Tiêp tục đôi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế nhà nước và kinh tê hợp tác cần phải tổ chức sẩp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã nông nghiệp theo một m ô hình hoạ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ T H À N H PHỐ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
Cơ sở LÝ LUẬN CHO NHỮNG CHÍNH SÁCH
VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI KINH TẾ Quốc
DOANH VÀ KINH TẾ HỢP TÁC
M Ã SÔ:B.98-22-24 T Đ
N h ó m thảc hiện:
TS Nguyễn Văn Bảng- Chủ nhiệm
TS Đào Duy Huân - Phó chủ nhiệm
TS Lê Quốc Hiệu - Thành viên Phan Tiến Quốc - Thành viên
Lê Nguyên Hiệu - Thành viên
Tp Hồ Chí Minh, 2002
T H Ư V!EN
' SUÒ\G SA' MÓC NGOAI ĨHU-ÓNG
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ
Cơ sở LÝ LUẬN CHO NHỮNG CHÍNH SÁCH
VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI KINH TẾ Quốc
DOANH VÀ KINH TẾ HỢP TÁC
M Ã SỐ: B.98 - 22 - 24 T Đ
N h ó m thực hiỒn:
TS Nguyễn Văn Bảng- Chủ nhiệm
TS Đào Duy Huân - Phó chủ nhiệm
TS Lê Quốc HiỒu - Thành viên Phan Tiến Quốc - Thành viên
Lê Nguyên HiỒu - Thành viên
Tp HỒ Chí Minh, 2002
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG Ì: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ NHÀ
N Ư Ớ C V À KINH TẾ TẬP THE TRONG NEN KINH TẾ THỊ T R Ư Ờ N G
ĐỊNH H Ư Ớ N G X Ã H Ộ I CHỦ NGHĨA ở VIỆT NAM 04
1.1 NHỮNG NHẬN THỨC cơ B Ả N VE KINH TẾ N H À N Ư Ớ C V À
KINH TẾ HỢP T Á C 04
1.1.1 Những nhận thệc cơ bản về kinh tế nhà nước và doanh nghiệp
nhà nước 04 1.1.2 Những nhận thệc cơ bản về kinh tế hợp tác và hợp tác
Xã l i 1.2 V A I T R Ò CỦA KINH TẾ N H À N Ư Ớ C V À KINH T Ế HỢP T Á C
TRONG N Ề N KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH H Ư Ớ N G XHCN Ở
VIỆT NAM 14 1.2.1 Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà
nước trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta 14
1.2.2 Vai trò kinh tế hợp tác trong nền kinh tế thị trường định
hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta 19
Ì 3 NHỮNG Cơ SỞ KHOA HỌC TIẾP TỤC Đổi MỚI KINH TẾ
N H À N Ư Ớ C V À KINH TẾ H ộ p T Á C HIỆN NAY ở N Ư Ớ C
TA _ 23 1.3.1 Tính tất yếu khách quan của hình thành và phát triển kinh tế
nhà nước và kinh tế hợp tác 23
Ì 3.2 Sự hoạt động không hiệu quả của kinh tế nhà nước và yêu
cầu công cuộc Đ ổ i mới ở Việt Nam hiện nay 30
Ì 3.3 Xu hướng toàn cầu hóa 33
1.3.4 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế 34
Ì 3.5 Kinh nghiêm thực tiễn hớn 15 năm Đ ổ i mới kinh tế của Việt
Nam 35
Ì 3.6 Xuất phát từ định hướng Xã hội Chủ nghĩa của Việt Nam 36
Ì 4 NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
KINH TẾ HỢP T Á C Ở M Ộ T số N Ư Ớ C V À NHỮNG B A I H Ọ C
Ì.4.Ì Những kinh nghiệm phát triển kinh tế nhà nước 36
Trang 51.4.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã ở một
số nước và khả năng vận dụng vào nước ta
C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KINH TẾ N H À
N Ư Ớ C V À KINH TẾ HỢP T Á C - Hộp T Á C X Ã N Ô N G NGHIạPỞ VIạT NAM NHỮNG N Ă M QUA
2 Ì THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KINH TẾ NHÀ NƯỚC 2.1.1 Kinh tế nhà nước ở Việt Nam qua các giai đoạn phát triển
2 Ì 2 Kinh tế nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay
2.1.3 Thực trạng về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay
2.1.4 Những khó khăn hạn chế sự phát triển hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước hiện nay ở nước ta
2.1.5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế nhà nước
2.1.6.Những vấn đề cần giải quyết ương quá trình đổi mới kinh tế nhà nước ở nước ta hiện nay
2.2 HIạN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KINH TẾ Hộp TÁC - HỢP
T Á C X Ã N Ô N G NGHIạP ở VIạT NAM
2.1.1 Lược sử quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam
2.1.2 Đánh giá thực trạng hợp tác xã nông nghiệp ở nước ta hiện nay
2.1.3 Những mô hình kinh tế hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới ở Việt nam cần tham khảo
2.2.4 Những vấn để đặt ra cho kinh tế hợp tác và hợp tác xã trong nông nghiệp hiện nay và những nguyên nhân
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP cơ BẢN Tiếp TỤC Đổi MỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ N H À N Ư Ớ C V À HỢP T Á C X Ã N Ô N G NGHIạP Ở VIạT NAM HIạN NAY
3.1 GIẢI PHÁP TIẾP TỤC Đ Ổ I M Ớ I KINH TẾ N H À N Ư Ớ C
3.1.1 Quan điểm phương hướng tiếp tục đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước
3.1.2 Mục tiêu định hướng cơ bản nâng cao năng lực kinh tế nhà nước
3.1.3 Các giải pháp tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước
3.1.4 Những kiến nghị
Trang 63.2 NHỮNG GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ T É P TỤC Đ ổ i M Ớ I KINH
TỂ HỢP T Á C X Ã N Ô N G NGHIỆP ở V Ệ T NAM HIỆN
NAY 122 3.2.1 Xu hướng phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp hiện nay 122
3.2.2 Phương hướng và quan điểm của Đảng Cịng sản Việt Nam về
phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp trong giai
3.2.3 Giải pháp phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp hiện
nay 125 3.2.4 Nhóm giải pháp về giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đời
sống văn hóa xã hịi, xây dựng nông thôn mới 130
Trang 7Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
X â y dựng và phát triển kinh t ế Nhả nước và kinh t ế hợp tác là m ộ t chủ trương đúng đắn của Đ ả n g và nhà nước ta trong công cuộc xây dựng C h ủ nghĩa
X ã h ộ i ở nước ta hiện nay V ă n k i ệ n các kỳ Đ ạ i hội của Đ ả n g luôn xác định mục tiêu của cách mạng nước ta là xây dựng thành công Chủ nghĩa X ã h ộ i , đây là nhiệm vụ xuyên suốt, trọng tâm trong suốt thấi kỳ quá độ ở nước ta Đ ê hoàn thành mục tiêu chiến lược trên, phải làm nhiều việc: từ chính t r i , kinh tế, tư tưởng văn hóa, xã hội ; trong đó kinh t ế giữ vai trò cơ sở cho các n h i ệ m vụ khác; nhất
là phát triển lực lượng sản xuất, giải phóng các t i ề m lực, t i ề m năng của n ề n kinh tế; xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, thích hợp, chi phối các quan h ệ sản xuất khác theo định hướng X ã h ộ i Chủ nghĩa; do vậy, cần phải phấn đâu để k i n h t ế nhà nước g i ữ vai trò chủ đạo, cùng v ớ i kinh t ế hợp tác m à nòng cốt là k i n h t ế hợp tác đóng vai trò nền tảng B ở i xuất phát từ nước nghèo, lạc hậu, t h i ế u v ố n
và thiếu năng lực công nghệ, để g i ữ được định hướng X ã h ộ i C h ủ nghĩa c ủ a n ề n
k i n h t ế , nên k i n h t ế nhà nước phải là đầu tàu trong quá trình phát t r i ể n của đất nước, đi đầu trong khoa học và công nghệ, tạo điều kiện, môi trưấng thuận l ợ i cho m ọ i thành phần kinh t ế cùng phát triển, kinh t ế nhà nước cùng k i n h t ế hợp tác xã khẳng định vị t h ế ưu việt trong xây dựng xã h ộ i mới, nhất là k h i môi trưấng cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt Trong những n ă m qua, thực t ế cho thấy kinh t ế nhà nước chưa thật sự hiệu quả, mặc dù sự quan tâm, ưu đãi của
Đ ả n g và Nhà nước đối v ớ i kinh t ế nhà nước rất nhiều, nhưng k ế t quả l ạ i chưa thật sự như mong muốn Trình trạng bao cấp vẫn còn nặng nề trong k h u vực kinh
t ế nhà nước, nên tuy t i ề m lực rất lớn nhưng sự đóng góp của k i n h t ế nhà nước trong tăng trưởng kinh t ế chưa tương xứng; kinh t ế nhà nước chưa thực sự đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế Trong kinh t ế nhà nước, h ệ thống doanh nghiệp nhà nước là bộ phận nòng cốt chủ yếu, l ạ i tỏ ra k é m hiệủ quả, chưa
có một hình thức tổ chức hợp lý, vẫn còn lúng túng trong định hướng hoạt động, năng lực cạnh tranh y ế u đang là thách thức to lớn cho chúng ta k h i h ộ i nhập đã gần kề Chúng ta vẫn biết không phải chỉ ở V i ệ t N a m kinh t ế N h à nước hoạt động k é m hiệu quả, m à đây là bức tranh chung ở tất cả các quốc gia trên t h ế giới, nhưng hiện trạng kinh t ế Nhà nước ở V i ệ t Nam hiện nay làm n h i ề u ngưấi phải lo lắng như là một thách thức cho phát triển kinh t ế theo định hướng X ã h ộ i Chủ nghĩa D o v ậ y Đ ả n g và Nhà nước phải có quyết tâm lớn nhất để t i ế n hành
t i ế p tục đổi m ớ i nữa kinh t ế nhà nước m à đặc biệt là hệ thống doanh n g h i ệ p nhà nước
1
Trang 8-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
Tình hình cũng không mấy khả quan hơn ở khu vực kinh tế hợp tác , chủ yếu trong các hợp tác xã nông nghiệp Trong những năm qua khu vực kinh t ế này đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, đang tiếp tục phát triển và thu hút đông đảo bộ phận nhân dân lao động tham gia, nhưng những thành tựu đó chưa tương xứng với nguồn lực hiện có Các hợp tác xã nông nghiệp phát triển rộng khẩp ở các địa phương , đang góp phần thúc đẩy đa dạng hóa các hình thức
và đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước và ổn định kinh tế
-xã hội ở nông thôn Tuy nhiên do hầu hết là hợp tác -xã kiểu cũ chuyển đổi lên, nên khi đi vào hoạt động vẫn còn nhiều lúng túng, dù luật hợp tác xã đã ban hành từ năm 1996 Do đó để có những thành tựu to lớn hơn, tương xứng với tiềm năng và vị thê vốn có trong tương lai, không khác hơn là nỗ lực hết sức của các cấp ủy Đảng, của Nhà nước và các xã viên
Tiêp tục đôi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế nhà nước và kinh tê hợp tác cần phải tổ chức sẩp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và hợp tác
xã nông nghiệp theo một m ô hình hoạt động hợp lý, nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty nước ngoài và đề cao vai trò định hướng của Nhà nước Đặc biệt với sức ép to lớn của chính sách tự do hoa thương mại, thông qua việc tham gia các tổ chức mậu dịch tự do như AFTA, APEC và trong tương lai gần là tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Những thành tựu kinh tế - xã hội trong hơn 15 năm đổi mới kinh tế do Đảng lãnh đạo đã, đang và sẽ khơi gợi nhiều vấn đề phát sinh trong thực tiễn; con đường phát triển; tư tưởng, chiến lược trong quá trình đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoa, hiện đại hóa đất nước ; và tăng cường phát triển kinh tế nhà nước,
cả trong xây dựng hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Chiến lược và con đường phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác tuy đã là yêu cầu và là sự nghiệp của quần chúng nhân dân lao động trong sự nghiệp phát triển kinh tế thị trường định hướng
Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, nhưng theo tiến trình phát triển, nó cũng đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết cả về lý luận và thực tiễn Nếu giải quyết tốt tất cả những vấn đề đặt ra thì chúng ta đã đặt những bước chân vững chẩc tiến lên Chủ nghĩa Xã hội như Lênin đã từng nói
Với tính cấp thiết như vậy, chúng tôi đăng ký thực hiện đề tài "Cơ sở lý luận cho những chích sách và giải pháp đổi mới kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác "
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đây là một lĩnh vực lớn, phạm vi nghiên cứu rộng Do đó đề tài chỉ đi sâu
nghiên cứu hai mảng chính là nghiên cứu thực trạng chung của doanh nghiệp
Trang 9Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
nhà nước (hiệu quả, chính sách chủ trương về cổ phần hoa doanh nghiệp nhà nước, chính sách giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước và sắp xếp tổ chức lại hoạt động của các tổng công ty 90 và các tổng công ty 91) và hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp Đ ó chính là cơ sở
lý luận và thực tiễn cho những chính sách và giải pháp đổi mới kinh t ế nhà nước
và kinh tế tập thể, từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm phát triển vị thế của kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác trong nền kinh t ế nước ta trong giai đoụn tới
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình phân tích chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu như : Phương pháp biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử Đ ề tài đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa tư duy biện chứng với quan điểm lịch sử, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đê xem xét khái quát các yếu tố trong sự tác động qua l ụ i lẫn nhau Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp : phân tích tổng hợp, phương pháp trừu tượng hoa, phương pháp hệ thống cấu trúc, phương pháp đối chiếu - so sánh, phương pháp thống kê và một số phương pháp khác
4 B ố cục nghiên cứu của đề tài:
B ố cục nghiên cứu được chia làm 3 chương Cụ thể như sau :
Chương ì: Cơ sở lý luận về kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác trong nền
kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở Việt Nam
Chương li: Thực trụng kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
Chương HI: Những giải pháp cơ bản để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh
t ế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam hiện nay
Mặc dù có nhiều nỗ lực để đưa ra lý giải các vấn đề, nhằm đóng góp cho nghiên cứu kinh tế Việt Nam, nhưng khó tránh khỏi sai sót và tha thiết mong có nhiều góp ý cho các thiếu sót của nội dung đề tài Xin cảm ơn
Trang 10Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
CHƯƠNG Ì NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
KINH TẾ NHÀ NƯỚC VÀ KINH TẾ TẬP THE
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA ở VIỆT NAM
1.1 NHỮNG NHẬN THỨC cơ BẢN VỀ KINH TẾ NHÀ NƯỚC
hữu đặc trứng cho các quan hệ sản xuất nhất đợnh Đ ể công cuộc đổi mới được
thành công; điều đầu tiên là phải giải phóng các tiềm lực, tiềm năng của nền
kinh tế, thúc đẩy lực lượng sàn xuất phát triển; đồng thời làm cuộc cách mạng
trong quan hệ sở hữu m à quan hệ này là yếu tố quyết đợnh trong việc xác đợnh
quan hệ sản xuất tiến bộ, thích hợp, từ đó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy lực lượng sản
xuất phát triển, khai thác mọi nguồn lực trong nền kinh tế và sử dụng một cách
có hiệu quả Quan hệ sở hữu vừa là kết quả vừa là điều kiện cho sự phát triển
của lực lượng sản xuất, nó là hình thức xã hội có tác dụng thúc đẩy hoặc kiềm
hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, sở hữu có nhiều hình thức biểu hiện đa
dạng, nhưng chung quy lại có 3 hình thức sở hữu cơ bản như sau : Sở hữu toàn
dân, sở hữu tập thể và sở hữu tự nhân Trong đó quan hệ sở hữu có tính chất phức
tạp và có tính quyết đợnh là sở hữu toàn dân, vì nó là hình thức sở hữu m à Đ ả n "
và Nhà nước xây dựng trong đợnh hướng Xã hội Chủ nghĩa Nếu làm rõ (về mặt
lý luận và thực tiễn) hình thức sỡ hữu này thì sẽ khai thũng các nguồn lực và thúc
Trang 11Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
đẩy quá trình đổi mới kinh tế nhà nước nói riêng và nền kinh tế nói chung đi đèn thành công
Sỏ" hữu toàn dân : Là hình thức sở hữu trong đó nhà nước là người đại diện
cho nhân dân sở hữu những tài nguyên, tài sản và tư liệu sản xuất chủ yêu và những của cải của đất nước Khái niệm sở hữu toàn dân như vậy rất trừu tượng,
không rõ ràng và cũng không biết cơ chế vận hành nào thực hiện cơ chế kinh tê này Do đó, về mặt lý luận cũng như thực tiễn đòi hỏi cần phải làm rõ khái niệm
sở hữu toàn dân
Điều 205 cạa Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chạ nghĩa Việt Nam
năm 1995 quy định: "Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi vùng biển thềm lục độa, phần vốn và tài sản do nhà nước đầu
tư vào các xí nghiệp, các công trình thuộc các ngành và các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy độnh là của nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân" Nhưng điều 206 lại quy định: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền chủ sở hữu đôi với các tài sản thuộc sở hữu toàn dân Chính phủ thống nhất quản lý và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm tài sản thuộc
sở hữu toàn dân" Sở hữu toàn dân như cách nghĩ từ trước đến nay là một hình
thức sở hữu cạa chế độ Chạ nghĩa Xã hội Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên Chạ nghĩa Xã hội , những nhân tố cơ bản cạa xã hội mới chưa hình thành rõ nét, nên hình thức thích hợp nhất là sở hữu nhà nước Nhà nước sẽ là chạ thể kinh t ế duy nhất được thừa nhận sỡ hữu tài sản cạa xã hội và đại diện quyền lợi cho số đông nhân dân Đó là hình thức biểu hiện cạa sở hữu toàn dân trong một nước có
trình độ cạa lực lượng sản xuất còn thấp
Vậy, Nhà nước đại diện toàn dân quản lý, sử dụng tài sản xã hội theo mục đích đã định, phục vụ cho lợi ích toàn dân Thực chất sở hữu nhà nước cũng là sở hữu toàn dân, nhưng ở một biểu hiện khác cho phù hợp với trình độ cạa lực lượng sản xuất còn tháp Nhắc lại vấn đề này chúng ta cũng cần phải nhìn nhận lại về các quyền trong quan hệ sở hữu Trong quan hệ sở hữu, quyền sở hữu gồm có các
quyền chiếm hữu, quyền định đoạt, và quyền sử dụng trong thời kỳ đầu thường thống nhất với nhau Từ khi tư bản cho vay xuất hiện và công ty cổ phần ra đời, nhất là khi lao động quản lý trở thành một nghề đã làm cho các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng quản lý kinh doanh, quyền định đoạt phân phối tách rời ra Nhưng quyền chiếm hữu vẫn giữ vai trò quyết định và quyền quản lý, quyền kinh doanh, quyền phân phân phối cũng không mất đi những vai trò to lớn cạa chúng trong quá trình cạng cố vị thế cạa quyền chiếm hữu Việc tách rời quyền
sở hữu với các quyền khác như quyền sử dụng, quyền quản lý sản xuất kinh
Trang 12
-5-Đối mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
doanh như vậy có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức quan trọng, trong quá trình đổi mới ở nước ta hiện nay Nó liên quan đến nh|nđịnh l ạ i k h ụ vực kinhtấiihà nước trong quá trình đổi mới, nhất là trong việc xác định lại chức năng, nhiệm
vụ, mục tiêu của doanh nghiệp nhà nước N ó liên quan đến trực tiếp đến chính sách cổ phần hóa, giao, khoán kinh doanh, bán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước; cũng như việc xác định người chủ sở hộu đích thực trong cácdoanh nghiệp nhà nước và mối quan hệ giộa nhà nước với tư cách là người chủ sở hộu với giám đốc điều hành và tập thể người lao động Đây là một bước tiến tích cực trong việc mở đường cho quá trình đổi mới kinh tế nhà nước đi đến thành công
Tóm lại : Sở hữu nhà nước là muốn nói tới nhộng tài sản thuộc sở hộu nhà
nước, do nhà nước có quyền định đoạt, quản lý và sử dụng như là lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện nhộng mục đích đã định Tài sản thuộc sở hộu nhà nước có phạm vi rộng, bao gồm nhiều bộ phận hợp thành Đ ó là tài sản trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước, các taxi sản khác thuộc sở hộu nhà nước như hệ thống kết cấu hạ tầng, các loại tài nguyên (đất đai, tài nguyên trong lòng đất, rừng núi sông hồ, nguồn nước vùng biển, thềm lục địa, vùng trời ); ngân sách nhà nước; ngân hàng nhà nước; kho bạc nhà nước; các loại quỹ dự trộ quốc gia; các quỹ bảo hiểm; hệ thống thông tin kinh tế của nhà nước; phần vốn của nhà nước góp vào các doanh nghiệp cổ phần hay doanh nghiệp liên doanh với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; tài sản nhà nước thuộc các tổ chức sự nghiệp, sự nghiệp kinh tế của nhà nước và nhộng giá trị vật chất, tinh thần thu được nhờ việc phân phối lại thu nhập quốc dân
1.1.1.2 Những nhận định mới về kinh tế nhà nước
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường ở Việt Nam, cũng như ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi khác, sự tồn tại cơ cấu kinh t ế nhiều thành phần là một tất yếu khách quan Điều này là do nhộng đặc điểm kinh tế xã hội của các nước này quy định Cụ thể là lực lượng sản xuất chưa phát triển cao; còn tồn tại nhiều loại hình sở hộu và tương ứng với nó là nhộng quan
hệ sản xuất nhất định Thành phần kinh tế tồn tại ở nhỡn? bình -(.nức tổ chức kinh
tế nhất định, căn cứ vào loại hình quan hệ sản xuất mà trước hết là quan hệ sở hộu có vai trò auyếf định; còn quan bệ iu chức quản lý và quan hệ phân phối có vai trò tác động tích cực trong việc xác định nhộng tổ chức kinh tế ấy thuộc thành phần kinh tế nào
Trong nhộng hình thức tổ chức kinh tế, có sự hỗn hợp đan xen nhiều hình thức sở hộu, làm cho tổ chức kinh tế đó thuộc thành phần kinh tế nào là do hình thức sở hộu nào đóng vai trò vươLtrội trong tổ chức kinh tế đó quy định Đ ạ i hội Đảng lần thứ V I (năm 1986) đánh dấu một bước chuyển đổi mới, khẳng định nền
Trang 13Đổi môi kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần trong đó có 5 thành phần kinh t ế chính đó là: Kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thế, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh t ế
tư bản nhà nước, kinh tế tư bản tư nhân Trong các kỳ đại hội Đảng lần thứ vu và thứ V U I tiếp theo vẫn tiếp tục khẳng định nền kinh t ế nước ta là nền kinh t ế nhiều thành phần và cũng có 5 thành phần kinh tế chính; đặc biỉt là Đ ạ i hội Đảng lần thứ V U I (tháng 6 - 1996) đã có sự nhận thức mới đó là thay kinh t ế quốc doanh bằng kinh tế nhà nước và khẳng định kinh tế quốc doanh chỉ là một
bộ phận của kinh tế nhà nước; trong kinh tế hợp tác thì hợp tác xã là bộ phận nòng cốt; đề cao vai trò của kinh tế tư bản nhà nước Trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và cùng với kinh tế hợp tác dần trở thành nền tảng của xã hội Tiếp đến Đ ạ i hội Đ ạ i biểu toàn quốc lần thứ IX (tháng 4-2001) vẫn tiếp tục khẳng định nền kinh tế nước ta lả nền kinh tế nhiều thành phần; đổi kinh tế hợp tác thành kinh tế tập thể ; có 6 thành phần kinh tế chính: kinh tế nhà nước, kinh
tế tập thể, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế cá thể và kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh
tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể làm nền tảng
Trong những năm gần đây có nhiều tài liỉu dùng thuật ngữ kinh tế nhà nước
và thành phần kinh tế nhà nước, điều này đã gây không ít khó khăn phức tạp cho quá trình nhận định về kinh tế nhà nước Vì vậy, làm rõ kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế nhà nước theo quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước là hét sức cần thiết Đ ể phân biỉt các khái niỉm này trước tiên cần phải làm rõ về thành phần kinh t ế
Thành phần kinh tế: là một khái niỉm để chỉ kết cấu kinh tế -xã hội Trong
thời kỳ quá độ, có những bộ phận của xã hội cũ và xã hội mới tồn tại đan xen nhau tương ứng với những phương thức sản xuất nhất định M ỗ i phương thức sản xuất chỉ là một bộ phận hợp thành kết cấu kinh tế -xã hội vừa mang tính chất độc lập tương đối, vừa đan xen kết hợp, đấu tranh lẫn nhau Những bộ phận đó gọi là thành phần kinh tế Trong mỗi thành phần kinh tế bao gồm lực lượng sản xuất với quan hỉ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất đó Như vậy, tiêu chí cơ bản để phân biỉt thành phần kinh tế là quan hỉ sản xuất trong kết cấu chung của xã hội
Kinh tế Nhà nước : là thuật ngữ bao hàm nội dung khá rộng, được xác định
theo ý nghĩa khác nhau tùy theo góc độ nghiên cứu Theo cách hiểu chung nhất thì kinh tế nhà nước là phần tài sản do Nhà nước làm chủ sở hữu, hay nói cách khác kinh tế nhà nước là bộ phận của nền kinh tế quốc dân thuộc sở hữu nhà nước V ớ i nội dung cụ thể như trên thì không thể xem kinh tế nhà nước là một thành phần kinh tế kinh tế nhà nước không tương xứng với quan hỉ sản xuất của kết cấu kinh tế -xã hội nào cả, nó cũng không phải là nấc thang trong các nấc
Trang 14Đổi mới kinh tế Nhà nước rà kinh tế hợp tác ở Việt Nam
thang của sự phát triển kinh tế - xã hội kinh tế nhà nước không chỉ tồn tại trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội mà còn tồn tại cả trong Chủ nghĩa Xã h ộ i
và trong các chế độ xã hội trurớc.Với cách hiểu đó cơ cấu kinh t ế nhà nước hiện nay ở nhiều nước thường gồm hai hệ thống : hệ thống doanh nghiệp nhà nước và
hệ thống phi doanh nghiệp
Thành phần kinh tế nhà nước là muốn nói tói quan hệ sản xuất tiêu biểu cho
thời kỳ quá độ, trong đó có nhiều nấc thang phát triển và trong điều kiện của nền kinh t ế chuyển đổi như hiện nay thì đó là hệ thống doanh nghiệp nhà nước Thành phụn kinh tế nhà nước chỉ bao hàm các nguồn lực do nhà nước đưa vào biến thành tài sản được sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và các nguồn lực được nhả nước giao cho để tổ chức, quản lý hệ thống doanh nghiệp nhà nước Cũng giống như các thành phụn kinh tế khác chúng chỉ phản ánh quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất ở các chủ thể sản xuất kinh doanh chứ không phải toàn bộ nguồn lực của chúng Thành phụn kinh t ế nhà nước về thực chất phản ánh quy mô, cấu trúc, sức mạnh của hệ thống doanh nghiệp nhà nước biểu hiện phương thức đặc trưng của kinh tế nhà nước Thành phụn kinh tế nhà nước và kinh t ế tập thể là hai trong 6 thành phụn kinh tế ở Việt Nam hiện nay đại diện cho quan hệ sản xuất
Xã hội Chủ nghĩa
Như vậy: kinh tế nhà nước bao gồm tổng thể các hoạt động của Nhà nước
dựa ừên nguồn lực thuộc sở hữu nhà nước đã và đang đưa vào sử dụng Trên cơ
sở đó nhà nước có quyền tổ chức, quản lý và sử dụng một cách hiệu quả nguồn lực đó, tạo nên sức mạnh cho lực lượng kinh tế của Nhà nước, nhằm chi phối các hoạt động của nền kinh tế xã hội theo hướng đã định Khác với tài sản thuộc sở hữu nhà nước ở dạng tĩnh, khu vực kinh tế nhà nước là nói tới dạng động, là biểu hiện cho một bộ phận tài sản thuộc sở hữu nhà nước đã và đang đi vào hoạt động kinh tế nhà nước được thể hiện dưới nhiều hình thức hoạt động khác nhau với các hình thức tổ chức tương ứng, như hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hoạt động đảm bảo quá trình tái sản xuất xã hội, m à ở đó nhà nước biểu hiện như một chủ sở hữu, chủ kinh doanh, người tham gia- nghĩa là kinh t ế nhà nước có nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận hợp thành kinh t ế nhà nước có chức năng và nhiệm vụ khác nhau
T ó m lại : Khi nói đến kinh tế nhà nước là nói đến nguồn lực do Nhà nước làm chủ sở hữu và nắm giif Còn nói tới thành phụn kinh tế nhà nước là nói tới trình độ của hệ thống doanh nghiệp nhà nước trong mối tương quan với các thành phụn kinh tế khác
1.1.1.3 Các bộ phận cấu thành kinh t ế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
Trang 15Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
N ế u xét theo các lĩnh vực hoạt động thì kinh tế nhà nước bao gồm các hoạt động kinh tế sau :
> Hoạt động quản lý khai thác bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội
> Hoạt động đầu tư quản lý và khai thác các công trình hạ tầng kỷ thuật (đường xá, bến bãi, cảng, các khu công nghiệp tập trung ) nhằm tạo điều kiện chung thuận lợi cho nền kinh tế phát triển
> Các hoạt động kinh tế công nghiệp; nông nghiệp; thương mại; dịch vụ trong các lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng; các loại quứ quốc gia Tất cả các lĩnh vực hoạt động trên có thể gộp thành hai nhóm lớn : N h ó m các hoạt động trực tiếp trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và nhóm hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội Nếu xét về hình thức tổ chức : khu vực kinh tế nhà nước bao gồm nhiều bộ phận hoạt động trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân
M ỗ i bộ phận có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng điều nhằm thực hiện vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nước ở một mức độ nhất định Cụ thể như sau :
> Ngân sách nhà nước: Thực hiện chức năng thu chi ngân sách và có nhiệm
vụ điều chỉnh quản lý, kiểm soát các hoạt động của khu vực kinh t ế nhà nước và các thành phần kinh tế khác theo mục tiêu kinh t ế - xã h ộ i đã định
> Ngân hàng nhà nước: Có tác dụng điều chỉnh, quản lý, kiểm soát các hoạt động kinh doanh tiền tệ, đặc biệt là xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách tiền tệ để phát triển kinh tế xã hội
> Kho bạc nhà nước: V ớ i chức năng quản lý vĩ m ô quứ tiền tệ tập trung của Nhà nước đồng thời kiểm soát quá ừình chi tiêu ngân sách cho những mục tiêu khác nhau
> Các quứ dự trữ quốc gia: Là một bộ phận của khu vực kinh tế Nhà nước nhằm đảm bảo cho khu vực này họat động bình thường trong mọi tình huống, là lực lượng vật chất để nhà nước điều tiết, quản lý, bình ổn giá
cả thị trường, đảm bảo ổn định kinh tế xã hội
> Các tổ chức sự nghiệp có thu: Hoạt động gần giống nhưdoanh nghiệp nhà nước trong cung ứng một số dịch vụ công cộng, đặc biệt trong giáo dục, y
tế, dịch vụ hành chính công cộng
> Hệ thống doanh nghiệp nhà nước : Theo luật doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam năm 1995 " doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh
Trang 16
-9-Đổi mái kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
doanh hoặc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao cho".doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tức chịu trách nhiệm về toàn bộ họat động kinh doanh trong phạm vi do doanh nghiệp quản lý
Theo cách phân định trên, thì doanh nghiệp nhà nước là bộ phận chủ yếu của khu vực kinh tế nhà nước - một lực lượng cơ bản đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước Một doanh nghiệp bất kể muốn được xem là doanh nghiệp nhà nước cần phải có ba điều kiện sau:
> Doanh nghiệp là chủ thể có nhiệm vụ sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ để bán;
> Doanh nghiệp có hạch toán lỗ lãi, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình;
> Nhà nước là cổ đông chính, có thể là Nhà nước sở hữu 1 0 0 % vốn, sở hữu
cổ phần chi phối (trên 51%) hoặc sở hữu cổ phần đặc biệt (chính phủ quy định quyền quản lý của Nhà nước)
Và nếu xét theo múc tiêu hoạt động thì các doanh nghiệp nhà nước được chia làm ba nhóm với những tiêu chí tương ứng để đánh giá kết quả hoạt động :
> Nhóm 1: nhóm các doanh nghiệp hoạt động công ích, hoạt động theo các
chính sách xã hội của nhà nước phục vụ cho lợi ích của toàn xã hội như sản xuât những hàng hoa quốc phòng, an ninh, y tế cộng đồng, văn hoa giáo dục Mục đích hoạt động của nhóm này không phải vì lợi nhuận nên không thể lấy lợi nhuận làm thước đo hiệu quả kinh tế Tiêu chí đánh giá hoạt động của những doanh nghiệp loại này là hiệu quả kinh tế xã hội Sự hoạt động của doanh nghiệp loại này chủ yếu dựa vào sự bao cấp tài chính của nhà nước , nhà nước giao vốn chi phối hoạt động của doanh nghiệp và quản lý trực tiếp theo kê hoạch hoặc đơn đặt hàng của nhà nước
> Nhóm 2 : N h ó m doanh nghiệp hoạt động bán công ích, tức là vừa sản
xuât kinh doanh vừa hoạt động công ích Loại doanh nghiệp này nửa bao cấp nửa kinh doanh Đ ể đánh giá hoạt động doanh nghiệp loại này căn cứ vào kết quả của các chính sách xã hội đối với người lao động và xã hội như phúc lợi
xã hội hay việc đáp ứng hàng hoa công cho công chúng
> Nhóm 3: N h ó m doanh nghiệp hoạt động thuần tuy kinh tế Mục đích hoạt
động của nhóm này là sản xuất và kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận N h ó m này hoàn toàn bình đẳng với các chủ thể ở các thành phần kinh tế khác và chịu mọi yếu tố tác động của các quy luật kinh tế thị trường như cạnh tranh quy luật cung cầu, quy luật giá trị Đ ố i với doanh nghiệp loại này nhà nước giao vốn ban đầu, doanh nghiệp tự chủ sản xuất, bảo tồn và phát triển vốn Sự
Trang 17Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
bảo tồn vốn, mức sinh lời theo vốn ừong sản xuất và kinh doanh là tiêu chí để
đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuộc nhóm này
Ngoài các loại hình, tổ chức hoạt động của khu vực kinh t ế nhà nước nói
trên còn có phần vốn hay cổ phần nhà nước thấp hơn mức khống chế hịat động ở
các doanh nghiệp hay liên doanh với các doanh nghiệp hay các thành phần kinh
tế khác Các doanh nghiệp này không gịi là doanh nghiệp nhà nước, hình thức
đầu tư này nhằm tăng thêm tiềm lực và vai trò định hướng chi phối của khu vực
kinh tế nhà nước
Như vậy, kinh tế nhà nước là một khu vực rộng lớn hịat động trong nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân với nhiều bộ phận cấu thành khác nhau Các
bộ phận của kinh tế nhà nước tuy có nhiệm vụ, chức năng cụ thê khác nhau,
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau và hoạt động theo thể chế thống nhát do
Nhà nước quy định Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh tế nhà nước là xét trên
tổng thể đó, chứ không chỉ căn cứ vào bộ phận doanh nghiệp nhà nước Chỉ có
cách hiểu đầy đủ như vậy chúng ta mới có cơ sở để tìm ra các tổ chức sản xuất,
kinh doanh hợp lý, để tái sản xuất được quan hệ sở hữu Nhà nước trong quá trình
tái sản xuất xã hội Mặt khác, thông qua sự lớn mạnh của nó mà giữ vững định
hướng Xã hội Chủ nghĩa và dần dần cải tổ được toàn bộ nền kinh tế, trên cơ sở
tiềm lực kinh tế nhà nước vững chắc
1.1.2 Những nhận thức cơ bản về kinh t ế hợp tác và hợp tác xã:
1.1.2.1 Những khái niệm cơ bản :
Hợp tác : Là cùng chung sức, chung vốn để tiến hành một công việc, một lĩnh vực nào đó từ việc nhỏ đến việc lớn , từ ít đến nhiều , từ thấp đến cao, từ hẹp đến rộng nhằm mục đích chung Trong cuộc sống hằng ngày hợp tác rất thông
dụng, trong đó hợp tác về kinh tế là phong phú, phổ biến nhất và có thời gian lâu
nhất như : hợp tác xây dựng Kim Tự Tháp, hợp tác đắp đê ngăn lũ của ông cha ta
trước kia
Hợp tác hóa : là quá trình làm cho sờn xuất từ cá thể trở thành tập thể bằng cách vận động tổ chức cho những người cá thể tham gia vào tổ chức tập thể đó
(theo từ điển tiếng Việt)
kinh tế hợp tác ( KTHT ) : là một phương thức hoạt động kinh tế thể hiện việc chung sức, chung vốn, liên kết đa dạng, đa mức độ của các chủ thể khi tiến hành một công việc, một lĩnh vực hoạt động sờn xuất hay dịch vụ nào đó theo kế hoạch nhằm mục đích chung là mang lại lợi ích vật chất cho mỗi thành viên
Hợp tác xã (HTX) : Đây là một hình thức tổ chức kinh tế của kinh tế hợp
tác Tuy nhiên tùy vào mỗi chủ thể nghiên cứu khác nhau với những điều kiện,
phạm vi hoạt động khác nhau mà đưa ra những khái niệm, quan điểm khác nhau
l i
Trang 18-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ờ Việt Nam
Theo liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) thì hợp tác xã là tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một xí nghiệp cùng sỡ hữu và quặn lý dân chủ
Theo giáo sư M Ladenat lại định nghĩa: hợp tác xã là sự liên kết của những người sặn xuất nhỏ hoặc những người tiêu dùng cùng tự nguyện liên kết nhau đê nhằm đạt được một số mục tiêu bằng biện pháp trao đổi qua lại những dịch vụ thông qua một doanh nghiệp hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng các nguồn lực đổi mới mỗi thành viên đóng góp
Theo Luật hợp tác xã Việt Nam : hợp tác xã tò tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu , lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn , góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhụm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước (Luật hợp tác xã Việt Nam năm 1996)
1.1.2.2 Kết cấu tổ chức kỉnh tế hợp tác và hợp tác xã
Kinh tế hợp tác là một phương thức sặn xuất thể hiện mối quan hệ kinh t ế của các chủ thể kinh tế Tham gia quan hệ hợp tác là những chủ thể kinh tế thuộc các loại hình kinh tế khác nhau, hợp tác có thể dẫn tới hoặc không dẫn tới sự hình thành chủ thể kinh tế mới Trong tất cặ các hình thức hợp tác, chỉ có sự hợp tác đạt tới yêu cầu khách quan làm nặy sinh sự liên kết các chủ thể kinh tế mới đòi hỏi sự kiến lập các hợp tác xã Vậy kinh tế hợp tác rộng hơn hợp tác xã, kinh t ế hợp tác bao gồm cặ hợp tác xã ở từng khâu của công việc, hợp tác xã chỉ là một hình thức kinh tế biểu hiện của kinh tế hợp tác nhưng là hình thức cơ bặn của kinh tế hợp tác Vì thế kinh tế hợp tác không là loại hình kinh tế m à chỉ là một phương thức sặn xuất còn hợp tác xã là một loại hình kinh tế bởi có tổ chức hoạt động chặt chẽ, có tư cách pháp nhân độc lập và hoạt động sặn xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Nói cách khác trong các hình thức của kinh t ế hợp tác chỉ có sự hợp tác, liên kết của các chủ thể kinh tế trong hợp tác xã mới đòi hỏi sự kiến lập chủ thể mới từ những chủ thể độc lập nhưng không làm mất đi chủ thể độc lập m à chỉ hình thành chủ thể mới tối ưu hơn Do đó với nền kinh t ế thị trường nhiều thành phần của nước ta hiện nay, trong thành phần kinh tế hợp tác chỉ có hợp tác xã mới là loại hình kinh tế trong cơ cấu kinh tế ở thời kỳ quá
Trang 19Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
ngày nay vẫn có những tác động rất lớn đến đặc tính cơ bản của kinh tế hợp tác
và hợp tác xã mà ta không thể bỏ qua, có thể nêu lên khái quát như sau :
> Đ ố i tượng lao động sản xuất nông nghiệp là cây ứồng, gia súc (những sinh vật sống) chúng tồn từi, phát sinh, phát triển và sinh sản theo một quá trình lâu dài dưới sự tác động của tự nhiên Vì vậy hợp tác phải thực hiện ở từng khâu, từng công việc cụ thể, bởi mỗi khâu có những đặc điểm và thời gian canh tác khác nhau Có những khâu không cần sự hợp tác, có những khâu hợp tác ít và có những khâu cần phải hợp tác chặt chẽ Việc hợp tác ở những khâu không cần thiết sẽ không mang lừi hiệu quả cao như mong
muốn
> Trong nông nghiệp quá trình tái sản xuất kinh tế kết hợp chặt chẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên Thời gian lao động, không hoàn toàn ăn khớp vơi thời gian sản xuất, do đó sinh ra tính thời vụ Vì vậy, hợp tác trong nông nghiệp không phải liên tục nhau mà cũng mang tính thời vụ : ngày nông nhàn thì phát huy tính cần cù của lao động tư nhân còn vào mùa vụ thì tinh thần hợp tác chiếm vị thế cao và vai trò kinh tế - xã hội của các tổ chức hợp tác thể hiện rõ nét hơn
> Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
và định hướng chuyển được Do đó đối tượng của kinh tế nông nghiệp nông thôn phụ thuộc lớn vào thời tiết, khí hậu (không giống nhau ở mọi nơi trong cùng thời điểm và trong cả năm) Vì thế m ô hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp không có khuôn mẫu chung được vận dụng ở mọi nơi, mọi lúc Tính co giãn trong mỗi thước đo chuẩn mực của kinh tế hợp tác
-và hợp tác xã trong nông nghiệp - nông thôn, so với các định chế kinh tế khác và so cả với kinh tế hợp tác và hợp tác xã ở lĩnh vực khác có cao hơn
Trên đây là những đặc thù của kinh tế hợp tác và hợp tác xã trong nông nghiệp - nông thôn, những đặc thù này xuất phát từ những đặc trưng của nông nghiệp so với các ngành nghề khác Đ ố i với nước ta, do còn phổ biến những m ô hình kinh tế sản xuất nhỏ, công nghệ lừc hậu, thực hiện nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa Do đó kinh tế hợp tác và hợp tác xã trong nông nghiệp - nông thôn còn có nhiều hình thức, quy mô, trình
độ cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ quản lý công nghệ và quản lý kinh doanh còn chênh lệch khá cao, giữa các vùng, các địa phương
1.1.2.3 Bản chất của kinh tế hợp tác và hợp tác xã :
về bản chất, m ô hình kinh tế hợp tác hay cụ thể hơn là các hợp tác xã có những điểm khác biệt với các định chế kinh tế khác Cụ thể :
-
Trang 2013-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
> Thứ nhất, do không hạn chế số lượng thành viên và tính hỗ trợ, tương trợ
của các thành viên, thông qua các hoạt động kinh tế chung, nên bản chất
mang tính cơ bản tuyệt đối của các tổ chức hợp tác hay hợp tác xã là hỗ trợ, phục vụ cho các thành viên của mình lả trên hết chứ không là toàn thể
cộng đồng
> Thứ hai, lợi nhuận không phải là mục tiêu cuối cùng m à chỉ là phương tiện
để các tổ chức hợp tác hay hợp tác xã tồn tại và phát triển Bản chất này xuât phát tở đặc điểm do các thành viên cùng nhau thành lập tổ chức hợp tác đều mong muốn nhận được sự hỗ trợ tở đó cho nên mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh, duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức hợp tác trở thành mục tiêu hàng đầu Muốn thế, phải tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận có được này, dành để hỗ trợ lại các thành viên nhằm tạo ra một cơ sở phát triển bền vững và lâu dài hơn cho tổ chức hợp tác
> Thứ ba, l ợ i nhuận có được không ưu tiên cho việc chia cổ tức cho các
thành viên m à chủ yếu dành gia tăng nguồn vốn sỡ hữu chung Mục tiêu đảm bảo gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, trang trải các khoản chi phí để tồn tại, đảm bảo quá trình tích lũy lâu dài để hỗ trợ tốt hơn cho mỗi thành viên sẽ được ưu tiên hơn Nói tóm lại những định hướng nhằm tạo ra việc duy trì sự tồn tại của tổ chức hợp tác, nhằm ổn định và cải thiện đời sống của các thành viên, được coi trọng hơn lợi ích của mỗi thành
1.2.1 Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta
1.2.1.1 Vai trò của kinh tế nhà nước
Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, thành phần kinh tế Nhà nước tỏ ra ưu việt hơn các thành phần kinh tế khác, buộc nó phải đi đầu trong xây dựng lực lượn" sản xuất tiến bộ phù hợp với xã hội mới Điều này chỉ thực sự thắng lợi khi kinh
tê nhà nước đi đầu trong quy mô, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước được thể hiện dưới các nội dung sau :
Thứ nhất, kinh tế nhà nước đi đầu về năng cao năng suất, chất lượng và hiệu dân , hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển Theo quan điểm của
Trang 21Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
Đ ả n g và N h à nước ta hiện nay, chế độ xã h ộ i m ớ i chỉ dựa trên n ề n tảng công h ữ u (sở hữu N h à nước và sở hữu tập thể) Điều này cũng có nghĩa là k i n h t ế nhà nước và kinh t ế tập thể phải luôn đi đầu về năng suất, chất lượng và h i ệ u quả so với các thành phần kinh t ế khác, m ớ i thể hiện được tính ưu v i ệ t c ủ a nó trong xã hội mới Trên thực t ế các y ế u t ố t i ề m năng của kinh t ế nhà nước cho phép nó có được ưu t h ế hơn các định c h ế kinh t ế khác V ớ i quy m ô sở h ữ u l ớ n và khả năng tập trung cao cho nghiên cạu khoa học, đổi m ớ i và triển khai công nghệ m ớ i kinh t ế nhà nước mang tính khoa học và k ế hoạch hóa cao T u y nhiên, để các y ế u
tố t i ế m ẩn này trở thành hiện thực cần phải có m ô hình và cơ c h ế tổ chạc quản lý phù hợp, m ớ i phát huy được t h ế mạnh đó.Trên cơ sở đi đầu về khoa học và công nghệ, năng suất, chất lượng hiệu quả kinh t ế nhà nước phải h ỗ trợ các thành phần kinh t ế khác cùng phát triển, kinh t ế nhà nước phải mở đường, hướng dẫn, h ỗ trợ
và thúc đẩy sự phát triển các thành phần kinh t ế khác T ạ o những t i ề n đề thuận lợi để khai thông và tận dụng m ọ i nguồn lực ở tất cả các thành phần kinh tê khác
vì sự tăng trưởng chung của nền kinh tế, đảm bảo n ề n kinh t ế phát t r i ể n các mục tiêu đã định
Thứ hai, kinh tế nhà nước tăng cường sức mạnh vật chất làm chò dựa đê nhà nước thực hiện có hiệu lực chức năng điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướns X ã hội Chủ nghĩa, kinh t ế nhà nước v ớ i tư
cách là m ộ t chủ thể kinh t ế đặc biệt của nền kinh t ế đất nước, có v a i trò điều tiết
vĩ m ô , điều hành phạm v i toàn bộ hoạt động thông suốt, tạo lập những cân đ ố i lổn theo định hướng X ã hội Chủ nghĩa m à thị trường không t ự điều chỉnh được
Đ â y là m ộ t trong những vai trò cực kỳ quan trọng của kinh t ế nhà nước B ở i l ẽ , trong n ề n k i n h t ế thị trường mặc dù sự can thiệp của nhà nước là cần t h i ế t và đúng đắn Nhưng n ế u không có m ộ t lực lượng kinh t ế mạnh đạng sau h ỗ trợ thì trong nhiều trường hợp sự can thiệp đó có thể bị thị trường vô h i ệ u hóa M ặ t khác, trong cơ c h ế thị trường Nhà nước thường xuất h i ệ n như m ộ t chủ thể k i n h t ế
có l ợ i ích độc lập v ớ i các chủ thể kinh t ế khác D o vậy, trong mót s ố trường hợp lợi ích của N h à nước l ạ i m â u thuẫn v ớ i lợi ích của các thành phần k i n h t ế khác
Đ ể đảm bảo h i ệ u lực điều tiết, nhà nước cần có m ộ t t i ề m lực kinh t ế lớn, để đền
bù xạng đáng cho sự thua thiệt về lợi ích của các chủ thể kinh t ế khác, hướng h ọ hành động theo mục tiêu nhà nước định ra
Thứ ba, kinh tế nhà nước là lực lượng đi đầu chủ yếu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước M ặ c dù sự nghiệp công nghiệp hóa, h i ệ n đại hóa là
sự nghiệp của toàn dân, của tất cả các thành phần kinh t ế cùng thực h i ệ n như đã khẳng định trong đường l ố i của Đảng Nhưng trong b ố i cảnh t i ề m lực c ủ a k h u vực kinh t ế ngoài quốc doanh còn chưa đủ mạnh đê đảm đương n h i ệ m vụ nặng nề do
15
Trang 22-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra, cho nên trong giai đoạn hiện nay kinh tế nhà nước m à đặc biệt là hệ thống doanh nghiệp nhà nước vẫn là lực lượng chủ chốt đi đầu trong quá trình chuyển nước ta thành nước công nghiệp hiện đại
Đ ê đảm đương nhiệm vụ này kinh tế nhà nước phải huy động tổng nguồn lực của mình Trước hết là chiến lược đầu tư đúng đằn, trong đó bao hàm cả đầu tư trực tiếp của Nhà nước lẫn chính sách khuyến khích để tập thể và tư nhân tập trung vào các ngành mũi nhọn nhằm tạo đà tăng trưởng cho nền kinh tế Tiếp nữa là nỗ lực về tài chính, ngoại giao và chính trị để thực hiện chiến lược chuyển giao công nghệ có hiệu quả Đồng thời cùng với các nỗ lực trên là các chiến lược về đào tạo nguồn nhân lực; tranh thủ những tiến bộ khoa học công nghệ mới của t h ế giới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tìm kiếm thị thị trường tiêu thụ Như vậy, kinh
tê nhà nước không tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa một cách đơn độc như trước kia mà trở thành hạt nhân tổ chức, thu hút và định hướng để lôi kéo các thành phần kinh tế cùng tham gia vào quỹ đạo này
Thứ tư, kinh tế nhà nước phải nằm các vị trí then chốt trong nền kinh tế, nhằm
đảm bảo các cân đối vĩ m ô trong nền kinh tế cũng như tạo đà tăng trưởng lâu dài bền vững và hiệu quả cho nền kinh tế kinh tế nhà nước cần phải nằm giữ những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng; các ngành công nghiệp mũi nhọn kết cấu hạ tầng trong nền kinh tế như giao thông vận tải, b ư u chính viển thông, năng lượng Các ngành có ảnh hưởng to lớn đến kinh tế đối ngoại như các liên doanh lớn, xuất nhập khẩu quy m ô lớn; hoặc các lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội Tuy nhiên quan điểm nằm giữ
vị trí then chốt được hiểu một cách linh động Nhà nước không độc quyền cứng nhằc trong các lĩnh vực mà cần có sự hợp tác liên doanh với các thành phần kinh
tế khác, nhất là trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng và công nghiệp Hơn nữa sự cần thiết để nhà nước kiểm soát từng lĩnh vực cụ thể cũng được xem xét trong từng thời kỳ, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn Khi mới thành lập thì đầu
tư của Nhà nước là chủ yếu, nhưng khi những ngành sản xuất đã đi vào ổn định không nhất thiết cần đầu tư của Nhà nước thì có thể chuyển giao cho các thành phần kinh tế khác đảm nhiệm Ngược lại, cũng có những lĩnh vực lúc đầu Nhà nước chưa cần đầu tư nhưng đến một lúc nào đó rất cần đến đầu tư trực tiếp của Nhà nước thì có thể chuyển nhượng những cơ sở kinh tế đó sang hình thức sở hữu Nhà nước, bằng cách Nhà nước đứng ra mua cổ phiếu, hoặc quốc hữu hóa có đền bù những cơ sở kinh tế thuộc tư nhân đó kinh tế nhà nước phải tạo ra lượng hàng hóa dịch vụ đủ để chi phối giá cả thị trường, dẫn dằt giá cả thị trường bằn" chính chất lượng của sản phẩm và dịch vụ do mình cung cấp Mặt khác tronơ điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc
độ nhanh, để giữ vững độc lập kinh tế không phụ thuộc bên ngoài và ổn định
Trang 23Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
kinh tế -xã hội, kinh tế nhà nước phải mạnh và giữ vị trí then chốt trong nền kinh
tế quốc dân
Thứ năm, kinh tế nhà nước trực tiếp tham gia khắc phục mặt trái của cơ chế
thị trường, thực hiện các quỹ dữ trử quốc gia nhỳm đảm bảo hành lang an toàn cho nền kinh tế Trong cơ chế thị trường những khuyết tật như thất nghiệp chu kỳ, lạm phát, tệ nạn xã hội không bao giờ tự mất đi Do vậy, Nhà nước cần có những chính sách kinh tế - xã hội tác động trực tiếp và tạo những điều kiện thuận lợi để- khắc phục, hạn chế những nhược điểm đó Trong các lĩnh vực hoạt động
mà cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội, nhưng khả năng sinh lời tháp, không hấp dẫn khu vực kinh tế tư nhân; hoặc khu vực tư nhân không đủ khả năng, như đầu tư vào kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi, bảo vệ môi trường thường kinh tế nhà nước phải đảm nhận Ngoài ra kinh tế nhà nước còn giải quyết các vấn đề xã hội, thông qua các quỹ tài chính của mình, điều này vô cùng quan trọng vì nó thể hiện tính chất ưu việt của nước ta theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội không một lực lượng kinh tế tư nhân nào có thể đảm nhiệm được Do đó, Nhà nước phải có trách nhiệm đảm bảo ôn định xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển toàn diện
1.2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước
Trong khu vực kinh tế nhà nước mà lực lượng nòng cốt là doanh nghiệp nhà nước Hệ thống các doanh nghiệp này biểu hiện tiềm lực kinh tế của thành phần kinh tế nhà nước so với các thành phần kinh tế khác Khi nói đến kinh tế nhà nước, là nói đến nguồn lực do Nhà nước làm chủ sở hữu và nắm giữ; còn nói tới thành phần kinh tế nhà nước, là nói tới hệ thống doanh nghiệp nhà nước
Trong quá chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nếu xem thành phần kinh tê nhà nước đồng nghĩa với các nguồn lực kinh tế do Nhà nước nắm giữ và quản lý sẽ lẫn lộn giữ chủ thể quản lý vĩ m ô và đối tượng quản lý Đê điều chỉnh các quan hệ kinh
tế xã hội theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, Nhà nước cần phải sử dụng tổng thể các nguồn lực kinh tế nhà nước chứ không chỉ dựa vào hệ thốngdoanh nghiệp nhà nước Từ khía cạnh này, quan hệ của Nhà nước với doanh nghiệp nhà nước cũng giống như quan hệ giữa Nhà nước với các thành phần kinh tế khác; đó là mối quan hệ giữa chủ thể quản lý vĩ m ô (Nhà nước) với đối tượng quản lý (các thành phần kinh tế) Do vậy, có sự khác biệt giữa vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và vai trò của hệ thống doanh nghiệp nhà nước Từ đây cần phải nhìn nhận rõ hơn doanh nghiệp nhà nước về hoạt động
và vai trò vị trí của nó trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa
Trang 24Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
q u y ề n , nhưng c ầ n phải phân định rõ về độc q u y ề n N h à nước v ớ i độc q u y ề n doanh nghiệp N h à nước v ớ i mục tiêu điều chỉnh cân đ ố i vĩ m ô , ổ n định k i n h tê
xã h ộ i nên đã thực hiện nắm g i ữ m ộ t s ố ngành độc quyền Nhưng do cơ chê q u ả n
lý, đôi k h i không phù hợp đã dẫn đến độc q u y ề n doanh nghiệp Quan điểm c ẳ a Nhà nước ta h i ệ n nay là khuyến khích và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp, và đây là tư tưởng cần quán triệt trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước để từ đó doanh nghiệp nhà nước có hướng đi phù hơp hơn trong
xu hướng h ộ i nhập kinh t ế khu vực và kinh t ế quốc tế
H ệ thống doanh nghiệp nhà nước vừa lả chẳ thể tham gia kinh doanh, lực lượng trực t i ế p tạo cơ sở vật chất cho xã hội; vừa là lực lượng kinh t ế nòng c ố t để nhà nước d ẫ n dắt mở đường cho các thành phần kinh t ế khác phát triển D o a n h nghiệp nhà nước là chẳ thể kinh t ế nên phải hoạt động có h i ệ u quả để đóng góp tích cực cho ngân sách nhà nước , đảm bảo và gia tăng lực lượng kinh tê m à nhà nước đã đầu tư cho doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp nhà nước p h ả i góp phần tạo r a môi trường, tiền đề thuận l ợ i cho sản xuất, kinh doanh c ẳ a các loại hình doanh nghiệp thuộc m ọ i thành phần kinh t ế khác vào quỹ đạo đi lên Chẳ nghĩa X ã h ộ i
V a i trò cẳa doanh nghiệp nhà nước đã c h i ế m m ộ t vị trí rất quan trọng trong quá trình phát t r i ể n kinh t ế xã h ộ i cẳa đất nước M ặ c dù v a i trò cẳa k i n h t ế nhà nước cũng bao g ồ m cả vai trò cẳa hệ thống doanh nghiệp nhà nước, nhưng trong
hệ thống doanh nghiệp nhà nước có vai trò đặc thù, cụ thể, n ổ i bật trong n ề n k i n h
tế T i m h i ể u v a i trò cẳa doanh nghiệp nhà nước, giúp ta nhận thức rõ ràng cụ thê hơn v a i trò cua kinh t ế nhà nước cũng như quá trình đổi m ớ i kinh t ế nhà nước, đê
có định hướng phát triểndoanh nghiệp nhà nước m ộ t cách hiệu quả Tùy theo từng giai đoạn phát triển màdoanh nghiệp nhà nước có những v a i trò cụ thê Trên
cơ sở đó, có các giải pháp tổ chức quản lý đúng, vừa bảo đảm v a i trò chẳ đạo c ẳ a khu vực k i n h t ế quan trọng này, vừa đáp ứng m ố i quan hệ chung v ớ i các bộ phận cấu thành khác cẳa hệ thống kinh t ế chính trị xã hội V a i trò cẳa hệ thống doanh nghiệp nhà nước gắn l i ề n v ớ i việc tham gia vào hoạt động kinh t ế cẳa nhà nước Vai trò được t h ể h i ệ n trên cả 3 mặt kinh t ế - xã h ộ i - chính trị như sau :
> D o a n h nghiệp nhà nước là công cụ tạo sức mạnh vật chất để N h à nước
g i ữ vững ổ n đinh kinh t ế xã hội, điều tiết và hướng dẫn n ề n k i n h t ế phát
t r i ể n theo định hướng X ã h ộ i Chẳ nghĩa
> M ở đường hỗ trợ các thành phần kinh t ế khác phát triển, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh và b ề n vững cẳa toàn bộ n ề n kinh t ế
> Đ ả m nhận các lĩnh vực có tính chất chiến lược đ ố i v ớ i sự phát t r i ể n k i n h
t ế -xã h ộ i ; cung ứng các hàng hóa dịch vụ cần thiết, nhất là trong k ế t cấu hạ tầng an ninh, quốc phòng, các v ấ n đề xã h ộ i
Trang 25Bổi mồi kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
> Góp phần khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị ữường Trong những lĩnh vực mới, các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, công trình công cộng,
m à nó rủi ro cao, đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn chậm, lặi nhuận thấp, là những ngành cần thiết và tạo điều kiện cho phát triển xã hội, nhưng các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không đủ khả năng làm nên doanh nghiệp nhà nước cần phải đi đầu mở đưởng, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển
> Là lực lưặng xung kích, tạo sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhanh việc ứng dụng khoa học công nghệ, nhằm thực hiện công nghiệp hoa, hiện đại hóa đất nước
> Là lực lưặng quan trọng trong cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, chống sự lệ thuộc vào nứơc ngoài về kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới
> Thực hiện các chính sách xã hội, tạo việc làm, cung cấp hàng hóa công,
là lực lưặng nền tảng cho chế độ xã hội mới
T ó m lại : Vai trò của doanh nghiệp nhà nước rất là quan trọng, nhất là khi nước ta đang trong quá chuyển đổi nền kinh tế, đang trong xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa Trước tình hình đó doanh nghiệp nhà nước đang đứng trước những thách thức to lớn mà yêu cầu buộcdoanh nghiệp nhà nước phải vưặt qua để giữ vững vai trò chủ đạo Thách thức này còn to lớn và nặng nề hơn, khi m à hệ thốngdoanh nghiệp nhà nước ở nước ta hoạt động một cách không hiệu quả và hiện chính phủ đang có nhiều chủ trương chính sách sắp xếp đổi mới hệ thốngdoanh nghiệp nhà nước nói riêng và khu vực kinh tế nhà nước nói chung 1.2.2 Vai trò kinh t ế hặp tác trong nền kinh t ế thị trường định hướng
Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta:
1.2.2.1 Theo quan điểm lý luận của chủ nghĩa M á c - Lênin :
M á c và Enghen là người nghiên cứu phương thức sản xuất Tư bản Chủ nghĩa ở giai đoạn tự do cạnh tranh Các ông dự báo rằng, thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa X ã hội không thể xảy ra riêng ở một nước Tư Bản mà sẽ đồng loạt nổ ra trong tất cả các nước văn minh, ít nhất phải cùng xảy ra ở Anh, Pháp, Đức Điều
đó có nghĩa là cách mạng Xã hội Chủ nghĩa chỉ có thể diễn ra ở các nước Tư bản phát triển, nơi có nền công nghiệp hiện đại và trình độ phát triển của lực lưặn" sản xuất giữa các ngành, các vùng, các doanh nghiệp khá đồng đều nhau Chính trong bối cảnh nghiên cứu như vậy các ông đã nhìn Chủ nghĩa Tư bản là phươns thức sản xuất thuần nhất với hai giai cấp cơ bản là tư sản và vô sản Do đó các ông không nghiên cứu và đề cập đến nền kinh tế hàng hoa gồm nhiều thành phần trong kết cấu kinh tế của một phương thức sản xuất Và lẽ dĩ nhiên vai trò của kinh tế hặp tác hay hặp tác xã trong quá trình định hướng Xã hội Chủ nghĩa
Trang 26Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
cũng chưa được xác định m ộ t cách rõ nét trong các tác p h ẩ m của mình T u y nhiên các ông cũng đã nêu m ộ t vài nhận xét về vai trò và vị trí của k i n h tê hợp tác và hợp tác xã trong xây dựng xã h ộ i m ớ i :
> H ợ p tác xã là t ổ chức kinh t ế giúp người nông dân giác n g ộ được l ợ i ích, vị trí và v a i trò của mình trong hệ thống chuyên chính vô sản B ở i người nông dân sống trong trong điều k i ệ n của n ề n kinh t ế t i ể u nông (tư hắu nhỏ, sản xuất t ự cung t ự cấp, manh mún, chủ nghĩa cá nhân ), do đó không thê trong m ộ t thời gian ngắn giác ngộ cách mạng, m à chỉ bằng con đường hợp tác hóa, m ớ i liên minh được giai cấp công nhân, m ớ i g i ả i phóng họ k h ỏ i áp bức bất công
> M ặ t khác giai cấp công nhân cũng không thể trong thời gian ngắn đã ý thức được đầy đủ về vai trò, trách n h i ệ m của mình đối v ớ i người b ạ n đồng hành là giai cấp nông dân trên con đường xây dựng Chủ nghĩa X ã h ộ i T ấ t
cả nhắng khó khăn, trở ngại nói trên, có t h ể khắc phục thông qua c o n đường hợp tác hóa, b ở i hợp tác hóa không nhắng có tác động l ớ n bằng
b i ệ n pháp kinh t ế m à còn qua biện pháp giáo dục lý luận - tư tưởng của
Đ ả n g Cộng Sản Chỉ có hợp tác hóa m ớ i đủ điều k i ệ n đảm bảo l ợ i ích của nông dân trong hệ thống l ợ i ích của xã hội; tạo được cơ sở kinh t ế và chính trị cho sự liên minh b ề n vắng giắa giai cấp nông dân và giai cấp công nhân; đồng thời khơi dậy và phát huy được nhiều t i ề m năng và nguồn lực của giai cấp nông dân, lôi cuốn họ vào công cuộc xây dựng Chủ nghĩa X ã hội M u ố n thế, các tổ chức hợp tác phải có hiệu quả kinh t ế cao, đó là dẫn chứng thực t ế thuyết phục nhất t h ể hiện tính ưu việt, n h ằ m giúp người nông dân theo con đường hợp tác hóa
K h i Chủ nghĩa T ư bản bước sang giai đoạn độc q u y ề n v ớ i nhắng b i ể u h i ệ n mới, nhắng t i ề n đề kinh t ế - chính tri - xã hội cho cách mạng X ã h ộ i C h ủ nghĩa
m à M á c - E n g h e n d ự k i ế n trước đây không còn thích hợp nắa Đòi h ỏ i p h ả i tiếp tục nghiên cứu và b ổ sung làm phong phú thêm về mặt lý luận Nghiên c ứ u C h ủ nghĩa T ư b ả n ở giai đoạn Chủ nghĩa T ư bản độc quyền - Chủ nghĩa đ ế quốc, trên
cơ sở sự tác động của quy luật phát triển không đều của Chủ nghĩa T ư bản, được vận dụng phân tích trong điều k i ệ n lịch sử mới, V.I.Lênin đã đưa ra quan điểm của mình về thời kỳ quá độ : đó là nền kinh t ế không thuần nhất, t ồ n t ạ i n h i ề u thành phần k i n h tế, "có nhắng thành phần, nhắng bộ phận là nhắng mảnh c ủ a cả Chủ nghĩa T ư b ả n và Chủ nghĩa X ã h ộ i " T u y nhiên trong mỗithành phần kinh t ế bao g ồ m lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuât theo một k i ể u nhất định phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất M ỗ i m ộ t thành p h ầ n kinh t ế chỉ là m ộ t bộ phận cấu thành n ề n kinh t ế quốc dân trong T K Q Đ , mỗithành p h ầ n kinh t ế có m ộ t vai trò vị trí khác nhau trong xây dựng n ề n k i n h t ế
Trang 27Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ồ Việt Nam
trong thời kỳ này Trong chính sách kinh tế mới (NÉP), Lênin đã chỉ ra năm thành phần kinh tế theo nấc thang trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự phát triển của mức độ xã hội hóa lực lượng sản xuất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội Cách phân chia các thành phần kinh tế này có thể nhìn ở góc độ khác là theo quan hệ sở hữu : sở hữu Xã hội Chủ nghĩa, sở hữu tư nhân và sở hữu cá thể Kinh
tế hợp tác mà nòng cạt là các hợp tác xã thuộc thành phần kinh tế Xã hội Chủ nghĩa và các vai trò của nó được Lênin nêu lên rõ nét trong tác phẩm "Bàn về chế độ hợp tác xã" viết năm 1924 Cụ thể :
> Lênin phê phán những tư tưởng xây dựng hợp tác xã của chính quyền cách mạng trước chính sách kinh tế mới ra đời là "ước m ơ kỳ quặc, thậm chí là lãng mạn, thậm chí là tầm thường" Chính sách kinh tế mới đã nêu lại vai trò, vị trí, cơ cấu tổ chức và quản lý hợp tác xã Theo đó hợp tác xã là nơi tập hợp sâu rộng lợi ích tư nhân, lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, do đó sẽ tập hợp được tầng lớp thương nhân Nga, tiểu tư sản Nga vào phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế Mặt khác, khi chính quyền nhà nước chi phại
tư liệu sản xuất chủ yếu, giai cấp vô sản nắm chính quyền lãnh đạo và liên minh với hàng triệu tiểu nông, những điều kiện cần thiết tạo ra hợp tác xã mạnh Đây là con đường đơn giản nhất, dễ dàng nhất, dễ tiếp thu nhất đại với nông dân để bước sang chủ nghĩa mới, mà "bất cứ người nông dân nào cũng có thể tham gia vào sự nghiệp ấy" Tư tưởng cạt lõi của Người: xây dựng hợp tác xã văn minh, "chế độ của những xã viên hợp tác
xã văn minh là chế độ Xã hội Chủ nghĩa" Muạn thế, không có gì khác hơn là phải thiết lập chính quyền V ô Sản V ớ i tiền đề chính trị ấy, sẽ phát huy sự giúp đỡ hỗ trợ hợp tác, giữa những người sản xuất, giữa những người lao động, từng bước hạn chế và đi đến xóa bỏ người bóc lột người Ong kết luận : "Nếu chúng ta tổ chức được toan thể dân vào hợp tác xã thì chúng ta đã đứng được hai chần trên mảnh đất của Xã hội Chủ nghĩa"
[V.Ị.Lênin toan tập - NXB tiến bộ Matxcơva năm 1978, trang 45]
> Lênin cho rằng hợp tác xã là hình thức tổ chức để phát huy sức sáng tạo của quần chúng nhân dân lao động Ngay cả việc lập ra hợp tác xã, cũnơ phải dựa trên sáng kiến của nhân dân Do đó nguyên tắc để hợp tác xã hoạt động hiệu quả: dựa trên tính tự nguyện của người dân, bởi người dân chỉ tham gia vào tổ chức hợp tác, khi họ thấy lợi ích của họ gắn chặt với tổ chức hợp tác đó :"chúng ta chỉ cần làm cho dân cư nước ta "văn minh" đến mức độ họ thấy rõ tất cả lợi ích của việc tham gia phổ biến vào hợp tác xã
và đến mức họ tổ chức việc tham gia đó" Và đây, là một bước tiến dài nó cho phép người dân tự lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp với năn" lực của mình
2 1
Trang 28-Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
> Cuối cùng, Lênin cho rằng Nhà nước nên giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hợp tác xã này phát triển và cho họ hưởng một số đặc quyền về tín dụng ngân hàng bởi những hợp tác xã này là tiền đề xây dựng cho xã hội mới Theo ông : "một chế độ xã hội chỉ nậy sinh nếu được một giai cấp nhất định nào đó giúp đỡ về mặt tài chính", hợp tác xã cũng vậy, cần được sự giúp đỡ của nhà nước, ít nhất về mặt tín dụng để tồn tại, phát triển và nâng dần vị thế của mình trong xã h ộ i
1.2.2.2 Trong m ô hình kinh t ế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa
ở nước ta hiện nay :
Chúng ta tiến lên xây dựng Chủ nghĩa Xã hội theo m ô hình kinh t ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trên nền tậng lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Ngay từ năm 1927 trong tác phẩm "Đường cách mệnh", Hồ Chí Minh đã có hẳn một chương viết về hợp tác xã Với tư duy khái quát, cô đúc, diễn đạt dễ hiểu, Người đã nêu và lý giậi nhiều vấn đề cốt lõi mang tính định hướng về kinh tế hợp tác xã để chúng ta dễ tiếp thu và thực hiện Do đó nghiên cứu tư tưởng của Người về hợp tác xã thiết nghĩ hết sức cần thiết:
> Mục đích : hợp tác xã trước hết là vì lợi ích cho dân sau bớt sức bóc nặn của chủ Tư Bận, cốt làm cho những người vô sận giúp đỡ lẫn nhau, bỏ hết thói cạnh tranh, "làm cho ai trồng cây thì được ăn trái, ai muốn ăn thì dồn
vào trồng cây" N h ư vậy theo Người kinh tế hợp tác và hợp tác xã là con
đường giúp người lao động tự tổ chức và tập hợp lại thành sức mạnh lớn hơn đê cùng nhau phát triển
> Hình thức : gồm 4 hình thức : hợp tác xã tiền bạc, hợp tác xã mua, hợp tác
xã bán và hợp tác xã sinh sận Các hình thức hợp tác xã này không giống như hội từ thiện, nhưng giúp người trong hội một cách bình đẳng, "ai cũng giúp m à ai cũng bị giúp"
> Cách thức tổ chức: không phậi mỗi làng lập một hợp tác xã và cũng không phậi mỗi làng lập cậ mấy hợp tác xã Phậi tùy vào hoàn cậnh mỗi nơi m à cân nhắc chọn lựa lập hợp tác xã nào và quy m ô ra sao Tuy nhiên các hợp tác xã này cốt sao phậi linh hoạt, hiệu quậ và làm cho thu nhập của mỗi
xã viên tăng lên thêm Các hợp tác xã này phậi hoạt động trên cơ sở tự nguyện giữa các thành viên
> Quận lý : quận lý phậi dân chủ, tài chính phậi công khai và sổ sách phậi minh bạch Quận lý tốt là điều kiện, tiền đề cho hợp tác xã phát triển và ban quận lý phậi một lòng, một dạ phục vụ lợi ích của xã viên
Như vậy theo Người, hợp tác xã là hình thức phát triển cao của tổ chức hợp tác, giữa những người lao động và là điều kiện cần thiết để phát triển nền sận xuất còn kém phát triển Trong hợp tác xã, các nguyên tắc cơ bận của kinh t ế
Trang 29Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
hợp tác được kết tinh ở tình độ cao và thể hiện tính chặt chẽ của các mối quan
hệ nội bộ và với bên ngoài Vận dụng tư tưởng đó của Người ương điều kiện ngày nay, khi thực hiện m ô hình kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng X ã hội Chủ nghĩa, Đảng ta đã xác định rõ: "Kinh tế nhà nước và kinh t ế hợp tác m à nòng cốt là hợp tác xã ngày trở thành nền tảng vạng chắc của nền kinh t ế quốc dân", kinh tế hợp tác phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt, sẽ dần nắm giạ vai trò to lớn trong định hướng xây dựng X ã hội Chủ nghĩa ở nước ta Một cách diễn đạt khác, các hợp tác xã dựa trên sỡ hạu của các thành viên và sỡ hạu tập thể; liên kết rộng rãi nhạng người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa; không giới hạn quy mô; lĩnh vực và địa bàn sẽ đóng vai trò ngày càng cao trong nền kinh t ế nước ta ở thời kỳ quá độ này Như vậy, vai trò vị thế của kinh tế hợp tác
và hợp tác xã đã được nhìn nhận một cách cụ thể, rõ ràng, minh bạch trong nền kinh t ế thị trường nhiều thành phần định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
1.3 NHỮNG C ơ SỞ KHOA HỌC TIẾP TỤC Đ ổ i MỚI KINH T Ế N H À
N Ư Ớ C V À KINH T Ế HỢP T Á C HIỆN NAY ở N Ư Ớ C TA
1.3.1 Tính tất yếu khách quan của hình thành và phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác
1.3.1.1 Tính tất yếu khách quan hình thành kinh tế nhà nước
Từ khi xuất hiện nhà nước, đồng thời xuất hiện sở hạu nhà nước kinh t ế nhà nước ra đời, dù biểu hiện của nó trong nền kinh tế thể hiện một cách rõ ràng hay không rõ ràng, cũng đều gắn liền với sở hạu nhà nước Nhà nước đầu tiên xuất hiện, đó là nhà nước chủ nô, tương ứng với phương thức sản xuất chiếm hạu nô
lệ Nhà nước ra đời là một tất yếu khách quan, từ nhu cầu phải kiềm chế sự đối lập của các giai cấp, làm cho cuộc đấu tranh giạa các giai cấp có quyền lợi kinh
tế mâu thuẫn không đi đến chỗ tiêu diệt m à vẫn nằm trong trật tự của nó nhằm bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị
Đ ể duy trì bộ máy giai cấp thống trị hoạt động, phục vụ giai cấp thống tri cũng như để thực thi một số công trình thuộc về kết cấu hạ tầng của nền kinh tế nhà nước chủ nô chủ yếu dựa vào việc huy động thuế từ các chủ nô từ nhạng người lao động tự do và từ việc cưỡng bức lao động nô lệ Như vậy lực lượng kinh tế của nhà nước được hình thành từ sự đóng góp của xã hội qua thuế khóa hoặc lao động nô dịch Mục đích chủ yếu là lấy nguồn nuôi bộ máy nhà nước và xây dựng các công trình kiến trúc văn hoa phục vụ cho giai cấp thốnơ trị hoặc phục vụ cho cuộc sống cộng đồng
Khi lực lượng sản xuất phát triển cao hơn, quan hệ sản xuất tronơ chế độ chiếm hạu nô lệ đã tỏ ra chật hẹp, kềm hãm sự phát triển của sức sản xuất Điều
Trang 30
-23-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
này, dẫn đến thay thế chế độ chiếm hữu nô lệ bằng một chế độ mới có phương thức sản xuất tiến bộ hơn Đ ó là chế độ phong kiến và dưới chế độ này nhà nước
đã có bước phát triển hơn so với chế độ nô lệ Nhà nước phong kiến đã định ra tô thuế, với các loại ruộng đất thuộc sở hữu nhà nước và các nghĩa vụ lao dịch của người dân phải làm cho nhà nước, trong đó tô thuế nông nghiệp là nguợn thu chủ yếu của quốc gia Do đó lực lượng kinh tế của nhà nước cũng lớn hơn thực hiện nhiều chức năng và đa dạng hơn Lực lượng này được sử dụng như một nguợn lực
để duy trì và nuôi dưỡng bộ máy nhà nước Ngoài ra, nó còn được sử dụng như một công cụ quan trọng trong quá trình quản lý xã hội, làm an dân, như xây dựng các công trình công cộng, hệ thống thủy lợi, quyết định cho sự tợn tại và phát triển nông nghiệp, đường xá, các công trình văn hóa
Khi xã hội chuyển sang một phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn là phương thức sản xuất Tư bản Chủ nghĩa, các mối quan hệ sản xuất trong xã hội ngày càng phức tạp hơn Lực lượng kinh tế của nhà nước (hay nói khác hơn đó là khu vực kinh t ế nhà nước) cũng ít nhiều thể hiện rõ nét hơn, tùy theo mỗi thời kỳ và ảnh hưởng của các học thuyên kinh tế trong mỗi thời kỳ đó
Sự phát triển của khu vực kinh tế nhà nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển
xã hội và vai trò của nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi thời kỳ Trong giai đoạn đầu của Chủ nghĩa Tư bản, tương ứng với giai đoạn hình thành nền kinh t ế thị trường tự do Nền kinh tế được xây dựng chủ yếu trên hệ thống các chủ thể kinh tế tư nhân, biểu hiện của nó là doanh nghiệp tư nhân Cơ chế thị trường trở thành cơ chế vận hành chủ yếu của nền kinh tế, với cơ chế này toàn bộ họat động của nền kinh tế do thị trường quyết định Trong giai đoạn này, cùng với các lý thuyết kinh tế về cơ chế thị trường tự do như lý thuyết "Bàn tay vô hình" của Adam Smith (năm 1776), nhiều lý thuyết của các nhà kinh tế học khác
về sự hạn chế vai trò của chính phủ, mặc cho thị trường tự giải quyết các vấn đề kinh tế Trong tác phẩm của mình, Adam Smith đã lập luận rằng: Lợi nhuận là động cơ sẽ dẫn dắt các cá nhân trong xã hội lựa chọn và sản xuất có hiệu qua các nguợn lực, họ sẽ tự biết nên sản xuất cái gi, với cách thức nào, để đem lại hiệu quả cao nhất cho bản thân mình Như thế, vô tình "anh" ta sẽ đem lại lợi ích tốt nhất cho xã hội Do vậy mà khu vực kinh tế nhà nước chỉ thu hẹp trong phạm
vi thực hiện phúc lợi xã hội, dịch vụ công cộng Những vấn đề khác như thất nghiệp, lạm phát, việc làm, mức độ tăng trưởng nền kinh t ế được hoàn toàn quyết định bởi thị trường và hệ thống doanh nghiệp của các nhà tư bản Nhà nước tợn tại không với tính cách một chủ thể kinh tế lớn, cũng không can thiệp trực tiếp vào quá trình kinh tế Phạm vi của khu vực kinh tế nhà nước còn nhỏ bé tác động của nó đến nền kinh tế quốc dân cũng hết sức hạn hẹp
Trang 31Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
C u ố i t h ế kỷ X I X đầu t h ế kỷ XX, trên cơ sở của thị trường tự do cạnh tranh, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển Trong các nước tư b ả n phát t r i ể n , đã diễn ra tích tụ, tổp trung sản xuất mạnh mẽ, dẫn đến độc quyền Đ â y là q u y luổt phổ b i ế n và cơ bản trong giai đoạn phát triển hiện nay của C h ủ nghĩa T ư bản
L ũ n g đoạn, độc q u y ề n đã bóp m é o thị trường N ề n kinh t ế thị trường tự do đã bị độc q u y ề n phá vỡ Cuộc khủng hoảng kinh t ế 1924 -1932 đã làm b ộ c l ộ đầy đủ
và đổm nét những khuyết tổt của n ề n kinh t ế thị trường tự do m à b i ể u h i ệ n của
nó trong n ề n kinh t ế là nạn sản xuất thừa, thất nghiệp cao theo chu kỳ, suy thoái kinh t ế diễn ra ở hầu hết các nước T ư bản Chủ nghĩa phát triển
Smith và những nhà kinh t ế theo quan điểm thị trường tự do cạnh tranh t h ế
kỷ X V I I và X V I I I , đã bị nghi ngờ (trường phái trọng thương t h ế kỷ X V I I và
X V I I I ) Nhưng thổt ra, ngay từ lúc khởi đầu của khoa học k i n h t ế này, không phải A d a m Smith không nhổn ra được điều h i ể m họa đó Điều m à chỉ có để mặc cho thị trường tự do cạnh tranh, v ớ i " bàn tay vô hình" n ổ i tiếng; ông còn đề cổp đến v a i trò của Chính phủ, dù ở mức hạn hẹp: " Căn cứ theo hệ thống t ự do t ự nhiên, nhà nước chỉ có ba n h i ệ m vụ phải chăm lo; nhưng thổt rõ ràng và d ễ h i ể u đối v ớ i nhổn thức p h ổ thông: T h ứ nhất, n h i ệ m vụ bảo vệ xã h ộ i thoát k h ỏ i b ạ o lực và x â m lược của các dân tộc khác; T h ứ nhì: N h i ệ m vụ bảo v ệ các thành viên trong xã h ộ i thoát k h ỏ i sự bất công hay áp bức của các thành viên khác trong xã hội, hay n h i ệ m vụ thiết lổp sự thi hành công lý chính xác; và thứ ba: N h i ệ m vụ xây dựng và duy trì những công việc công cộng nhất định, m à không bao g i ờ được xây dựng và duy trì vì lợi ích của m ộ t cá nhân hay của m ộ t s ố ít cá nhân bất
kỳ, bởi vì đối v ớ i m ộ t cá nhân hay m ộ t s ố ít cá nhân nào đó, l ợ i nhuổn không bao giờ có thể b ồ i hoàn được cho chi phí, mặc dù đối v ớ i toàn thể xã h ộ i thì l ợ i ích thường có giá trị lớn lao hơn nhiều so v ớ i chi phí"
T i ế p theo sự thừa nhổn của A d a m Smth, lần lượt các nhà tư tưởng xã h ộ i như K a r l Marx, Sismondi và Robert O w e n đã c ố gắng không chỉ vẽ l ạ i những gì
họ thấy, m à còn đưa ra những cách thức m à xã h ộ i nên tổ chức l ạ i vai trò c ủ a nhà nước N h ữ n g tư tưởng này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến những người ủng h ộ v a i trò nhà nước trong k i ể m soát kinh tế Không còn nghi ngờ gì nữa về v a i trò c ủ a nhà nước trong điều tiết n ề n kinh tế, khi I M K e y n e s v ớ i những lổp luổn vữnơ chắc, khoa học của mình, đã đưa nền kinh t ế M ỹ ra k h ỏ i khủng h o ả n g ( 1 9 2 4 -1932) bằng các công cụ quản lý, điều tiết của N h à nước T ấ t nhiên, không dừn° lại ở mức đơn giản như hai trăm n ă m trước Ngày nay, sự can t h i ệ p của nhà nước được hệ thống hóa bằng các công cụ quản lý vĩ m ô , như các chính sách tài chính chính sách tiền tệ và một lực lượng kinh t ế vững mạnh can t h i ệ p vào thị trường, tác động cả tổng cung và tổng cầu làm cho n ề n kinh t ế đạt t ớ i t r a n " thái cân bằng, đ e m l ạ i sự ổ n định kinh t ế vĩ m ô
Trang 32
-25-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
Việc can thiệp của nhà nước vào quá trình kinh tế đã đưa khu vực kinh tê
nhà nước trở thành một khu vực kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
kinh t ế nhà nước đả trở thành một chủ thể kinh tế lớn giúp cho nhà nước thực
hiện chức năng, ổn định, công bằng và hiệu quả Điều gì đã làm cho lý thuyêt
của các nhà kinh tế học cổ điển mất tác dụng? Keynes giải thích : "Các định đề
cửa lý thuyết cổ điển chỉ áp dụng cho một trường hợp đặc biệt, chứ không phải trường hợp tổng quát, vì tình trạng mà lý thuyết này giả định là một điểm giới hạn cốa những vị trí cân bằng có thể có được Hơn nữa các đặc trưng cốa trường hợp đặc biệt do lý thuyết cổ điển giả định không phải là những đặc trưng cốa xã hội kinh tế mà trong đó chúng ta đang sống" Cho đến bây giợ những điều này đã
quá rõ ràng, một thị trượng tự do cạnh tranh hoàn hảo theo kiểu: cả ngượi bán và
ngượi mua không ai có thể kiểm soát được giá cả, thông tin trên thị trượng là đầy
đủ cả về hiện tại và tương lai giúp các cá nhân lựa chọn hữu hiệu là không có
thực Hay rộng hơn là một xã hội tự do đến mức không cần sự can thiệp của nhà
nước là quá m ơ hồ Ngày nay theo lý thuyết kinh tế học những thất bại sau dẫn
đến sự can thiệp Nhà nước:
> Thất bại của cạnh tranh : Để cho giá cả hàng hóa luôn được quyết
định bởi thị trượng thì phải đảm bảo số lượng đơn vị sản xuất phải nhiều
đến mức không ai có thể kiểm soát được Nhưng điều này trong một số
trượng hợp không thể thực hiện, một số sản phẩm trong tin học bây giợ
là một minh chứng
> Hàng hóa công cộng: Đây là những hàng hóa không có thị trượng để
điều hòa cung cầu như an ninh xã hội, quốc phòng, môi trượng Những
loại này không xác định được cụ thể lượng cung và lượng cầu
> Sản phẩm có ảnh hưởng ngoại tác: Anh hưởng ngoại tác có thể làm
cho năng suất xã hội tăng lên hoặc giảm xuống, nhưng không chỉ rõ cụ
thể ai là chủ thể Ngoại vi có ảnh hưởng tốt như giáo dục, các phát minh
sáng kiến, các hoạt động vui chơi giải trí các tác động ngoại vi có ảnh
hưởng xấu như ô nhiễm môi trượng, các văn hóa phẩm đồi trụy
> Thị trượng không hoàn hảo: Có những hàng hóa mà tư nhân không thể
cung cấp cho xã hội, hoặc nếu cung cấp thì không đảm bảo đáp ứng gây
nên tổn thất
> Thất bại của thông tin: Cho dù xã hội có phát triển đến mức nào đi
chăng nữa, thì tốc độ lan truyền thông tin không thể nào bắt kịp sự bùnơ
Trang 33Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
nổ của thông tin Điều này làm hạn chế hành vi ra quyết định của cá nhân, do vậy khó có được một quyết định tối ưu như trên lý thuyết
> Bất ổn về kinh tế vĩ mô: Không phải thị trường lao động nào cũng
uyển chuyển, do vậy áp lực lạm phát, thất nghiệp mất cân bằng là những triệu chớng luôn phải đối phó của mọi nền kinh tế
Hiện nay, không thể có một nền kinh tế do bàn tay vô hình điều khiển để tự thân nó vận động đến mớc có hiệu qua, cần có một sự can thiệp của bàn tay hữu hình - nhà nước Mặc dù xu thế chung nhà nước dần dần ngày càng thoát ly khỏi các hoạt động kinh doanh, nhưng vai trò chung của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế không có gì giảm sút
Nhiệm vụ của nhà nước về mặt kinh tế là sẽ hạn chế những nguy hại mà bản thân thị trường không thể điều tiết, như đã phân tích trên Bên cạnh đó phải tạo ra một xã hội phúc lợi, nhà nước phải có nhiệm vụ phân phối lại thu nhập và giúp các cá nhân lựa chọn hợp lý Và cũng không có quy tắc xử sự chung cho các nhà nước nên làm thế nào trong một nền kinh tế; nhưng kinh tế học về sự can thiệp của Chính phủ lại giải thích điều mà Chính phủ thực sự làm Chẳng hạn, thường thì can thiệp của Chính phủ phục vụ cho mục đích chính trị nhiều hơn Mặc dù vào thập niên 70 - 80 của thế kỷ XX, kinh tế nhà nước đã tỏ ra kém hiệu quả nhưng không vì thế mà kinh tế nhà nước mất đi vai trò quan trọng của nó và vẫn giữ được một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Ngày nay kinh tế nhà nước được
tổ chớc quản lý sắp xếp lại để hoạt động có hiệu quả hơn nhất là bộ phận doanh nghiệp nhà nước đã thay đổi về hình thớc sở hữu, tổ chớc quản lý thông qua cổ phần hóa, bán, khoán kinh doanh, cho thuêdoanh nghiệp nhà nước Như vậy kinh tế nhà nước là một sự tồn tại tất yếu, còn nhà nước thì còn sở hữu nhà nước và kinh tế nhà nước ; ngay cả trong Chủ nghĩa Xã hội thì kinh tế nhà nước cũng không mất đi mà còn được mở rộng, là lực lượng chủ đạo nòng cốt trong phương thớc sản xuất mới
T ó m lại: Trong nền kinh tế thị trường, chính tính chất xã hội hóa của nền sản xuất và những thất bại của thị trường đã dẫn đến thay đổi vai trò của nhà nước trong nền kinh tế Nhà nước đã xuất hiện như một chủ thể và sử dụng kinh tế nhà nước như một công cụ quản lý vĩ m ô để can thiệp vào thị trường, điều tiết nền kinh tê theo mục tiêu đã định
1.3.1.2 Tính t ấ t yếu khách quan của phát triển kinh t ế hợp tác và hợp tác xã :
Trang 34
-27-Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp lác ở Việt Nam
Ngay từ buổi nguyên sơ của nền văn minh nhân loại, con người đã biết hợp
tác nhau để chống thiên tai, giặc ngoại xâm và những khó khăn, những trở ngại khác đèn từ bên ngoài Lịch sử cho thấy sự khắc nghiầt của tự nhiên và quá trình thực hiần các công viầc tạo ra công cụ sản xuất cần thiết, đã buộc con người liên
hầ với nhau, hợp tác với nhau Trong hoạt động sản xuất các sản phẩm thiết yếu thì nhu cầu hợp tác lại càng cao, bởi như Mác nói : sản xuất ngay từ đầu mang tính xã hội hóa và sự thể hiần rõ nét nhất cua đặc tính đó là sự hợp tác ít nhiều trong quá trình tạo ra sản phẩm, nó thống trị từ buổi đầu của nền văn minh loài người [Mác - Enghen tuyển tập-NXB Sự thật 1982, tập HI, trang 378] Hợp tác chính là đặc tính xã hội của lao động sản xuất b ở i :
> Có nhiều viầc đơn giản nhưng nếu không có sự hợp tác của các cá nhân thì không thê thực hiần được hay thực hiần không hiầu quả : khiêng tảng đá lớn, xây dựng nhà cửa
> Có nhiều viầc phức tạp đòi hỏi phải làm cùng một lúc, người này làm viầc này, người kia làm viầc kia Tất cả viầc đó đều góp vào kết quả chung m à một người không thể làm được : công viầc đánh bắt cá cần người kéo lưới, người nhử mồi, người quăng lưới, người chèo và các viầc này cần thực hiần đồng bộ mà một người không thể làm tốt được
Hình thức hợp tác và tương trợ trong sản xuất và đời sống của con người có lịch sử lâu đời và phát triển đến ngày nay Đ ế n nửa thế kỷ XIX, các hợp tác xã dần xuất hiần ở một số nước Tư bân Chủ nghĩa ở Châu  u bởi nơi đây quá trình công nghiầp hóa diễn ra mạnh mẽ nhất Bắt đầu là hình thức các hợp tác xã cung cấp hàng tiêu dùng và hợp tác xã tín dụng ở Anh, "Hội những người khai sáng công bằng" ra đời ngày 21/12/1844 là hình thức hợp tác xã đầu tiên trên thế giới hoạt động với nguyên tắc: tự nguyần, dân chủ, tự quản, mỗi người một phiếu bầu và đã trở thành nguyên tắc cơ bản của các hợp tác xã trên thế giới ngày nay Sau đó m ô hình kinh tế của các hợp tác xã lan rộng nhanh chóng ở các quốc gia
> Nga : 1902 hợp tác xã bò sữa ở Tây Siberi với hơn 2 triầu hợp tác xã cơ sở
và khoảng 3 triầu con bò
Trang 35Bổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
> M ỹ : Đ ầ u t h ế kỷ X X hợp tác xã đã trở thành tổ chức kinh t ế được thừa
n h ậ n rộng rãi và n ộ i dung t ổ chức hoạt động của hợp tác xã được đưa vào giảng dạy ở các trường Đ ạ i H ọ c từ 1930
> Pháp : h ợ p tác xã nông nghiệp phát t r i ố n mạnh nhất v ớ i n h i ề u hình thức đã đưa Pháp trở thành quốc gia sản xuất nông sản hàng đầu Châu Ấ u c u ố i thê
kỷ X I X
> ơ các quốc gia Châu Á khác tuy hình thức hợp tác trong sản xuất và đ ờ i sông có t ừ rát sớm trong lịch sử phát triốn của các dân tộc nhưng các h ợ p tác xã chỉ xuất h i ệ n và phát triốn mạnh sau chiến tranh t h ế g i ớ i t h ứ h a i ở
N h ậ t bản, Đài Loan, Thái L a n và H à n Quốc V ớ i đặc trưng là đất ít, người đông nên các hợp tác xã nông nghiệp ở đây có quy m ô rất nhỏ, phát t r i ố n rộng khắp đ ế n cấp cơ sở và có sự can thiệp khá sâu của N h à nước
N h ư v ậ y xét về m ặ t lịch sử, kinh t ế hợp tác đã xuất h i ệ n t ừ r ấ t sớm trong
n ề n văn m i n h loài người nhưng các loại hình kinh t ế hợp tác xã, m ộ t hình thức chủ y ế u c ủ a k i n h t ế hợp tác , chỉ xuất h i ệ n hơn 150 n ă m trở l ạ i đây T h ế nhưng dựa vào những ưu điốm, l ợ i t h ế riêng m à các hợp tác xã đã phát t r i ố n m ạ n h thành h ệ thống m ạ n g lưới từ cấp cơ sở đến cấp quốc gia của từng chuyên ngành
và liên ngành trên p h ạ m v i toàn quốc Trên bình d i ệ n quốc tế, có liên m i n h hợp tác xã quốc t ế ( I C A ) là tổ chức p h i chính phủ thành l ậ p từ 1895 ở Luân Đ ô n
H i ệ n nay có hơn 230 tổ chức thành viên quốc gia và quốc t ế của 100 nước trên
t h ế giới v ớ i 750 t r i ệ u xã viên ( s ố l i ệ u n ă m 1995) và v ẫ n hoạt động trên nguyên tắc cơ b ả n : công khai, dân chủ, công bằng và hợp tác chặt chẽ giữa các t ổ chức hợp tác xã quốc tế, k h u vực và quốc gia V i ệ t nam gia nhập liên m i n h hợp tác xã vào n ă m 1991 và được sự giúp đỡ rất nhiều trong việc xây dựng, d ự thảo luật h ợ p tác xã n ă m 1995 và nay đã là thành viên chính thức của tổ chức này
Đ ặ c b i ệ t ngày nay, k h i khoa học công nghệ đã có những tiến bộ nhảy v ọ t và ngày càng đóng v a i trò quan trọng trong đời sống con người thì tư l i ệ u sản x u ấ t càng h i ệ n đ ạ i bên cạnh sự hình thành các hoạt động dịch vụ kinh t ế và dịch v ụ kĩ thuật rộng rãi, đã buộc các chủ t h ố kinh t ế phải chuyên m ô n hóa càng sâu - h ợ p tác hóa càng rộng M ặ t khác, môi trường cạnh tranh càng gay gắt buộc nhu c ầ u
v ề hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh (góp vốn, góp trí t u ệ ) hay tiêu thụ sản p h ẩ m càng chặt chẽ hơn về c h i ề u sâu và rộng l ớ n hơn về quy m ô H ợ p tác, ngày nay không dừng l ạ i ở p h ạ m v i từng gia đình, từng doanh nghiệp từng ngành, từng địa phương m à còn lan rộng ra các nước t h ế giới
Đ ố i v ớ i nước ta, trong thời kỳ quá độ v ớ i n ề n kinh t ế n h i ề u thành phần nhu cầu hợp tác càng cao hơn, không chỉ trong n ộ i bộthành phần kinh t ế m à còn giữa cácthành p h ầ n k i n h t ế v ớ i nhau và hình thức hợp tác đa dạng hơn n h ằ m c h ố n " l ạ i những r ủ i ro, những bất l ợ i đến từ thương trường N h ư vậy, chính đặc tính xã h ộ i
Trang 36
-29-Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác à Việt Nam
của lao động và sự phát t r i ể n triển mạnh m ẽ của khoa học công n g h ệ ( L L S X ) đưa đ ế n n ề n sản xuất đ ế n trình độ phát triển cao (xã h ộ i hóa sản xuất) đã c h o thây thực h i ệ n hợp tác là tất y ế u khách quan và có điều k i ệ n phát t r i ể n hơn nữa trong tương lai Đ â y được x e m như là cơ sở khoa học cho sự hình thành, t ồ n t ạ i và phát t r i ể n c ủ a k i n h t ế hợp tác và hợp tác xã
1.3.2 Sự hoạt động không hiệu quả của kinh t ế nhà nước và yêu cầu công cuộc Đ ổ i mới ở V i ệ t Nam hiện nay
1.3.2.1 Tính không hiệu quả của kỉnh t ế nhà nước và kinh t ế hợp tác
ở các nước nói chung và ở Việt Nam nổi riêng
C ó n h i ề u quan điểm cho rằng kinh t ế nhà nước, v ố n b ả n thân nó là không
h i ệ u quả Sự không h i ệ u quả này, không chẫ có ở V i ệ t N a m hay ở các nước đang phát t r i ể n , m à ngay cả những nước có n ề n kinh t ế phát triển Tính không h i ệ u quả c ủ a k i n h t ế nhà nước thường được t h ể h i ệ n trên h a i p h ạ m v i là h ệ thốngdoanh nghiệp nhà nước và hệ thống phi doanh nghiệp
T r o n g hệ thống doanh nghiệp nhà nước : Đ â y là bộ p h ậ n quan trọng
trong k h u vực kinh t ế nhà nước và là lực lượng có v a i trò rất quan trọng v i ệ c phát triển n ề n k i n h tế Sự y ế u kém, không h i ệ u quả của hệ thống doanh n g h i ệ p nhà nước đã làm suy y ế u đi v a i trò chủ đạo, dẫn đến n ề n kinh t ế lâm vào trình trạng trì trợ, k h ủ n g hoảng và bên bờ của sự phá sản vào c u ố i những n ă m 80 Sự y ế u
k é m c ủ a doanh nghiệp nhà nước xuất phát từ cơ c h ế quản lý trong doanh nghiệp,
cụ t h ể là sự can thiệp quá mức của Nhà nước vào hoạt động sản x u ấ t k i n h doanh của doanh n g h i ệ p nhà nước Điều này đã làm cho doanh nghiệp nhà nước m ấ t đi
sự linh hoạt trong sản xuất kinh doanh, không phù hợp v ớ i sự thay đ ổ i c ủ a thị trường T h ư ờ n g sự hoạt động không h i ệ u quả của doanh nghiệp nhà nước do những nguyên nhân sau :
> Các doanh nghiệp nhà nước ít có khả năng thay đ ổ i đầu vào v ề n g u ồ n lao động của mình cho phù hợp v ớ i những gì x ả y ra ở bên ngoài D o v ậ y n ế u
t r o n g t h ờ i kỳ n ề n kinh t ế suy thoái,doanh nghiệp nhà nước không t h ể
g i ả m s ố lao động thừa và sẽ ảnh hưởng đến l ợ i nhuận c ủ a doanh n g h i ệ p nhà nước Ngoài ra N h à nước có t h ể yêu cầu doanh nghiệp nhà nước p h ả i
m u a những tư l i ệ u sản xuất, vay v ố n t ừ m ộ t s ố định chế, đã được nhà nước chẫ định, điều đó có thể làm doanh nghiệp hoạt động không h i ệ u quả
> Tính chất không rõ ràng của n h i ệ m vụ được giao cho cácdoanh n g h i ệ p nhà nước T r o n g k h i các công ty thuộc k h u vực tư nhân l ấ y l ợ i n h u ậ n t ố i
đa làm mục đích quyết định, thì các doanh nghiệp nhà nước n h i ề u k h i hướng t ớ i rất n h i ề u mục tiêu không rõ ràng, đôi k h i m â u t h u ẫ n v ớ i k ế hoạch, mục tiêu l ợ i ích quốc gia Ngoài ra, doanh n g h i ệ p nhà nước n h i ề u
Trang 37Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
khi phải thoa mãn những yêu cầu tiêu dùng trong nước với giá ưu đãi, phải đáp ứng các tiêu chuẩn dịch vụ nào đó, ở bất kỳ đâu do chính phủ yêu cầu và điều này dẫn đến doanh nghiệp nhà nước phi thương mại Việc quyết định các mặt hàng sản xuất của doanh nghiệp nhà nước nhiều khi thuợc quyền của chính phủ, doanh nghiệp nhà nước khó thực hiện mợt cách dễ dàng đầu ra của mình cho phù hợp với thị trường
> Sự kiểm tra, kiểm soát, quản lý các hoạt đợng trong doanh nghiệp nhà nước lỏng lẻo hơn so với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh V ớ i sự
sở hữu thuợc Nhà nước ở mợt mức đợ nào đó được hiểu là vô chủ và công nhân không có mối liên hệ lợi ích bao nhiêu đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp nhà nước Nói cách khác sự thua l ỗ hay được lãi lớn củadoanh nghiệp nhà nước thường không ảnh hưởng nhiều đến người lao đợng Vì vậy không có cá nhân nào cảm thấy mình cần có trách nhiệm giám sát, theo dõi việc điều hành và quản lý hoạt đợng của doanh nghiệp Mặt khác, bợ phận quản lý nhiều khi đưa những mục tiêu phục vụ cho lợi ích cá nhân vào trong kế hoạch của doanh nghiệp
Như vậy, chính vì việc kiêm nhiệm cả lợi ích xã hợi và quan liêu trong quản
lý đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt đợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước ơ Việt Nam cácdoanh nghiệp nhà nước được giao những trọng trách khá to lơn và được sự hậu thuẫn mạnh mẽ của Nhà nước, nhưng do không
rõ ràng về mục tiêu, chủ thể sở hữu và cơ chế quản lý kém, nên hiệu quả hoạt đợng của doanh nghiệp nhà nước chưa cao
Trong hệ thống phi doanh nghiệp : Tính không hiệu quả của nó xuất phát
từ cơ chế, từ nhận thức về sở hữu Nhà nước Do cơ chế kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi, các chính sách, hệ thông luật, văn bản chưa được đầy đủ, cụ thể dẫn đến khó quản lý; đợi ngũ cán bợ quản lý trình đợ còn hạn chế, chưa thích ứng kịp với điều kiện mới, chưa nhận thức đầy đủ vai trò kinh tế nhà nước cũng như sở hữu nhà nước Hệ thống phi doanh nghiệp bao gồm: Ngân sách nhà nước, ngân hàng nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia đã tạo ra nhiều mối quan hệ đan xen phức tạp Trong các hệ thống này, sự hoạt đợng yếu kém phần lớn là do còn ảnh hưởng của cơ chế cũ và chưa có mợt hình thức tổ chức hoạt đợng hiệu quả Trong hệ thống ngân hàng, vẫn chưa tự chủ được hoạt đợng cho vay tín dụng, còn chỉ định, ép buợc của Nhà nước Đ ố i với ngân sách Nhà nước, việc sử dụng ngần sách chi tiêu quá nhiều cho hệ thốngdoanh nghiệp nhà nước, trong khi đó số lượng củadoanh nghiệp nhà nước quá nhiều lại hoạt đợng không hiệu quả Do vậy, ngân sách nhà nước càng chi tiêu quá nhiều trong việc cứu vãn hệ thống doanh nghiệp nhà nước khỏi trình trạng phá sản đình đốn, dẫn đến thâm hụt ngân sách Ngoài ra việc quản lý không chặt chẽ trong hệ thống thu chi dẫn đến thất
Trang 38Bổi mới kình tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
thu, nhất là trong việc thu thuế từ các doanh nghiệp đã làm cho một lượng tiền thuế khá lớn bị thất thoát từ việc trốn thuế của các doanh nghiệp và từ các hệ thống kinh tế ngầm
Đ ố i với kinh t ế hợp tác m à nòng cốt là hợp tác xã : tình hình cũng không khác hơn trong những năm qua mặc dù nhiều lúc được sự quan tâm của các cấp
ủy Đảng và Nhà nước
1.3.2.2 Yêu cầu của cồng cuộc đổi mẫi
Qua việc phân tích cho thấy kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác mà nòng cốt là doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã hầu như thiếu những điều kiện cho việc kinh doanh có hiệu quả như các doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trưẫng Vậy tại sao kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác hay doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã vẫn tồn tại và buộc phải ngày càng phát triển trong nền kinh
tế thị trưẫng định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta
Kinh tê nhà nước, mà lực lượng nòng cốt là doanh nghiệp nhà nước và các
hệ thống ngân hàng Nhà nước, ngân sách Nhà nước , các quỹ dự trử quốc gia
đã tạo cho chính phủ một lực lượng kinh tế mạnh để giải quyết các vấn đề kinh
tế xã hội, thực hiện tốt vai trò chủ đạo: định hướng Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cũng như những nước có nền kinh tế đang chuyển đổi khác vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước càng quan trọng và có tính chất quyết định trong phát triển nền kinh tế kinh t ế nhà nước không chỉ quản lý vĩ m ô nền kinh tế, thực hiện điều tiết các vấn đề xã hội mà còn là lực lượng kinh tế đi đầu, mở đưẫng tạo môi trưẫng thuận lợi đê lôi kéo các thành phần kinh tế khác vào trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong khi lực lượng kinh tế thuộc các thành phần kinh
tế khác còn nhỏ bé, kém phát triển
Với vai trò quan trọng như vậy, kinh tế nhà nước không thể thiếu được dù
nó có tỏ ra không hiệu quả Mặt khác, kinh tế nhà nước đã xảy ra không hiệu quả
ở tất cả các nước trên thế giới Một số ý kiến cho rằng, kinh tế nhà nước là không hiệu quả, nhưng qua phân tích cho thấy tính không hiệu quả đó xuất phát từ cơ chế vận hành nền kinh tế, từ cách nhìn nhận về sở hữu nhà nước, kinh tế nhà nước và do sự yếu kém trong việc tổ chức quản lý trong khu vực kinh t ế nhà nước Sự yếu kém này không xuất phát từ nội tại, bản chất của kinh tế nhà nước Như vậy kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác là không thể thiếu được tronơ nền kinh t ế nhưng nó cũng không thể tồn tại dưới một hình thức yếu kém, khônơ hiệu quả Sự không hiệu quả này, đã làm cho nền kinh tế lâm vào khủng hoảnơ suy thoái Yêu cầu đặt ra là phải đổi mới, cải cách khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác , chủ yếu làdoanh nghiệp nhà nước và các hợp tác xã
Từ khoảng cuối những năm 70 trở lại đây phong trào cải cách, đổi mới kinh
tế nhà nước m à đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước thông qua việc cổ phần hóa
Trang 39Đổi mới kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ồ Việt Nam
giao, bán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước; sắp xếp tổ chức lại hình thức quản lý
và tổ chức kinh doanh trong khu vực kinh tế nhà nước Còn đối với hợp tác xã, chúng ta đã liên tục cơ cấu, sắp xếp lại sao cho phù hợp với đường lối phát triển trong từng thời kỳ Yêu cậu này càng cấp bách hơn lúc nào hết, khi m à nền kinh
tế nước ta cũng như những nước đang phát triển đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình toàn cậu hóa kinh tế Như vậy cận phải có quyết tâm lớn nhất, m à trước hết từ phía Nhà nước - Chính phủ về đổi mới kinh tế nhà nước
để nâng cao hiệu quả hoạt động
1.3.3 X u hướng toàn cậu hóa
Toàn cậu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, không một quốc gia nào, một nền kinh tế nào có thể đứng ngoài quá trình này được Tất cả phải chọn lựa: Hoặc tìm cách làm chủ quá trình này
đê tận dụng những ưu điểm của nó, hoặc sẽ bị đào thải, tụt hậu và loại khỏi quá trình này
Toàn cậu hóa kinh tế đem lại nhiều mặt tích cực và cũng có cả những mặt tiêu cực Tuy nhiên nhìn một cách tổng thể khách quan, có thể nói toàn cậu hóa đem lại nhiều tác động tích cực Toàn cậu hóa thúc đẩy rất nhanh sự phát triển của các lực lượng sản xuất, nhờ đó không ngừng điều chỉnh cơ cấu sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ tiến tiến, tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và nguồn lực con người.Toàn cậu hóa chuyển giao trên toàn quy m ô ngày càng lớn những đột phá sáng tạo về khoa học công nghệ, về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh Toàn cậu hóa kinh t ế tạo ra những cơ hội thuận lợi phát triển kinh tế kỷ thuật, tạo khả năng giao lưu văn hóa, chuyển giao khoa học công nghệ hiện đại cho tất cả các quốc gia; đồng thời tạo khả năng phát huy có hiệu quả có hiệu quả nguồn lực trong nước và các nguồn lực quốc tế Toàn cậu hóa kinh tế làm tăng thêm khả năng phát triển rút ngắn khoảng cách giữa các nước giàu và nghèo, giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển; mang lại những nguồn lực quan trọng, rất cận thiết cho các nước đang phát triển từ các nguồn vốn vật chất đến các nguồn vốn tri thức và kinh nghiệm của các nước phát triển Mặt khác toàn cậu hóa cũng gây không ít các tác động tiêu cực và đặt ra nhiều thử thách Nền kinh tế toàn cậu hóa là nền kinh tế, ở đó hợp tác ngày càng nhanh nhưng cạnh tranh ngày càng gay gắt và Ưu thê vốn, công nghệ, thị trường thuộc về các nước tư bản và các công ty xuyên quốc gia nên các nước đang phát triển đang đứng trước những thách thức to lớn
Từ những mặt tích cực và những mặt tiêu cực đó, để tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực đó, buộc nước ta phải xây dựng cho mình một nội lực mạnh để thực hiện được điều đó Tuy nhiên nước ta vẫn là một nước sản xuất nhỏ với trình độ kỹ thuật còn lạc hậu, trong khi đó khu vực kinh tế tư
Trang 40
-33-Đổi môi kinh tế Nhà nước và kinh tế hợp tác ở Việt Nam
nhân v ẫ n còn n h ỏ yếu; cho nên chỉ có k h u vực kinh t ế nhà nước và k h u v ự c k i n h
t ế hợp tác m ớ i có đủ khả năng t i ề m lực đi đầu về vốn, khoa học công nghệ, t ạ o môi trường thuận l ợ i để lôi kéo các thành phần kinh t ế khác cùng phát t r i ể n , để
tổ đó m ớ i có đủ khả năng tận dụng những l ợ i t h ế t ổ quá trình toàn c ầ u hóa D o vậy phải t i ế p tục đ ổ i m ớ i kinh t ế nhà nước hơn nữa để cho k h u vực k i n h t ế này hoạt động thực sự hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh hơn
1.3.4 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
N h ữ n g thành tựu m à nước ta đạt được t ổ sau đổi mới đến nay, phần l ớ n nhờ vào chính sách xây dựng nền kinh t ế mở, đặc biệt là chính sách đối n g o ạ i và thu hút đầu tư quốc tế X u ấ t nhập khẩu của V i ệ t N a m hiện nay c h i ế m t ớ i hơn 3 5 % GDP, điều này cho thấy những thành tích nước ta đạt được là t i ế n bộ l ớ n l a o trong v i ệ c m ở cưa n ề n kinh t ế của mình T u y nhiên, vẫn còn những rào c ả n l ớ n đối v ớ i quá trình t ự do hóa thương m ạ i và đầu tư quốc t ế cần phải được tháo gỡ
để quá trình h ộ i nhập được thực hiện sâu sắc hơn nữa
V a i trò quan trọng của h ộ i nhập kinh t ế đối với sự phát t r i ể n trong tương l a i của V i ệ t N a m là rất lớn N ư ớ c ta đang chú trọng đến nhiều hiệp định đa phương, song phương k h u vực và quốc t ế trong nỗ lực h ộ i nhập sâu sắc hơn nữa Điều này rất quan trọng, những hiệp định này có thể mang l ạ i nhiều l ợ i ích thiết thực N ư ớ c
ta h i ệ n nay, đang là thành viên của m ộ t s ố tổ chức thương m ạ i m ậ u dịch t ự do như A F T A , A P E C và đang c ố gắng nỗ lực thực hiện những những lịch trình cắt
g i ả m t h u ế quan cũng như thay đ ổ i về khuôn k h ổ pháp lý sao cho phù h ợ p v ớ i thông l ệ quốc t ế để xa hơn là thành viên chính thức của WTO T u y nhiên, cũng
đã gây ra những tác h ạ i không nhỏ đối với doanh nghiệp trong nước, k h i năng lực cạnh tranh còn thấp, nhất là hệ thống khi năng lực nội sinh của doanh n g h i ệ p nhà nước và các hợp tác xã chưa cao, do nước ta xuất phát tổ n ề n sản x u ấ t còn l ạ c hậu, chủ y ế u là sản xuất nông nghiệp
Q u á trình h ộ i nhập bị chững l ạ i trong thời gian qua, điều này có nghĩa là sự chậm trễ đáng k ể của chính phủ và doanh nghiệp trong việc thổa nhận các thách thức và tác động của t ự do hóa mậu dịch.Không có một sự chắc chắn rằng, sẽ không có những r ủ i ro xáo trộn, x ả y ra trong tương lai N ó phản ánh bước c h u y ể n đổi t i ế p theo còn phức tạp và khó khăn hơn D ù v ậ y cần có m ộ t c h i ế n lược h ộ i nhập cụ t h ể hơn trong thời gian tới, sao cho tận dụng được những lơi ích c ủ a quá trình h ộ i nhập N h ư t h ế cần phải có m ộ t v ớ i m ộ t l ộ trình cụ thể tỷ mỹ, chính sách nhất quán, m i n h bạch và chặt chẽ là điều thiết y ế u để đảm b ả o có sự đáp ứng nhanh, tích cực đ ố i v ớ i những n ổ lực của h ộ i nhập; xây dựng m ộ t hệ thống tài chính vững mạnh và nâng cao tính cạnh tranh sẽ đóng vai trò trọng y ế u trong v i ệ c bảo đảm l ợ i ích của tự do hóa