Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Sông Đà
Trang 1Lời mở đầu 5
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về tiền lơng 7
I/ Khái quát về tiền lơng 7
1 Khái niệm tiền lơng 7
2. Bản chất, chức năng của tiền lơng 8
2.1. Bản chất của tiền lơng 8
2.2. Chức năng của tiền lơng 10
2.2.1 Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động 10
2.2.2 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động 10
2.2.3 Chức năng động lực đối với ngời lao động 11
2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội 11
II/ Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp 12
1 Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp 12
2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay 13
a) Trả lơng theo thời gian: 13
b) Trả lơng sản phẩm: 14
3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .20
III/ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng 21
1. Chính sách của Đảng và Nhà nớc 21
2 Đối tợng áp dụng 22:
3 Nguyên tắc chung: 22
4 Xây dựng đơn giá tiền lơng 23
IV/ quan điểm, vai trò của công đoàn trong việc tham gia tổ chức xây dựng tiền lơng và trả lơng cho công nhân viên chức lao động 24
1 Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lơng 24
2 Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tiền lơng 25
3 Nội dung Công đoàn tham gia với chuyên môn tổ chức thực hiện công tác tiền lơng 25
3.1 Công đoàn tham gia lựa chọn các hình thức tiền lơng cho công nhân viên chức lao động trong doanh nghiệp: 25
3.2 Công đoàn tham gia xây dựng định mức lao động 26
3.3. Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền lơng 27
Trang 23.4. Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng quy chế tiền lơng ở doanh nghiệp 27
Chơng II: Tình hình quản lý tiền lơng tại công ty sông đà 2
thuộc tổng công ty sông đà 29
A/ Một số đặc điểm của Công ty Sông Đà 2 ảnh hởng đến việc quản lý quỹ tiền lơng 29
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 2 thuộc Tổng Công ty Sông Đà 29
II Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hởng tới công tác quản lý tiền lơng 32
1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty xây dựng Sông Đà số 2 32
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty 34
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tiền lơng ở công ty: 37
3.1. Kế toán trởng Công ty 38
3.2. Phó kế toán trởng công ty - Kế toán Tổng hợp toàn công ty 39
3.3 Kế toán Nhật ký chung Cơ quan Công ty, 41
3.4 Kế toán Ngân hàng, Phải trả ngời bán .42
3.5 Theo dõi thanh toán các hợp đồng xây lắp giao khoán cho các đơn vị .42 3.6 Kế toán Tiền mặt, thanh toán tạm ứng, kế toán giao khoán 43
3.7 Kế toán Tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, phải thu khách hàng, Phải thu khác, kế toán thu vốn 43
3.8 Kế toán vật t, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất dùng 44
3.9 Thủ quỹ làm công tác hành chính của phòng lu trữ công văn đi, đến 45.
3.10 Nhiệm vụ của các kế toán chủ công trình 45
3.11 Nhiệm vụ trởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc 45
B/ Tình hình quản lý quỹ tiền lơng ở Công ty Sông Đà 2 48.
I Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng 48
1 Nguyên Tắc trả lơng 48
1.1 Đối tợng áp dụng 48
1.2 Mức lơng 48
1.3 Cán bộ đoàn thể 52
1.4 Các chế độ khác theo lơng 53
1.5 Lơng các chức danh: 53
2 Tổ chức thực hiện 54
3 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo hiểm y tế: 56
Trang 34 Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh chuyên môn và lơng, phụ cấp các chức danh Công đoàn trong Công ty 59
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý quỹ tiền lơng tại công ty sông đà 2 62
I) Đánh giá, so sánh chung về Công ty Sông Đà 2 62 II) Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền l ơng tại công ty xây dựng Sông Đà 2: 63
1 Tổ chức bộ máy kế toán 64
2 Công tác quản lý tiền lơng: 64 III) Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản
lý tiền lơng: 66
Kết luận 68 Tài liệu tham khảo 69
Trang 4Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì năng xuất, chất lợng và hiệuquả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt đợc mục tiêu
đó.Trong đó tiền lơng đợc coi là một trong những chính sách quan trọng, nó lànhân tố kích thích ngời lao động hăng hái làm việc nhằm đạt hiểu quả kinh tếcao trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lơng đối với ngời lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồnsống, là điều kiện để ngời lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã haophí Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng đợc coi là một khoản chi phí trong quátrình sản xuất và đợc tính vào giá thành sản phẩm
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sách tiền lơng
đúng đắn, tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc xứng đáng với công sức mà họ
đã bỏ ra thì ngời lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hăng hái lao động, tíchcực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.Ngợc lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lơng tốt, ngời lao động đ-
ợc trả lơng không xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra hoặc không công bằngtrong việc trả lơng thì sẽ không kích thích đợc ngời lao động thậm chí họ sẽ
Trang 5Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lýtiền lơng tại Công ty Sông Đà 2.
Chơng I
Một số vấn đề lý luận chung về tiền lơng
I/ Khái quát về tiền lơng
1
Khái niệm tiền l ơng
Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội Trong nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao
động, không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nhkhu vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội
Trong kinh tế thị trờng, tiền lơng đợc hiểu là: "Tiền lơng đợc biểu hiệnbằng tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Đợc hình thànhthông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhà nớc".Thực chất tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả của sức lao động, làkhái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cung cầugiá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc Tiền lơng là một kháiniệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phânphối
Trang 6Tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa (TBCN).
Trong thời kỳ TBCN, mọi t liệu lao động điều đợc sở hữu của các nhà tbản, ngời lao động không có t liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ t bản, dovậy tiền lơng đợc hiểu theo quan điểm sau: “Tiền lơng là giá cả của sức lao
động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động” Quan điểm về tiền
l-ơng dới CNTB đợc xuất phát từ việc coi sức lao động là một hàng hoá đặc biệt
đợc đa ra trao đổi và mua bán một cách công khai
Tiền lơng luôn đợc coi là đối tợng quan tâm hàng đầu của ngời lao động
và của các doanh nghiệp Đối với ngời lao động thì tiền lơng là nguồn thunhập chủ yếu của bản thân ngời đó và với gia đình họ, còn đối với doanhnghiệp thì tiền lơng lại là một yếu tố nằm trong chi phí sản suất
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhauthì quan niệm về tiền lơng cũng có sự thay đổi để phù hợp với hình thái kinh
tế xã hội
2 Bản chất, chức năng của tiền l ơng.
2.1 Bản chất của tiền lơng
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng có đặc điểm sau :
Tiền lơng không phải giá cả của sức lao động, không phải là hàng hoácả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nh quản lý nhà nớc xã hội
Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ nhữngnguyên tắc của quy luật phân phối
Tiền lơng đợc hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thứctiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân - viên chức - lao
động phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến,tiền phản ánh việc trả lơng cho công nhân - viên chức - lao động dựa trênnguyên tắc phân phối theo lao động
Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng, chất lợng lao động củangời lao động đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ trung ơng đến cơ sở Đợc nhànớc thống nhất quản lý
Từ khi nhà nớc ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp,sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa Do sự thay đổi của quản lý kinh tế, do quy luật cung cầu, giá cả Thìkhái niệm về tiền lơng đợc hiểu một cách khái quát hơn đó là: "Tiền lơngchính là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế - xã hội,
Trang 7tuân thủ các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành củanhà nớc xã hội chủ nghĩa".
Đi cùng với khái niệm về tiền lơng còn có các loại nh tiền lơng danhnghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu, tiền lơng kinh tế, vv …
Tiền lơng danh nghĩa là một số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận từngời sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, theo quy
định của pháp luật Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho ngời lao động đều làdanh nghĩa
Tiền lơng thực tế đợc xác nhận bằng khối lợng hàng hoá tiêu dùng vàdịch vụ mà ngời lao động nhận đợc qua tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :
Nếu tiền lơng danh nghĩa không thay đổi Chỉ số giá cả thay đổi do lạmphát, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá, thì tiền lơng thực tế có sự thay
đổi theo chiều hớng bất lợi cho ngời lao động
Tiền lơng tối thiểu: Theo nghị định 197/CP của Chính phủ ngày31/12/1994 về việc thi hành bộ luật lao động ghi rõ: "Mức lơng tối thiểu làmức lơng của ngời lao động làm công việc đơn giản nhất, (không qua đào tạo,còn gọi là lao động phổ thông), với điều kiện lao động và môi trờng bình th-ờng " Đây là mức lơng thấp nhất mà nhà nớc quy định cho các doanh nghiệp
và các thành phần kinh tế trả cho ngời lao động
Tiền lơng kinh tế là số tiền trả thêm vào lơng tối thiểu để đạt đợc sựcung ứng lao động theo đúng yêu cầu của ngời sử dụng lao động
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng của ngời lao động trong các doanhnghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Trang 8Trong đó tiền lơng chính là tiền trả cho ngời lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiền lơng cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo Còn tiền lơng phụ là tiền trả cho ngời lao động trong thờigian họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ.
2.2 Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động do vậy khi thựchiện việc chi trả lơng chúng ta cần phải biết đợc các chức năng của tiền lơng
nh sau :
2.2.1 Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động
Cũng nh mối quan hệ của hàng hoá khác sức lao động cũng đợc trảcông căn cứ vào giá trị mà nó đã đợc cống hiến và tiền lơng chính là biểuhiện băng tiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trờng Ngày nay ở nớc
ta thì tiền lơng còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá nhân đã
đợc bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất khôngngừng tăng lên về quy mô, về chất lợng để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì tiền l-
ơng phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả về số l ợng và chất lợng
-2.2.3 Chức năng động lực đối với ngời lao động
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lơng là phần thu chủ yếu trongtổng số thu nhập của ngời lao động, có nh thế ngời lao động mới dành sựquan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy mócthiết bị và quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quảkinh tế cao
2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội
Khi tiền lơng là động lực cho ngời lao động hăng hái làm việc sản xuấtthì sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân công
Trang 9lao động xã hội một cách đầy đủ hơn Ngời lao động sẽ đợc phân công làmnhững công việc thuộc sở trờng của họ
Ngoài các chức năng trên tiền lơng còn góp phần làm cho việc quản lýlao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lơng còn góp phần hoàn thiệnmối quan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời trong quá trình lao động
II/ Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
1 Các nguyên tắc trả l ơng trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợcmột cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả cônglao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánh việc phân phối theo lao
động, dựa trên số lợng và chất lợng lao động, đảm bảo tính công bằng, khôngphân biệt tuổi tác, giới tính dân tộc
- Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăngtiền lơng bình quân
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng tíchluỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện để phát triểnsản xuất
Tăng tiền lơng bình quân là để tăng sự tiêu dùng
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi ngời lao độnglàm việc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bù đắp phần hao phí đó Vìvậy trong tiền lơng phải tính đến điều đó để duy trì sức lao động bình thờngcho ngời lao động để họ tiếp tục làm việc
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các nghành, các lĩnh vựckinh tế quốc dân
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực cũng
nh tầm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lơng), trong nền kinh tế quốc dân.Nguyên tắc này hiện nay chúng ta cha vận dụng một cách đầy đủ, dẫn đến bậc
Trang 10lơng cao Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiền lơng caohơn Hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác, gây mất cân đối về lao độngtrong các ngành.
2 Các hình thức trả l ơng trong doanh nghiệp hiện nay.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình thức trảlơng thích hợp
a) Trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc đểtính lơng cho từng ngời lao động Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu cholao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những bộphận không định mức đợc sản phẩm
Hình thức này có 2 cách:
Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng nhận
đợc của ngời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tếnhiều hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng đãsắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động khôngxác định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành
26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế độLơng công nhật: Là tiền lơng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động vớingời lao động, làm việc ngày nào hởng lơng ngày ấy theo quy định đối vớitừng loại công việc
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm, để tính toán giản đơn
Nhng mang tính bình quân, thờng không khuyến khích đợc tính tích cựccủa ngời lao động, ít quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động
Trang 11 Trả lơng theo thời gian có thởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền thởng, khi
đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng và điều kiện thởng quy định
Lơng tháng = Tiền lơng theo thời
gian lao động + Tiền thởngHình thức này không những phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gianthực tế mà còn gắn liền với những thành tích công tác của từng ngời thông quachỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Do đó nó là biện pháp khuyến khích vật chất đốivới ngời lao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao với công việc
Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp với nguyên tắc phân phốitheo lao động, gắn thu nhập với ngời lao động với kết quả sản xuất kinhdoanh, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức trả lơng này
tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian
th-Cách áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trìnhlao động của họ mang tính tơng đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra, nghiệmthu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Trang 12Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính đơn giản dễ hiểu, khuyếnkhích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuất lao độngnhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế đọ lơng này làm cho ngời lao động ít quantâm đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lợng, không chú ý đến chất lợng,tiết kiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lơng này áp dụng đối với
công việc yêu cầu một nhóm ngời phối hợp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sảnxuất các bộ phận, làm việc theo dây chuyền, sửa chữa cơ khí
Trờng hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức lao động trêncơ sở khoa học, nhng thực tiễn tiền lơng dựa trên cơ sở kinh nghiệm đơn giátiền lơng Cách tính nh sau:
Nếu tổ chức sản xuất hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:
Đg = LCB x Qo
Nếu tổ hoàn thành sản phẩm trong kỳ:
Đg = LCB x To
Trong đó:
Đg : Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả theo tổ
LCB: Tiền lơng cấp bậc của công nhân
T1: Mức thời gian thực tế của tổ
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm làxây dựng quy chế, phơng thức phân phối tiền lơng đến từng ngời trong nhóm
Tiền lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi ngời lao
động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuốicùng của nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động
tự quản Nhng sản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết định đến tiềnlơng của họ, nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá
Trang 13nhân Mặt khác cha tính đợc tình hình của từng ngời lao động cũng nh cốgắng của mỗi ngời nên cha thể hiện đợc đầy đủ phân phối theo số lợng và chấtlợng lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiền lơng cho những ngờilàm công việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính
- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân đơn giá tiền vớilơng cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợngbình quân của công nhân chính
- Hình thức tiền lơng đợc tính bằng công thức:
Lp = LCB x TC
Trong đó:
Lp : Tiền lơng của công nhân phục vụ
LCB : Mức lơng phụ cấp của công nhân
TC : Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lợng của công nhânchính
TC = Sản lợng thực hiện
Định mức sản xuất Cách tính tiền lơng này kích thích công nhân phục vụ tốt hơn cho côngnhân chính nâng cao năng suất lao động Nhng vì tiền lơng phụ thuộc vào kếtquả của công nhân chính, do đó việc trả lơng cha đợc chính xác, cha đợc đảmbảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ
tiêu (thời gian, số lợng, chất lợng)
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
LTT = L(M x h)
L + 100Trong đó:
L : Tiền lơng sản phẩm có thởng
L : Tiền lơng trả theo đơn giá cố định
Trang 14M : Tỉ lệ % tiền lơng (tính theo lơng sản phẩm với đơn giá
cố định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vợt mức đợc tính thởng.Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động.Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật chất
+ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Là hình thức trả lơng dùng bằng hai loại đơn giá
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lơng cho những sản phẩm vợt địnhmức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá Tỉ lệ đánh giá đợc quy định
Khi tổ chức tiền lơng theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theo nguyên tắcsau:
Xác định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lơng đảm bảo chi phí cố định.Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lơng tăng lên
Số lợng sản phẩm vợt mức luỹ tiến phải tính theo kết quả cả tháng tránhtình trạng có ngày vợt định mức đợc hởng lơng luỹ tiến, ngày không ổn địnhmức hởng lơng cố định, do vậy mỗi tháng cộng lại vẫn không hoàn thành địnhmức
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp cần hoàn thànhgấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp giaosản phẩm cho khách hàng) Với cách trả lơng này, tốc độ tăng tiền lơng có thểvợt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vợt chi quỹ lơng
c) Trả lơng khoán:
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận
sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm nhânviên hoàn thành trong một thời gian nhất định Tiền lơng khoán áp dụng chocông việc đơn giản, có tính chất đột xuất mà xét không có vụ lợi về mặt kinh
tế khi chúng ta tính theo tiền lơng sản phẩm cá nhân Hình thức khoán gọn ápdụng cho những doanh nghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạncông nghệ nhằm khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến sản phẩm cuốicùng
Hình thức lơng khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nôngnghiệp và sửa chữa cơ khí
Trang 15Tiền lơng khi nào đợc tính:
ơng này làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để tối uhoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thành công việc đợcgiao khoán Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viên khác tích cực trong sảnxuất, hoàn thành công việc thông qua hợp đồng khoán
3 Vai trò, ý nghĩa của tiền l ơng đối với ng ời lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sảnxuất, còn đối với ngời lao động tiền lơng là một nguồn thu nhập chủ yếu Tiềnlơng dùng để trang trải mua sắm t liệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu cầu cầnthiết phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của ngời lao động nh ăn ở đi lại Tiềnlơng không chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộcsống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống tinh thần nh: văn hóa, nghỉ ngơi,tham quan du lịch, …
Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóa lợi nhuận, còn mục đíchcủa ngời lao động là tiền lơng Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là một nhucầu tất yếu của ngời lao động Với ý nghĩa đó tiền lơng không chỉ mang tínhchất chi phí mà còn trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn lànguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất lao động để sản sinh ra giá trị gia tăng
Nhận đợc tiền lơng xứng đáng với giá trị sức lao động sẽ kích thích
ng-ời lao động gắn bó với doanh nghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao năng lựcsáng tạo, từ đó nâng cao năng suất lao động Mỗi mức giá thỏa đáng cho ngờilao động sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa ngời lao động và ngời sử dụnglao động, giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích của doanh nghiệp
Trang 16Ngợc lại nếu chủ doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy tiền
l-ơng cho ngời lao động quá thấp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống vật chất,tinh thần của ngời lao động dẫn đến hậu quả tất yếu là một số nhân lực cótrình độ kỹ thuật sẽ bỏ doanh nghiệp đi làm nơi khác có lơng cao hơn, hoặc làngời lao động không hứng thú làm việc, chán nản bi quan ảnh hởng đến kếtquả sản xuất kinh doanh Tiền lơng không những có ý nghĩa về mặt kinh tế màcòn có ý nghĩa về mặt xã hội Một mức lơng hiệu quả có tác dụng đến cả ngờilao động và chủ doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp mức lơng trả cho ng-
ời lao động bằng doanh thu biên của ngời công nhân
III/ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng
1 Chính sách của Đảng và Nhà n ớc
Thực tế trong nhiều năm qua, nhất là kể từ khi chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trờng Do nhận thức rõ vai trò, tác dụng lớn của chính sách tiền l-
ơng trong nền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói riêng,
do phân tích và đánh giá đầy đủ những khiếm khuyết tồn tại của chính sáchtiền lơng trong thời kỳ bao cấp Đảng và Nhà nớc đã tích cực chỉ đạo cácngành chức năng có những nghiên cứu, đề xuất cải tiến các chính sách tiền l -
ơng
Ngày 23/05/1993, Chính phủ ban hành nghị định 26/CP quy định tạmthời chế độ tiền lơng đối với các doanh nghiệp Đây là sự cải tiến khá toàndiện về tiền lơng dựa trên những nguyên tắc, yêu cầu cấp bách của quá trình
đổi mới cơ chế quản lý đặt ra Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nớc thực hiệncác định mức chi phí tiền lơng đều dựa trên các thông số về tiền lơng củaNghị định 26 này
Để thi hành nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định số03/2001/NĐCP ngày 11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điềucủa nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanhnghiệp Nhà nớc Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao
động - Bộ Lao động - Thơng binh xã hội có thông t số TBXH hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng trong cácdoanh nghiệp Nhà nớc
05/2001/TTBLĐ-2 Đối t ợng áp dụng:
Trang 17- Là các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh theo luậtdoanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích
- Các tổ chức đơn vị đợc phép sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quanhành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, …
3 Nguyên tắc chung:
- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc đều phải có định mức lao
động và đơn giá tiền lơng
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lợng sản phẩm, dịch
vụ năng suất, chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động đợc thẻ hiện đầy đủ trong sổ
l-ơng của doanh nghiệp theo mẫu quy định số 238/LĐBXH ngày 08/04/1997 vàthông t số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thơng binh xãhội
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc thực hiện theoquy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh
Đợc thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chế quản lý tài chính vàhoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc ban hành kèm theonghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chính phủ và nghị định số27/1999/NĐCP ngày 20/04 /1999 của chính phủ sửa đổi bổ sung quy chếquản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp của nhà n -
ớc
Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua việc kiểm tra giám sátviệc áp dụng đơn giá tiền lơng, sử dụng quỹ tiền lơng và hệ thống định mứclao động của doanh nghiệp
Vừa qua xét từ tình hình và điều kiện cụ thể, Đảng và Chính phủ đã bànbạc cụ thể thông qua Quốc hội về vấn đề cải cách tiền lơng theo yêu cầu côngbằng hợp lý, bảo đảm đợc giá trị sức lao động và thang bậc giá trị tiến bộtrong xã hội là một quá trình phải tiến hành từng bớc, không thể thoát ly sựphát triển kinh tế, xã hội và nguồn thu ngân sách và phải tính đến yêu cầukiềm chế lạm phát Trong quá trình đó, phải tạm thời chấp nhận những điềucha hợp lý, cha thỏa đáng mà điều kiện thực tế cha cho phép giải quyết Điềuquan trọng là giải quyết tiền lơng phải tăng thu nhập thực tế, bồi dỡng độnglực phát triển kinh tế
Trang 184 Xây dựng đơn giá tiền l ơng
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng phải thực hành theo các bớc :
Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch
1 Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền l ơng.
Xuất phát từ vai trò vị trí của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong hệ thốngchính trị xã hội Công đoàn tham gia quản lý Nhà nớc xã hội là nguyên tắcquan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa, đợchiến pháp ghi nhận: "Công đoàn tham gia quản lý nhà nớc và xã hội, tham gia
kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nớc, tổ chức kinh tế" - Điều 10 hiến pháp năm 1992 Hoạt động tham gia quản lý của Công đoàn thể hiện qua
sự phối hợp hoạt động của Công đoàn với các cấp quản trị của Nhà nớc trêntất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội theo một mục tiêu thống nhất Sựthống nhất đó bắt nguồn từ cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội, liên minh công nông vàtầng lớp trí thức XHCN, cơ sở chính trị (quyền lực chính trị về nhân dân), cơ
sở t tởng (T tởng Mác - Lênin) Những cơ sở này là tiền đề để xác định phạm
vi quyền hạn, nội dung, hình thức tham gia quản lý nhà nớc và xã hội củaCông đoàn Theo điều 10 Hiến pháp 1992 của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam "Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân vàcủa ngời lao động cùng với cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,tham gia kiểm tra và giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và ngời lao độngxây dựng và bảo vệ tổ chức"
Điều lệ Công đoàn nêu rõ: "Công đoàn tham gia với Nhà nớc xây dựng vàthực hiện pháp luật chính sách và chế độ tiền lơng, bảo hộ và các chính sáchxã hội khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động"
Bảo luật lao động Nhà nớc Việt Nam, điều 56, 57 ,131, 132 cũng nêu rõquyền hạn của công đoàn trong việc tham gia với chuyên môn, với Nhà nớc vềcông tác tiền lơng
Trang 19Nh vậy với vị trí chức năng cơ bản của Công đoàn đợc Đảng và Nhà nớcgiao phó Bản thân tổ chức Công đoàn đã đợc chủ trơng hoá luật hoá một cách
đầy đủ, đảm bảo cơ chế pháp lý cho tổ chức Công đoàn
2 Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tiền l ơng.
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangnền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Sự đóng góp tích cực của cácdoanh nghiệp trong các thành phần kinh tế đã khẳng định sự chủ động và sángtạo trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong đó ngời công nhân có tầm quan trọng đặc biệt, là nhân tố quyết
định sự phát triển hay trì trệ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làmục tiêu và động lực của quá trình phát triển kinh tế xã hội
Hiện nay dới áp lực của những vấn đề nh việc làm, lơng thởng và nhữngvấn đề làm biến đổi trong quan hệ xã hội đã gây không ít khó khăn cho ngờilao động Chính vì lẽ đó mà Công đoàn cơ sở là ngời đại diện, là chỗ dựa tinhthần của công nhân lao động trong doanh nghiệp Đồng thời với t cách mộtthành viên trong hệ thống chính trị - xã hội, công đoàn phối hợp với chuyênmôn trong xây dựng và thực hiện những chính sách kinh tế, các chế độ lao
động, đông thời giám sát các chế độ, chính sách đó
3 Nội dung Công đoàn tham gia với chuyên môn tổ chức thực hiện công tác tiền l ơng
3.1 Công đoàn tham gia lựa chọn các hình thức tiền lơng cho công
nhân viên chức lao động trong doanh nghiệp:
Công đoàn tham gia với giám đốc lựa chọn các hình thức tiền lơng, tiềnthởng hợp lý Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ để áp dụngchế độ tiền lơng, thởng có hiệu quả nhất, gắn liền với kết quả lao động và hiệuquả sản xuất kinh doanh Trên cơ sở nghiên cứu tình hình doanh nghiệp trênmọi phơng diện Công đoàn tham gia với giám đốc tổ chức chuẩn bị các điềukiện để thực hiện các chế độ tiền lơng, trả thởng, đồng thời kết hợp với các tổchức, đồng thời kết hợp với các tổ chức, lao động
Tiền lơng và công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, quy chế trả
l-ơng, trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức, lao động trong doanh nghiệpcủa mình
3.2 Công đoàn tham gia xây dựng định mức lao động.
Trang 20Định mức lao động là cơ sở để xây dựng kế hoạch tiền lơng của đơn vị và
đơn giá tiền lơng của sản phẩm trả cho ngời lao động Đặc biệt chất lợng các
định mức lao động ảnh hởng trực tiếp đến công tác tiền lơng, thởng đến lợi íchkinh tế của ngời lao động
Thông t liên bộ số 20/TTLB quy định: "Mọi sản phẩm dịch vụ phải có quy
định lao động và đơn giá tiền lơng … Khi có sự thay đổi về định mức lao độngthì đơn giá tiền lơng đợc xác định lại" Nh vậy theo văn bản pháp quy của Nhànớc thì mức lao động là một trong hai căn cứ chủ yếu để xây dựng, tính toán
đơn giá tiền lơng, tiền thởng Vì vậy trong công tác tham gia xây dựng địnhmức lao động của Công đoàn, vừa là giúp chuyên môn quản lý chặt chẽ tiền l-
ơng để từ đó xây dựng các kế hoạch khác Mặt khác sự phối hợp chặt chẽ giữaCông đoàn và chuyên môn giúp cho việc xây dựng định mức lao động mộtcách chính xác khoa học
Để công tác định mức lao động thực hiện tốt, Công đoàn cần phải nghiêncứu kỹ phơng án sản xuất và phơng án sản phẩm của doanh nghiệp Trong quátrình thực hiện định mức, Công đoàn cùng với chuyên môn tổ chức cho quầnchúng theo dõi, giám sát để xuất hiện những sai sót, bất hợp lý, nhằm có biệnpháp để điều chỉnh kịp thời
3.3 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng là phần tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ đợc dùng làm căn cứ để dự toán tiền lơng, các tổ chức thanh toán tiền lơngtrong doanh nghiệp Đơn giá tiền lơng còn là căn cứ để tính toán nghĩa vụ củadoanh nghiệp với Nhà nớc nh BHXH, BHYT …
Công đoàn cơ sở phải tham gia xây dựng đơn giá tiền lơng, tiền thởng ởdoanh nghiệp vừa là thực hiện chức năng của mình vừa là giúp chuyên môn chủ động thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân lao động ở đơn vị mình.Phơng pháp tham gia của Công đoàn là dựa vào mạng lới tích cực trongcác phòng ban nghiệp vụ xây dựng đơn giá tiền lơng Căn cứ và tiền lơng sảnphẩm, mức lơng trả theo thời gian cho các khâu trong quy trình công nghệ sảnxuất và sản phẩm trên cơ sở thang lơng và phụ cấp do Nhà nớc quy định Mặtkhác để tăng cờng công tác xây dựng đơn giá tiền lơng đợc chính xác, Công
đoàn tổng hợp sáng kiến của công nhân lao động về cải tiến tổ chức lao động,
tổ chức sản xuất nhằm phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năngxuất lao động giúp cho việc hoàn thiện đơn giá tiền lơng nhanh chóng, chínhxác đảm bảo hài hoà với lợi ích của ngời lao động và doanh nghiệp
Trang 213.4 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng quy chế tiền lơng ở doanh nghiệp
Việc tiền lơng, tiền thởng theo quy chế còn góp phần khuyến khích cánhân hay tập thể tăng số lợng, chất lợng sản phẩm Vừa phát huy tính chủ
động sáng tạo của công nhân, tăng cờng quản lý và quản lý lao động Công
đoàn cơ sở chủ động nghiên cứ và quản lý lao động, cùng với chuyên môn xâydựng quy chế phù hợp Việc xây dựng quy chế cần công khai bàn bạc trong
Đại hội công nhân viên chức, buộc mọi ngời phải tôn trọng và thực hiện
Trong phạm vi trách nhiệm của mình Công đoàn tham gia trực tiếp và có tráchnhiệm với cơ quan Nhà nớc xây dựng, hoàn thiện chính sách tiền lơng Để chính sách tiền lơng thực sự phát huy đầy đủ vai trò của nó trong quá trình đổimới về chính trị - kinh tế - xã hội của đất nớc
Chơng II Tình hình quản lý tiền lơng tại công ty sông đà 2
thuộc tổng công ty sông đà.
Trang 22A/ Một số đặc điểm của Công ty Sông Đà 2 ảnh hởng
đến việc quản lý quỹ tiền lơng
I) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 2 thuộc Tổng Công ty Sông Đà.
Công ty Sông Đà 2 tiền thân là Công ty Xây dựng dân dụng đợc thànhlập ngày 01/02/1980 : theo quyết định số 218/BXD-TCLĐ của bộ trởng bộxây dựng Đến ngày 07/08/1992 theo quyết định số 393 BXD-TCLĐ Của Bộtrởng bộ xây dựng thành lập Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Sông
Đà trên cơ sở sát nhập hai đơn vị: Công ty Xây dựng dân dụng và Công nghiệp
số 2 với Công ty xây dựng công nghiệp
Ngày 26/03/1993 , theo quyết định số 131A/BXD-TCLĐ của Bộ trởng
Bộ Xây dựng quyết định lại doanh nghiệp nhà nớc lấy tên là Công ty xây dựngSông Đà số 2
Ngày 30/01/1995 theo quyết định số 591TCT-TCLĐ của Tổng Giám
đốc Tổng Công ty xây dựng Sông Đà hợp nhất toàn bộ chi nhánh Công ty xâylắp và thi công cơ giới tại Hòa Bình vào Công ty Sông Đà 2
Ngày 24/10/1997 theo quyết định số 10TCT-TCLĐ của hội đồng quảntrị Tổng Công ty xây dựng Sông Đà về việc tách xí nghiệp lắp máy, sửa chữagia công, gia công cơ khí Sông đà 201 trực thuộc Công ty xây dựng Sông Đà 2thành trung tâm cơ khí lắp máy
Kể từ khi thành lập Công ty xây dựng Sông Đà 2 đã có rất nhiều thànhtích trong việc xây dựng và phát triển công ty Ngay từ khi mới thành lậpCông ty đã có 7 đơn vị sản xuất trực thuộc, địa bàn hoạt động ở khắp các tỉnh:
Hà Nội, Hoà Bình, Bắc Ninh cho đến nay để phù hợp với nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và địa bàn hoạt động Công ty đã sát nhập còn 5 đơn vị trực thuộc.Trụ sở của công ty hiện đang ở tại km số 10 đờng Nguyễn Trãi thị xã Hà
Đông tỉnh Hà Tây Công ty đợc cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 84BXD/CXD của Bộ Trởng Bộ xây dựng - số TK73010012E tại chi nhánh Ngânhàng Đầu t và phát triển tỉnh Hà Tây
Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng Công ty đợcphép hành nghề trên các lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp thuỷ điện, thuỷ lợi,giao thông, sân bay, bến cảng, xây lắp đờng dây điện vv Công ty có 1148 cán
bộ công nhân viên hành nghề giầu kinh nghiệm, trong các lĩnh vực thuộc vềxây dựng
Trang 23Trong quá trình hoạt động của mình công ty đã tham gia xây dựng rấtnhiều công trình quan trọng nh: nhà máy thuỷ điện Thác Bà, nhà máy giấy BãiBằng Việt Trì, nhà máy thuỷ điện Selapam - Lào, khách sạn Thủ đô, ngânhàng công thơng Việt Nam, làng chuyên gia Liên Xô, nhà máy si măng BútSơn, nhà máy kính nổi Đáp Cầu, nhà máy đờng Hoà Bình, nhà máy bia Tiger,
đờng cao tốc Láng- Hoà Lạc, Quốc lộ 1A và hàng trăm công trình có quy môkhác Các công trình do công ty thi công vận hành hiệu quả và đợc đánh giá lànhững công trình có chất lợng cao Hiện nay công ty đang tập chung nâng caomọi mặt năng lực máy móc thiết bị đầu t chiều sâu để thực hiện và sẵn sàngnhận thầu xây lắp thi công các công trình xây dựng khác trong cũng nh ngoàinớc
Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, nhìn chung công ty đã từng
b-ớc đợc củng cố và phát triển toàn diện đặc biệt công ty đã có một đội ngũ kỹ
s giầu kinh nghiệm, công nhân giỏi nghề và có các trang thiết bị tiên tiến hiện
đại của nhiều nớc trên thế giới Từ đó, công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ củaTổng công ty giao cho và luôn sẵn sàng đáp ứng, nhận làm các công trìnhquan trọng nh xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, đờng giaothông có thể đánh giá sự phát triển của công ty thông qua việc thực hiên một
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Trang 24Trong đó: Doanh thu xây lắp 22.845 21.156 31.788 9.297 27.204
2 Lợi nhuận thực hiện 672 1.199 116 1.496 126
1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty xây dựng Sông Đà số 2
Theo quyết định số 97 TCT/HDQT của Chủ tịch Hội đồng Bộ TrởngTổng Công ty xây dựng Sông Đà về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt
động của các công ty, Công ty xây dựng Sông Đà 2 có các chức năng nhiệm
Trang 25- Sản xuất, lắp đặt kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình, lắp
đặt thiết bị điện nớc, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình
- Nạo vét bồi đắp mặt bằng công trình, thi công các loại móng côngtrình bằng phơng pháp nổ mìn
Về quyền hạn :
Công ty đợc phép ký kết các hợp đồng kinh tế về xây dựng với các tổchức kinh tế trong và ngoài nớc đầu t liên doanh liên kết
- Đợc đặt các chi nhánh đại diện trong và ngoài nớc theo đúng quy
định của Nhà nớc Việt Nam
- Đợc vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ các ngân hàng Việt Nam, đợcquyền huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhng không làm thay đổi hìnhthức sở hữu đối với công ty
- Đợc quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sảnthuộc quyền quản lý công ty tại các Ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinhdoanh theo đúng quy định của pháp luật
- Phải có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp Ngân sách Nhà nớc theo
đúng quy định của pháp luật
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty.
Do mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động gắn chách nhiệm hành chínhvào các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng Bộ xây dựng với chức năng quản lýnhà nớc về nghành xây dựng Công ty xây dựng Sông Đà 2 là doanh nghiệpNhà nớc về xây dựng giúp các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc,
đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, hoạt
động chủ yếu về chuyên nghành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dng
Khái quát bộ máy quản lý Công ty
Trang 26Là một doanh nghiệp Nhà nớc Công ty xây dựng Sông Đà 2 thuộc TổngCông ty xây dựng Sông Đà tổ chức quản lý theo mỗi cấp đứng đầu công ty làGiám Đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chủ yếu của công ty Giúpviệc cho Giám Đốc là bốn Phó Giám Đốc và các phòng ban chức năng.
- Giám Đốc công ty: do Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty bổnhiệm, chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty trong việc điều hành các hoạt
đông sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch đợc giao
- Phó Giám Đốc phụ trách thi công: Gồm hai ngời giúp Giám ĐốcCông ty tổ chức các biện pháp thi công theo giõi kỹ thuật, chất lợng các côngtrình
- Phó Giám Đốc phụ trách thiết bị: Giúp Giám Đốc tổ chức theo giõi,quản lý tình trạng máy móc, vật t thiết bị toàn công ty đề suất mua sắm kịpthời các thiết bị vật t
- Phó Giám Đốc kinh tế giúp Giám Đốc trong việc lập kế hoạch sảnxuất công tác đơn giá định mức tiền lơng, đấu thầu các công trình, nghiệm thuthanh toán, quyết toán các công trình
- Phòng tổ chức lao động: Có chức năng nhiệm vụ giúp Giám Đốc công
ty tổ chức bộ máy điều hành quản lý của công ty cũng nh các đơn vị chứcthụôc đáp ứng các nhu cầu sản xuất về công tác tổ chức các cán bộ lao động
Đồng thời giúp Giám Đốc lắm đợc trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhânviên Đề gia chơng trình đào tạo cán bộ công nhân để kịp thời phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh
- Phòng kỹ thuật chất lợng - an toàn có nhiệm vụ theo giõi kiểm tragiám sát về kỹ thuật chất lợng các công trình, đồng thời đề ra các biện phápsáng kiến , thay đổi biện pháp thi công
- Phòng kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch ngắn hạn và dàihạn báo cáo về Tổng Công ty đồng thời lập kế hoạch giao cho các đơn vị theogiõi thực hiện kế hoạch
- Phòng vật t cơ giới có nhiệm vụ quản lý vật t thiết bị toàn công ty lập
kế hoạch mua sắm và giám sát tình hình sử dụng dự trữ vật t thiết bị của các
đơn vị, theo giõi hiện trạng máy móc thiết bị của các đơn vị để giúp Giám Đốc
có quyết định bổ sung, mua sắm kịp thời tính toán sử dụng máy móc thiết bị
có hiệu quả
- Phòng kế toán tài chính có nhiện vụ giúp Giám Đốc công ty quản lý
về mặt tài chính để công ty cũng nh các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ
Trang 27chính sách, chế độ của Nhà nớc Thờng xuyên kiểm tra các đơn vị đảm bảothực hiện tiết kiệm và kinh doanh có lãi.
Về công tác tổ chức sản xuất: Công ty xây dựng Sông Đà 2 tổ chức sảnxuất theo từng xí nghiệp từng chi nhánh Trong đó:
1 Chi nhánh Hà Nội: Thi công các công trình công nghiệp, dândụng cao tầng
2 Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 201
3 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 202
4 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 203 thi công đào đắp công trình thủy
5 Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 204 thi công các công trình dândụng công nghiệp , đờng dây và trạm điện cao thế, hạ thế
6 Xí nghiệp xây dựng cầu đờng 205
7 Đội sản xuất vật liệu
Ngoài ra còn có các liên danh, liên doanh nh:
1 Liên doanh cảng Bích Hạ
2 Liên danh Sông Đà - Cienco 1Các liên danh liên doanh có nhiệm vụ: Thực hiện nghĩa vụ theo quy chếliên doanh và các quy chế ban điều hành Tổng Công ty và Công ty xây dựngSông Đà 2 Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ theo quy định số ngày / / /
Định kỳ hàng thấng báo cáo tình hình thực hiện của các đơn vị tại liêndoanh theo các chỉ tiêu : Sản lợng, doanh thu, thanh toán
Xí nghiệp 203 Xí nghiệp 204 Xí nghiệp 205
Đội thi công
đóng ép
Công trình Yaly
Các đội
XD kv Hbình
Trạm bê tông ASP
Các đội thi công A1