1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa. Xây dựng và phân tích quy trình nhập khẩu một hàng hóa cụ thể

54 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Bày Quy Trình Thực Hiện Hợp Đồng Nhập Khẩu Hàng Hóa. Xây Dựng Và Phân Tích Quy Trình Nhập Khẩu Một Hàng Hóa Cụ Thể
Tác giả Nguyễn Thị Sáng, Phan Lạc Thế Sơn, Nguyễn Thị Thắm, Trần Thị Thảo, Trần Thị Thơm, Vũ Nguyền Hạnh Thu, Trần Thị Thúy, Phạm Thu Thủy, Dương Thị Tình, Đoàn Thị Quỳnh Trang, Vũ Thu Hằng
Người hướng dẫn Doãn Nguyên Minh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài Thảo Luận
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khácnhau trong đó quy định: bên bán phải cung cấp hàng hóa,chuyển giao các chfíng từ cóliên quan đến hàng hóa và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT Kinh Tế & TMĐT

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài 04: Trình bày quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa Xây dựng và phân tích quy trình nhập khẩu

một hàng hóa cụ thể

Giảng viên hướng dẫn: Doãn Nguyên Minh

Tên học phần: Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế

Trang 2

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 8

Khái quát công tynghiên

cfíu

Hoàn thành

77

Nhóm trưởng

đề cương, viết báo cáoThuyết trình

Hoàn thành

Trang 3

Thành viên

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế 6 Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở quốc gia khác nhau.Hợp đồng thương mại quốc tế là kết quả của một quá trình nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương án kinh doanh tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thoả thuận và cam kết có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi bên.

Việc tổ chức thực hiện tốt hợp đồng thương mại quốc tế có một ý nghĩa rất quan trọng đối với

1.1.2 Khái niệm hợp đồng nhâp khẩu 6

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 6

1.1.4 Các nội dung cơ bản trong hợp đồng nhập khẩu 6 1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa 9

1.2.2 Thực hiện những bước đầu tiên trong khâu thanh toán 9

1.2.3 Thuê phương tiện vận tải 10

Trang 5

Các yếu tố bên ngoài 24 Phần 2: Phân tich quy trình nhập khẩu máy tinh hãng Apple của công ty Synnex FPT 26

2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng nhập khẩu của công ty Synnex FPT 26

2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy tinh Apple của FPT 28

2.2.6 Nhận hàng và Kiểm tra hàng nhập khẩu 36

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng Máy tinh của công ty FPT Synnex 40

2.3.1 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 40

2 4 Đánh giá về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy tinh của FPT 42

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động ngoại thương cụ thể là xuất nhập khẩu vô cùng quan trọng đối với mộtquốc gia đang phát triển như Việt Nam, là tiền đề giúp cho đất nước nhanh chóng hộinhập với nền kinh tế thế giới Từ năm 2007, sau khi gia nhập WTO mối quan hệ của tavới các nước trên thế giới ngày càng được tăng cường, giúp hàng hóa Việt Nam đã có thểtiến xa hơn trên thị trường thế giới Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây có nhiều thay đổi tích cực Quá trình mở cfía hội nhập kinh tế thế giới gópphần vào những thành tựu này Từ đầu năm 2020, dịch Covid-19 bùng phát và hiện vẫnchưa được kiểm soát, đã tác động nặng nề đến kinh tế, thương mại toàn cầu Trước bốicảnh giảm sút trong tổng cầu của kinh tế thế giới, hoạt động thương mại suy giảm, songxuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng thể hiện sự nỗ lựcrất lớn của Chính phủ, các Bộ, ngành và đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp

Hoạt động xuất, nhập khẩu ngày càng có ý nghĩa hơn đối với một đất nước đangphát triển Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đã có những chính sách tích cực về việc thúcđẩy nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà đóng góp lớn cho nền kinh tế Việt Nam Đểthực hiện hoạt động nhập khẩu thì các doanh nghiệp phải nắm rõ quy trình nghiệp vụ,quy trình thực hiện hợp đồng Đây chính là mấu chốt quyết định sự thành công haykhông của hoạt động nhập khẩu vì từng bước trong quy trình dù nhỏ hay lớn đều nếukhông nắm rõ đều có thể để lại những rủi ro thương mại Vì thế, công tác tổ chfíc thựchiện hợp đồng nhập khẩu rất quan trọng Để làm rõ hơn tầm quan trọng của vấn đề này,nhóm 8 đã quyết định lựa chọn đề tài “Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy tínhApple của công ty Synnex FPT”

Thông qua đề tài này nhóm nghiên cfíu có thể nắm rõ được quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu hàng hóa cụ thể Từ đó nắm bắt rõ hơn về lý thuyết và fíng dụng trongthực tế Trau dồi thêm kiến thfíc và bổ sung thêm kiến thfíc thực tế về thương mai quốc

tế Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm thảo luận rất cảm ơn thầy Doãn Nguyên Minh,

sự hướng dẫn và truyền đạt kiến thfíc của thầy để nhóm có kiến thfíc nền tảng và địnhhướng tốt nhất trong quá trình nghiên cfíu Nhóm 11 xin trân trọng cảm ơn thầy!

Trang 7

Phần 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

1.1 Khái niệm chung về hợp đồng.

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế.

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận thương mại giữa các đương sự có trụ

sở kinh doanh ở quốc gia khác nhau.Hợp đồng thương mại quốc tế là kết quả của một quátrình nghiên cfíu thị trường, xác định nhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương án kinhdoanh tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng thương mạiquốc tế là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thoả thuận và cam kết có nghĩa làthực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi bên Việc tổ chfíc thực hiện tốt hợp đồngthương mại quốc tế có một ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi bên

1.1.2 Khái niệm hợp đồng nhâp khẩu.

Hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khácnhau trong đó quy định: bên bán phải cung cấp hàng hóa,chuyển giao các chfíng từ cóliên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng vànhận hàng

1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu.

Một hợp đồng nhập khẩu thường có những đặc điểm chính sau:

• Chủ thể của hợp đồng, người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng kýtại hai quốc gia khác nhau Dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau nhưngnếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thỗ của cùng một quốc gia thì hợp đồng muabán cũng

không mang tính chất quốc tế Chủ thể hợp đồng là những đối tác cam kết thực hiệnnhững nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi theo những điều kiện của hợp đồng

• Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả haibên

• Hàng hóa - đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển ra khỏi đất nướcngười bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

• Văn bản hợp đồng là văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải cótrách nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng.Những văn bản này phải được hình thành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng và tựnguyện giữa các bên

1.1.4 Các nội dung cơ bản trong hợp đồng nhập khẩu.

Trang 8

• Tên hàng: Xác định tên gọi của hàng hóa một cách chính xác, tránh nhầm lẫnbằng những biện pháp sau:

+ Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại và tên khoa học

+ Ghi tên hàng kèm theo địa phương sản xuất

+ Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất

+ Ghi tên hàng kèm với quy cách hàng hóa

+ Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng hóa…

Hoặc có thể kết hợp những cách nêu trên để ghi tên cho hàng hóa

• Chất lượng: Quy định tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công suất,hiệu suất, tiêu chuẩn chế tạo …của hàng hóa đó Xác định cụ thể phẩm chất của sảnphẩm là

cơ sở để xác định giá cả Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dướiđây là một số phương pháp chủ yếu:

+ Dựa vào mẫu hàng

+ Dựa vào tiêu chuẩn

+ Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

+Dựa vào tài liệu kỹ thuật

+ Dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm

+ Dựa vào trọng lượng riêng của hàng hóa…

• Số lượng: Các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giao dịch.Người mua – người bán thường quan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặctrọng

lượng) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khốilượng, các giấy tờ chfíng minh

Trang 9

- Thông báo giao hàng

Trang 10

Ngoài ra còn có một số quy định khác về giao hàng như: giao từng phần hoặc mộtlần đối với hàng hóa có khối lượng lớn; cho phép chuyển tải nếu dọc đường cần thay đổiphương tiện vận chuyển…

• Giá cả (Price)Trong điều kiện này cần xác định:

- Đồng tiền tính giá

- Xác định mfíc giá

- Phương pháp định giá

- Điều kiện cơ sở giao hàng tương fíng

Trong mục này của hợp đồng quy định: đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, hìnhthfíc trả tiền, các chfíng từ căn cfí để trả tiền

• Bao bì và kí mã hiệu (Packing and Marking)

- Bao bì: trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận về:

+ Yêu cầu chất lượng bao bì

+ Yêu cầu về kích thước bao bì

+ Giá cả bao bì

- Ký mã hiệu: là những ký hiệu, hàng chữ hướng dẫn sự giao nhận, vận

chuyển, bảo quản hàng hóa Yêu cầu của ký mã hiệu:

+ Được viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe

+ Phải dễ đọc, dễ thấy

+ Có kích thước lớn hơn hoặc bằng 2 cm

+ Không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa

+ Phải dùng màu đen hoặc tím đối với hàng háo thông thường, màu đỏ đối với hànghóa nguy hiểm, màu cam đối với hàng hóa độc hại – bề mặt viết ký mã hiệu phải bàonhẵn

Trang 11

+ Phải viết theo thfí tự nhất định.

+ Ký mã hiệu phải được kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau

1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

1.2.1Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trongmỗi chuyến hàng nhập khẩu cũng như xuất khẩu Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu ở mỗinước trong mỗi thời kỳ có đặc điểm khác nhau ´ Việt Nam thủ tục xin giấy phéo đượcthay đổi rất nhiều trong thời gian qua, theo hướng ngày càng đơn giản và thuận lợi

Hiện nay, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải nắm vững điều 3, điều

4 và cả phụ lục kèm theo của Nghị định số 187 / 2017 / NĐ - CP quy định về quyền kinhdoanh xuất nhập khẩu, thủ tục xuất nhập khẩu và về Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,cấm nhập khẩu để thực hiện khâu làm thủ tục nhập khẩu một cách dễ dàng và thuận lợi.Lưu ý rằng với mỗi mặt hàng cụ thể, ở từng thời điểm cụ thể sẽ phải tuân theo những quyđịnh cụ thể của Nhà nước / cơ quan hữu trách về giấy phép / thủ tục nhập khẩu nên cácdoanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật các nghị định của Chính phủ

1.2.2 Thực hiện những bước đầu tiên trong khâu thanh toán

1.2.2.1 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L / C

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L / C thì cần thực hiện các công việc sau:

• Làm đơn đề nghị giấy yêu cầu phát hành L / C

- Điều kiện để mở L / C: Muốn được mở L / C tại Ngân hàng, người nhậpkhẩu phải có tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng, làm đơn xin mở L / C và thực hiện đầy đủcác quy định của ngân hàng về thủ tục xin mở L / C

•Cách thfíc mở L / C:

Đối với L / C trả ngay: Những giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng xin mở L / C:+ Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu hàng quản lý bằng giấy phép)

+ Hợp đồng nhập khẩu

Trang 12

+ Đơn xin mở L / C trả ngay (theo mẫu).

Trang 13

Đối với L / C trả chậm: Những giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng xin mở L / C:+ Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu hàng quản lý bằng giấy phép).

+ Hợp đồng nhập khẩu

+ Phương án kinh doanh hàng trả chậm

+ Bảng quyết toán tài chính của đơn vị trong thời điểm gần nhất

+ Thế chấp tài sản khi Công ty thực hiện vay vốn của ngân hàng để ký quỹ.+ Đơn xin mở L / C trả chậm (theo mẫu)

- Thực thi ký quỹ để mở L / C

Việc ký quỹ mở L / C tùy thuộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từngthời kỳ và thường mỗi ngân hàng có mfíc ký quỹ ấn định khác nhau đối với từng đốitượng khách hàng

1.2.2.2 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng CADCAD là phương thfíc giao chfíng từ trả tiền Nếu hợp đồng quy định thanh toánbằng CAD thì nhà nhập khẩu cần tới Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tín thác để thanhtoán tiền cho hà xuất khẩ

1.2.2.3 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng T / T

T / T là hình thfíc chuyển tiền trả trước Do đó, nếu hợp đồng quy định thanh toánbằng hình thfíc này thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng quy địnhtrong hợp đồng

1.2.2.4 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng nhờ thu / chuyển tiền trả sau

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhànhập khẩu chờ người bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán

1.2.3 Thuê phương tiện vận tải

Nếu trong hợp đồng xuất nhập khẩu quy định: hàng được giao ở nước người xuấtkhẩu, phương tiện vận tải do người mua lo (điều kiện giao hàng EX, FAS , FCA , FOB)thì người mua sẽ thuê phương tiện vận tải

Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ không đơn giản, đòi hỏi phải có kinhnghiệm, có thông tin về tình hình vật giá và giá cước, hiểu biết tinh thông về các điều

Trang 14

khoản của hợp đồng thuê tàu, nên trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho môi giới – các Công ty vận tải thuê tàu.

Tùy trường hợp cụ thể, người nhập khẩu lựa chọn một trong các phương thfíc thuêtàu sau:

- Thuê tàu chợ (liner): Chủ tàu đồng thời là người chuyên chở Quan hệ giữangười chuyên chở với chủ hàng được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển (B / L) Thuêtàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ là người chủ hàng thông qua môi giới hoặc tự mìnhđfíng ra yêu cầu chủ tàu giành cho thuê một phần chiếc tàu để chở hàng từ cảng này quacảng khác Đặc điểm của phương thfíc này là: khối lượng hàng hóa chuyên chở khônglớn; mặt hàng này chủ yếu là mặt hàng khô; mặt hàng đóng bao; tuyến đường tàu đi đượcquy định trước; thời gian tàu chạy được biết trước; cước phí được hãng tàu quy địnhtrước; hai bên không đàm phán ký kết hợp đồng mà chỉ tuân theo những điều khoản cósẵn trên mặt trái của B/L in sẵn của chủ tàu Chính vì thế, thủ tục thuê tàu chợ đơn giảnnhưng cước phí lại cao

-Thuê tàu chuyến (voyage charter): Chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ haymột phần chiếc tàu chạy rông để chuyên chở hàng hóa từ một hay một vài cảng này đếnmột hay vài cảng khác Mối quan hệ giữa người chủ tàu và người thuê tà được điều chỉnhbằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến Đặc điểm của phương thfíc này là:hàng hóa thường chuyên chở đầy tàu (90, 95 %), thường là hàng có khối lượng lớn như:ngũ cốc, khoáng sản, phân bón ; hai bên phải đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu;thường sfí dụng B / L theo hợp đồng tàu chuyến; thường sfí dụng môi giới hàng hải; giácước thấp, nhưng nghiệp vụ phfíc tạp, đòi hỏi người đi thuê phải giỏi và nắm chắc cácthông tin có liên quan

- Thuê tàu định hạn (time charter): Chủ tàu cho người thuê tàu thuê con tàu đểsfí dụng vào mục đích chuyên chở hàng hóa hoặc cho thuê lại trong thời gian nhất định,chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sfí dụng chiếc tàu cho người thuê và đảm bảo

“Khả năng đi biển” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê Còn người thuê tàu có tráchnhiệm

Trang 15

trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác tàu, sau khi hết thời gianthuê phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kỹ thuật tốt tại cảng và trong thời gian quy định.

1.2.4 Mua bảo hiểm

•Cơ sở để xác định người nhập khẩu nên mua bảo hiểm hàng hóa

Mặc dù trong Incoterms 2014 không quy định người nhập khẩu có nghĩa vụ muabảo hiểm hàng hóa, nhưng khi mua hàng theo điều kiện nhóm E (EXW), nhóm F (FCA,FAS, FOB) và điều kiện CFR, CPT thì người nhập khẩu cũng nên tự thu xếp việc muabảo hiểm hàng hóa cho chính mình để nếu có rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyểnmới được Công ty bảo hiểm bồi thường

•Tổ chfíc mua bảo hiểm cho hàng hoá

Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá, doanh nghiệp TMQT cần tiến hành theocác bước sau:

- Xác định nhu cầu bảo hiểm: Từ các căn cfí trên doanh nghiệp phải phân tích

để xác định nhu cầu bảo hiểm cho hàng hoá bao gồm xác định giá trị bảo hiểm và điềukiện bảo hiểm

+ Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, bao gồm giá hàng hoá, cước phíchuyên chở, phí bảo hiểm và các chi phí liên quan khác Như vậy giá trị bảo hiểm thường

là giá hàng hoá ở điều kiện CIF

+ Có nhiều điều kiện bảo hiểm khác nhau Trên thế giới và Việt Nam hiện naythường áp dụng ba điều kiện bảo hiểm chính sau:

Điều kiện bảo hiểm C

Những rủi ro, tổn thất được bảo hiểm:

- Những mất mát hư hỏng xảy ra cho hàng hoá được bảo hiểm có thể quy hợp

lý cho các nguyên nhân sau: Cháy hoặc nổ; tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm va phải bất kỳ vật thể

gì bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích; dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn;phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ, hoặc bị trật bánh;

Trang 16

- Những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hoá được bảo hiểm do cácnguyên nhân sau: Hy sinh tổn thất chung; ném hàng khỏi tàu

- Hàng hoá được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng bị mất tích

Điều kiện bảo hiểm B

Giống như điều kiện bảo hiểm C nhưng còn thêm một số rủi ro sau: Động đất, núilfía phun, sét đánh; Nước cuốn hàng khỏi tàu; Nước biển, nước hồ, nước sông chảy vàotàu, xà lan, hầm hàng, phương tiện vận chuyển, container hoặc nơi chfía hàng; Tổn thấttoàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lênhay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc xà lan

Điều kiện bảo hiểm A

Theo điều kiện này thì người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ramất mát, hư hỏng cho hàng hoá bảo hiểm trừ những rủi ro ngoại trừ Rủi ro được bảohiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả những rủi ro chính (tàu mắc cạn, đắm,cháy, đâm va nhau, đâm va phải vật thể khác, mất tích ) và những rủi ro phụ (hư hỏng,

đổ vỡ, cong, bẹp, gỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộm cắp, không giao hàng ) do tác động ngẫunhiên bên ngoài trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hànghoá

Ngoài 3 điều kiện bảo hiểm gốc này ra còn một số điều kiện bảo hiểm khác nữa nhưbảo hiểm chiến tranh (Was risk), bảo hiểm đình công (Strike)

- Xác định loại hình bảo hiểm Các doanh nghiệp TMQT thường sfí dụng hailoại hình bảo hiểm chính: Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao

- Lựa chọn công ty bảo hiểm: Trừ trường hợp trong hợp đồng chỉ định rõ công

ty bảo hiểm, còn thông thường doanh nghiệp lựa chọn các công ty bảo hiểm có uy tín và

có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch.Trong thực tiễn kinh doanh, các doanh nghiệp Việt Nam thường mua bảo hiểm tại BảoViệt hoặc các công ty bảo hiểm hiện đang có mặt tại Việt Nam để tiện đòi bồi thường nếu

có tổn thất

Trang 17

- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm (I) nhận đơnbảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chfíng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate).

•Một số vấn đề cần lưu ý khi mua bảo hiểm hàng hóa

Về việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm, người nhập khẩu khi mua bảo hiểm cần xéttới các yếu tố sau mà yêu cầu bảo hiểm theo những điều kiện bảo hiểm thích hợp:

- Tính chất hàng hóa

- Tính chất bao bì và phương thfíc xếp dỡ hàn

- Loại hình phương tiện chuyên chở

- Khoảng cách và thời gian vận chuyển

- Khí hậu, thời tiết trong quá trình vận chuyển

- Những rủi ro, bất trắc có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, giao nhận

- Hành trình chuyên chở

1.2.5 Làm thủ tục hải quan

1.2.5.1 Khai báo và nộp tờ khai hải quan

Các doanh nghiệp có thể khai tờ khai hải quan qua hai hình thfíc là thủ công và điệntfí Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đều sfí dụng khai tờ khai hải quan điện tfí để tiếtkiệm thời gian, chi phí và đơn giản hơn

Theo Luật sfía đổi một số điều của Luật Hải quan đã được Quốc hội Khóa XI, kỳhọp thfí 7 thông qua, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2006; Nghị định số 154 / 2006 / NĐ - CPngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan; Thông

tư số 128 / 2017 / TT - BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra,giám sát hải quan, trong đó quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

- Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai; nộp, xuất trình chfíng từ thuộc hồ

sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tfí, người khai hải quanđược khai và gfíi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xfí lý dữ liệu điện tfí của Hải quan

- Việc khai hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai hải quan do Bộ Tài chính quyđịnh

Trang 18

- Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hànghóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xfí, đơn giá, trị giá các loại thuếsuất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, cáckhoản thu khác phải nộp ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cácnội dung đã khai.

- Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quanphải nộp cho cơ quan Hải quan hồ sơ hải quan Bộ hồ sơ hải quan gồm các chfíng từ sau:+ Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 2 bản chính

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợpđồng: 1 bản sao

+ Vận tải đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn cóghi chữ COPY

Tùy từng trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chfíng từ sau:+ Bảng kê chi tiết hàng hóa với hàng có nhiều chủng loại hoặc hàng đóng gói khôngđồng nhất: 1 bản chính và 1 bản sao

+ Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báomiễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấptrong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện kiểm tra Nhà nước về chất lượng: 1 bảnchính

+ Chfíng thư giám định trường hợp hàng hóa được giải phóng hàng trên cơ sở kếtquả giám định: 1 bản chính;

+ Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khaitrị giá hàng hóa: 1 bản chính;

+ Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấyphép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lầnhoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu)

+ Giấy chfíng nhận xuất xfí hàng hóa trường hợp chủ hàng có yêu cầu được hưởngthuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: 1 bản gốc và 1 bản sao;

Trang 19

+ Các chfíng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bảnchính

1.2.5.2 Đưa hàng đến địa điểm quy định để kiểm tra

Theo quy trình thủ tục hải quan của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của chủ hàngnhập khẩu được phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc sau:

- Luồng xanh: Đối với hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp có quá trình chấphành tốt Luật Hải quan nếu có điều kiện sau: Hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhậpkhẩu, hoặc thuộc danh mục nhập khẩu phải có giấy phép hoặc phải giám định, phân tích,phân loại nhưng chủ hàng đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan.Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm trathực tế hàng hóa

- Luồng vàng: Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết

hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạmngừng nhập khẩu hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản chophép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan Hải quan; Hàng hóa thuộc diện phải nộpthuế ngay Hàng hóa phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan

- Luồng đỏ: Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ

sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa: Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu nhiều lần vi phạmpháp luật hải quan; Hàng hoá của chủ hàng nhập khẩu có khả năng vi phạm pháp luật;Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Có 3 mfíc độ kiểm tra ở luồng đỏ:

+ Mfíc (a): kiểm tra toàn bộ lô hàng;

+ Mfíc (b): kiểm tra 10 % lộ hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm nếuphát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mfíc độ vi phạm

+ Mfíc (c): kiểm tra 5 % lộ hàng, nếu phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếuphát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mfíc độ vi phạm

1.2.5.3 Làm nghĩa vụ nộp thuế

Trang 20

Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45 / 2005 / QH11 ngày 14 tháng 06năm 2005 đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp thfí 7 thông qua, có hiệu lực thi hành từngày 1/1/2006; Nghị định số 149 / 2005 / NĐ - CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ;Thông tư số 194 / 2014 / TT - BTC ngày 06/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó quy định:

• Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa do

Bộ Thương mại công bố thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Nếu đối tượng cóbảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng khôngquá

30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan Hết thời hạn bảo lãnh

mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chfíc bảo lãnh có trách nhiệm nộp sốtiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế Thời hạnchậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh

•Đối với hàng hóa nhập khẩu khác được quy định cụ thể sau:

Đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế sau: Đối tượng nộp

thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan vàkhông còn nợ thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký

tờ khai hải quan thì thời hạn nộp thuế như sau:

- Hàng hóa nhập khẩu là vật tư nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu thithời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.Đối với một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất dự trữ vật tư, nguyên vật liệu kéodài hơn 275 ngày thì thời hạn nộp thuế có thể kéo dài hơn 275 ngày Đối tượng nộp thuế

có văn bản đề nghị Cục Hải quan xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể Trườnghợp xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì phải nộp thuế khi hết thời hạn nộpthuế được áp dụng và được hoàn lại số thuế đã nộp khi sản phẩm thực tế xuất khẩu

- Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thfíc tạm nhập tái xuất hoặc tạmxuất tái nhập thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuấthoặc tạm xuất tải nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn)

Trang 21

- Đối với các trường hợp khác (bao gồm cả hàng hóa tiêu dùng trong Danhmục hàng hóa do Bộ Thương mại công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trựctiếp dùng cho sản xuất) ngoài hai trường hợp nêu trên thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày, kể

từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan

Đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế

- Nếu được tổ chfíc tín dụng hoặc các tổ chfíc khác hoạt động theo quy địnhcủa Luật các tổ chfíc tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế làthời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn quy định đối với từng trường hợp nêu trên.Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chfíc bảo lãnh cótrách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộpthuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết hạn bảo lãnh (nếu thời hạn bảo lãnhdài hơn thời hạn nộp thuế) hoặc hết thời hạn nộp thuế theo quy định

- Nếu không được tổ chfíc tín dụng hoặc các tổ chfíc khác hoạt động theo quyđịnh của Luật các tổ chfíc tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì phải nộp xongthuế trước khi nhận hàng

Đối tượng nộp thuế nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng trong thờihạn quy định phải nộp hoặc ngày cuối cùng trong thời hạn được ghi trong quyết định xfí

lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phảinộp phạt bằng 0,1 % số tiền chậm nộp; nếu thời hạn chậm nộp là quá 90 ngày thì bịcưỡng chế theo quy định trong Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu đã ban hành

Ngoài số tiền thuế nhập khẩu phải nộp, người nhập khẩu còn phải nộp thuế giá trịgia tăng (VAT) thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc các khoản thu 9 (nếu có) theo quy định của cácluật thuế, các văn bản của Nhà nước có liên quan

1.2.6 Nhận hàng

Nhận hàng từ kho bãi cảng: Thủ tục nhận hàng như sau:

- Khi nhận được Giấy thông báo tàu đến (Notice of Arrival), người nhập khẩumang vận đơn đường biển bản gốc, giấy giới thiệu đến đại lý hãng tàu làm lệnh giao hàng(Delivery Order – D / );

Trang 22

- Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và biên lai thanh toán phí;

- Cảng nhận hàng từ tàu và đưa hàng về kho bãi cảng;

- Đem biên lai nộp phí, 3 bản D / O, hoá đơn thương mại và phiếu đóng góiđến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D / O (tại đây lưu 1 bản D / O) và tìm vịtrí hàng

- Mạng 2 bản D / O còn lại đến Phòng Thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho;

- Đem phiếu xuất kho đến kho cảng để liên hệ nhận hàng;

- Làm thủ tục hải quan

- Chở hàng về kho riêng của mình

Nhận hàng trực tiếp từ người vận tải giao không qua lưu kho bãi cảng

- Người nhập khẩu lập các giấy tờ cần thiết để trực tiếp nhận hàng từ tàu giao

Mang D / O đến Hải quan làm thủ tục hải quan;

Làm xong các thủ tục cần thiết, chủ hàng đem bộ chfíng từ nhận hàng trong đó có

Đem biên lai nộp phí, 3 bản D / O, hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói đến văn

Trang 23

phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D / O (tại đây lưu 1 bản D / O) và tìm vị trí hàng;

Trang 24

Mang 2 bản D / O còn lại đến Phòng Thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho;

Đem phiếu xuất kho đến kho cảng để liên hệ nhận hàng;

Làm thủ tục hải quan;

Chở hàng về kho riêng của mình

1.2.7 Kiểm tra nhập khẩu

Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu khi về qua cfía khẩu cần được kiểmtra kỹ càng Đối với mọi hàng hóa nhập khẩu, mỗi cơ quan tùy theo chfíc năng của mìnhphải tiến hành công việc kiểm tra

Cơ quan giao thông (ga, cảng) phải kiểm tra niêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng

ra khỏi phương tiện Nếu hàng có thể có tổn thất hoặc xếp đặt không theo vị trí vận đơnthì cơ quan giao thông mời Công ty giám định lập biên bản giám định Nếu hàng chuyênchở đường biển mà thiếu hụt mất mát thì phải có “biên bản kết toán nhận hàng với chủtàu”, còn nếu có đổ vỡ phải có “biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng "

Đơn vị kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên đfíng tên trên vận đơn, phảilập thư dự kháng (letter of reservation) nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất,thì phải yêu cầu lập biên bản giám định nếu hàng hóa thực sự bị tổn thất, thiếu hụt, khôngđồng bộ, không phù hợp với hợp đồng

Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhập khẩu làđộng vật và thực vật

Trang 25

- Nếu thanh toán theo phương thfíc chuyển tiền thì người nhập khẩu lập lệnhchuyển tiền gfíi đến ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu ngân hàng trích trong tài khoảnngoại tệ của mình để thanh toán cho người xuất khẩu.

- Nếu thanh toán nhờ thu trơn thì người nhập khẩu phải thực hiện thủ tục thanhtoán cho người xuất khẩu sau khi người xuất khẩu giao hàng và giao bộ chfíng từ hànghóa cho người nhập khẩu

- Nếu thanh toán nhờ thu kèm chfíng từ thì người nhập khẩu phải thực hiệnviệc trả tiền (trong trường hợp D / P) hoặc chấp nhận hối phiếu của người xuất khẩu(trong trường hợp D / A) thì ngân hàng mới giao bộ chfíng từ cho người nhập khẩu để họ

tổ chfíc việc nhận hàng

1.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng, bằng cách các bên trực tiếp tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tínhpháp lý thoả mãn hay không thoả mãn các yêu cầu của bên khiếu nại

Trong quá trình thực hiện hợp đồng rất dễ xảy ra các tranh chấp, khiếu nại sẽ giúpcác bên hiểu rõ về tranh chấp, dễ dàng giải quyết nhằm thoả mãn nhu cầu của nhau Đồngthời thông qua khiếu nại các tranh chấp được giải quyết, đảm bảo quyền lợi của các bên

mà không làm mất uy tín của nhau cũng như chi phí của mỗi bên

Trong thực hiện hợp đồng thường có các trường hợp khiếu nại như sau:

a Người Mua khiếu nại người Bán hoặc người Bán khiếu nại người Mua

Người mua có quyền khiếu nại người bán khi người bán vi phạm bất cfí điều khoảnquy định về nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng Cụ thể người mua thường khiếu nạingười bán trong các trường hợp sau:

- Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, quy cách

- Hàng giao không đúng phẩm chất, nguồn gốc như hợp đồng quy định

- Bao bì, ký mã hiệu sai quy cách không phù hợp với điều kiện vận chuyển,bảo quản làm hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển

Trang 26

- Giao hàng chậm, cách thfíc giao hàng sai so với thỏa thuận giữa hai bên nhưchuyển tải hàng hoá, giao hàng từng phần.

- Không giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng gây ra

- Không giao, hoặc giao chậm tài liệu kỹ thuật không thông báo hoặc thôngbáo chậm việc hàng đã giao lên tàu, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cácnghĩa vụ khác như thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hoá hoặc giao hànghoá

đang bị tranh chấp bởi bên thfí ba

Trong nhiều trường hợp người bán có quyền khiếu nại người mua vi phạm các điềukhoản quy định trong hợp đồng như: thanh toán chậm, không thanh toán, thanh toánkhông đúng lịch trình Không chỉ định phương tiện đến nhận hàng hoặc đến chậm, đơnphương hủy bỏ hợp đồng

Để khiếu nại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại,bằng chfíng về sự vi phạm và các chfíng từ khác có liên quan

Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóngnghiên cfíu hồ sơ tìm các giải pháp để giải quyết một cách thỏa đáng nhất

b Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm

Người bán hoặc mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên chở vi phạmhợp đồng chuyên chở cụ thể: Khi người chuyên chở đưa tàu đến cảng bốc hàng khôngđúng quy định của hợp đồng chuyên chở Hàng bị mất, thất lạc trong quá trình chuyênchở, bị thiếu về số lượng, trọng lượng so với vận đơn, hàng bị mất phẩm chất cho kỹthuật bốc xếp bảo quản hàng trên phương tiện vận tải Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơnkhiếu nại, các chfíng từ kèm theo gfíi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diệncủa người chuyên chở trong thời gian ngắn nhất

Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo hiểm, khi hàng hoá bị tổnthất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên Đơn khiếu nại phải kèm theo nhữngbằng chfíng về việc tổn thất cùng các chfíng từ khác gfíi đến công ty bảo hiểm trong thờigian ngắn nhất

Trang 27

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.3.1 Các yếu tố bên trong

Nguồn tài chính của doanh nghiệp

Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm: vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và cácnguồn có thể huy động được Tài chính không chỉ gồm tài sản cố định và tà sản lưu độngcủa doanh nghiệp mà còn bao gồm các khoản vay, các khoản thu nhập sẽ có trong tươnglai Nếu thiếu nguồn tài chính cần thiết, các doanh nghiệp có thể bị phá sản bất cfí lúcnào Trong kinh doanh, tài chính được coi là vũ khí sắc bén để chiếm lĩnh thị trường vàthơn tính các đối thủ cạnh tranh

Nhân tố con người

Con người là trung tâm hoạt động xã hội và mọi hoạt động kinh doanh đều nhằmphục vụ con người ngày một tốt hơn Vì vậy, muốn hợp đồng được thực hiện có hiệu quảthì trước hết con người phải làm tốt vai trò của mình nên có các yếu tố khen thưởng, kỷluật rõ ràng nhằm khuyến khích mọi người, đáp fíng nhu cầu của hoạt động kinh doanh.Đây là yếu tố hàng đầu nhằm đảm bảo cho quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩukhông bị sai phạm

Cơ cấu tổ chfíc :

Nhân viên công ty nhất là nhân viên hoạt động xuất nhập khẩu cần phải có kỹ năng

và kinh nghiệm trong việc xfí lý tình huống để bất kể có trường hợp phát sinh xảy ra đều

có thể bình tĩnh và cfíng rắn trong việc giải quyết vấn đề vì nếu không quy trình dễ dàng

bị tác động và không thể tiến hành cho tới cùng Hơn nữa, sự hỗ trợ tích cực từ các phòngban trong Công ty là không thể thiếu, chẳng hạn nếu không sự trao đổi và giúp đỡ giữaphòng kinh doanh thương mại và phòng hành chính nhân sự trong việc tuyển dụng cácnhân viên có kỹ năng và trình độ thì việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu không thể nàosuôn sẻ và trôi chảy được nếu nhân viên mà chỉ biết nghĩ đến lợi ích cá nhân cao hơn lợi

Ngày đăng: 11/07/2022, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w