Bài giảng Luật cạnh tranh và luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng - Bài 4: Bộ máy thực thi Luật cạnh tranh, tố tụng cạnh tranh và xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh. Bài này cung cấp cho học viên những kiến thức về: bộ máy thực thi luật cạnh tranh; tố tụng cạnh tranh; xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 14.1 Bộ máy thực thi LCT
4.2 Tố tụng cạnh tranh
4.3 Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh
5
6
BÀI 4
BỘ MÁY THỰC THI LCT, TỐ TỤNG CẠNH TRANH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PLCT
Trang 24.1 Bộ máy thực thi LCT
4.1.1 Ủy ban cạnh tranh quốc gia
kiểm soát tập trung kinh tế; quyết định
việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh bị cấm; giải quyết khiếu nại
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
Trang 38
4.1.1 ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA
Cơ cấu tổ chức
Vị trí
Thẩm quyền
Trang 49
4.1.2 CƠ QUAN ĐIỀU TRA VỤ VIỆC
CẠNH TRANH
Cơ cấu tổ chức
Vị trí
Thẩm quyền
Trang 50
4.2.1 Khái niệm:
Tố tụng cạnh tranh là hoạt động của cơ quan, tổ chức,
cá nhân theo trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật.
Tố tụng cạnh tranh được quy định tại Luật Cạnh tranh
4.2 TỐ TỤNG CẠNH TRANH
• Trình tự, thủ tục khác so với tố tụng hình sự và tố tụng dân
sự, nhằm giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh
Đưa ra quyết định áp dụng các biện pháp xử lý có tính
hành chính
Không giải quyết bồi thường thiệt hại
Trang 64.2.2.CHỦ THỂ CỦA TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Cơ quan tiến hành
tố tụng cạnh tranh
Ủy ban cạnh tranh
quốc gia Hội đồng xử lý vụ
việc hạn chế cạnh
tranh Hội đồng giải quyết
khiếu nại quyết định
xử lý vụ việc cạnh
tranh
Cơ quan điều tra vụ
việc cạnh tranh
Người tiến hành tố tụng cạnh tranh
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
Chủ tịch Hội đồng xử lý
vụ việc hạn chế cạnh
tranh;
Thành viên Hội đồng xử lý
vụ việc hạn chế cạnh tranh;
Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh;
Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh Điều tra viên vụ việc cạnh
tranh;
Thư ký phiên điều
trần.
Người tham gia tố tụng cạnh tranh
Bên khiếu nại, bên
bị khiếu nại;
Bên bị điều tra; Luật sư;
Người làm chứng;
Người giám định;
Người phiên dịch; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan
Trang 74.2.3 Các nguyên tắc chung trong tố tụng cạnh tranh
Tố tụng cạnh tranh là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh.
Tố tụng cạnh tranh có sự kết hợp giữa tố tụng dân sự và
tố tụng hành chính.
Tố tụng canh tranh căn cứ vào 8 nguyên tắc.
62
Trang 84.2.3 Các nguyên tắc chung trong tố tụng cạnh tranh
- Nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ
nghĩa trong tố tụng cạnh tranh
- Nguyên tắc tôn trọng quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân liên quan và bảo
đảm bí mật kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguyên tắc bảo đảm quyền được luật sư bảo
vệ
- Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của những
người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng
63
Trang 94.2.3 Các nguyên tắc chung trong tố tụng cạnh tranh
- Nguyên tắc thành viên Hội đồng xử lý độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật
- Nguyên tắc Hội đồng xử lý tập thể
- Nguyên tắc xử lý công khai
- Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo,
khởi kiện trong tố tụng cạnh tranh
64
Trang 105
4.2.4 THỦ TỤC TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều tra vụ việc cạnh tranh
Giải quyết vụ việc cạnh
quyết định giải quyết vụ việc cạnh tranh;
Xử lý vi phạm Luật cạnh tranh.
Trang 114.3 Xử lý vi phạm PL CT
4.3.1 THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM
Chủ thể có thẩm quyền:
• Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
• Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
• Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
• Cơ quan khác :
Đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền áp dụng các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Trang 127
4.3 Xử lý vi phạm PL CT
4.3.1 THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM (tiếp theo)
• Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
• Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
Trang 138
4.3.2 HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM
Hình thức xử phạt vi
phạm Các biện pháp khắc phục hậu quả
Trang 149
Nguồn luật:
Luật cạnh tranh 2018
Nghị định
71/2014/NĐ-CP về
xử lý vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực
cạnh tranh
Luật xử lý vi phạm
hành chính 2012
Các hình thức xử lý
vi phạm:
Các hình thức xử phạt
Các biện pháp khắc phục hậu quả
Tính chất:
Xử phạt hành chính
Không mang ý nghĩa giải quyết tranh chấp giữa các bên trong quan hệ dân sự hoặc quan hệ kinh tế.
4.3.2 HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM (tiếp theo)
Trang 150
Căn cứ xác định:
Mức
độ gây
hạn
chế
cạnh
tranh
Mức độ thiệt hại
Khả năng gây hạn chế cạnh tranh
Thời gian thực hiện
Khoản lợi nhuận thu được
Tình tiết tăng năng, giảm nhẹ
Theo quy định của pháp luật cạnh tranh
Theo quy định của pháp luật xử
lý vi phạm hành chính
4.3.2 HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM (tiếp theo)
Trang 161
Hình thức xử phạt chính:
• Cảnh cáo
• Phạt tiền
Hình thức xử phạt bổ sung:
• Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
• Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng
4.3.2 HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM (tiếp theo)
Trang 172
4.3.2 HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM (tiếp theo)
Phạt tiền với mức phạt như sau:
Đối với hành vi hạn chế cạnh tranh:
≤ 10% tổng doanh thu của tổ chức, cá nhân vi phạm trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi.
Đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh, các hành vi vi phạm khác:
- 100.000.000 đồng với cá nhân
- 200.000.000 đồng với tổ chức
Trang 183
4.3.2 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
1) Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường;
2) Buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất; buộc bán lại phần
doanh nghiệp đã mua;
3) Buộc cải chính công khai;
4) Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc
giao dịch kinh doanh;
5) Buộc sử dụng hoặc bán lại các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng
công nghiệp đã mua nhưng không sử dụng;
6) Buộc loại bỏ những biện pháp ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác
tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
7) Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh
nghiệp đã cản trở;
8) Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;
9) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng đã thay đổi mà không có lý
do chính đáng;
10) Buộc khôi phục lại hợp đồng đã hủy bỏ mà không có lý do chính đáng
Trang 194
4.3.3 QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Nội dung quyết định
Hiệu lực của quyết định
Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý
vụ việc cạnh tranh chưa có hiệu lực
pháp luật