1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển (Trường ĐH Thương Mại)

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển (Trường ĐH Thương Mại)
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: lao động với tăng trưởng và phát triển; vốn với tăng trưởng và phát triển; khoa học công nghệ với tăng trưởng và phát triển;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

1 Lao động với phát triển

1.1.Vai trò của lao động ở các

nước đang phát triển

1.2.Đặc điểm nguồn lao động ở

các nước đang phát triển

1.3.Chiến lược sử dụng nguồn lao

động ở các nước đang phát triển

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

1.1 Vai trò của lao động

• Một số khái niệm cơ bản:

– Nguồn nhân lực: là một bộ phận của dân số,

trong độ tuổi nhất định theo quy định của pháp

luật, có khả năng tham gia lao động

– Nguồn lao động: là một bộ phận của nguồn

nhân lực đang tham gia làm việc hoặc đang tích

cực tìm kiếm việc làm

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 3

NGUỒN LAO ĐỘNG

Đang lao động

Đang tích cực tìm kiếm việc làm

NGOÀI NGUỒN LAO ĐỘNG

Sinh viên, bộ đội

Những người nội trợ

Người không muốn

đi làm

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

1.1 Vai trò của lao động

• Vai trò quan trọng của lao động đối với

tăng trưởng

• Vai trò của lao động đối với phát triển

Trang 4

1.2 Đặc điểm nguồn lao động

1.2.1 • Số lượng lao động tăng nhanh

1.2.2 • Lao động chủ yếu tập trung trong nông nghiệp

1.2.3 • Thị trường lao động chưa hoàn hảo

1.2.4 • Tỷ lệ lao động không có việc làm cao

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Số lượng lao động tăng nhanh

Tốc độ tăng dân số bình quân năm ở các quốc gia trên thế giới

Trang 5

Lao động tập trung chủ yếu trong NN

Tỷ lệ việc làm trong nông nghiệp (World bank)

Thị trường lao động không hoàn hảo

Cơ cấu thị trường ba bậc

Thị trường lao động khu vực

Trang 6

1.2 Đặc điểm nguồn lao động

• Phân loại thất nghiệp :

NSLĐ thấp, thu nhập thấp

Việc làm ổn định

Thất nghiệp trá hình Bán thất nghiệp

THẤT NGHIỆP

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 7

• Vai trò của vốn với phát triển

2.2 • Nguồn vốn trong nước

2.3 • Nguồn vốn nước ngoài

Trang 8

2.1 Vai trò của vốn

Một số khái niệm cơ bản:

• Khái niệm vốn, vốn khác gì với tiền mặt và hàng

hóa thông thường khác

Trang 9

– Vốn đầu tư vào khu vực công

– Vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Trang 10

2.2 Nguồn vốn trong nước

Tiết kiệm của

khu vực nhà

nước

Tiết kiệm của

khu vực tư nhân

Nguồn vốn trong nước

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

2.2.1 Tiết kiệm của khu vực nhà nước

Tiết kiệm của

khu vực Nhà

nước

Tiết kiệm của ngân sách nhà nước

Chênh lệch giữa thu và chi ngân sách

Tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nước

Chênh lệch giữatổng doanh thu

và tổng chi phísau khi đã nộpthuế

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 11

2.2.1 Tiết kiệm của khu vực nhà nước

• Thuế

• Phí, lệ phí và các khoản có tính chất phí

Tiết kiệm của khu vực

tư nhân

Trang 12

NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI

Vốn đầu tư của tư

nhân

Vốn của các chính phủ và các tổ chức quốc tế

Vốn hỗ trợ dự án

Vốn hỗ trợ phi dự án

Tín dụng thương mại

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

2.3 Nguồn vốn nước ngoài

2.3.1 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

• Khái niệm, đặc điểm.

2.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

• Khái niệm, đặc điểm.

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 13

Phân loại ODA

Theo nguồn cung cấp:

• ODA song phương

• ODA đa phương

Theo mục tiêu sử dụng

• Viện trợ dự án

• Hỗ trợ cán cân thanh toán

• Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án)

Trang 14

Tác động tích cực của ODA

Bổ sung vào nguồn vốn khan hiếm trong nước (giúp tăng thêm vốn

đầu tư)

Cân đối ngân sách và cán cân thương mại

Cung cấp các hàng hóa công cộng

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chuyển giao công nghệ và trợ giúp kỹ thuật

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Tác động tiêu cực của ODA

Các nước cung cấp ODA thường vì động cơ chính trị (tác động

tới chính sách đối ngoại hay chính sách kinh tế) hay động cơ kinh

tế

ODA thường bị ràng buộc vào nguồn (nguồn cung cấp dự án

hoặc nguồn nhập khẩu)

ODA thường là nguồn vay dài hạn nên có thể gây nên tình trạng

nợ nần cho các nước đang phát triển

ODA có thể được sử dụng không hiệu quả nên không làm nền

kinh tế tăng trưởng nhiều như mong muốn

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 15

Lý do thực hiện FDI

• Các công ty đa quốc gia thực hiện đầu tư ra nước

ngoài nhằm tận dụng ở nước sở tại về:

– Quy mô thị trường

– Các yếu tố đầu vào sẵn có

– Nguồn nhân công giá rẻ

• Các nước nhận nguồn vốn này nhằm tận dụng

lợi thế của các công ty đa quốc gia về:

Trang 16

Tác động tích cực của FDI

FDI làm tăng xuất khẩu hàng hóa, cải thiện cán cân thanh toán.

Tăng nguồn thu của ngân sách nhà nước

Cung cấp “cả gói” nguồn lực cần thiết như kinh nghiệm quản lý, khả năng kinh doanh

và công nghệ

Tạo thêm việc làm cho nền kinh tế

Giúp các doanh nghiệp trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh

Tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Tác động tiêu cực của FDI

FDI làm trầm trọng thêm tình trạng thâm hụt của cán cân thanh toán

FDI chuyển giao công nghệ lạc hậu, gia tăng tình trạng ô nhiễm môi

trường

Hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước

Kích thích mô hình tiêu dùng không phù hợp với thu nhập ở các nước

đang phát triển

Làm tăng thêm sự phát triển không đều giữa các vùng trong nền kinh

tế.

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 17

3 Công nghệ với phát triển

3.1 Một số khái niệm cơ bản

3.2 Vai trò của công nghệ với

tăng trưởng kinh tế

3.3 Giải pháp phát triển công

nghệ ở các nước đang phát triển

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Một số khái niệm cơ bản

• Khái niệm khoa học: Khoa học là tập hợp những hiểu biết và

tư duy nhằm khám phá những thuộc tính tồn tại khách quan

của các hiện tượng tự nhiên và xã hội

• Khái niệm công nghệ: Công nghệ là hệ thống các giải pháp

được tạo nên bởi sự ứng dụng các kiến thức khoa học, được sử

dụng để giải quyết một số nhiệm vụ thực tiễn trong sản xuất,

kinh doanh hoặc được thể hiện dưới dạng bí quyết kỹ thuật,

quy trình công nghệ

Trang 18

Một số khái niệm cơ bản

• Nếu khoa học là phát hiện, tìmkiếm các nguyên lý, quy luật thìcông nghệ là những hoạt độngnhằm áp dụng những kết quả đóvào thực tiễn sản xuất và đời sống

• Khoa học là kiến thức cơ bản đượcphổ biến rộng rãi thì công nghệ làhàng hoá, có bản quyền, có chủ sởhữu và có thể mua bán

Nguyên lý máy điện 1831 Máy phát điện 1872

Nguyên lý máy đốt trong

1862 Máy diezen

1883

Nguyên lý thông tin sóng điện từ

1895 Đài phát thanh công cộng

1921

Nguyên lý máy tuabin 1906 Máy phát động tuabin 1935

Phát hiện chất bán dẫn 1948 Sản xuất đài bán dẫn 1954

Nêu ra ý tưởng thiết kế mạch IC 1952 Sản xuất mạch IC 1959

Nguyên lý thông tin cáp quang 1966 Chế tạo ra cáp quang 1970

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 19

Vai trò của công nghệ

Công nghệ mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng

trưởng do:

• sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào.

• mở rộng sử dụng khai thác tài nguyên thiên nhiên kể cả tài nguyên tái sinh

và không tái sinh

• nâng cao năng suất lao động

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Vai trò của công nghệ

Công nghệ đẩy nhanh quá trình phát triển:

• Công nghệ là yếu tố quan trọng làm tăng TFP (tổng năng suất

yếu tố)

• Công nghệ giúp duy trì tốc độ tăng trưởng cao

• Công nghệ tạo ra năng lực cạnh tranh cho một số ngành trong

nền kinh tế

• Nang suất lao động tăng, tăng trưởng bền vững là yếu tố quan

Trang 20

Hàm sản xuất với một đầu vào biến đổi

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Vai trò của công nghệ

• Biểu hiện qua Hàm số sản xuất Cobb-Douglas

Sản lượng Y= A Ka L(1-a)

• Số mũ “a” là tỉ phần của vốn trong sản lượng, còn

“1-a” là tỉ phần của lao động trong sản lượng

• “A” là yếu tố thay đổi công nghệ - A càng cao thì đạt

sản lượng càng cao với cùng một yếu tố đầu vào.

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Trang 21

Tăng TFP trong nền kinh tế

• Thông qua chất lượng của lao động có thể tăng

lên, giúp cho một giờ làm việc đem lại nhiều

sản lượng hơn.

• Thông qua tăng chất lượng của vốn, khiến cho

vốn có hiệu quả cao hơn.

• Thông qua tái phân bổ nguồn lực.

Trang 22

Vấn đề phát triển công nghệ ở Việt nam

• Sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có (lựa chọn

công nghệ thích hợp)

• Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ nhằm nâng

cao năng lực của nền kinh tế

• Phát triển thị trường công nghệ

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

CÁC NGÀNH KINH TẾ VỚI

TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

8/4/2020 Bộ môn Kinh tế học

Ngày đăng: 11/07/2022, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Thất nghiệp hữu hình - Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển (Trường ĐH Thương Mại)
h ất nghiệp hữu hình (Trang 6)
– Thất nghiệp vơ hình - Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển (Trường ĐH Thương Mại)
h ất nghiệp vơ hình (Trang 6)
• Trong Mơ hình Harrod- Domar: - Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển (Trường ĐH Thương Mại)
rong Mơ hình Harrod- Domar: (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w