Bài giảng Kinh tế học vĩ mô 1 - Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: lạm phát và các loại lạm phát; thất nghiệp; mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
CHẶT VÀ TIỀN TỆ LỎNG
• Nền kinh tế đạt trạng thái cân
bằng ban đầu tại E (r0&Y0).
• Chính phủ sử dụng CSTK
chặt Điểm cân bằng mới E1
(r1&Y1).
• Chính phủ cần phối hợp với
CSTT lỏng Điểm cân bằng
mới E2(r2&Y2).
• Kết quả: Giảm được sản lượng
và lãi suất (Chống suy thoái sản
lượng và chống thâm hụt NS).
IS
LM
E r
0
r0
Y2 Y0
E1
IS1
Y 1
r 1
LM1
CHƯƠNG VI
LẠM PHÁT
&
THẤT NGHIỆP
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Trang 2NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
LẠM PHÁT
THẤT NGHIỆP
MỐI QUAN HỆ GIỮA
MARX
• Lạm phát
là sự phát
hành tiền
mặt quá lố
LÊNIN
• Lạm phát
là sự ứ tiền giấy trong các kênh lưu thông
MILTON FRIEDMAN
• Lạm phát bao giờ và
ở đâu cũng
là một hiện tượng của tiền tệ
KHÁI NIỆM
Trang 3KHÁI NIỆM
Lạm phát là
sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian
Thời gian tháng, quý, năm
Nền KT có lạm phát 10% , tất cả các hàng hóa tăng giá 10%?
Mức giá chung
là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa
Lạm phát là tăng giá
vậy tăng giá có phải
lạm phát không?
KHÁI NIỆM
• Là sự giảm của mức giá trung bình theo
thời gian
GIẢM
PHÁT
• Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng lên hay giảm bớt đi của mức số giá chung thời kỳ nghiên
cứu so với kỳ gốc
TỶ LỆ
LẠM
PHÁT
CÔNG
0 1
x Ip
Ip Ip
gp gp (%): tỷ lệ lạm phát
Ip 1 : chỉ số giá thời kỳ nghiên cứu
Ip 0 : chỉ số giá thời kỳ gốc
Trang 4PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
QUY MÔ
LẠM PHÁT VỪA
PHẢI
Lạm phát 1 con số,
tỷ lệ tăng giá thấp,
dưới 10% một năm
LẠM PHÁT PHI MÃ
Là lạm phát 2 hay 3 con số, tức là trong khoảng hơn 10%, 50%, 200%, 800% một năm SIÊU LẠM PHÁT
Là loại lạm phát xảy
ra khi tỷ lệ lạm phát
từ 3 con số trở lên
NGUYÊN NHÂN
Dự kiến
Lạm phát ì, giá cả tăng theo một tỉ
lệ nhất định và người ta có thể dự đoán trước được mức độ
Chi phí đẩy
Lạm phát từ phía cung
Tâm lý
Do tâm lý thúc đẩy hành vi NTD gây ra lạm phát
Cầu kéo
Lạm phát từ
phía cầu
PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
Trang 5LẠM PHÁT CẦU KÉO
DO CÁC THÀNH PHẦN TRONG CHI TIÊU TĂNG
AD = C+I+G+X-IM
Khu vực tư nhân tự động tăng chi
tiêu
Hộ gia đình tăng tiêu dùng, các doanh nghiệp tăng đầu tư
Khu vực chính phủ tăng
Tăng chi tiêu (G), giảm thuế (T)
Khu vực NHTW tăng MS
i giảm, I tăng
Khu vực quan hệ
nước ngoài tăng
Do tỷ giá thay đổi
làm X tăng, IM
giảm
LẠM PHÁT CẦU KÉO
P
Y
ASL
E
AD
ASS
Y 0 = Y*
P0
E1
Y 1
P1
AD 1
Nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng dài hạn ban đầu
ở E (P0; Y0= Y*).
Khi chính phủ sử dụng CSTK mở rộng hoặc do đầu
tư tăng mạnh
AD tăng AD1
Trạng thái cân bằng mới được xác định tại E1(P1; Y1)
Trang 6LẠM PHÁT CHI PHÍ ĐẨY
Lạm phát chi phí đẩy hay còn gọi lạm phát do cung Lạm
phát này xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc khi
năng lực sản xuất của quốc gia giảm sút.
Chi phí sản xuất tăng
Do tiền công, tiền nguyên nhiên vật liệu, thuế tăng làm chi
phí sản xuất tăng nên các doanh nghiệp giảm sản xuất.
Năng lực sản xuất giảm
Sự giảm sút nguồn nhân lực, nguồn vốn, hay tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên tăng hoặc do chiến tranh hay thiên tai
nghiêm trong
LẠM PHÁT CHI PHÍ ĐẨY
P
Y
ASL
Y 0 = Y*
E
Y 1
Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng dài hạn ban đầu ở E (P0; Y0= Y*).
Giả sử chi phí đầu vào tăng ASS giảm ASS1.
Trạng thái cân bằng
mới được xác định
tại E1(P1; Y1)
Trang 7TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
179
Đối với sản lượng và việc làm
Đi đôi với sự gia tăng giá cả, sản lượng quốc gia có thể giảm xuống, tăng lên hoặc không đổi.
Nếu lạm phát từ phía cung sản lượng sụt giảm
Nếu lạm phát từ phía cầu sản lượng tăng
lên
Nếu lạm phát từ
hai phía thì tuỳ
theo mức độ tác
động của tổng
cung , tổng cầu mà
sản lượng tăng,
giảm hoặc không
đổi.
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
180
Đối với việc phân phối lại thu nhập
Giữa người đi vay và người cho vay
Giữa người hưởng lương và người trả lương
Giữa người mua
và người bán tài sản tài chính Giữa người mua
và người bán tài sản hiện vật
Giữa các doanh
nghiệp với
nhau
Giữa chính phủ
và dân chúng
Trang 8TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
Ngành có tốc độ tăng giá chậm sản lượng sẽ giảm
xuống.
Kết quả tỷ trọng ngành có giá tăng nhanh sẽ cao hơn,
tỷ trọng các ngành khác sẽ
thấp hơn
ĐỐI VỚI CƠ CẤU KINH TẾ
Lạm phát xảy ra giá
các loại hàng hóa
không thay đổi theo cùng một tỷ lệ
Một số ngành tăng giá nhanh, nguồn sản xuất chảy về ngành đó, làm tăng sản lượng thực của ngành
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
182
Đối với hiệu quả kinh tế
Làm biến dạng cơ cấu đầu tư Làm suy
yếu thị trường vốn
Làm sai lệch tín hiệu giá cả
Làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá
Làm lãng phí thời gian cho
việc đối phó với tình trạng
mất giá tiền tệ
Làm giảm sức
cạnh tranh với
nước ngoài
Kích thích người nước ngoài rut vốn về.
Trang 9GIẢI PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT
183
Chống lạm phát từ phía cầu có thể thực hiện
bằng việc sử dụng chính sách tài khoá và
chính sách tiền tệ chặt
Chống lạm phát từ phía cung có thể thực hiện
bằng cách cắt giảm chi phí sản xuất và nâng cao
năng lực sản xuất trên cơ sở nâng cao hiệu quả
GIẢI PHÁP CHỐNG LẠM PHÁT
184
Kiểm soát để hạn chế các cú sốc cung và cầu
Kiểm soát lượng cung tiền trong nền kinh tế: hoạt động của thị trường mở, lãi suất chiết khấu, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc,…
Kiểm soát để ổn định giá cả,
đặc biệt là giá của các mặt
hàng vật tư cơ bản như: xăng
dầu, điện nước,…
Trang 10THẤT NGHIỆP
185
• Là khái niệm
chỉ những
người trong lực
lượng lao động
xã hội không có
việc làm và
đang tích cực
tìm kiếm việc
làm.
THẤT NGHIỆP
• Lực lượng lao động
xã hội: là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi nhưng trên thực tế
có tham gia lao động.
LLLĐXH • Độ tuổi lao động:
là khoảng tuổi do pháp luật mỗi quốc gia quy định và những người trong độ tuổi ấy có nghĩa
vụ phải tham gia lao động.
ĐỘ TUỔI
PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP
LÝ DO THẤT NGHIỆP
MẤT VIỆC
BỎ VIỆC
NHẬP MỚI TÁI
NHẬP
Trang 11PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP
NGUỒN GỐC THẤT NGHIỆP
TẠM THỜI
CƠ CẤU
CHU KỲ
MÙA
VỤ
PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP
LÝ THUYẾT CUNG CẦU LAO ĐỘNG
THẤT NGHIỆP
TỰ NGUYỆN
THẤT NGHIỆP KHÔNG TỰ NGUYỆN
THẤT NGHIỆP
TỰ NHIÊN
THẤT
NGHIỆP
TRÁ HÌNH
Trang 12NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP
LÝ THUYẾT TIỀN CÔNG LINH HOẠT
190
W
L L*
D L
S L
L 0
W 0
W 1
E
A
Quan điểm này cho rằng giá cả và tiền công linh hoạt nên thị trường lao động hầu như ở trạng thái cân bằng E (wo, L0).
Giả sử w tăng từ
w0 w 1; vì giá cả và
tiền công hết sức linh
hoạt nên ngay lập tức
nó tự điều tiết hết sức
nhanh nhạy về w0.
0
OL* = OL0+ L0L* W0A = W0 E + EA
Trang 13NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP
• Trong nền kinh tế tiền công và giá cả
không linh hoạt như người ta tưởng
mà nó bị dính (cứng nhắc) bởi sự ràng buộc bằng những thoả thuận trong hợp đồng và những quy định của chính phủ
• Vì vậy thị trường lao động sẽ có lúc
không ở trạng thái cân bằng và nền kinh tế sẽ có hai loại thất nghiệp là thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện
Lý thuyết
tiền công
dính (cứng
nhắc)-(quan điểm
của
Keynes)
LÝ THUYẾT TIỀN CÔNG DÍNH
W
L L*
D L
S L
L0
W 0
W 1
E
A
A’
0
Thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng ở E (w0,L0).
Khi mức tiền công tăng từ
w0lên w1, nó dừng lại ở w1
Tại w 1 ta có: DL= B
SL= C
SL> DL Thất nghiệp
w1A' = w1B + BC + CA'
Trang 14CÁI GIÁ PHẢI TRẢ CỦA THẤT NGHIỆP
GÓC ĐỘ KINH TẾ
GÓC ĐỘ
XÃ HỘI
GÓC ĐỘ
CHÍNH
TRỊ
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CÀNG CAO, CÁI GIÁ PHẢI TRẢ CÀNG ĐẮT
LỢI ÍCH CỦA THẤT NGHIỆP
Mang lại thời gian nghỉ ngơi &
sức khỏe
Tạo sự cạnh tranh & tăng hiệu quả
Mang lại thời gian cho học hành & trau dồi thêm kỹ năng
Thất nghiệp ngắn
hạn giúp người lao
động tìm công việc
ưng ý & phù hợp
Trang 15BIỆN PHÁP GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP
ĐỐI VỚI THẤT NGHIỆP
CHU KỲ
TN chu kỳ do tình trạng suy thoái
của nền kinh tế gây ra do vậy để
giảm TN chu kỳ cần áp dụng các
chính sách chống suy thoái
CSTK mở rộng
Tăng G hoặc/và Giảm T
CSTT mở rộng
Mua trái phiếu
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
ĐỐI VỚI THẤT NGHIỆP
TỰ NHIÊN
Tỷ lệ TNTN tương đối ổn định Tuy nhiên tỷ lệ này có xu hương tăng là
do:
Sự thay đổi cơ cấu dân số theo hướng tăng tỷ trọng thành phần có
tỷ lệ TN cao
Sự thay đổi cơ cấu kinh tế làm tăng thành phần TN cơ cấu do thiếu kỹ
năng Chế độ trợ cấpTN làm cho người lao động không tích cực tìm việc/làm việc với lương thấp.
BIỆN PHÁP GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP
• Tăng cường sự hoạt động của các loại dịch vụ về giới thiệu việc làm
• Tăng cường sự hoạt động của các cơ sở đào tạo
• Tạo thuận lợi trong việc di chuyển địa điểm cư trú
• Chính phủ chủ động tạo việc làm cho người khuyết tật
• Cải tạo nông nghiệp, tăng cường đầu tư cho khu vực nông thôn
• Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp
• Thu hút đầu tư trong và ngoài nước (khuyến khích đầu tư tư nhân)
• Đa dạng hóa các thành phần kinh tế
• Mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
• Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế để giảm thất nghiệp
196
Trang 16ĐƯỜNG PHILLIPS BAN ĐẦU
197
4%
Tỷ lệ thất nghiệp
A 6%
7%
B
3%
4%
Tỷ lệ thất nghiệp
PC
A 6%
7%
B
3%
Tiền lương tăng cao thì thất nghiệp giảm Tiền lương giảm thì thất nghiệp tăng
Mối quan hệ
đánh đổi giữa
lạm phát và thất
nghiệp
ĐƯỜNG PHILLIPS KHI CÓ TỶ LỆ
THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN
*)
gp: là tỷ lệ lạm phát
u: là tỷ lệ thất nghiệp thực tế
u*: là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
là hệ số tương quan phản ánh độ dốc đường
Phillips
Trang 17ĐƯỜNG PHILLIPS KHI CÓ TỶ LỆ
THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN
u gp
PC 1
5%
thất nghiệp
tự nhiên
*) ( u u
gp
• Khi u = u* thì gp = 0
• Khi u < u* thì gp > 0
• Khi u > u* thì gp < 0
ĐƯỜNG PHILLIPS KHI CÓ TỶ LỆ
LẠM PHÁT DỰ KIẾN
gp: là tỷ lệ lạm phát
gp e : là tỷ lệ lạm phát dự kiến
u: là tỷ lệ thất nghiệp thực tế
u*: là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
là hệ số tương quan phản ánh độ dốc đường
Phillips
*)
gp
Trang 18ĐƯỜNG PHILLIPS KHI CÓ TỶ LỆ
LẠM PHÁT DỰ KIẾN
u gp
PC 1
5%
thất nghiệp
tự nhiên
• Khi u = u* thì gp = gpe
• Khi u < u* thì gp > gpe
• Khi u > u* thì gp < gpe
PCe
*) ( u u gp
ĐƯỜNG PHILLIPS TRONG DÀI HẠN
Tỷ lệ thất nghiệp
A B
Đường Phillips dài hạn
5%
thất nghiệp
tự nhiên
• Trong dài hạn do gp = gpe
• Tỷ lệ thất nghiệp thực tế luôn bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
• Đường Phillips trong dài hạn là một đường thẳng đứng
PC
Trang 19LẠM PHÁT&THẤT NGHIỆP
TRONG MÔ HÌNH PHILLIPS
• Mô hình đường Phillips chỉ sử dụng để phân
tích sự thay đổi về phía TỔNG CẦU, nó không
đúng khi có sự thay đổi về phía TỔNG CUNG.
• Trong ngắn hạn, có sự đánh đổi giữa lạm phát
và thất nghiệp (mối quan hệ ngược chiều)
• Trong dài hạn, lạm phát và thất nghiệp không
có mối quan hệ gì với nhau.
CHƯƠNG VII
KINH TẾ VĨ MÔ TRONG
NỀN KINH TẾ MỞ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC