng:
18396 3600
11 ,
c y
64 , 12 1455
x
G V
3/h
54 , 1
64 , 12
21 , 8
c th
c tt U
U
Dựa vào đồ thị hình IX.16[II-178] ta xác định được = 0,96
VI.2.3.Xác định chiều cao của 1 đơn vị chuyển khối ở đoạn luyện
Xác định chuẩn số Reynon:
- Chuẩn số Reynon pha hơi:
Trang 18d l y
s y l
Re [II-178]
Với:
80,3
32,1.80,3.4,0
l x l
x F
G
04 , 0
73,3.04,0
Xác định chuẩn số Pran đoạn luyện
- Chuẩn số Pran pha hơi:
l
y l y
l y l y D
4 2
1 1
10 0043 , 0
3 3
5 , 1 4
CCl CS
ccl cs
l l
y
M M
V V P
, CCl
CS M
M : Khối lượng phân tử của CS2, CCl4
Trang 195 , 1 4
10 51 , 4 154
1 76
1 20
, 113 66
03 , 1
45 , 326 10 0043 ,
10 51 , 4 8 , 3
10 328 , 0
- Chuẩn số Pran pha lỏng:
l
y l x
l y l x D
4
4 2 , 0
CCl
CCl b
97 ,
6
20
4 2 4
4 2
1 1
10 1
xCCl
CCl CS
V V
M M
, 0 1
3
20 1 , 62 10
97 , 0 154
1 76
1 10 1
.62,
l x D
Trang 2010,45
10.53,2.1322
10.35,0
Vậy:
135 75 , 0 123 , 0
78 , 0 Pr
a
V h
3 3 5
, 0 25 , 0 3 / 2
1322
10 35 , 0 256 Pr
Re
x x
x l
28 , 5 625 , 0 16 , 1
G
G m h
c s c y c
18,1.98,4.4,0
Rec y 3
- Chuẩn số Reynon pha lỏng:
x d t
c x c
x F
G
04 , 0
11,5.04,0
x
Xác định chuẩn số Pran đoạn chưng
- Chuẩn số Pran pha hơi:
Trang 21c
y c y
y c y D
4 2
1 1
10 0043 , 0
2 3 3
5 , 1 4
CCl CS
ccl cs
c c
y
M M
V V P
5 , 1 4
10 82 , 4 154
1 76
1 20
, 113 66
03 , 1
18 , 341 10 0043 ,
10 82 , 4 98 , 4
10 439 , 0
- Chuẩn số Pran pha lỏng:
y c x
c y c
x D
c x
10 94 , 2 1455
10 439 , 0
78 , 0 Pr
a
V h
3 3 5
, 0 25 , 0 3 / 2
1455
10 465 , 0 256 Pr
Re
x x
x c
h
= 0,46m
Trang 220 , 046 1 , 00
11 , 5
24 , 7 17 , 1 16 , 1
G
G m h
VI.2.5.Chiều cao toàn tháp
Chiều cao làm việc của đoạn luyện:
H l= l 8 , 18 1 , 19 9 , 77
y l
77 , 9
Khoảng cách từ đỉnh tháp đến lớp đệm đoạn luyện là 0.9 m
Khoảng cách từ đáy tháp đến lớp đệm đoạn chưng là 0.9m
khoảng cách giữa lớp đệm đoạn chưng và đoạn luyện là 1m
Vậy chiều cao của tháp là:
2 3
2
y y d
d t
y k
V
H d
a/ Đối với đoạn luyện
Chuẩn số Reynon đoạn luyện:
Trang 23312 , 38
10 328 , 0 135
8 , 3 91 , 0 4
4
y d
y y l
l y
135 77 , 9 4
07 , 5 2 4
2 3 2
77 , 9
79 , 5542
0
l
l k l k H
P
b/ Đối với đoạn luyện
Chuẩn số Renon đoạn chưng:
10 349 , 0 135
98 , 4 94 , 0 4
4
c d
c y c y c
16
2 , 0 2
,
c y l
Trở lực đệm khô đoạn chưng là:
97 , 4904 2
98 , 4 94 , 0 78 , 0
135 49 , 6 4
83 , 4 2 4
2 3 2
77 , 755
0
c
c k c k H
P
VII.2 Trở lực đêm ướt
Trở lực đệm ướt đươc xác định theo công thức sau:
k
u K P
, N/m2 [II - 191]
Trang 24K: Hệ số đặc trưng cho mật độ tưới
a/ Trở lực ướt đoạn luyện:
Thông số tưới đoạn luyệnA:
3
3 2
2
3
g
b V
G A
l
d
d l x
l t l
73 , 3
d l
l x l
t
V D
44 , 2 4 4
x d
l t l
74 , 1
3 , 0 3
,
0
l x
l
b
81 , 9 2
352 , 0 78 , 0
135 1322
44 , 2
A l < 0,3 nên hệ số Kđược xác định theo công thức sau:
1 1
34 , 7039
0
l
l u l u H
P
b/ Trở lực ướt đoạn chưng
Thông số tưới đoạn chưng:
3
3 2
2
3
g
b V
G A
c
d
d c x
c t c
11 , 5
d d
c x c
t
V D
34 , 3 4 4
x d
c t c
x
G
[II - 191]
Trang 253
10.465,
74 , 1
3 , 0 3
,
0
c x
348 , 0 78 , 0
135 1455
34 , 3
85 , 6498
0
c
c u c u H
Trang 26Phần IV: TÍNH TOÁN CƠ KHÍ
Tính toán cơ khí là nhằm thiết kế được tháp chưng luyện phù hợp với các thông
số công nghệ của quá trình Vật liệu chế tạo được chọn cho thiết kế toàn bộ tháp chưng là thép CT3 với các ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Rẻ tiền, dễ gia công chế tạo
- Phù hợp với điều kiện làm việc(hỗn hợp chưng là CS2 – CCl4)
D : Đường kính trong của thiết bị, m;
: Hệ số bền của thành hình trụ theo phương dọc, m;
C: Hằng số do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày, m;
P: Áp suất trong của thiết bị, N/m2;
: Ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo, N/m2
Trang 27 l: Khối lượng riêng của lỏng, kg/m3
C1: Bổ sung do ăn mòn, xuất phát từ điều kiện ăn mòn vật liệu của môi
trường và thời gian làm việc của thiết bị, mm Chọn C1 = 1mm
C2: Bổ sung do ăn mòn(Nguyên liệu chứa các hạt rắn chuyển động)
Chọn C2 = 0
C3: Bổ sung do dung sai chiều dày phụ thuộc vào chiều dày của tấm thép
Theo bảng XIII.9[II-364] ta chọn C3 = 0,5mm
Vậy: C = 1 + 0 + 0,5 = 1,5 mm
- Ứng suất cho phép của thép CT3;
Do tháp làm việc chịu tác dụng của tải trọng dọc trục nên ta có:
+ Ứng suất cho phép của vật liệu theo giới hạn bền:
k
k k n
6 , 2
380
146.106 N/m2Ứng suất cho phép của vật liệu ( thép CT3) theo giới hạn chảy:
c
c c
10 380
k
Ta có:
Trang 28
87,36995,0.10.75,3
10.146
10.75,3.4,
Lấy chiều dày của thân thiết bị là S = 4mm
I.2 Kiểm tra ứng suất thử của thành theo áp suất thử(dùng nước):
Áp suất thử được xác định như sau:
P0 P thP l
th
P : Áp suất thử thủy lực, N/m2
Theo bảng XIII.5[II-358] ta chọnP th= 1,25P = 1,25.3,75.105 = 4,69.105N/m2
10 240 2 , 1 ).
.(
2
) (
P C S
.41,7.95,0)
5,14(2
)5,14(1400
10.39,15610.41,7.95,0)
5,15(2
)5,15(1400
s V
d , m [I-369]
Trong đó:
: Vận tốc thích hợp của khí(hơi) hoặc lỏng đi trong tháp, m/s;
Đối với chất lỏng tự chảy = 0,1 – 0,5m/s;
Hơi bão hòa đi trong ống dẫn khí áp suất lớn hơn 1at = 15 – 20m/s;
V s: Lưu lượng hơi hoặc lỏng đi trong tháp, m3/s;
Trang 29V s=
G
G: Lưu lượng tính theo kg/s;
: Khối lượng riêng của hỗn hợp lỏng hoặc hơi đi trong ống, kg/m3
II.1 Đường kính ống dẫn hỗn hợp đầu
F
sF F
V d
785 , 0
G V
2,
10 75 ,
V d
785 , 0
p p
T
M y M
y
4 , 22
) 1 (
154 ).
98 , 0 1 ( 98 , 0
Trang 301,33
96,2
94,3
33 , 1
V d
785 , 0
R G
V
)1(
74,
10 31 ,
V d
785 , 0
PR
Trong đó:
2,0
R
x R P
R = 1,16.2,4 = 2,78kg/s
98 , 0
R x
x
Trang 3178 ,
10 27 ,
V d
785 , 0
4
, m;
Trong đó:
w
wR wR
G V
.
4 4 2 2
T T
M x M
154.98,076.02,0
82,132,5
70,9
82 , 1 4
III Tính đáy và nắp thiết bị
Áp suất làm việc của thiết bị P = 3,82.105N/m2 > 7.104N/m2 nên ta chọn đáy và nắp dạng elíp có gờ, chiều cao của gờ h= 50mm
III.1 Chiều dày đáy tháp
a/ Chiều dày của đáy được xác định theo công thức sau:
Trang 32
D P k
P D S
b t k
137,0
82 , 3
95 , 0 9 , 0 10 146
5
10 25 , 2 35
, 0 2
4 , 1 95 , 0 9 , 0 10 146 8 , 3
10 82 , 3 4 , 1
Chọn chiều dày của đáy S = 7mm
b/ Kiểm tra ứng suất thành của nắp thiết bị theo áp suất thử thủy lực
6 0
2
10 200 2
, 1
10 240 2 , 1 ) ( 6 , 7
) ( 2
C S h k
P C S h
10 63 , 186 )
5 , 3 7 (
350 95 , 0 90 , 0 6 , 7
10 57 , 7 ) 5 , 3 7 ( 350 2 1400
III.2 Chiều dày nắp tháp
a/ Chiều dày của nắp được xác định như sau: