1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế phát triển nâng cao (Advanced development economics) - Chương 4: Đầu tư và tài chính ở các nước đang phát triển

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế phát triển nâng cao (Advanced development economics) - Chương 4: Đầu tư và tài chính ở các nước đang phát triển. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: đầu tư và phát triển; tài chính và phát triển; khủng hoảng tài chính;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 4 ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH Ở CÁC NƯỚC ĐANG

PHÁT TRIỂN

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

• Vốn là một trong những yếu tố đầu vào

của sản xuất, nó có thể tồn tại dưới dạng

vật chất hoặc tiền tệ; có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất.

§ Vốn sản xuất

§ Vốn đầu tư

TỔNG QUAN VỀ

NGUỒN VỐN

Các Khái niệm

71

Trang 2

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

CÁC NGUỒN VỐN TRONG NỀN KINH TẾ

VỐN TRONG NƯỚC

TIẾT KIỆM CỦA KHU VỰC NHÀ NƯỚC

TIẾT KIỆM CỦA KHU VỰC TƯ NHÂN

VỐN NƯỚC NGOÀI

VỐN VAY THƯƠNG MẠI

VỐN VAY CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

TỔNG QUAN VỀ

NGUỒN VỐN

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

Vốn là điều kiện đảm bảo cho tăng trưởng ổn định (mô hình Harrod-Domar).

Vốn là yếu tố tăng cầu đầu tư, tăng tổng cầu.

Vốn là yếu tố tăng tổng cung.

Vai trò của vốn

73

Trang 3

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

VAI TRÒ CỦA VỐN

TRONG MÔ HÌNH

TỔNG CẦU

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

VAI TRÒ CỦA VỐN

TRONG MÔ HÌNH

TỔNG CUNG

75

Trang 4

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG

NGUỒN VỐN Ở CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT

TRIỂN

CÁC NGUỒN HÌNH

THÀNH VỐN ĐẦU

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG

NGUỒN VỐN Ở CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT

TRIỂN

TIẾT KIỆM TRONG NƯỚC

• Tiết kiệm của ngân sách nhà nước

• Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nước

Tiết kiệm của khu vực Nhà nước 77

Trang 5

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG

NGUỒN VỐN Ở CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT

TRIỂN

TIẾT KIỆM TRONG NƯỚC

Tiết kiệm của khu vực tư nhân

• Tiết kiệm của dân cư

• Tiết kiệm của doanh nghiệp

tư nhân

Tiết kiệm nước ngoài

Tiết kiệm nước ngoài chính thức

• Các khoản viện trợ nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính

thức

Tiết kiệm tư nhân nước ngoài

• Bao gồm: tài chính nợ (vay nợ thương mại bên ngoài) và

tài chính vốn.

• Tài chính vốn nước ngoài bao gồm: đầy tư trực tiếp nước

ngoài và đầu tư gián tiếp.

79

Trang 6

Tiết kiệm nước ngoài

ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN

ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

ĐẦU TƯ CÔNG

ĐẦU TƯ TƯ NHÂN

ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI

ĐẦU TƯ TRONG

NƯỚC VÀ HIỆU

QUẢ ĐẦU TƯ

Các hình thức đầu tư

81

Trang 7

ĐẦU TƯ TRONG

NƯỚC VÀ HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ

Đầu tư công

• Là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong chi tiêu ngân sách hàng năm và trong chiến lược lâu dài của CP.

• Vai trò của đầu tư công: tài trợ cho những dự án chú trọng trực tiếp đến lợi ích chung của cả cộng đồng, tạo ra các ngoại ứng tích cực.

• Hạn chế: kém hiệu quả, chất lượng thấp, tham nhũng, …

Đầu tư tư nhân

• Là kênh đầu tư chính ở phần lớn các nước đang phát triển

• Tạo động lực để thúc đẩy thêm nhiều công ăn việc làm mới, công nghệ mới

và tăng trưởng kinh tế.

83

Trang 8

SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN

Hiệu suất cận biên của vốn: MPK

Phân tích chi phí- lợi ích:

Giá trị hiện tại: P = F/ (1 + i)t

Giá trị hiện tại ròng: NPV = ∑( − )/(1 + )

Chi phí cơ hội

THẢO LUẬN

Làm thế nào để khuyến khích đầu tư

tư nhân hiệu quả

Ổn định về chính trị và kinh tế vĩ mô

Cơ sở hạ tầng

Chính sách thương mại và độ mở của nền kinh tế

Thể chế và quản lý nhà nước

Chi phí kinh doanh

85

Trang 9

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Hình thức và lĩnh vực đầu tư của FDI:

• Các hoạt động khai thác tài nguyên thiên

nhiên

• Sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng

tới thị trường nội địa và xuất khẩu.

Lợi ích của FDI

• - Là một nguồn vốn bổ sung vào tổng vốn đầu tư

• - Có tính ổn định cao hơn so với các loại hình đầu tư tư nhân có yếu tố

nước ngoài khác

• - Tạo việc làm

• - Gia tăng chuyên môn hóa

• - Tiếp cận thị trường thế giới

• - Chuyển giao công nghệ, kỹ năng, ý tưởng

• - Các hiệu ứng lan tỏa

• - Đào tạo nhân lực

87

Trang 10

Hạn chế của FDI

• - Tạo ra một số ngoại ứng tiêu cực: ô nhiễm môi trường

• - Một số hoạt động đầu tư kém hiệu quả gây ra những thua lỗ ròng cho

nền kinh tế;

• - Hạn chế khả năng tham gia của DN trong nước;

• - Sự can thiệp và sự phụ thuộc vào các MNCs, TNCs.

• - Vấn đề sử dụng công nghệ lạc hậu

89

Trang 11

THẢO LUẬN: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Mục tiêu: đảm bảo tối đa hóa lợi ích, hạn chế các ảnh hưởng

tiêu cực từ FDI.

3 Chiến lược phổ biến:

• Cải thiện tổng quan về môi trường cho mọi loại hình đầu tư;

• Xây dựng và ban hành những chính sách và biện pháp khuyến khích thu hút

FDI;

• Đề xuất, định hướng những yêu cầu đối với các nhà đầu tư, MNC

TÀI CHÍNH

VÀ PHÁT

TRIỂN

Hệ thống tài chính

Vai trò của tài chính với phát triển

Áp chế tài chính ở các nước ĐPT 91

Trang 12

93

Trang 13

TÀI CHÍNH

VÀ PHÁT

TRIỂN

VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH

TÀI CHÍNH

VÀ PHÁT

TRIỂN

ÁP CHẾ TÀI CHÍNH

Khái niệm áp chế tài chính (financial

repression) lần đầu tiên được McKinnon đưa ra năm 1973 McKinnon định nghĩa

áp chế tài chính là các chính sách của nhà nước về kiểm soát lãi suất, áp đặt mức dự trữ bắt buộc cao đối với các khoản tiền gửi ngân hàng hoặc áp dụng trực tiếp việc phân bổ các nguồn lực tài chính vào các mục đích đầu tư của chính phủ

95

Trang 14

Các hình thức áp chế tài chính

Tác động của áp chế tài chính

Các hình thức áp chế tài chính:

• Trần lãi suất tiền gửi/ cho vay của ngân hàng

• Dự trữ bắt buộc cao đối với các ngân hàng

• Tín dụng chỉ định đối với ngân hàng

• Sở hữu và/ hoặc quản lý ngân hàng thương mại

• Hạn chế sự gia nhập ngành tài chính

• Hạn chế, kiểm soát dòng vốn quốc tế ra vào

97

Trang 15

Vai trò của áp chế tài chính

Là công cụ ngân sách để:

§ Huy động tiền trực tiếp từ hệ thống tài chính để tạo nguồn thu ngân

sách

§ Phân bổ tín dụng đến các dự án đầu tư của NN hoặc được NN ưu tiên

phát triển theo hình thức chỉ định, với lãi suất ưu đãi và/ hoặc được NN bảo

lãnh

§ Hệ thống tài chính được kiểm soát chặt chẽ với mục đích khai thác

nguồn lực tài chính cho KVNN thay vì để đảm bảo hoạt động an toàn

CÁC TÁC

ĐỘNG TIÊU

CỰC CỦA CÁC

BIỆN PHÁP ÁP

CHẾ TÀI CHÍNH

Các kiểm soát ngặt nghèo về lãi suất thường dẫn đến tình trạng lãi suất thực âm, ảnh hưởng đến phát triển của thị trường tài chính

và mức độ sâu của nó.

Vốn đầu tư sẽ sụp giảm, doanh nghiệp khó tiếp cận vốn hơn, phải vay với lãi suất cao hơn hoặc dự vào vốn tự có.

Hộ gia đình bị ảnh hưởng do lạm phát thông qua tiêu dùng lẫn tiết kiệm do lãi suất thực âm.

99

Trang 16

KHỦNG HOẢNG

TÀI CHÍNH niệm, Khái

phân loại

Nguyên nhân khủng hoảng tài chính

Khủng hoảng tài chính trên thế giới và bài học rút ra

Khủng hoảng tài chính là trạng thái sụt giảm

mạnh trong ngắn hạn về giá trị của các tài sản tài

chính, các tổ chức tài chính và sự đổ vỡ của hệ

thống tài chính.

Khủng hoảng kinh tế là trạng thái kinh tế dài hạn

được đặc trưng bởi tình trạng thất nghiệp, giảm

phát và sự suy giảm sản xuất, tiêu dùng và đầu

tư trong nền kinh tế.

101

Trang 17

KHỦNG HOẢNG TÀI

CHÍNH

PHÂN LOẠI

Khủng hoàng tiền tệ (cán cân thanh toán)

Khủng hoảng ngân hàng

Khủng hoảng nợ (quốc gia)

Khủng hoảng kép

Khủng hoảng “bong bóng” tài sản

103

Trang 18

KHỦNG HOẢNG

TÀI CHÍNH

NGUYÊN NHÂN CỦA KHUNG

HOẢNG TÀI CHÍNH

Sự hoảng loạn tài chính Thông tin không cân xứng Bong bóng giá và nợ Các bổ sung chiến lược trên thị trường tài chính

Sử dụng đòn bẩy

Sự không tương thích giữa nợ và tài sản

Sự không chắc chắn và hành vi bầy đàn Các thất bại của hệ thống điều tiết, giám sát

Sự lừa dối

Sự lây bệnh Các tác động của suy thoái kinh tế

Khủng hoảng

tài chính trên

thế giới và bài

học rút ra

Khủng hoàng tài chính Đông Á 1997-1998 Khủng hoảng tài chính Mỹ 2007

Bài học rút ra:

• Chính phủ cần phải xúc tiến một cách thận trọng các giao dịch tài chính và đảm bảo sự phát triển cân đối của các cơ quan điều tiết;

• Các nước ĐPT cần lựa chọn cơ chế tỷ giá nằm giữa tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi toàn bộ.

• Khuyến khích luồng vốn dài hạn (FDI) và hạn chế luồng vốn ngắn hạn,

• Tạo lập quỹ dự trữ ngoại hối.

• Cơ chế hoạt động của thị trường vốn quốc tế và phản ứng ngay lập tức của cộng đồng quốc tế có thể làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.

105

Trang 19

THẢO LUẬN

1 Tìm kiếm các số liệu và dữ liệu về Đầu tư và Tài chính ở một số nước đang phát triển:

trang web của ILO, WTO, IMF, GSO, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,

2 Trao đổi về mối quan hệ giữa đầu tư và phát triển ở các nước đang phát triển

3 Trao đổi về mối quan hệ giữa tài chính và phát triển ở các nước đang phát triển

4 Trao đổi về Khủng hoảng tài chính trên thế giới và bài học rút ra

Yêu cầu: Sử dụng lý thuyết đã học để phân tích và giải thích.

107

Ngày đăng: 11/07/2022, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w