Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46 10 HC CH + HCN → H2C = CH - C - Cộng hợp của C2H2 với Halogen rất dễ dàng: - Cộng hợp với muối halogen tạo hợp chất đồng phân cis - trans: - Trong mô
Trang 1Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
1
Đồ án Thiết kế phân xưởng sản xuất
vinylaxetat
Trang 2Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
2
MỤC LỤC
Mở đầu ……… 4
Phần I: Tổng quan lý thuyết ……… 6
A Tính chất lý – hóa của nguyên liệu và sản phẩm ……… 6
I Tính chất lý- hóa của axetylen ……… 6
I.1 Tính chất vật lý ……… 6
I.2 Tính chất hóa học ……… 7
I.3 Sản xuất axetylen ……… 9
II Tính chất lý – hóa học của axit axetic ……… 10
II.1 Tính chất vật lý……… 10
II.2 Tính chất hóa học ……… 11
II.3 Ứng dụng……… 13
II.4 Phương pháp sản xuất axit axetic……… 13
III Tính chất lý – hóa học của vinyl axetat……… 13
III.1 Tính chất vật lý……… 13
III.2 Tính chất hóa học ……… 15
III.3 Phân loại, tiêu chuẩn và bảo quản VA……… 18
III.3.1 Phân loại……… 18
III.3.2 Tiêu chuẩn……… 18
III.3.3 Bảo quản……… 18
III.4 Tính hình sản xuất và sử dụng VA……… 19
III.4.1 Tình hình sản xuất VA……… 20
III.4.2 Tình hình sử dụng VA……… 21
III.5 Các phương pháp sản xuất VA……… 22
B Quá trình tổng hợp VA……… 23
I Khái niệm chung……… 23
II Các phản ứng xảy ra trong quá trình tổng hợp VA……… 23
III Động học của quá trình tổng hợp VA……… 24
IV Xúc tác của quá trình tổng hợp VA……… 24
V Cơ chế phản ứng……… 25
VI Phương pháp tách sản phẩm……… 25
VII Thiết bị phản ứng……… 26
C Phương pháp tổng hợp VA……… 27
Trang 3Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
3
I Công nghệ tổng hợp VA từ C2H2 và CH3COOH……… 27
I.1 Công nghệ tổng hợp trong pha lỏng……… 27
I.2 Công nghệ tổng hợp trong pha khí……… 27
I.2.1 Công nghệ tổng hợp của hãng Petroleum Raifiner…… 29
I.2.2 Công nghệ tổng hợp của hãng Wacker……… 31
II Công nghệ tổng hợp VA từ C2H4 và CH3COOH……… 33
II.1 Công nghệ tổng hợp trong pha lỏng……… 34
II.2 Công nghệ tổng hợp trong pha khí……… 36
III Các phưong pháp sản xuất VA khác……… 40
Phần II Tính toán thiết kế……… 44
A Thuyết minh dây chuyền……… 44
B Tính cân bằng vật chất……… 46
I Cân bằng vật chất tại thiết bị phản ứng……… 46
1.Tính lượng vật chất vào thiết bị phản ứng……… 46
2 Tính lượng tạp chất mang vào……… 49
3 Tính lượng tạp chất ra khỏi thiết bị……… 49
II Cân bằng vật chất của thiết bị làm lạnh……… 50
1 Tính cân bằng vật chất của thiết bị làm lạnh (7)……… 50
2 Tính cân bằng vật chất của thiết bị làm lạnh (8)……… 52
3 Tính cân bằng vật chất của thiết bị làm lạnh (9)……… 54
III Tính cân bằng vật chất của tháp chưng luyện……… 56
C Tính căn bằng nhiệt lựơng ……… 60
I Tính cân băng nhiệt lượng tại thiết bị trao đổi nhiệt……… 60
II Tính cân bằng nhiệt lượng tại thiết bị phản ứng……… 65
III Tính cân bằng nhiệt lượng tại thiết bị làm lạnh (7)……… 67
IV Tính cân bằng nhiệt lượng tại thiết bị làm lạnh (8)……… 71
V Tính cân bằng nhiệt lượng tại thiết bị làm lạnh (9)……… 75
D Tính toán công nghệ……… 80
I Tính thiết bị phản ứng……… 80
1 Tính thể tích xúa tác……… 80
2 Tính kích thước thiết bị……… 82
3 Tính chiều dày của thân thiết bị……… 84
4 Chọn đáy và nắp thiết bị……… 87
E Tính chọn thiết bị phụ……… 89
Trang 4Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
4
1 Chọn bơm……… 89
2 Chọn máy nén……… 89
Phần III Thiết kế xây dựng……… 91
I Xác định địa điểm xây dựng……… 91
1 Nhiệm vụ và yêu cầu……… 91
2 Cơ sở để xác định địa điểm xây dựng……… 92
3 Địa điểm xây dựng……… 93
4 Tổng mặt bằng nhà máy……… 94
II Tổng mặt bằng nhà máy……… 94
1 Nhiệm vụ yêu cầu……… 94
2 Nhưng biện pháp và nguyên tắc trong thiết kế tổng ………… 95
3 Mặt bằng nhà máy……… 98
4 Nhà sản xuất……… 98
Phần IV Tính toán kinh tế……… 99
I Mục đích và nhiệm vụ của việc tính toán kinh tế……… 99
II Nội dung tính toán kinh tế……… 99
1 Xác định chế độ công tác phân xưởng……… 99
2 Nhu cầu về nguyên liệu và năng lượng cho nhà máy……… 99
3 Tính chi phí nguyên vật liệu, năng lượng trong một năm…… 102
4 Vốn cố định ……… 102
5 Các vốn đầu tư khác……… 103
6 Nhu cầu lao động ……… 104
7 Quỹ lương công nhân và nhân viên trong toàn phân xưởng… 105 8 Tính khấu hao……… 105
9 Thu hồi sản phẩm……… 105
10 Tính giá thành sản phẩm……… 106
Phần V Tự động hóa……… 109
I Tự động hóa trong phân xưởng……… 109
1 Mục đích và ý nghĩa……… 109
2 Các dụng cụ tự động hóa trong công nghiệp……… 110
II Cấu tạo của một số thiết bị tự động hóa……… 112
1 Bộ cảm biến áp suất……… 112
2 Bộ cảm biến nhiệt độ……… 113
3 Bộ cảm biến đo mức chất lỏng……… 113
Trang 5Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
5
4 Bộ cảm biến đo lưu lượng……… 113
Phần VI An toàn lao động trong phân xưởng……… 115
I Mục đích ……… 115
II Công tác giáo dục tư tưởng……… 115
III Công tác đảm bảo an toàn lao động……… 115
IV Công tác vệ sinh lao động……… 116
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ dầu khí và hoá dầu đã đang và sẽ là ngành công nghiệp rất quan trọng nó quyết định đến sự lớn mạnh của nền kinh tế thế giới vì sản phẩm của nó
dễ sử dụng, dễ tự động hoá, sạch vì hầu như không có tro và xỉ Ngày nay có khoảng 70% nguồn năng lượng trên thế giới sử dụng đều là sản phẩm của ngành công nghiệp dầu khí Xét về mặt giá trị kinh tế cũng như giá tri sử dụng, các sản phẩm phi năng lượng từ dầu mỏ có giá trị cao hơn do độ tinh khiết cao, giá thành thấp so với các nguyên liệu khác Điều này càng được khẳng định khi khoảng 90% nguyên liệu của ngành công nghiệp hoá học đi từ nguồn dầu khí
Trước khi dầu mỏ được công nhận là nguồn nguyên liệu chính trong ngành công nghiệp hóa chất, vinylaxetat đã có phần vượt trội trong việc xây dựng nên khối công nghiệp hữu cơ Còn ngày nay với sự phát triển của các công nghệ hóa dầu so với lọc dầu, axetylen đã trở thành một nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp hóa học, với các số liệu như sau: mức sản xuất vinylaxetat ở Mỹ 1960
là 500.000 tấn gấp 2,5 lần so với năm 1954 Ở Nhật năm 1958 là 1004 nghìn tấn , năm 1960 là 1133 nghìn tấn Ngoài ra ở Pháp, Ý, Liên Xô cũ, Đức công nghiệp vinylaxetat cũng phát triển mạnh Năm 1957 Tây Đức sản xuất 185 nghìn tấn vinylaxetat Ở nước ta có nhiều than đá do đó công nghiệp sản xuất phải đi từ con đường cacbuacanxi, công nghiệp vinylaxetat phát triển sẽ mở ra triển triển vọng to
lớn cho ngành công nghiệp nước ta
Việc tạo ra các quá trình công nghệ mới dựa trên nguyên liệu rẻ hay dễ kiếm thường là nhờ các phát minh những phản ứng mới và gây nên ảnh hưởng có tính cách mạng đối với sự phát triển của công nghệ
Vinyl hoá là một quá trình quan trọng trong công nghệ tổng hợp các chất trung gian phục vụ cho việc tổng hợp ra các sản phẩm hữu cơ cuối cùng Vinyl
Trang 6Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
6
axetat (VA) là một trong những monome quan trọng để chế tạo chất dẻo và sợi tổng hợp, làm chất nhũ hoá và chất tăng độ nhớt cho các dung dịch nước hay làm vải giả da Ngoài ra vinyl axetat còn được ứng dụng trong việc sản xuất sơn keo dán có độ bền cao, bền với hoá chất và các chất oxi hoá
Ngành công nghiệp tổng hợp hoá dầu và chế biến khí trên thế giới phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội ngày càng cao thì càng có nhiều phương pháp tổng hợp vinylaxetat được tìm ra và ứng dụng Sản xuất vinyl axetat chủ yếu đi từ các nguồn nguyên liệu sau:
- Đi từ axetylen và axit axetic
- Đi từ etylen
- Đi từ một số nguyên liệu khác
(Sản xuất đi từ etylen là có hiệu quả kinh tế nhất)
Ở Việt Nam, từ nguồn nguyên liệu dồi dào như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên…Các nhà máy lọc hoá đầu, chế biến khí đang được xây dung và phát triển
Nó sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ phát triển, trong đó có công nghiệp sản xuất vinyl axetat
Trang 7Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
7
PHẦN I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VA A- TÍNH CHẤT HOÁ-LÝ CỦA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
I TÍNH CHẤT LÝ HỌC VÀ HOÁ HỌC CỦA AXETYLEN: C 2 H 2
I.1 Tính chất vật lý [1,2,9,11,12]
Axetylen là một chất khí không màu, ở dạng tinh khiết có mùi ete yếu, ngưng tụ ở - 83,8oC (0,102 MPa), nhiệt độ tới hạn 35,5oC, áp suất tới hạn 6,04 MPa, ít tan trong nước tan được trong một số dung môi hữu cơ, đặc biệt axetylen tan khá nhiều trong axeton Khi có mặt của nước thì axetylen tạo hydrat rắn
C2H2.6H2O hydrat này bị phân hủy ở nhiệt độ từ -15,40C dưới áp suất khí quyển Axetylen tan rất ít trong dung dịch canxihydroxit, do đó người ta tận dụng tính chất này trong việc vận chuyển, chứa đựng và sản xuất axetylen
thường)
Sự dễ nổ của axetylen sẽ giảm khi nó được thêm vào khí hoặc hơi trơ như N2,
NH3 … Chúng tích nhiệt của sự phân rã đầu tiên và ngăn cản sự phân hoá nổ của axetylen Do đó để tránh cháy nổ người ta thường pha trộn thêm các khí trơ, hydro
Trang 8Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
8
amoniac… vào thùng chứa khi vận chuyển Axetylen không bị phân hủy ở nhiệt độ
thường và áp suất khí quyển
Axetylen có khả năng tạo hỗn hợp nổ với không khí trong giới hạn rộng từ 20
80% thể tích Giới hạn áp suất nguy hiểm là 0,2 Mpa Axetylen cũng rất dễ dàng tạo hỗn hợp nổ với flo, clo nhất là khi có mặt ánh sáng Sự dễ nổ của axetylen càng tăng nếu có mặt những kim loại có khả năng tạo thành axetylen (cacbua) (ví dụ: Cu2Cl2) những kim loại này cần phải có khi chọn nguyên liệu thiết kế
Khi cháy C2H2 toả ra một lượng nhiệt lớn, khả năng sinh nhiệt của axetylen bằng 13.387 kcal/m3 Do đó có thể dùng axetylen để cắt và hàn kim loại
*Một số thông số vật lý của axetylen:
+ Khối lượng phân tử, M = 26,038
+ Nhiệt nóng chảy 5,585 kj/mol
+ Nhiệt hóa hơi 15,21kj/mol
+ Nhiệt độ ngưng tụ ở áp suất 0,102 Mpa là 83,30C
+ Nhiệt độ phân hủy tới hạn 135,50C
+ Áp suất phân hủy tới hạn là 6,04 Mpa
+ Nhiệt dung riêng: CP = 42,7 J.mol-1.K-1
+ Độ nhớt đông học : 9,43 Pa.S
+ Độ dẫn điện: 0,0187 W/m.K
I.2 Tính chất hoá học[1,2,9,10,11]
Axetylen là một hợp chất hydrocacbon không no
C2H2 có công thức phân tử là CH ≡ CH, liên kết 3 trong phân tử gồm 1 liên kết và 2 liên kết Khi tham gia phản ứng hoá học liên kết 3 bị phá vỡ do đó liên kết đôi và các hợp chất bão hoà
Trang 9Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
- Axetylen cộng hợp với H2 cho ta etylen hoặc etan:
+ Xúc tác paladin, p = 1 at, nhiệt độ 250300oC
Trang 10Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
10
HC CH + HCN → H2C = CH - C
- Cộng hợp của C2H2 với Halogen rất dễ dàng:
- Cộng hợp với muối halogen tạo hợp chất đồng phân cis - trans:
- Trong môi trường HCl tạo thành vinyl axetylen:
Mức độ chuyển hoá qua một quá trình khoảng 14%, hiệu suất tính theo axetylen là 80%.Vinyl axetylen là bán thành phẩm để sản xuất cao su tổng hợp clopron
- Trùng hợp ở 6000C:
I.3 Sản xuất axetylen [1,3,4,9,10,11]
Trong công nghiệp axetylen chủ yếu được sản xuất theo 2 phương pháp sau:
CH CH + HgCl2
C = CH
HgCl
C = CH
HgCl
H
Clcis
Trang 11Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
11
Hoặc oxy hoá metan
Nhận xét: Axetylen sản xuất theo phương pháp cacbuacanxi chi phí năng lượng lớn và vốn đầu tư cao do đó phương pháp điều chế axetylen đi từ đất đèn chủ yếu được dùng trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp trước đây, hiện nay phương pháp này chỉ dùng trong lĩnh vực hàn cắt kim loại Còn trong công nghiệp hiện nay đều dùng phương pháp nung nhanh mêtan với một lượng nhỏ oxi
và oxi đốt cháy một phần metal cung cấp nhiệt cho phản ứng và do đi từ phương pháp này thu được axetylen sạch hơn phương pháp đi từ đất đèn và có lẫn tạp các tạp chất khác như H2S, NH3, PH3 Đồng thời phương pháp này xảy ra một giai đoạn nên vốn đầu tư và chi phí năng lượng ít hơn và thời gian hoàn vốn nhanh, nhưng có nhược điểm là có nồng độ loãng hơn
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HOÁ HỌC CỦA AXIT AXETIC:
CH 3 COOH
II.1 Tính chất vật lý của CH 3 COOH [1,2,9,10,11]
Axit axetic là một chất lỏng không màu, có mùi xốc, vị chua, tan nhiều trong nước, rượu, axeton và các dung môi khác Đông đặc ở 160C tạo thành tinh thể như nước đá, axit axetic khan nóng chảy ở 16,60C Được dùng làm dấm ăn ở dung dịch 58% Axit axetic có thể hoà tan được nhiều chất hữu cơ, vô cơ (hoà tan P, S) Nó
là hợp chất rất ổn định, hơi của nó không bị phân huỷ ở nhiệt độ 4000C, nhiệt lượng đốt nóng là 3490 kcal/mol Axit axetic (CH3COOH) tan vô hạn trong nước Axit axetic được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, dệt và trong tổng hợp hữu cơ
Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn rượu có cùng khối lượng phân tử do giữa các phân tử axit có liên kết hydro bền vững Ngoài ra axit axetic còn có khả năng hút ẩm từ không khí, với nồng độ cao có thể gây bỏng da, người ta có thể đánh giá
độ tinh khiết của axit axetic qua nhiệt độ đông đặc Nhiệt độ đông đặc của dung dịch axit axetic được cho bảng sau:
4CH4 + O2 1500
0
C
2C2H2 + 2CO2 + 4H2
Trang 12Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
12
Bảng 2: Nhiệt độ đông đặc của dung dịch axit axetic
% Khối lượng Nhiệt độ đông đặc,oC % Khối lượng Nhiệt độ đông đặc,oC
96,8 96,4 93,46 80,6 50,6 18,11
11,48 10,83 7,1 -7,4 -19,8 -6,3
Tỷ trọng của dung dịch axit axetic đạt cực đại ở khoảng nồng độ 7778% trọng lượng tại nhiệt độ 150C.Tỷ trọng của axit axetic tinh khiết là một hàm phụ thuộc vào nhiệt độ và được cho trong bảng sản phẩm
Bảng 3: Hằng số phân ly axit axetic
Một số tính chất vật lý của axit axetic:
Nhiệt dung riêng, Cp + Dạng khí ở 250C : 1,110 J/g.K
CH3COOH CH4 + CO2
CH3COOH CH3CHO + H2O
Trang 13Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
13
- Tác dụng với kim loại:
2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2
- Phản ứng este hoá:
- Sự tạo thành anhydrit axetic:
- Phản ứng thế halogen vào gốc hydrocacbon:
(CH3CO)2O + H2O 2 CH3COOH
- Khi cho hỗn hợp hơi axit axetic và hyđro lên Fe, Ni, Cu hoặc hơi axit axetic trên Zn nghiền mịn tạo thành axetatdehyt:
CH3COOH + H2 CH3CHO + H2O
CH3COOH + Zn CH3CHO + ZnO
- Sự khử đến axetaldehyl cũng xảy ra khi nung nóng muối của nó với muối của axit formic:
CH3COONa + HCOONa CH3CHO + CO2 + H2O
- Hơi axit axetic cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh:
Trang 14Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
14
- Dưới tác dụng của dòng điện, axit axetic bị phân huỷ thành cacbonic, hyđro, etan:
2 CH3COOH C2H6 + 2 CO2 + H2
Axit axetic tạo với các muối vô cơ các phức chất:
+ Với AlCl3 tạo thành CH3COOH.4AlCl3
+ Với MgCl2 tạo thành CH3COO.MgCl2 (hợp chất này có tính axit mạnh, được ứng dụng để axetat hoá xenluloza)
+ Với SnCl4 tạo thành 2CH3COO.SnCl4 hay H2[SnCl4(CH3COO)2] Axit axetic có thể được giải phóng khỏi phức chất này bằng pyridin
H2[SnCl4(CH3COO)2] + pyridin 2 CH3COOH + SnCl4.pyridin
- Axit axetic tạo với các axit mạnh các hợp chất kép dạng CH3COOHX với X
là cation axit với axit sunfuric tạo thành axit sunfoaxetic:
- Axit axetic phản ứng với peaxithydro tạo thành peaxetic hay hyđropeaxetyl:
II.3 Ứng dụng
Axit axetic có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ Từ axit axetic đem tổng hợp tạo ra các polyme có giá trị kinh tế cao trong công nghiệp: thuốc trừ cỏ, làm dung môi, axetatxelulo, este, sợi tổng hợp, chất kết dính, nhuộm
II.4 Phương pháp sản xuất axit axetic [1,3,4,10,11]
- Điều chế từ C 2H2 hoặc C 2H4:
CH CH + H 2O +1/2O2 → CH 3CHO + 1/2O2 → CH3COOH
- Oxy hoá n-butan trong pha lỏng:
Trang 15Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
độ thường vinyl axetat kém ổn định và dễ bị trùng hợp tạo thành polivinyl axetat đây là một sản phẩm có giá trị trong nhiều lĩnh vực Hơi của VA có thể tổn thương đến mắt bởi sự thủy phân của nó tạo thành axit axetic và axetaldehyt
- CH2 - CH2 -
OCOCH3 n Men
Trang 16Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
16
Nhiệt độ tự bốc cháy : 4270C
Nhiệt hóa hơi : 7,8Kcal/mol
Áp suất hơi của VA phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định theo công thức:
VA lại tăng lên gấp đôi khoảng 2%
VA còn có khả năng tạo hỗn hợp đẳng phí với một số chất như: nước, metanol, 2- propanol, xyclohexan, heptan
92,7 63,4 77,6 61,3 83,5
III.2 Tính chất hoá học [1,2,3,4,10,11]
Trong phân tử vinyl axetat, CH3COOCH = CH2 có nối đôi nên có đầy đủ tính chất hoá học của hợp chất không no
- Tham gia phản ứng thuỷ phân:
Vì là một este nên nó bị thủy phân trong môi trường H+ Thủy phân vinyl axetat có axit tham gia ta được rượu polyvinylic và polycinyloxetat
Tuỳ vào mức độ thuỷ phân sản phẩm mà có thể làm vật liệu giả da hay thủy phân hoàn toàn ta được polivinylic dùng làm chất sợi vinylon
Trang 17Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
17
- Khi đồng trùng hợp vinylaxetat với vinylclorua ta được loại chất dẻo vinylic
dùng làm màng mỏng, sơn, vật liệu tẩm…
- Phản ứng quan trọng nhất của VA là phản ứng trùng hợp theo cơ chế gốc tự
do VA nguyên chất ở nhiệt độ thông thường trùng hợp rất chậm nhưng nếu có tác
dụng của ánh sáng hay các peroxit thì phản ứng trùng hợp xảy ra nhanh VA trùng
hợp cho ta poly vinylaxetat (PVA) là một chất dẻo có giá trị
Quá trình trùng hợp có thể theo phương pháp huyền phù, nhũ tương, dung
dịch Từ PVA ta điều chế ra rượu polyvinylic bằng cách cho PVA tác dụng với
kiềm hay axit trong môi trường rượu
Rượu polyvinylic là bán sản phẩm dùng sản xuất sợi vinyl lỏng, keo dán, chất
dẻo polyvinyl axetat
- VA còn có khả năng đồng trùng hợp với nhiều monome khác cho ta những
loại polyme có giá trị
Ví dụ: Khi đồng trùng hợp VA với vinyl clorua ta thu được loại chất dẻo
vinylit loại chất dẻo này dùng làm màng mỏng, sơn, vật liệu tấm
VA tác dụng với CH3COOH với sự có mặt của xúc tác là PdCl2 và muối axetat
Trang 18Nguyễn Hồng Quõn Húa Dầu QN-K46
18
VA tỏc dụng với nhiều axit, xỳc tỏc là muối Hg2+
CH3OCO - CH= CH2 + RCOOH RCOO CH= CH2 + CH3COOH
- Tham gia phản ứng cộng hợp với:
- Vinyl axetat bị phõn hủy ở nhiệt độ cao.Ở nhiệt độ cao thỡ vinyl axetat phõn
hủy tạo thành axetaldehyt và keten (C2H2O)
- Một số phản ứng khỏc:
+ Trong mụi trường axit mạnh:
+Trong mụi trường axit mạnh và xỳc tỏc là muối thủy ngõn
CH3OCO - CH= CH2 + ROH CH3 - CH + CH3 - CH - OR
- Với Mercaptan
CH2=CH-OCOCH3 + C4H9 C4H9SCH2CH2-OCH3
- Với NH3 phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng
CH2=CH- OCOCH3 + NH3 CH3CH(OH)NH2 + CH3CONH2
OR OCO-CH3
|
OR
| OOC - CH3
Trang 19Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
- Loại 3: Ứng với chất ức chế sử dụng là diphenylamin thì hàm lượng 200
300ppm Loại này có thể tồn chứa trong thời gian dài mà VA không bị biến chất Trước khi sử dụng loại VA này để trùng hợp cần phải loại bỏ chất ức ức chế diphenyl anim, với loại 1 và 2 điều này không cần thiết
III.3.2 Tiêu chuẩn
VA thương phẩm có những tiêu chuẩn sau:
Vinylaxetat, % : 99,8 , min
Nhiệt độ sôi, 0C : 72,373,0
Hàm lượng axit axetic, % : 0,007, max
Hàm lượng axetalđehit, %: 0,013, max
Hàm lượng nước, % : 0,04, max
Màu sản phẩm, hệ APHA : 0 5
Hàm lượng chất lơ lửng : không
III.3.3 Bảo quản
VA thường tồn chứa và bảo quản trong các bể chứa làm bằng thép cacbon, nhôm, thép tráng men, thép không gỉ Người ta không dùng vật liệu đồng làm bể chứa vì đồng dễ làm nhiễm màu VA và làm biến chất chất ức chế Trong quá trình tồn chứa và bảo quản cần chú ý giới hạn cháy nổ của VA với không khí Giới hạn
- Loại 2: Nếu VA được sử dụng sau 4 tháng thì lượng chất ức chế đưa vào
từ 1217ppm hyđroquinon
Trang 20Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
20
cháy nỗ của hơi VA với không khí là 2,613,4% thể tích Tại nhiệt độ thường VA
có thể dễ dàng tạo hỗn hợp nỗ với không khí trong khoảng không gian bể chứa Để ngăn chặn khả năng này người ta cho thêm Nitơ vào bể chứa
Khi bảo quản tất cả các đường ống và bể chứa được nối đất và có thiết bị
phòng chống cháy nổ
Các nghiên cứu để chỉ ra rằng sự ức chế khả năng biến chất của VA tạo các phản ứng phụ trong khi bảo quản của chất ức chế hoạt động tốt nhất tại nhiệt độ thường (< 1000F).Với các bể chứa VA nổi trên mặt đất cần phải làm lạnh bằng nước hoặc được sơn trắng bên ngoài để giảm nhiệt độ bề mặt bể trong mùa hè tránh hiện tượng cháy nổ và sự biến chất của VA
III.4 Tình hình sản xuất và sử dụng VA [9,10,11]
III.4.1 Tình hình sản xuất VA
VA được phát hiện vào năm 1912 bởi nhà bác học Klatte (Đức), với việc tổng hợp được VA từ axetylen và axit axetic trong pha lỏng Đến năm 1925 quá trình sản xuất VA và PVA được phát triển mạnh mẽ, sản lượng VA trên thế giới tăng nhanh vào năm1965 trên thế giới có 106 tấn/năm VA được sản xuất ra, còn vào năm 1984 đạt 2,7.106 tấn/năm Vào năm 1990 có 800000 tấn VA được sản xuất ở
Mỹ, ở Nhật là 550000 tấn và ở Tây Âu là 660000 tấn Phương pháp sản xuất VA từ axetylen dần được thay thế vì axetylen rất đắt tiền Ngày nay trong công nghiệp axetylen được thay thế bằng etylen Khoảng 80% VA trên thế giới được sản xuất
từ etylen, còn lại 20% VA được sản xuất từ axetylen trong pha khí
Do tính kinh tế của nguồn nguyên liệu mà ngày nay trong công nghiệp sản xuất VA đi từ metyl axetat hay dimetyl ete với CO và H2 đang được nghiên cứu và hoàn thiện
Sản lượng VA năm 1986 ở một số nước trên thế giới như sau:
Bảng 5: Sản lượng VA sản xuất được năm 1986 ở một số nước
Trang 21Nguyễn Hồng Quân Hĩa Dầu QN-K46
21
Mỹ Canada Châu Mỹ Latinh Tây Âu
Đơng Âu Châu Phi Trung Đơng Nhật Bản Châu Á và Đơng A
1,15.1060,05.1060,09.1060,56.106
>0,16.106
-
- 0,58.1060,15.106
Bảng 6 Tình hình sử dụng các nguồn nguyên liệu để sản xuất VA vào 1984 ở
các nước
Axetylen Etylen
Trang 22Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
22
III.4.2 Tình hình sử dụng VA
VA là một monomer cho quá trình trùng hợp, đồng trùng hợp VA được sử dụng cho các quá trình sau:
- Trong quá trình trùng hợp tạo polyvinyl axetat, lượng VA tiêu tốn cho quá
trình này chiếm từ 55 60% tổng lượng VA sản xuất ra
- Sản xuất polyvinylalcol, lượng này chiếm 13 15%
- Quá trình đồng trùng hợp giữa VA và etylen chiếm 8%
- Trùng hợp tạo polyvinyl butyrat, lượng này chiếm 15%
- Dùng trong phụ gia dầu nhờn, trong đồng trùng hợp, với acrylonitryl tạo sợi acylic
- Dùng trong các quá trình khác
VA có thể hòa tan trong rượu etylic và dietyl ete Ở nhiệt độ thường VA kém
ổn định và dễ bị trùng hợp cho sản phẩm polyvinyl axetat Đây là một sản phẩm có giá trị kinh tế cao trong nhiều lĩnh vực
Polyvinyl axetat có tính bám dính cao, được ứng dụng trong sản xuất keo dán
và vecni, các dẫn xuất của nó như: polyninyl alcol, polyvinyl butyrat Khi thủy phân polyvinyl axetat sẽ thu được một polymer rất thông dụng đó là polyvinyl alcol, polymer này được sử dụng làm chất nhũ hóa và làm chất tăng độ nhớt cho dung dịch nước.Thủy phân một phần polyvinyl axetat sẽ thu được một polymer dễ tạo màng, chất này có thể dùng làm vải giả da Ngoài ra các copolyme của vinyl axetat, vinyl clorua và các monomer khác cũng được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật
Trang 23Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
23
III.5 Các phương pháp sản xuất vinyl axetat [3,9,10,11]
Có các phương pháp sau:
+ Từ axit axetic và axetyle (trong pha lỏng và pha khí)
+ Từ diaxetyl ete và axetaldehyt
+ Từ etylen và axit axetic và O2
- Từ metyl axetat hoặc dimetyl ete với CO và H2 trong pha lỏng có mặt của xúc
tác đồng thể như muối Rh hoặc kim loại quý như Pt cho ta etylen diaxetat sau đó
thuỷ phân cho ta vinylaxetat và CH 3COOH
Năm 1912 vinylaxetat được tổng hợp đầu tiên ở Đức do nhà bác học Klatte
tiến hành theo phản ứng sau:
CH ≡ CH + CH 3COOH → CH2= CH- OCOCH3 + 28.3 kcal
Phản ứng được tiến hành trong pha lỏng, đồng thời luôn xảy ra nphản ứng phụ
tạo etylen diaxetat (EDA)
CH2=CH-OCOCH3 + CH3COOH → CH3 – CH + 6,2Kcal
Phát minh của Klate là dựa trên cơ sở của phản ứng hydro hóa C2H2 bằng
H2SO4 loãng có xúc tác là muối Hg2+ Phản ứng qua giai đoạn trung gian tạo thành
rượu vinylic kém bền dễ bị đồng phân hóa thành Axetaldehyl
CH≡CH + HOH → CH2=CH-OH → CH3CHO
Trong phản ứng tổng hợp VA, Klate đã thay OH) linh động bằng nhóm
(-OCOCH3) nên VA tạo thành tương đối bền vững không xảy ra phản ứng đồng
phân hóa
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp sản xuất VA nhưng có 3
phương pháp chính được nhiều nước sử dụng là:
+ Phương pháp cổ điển nhất là đi từ Axetylen (C2H2) và Axit axetic
(CH3COOH) được tiến hành trong pha lỏng hoặc pha hơi
CH3COOH + CH≡CH → CH2 = CHOCOCH3 , Ho298 =-118 KJ/mol
Trang 24Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
24
+ Phương pháp mới nhất là oxy hóa cộng hợp Axit axetic (CH3COOH) vào etylen (C2H4) trong công nghiệp được thực hiện trong cả pha lỏng và hơi
CH3COOH + 1/2O2 → CH3OCOCH=CH2 + H2O
+ Phương pháp đi từ Axetaldehyl (CH3CHO) và Anhydrit axetic (CH3CO)2O ban đầu Anhydrit axetic cộng vào axetaldehyl tạo thành etylidenđiaxetat sau đó EDA thủy phân cho VA và axit axetic Do đó quá trình này còn gọi là quá trình 2 giai đọan:
CH3CHO + (CH3CO)2O2 → CH3CH(OCOCH3)2
CH3CH(OCOCH3)2 → CH2=CHOCOCH3 + CH3COOH
Trong các phương pháp trên thì phương pháp sản xuất VA đi từ Etylen, axit axetic và oxy được sử dụng rộng rãi ở vùng Bắc Mỹ còn ở Tây Âu và đặc biệt là ở Châu Á thì phương pháp sản xuất VA đi từ Axetylen và Axit axetic lại được sử dụng nhiều hơn
Ngày nay các phương pháp sản xuất VA trong pha lỏng ít được sử dụng và dần được thay thế bằng các phương pháp sản xuất trong pha khí, bởi vì các phương pháp tiến hành trong pha lỏng thường có hiệu suất thấp, gây hao mòn xúc tác, xúc tác đôi khi rất độc gây ăn mòn phá hỏng thiết bị phản ứng …
Trang 25Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
25
B- QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VINYL AXETAT
I Khái niệm chung [3,4,9,10,11]
Phản ứng tổng hợp VA từ C2H2 và CH3COOH với xúc tác là muối của các kim loại chuyển tiếp (Hg, Zn, Cd…) trên chất mang là than hoạt tính, được tiến hành trong pha khí Phản ứng tạo ra sản phẩm là một mononme quan trọng phản ứng xảy ra như sau:
C2H2 + CH 3COOH CH2 = CHOCOCH3 + 28,3 Kcal /mol Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ 1702200C và áp suất khí quyển trong thiết bị dạng ống chùm và làm lạnh bằng nước Hơi nước sinh ra được sử dụng để nâng nhiệt độ phản ứng do phản ứng tỏa nhiệt lớn nên cần tách nhiệt tốt để đảm bảo cho quá trình, tránh tạo nhiều sản phẩm phụ và sự phân huỷ của xúc tác Hiệu suất sản phẩm VA rất cao từ 95 99% tính theo độ chuyển hoá của CH3COOH và
+ Hiệu suất phản ứng cao
II Các phản ứng xảy ra trong quá trình trùng hợp VA [1,2,3,4,9,10,11]
- Phản ứng trùng hợp VA :
CH ≡ CH + CH3COOH CH2 = CHOCOCH3
- Phản ứng tạo thành Etyliden diaxetat (EDA):
CH2 ≡ CHOCOCH3 + CH3COOH CH2 = CH (OCOCH3)2
- Phản ứng phân hủy CH3COOH tạo thành axeton:
Trang 26Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
III Động học của quá trình tổng hợp VA
C2H2 + CH3COOH CH2 = CHOCOCH3 (xúc tác axetat Zn/ than hoạt tính)
Khi nghiên cứu các phản ứng trong ống có xúc tác tương tự ở nhiệt độ từ 165
2100C:
COOH 3 CH 2 H 2
C P P
k
So sánh các kết quả tính toán động học trong điều kiện tính ở áp suất 120 mmHg và nhiệt độ 1600C với kết quả tính toán sự hấp phụ C2H2 và CH3COOH trên xúc tác axetat Zn/than hoạt tính các tác giả đã đưa ra phương trình tốc độ phản ứng
COOH CH
COOH CH H
C
3
3 2
2
pK
PP
kω
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng có giá trị H0298 22,18kcal/mol
IV Xúc tác của quá trình tổng hợp VA [3,4,10,11]
Người ta nghiên cứu xúc tác cho các trình tổng hợp vinyl axetat từ C2H2 và
CH3COOH trong pha khí là các muối axetat của Zn, Cd, Bi, Hg hay Fe, Co, Ni,
nCH2 = CHOCOCH3 [- CH2 - CH - ]n
OCOCH3
Trang 27Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
27
Be, Ca, Ag trên chất mang là than hoạt tính Vận tốc phản ứng của các axetat kim loại trên được đo bằng phương pháp dòng tuần hoàn Các xúc tác đã được dùng trong quá trình tổng hợp vinyl axetat trong công nghiệp pha khí là: sunfat thủy ngân, axetat kẽm… nhưng tốt hơn cả là axetat kẽm Xúc tác được chuẩn bị bằng cách ngâm tẩm axetat kẽm lên than hoạt tính có kích thước từ 35 mm Cứ 100 phần trọng lượng than ngâm 15 phần trọng lượng kim loại kẽm Sau đó sấy khô ở
160 1700C và đem sử dụng Sau một thời gian hoạt động, hoạt tính của nó sẽ giảm dần do một lượng nhựa bám trên bề mặt, vì vậy cần phải nâng nhiệt độ lên
210 2200C Nhưng nếu tăng nhiệt độ quá 2300C thì xúc tác gần như bị mất hoạt tính hoàn toàn
sẽ xuất hiện một hệ phản ứng song song nối tiếp
Giai đoạn đầu xảy ra với vận tốc lớn hơn nhiều so với giai đoạn thứ hai
CH CH CH+ HOOCH3 2 = CHOCOCH3+ CH 3 COOH CH3- CH(OCOCH3)
Trang 28Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
28
Còn phần lỏng thu được sẽ chuyển qua hệ thống chưng cất, tại đây ta sẽ thu được phân đoạn nhẹ, VA, CH3COOH dư (được tuần hoàn lại để phản ứng) Etylendiaxetat và cặn không bay hơi được đem đi xử lý Để tránh được sự trùng hợp của vinyl axetat cần cho thêm vào hydroquinol-trans khi đem tinh luyện
VII Thiết bị chính (thiết bị phản ứng)
Thiết bị phản ứng có chức năng thực hiện phản ứng vinyl hoá, đưa nhóm vinyl vào phân tử axit axetic trên xúc tác là kẽm axetat mang trên than hoạt tính, lớp xúc tác được đặt trong ống có đệm với kích thước các hạt đã định sẵn Hỗn hợp
C2H2 và CH3COOH được đưa vào thiết bị bốc hơi axetic Sau đó đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt để đun nóng đến nhiệt độ cần thiết trước khi đưa vào thiết bị phản ứng
♦ Nguyên lý làm việc:
Hỗn hợp phản ứng đi từ trên xuống có nhiệt độ vào từ 180 2000C, nước làm mát có Tvào = 20250C và Tra = 40450C Chọn thiết bị phản ứng dạng ống chùm chế tạo bằng thép X18H10T (hình vẽ) Loại này tách nhiệt phản ứng tốt, tránh hiện tượng quá nhiệt cục bộ, hiệu suất sản phẩm cao, dễ khống chế các điều kiện nhiệt động, cấu tạo đơn giản, giá thành đầu tư rẻ
Hình 3: thiết bị phản ứng
Trang 29Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
29
C- PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VINYL AXETAT
I CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP VA TỪ AXETYLEN VÀ AXIT AXETIC [1,9]
I.1 Công nghệ tổng hợp VA từ axetylen và axit axetic trong pha lỏng
a.Phản ứng chính
CH3COOH + HC CH CH3COO - CH =CH2 + 28,3kcal
Xúc tác cho phản ứng là: Axetat kẽm mang trên chất mang là than hoạt tính
b.Phản ứng phụ
CH2=COO-CH=CH2 + CH3COOH CH3CH(OCOCH3)2 + 6,2Kcal
Do có phản ứng phụ xảy ra làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nên trong quá trình phải tìm các biện pháp tăng tốc độ phản ứng chính, giảm tốc độ phản ứng phụ
Có thể dùng các biện pháp sau
+ Tách nhanh VA ra khỏi dung dịch phản ứng
+ Pha loãng dung dịch phản ứng bằng những chất có thể tác dụng với
CH3COOH dư giảm bớt sự tác dụng của VA với CH3COOH
+ Khống chế nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ tạo thành Etylen diaxetal
c Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình
CH3COOH, không những thế khi VA bị ngưng tụ sẽ tạo ra polyme trong thiết bị
Trang 30Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
30 phản ứng Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp tổng hợp VA trong pha lỏng, người ta tiến hành tổng hợp VA trong pha khí
Trang 31Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
31
I.2 Công nghệ tổng hợp VA từ axetylen và axit axetic trong pha khí [1,9]
Quá trình tổng hợp VA trong pha khí được phát triển năm 1921 bởi hãng Consortium và được sử dụng trong công nghiệp năm 1928 bởi hãng Wacker -Cheme, rồi sau đó được hãng Farb-Wacker Hoechst cải tiến thêm Trong chiến tranh thế giới thứ 2 công nghệ của Hoechst đã sản xuất được 25 triệu pound/năm
CH3COOH + CH Ξ CH CH2 = CHOCOCH3 ΔΗ0298 118Kj/mol
- Phản ứng phân hủy CH3COOH tạo thành Axeton:
2CH3COOH CH3COCH3 + CO2 + H2O
- Phản ứng phân hủy VA tạo thành axit axetic và etanal:
CH2 = CHOCOCH3 + H2O CH3COOH + CH3CHO
- Phản ứng phân hủy axetylen tạo thành etanal:
Tuy nhiên các phản ứng này có tốc độ chậm và lượng sản phẩm phụ tạo thành không nhiều
I.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng
- Xúc tác: Xúc tác dùng cho quá trình là axetat kẽm trên chất mang là than hoạt tính Trong quá trình làm việc hoạt tính của xúc tác giảm dần Nguyên nhân là do
C2H2 và VA trùng hợp tạo nên các polymer bao phủ lên bề mặt xúc tác, axetylen bị trùng hợp toả ra nhiều nhiệt gây nóng cục bộ làm cho xúc tác bị phân hủy, axetat kẽm bị bay hơi trong quá trình phản ứng Ngoài ra do C2H2 nguyên liệu có lẫn một lượng nhỏ các chất như H2S, PH3, AsH3 đây là những chất độc gây ngộ độc xúc tác Vì vậy phải khống chế bằng cách nâng dần nhiệt độ lên 210÷2200C và làm sạch nguyên liệu C2H2
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp với loại xúc tác axetat Zn là 180÷2100C Nhiệt
độ thấp hơn thì hiệu suất thu được VA nhỏ và ở nhiệt độ cao quá thì làm cho xúc tác giảm hoạt tính
Trang 32Nguyễn Hồng Quân Hĩa Dầu QN-K46
32
- Vận tốc thể tích: Vận tốc thể tích càng nhỏ (nghĩa là thời gian tiếp xúc giữa hỗn hợp khí và xúc tác càng lớn) thì mức độ chuyển hố càng tăng Nhưng nếu vận tốc thể tích quá nhỏ thì hiệu suất VA lại giảm và trong khi sản phẩm cĩ nhiều sản phẩm phụ Với vận tốc thể tích thơng thường mức độ chuyển hố đạt 60÷70%
- Tỉ lệ số mol C2H2/CH3COOH: Tỉ lệ số mol C2H2/CH3COOH tốt nhất cho hiệu suất chuyển hố thành VA cao nhất là 8÷10/1 Nhưng trong thực tế sản xuất người ta chỉ cho dư từ 4÷5 lần, tức là tỉ lệ số mol C2H2/CH3COOH tốt nhất là 4:1÷5:1, và tăng lượng C2H2 dư nhiều hơn nữa thì hiệu suất chuyển hố tăng mà lại phải tuần hồn một lượng lớn C2H2
Axetylen và axit axetic phải khơ để tránh phản ứng hydrat hố Đồng thời cịn phải làm sạch C2H2 hết những chất gây ngộ độc xúc tác, nhất là C2H2 được sản xuất từ cacbua canxi thường cĩ nhiều H2S, NH3, PH3, AsH3
Sản xuất VA theo phương pháp pha hơi nếu khống chế được các điều kiện kỹ
thuật nghiêm ngặt thì cĩ được hiệu suất VA sẽ đạt 95÷98% tính theo axit axetic và 92÷95% tính theo axetylen
I.2.2 Cơng nghệ của hãng Petroleum Raifiner
I.2.2.1 Sơ đồ cơng nghệ
11_ Thiế t bị là m lạnh 12_ Bơm
7_ Thá p tá ch VA
9,10_ Thiế t bị trao đổ i nhiệ t
8_ Thá p tá ch VA và sả n phẩ m nặ ng 6_ Thá p cấ t phầ n nhẹ
5_ Thù ng chứ a VA thô 4_ Thá p là m lạnh khí khô ng ngưng bằ ng CH3COOH
3_ Thiế t bị phả n ứ ng
2_ Thiế t bị bố c hơi
1_ Má y quạt gió
H 2 O
CH 3 COOH
CH 3 COOH tuầ n hoà n
Chấ t ứ c chế Phầ n nặ ng
11
11 11
8
7 6
10 10
10 10
12
12 12
12 5
4
11
3
10 9
2
Trang 33Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
33
I.2.2.2 Nguyên lí hoạt động
Axetylen mới được trộn với axetylen tuần hoàn từ khí thổi và cộng với
CH3COOH mới, CH3COOH tuần hoàn được đưa vào tháp bốc hơi (2) với tỉ lệ theo yêu cầu Tại đó hỗn hợp CH3COOH và C2H2 được đun bốc hơi và được trộn lẫn vào nhau Nhiệt độ trong tháp bốc hơi (2) được duy trì từ 60÷800C với áp suất 4÷5 psi và được khống chế nghiêm ngặt để có tỉ lệ hỗn hợp theo yêu cầu Nếu khống chế nhiệt độ 600C sẽ nhận được hỗn hợp khí có 23% trọng lượng axit axetic
Để có thể điều chỉnh nhiệt độ một cách dễ dàng người ta đun nóng bằng hơi nước
Trang 34Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
34
Hỗn hợp khí được đưa sang thiết bị trao đổi nhiệt (9), tại đây hỗn hợp khí được đun nóng như khi phản ứng, rồi tiếp tục được đưa sang thiết bị trao đổi nhiệt (10) để hỗn hợp đạt nhiệt độ 180÷2100C trước khi đưa vào làm việc trong thiết bị phản ứng Trong thiết bị trao đổi nhiệt có thể dùng hơi áp suất cao hoặc dầu để đun nóng Hỗn hợp khí sau khi được đun nóng tới nhiệt độ yêu cầu đưa vào thiết bị phản ứng (3) Thiết bị dạng ống chùm, trong các ống chứa đầy xúc tác, bên ngoài được đun nóng bằng dầu hoặc hơi nước (trong khi vận hành để tránh sự quá nhiệt cục bộ người ta có thể cho hỗn hợp khí từ dưới đi lên trên, sau đó cho đi ngược lại
từ trên xuống) Sau khi phản ứng tạo sản phẩm, khí phản ứng được làm nguội tại thiết bị trao đổi nhiệt (9) và được làm lạnh tại thiết bị (11) tới nhiệt độ 0÷100C Toàn bộ sản phẩm được đưa vào thùng chứa VA thô (5).Tại thùng chứa (5) VA và axit axetic ngưng tụ, khí không ngưng được đưa vào tháp làm lạnh khí không ngưng bằng CH3COOH (4) để thu hồi các cấu tử khí dư chưa phản ứng Khí sau khi thu hồi tuần hoàn lại thiết bị phản ứng (3) Hỗn hợp axit axetic chứa khí trở lại thùng (5) Hỗn hợp ngưng tụ trong thùng chứa VA thô (5) chứa các chất như: VA, etyliden diaxetat, axit axetic, axetaldehit, axeton và một ít khí axetylen hoà tan được đưa vào tháp tách khí và các sản phẩm nhẹ (6) Tại đỉnh tháp (6) thu được khí
và các phần nhẹ, phần nhẹ được ngưng tụ và hồi lưu lại, khí C2H2 được tuần hoàn lại làm nguyên liệu, một phần được thải ra không khí
Trong quá trình sản xuất để đảm bảo an toàn khi vận hành ta phải thải một phần khí và trong khí thải chứa một lượng nhất định các khí trơ và các khí trơ này
sẽ pha loãng axetylen tránh hiện tượng tạo hỗn hợp nổ
Sản phẩm phần đáy tháp (6) được đưa vào tháp tách VA (7) Trước khi đưa vào tháp tách (7) người ta phải bổ sung thêm một lượng nhỏ chất ức chế Chất ức chế thường dùng trong công nghiệp là hydroquinon hoặc diphenylamin, chúng có tác dụng ngăn cản các phản ứng phụ của VA trong quá trình tách cũng như bảo quản Sản phẩm đỉnh tháp (7) sau khi làm lạnh ta thu được VA tinh khiết Còn đáy tháp (7) là sản phẩm nặng, CH3COOH thô được đưa tới tháp (8) để tách phần nặng
và CH3COOH Tại đỉnh tháp (8) ta thu được axit axetic, CH3COOH được làm lạnh ngưng tụ và tuần hoàn trở lại làm nguyên liệu Còn phần đáy tháp là phần nặng bao gồm etyliden diaxetat, một phần axit axetic và các hợp chất cao phân tử khác
Trang 35Nguyễn Hồng Quân Hĩa Dầu QN-K46
35
I.2.3 Sơ đồ của hãng WACKER
I.2.3.1 Sơ đồ cơng nghệ
I.2.3.2 Nguyên lý hoạt động
Lượng axetylen tinh khiết và axetylen tuần hồn được trộn lẫn với nhau, cộng với axit axetic tinh khiết và axit axetic tuần hồn trộn lẫn với nhau được đưa vào thiết bị bốc hơi (1) Thiết bị bốc hơi được khống chế ở nhiệt độ 70÷800C, áp suất 0,3.106 Pa, ra khỏi thiết bị này ở đáy tháp, một phần được đun nĩng và đưa trở lại đáy tháp bởi thiết bị đun nĩng (5), một phần sản phẩm đưa ra ngồi nhờ bơm (13) Hỗn hợp khí ra khỏi đỉnh tháp (1) được gia nhiệt bởi thiết bị trao đổi nhiệt ngược chiều (3), sau đĩ được đun nĩng bởi thiết bị đun nĩng (5), hỗn hợp khí ra khỏi (5) cĩ nhiệt độ 170÷1900C và được đưa vào thiết bị phản ứng (2) Quá trình này diễn ra với lớp xúc tác rắn hay lỏng, xúc tác gồm than hoạt tính được tẩm
20÷30% axetac kiềm Thiết bị phản ứng cĩ dạng ngăn, chiều cao mỗi ngăn 3,5÷4m Do phản ứng tạo ra VA là phản ứng toả nhiệt nên làm cho nhiệt độ trong thiết bị tăng lên Do vậy, người ta lấy nhiệt ra ngồi bằng cách bố trí thiết bị làm lạnh hồi lưu ở ngồi thiết bị phản ứng để giữ nhiệt độ ở 2000C
8_ Thá p tinh chế C 2 H 2 7_ Thiế t bị là m lạnh ngưng tụ 6_ Thiế t bị né n khí
14_ Thù ng chứ a sả n phẩ m nhẹ 15_ Thù ng chứ a VA 16_ Thù ng chứ a cá c SP trung gian
Hình 2: SƠ ĐỒ CÔ NG NGHỆ TỔ NG HỢP VA TỪ C 2 H 2 VÀ CH 3 COOH TRONG PHA KHÍ (Wacker)
12_ Thá p tá ch CH 3 COOH 11_ Thá p tá ch sả n phẩ m trung gian 10_ Thá p tá ch VA
9_ Thá p tá ch sả n phẩ m nhẹ
Sp nặ ng
4_ Thiế t bị là m lạnh
3_ Thiế t bị trao đổ i nhiệ t
Trang 36Nguyễn Hồng Quân Hóa Dầu QN-K46
36
Quá trình xảy ra liên tục trong thiết bị để tái sinh xúc tác Hỗn hợp sản phẩm sau khi ra khỏi thiết bị phản ứng gồm có VA, DVA, C2H2 dư, CH3COOH dư, nước, có nhiệt độ khoảng 2000C và được đưa tới thiết bị làm lạnh (4) để làm lạnh sản phẩm bằng nhiệt độ của nguyên liệu vào tháp phản ứng Sau đó hỗn hợp đi qua thiết bị cất phần nhẹ (7) Ở thiết bị (7), đỉnh tháp chủ yếu là phần nhẹ axetylen chưa phản ứng và một ít sản phẩm khác được đưa sang thiết bị (8) để tinh chế
C2H2, phần nhẹ axetylen tách ra ở đỉnh tháp (8) được qua máy nén (6) tuần hoàn trở lại cộng với axetylen ban đầu vào thiết bị phản ứng (1), không khí được làm sạch để ngăn sự tạo nguyên tố trơ trong quá trình tổng hợp, phần nặng ở đáy gồm
VA và các sản phẩm khác trộn với sản phẩm lấy ra tại đáy thiết bị (7) qua bơm (13) vào thiết bị tách ra sản phẩm nhẹ (9) Tháp (8) gồm 35 đĩa có khí axetylen, axetaldehit, axeton, propinolandehyt, acrolin Tháp (9) gồm 50 đến 60 đĩa
Để tránh hiện tượng tạo ra polymer hoá vinyl axetat trong quá trình chưng cất, phải thêm chất ức chế, thường dùng là diphenylamin hoặc hydroquinon Tại thiết
bị tách phần nhẹ (9), sản phẩm đỉnh là phần nhẹ được tách ra, sản phẩm đáy một phần qua thiết bị đun nóng (5) đưa trở lại (9), một phần qua bơm (13) vào thiết bị tách VA (10) Đỉnh tháp (10) thu được VA thương phẩm, còn có các sản phẩm khác nhau gồm DVA, CH3COOH, crofonandehyt và các sản phẩm nặng khác được đưa vào thiết bị tách sản phẩm trung gian (11) Đỉnh tháp (11) thu được DVA, crofonandehit, còn sản phẩm ở đáy được đưa vào thiết bị tách axit axetic (12), axit axetic được tách ra ở đáy tháp tuần hoàn trở lại (1), một phần đi qua thiết bị làm lạnh (4) vào tháp (8) Ở đáy tháp (12) nhận được các sản phẩm nặng
Thiết bị phản ứng được làm bằng thép không rỉ có thành phần Ni khoảng 10÷15 %, Crôm khoảng 15÷20%
Trang 37Nguyễn Hồng Quân-Lớp Hóa Dầu QN- K46 37
Ngày nay giá thành của axetylen đắt hơn so với etylen nên trên thế giới đang
có xu hướng tìm ra những phương pháp sản xuất VA cho hiệu suất cao tương
đương với phương pháp sản xuất VA từ axetylen và axit axetic nhưng sử nguyên
liệu đầu vào có giá thành rẻ hơn, dễ sản xuất hơn Một trong những phương pháp
mới được sử dụng gần đây là tổng hợp VA đi từ etylen và axit axetic.Theo tính
toán của các nhà sản xuất thì việc thay thế axetylen bằng etylen trong công nghiệp
tổng hợp VA sẽ tiết kiệm được hơn 20% giá thành sản xuất
CH2=CH2 CH3COOH + 0,5O2 CH2=CHOCOCH3 + H2O, ΔΗ 0 180Kj/mol
298 Xúc tác của phản ứng là Paladi Dù tiến hành tổng hợp VA từ etylen theo
công nghệ nào (lỏng hay khí) thì trong xúc tác người ta cũng phải cho thêm vào hệ
phản ứng một lượng muối đồng với nồng độ [Cu2+] >> [Pd2+] Lượng muối đồng
này cho vào là để thực hiện chức năng chất mang thúc đẩy sự oxy hoá Pd0 Pd2+
Pd0 + 2CuCl2 PdCl2 + CuCl
2CuCl + 0,5O2 + 2HCl 2CuCl2 + H2O
CH2 = CH2 + CH3COOH + 0,5O2 CH2 = CH - OCOCH3 + H2O
Khi đã thiết lập được hệ oxy hoá - khử thì trong đó Pd rất nhanh chúng bị oxy
hoá, tức là Pd được tái sinh trở về dạng hoạt động, nếu thêm vào hệ phản ứng một
lượng muối Cu2+, nó sẽ hóa Pd trở về Cu2+ Nói cách khác muối đồng đóng vai trò
chất mang oxy …
Pd + 2Cu2+ Pd2+ + 2Cu2+
2Cu+ + 0,5O2 + 2H+ 2Cu2+ + H2O
Cả hai phản ứng này xảy ra tương đối mãnh liệt trong môi trường axit, trong
Trang 38Nguyễn Hồng Quân-Lớp Hóa Dầu QN- K46 38
Có 2 công nghệ tổng hợp VA từ C2H4 và CH3COOH
- Công nghệ tổng hợp VA từ C2H4 và CH3COOH trong pha lỏng
- Công nghệ tổng hợp VA từ C2H4 và CH3COOH trong pha khí
II.1 Công nghệ tổng hợp VA từ C 2 H 4 và CH 3 COOH trong pha lỏng [1,9,10]
Công nghệ tổng hợp VA từ etylen và axit axetic trong pha lỏng được phát minh bởi hãng Hoechst (Úc); ICI (Anh); Nippon Gosei (Nhật Bản) và được ICI áp dụng vào sản xuất với quy mô lớn tại Anh và tại Mỹ trong một vài năm gần đây với sản lượng là 100.000 pound/năm
Các phản ứng chính xảy ra trong quá trình:
Các thông số kỹ thuật của quá trình:
Quá trình tiến hành ở nhiệt độ 100÷1300C, áp suất 30atm, thành phần oxy và khí C2H4 nằm ngoài giới hạn nổ: 94,5% đối với etylen và 5,5% đối với oxy
Tỉ lệ sản phẩm theo phần mol của axetalđehyt trên VA theo tỉ lệ: 1:14 Xúc tác PdCl2.CuCl2 trong môi trường axit axetic có thêm muối axetat Natri hoặc muối Clorua để tăng độ hoạt động của xúc tác Dung dịch xúc tác chứa các muối Pd dễ tan với nồng độ 30÷50mg Pd 2+/l và muối dung dịch đồng dễ tan nồng độ 3÷6g Cu2+
/l
Tổng hiệu suất của quá trình đạt 90% tính theo C2H4 và 95% tính theo
CH3COOH Các thiết bị dùng cho quá trình làm bằng vật liệu Titan để tránh sự ăn mòn do trong sản xuất phản ứng có axit HCl
Tuy nhiên đây là những vật liệu đắt tiền và do đó nó làm cho tổng chi phí toàn
bộ quá trình cao hơn khoảng 50% so với quá trình tổng hợp VA từ C2H2 và axit axetic trong pha hơi
Quá trình tổng hợp VA từ etylen và CH3COOH trong pha lỏng ngoài sinh ra sản phẩm chính VA còn có các sản phẩm phụ: etyliden diaxetat, axetalđehyt (do
Trang 39Nguyễn Hồng Quân-Lớp Hĩa Dầu QN- K46 39
sinh ra nước nên tích tụ của nước tạo thành axetalđehyt), n-C4H8, CO2, axit fomic, axit oxalic (C2H2O4)
II.1.1 Sơ đồ cơng nghệ và nguyên lí hoạt động
II.1.1.1 Sơ đồ cơng nghệ
Hình 3:SƠ ĐỒ CÔ NG NGHỆ TỔ NG HỢP VA TỪ ETYLEN VÀ AXIT AXETIC TRONG PHA LỎ NG
6 Bơm
10 9
3 8
7
6
5 4
13 3 2
15 1
Trang 40Nguyễn Hồng Quân-Lớp Hóa Dầu QN- K46 40
II.1.1 2 Nguyên lí hoạt động:
Hỗn hợp khí gồm 30% thể tích etylen và 70% thể tích oxy cộng với axit axetic (lượng mới trộn với lượng hồi lưu) được đưa vào thiết bị phản ứng (1), thiết bị phản ứng làm việc ở nhiệt độ 100÷1300C, áp suất 30 atm Sản phẩm tạo thành gồm
có VA, CH3CHO, H2O, CH3COOH và hỗn hợp oxy- etylen chưa phản ứng hết được đưa ra khỏi thiết bị phản ứng (1) vào thiết bị ngưng tụ (2), sau đó được đưa vào thiết bị phân ly (3) Phần hỗn hợp khí hồi lưu sẽ được dẫn qua tháp hấp thụ (4)
và tháp nhả hấp thụ (5) để loại bỏ khí CO2 Còn phần hỗn hợp lỏng sẽ được đưa vào tháp (7) để tách CH3COOH và lượng CH3COOH này được hồi lưu trở lại thiết
bị phản ứng (1) Hỗn hợp lỏng sau khi ra khỏi tháp (7) được đưa sang tháp tách axetaldehit (8) để tách CH3CHO Hỗn hợp sau khi ra khỏi tháp (8) gồm hai phần:
Phần hỗn hợp đi ra từ đỉnh tháp (8) được đưa sang tháp hấp thụ CH3CHO (11), tại đây các chất nhẹ sẽ được tách ra ở đỉnh tháp còn hỗn hợp đáy tháp thì được đưa sang tháp chưng phân đoạn CH3CHO (12) để thu hơi CH3CHO ở đỉnh tháp, còn H2O ở đáy tháp một phần qua bơm (6) bơm ra ngoài, một phần hồi lưu đáy tháp.Phần hỗn hợp đi ra ở đáy tháp (8) một phần hồi lưu đáy tháp, một phần qua bơm (6) đưa vào thiết bị phân ly (3) để loại một phần H2O Sau đó hỗn hợp tiếp tục được đưa vào tháp tách H2O (9) và tháp chưng phân đoạn VA (10) ở đỉnh tháp (10) sẽ thu được VA, còn ở đáy tháp là các chất nặng qua bơm (6) bơm ra ngoài, một phần hồi lưu đáy tháp qua thiết bị đun nóng đáy tháp.
Cần điều chỉnh lượng nứơc trong dung dịch xúc tác ta có thể hạn chế được lượng axetaldehit sinh ra, tức là điều chỉnh được tỉ lệ giữa axetaldehit và VA trong sản phẩm tạo thành