1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế hải quan - Chương 4: Gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 838,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế hải quan - Chương 4: Gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan; hình thức gian lận thương mại; giám sát hải quan;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

3.3 Thuế quan của Việt Nam

trong bối cảnh hội nhập

3.3.1 Thuế quan của Việt Nam trong bối cảnh thực hiện AFTA

3.3.2 Thuế quan của Việt Nam trong bối cảnh gia nhập WTO

C hương 4

61

Trang 2

4.1 Gian lận thương mại trong

lĩnh vực hải quan

4.1.1 Khái niệm:

“Gian lận thương mại là hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc trong lĩnh vực thương mại thông qua

hoạt động mua, bán, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất

chính.”

Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan?

Ngày 9/6/1977, các nước thành viên WCO họp tại Nairobi (CH Kenya) đã đưa ra định nghĩa "gian

lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi vi phạm pháp luật Hải quan, lừa dối Hải quan

để lẩn tránh một phần hoặc toàn bộ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, vi phạm các biện pháp cấm

hoặc hạn chế do luật pháp Hải quan quy định, để thu được một khoản lợi nào đó qua việc vi phạm

pháp luật này”

63

Trang 3

Hội nghị quốc tế lần thứ 5 về chống gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan

do WCO triệu tập tại Brussels, Bỉ ngày 9/10/1995 đã thống nhất đưa ra một định nghĩa mới như sau: "gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi vi phạm các điều khoản pháp qui hoặc pháp luật Hải quan nhằm trốn tránh hoặc

cố ý trốn tránh nộp thuế Hải quan, phí và các khoản thu khác đối với việc di chuyển hàng hóa thương mại hoặc nhận và có ý định nhận việc hoàn trả trợ cấp hoặc phụ cấp cho hàng hóa không thuộc đối tượng đó hoặc đạt được hoặc cố ý đạt được lợi thế thương mại bất hợp pháp gây hại cho các nguyên tắc và tập tục cạnh tranh thương mại chân chính"

Việt Nam, khái niệm gian lận thương mại được biết đến: "gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi gian lận các luồng sản phẩm xuất nhập khẩu bằng cách lợi dụng sơ hở của luật pháp, chính sách và quản lý của các cơ quan Nhà nước để lẩn tránh việc kiểm tra kiểm soát của Hải quan nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước và thu lợi bất chính cho riêng mình"

65

Trang 4

4.1.2 Các hình thức gian lận

thương mại

Thông tư số 93/2010/TT-BTC quy định cụ thể 53 hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh

vực hải quan

1 Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất

lượng, trị giá, xuất xứ, mã số hàng hoá, thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

2 Khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hoá xuất khẩu

3 Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế

4 Không khai hoặc khai sai so với quy định của pháp luật về ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh

5 Không xuất trình hàng hoá còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan

67

Trang 5

7 Đánh tráo hàng hoá đã kiểm tra hải quan với hàng hoá chưa kiểm tra hải quan.

13 Tự ý tiêu thụ hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan

15 Tự ý tiêu thụ hàng hoá được giao bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định

18 Bốc dỡ hàng hoá không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hoá, vận tải đơn mà

không có lý do xác đáng

21 Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế;

tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn,

giảm, được hoàn, không thu

22 Khai sai mã số hàng hoá, thuế suất đối với những mặt hàng đã được xác định mã số hàng

hoá, thuế suất ở lần nhập khẩu trước dẫn đến xác định thiếu số thuế phải nộp

69

Trang 6

4.1.3 Tác hại của buôn lậu và

gian lận thương mại

Nguyên nhân chính gây hại nghiêm trọng đến nền kinh tế của một quốc gia Nó làm suy yếu

các ngành công nghiệp, nền sản xuất địa phương, không khuyến khích hàng hóa nhập khẩu

hợp pháp và giảm nguồn thu ngân sách nhà nước

Hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với những hàng hóa nhập lậu, trốn thuế

thường là những hàng hóa này có lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là lợi thế về giá thấp hơn đối

với hàng hóa sản xuất trong nước hoặc hàng nhập khẩu chính ngạch Khi xuất hiện những

hàng hóa nhập lậu với một lượng đủ lớn tại một thị trường, sự bình ổn giá cả của thị trường

sẽ bị phá vỡ

71

Trang 7

Khi những mặt hàng kém chất lượng bị nhập lậu, thị trường Việt Nam trở thành một thị

trường tiêu thụ hàng hóa đặc biệt là những hàng hóa dư thừa, ế ẩm của nước ngoài Không

chỉ có thế, khi số lượng hàng hóa bị trà trộn, thì chất lượng hàng hóa bị đánh đồng Từ đó

gây thiệt hại cho người tiêu dùng, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho những kẻ buôn lậu, làm ảnh

hưởng tới các doanh nghiệp làm ăn chân chính

4.2 Giám sát hải quan

5.2.1 Khái niệm, nguyên tắc GSHQ

Khái niệm: GSHQ là biện pháp nghiệp vụ do CQHQ áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng

của hàng hóa, PTVT đang thuộc đối tượng quản lý hải quan

Đối tượng GSHQ bao gồm: HH đã làm xong TTHQ chưa thông quan, HH chưa làm TTHQ

đang lưu kho lưu bãi tại CQHQ, HH và PTVT XN cảnh quá cảnh, HH và PTVT chuyển cửa

khẩu, chuyển cảng

73

Trang 8

Nguyên tắc GSHQ:

Thực hiện trong suốt quá trình đối tượng được QL đặt trong địa bàn hoạt động của HQ đến khi được thông quan

Tiến hành bình đẳng Công khai, minh bạch Tính nhất quán, hợp pháp và phù hợp theo xu hướng hiện đại hóa hải quan Tạo thuận lợi cho giao lưu TMQT và đảm bảo các chức năng QL của CQHQ

5.2.2 Các phương thức GSHQ

Niêm phong HQ

Là việc CQHQ có thẩm quyền thực hiện các biện pháp đóng kín và ghi dấu hiệu hoặc dán

nhãn, cặp chì, đóng dấu giáp lai trên hồ sơ, tài liệu, vật dụng, tài sản của cá nhân, cơ qua, tổ

chức để không cho phép tự tiện mở hay sử dụng, tiêu hủy những vật dụng để thực hiện các

quyết định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến đối tượng cần giám sát

75

Trang 9

Các yêu cầu cơ bản của niêm phong HQ:

Chắc và bền

Có thể gắn được dễ dàng nhanh chóng

Dễ kiểm tra và dễ xác nhận Không thể xóa bỏ hay sửa mà không làm hỏng Không thể dùng 1 niêm phong cho nhiều lần trừ trường hợp niêm phong đó được sử dụng lâu dài

Được thiết kế sao cho không thể sao chép và làm giả được

Giám sát trực tiếp của CCHQ

Là biện pháp giám sát truyền thống nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ giám sát của HQ

Là phương pháp giám sát chính của HQVN ở những địa bàn kỹ thuật hạn chế

Đảm bảo hàng hóa XNK, quá cảnh, PTVT thực hiện xuất nhập cảnh đúng quy định

77

Trang 10

Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật

Số lượng hàng hóa tham gia TMQT ngày càng tăng, đa dạng cả về số lượng, chủng loại,

chất lượng, giám sát bằng phương tiện kỹ thuật giúp giảm tải cho CQHQ

Nâng cao hoạt động của HQ, tạo thuận lợi tối đa cho TM

Là cách thức phối hợp và chia sẻ thông tin giữa cơ quan HQ với các đơn vị có liên quan

Các phương pháp giám sát kỹ thuật phổ

biến

Gương cầu lồi

Máy đếm tự động: đếm quang điện tử Dùng để đếm các PTVT hoặc hành khách qua lại các

cửa khẩu nhưng không lưu giữ được hình ảnh và không giám sát được hoạt động

Camera: phổ biến và hiện đại, giúp lưu giữ được hình ảnh nhưng chi phí lớn, kỹ năng con

người

79

Trang 11

Chíp điện tử và định vị GPS:

Gắn chíp điện tử vào hàng hóa cần giám sát, chuyển bằng sóng điện từ trực tiếp hoặc qua vệ

tinh đến trung tâm điều hành ví dụ niêm phòng bằng chì điện tử

Giám sát được hàng hóa ở rất xa nhưng đòi hỏi chi phí cao, đồng bộ và trình độ kỹ thuật

81

Trang 12

4.3 Kiểm tra hải quan

5.3.1 Một số nhận thức cơ bản về kiểm tra hải quan

Khái niệm: KTHQ được hiểu là các biện pháp do HQ áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật

HQ ( Côngước Kyoto)

Luật HQVN: Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra

thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện Gồm:

83

Trang 13

◦ Kiểm tra tư cách pháp lý của người làm thủ tuc hq

◦ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ HQ

◦ Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa và chứng từ kèm theo

◦ Kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng

4.3.2 Vai trò, nguyên tắc kiểm tra HQ 4.3.2.1 Vai trò của KTHQ

Giúp cơ quan HQ thực hiện chức năng QLNN về HQ Giúp cơ quan HQ phát hiện các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, buôn lậu…

Góp phần kiểm tra thực hiện chính sách TM, chính sách đầu tư, chính sách thuế Đảm bảo an ninh QG, môi trường, DN…

Nâng cao ý thức pháp luật (đối với chủ hàng, DN và cán bộ HQ…)

85

Trang 14

4.3.2.2 Nguyên tắc KTHQ KTHQ được thực hiện trước, trong và sau quá trình thông quan HQ

Việc KTHQ được giới hạn ở mức độ cần thiết để

đ ảm bảo sự giới hạn tuân thủ pháp luật của HQ Hình thức kiểm tra, mức độ kiểm tra HQ do công

ch ức HQ có thẩm quyền quyết định

4.3.2 Nội dung kiểm tra hải quan

4.3.2.1 Kiểm tra hồ sơ HQ

4.3.2.2 Kiểm tra thực tế HH

4.3.2.3 Kiểm tra sau thông quan

87

Trang 15

4.4 Quản lý rủi ro trong hoạt động

hải quan

4.4.1 Khái niệm về quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đã định nghĩa “QLRR là sự áp dụng một cách hệ thống những

thực tiễn và các qui trình quản lý nhằm cung cấp cho cơ quan Hải quan các thông tin cần thiết để

phát hiện hành vi vi phạm pháp luật Hải quan”

TT 175/2013 của BTC

Rủi ro trong hoạt động NVHQ là nguy cơ không tuân thủ pháp luật HQ, pháp luật thuế trong

hoạt động XNK, XC, NC, QC

QLRR trong hoạt động NVHQ là việc áp dụng có hệ thống các quy định của pháp luật, các

quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại quản lý HQ, quản lý thuế,

làm cơ sở để cơ quan HQ phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệu quả các biện pháp quản

89

Trang 16

4.4.2 Sự cần thiết và vị trí của quản lý

rủi ro trong hoạt động hải quan

Tại sao phải quản lý rủi ro?

Trên thế giới

Do yêu cầu của thực tế

Do yêu cầu quản lý của nhà nước

Do xu thế tất yếu của thời đại

4.4.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong

lĩnh vực hải quan

Nguyên tắc 1: Tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại

Cơ quan hải quan áp dụng QLRR là nhằm tạo thuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp

hành tốt pháp luật về hải quan Những đối tượng này sẽ được hưởng chế độ kiểm tra hải

quan ở mức đơn giản nhất, thời gian thông quan nhanh nhất, chi phí hải quan thấp Khối

lượng hàng hóa

91

Trang 17

Nguyên tắc 3: Phân biệt đối tượng kiểm tra để áp dụng các chế độ kiểm tra khác

nhau trên cơ sở thông tin Cơ quan hải quan thực hiện thu thập, phân tích thông tin,

đánh giá rủi ro ở các giai đoạn trước, trong và sau thông quan theo các tiêu chí

được xác định trong từng thời điểm, phù hợp với quy định của pháp luật về hải

quan, điều kiện và khả năng thực tế để ra quyết định việc kiểm tra, giám sát, kiểm

tra sau thông quan, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá

cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các trường hợp:

không tuân thủ pháp luật hải quan; có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; kết quả

phân tích, đánh giá xác định mức độ rủi ro cao và qua lựa chọn ngẫu nhiên Những

trường hợp có mức độ rủi ro thấp sẽ được áp dụng miễn kiểm tra.

Nguyên tắc 4: Tập trung kiểm soát chặt chẽ các đối tượng không tuân thủ các quy định của

pháp luật theo quá trình Các biện pháp kiểm tra sẽ tăng mức độ tùy theo mức độ rủi ro của

đối tượng quản lý Các đối tượng có mức độ rủi ro cao và rất cao sẽ được kiểm tra chặt chẽ

Kiểm tra tại cửa khẩu sẽ được bổ sung bằng kiểm tra thường xuyên sau thông quan, nhất là

khi có dấu hiệu vi phạm

Nguyên tắc 5: Tổ chức hoạt động hải quan hiệu quả trên cơ sở khoa học, khách quan, dân

chủ QLRR cung cấp cho cơ quan Hải quan một phương pháp quản lý khoa học, dân chủ,

93

Trang 18

• Thiết lập bối cảnh

• Xác định rủi ro

• Phân tích rủi ro

• Đánh giá rủi ro

• Xử lý rủi ro

• Theo dõi và đánh giá lại

4.4.5 Định hướng phát triển quản lý rủi ro trong hoạt

động hải quan tại Việt Nam

Hệ thống thông tin, dữ liệu Quản lý rủi ro có hiệu quả phải được dựa trên hệ thống thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và có giá trị ứng dụng cao trong vận hành quản lý rủi ro Việc xây dựng

hệ thống cơ sở dữ liệu luôn phải được đi trước và là điều kiện tiền đề cho việc áp dụng quản lý rủi ro

95

Trang 19

Xây dựng khuôn khổ pháp lý cho quản lý rủi ro

Ứng dụng có hiệu quả các nguyên tắc quản lý rủi ro là yếu tố chính để đạt được sự cân bằng giữa tạo

điều kiện thuận lợi và kiểm soát Tuy nhiên áp dụng phương pháp quản lý rủi ro đồng nghĩa với việc

chuyển đổi phương thức quản lý và đi kèm với nó là việc chuyển đổi của khung pháp lý làm cơ sở cho

phương pháp này hoạt động

Ứng dụng kỹ thuật thông tin tiên tiến vào quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro đã thực sự trở thành một kỹ thuật quản lý khi nó được xây dựng trên cơ sở ứng dụng

thành tựu về khoa học công nghệ thông tin Đồng thời hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò là

"mạch máu" trong việc trao đổi, xử lý và ứng dụng dữ liệu thông tin đánh giá phân loại rủi ro trong

toàn ngành

97

Trang 20

Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý rủi ro

Công tác quản lý rủi ro đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ công chức có đủ năng lực, trình độ phẩm chất

để quản lý, vận hành hệ thống Chính vì vậy công tác đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ công chức đáp

ứng yêu cầu quản lý rủi ro luôn là một nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện và nâng cao hiệu quả áp dụng

quản lý rủi ro trong toàn Ngành Hải quan

Chương 5

HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG

LĨNH VỰC HẢI QUAN

99

Ngày đăng: 11/07/2022, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.2. Các hình thức gian lận thương mại - Bài giảng Kinh tế hải quan - Chương 4: Gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan
4.1.2. Các hình thức gian lận thương mại (Trang 4)
Camera: phổ biến và hiện đại, giúp lưu giữ được hình ảnh nhưng chi phí lớn, kỹ năng con người - Bài giảng Kinh tế hải quan - Chương 4: Gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan
amera phổ biến và hiện đại, giúp lưu giữ được hình ảnh nhưng chi phí lớn, kỹ năng con người (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm