Chương 2 31 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 Quy trình nghiên cứu Sơ đồ 2 1 khung thực hiện nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến quản lý chi phí và tính giá thành hợp lý của doanh nghiệp xây dựng Vấn đề nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo Nghiên cứu định tính Thảo luận với chuyên gia Hiệu chỉnh mô hình và thang đo Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Nghiên cứu định lượng Phỏng vấn, thu thập số liệu thông qua bảng khảo sát Xử lý số liệu Kiểm định độ tin.
Trang 1CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 2.1: khung thực hiện nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến quản
lý chi phí và tính giá thành hợp lý của doanh nghiệp xây dựng
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo
Nghiên cứu định tính
- Thảo luận với chuyên gia
- Hiệu chỉnh mô hình và thang đo
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu định lượng
- Phỏng vấn, thu thập số liệu thông qua bảng khảo sát
- Xử lý số liệu: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
- Kiểm định tính giá trị qua phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích hồi quy
Kết quả nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Các lý thuyết nền tảng về chi phí và giá thành
- Lý thuyết về hiệu quả của việc quản lý chi phí hiệu quả và tính giá thành hợp lý
- Lý thuyết xử lý thông tin
- Các nghiên cứu trước về các nhân tố tác động đến việc quản lý chi phí hiệu quả và tính giá thành hợp
lý và tác động của việc quản lý chi phí hiệu quả, tính giá thành hợp lý đến doanh nghiệp
Nguồn: Do tác giả tổng hợp
Trang 22 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Tiến trình nghiên cứu được xem là một bản kế hoạch cho nghiên cứu bao gồm những công việc đã thực hiện để dẫn đến kết luận cuối cùng Do vậy cần có một quy trình logic, chặt chẽ và khoa học, cụ thể là đem lại kết quả tốt nhất
Đầu tiên, xuất phát từ vấn đề thực tiễn cần nghiên cứu, cùng những hiểu biết về đề tài cũng như đối tượng khảo sát, xác định mục tiêu nghiên cứu Tiếp theo từ phần cơ sở lý thuyết cũng như tham khảo các tài liệu và các mô hình nghiên cứu Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng sử dụng thêm các nguồn thông tin khác như khảo sát thực tế và một số dữ liệu thứ cấp,… Nhìn chung quy trình nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Quản lý chi phí hiệu quả- giá thành hợp
lý
Yếu tố khách quan (Ảnh hưởng
đến tăng giảm chi phí)
Yếu tố chủ quan (Ảnh hưởng
đến tăng giảm chi phí)
yếu tố gian lận (Ảnh hưởng đến
tăng giảm chi phí)
Yếu tố quy định/ pháp luật (Ảnh
hưởng đến tăng giảm chi phí)
Ý kiến/ quan điểm của nhân
viên kế toán
1
2
5
4
3
Trang 3Bảng 2.1: Gỉả thuyết nghiên cứu
X1 Các nhóm yếu tố làm tăng giảm chi phí do
X2
Nhóm yếu tố làm tăng giảm chi phí do nguyên nhân chủ quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và nghiệm thu thanh toán
Chưa xác định
X3
Nhóm yếu tố do có gian lận trong đấu thầu làm phát sinh tăng thêm giá xây dựng sau đấu thầu
Chưa xác định
X4
Các yếu tố quy định/pháp luật liên quan làm ảnh hưởng đến việc tăng giảm chi phí của doanh nghiệp
Chưa xác định
X6
Ý kiến, quan điểm của nhân viên kế toán tác động đến việc quản lý chi phí hiệu quả và tính giá thành hợp lý của doanh nghiệp
Chưa xác định
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo
Nghiên cứu định tính là việc thảo luận với giáo viên, thảo luận nhóm, tham khảo các nghiên cứu trước dùng để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp xây dựng, các thang đo đối với nhân tố nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc tìm hiểu các lý thuyết về chi phí và tính giá thành, lý thuyết xử lý thông tin và các nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu định lượng là việc sử dụng các phương pháp như tổng hợp thông tin, phân tích và xử lý dữ liệu… Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp của nhà khảo sát quản lý trong các doanh nghiệp xây dựng và được sử dụng để kiểm định lại mô hình và các giả thiết
Trang 43 Thang đo lường
Dựa trên mô hình nghiên cứu và kết quả của các chuyên gia, những câu hỏi khảo sát chính sẽ gồm 17 câu hỏi có kết cấu như sau:
Bảng 2.2: thống kê số biến quan sát
1 Yếu tố khách quan(Ảnh
hưởng đến tăng giảm chi phí) 4
2 Yếu tố chủ quan (Ảnh
hưởng đến tăng giảm chi phí) 3
3 yếu tố gian lận (Ảnh
hưởng đến tăng giảm chi phí) 4
4
Yếu tố quy định/ pháp luật (Ảnh hưởng đến tăng giảm
chi phí)
3
5 Ý kiến/ quan điểm của
Nguồn để xây dựng những câu hỏi khảo sát này dựa trên các nghiên cứu và tài liệu tham khảo ở chương 2 và được trình bày cụ thể ở bảng 3.2 dưới đây Trong phần này sẽ gồm các câu hỏi khảo sát nhằm phục vụ cho mô hình nghiên cứu của đề tài với 5 nhóm câu hỏi và 17 biến quan sát Các biến quan sát này được xây dựng trên thang đo Likert với năm điểm được phân bổ như sau: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Tạm đồng ý, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý
Trang 5Bảng 2.3: thang đo nhân tố biến độc lập
Các nhóm yếu tố làm tăng giảm các chi phí do nguyên nhân khách quan
11 X1.1
Chủ đầu tư yêu cầu nâng cao về mức độ kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị của công trình (như: tăng cường kết cấu công trình, sử dụng trang thiết bị hiện đại, đảm bảo môi trường sinh thái…) làm tăng chi phí công trình
T.s Trịnh Văn Toàn- Phó hiệu trưởng trường cán bộ thanh ta (2018)
22 X1.2
Tính khoa học thực tiễn của một số văn bản pháp quy còn thấp (như: thông báo giá vật liệu của địa phương…) làm tăng chi phí công trình
33 X1.3
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân
44 X1.4
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp
Nhóm yếu tố làm tăng giảm chi phí do nguyên nhân chủ quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và nghiệm thu thanh toán
55 X2.1
Số dự báo không đầy đủ về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (như: thiếu các tài liệu dự báo
có thể dẫn đến việc thông qua giải pháp thiết kế không có căn cứ những chi phí ban đầu…) làm tăng chi phí công trình
T.s Trịnh Văn Toàn- Phó hiệu trưởng trường cán bộ thanh ta (2018)
66 X2.2
Sự thiếu cơ sở công nghiệp hóa, hoặc có những lạc hậu dẫn đến sự giảm chỉ tiêu cơ giới hóa, công nghiệp hóa trong xây dựng làm tăng chi phí sản xuất, tăng chi phí vận tải
Trang 667 X2.3
Không có đủ số lượng máy móc thiết bị thi công hiện đại, có năng suất cao hoặc có thiết bị nhưng thiếu đồng bộ trong công nghệ thi công của các tổ chức xây dựng Sự cung cấp vật tư kỹ thuật không đầy đủ hoặc không theo kế hoạch yêu cầu của các
bộ phận xây dựng làm chậm tiến độ công trình tăng chi phí
Nhóm yếu tố do có gian lận trong đấu thầu làm phát sinh tăng thêm giá xây dựng sau đấu thầu
88 X3.1
Giá trúng thầu quá cao so với dự toán, so với các biểu giá đã được công bố, so với các công việc tương tự khác hoặc so với mức giá bình quân trong ngành, mức giá của nhà thầu luôn luôn cao trong một thời gian dài T.s Trịnh Văn
Toàn- Phó hiệu trưởng trường cán bộ thanh ta (2018)
99 X3.2
Hồ sơ dự thầu có dấu hiệu bất thường như: chào giá quá cao, chào giá quá sát, chào giá quá gần nhau, những con số quá “tròn trịa”, không hoàn chỉnh giống một hồ sơ dự thầu khác hoặc hồ sơ trước kia
110 X3.3 Hồ sơ dự thầu chọn giá nguyên vật liệu thấp hơn
giá hiện tại
11 X3.4 Tăng khối lượng thi công công trình
Các nhân tố về áp dụng/vận dụng các quy định về yêu cầu sửa đổi hợp đồng
112 X4.1
Trao hợp đồng cho nhà thầu chào giá thấp nhất, sau đó cho phép sửa đổi hợp đồng làm tăng giá hoặc quy mô hợp đồng, hoặc gia hạn thời hạn hợp đồng
T.s Trịnh Văn Toàn- Phó hiệu trưởng trường cán bộ thanh ta (2018)
313 X4.2 Thông số kỹ thuật của hợp đồng mơ hồ, không
rõ ràng, sau đó cho phép sửa đổi hợp đồng Thông
Trang 7số kỹ thuật không hoàn chỉnh hoặc chỉ có tính sợ
bộ cần được sửa đổi dựa trên các điều tra khảo sát
kỹ thuật sau đó
114 X4.3
Kiểm soát yếu kém, thủ tục đấu thầu bất hợp lý
Vô hiệu hóa hồ sơ trúng thầu bằng lý do thông số
kỹ thuật “có sai sót” và cho đấu thầu lại
Ý kiến/ quan điểm của nhân viên kế toán
15 X6.1 Theo anh/chị doanh nghiệp tổ chức và quản lý
chi phí đã hợp lý!
Horngren, Datar, Rajan (2018), Cost accounting a managerial emphasis – Pearson/Prentice Hall
116 X6.2 Theo anh/chị doanh nghiệp đang hoạt động kinh
doanh có hiệu quả!
Horngren, Datar, Rajan (2018), Cost accounting a managerial emphasis – Pearson/Prentice Hall
117 X6.3 Doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính giá
thành hợp lý!
T.s Phan Đức Dũng(2006)
Các biến quan sát được xây dựng trên thang đo với năm điểm được phân bổ như sau: (1) < 10%, (2) 11%-> 20%, (3) 21%-> 30%, (4) 31%-> 40%, (5) > 40%
Bảng 2.4: thang đo nhân tố phụ thuộc
Trang 8STT Code Nội dung
1 X5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp anh/chị
2 X5.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
3 X5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn (ROI)
Đối tượng khảo sát
Đối tượng được chọn trong đề tài nghiên cứu là kế toán trưởng, các nhà quản lý,
các nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng nằm trong phạm vi TP Hồ Chí Minh
4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
4.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng câu hỏi được liệt kê ở bảng trên sẽ được sử dụng để tiến hành khảo sát sơ bộ Mục đích của lần khảo sát này là để xem người được hỏi có hiểu đúng và đánh giá đúng các yêu cầu đo lường của mô hình nghiên cứu hay không Nhóm nghiên cứu tiến hành
khảo sát sơ bộ 83 mẫu Các đối tượng được đề cập trong tổng thể nghiên cứu nhằm đảm bảo sự chính xác, chặt chẽ, cũng như sự nhất quán trong toàn bộ nghiên cứu
4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phương pháp nhân tố khám phá được sử dụng đề xác định các nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí hiệu quả và tính giá thành hợp lý tại
doanh nghiệp xây dựng Phương pháp phân tích EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mối
tương quan giữa các biến với nhau (interrelationship) EFA dùng để rút gọn một tập k
biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Cơ sở cùa việc rút gọn
này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát
5 Thu thập dữ liệu khảo sát
5.1 Dữ liệu khảo sát
Nguồn dữ liệu thứ cấp quan trọng phục vụ cho việc nghiên cứu được chọn lọc trên các tạp chí khoa học kinh tế, sách chuyên ngành kế toán, các tạp chí chuyên ngành kế toán
Trang 9về các đề tài nghiên cứu trước, các số liệu thống kê về thực trạng quản lý chi phí và tính giá thành của các doanh nghiệp xây dựng
5.2 Dữ liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi đã được trả lời từ các kế toán trưởng, nhà quản lý và những nhân viên kế toán về quản lý chi phí và tính giá thành đối với những doanh nghiệp xây dựng
6 Phân tích dữ liệu khảo sát
6.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu
để biến đổi dữ liệu thành thông tin Thể hiện qua biểu diễn dữ liệu: Dùng bảng biểu, đồ thị
và tổng hợp dữ liệu: Tính các tham số mẫu như trung bình mẫu, phương sai mẫu, trung vị
6.2 Phương pháp phân tích nâng cao
Kiểm định thang đo
Kiểm định Cronbach's Alpha
Để đảm bảo độ tin cậy của bảng câu hỏi, nhóm nghiên cứu tiến hành chạy
Cronbach’s Alpha để kiểm tra sự chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Phương pháp này giúp loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế biến rác trong mô hình nghiên cứu Theo dó, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item
— Total Correlation) phù hợp lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào phân tích các bước tiếp theo
Phân tích nhân tố khám pha EFA
Đây là phương pháp phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến Các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy sẽ được sử dụng phân tích nhàn tố đê rút gọn một tập nhiều biến quan sát thành một tập biến (gọi là nhàn tố) ít hơn, các nhân tố được rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến quan sát ban đẩu (Hair, Anderson, Tatham và Black; 1998) Trong nghiên cứu này nhóm sử dụng kết qủa EFA để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu đồng thời phân tích tiếp hồi quy tuyến Theo Hair và cộng sự (1998) Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý thiết thực của EFA, Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng: Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Hair và cộng sự (1998) cho rằng,
Trang 10nếu chọn Factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu phải ít nhất là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn Factor loading >0,55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì nên chọn Factor loading >0,75 Ngoải ra, phương pháp này còn dựa vào tỷ số rút trích nhân tố (Eigenvalue), theo đó chỉ những nhân tố nào có tỷ tỷ số rút trích nhân tố (Eigenvalue) lớn hơn 1 (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Vì vậy, trong nghiên cứu này, những biến quan sát với độ tải nhân tố (factor
loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích 50% Hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì có thể xem phân tích nhân tố là thích hợp Kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa ≤ 0,05 thì có thể xem các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Gerbing và Anderson, 1988)
Phân tích hồi quy tuyến tính
Hồi quy là một mô hình thống kê được sử dụng để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc (dependence variable) hay còn gọi là biến kết quả dựa vào những giá trị của ít nhất một biến độc lập (independence variable) hay còn gọi là biến nguyên nhân Phân tích hồi quy đơn được sử dụng kiểm định các giả thuyết từ X1 đến giả thuyết X6
Hồi quy đơn
Nếu mô hình hồi quy phân tích sự phụ thuộc của một biến vào một biến độc lập gọi
là hồi quy đơn, nếu có nhiều biến độc lập gọi là hồi quy bội Hồi quy tuyến tính là mô hình hồi quy trong đó mối quan hệ giữa các biến được biểu diễn bởi một đường thẳng (đường thẳng là đường phù hợp nhất với dữ liệu) Mô hình phân tích hồi quy quy định các mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, mô tả chính thức mối liên hệ và qua đó giúp ta dự đoán được mức độ biểu diễn cùa biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố (EFA), mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng Hệ số R2 được điều chỉnh( adjuted R square) cho biết mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể để xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp của các biến độc lập
Phương trình hồi quy đơn có dạng được thể hiện như sau: Y = a + bXi + £
Hồi quy bội
Phương trình hồi quy bội có dạng như sau:
Y =b0+ b1X1 + b2X2 + b3X3 +b4X4+b6X6
Trang 11Nếu mô hình hồi quy phân tích sự phụ thuộc của một biến phụ thuộc vào nhiều biến độc lập gọi là hồi quy bội
Hồi quy tuyến tính bội: Mối liên hệ giữa một biến phụ thuộc với hai hoặc nhiều
hơn hai biến độc lập là một phương trình tuyến tính