1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần và giải pháp tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở việt nam

116 592 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty cổ phần và giải pháp tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Tác giả Trần Thanh Hiền
Người hướng dẫn GS.PTS Bùi Xuân Lưu
Trường học Trường đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 18,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là tiền thân của những CTƠ hiện đại..."[7] Từ thế kỷ thứ 18 đến nửa cuối thế kỷ 19 loại hình công ty cổ phản CTCP phát triển rất nhanh, mọc lên một cách phổ biến ờ tất cả các nước, cá

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trần Thanh Hiền

C Ô N G TY C Ô PHẤN V À GIẢI PHÁP TIÊN H À N H C Ô PHẤN HOA

CÁC DOANH NGHIỆP N H À N Ư Ớ C Ở VIÊT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế thê giới và quan hệ kinh tê quốc tế

M ã số: 5.02.12

LClêN ÁN THGC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.PTS BÙI XUÂN LƯU

T V r D i Ó », ; ịPĐ

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Phần mở đầu

Chương ì: Công ty cổ phần qua thực tiễn các nước có nền kinh tế

Chương li: Doanh nghiệp Nhà nước và quá trình cổ phần hoa các

Trang 4

n DNNN và quá trình CPH các DNNN ở Việt nam 46

Ì Thực trạng khu vực DNNN ở Việt nam 46

2 Tính cấp thiết phải tiến hành CPH một bộ phận các DNNN

ở Việt nam 53

3 Quá trình CPH DNNN ở Việt nam 56

3 Ì Thực chất CPH DNNN 56

3.2 Quá trình tổ chức triển khai thực hiện CPH DNNN ở Việt nam 58

3.3 Đánh giá quá trình triển khai thực hiện CPH DNNN ở Việt nam

trong thòi gian qua 65

Chương ni: Kinh nghiệm CPH ở các nước và kiến nghị giải pháp tiến hành

CHỈ các DNNN ở Việt nam 69

ì Cổ phần hoa ở Đông Âu và Liên bang Nga và bài học kinh nghiệm

đời vói Việt nam 69

ĩ Cổ phần hoa ở các nước Đồng Âu và Liên bang Nga 69

1.2 Cổ phần hoa ờ Ba Lan 73

Ì 3 Cổ phần hoa ở Hungari 77

Ì 4 Cổ phần hoa ở Liên bang Nga 81

2 Bài học kinh nghiệm đời với Việt nam 84

li Giải pháp tiến hành CPH các DNNN ờ Việt nam 37

2 Một sờ vấn để cần lưu ý để thúc đẩy quá trình CPH DNNN 92

Phần kết luận

Tài liệu tham khảo

103

Trang 5

P H Ầ N M Ở Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Công ty Cổ phần (CTCP) không phải là hiện tượng k i n h tế-xã h ộ i xa lạ đ ố i với nền kinh tế thế giới Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản đòi h ỏ i sản xuất-kinh doanh phải có quy m ô ngày càng to lớn, cạnh tranh và độc quyền có mức độ ngày càng gay gắt, các chủ tư bản đi đến thoa hiệp cùng nhau nhờm thu được l ợ i nhuận t ố i đa trên thị trường và bành trướng hơn nữa thế lực của mình Bờng cách đó CTCP ra đòi và tỏ ra là một hình thức tổ chức k i n h tế hoạt động có hiêu quả Trong quá trình phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, do k h ả năng thích ứng và tính hiệu quả CTCP đã trở thành hình thức k i n h doanh p h ổ

b i ế n ở các nước có nền lánh tế thị trường phát triển Ngày nay CTCP đã chiếm vị trí thống trị trong cấc ngành của nền kinh tế các nước phát triển

Quá trình đổi mới từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ở V i ệ t nam đã tạo r a môi trường cho nhiều hình thức tổ chức kinh tế mới xuất hiện trong đó có CTCP T u y nhiên, đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, trong tư duy cũng như trong thực tiễn, CTCP vẫn là một hình thức tổ chức kinh tế mới mẻ và l ạ lẫm với không ít người Chính

vì vậy, việc nghiên cứu loại hình CTCP qua thực tiễn các nước có nền kinh tế thị trường phát triển sẽ giúp chúng ta hiểu rõ được loại hình tổ chức kinh tế mang nhiều tính ưu việt nàv

Sự nghiệp đổi mới của nước ta do Đ ả n g ta khởi xướng và lãnh đạo đã giành được những thắng l ợ i bước đầu mang tính quyết định, quan trọng trong việc chuyển nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng X H C N , trong đó có vấn đề sắp xếp, tổ chức lại khu vực kinh tế quốc doanh, thực hiện chính sách kinh tế đa dạng, nhiều thành phần, nhờm khai thác triệt để m ọ i nguồn nhân lực, vật lực, nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế Trong bối cảnh đó, m ộ t trong những giải pháp quan trọng nhờm cải cách k h u vực kinh tế này là phải lần lượt chuyển phần lớn các doanh nghiệp nhà nước ( D N N N ) không thuộc diện phải g i ữ lại hình thức quốc doanh sane hình thức CTCP Q u á trình này được gọi là CPH DNNN Chủ trương quan trọng này đã được khởi xướng từ nhiều n ă m nay, đươc đặt ra tại kỳ họp thứ 8, Quốc h ộ i khoa V U I , k h i Quốc h ộ i x e m xét, thông qua Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân (21/12/1990)

Mặc dù giải pháp CPH một bộ phận các D N N N đã được đặt lên chương trình nghị sự về cải cách kinh tế quốc doanh ờ nước ta từ nhiều n á m nay nhưng việc thực hiện xem chừng đang bị d ẫ m chán tại chỗ Cho đến nay, CPH D N N N vẫn là công việc khó khăn và phức táp còn nhiêu ván đẽ cán nhải được tiếp tục nghiên cứu giải quyết tháo gỡ kịp thời đế thúc dây quá trình nàv tiến lên

Trang 6

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Qua việc nghiên cứu CTCP qua thực tiễn các nước có nền lánh tế thị trường phát triển, Luận án khái quát những nét đặc điểm cơ bản của CTCP, đồng thời chỉ ra những ưu thế vưất trội của CTCP trong hoạt động kinh tế

Luận án chứng minh đưấc tính tất yếu phải tiến hành chuyển một bộ phận các DNNN sang hình thức CTCP với chế độ sở hữu hỗn hấp để nâng cao hiệu quả của khu vực kinh tế này

Từ việc nghiên cứu quá trình CPH DNNN ở các nước Đông Âu và Liên bang Nga, quá trình CPH DNNN ở Việt nam trong thời gian qua, Luận án đúc kết ra những bài học kinh nghiệm và kiến nghị giải pháp để đẩy nhanh quá trình CPH DNNN ở Việt nam

3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của Luận án:

* Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về CTCP qua thực tiễn của các nước có nền kinh tế phát triển để từ đó thấy rõ đưấc những lấi thế của hình thức tổ chức kinh tế này so với các hình thức khác trong nền kinh tế thị trường

* Tim hiểu thực trạng yếu kém trong hoạt động SX-KD của các DNNN khi chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay và khẳng định tính tất yếu phải tiến hành CPH các DNNN để nâng cao hiệu quả của khu vực kinh tế Nhà nước

* Nghiên cứu tình hình thực hiện CPH các DNNN ở Việt nam để từ đó đánh giá, chỉ ra những mật đưấc và nguyên nhân chậm trễ trong thời gian qua Đồng thời Luận án còn đi sâu nghiên cứu quá trình CPH DNNN ở các nước Đông Âu

và Liên bang Nga, rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt nam Trên cơ

sở nghiên cứu quá trình CPH DNNN ở Việt nam và các nước, Luận án đưa ra những kiến nghị và giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ của quá trình này

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận án sử dụng phương phấp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hấp với các phương pháp phàn tích so sánh

Xuất phát từ thực tế khách quan và các điều kiện lịch sử cụ thể để xem xét, đánh giá vấn đề một cách toàn diện, khách quan và gắn nó với quá trình cải cách kinh tế

Ngoài phán mở đầu kết luận và tài liêu tham khao Luận án đươc chia thành 3 chương:

Giương Ì: Công ty cổ phẩn qua thực tiễn các nước có nền kinh tế thi

trường phát triển

Trang 7

Chương 2: Doanh nghiệp nhà nước và quá trình cổ phần hoa các doanh

nghiệp nhà nước, Chương 3: Kinh nghiệm cổ phần hoa ở các nước và kiến nghị giải pháp

tiến hành cổ phần hoa các DNNN ở Viêt nam Trong điều kiện hạn chế về thời gian, tư liệu thu thập, tác giả đã cố gắng đưa ra một số vấn đề lý thuyết từ thực tiỏn và có kiểm chứng qua thực tế để rút

lánh nghiệm, đề ra giải pháp tiến hành CPH DNNN ở Việt nam Tuy nhiên, do

còn hạn chế về nhiều mật m à vấn đề lại mới, tài liệu tham khảo hạn chế vì vậy

Luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý

kiến phê bình, góp ý chân thành của các độc giả

Trang 8

- 1 - Chươn^ ỉ

THỊ T R Ư Ờ N G P H Á T TRIỂN

ì Q U Á TRÌNH HÌNH T H À N H V À PHẮT TRIỂN CỦA CỒNG TY cổ PHẨN TRỂN T H Ế GIỔĨ

1 Q u á trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần

Nền kinh tế thị trường trên thế giới tệ khi thai nghén đến phát triển trong mấy trăm năm đã tệng bước hình thành ba loại hình doanh nghiệp cơ bản: Doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của một chủ (sole proprietorship), doanh nghiệp theo chế độ hùn vốn (partnership) và doanh nghiệp theo chế độ cồng

ty

Sự diễn biến của các loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cận đại và hiện tại đã thể hiện sự hoàn thiện tệng bước và sự chín muồi của loại hình công ty Sự phôi thai của công ty bắt đầu tệ thế kỷ 15 Thòi đó, thương mại, buôn bán ở vùng ven biển Địa Trung Hải tương đối phát triển, chiếm vị trí chi phối trên thị trường

Tới thế kỷ thứ 16, do ảnh hưởng của thương mại quốc tế phát triển và

chính sách của chủ nghĩa trọng thương đã xuất hiện ở Anh một loạt công ty

thương mại góp vốn cổ phần nhằm phát triển buôn bán hải ngoại và cướp đoạt các nước thuộc địa Cùng với Anh, ở Hà Lan và Pháp cũng lần lượt xuất hiện những công ty như vậy là pháp nhân độc lập, có năng lực phấp lý, một loại hình tổ chức công ty góp cổ phần cố định, vốn cổ phần trở thành đầu tư dài hạn, cổ phiếu chỉ có thể chuyển nhượng m à không được rút vốn, lợi tức cổ phiếu được trả theo định kỳ, thị trường buôn bán chuyển nhượng cổ phiếu cũng bắt đầu xuất hiện - tiền thân của thi trường chứng khoán

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ của nền sản xuất lúc bấy giờ đòi hỏi một số ngành phải thành lập những doanh nghiệp m à số vốn

để hoạt động vượt quá số vốn riêng lẻ của tệng doanh nghiệp tư nhân Ngay

cả số vốn mà tư nhân đi vay cũng không thể đáp ứna được vì những doanh nghiệp này phải sau một thời gian hoạt động SX-KD dài mới có thể đem lại một lượng lợi nhuận tối đa Trong khi đó ở tệng cá nhân trong xã hội vẫn luôn luôn có những khoản tiên nhàn rỏi ngắn hạn và dài hạn Sự tồn tai khách quan đó đã giúp các nhà doanh nghiệp giải quyết được mâu thuẫm về tiền vốn băng một hình thức sán 2 tạo là thành lập các CTCP mà Mác đã chỉ rõ:

" Ngay trong buổi đấu cùa nền sản xuất TBCN một số ngành sản xuất cũng

đã đòi hỏi một sỏ tư bản (Capitiìi = c - vốn) tói thiêu mà lúc bấy giờ tệng cá nhàn riêng lẻ chưa chẻ có được Tình rủniì đó mọt mặt đản đến viẹc nhà nước

phải trợ cấp cho những tư nhan như à Pháp dưới thời CŨN-3E như một số

công quốc ở Đức cho tới ngay nay Mại khác nó dẫn đến việc thành láp những

Trang 9

-2- Chươnq Ì

hội nắm giữ độc quyền do pháp luật thừa nhận để kinh doanh trong những ngành công nghiệp và thương nghiệp nhất định Đó là tiền thân của những CTƠ hiện đại "[7]

Từ thế kỷ thứ 18 đến nửa cuối thế kỷ 19 loại hình công ty cổ phản (CTCP) phát triển rất nhanh, mọc lên một cách phổ biến ờ tất cả các nước, các ngành không những chỉ kinh doanh thương mại mà còn ở các ngành ngân hàng, quy m ô sản xuất mở rộng mạnh mẽ, tập trung tư bản diễn ra với tốc độ chưa từng thấy, các tổ chức độc quyền ra đen, như các các-ten, xanh-đi-ca, tờ-rớt Hảu như tất cả các doanh nghiệp lớn đều áp dụng hình thức CTCP Hơn nữa, các doanh nghiệp lại xâm nhập vào nhau và các công ty nắm giữ cổ phản khống chế ra đòi, tạo ra chế độ kết cấu sâu chuỗi; công ty mẹ, công ty con, công ty cháu, hình thành một loạt tập đoàn doanh nghiệp, vượt ra ngoài biên giới quốc gia

Gản 400 năm đã trôi qua kể từ ngày CTCP đảu tiên trên thí; giói ra đời năm 1600 ở nước Anh Trong quá trình phát triển của nền kinh tế TBCN, do khả năng thích ứng và tính hiệu quả, CTCP đã trở thành hình thức kinh doanh phổ biến trong các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Ngày nay CTCP

đã chiếm vị trí, thống trị trong các ngành của nền kinh tế các nước phát triển

ơ Mỹ hiện nay, hảu hết các doanh nghiệp lớn đều hoạt động theo loại hình công ty này Tuy số lượng CTCP chỉ chiếm 2 0 % trong tổng số các công ty ở

Mỹ nhưng doanh thu lại chiếm tói 9 0 % của khoảng 16 triệu doanh nghiệp trong cả nước [23] Đặc biệt là sau Chiến tranh thế giới thứ hai hình thức CTCP mang những đặc điểm mới: 1) Dùng hình thức CTCP để lập ra các công

ty xuyên quốc gia và công ty đa quốc gia, để liên hợp lánh tế và quốc tế hoa lánh tế cổ phản, hình thành các tập đoàn doanh nghiệp quốc tế 2) Thu hút công nhân viên chức mua cổ phản, thực hiện cái gọi là "chủ nghĩa tư bản nhân dân", vừa để làm dịu màu thuẫm giữa lao động và tư bản, vừa để thu hút

càng hoàn thiện, pháp luật ngày càng được kiện toàn.[6J

Lịch sử phát triển cùa CTCP nói trên cho thấy đây là một hình thức tổ chức về quyền tài sản, sự phát triển của chế độ cổ phản gắn chật với trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội hoa và trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường

Xét về mặt neuồn gốc CTCP được hình thành qua hai con đường:

- Các thề nhân va pháp nhàn dứng ra thành lập một doanh nghiệp mới theo hình thức CTCP Đây là con đường chẳng những làm lãng số lượng CTCP

mà còn làm ĩánụ số lượm doanh nghiệp nói chung

- Cố phần hoa doanh nghiệp rư nhan DNNN và chuyến sang hình thức CTCP Dây là con đường chuyên doi dơn ihiián vé hỉnh thức cùa các

Trang 10

Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức doanh nghiệp trong đó toàn bộ

tư bản được chia thành các cổ phần bằng nhau và phát hành cổ phiếu công khai Các cổ đông chỞ chịu trách nhiệm tương ứng vói cổ phần đã mua; công

ty phải dùng toàn bộ tài sản để đảm bảo nợ của công ty [6]

Ở các nước khác nhau, CTCP có thể có tên gọi khác nhau Ở Pháp là công ty vô danh (Anonymous Company), ở Anh là công ty trách nhiệm hữu hạn (Company Limited), ờ Mỹ nó được gọi là công ty kinh doanh (Commercial Corporation), ở Nhật là công ty chung cổ phần (Kabushiki Kaisha), ở Cộng hoa liên bang Đức là công ty cổ phần (Gesellschaữ mít beschrãnkter Haftung được viết tắt là G.m.b.H) Tuy nhiên xét về bản chất chúng không có gì khác nhau lớn, chúng đều mang những đặc trưng cơ bản sau:

• Tổn tại như một pháp nhân độc lập

• Giới hạn trách nhiệm tài chính của người sở hữu

• Tổn tại lâu dài

• Dễ chuyển nhượng quyền sở hữu

• Có nhiều khả năng tài chính do có thể huy động một khối lượng vốn rất lớn trong xã hội

Ở nước ta, trước đây do thực hiện cơ chế quàn lý tập trung quan liêu bao cấp, nên hình thức tố chức kinh doanh này đa không được xuất hiện Ngày nay, k h i chuyên sang cơ chế thị trường có sự quàn

lý của Nhà nước, loại hình này đã được Nhà nước thừa nhận bằng pháp luật, thề hiện trong luật công ty đa ban hành và có hiệu l ự c pháp lý từ ngày 15/04/1991 Theo luật Công ty của Việt nam, CTCP ià công tv trong đó:

Ì Số thành viên 2ỌÌ là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thòi gian hoạt động ít nhất là bảy;

2 Vốn điều lệ của công ty dược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Mỗi cổ đông có thế mua một hoác nhiêu :ỏ phiếu:

3 Cổ phiếu được phái hành co thể co gìn tên hoặc khòne ghi tên Cổ phiêu của sáng lập Viên. của thành viên H ộ i đồng quản trị t)hải là những cổ phiếu ghi tên;

Trang 11

-4- Chương Ì

4 Cổ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng, cổ phiếu có ghi tên chỉ được chuyển nhượng, nếu được sự đổng ý của Hội đổng quản trị, trừ trường hợp không được chuyển nhượng trong suốt thời gian tại chức và trong thời hạn hai năm, kể từ ngày thôi giữ chức thành viên Hội đồng quản trị [21]

Loại hình Công ty cổ phấn đối v ớ i nước ta vẫn còn rất m ớ i mẻ

cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn Do vậy chúng ta cấn phải nghiên cứu

và tìm hiểu qua thực tiễn và kinh nghiệm của các nước, nhất là những nước đa từng áp dụng loại hình này hàng trăm năm nay, đề từ

đố vận dụng cho phù hợp v ớ i mục tiêu và điều kiện nước ta

li NHŨNG VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỀ CỒNG TY cổ PHAN

1 Nguồn tài chính của công ty cổ phấn

Vốn dùng cho hoạt động SX-KD của CTCP được chia ra làm 3

loại: (l)Vốn cỗ phiếu do các cố đông dóng góp; (2) vốn đi vay: và (3)

lợi nhuận mà công ty nhận được do kết quả của hoạt dộng kinh doanh N ó được gọi là vốn tài chính của công ty

Trong quá trinh thành lập, công ty mời chi có hai nguồn vòn: đó

là vốn cổ phấn và vốn đi vay Sau đó khi công ty chuyến sang hoạt động chính thức thì nguồn cấp vốn quan trọng nhất cho hoạt động liên tục của công ty là l ợ i nhuận và các khoản tiền đi vay

1.1 V ố n cổ phấn và các loại cổ phiếu (Stock)

Vốn của CTCP được chia thành các cổ phấn (Share) là đặc trưnạ

có tính chất quyết định đề phân biệt giữa CTCP v ớ i các loại hình tổ chức kinh tế khác cổ phấn là phấn vốn cơ bàn của công ty thề hiện một khoản giá trị thực tế tinh bằng tiền gọi là mệnh giá cổ phấn v ố n

cổ phấn tại mỗi thời điềm cụ thề bao gồm:

• Tổng giá danh nghĩa của tất cà các cổ phiếu đa phát hành;

• Tổng số tiền đa thu được do công ty phát hành các cổ phiếu không

cổ giá danh nghĩa (không tính một phấn trong tống số này được trích vào l ợ i nhuận của công ty do phát hành);

• Tong số tiền dưới dạng cổ phiếu do công ty phát hành trà 'lợi tức

cổ phấn cho các cổ đông

Như vậy, vốn cô phấn là de các cô đông đóng ĩóp vào côns ty, dồng thời ngược lại công ty sè trao cho cô dóng một sô lượng cô

•hiếu có tổng giá danh nghĩa rương đương v ớ i sỏ tiên ma ho dã đóng

góp Và kế từ thời điếm này, cố đông hoán 'Okc í±ôns :o quyên sờ hữu đối với số tài sàn họ đa đóng góp CHO ecr.s :v mà họ chi có

Trang 12

-5- Chương ì

quyền sở hữu đối v ớ i các cổ phiếu cùa mình (hay còn gọi là giấy chứng nhận cổ phần-Share certiíicate).-Nổi như vậy cố nghĩa là.trong quá trình hoạt động của công ty, cổ đông không được phép rút số vốn

đa đống góp của mình ra khói công ty, m à họ chỉ có thể đem bán số

cổ phiếu đó trên thồ trường chững khoán (Stock market) nhằm thu hồi vốn và lai nếu có Giá bán cổ phiếu có thề cạo hơn hoặc thấp hơn giá danh nghĩa của nổ vì lúc này cổ phiếu đa trở thành một loại hàng hóa

và dĩ nhiên nó phụ thuộc vào biến động của quan hệ cung-cầu trên thồ trường chứng khoán

Cổ phiếu chứng minh tư cách thành viên của các cổ đông cồ đông có quyền nhận một khoản l ợ i tức cổ phần (cổ tức) sau một khoảng thời gian nhất đồnh, có quyền kiềm tra, giám sát hoạt động quản lý kinh doanh của H Đ Q T , được ưu tiên mua những cổ phiếu công ty vừa m ớ i phát hành và có quyền nhận một phần tài sản của công ty khi công ty bồ phá sản sau khi đa thanh toán hết cho cấc chủ

nợ

Vốn cổ phần của công ty được xác đồnh dựa trên giá trồ của các

cổ phiếu đa phát hành M ỗ i công ty chỉ được phép phát hành một số lượng cổ phiếu nhất đồnh Nhưng trên thực tế số cổ phiếu đó không được công ty phát hành ngay một lúc Thông thường, công ty thường

đề lại một số lượng nhất đồnh số lượng cổ phiếu được phép phát hành đế sử dụng vào thời gian sau này nhằm tăng vốn cổ phần lên hoặc dùng để trả l ợ i tức cổ phần cho các cổ đông

Trong số các cổ phiếu đa phát hành, một phần l ớ n là nằm tron;* tay các cổ đông, phần còn lại là nằm trong tay công ty Những co phiếu thuộc sở hữu của công ty, đầu tiên là do công ty phát hành và bán cho các cổ đông, sau đó công ty lại chuộc lại các cổ nhiêu tíàv từ tay các cố đông bằng tiền trích từ l ợ i nhuận của công ty và bào tồn chúng đế dùng cho các mục đích sau này

Các cổ phiếu của công ty phát hành được bán ra xa hội theo hai

cách: nhờ các cơ quan trung gian bán; hoặc công tỵ trực tiếp bán

Những công ty l ớ n phát hành một khối lượng l ớ n các cồ phiếu thường bán chúng thôns qua các cơ quan trung gian Phần l ớ n những

cơ quan trung gian này là các ngân hàng đầu tư chuyên doanh Các ngân hàng này thu được những khoan thu nhạo rất l ớ n từ hoạt động trung gian đó cùa mình

Hình thức bán cố phiếu thòng qua :;c quan trung d a n rất đa

công ty về việc sẽ mua Loàn bộ cô chiêu ;ua một dơi phát hành nào

Trang 13

-6- Chươns ỉ

đó của công ty Sau đó, thông qua các đại lý của mình ngân hàng sẽ tiến hành bán các cố phiếu đó cho những ai muốn đầu tư số tiền của mình vào công ty đó V ớ i hình thức này, ngân hàng đầu tư chịu một

sự mạo hiêm rất l ớ n và rất có thề sẽ bị lỗ vốn Nhưng nói chung trước khi mua toàn bộ đạt phát hành cổ phiếu, các ngân hàng đầu tư luôn nghiên cứu rất kỹ tình hình làm ăn của công ty và thường chí mua cổ phiếu của các công ty có tiếng tăm lớn

Dạng thứ hai của hình thức bán cổ phiếu thông qua các cơ quan trung gian là ngân hàng đầu tư hứa sẽ cố gắng hết sức mình đề làm sao bán đưỉc nhiều cổ phiếu nhất cho công ty Đây là trường hỉp liên quan đến những công ty không có uy tín cao, và ngân hàng đầu

tư chưa biết rõ tình hình hoạt động kinh doanh của họ sẽ ra sao Do vậy, lúc này ngân hàng đầu tư chỉ thực hiện chức năng trung gian của mình như là một đại lý của công ty trong việc bán cổ phiếu Và như vậy, mọi thua lỗ do không bán đưỉc cổ phiếu hay phải bán thấp hơn giá danh nghĩa đều do công ty gánh chịu

Từ đầu thập kỳ 30 trờ lại đây, hầu như tất cà các CTCP đều tự tiến hành bán lấy cổ phiếu của mình Nhưng đe bán đưỉc theo kiều nàyđòi hỏi công ty phái có những khách hàng l ớ n như là các nhà tư bàn lớn, các công ty bảo hiềm, các cơ quan tài chính mua một lúc số lưỉng rất lớn các cổ phần của mình Nói chung, bán cổ phiếu theo phương pháp này cho phép công ty có thế tiết kiệm đưỉc các chi phí

do phải đăng ký nhờ bán và quảng cáo, và do phái trả một khoản tiền công rất lớn cho các cơ quan trung gian

Một điềm đáng lưu ý là cho dù công ty bán cổ phiếu ra ngoài theo phương chức nào thì công ty đều phải x i n phép ủy ban thị

đa nộp một khoản thuế nhất định cho Chinh phủ và đưỉc sự chuẩn y cùa ủy ban này Việc làm này có tác dụng ngăn chặn công ty phát hành nhiều cồ phiếu khống (tức là cô phiếu l ớ n hơn số vốn cô phần của công ty)

Khi công ty bán cô phiêu ra ngoài phạm vi công ty lần đầu tiên

dù theo hình thức nào, công ty cũng phái bán theo giá danh nghĩa tức giá đa đưỉc ghi trong điều lệ cùa cồng ty, nếu như cồ phiếu đó là cồ phiếu có giá danh nghĩa íSíock with par value) Luật nháo các nước

cấm công ty phát hành zò phiêu tháp hen giá danh nghĩa 'à chính điêu này đa rước đoạt mái của :ône ty mánh khóe 'tím i n 'rèn :à'

Trang 14

-7- Chương Ì

khăn về tài chính, khi giá cồ phiếu của công ty trên thị trường chứng

tế nếu là cổ phiếu đa phát hành đang thuộc quyền sờ hữu của công ty, thì công ty cố quyền bán theo bất kỳ mức giá nào m à công ty muốn

Đ ố i v ớ i cổ phiếu không có giá danh nghĩa (Stock without par value) thì công ty phải bán chúng theo giá do H Đ Q T và Đ H C Đ quy định và cổ tức cho loại cổ phiếu này thường đưỷc quy định bằng một số tiền

nhất định cho mỗi cổ phiếu thay VI tỷ lệ phần trăm trên giá cổ phiếu[41]

Loại cồ phiếu này mai đến năm 1912 m ớ i đưỷc sử dụng lần đầu tiên tại New York và cho đến nay nó đưỷc sử dụng một cách rộng rai (đối v ớ i nước ta, đây vẫn còn là điều mới mè) Nguyên nhân chinh làm xuất hiện loại cổ phiếu không có giá danh nghĩa là do công ty muốn thoát khỏi những ràng buộc chặt chẽ vốn có của loại cô phiêu

có giá danh nghĩa Tuy nhiên Luật lệ của một số nước như Anh không cho phép phát hành loại cổ phiếu này

Đồng thời từ giữa những năm 50 tiở lại đây, cùng v ớ i cồ phiếu

hành loại cổ phiếu có giá trị danh nghĩa thấp (Stock with low par value) Nguyên nhân là vì thuế bán và thuế phát hành loại cổ phiếu không cố giá danh nghĩa l ớ n hơn loại cổ phiếu có giá danh nghĩa thấp Loại cổ phiếu này giá cũng đưỷc ghi trong điều l ệ Công ty, nhưng giá của nó có quy định mức thấp nhất m à Công ty có quyền hạ xuống

Như trên chúng ta đa trình bày, luật pháp các nước cho phép Công ty phát hành một số lưỷng cổ phiếu nhất định, nhưng không

D h à i Cône tv ohát hành npav một lức, m à thường Công ty dự trữ một

phần đề khi cần kíp (chẳnạ hạn phải tăng vốn cổ phần đề mờ rộng sản xuất) sẽ phát hành số cổ phiếu mới phát hành trước tiên phái ưu tiên bán cho các cổ đông có nhu cầu muốn mua, sau đó m ớ i đem bán

ra ngoài Nếu số cổ phiếu mới phát hành chi có giới hạn thì chúng

n N ế u k h ô n g có điều luật nàv, thì khi phát đại công ty sẽ nhát hành m ộ t loạt c ổ phiếu có giá thấp h ơ n giá danh nghĩa rất nhiều, làm cho các c ổ đông nghĩ là còng ty đang trên đường

đi xuống trong hoạt dộng kinh doanh, khiến họ sẽ bán ra các có ohiếu c ủ a minh vói aiá rẻ

và ngay ỈSp rúc các cá đóng lớn sẽ m u a số cô phiếu đó

Chính •.; liêu luật này, m à có lúc tình hình tài chính cua cong LY Sụp k h i khản

chẩna hai! khi cong ty càn diêm von và phải phát hành thèm cò phiếu, n h ú n ? nén ::o -niế.L

b á n íhec íianh ũehĩa thì k h ô n g ai m u ố n m u a m à bán theo d i u '.hào hơn m ì r r ,

Trang 15

1.1.1 Cổ phiếu thường (Common Stock):

Cổ phiếu thường là cồ phiếu không thề thiếu được trong CTCP, nếu như không có nó thì không thề có một CTCP nào tồn tại được Điềm đặc trưng của loại cổ phiếu này là chủ nhân của nó (các cổ đông thường - Common Shareholder) phải chịu sự mạo hiềm rất cao khi Công ty thua lỗ trong hoạt động kinh doanh Những cổ đông này chỉ nhận được l ợ i tịc cổ phần hay tài sản của Công ty trong trường hợp Công ty phá sàn khi Công ty đa thanh toán xong hét các khoản

nợ cho các chủ n ợ cũng như v ớ i chủ các cố phiếu ưu đai (gọi là cổ đông ưu đai)

Nhưng nếu như Công ty thành đạt trong hoạt động kinh doanh thì các cổ đông thường lại cố l ợ i hơn so v ớ i các cổ đông ưu đai cũng như v ớ i các chủ nợ Thay vì một tỷ lệ phần trăm cố định trà cho các chủ n ợ và số lượng cổ tịc cố định trả cho các cổ đông ưu đai, các cổ đông thường được nhận mịc l ợ i tịc cổ phần tùy theo hoạt động của Công ty

1.1.2 Cổ phiếu ưu đai (Preíeưed Stock):

Hệ thống cồ phiếu ưu đai ( C P Ư Đ ) xuất hiện đầu tiên ờ Anh K h i

đó hang vận tài cùa Anh đang lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính Công tv cần phái tăng vốn cố phần của mình lên, nhưng không phải bằng cách phát hành thêm cô phiêu thường v i lúc này rất ít người mua loại cổ phiếu đố, m à bằng cách phát hành một loại cổ phiếu mới có nhiều ưu thế hơn so v ớ i cô phiếu thường, chẳng hạn

như: lợi rức co phần dược quy định trước và không phu thuộc vào tình trạng hoạt dộng của Công tỵ; trong trường hợp Công ty bị nhá sàn thì cổ phiếu này được chia tài sàn cùa Côm tv trước các cô phiếu thường Và lúc đó người ta gọi cố phiếu này là C P Ư Đ

Ngày nay khi nói đến C P Ư Đ người ta thường nói cơi các vấn

đề sau trong điều lệ của Cóng ty:

- Mịc l ợ i tịc cồ phàn cồ định:

Trang 16

-9- Chương ỉ

- Khả năng Công ty chuộc lại các cổ phiếu ưu đai đ a phát hành, và

quy chế thanh toán đề chuộc lại các cổ phiếu đố;

- M ứ c trả cho những cổ phiếu ưu đai trong trường h ợ p Công ty bị

phá sản;

- Điều kiện đề đổi cổ phiếu đố lấy loại cổ phiếu khác

Hiện nay, mỗi Công ty có thề phát hành nhiều loại C P Ư Đ , nhưng tất cà các C P Ư Đ đều phải thỏa mãn những yêu cầu trên Căn

cứ vào mức độ ưu đãi trong việc nhận l ợ i tức cố phần m à các C P Ư Đ

được chia thanh CPƯĐ dồn lãi và CPƯĐ không dồn lãi

* CPƯĐ dồn lãi (Cumulãtive Preỉeưed Stock) là cổ phiếu m à chủ

nhân của nó có quyền nhận l ợ i tức cổ phần đầu tiên và v ỳ i số lượng rất lỳn Phần l ợ i tức này bao gồm toàn bộ l ợ i tức của giai đoạn hiện nay và giai đoạn trưỳc đây, k h i chưa được Công ty trả Công ty không cố quyền tuyên bố trả l ợ i tức cổ phần cho các cổ phiếu khác khi chưa trả đủ l ợ i tức cổ phần cho loại cổ phiếu này

* CPƯĐ không dồn lãi (Non-cumuỉative preỉerred Stõck) là cổ phiếu

m à chủ nhân của nổ có quyền nhận l ợ i tức ưu đai hơn các cổ đông khác; nhưng chỉ là l ợ i tức trong giai đoạn hiện thời còn l ợ i tức của giai đoạn trưỳc đây mà Công ty chưa trà, thì chủ nhân của chúng không có quyền nhận nữa

C P Ư Đ không dồn l a i được phát hanh chù yếu trong thời kỳ tái

tạo lại Công ty Chủ nhân của chúng thường là chủ nợ cũ của Công

ty, và khi Công ty đang có nguy cơ phá sản, vì không muốn mất một

số tiền vốn đ a cho Công ty vay, họ phải tìm biện pháp làm sống l ạ i hoạt động cùa Công ty bằng cách không đòi nợ và chuyền số tiền đ a

cho Công ty vay đó sang mua một số lượng cổ phiếu tương ứng

không dồn lai

Hiện nay ờ một số nưỳc, người ta còn phát hành thêm một loại

C P Ư Đ nữa, được gọi là CPƯĐ dồn lại trong phạm vị lợi nhuận kiếm dược (Preĩerred Stock with cumulative to the extent eamed devidemì

Thực ra C P Ư Đ loại này là một loai cổ phiếu phối hợp giữa C P Ư Đ

dồn l a i và C P Ư Đ không dồn lai Đặc điếm của nó là nếu trong thời

gian trưỳc đây, đáng lẽ công ty phải trả cho cổ đông của no một khoán l ợ i tức cồ đinh, nhưng v i công ty làm ân thua l ỗ khôn" trà

đông này sẽ :d quyên nhận lại toàn bộ l ợ i tức cồ phần ĩronơ thời

Trang 17

-10- Chương Ị

Căn cứ theo tính chất ưu tiên của các C P Ư Đ trong việc nhận

thêm một phần LTCP khác bằng LTCP của các cổ đông thường, m à

người ta chia chúng ra thành CPƯĐ dự phần hay không dự phần

(Participatỉng ÓT Non-participating Preĩerred Stock) N ố i chung, công

ty rất hiếm khi phát hành cổ phiếu dự phần và nếu có phát hành thì,

theo luật một số nước, phải ghi rõ ràng trong điều lẹ của công ty

Trong mỗi loặi C P Ư Đ , lặi có nhiều xe-ri khác nhau Thông

thường công ty phát hành một loặi C P Ư Đ có nhiều xe-ri, trong

trường hợp khi phát hành loặi cổ phiếu đó trong một thời gian dài và

trong khoảng thời gian đó các điều kiện thị trường và tình hình tài

chinh-sản xuất của công ty thay đổi, buộc công ty phải thay đổi điều

kiện ưu đai cho thích hợp v ớ i tình hình mới, và do đó, công ty phát

hành xe-ri m ớ i của loặi cổ phiếu đó Nhưng nếu công ty định phát

hành xe-ri mới, hoặc C P Ư Đ mới, có những đặc ân hơn so v ớ i các cổ

2/3 tổng số người có C P Ư Đ

Ngoài những ưu đai trong việc nhận LTCP và nhận một phần tài

sàn của Công ty khi Công ty bị phá sản, C P Ư Đ có the đổi lấy những

cổ phiếu thuộc loặi khác hoặc xe-ri khác trong thời gian và điều kiện

nhất định

Nguyên nhân chính khiến cho chủ nhân của các C P Ư Đ muốn đổi

cổ phiếu của mình lấy loặi khác là vì giá cả các cổ phiếu được đổi

Trong trường hợp k h i giá của cổ phiếu ưu đãi thấp hơn giá thị

trường thì các cổ đông thường đổi lấy cổ phiếu thường v ớ i mục tiêu

chủ yếu là giành lấy quyền kiềm soát Công ty vì các C P Ư Đ không có

quyền có phiếu bầu Đồng thời chính việc này cũng đem lặi l ợ i ích

cho Công ty v i Công ty không phải lo t ớ i LTCP bắt buộc của các cổ

phiếu đó trong trường hợp Công ty đang gặp khó khăn về tài chính

Công ty cố quyền chuộc lặi C P Ư Đ đ a phát hành và đề làm được điều

đố, Công ty thường phải lập ra một quỹ đặc biệt gọi là: Sinking

Fund QUỸ này được thành lập kê từ khi Công ty bắt đầu phát hành

những C P Ư Đ bất kỳ đầu tiên Và sau những khoảng thời gian nhất

định, theo Quy định Công ty sẽ trích từ l ợ i nhuận cùa mình một

khoán tiền đề mờ rộng quỹ này

C P Ư Đ còn có dặc diêm nữa đe phân biệt với cổ phiếu thường là

nó không có quyền biền quyết về các vấn đề liên quan t ớ i công việc

kinh doanh cùa Công ly Túy nhiên, theo luật lệ các nước, nếu trong

vòng 3 năm liên tục lũi Công ty không trà được LTCP cho các

C P Ư Đ , thì chủ nhận :ú;" : lì úng sò quyên [hực hiện quyên biêu quyết

Trang 18

1- Chươns, Ì

và bầu cử cho đến hết năm tài chính đó, và trong thời gian này tất cả các khoán nợ cùa Công ty đối v ớ i họ phải được thanh toán hết

Trong cơ cấu vốn của CTCP, vốn cổ phần ưu đai chiếm một tỳ

lệ rất nhỏ còn chủ yếu là vốn cổ phần thường (chiếm khoảng 8 0 % )

Ngoài ra, căn cứ vào các tinh chát khác nhau người ta còn có thê chia cổ phiếu thành các loằi khác nữa ví dụ như: cổ phiếu ghi danh (Name Stock) và vô danh (Nameless Stock), cổ phiếu đơn phiếu (Single-Stock)và cổ phiếu đa phiếu (Multi-Stock) v.v

Các cổ đông tham gia vào CTCP bằng cách mua cổ phần và ngược lằi họ

sẽ được công ty trả lợi tức cổ phần (nếu công ty họat động có lãi) Cố ba hình thức trả l ợ i tức cổ phần cho các cổ đông:

* LTCP được Công ty trà bằng tiền mặt (Cash Devidents) là loằi l ợ i tức thông dụng nhất N ó được Công ty trả cho từng cổ phiếu và mức

độ l ớ n hay nhỏ phụ thuộc vào các quỹ hiện có dùng đề trả LTCP cho các cổ đông

* LTCP được Công ty trà bằng chính cổ phiếu của Công ty (Stock Devidents) Loằi này được ấp dụng trên thực tế tương đối nhiều Tuy nhiên L T C P dưới dằng cổ phiếu nếu xét về bình diện kinh tế thì nổ không còn là l ợ i tức nữa B ở i vì, LTCP là một phần l ợ i nhuận thu được của Công ty đem chia cho các cổ đông, còn LTCP ỏ" đây chẳng khác gì một hối phiếu, m à thậm chi mức độ lưu thông của nổ còn thấp hơn cả hối phiếu

* L T C P được trà bằng tài sàn của Công ty (Property Devidents) Loằi này ít được sử dụng trên thực tế Ở đây, Công ty dùng các cổ phiếu của các công ty con hay là các loằi chứng khoán của các công

ty khác phát hành đề trả LTCP cho các cổ đông của mình Đồng thời đôi khi Công ty còn dùng chính sàn phẩm của Công ty đe trả LTCP Vốn cổ phần của Công ty được pháp luật công nhận đề đảm bào cho các cam kết của Công ty đói v ớ i các khoản tiền đi vay (vón đi vay)

1.2 Vốn đi vay cùa công ty cổ phần

Mỗi Công ty đều có quyền đi vay nợ rồi trả l ợ i tức theo một tỳ

lệ do Công ty và chù nợ thỏa thuận, có quyền phát hành hối phiếu, tin phiếu, và các giấy vay nợ khác Căn cứ theo thời han vay nợ, vốn

đi vay có thê chia ra làm ba loằi:

* Vốn vay ngắn hạn: được trao cho Công ty v ớ i thời hằn không qua

Ì năm do các im:.-: hang thương mằi các tổ chức tín dụng chuyên

doanh và m ộ i ••é : ".hân tiến hành theo hợp dồng đã ký kết

Trang 19

-12- Chương Ì

* Vốn vay trung hạn: v ớ i thời hạn từ 1-5 năm do ngân hàng thương

mại, công ty bào hiềm và các tổ chức tài chinh của nhà nưcrc tiến hành

* Cuối cùng là vốn vay dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên và thường

là do Công ty vay bằng cách phát hành và bán các trái phiếu (Bonds, Debentures)

CTCP hay bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào khác đều cố thế vay được vốn ngắn hạn và trung hạn Còn riêng đối v ớ i vốn vay dài hạn bằng cách phát hành trái phiếu thì chỉ cớ CTCP m ớ i có quyền tiến hành N g ư ờ i mua trái phiếu của Công ty gịi là trái chủ Khác với cổ đông, trái chủ chỉ chuyền quyền sử dụng số vốn của mình cho Công ty trong một thời hạn nhất định Đồng thời, đề bù lại, Công ty sau những khoảng thời gian nhất định phải trả một khoản l ợ i tức nhát định cho các trái chủ, không phụ thuộc vào mức l ợ i nhuận của Công

ty. V

Khác với cổ phiếu là một chứng từ vốn (evidence of equity) trái phiếu là một chứng từ nợ (evidence of debt) N h ư vậy thực chất trái phiếu chỉ là văn tự n ợ giữa con nợ là Công ty và chủ n ợ thường là các ngân hàng thương mại và một số tổ chức tài chinh trung gian khác

Cũng như đối v ớ i các C P Ư Đ , Công ty có quyền chuộc lại các trái phiếu do mình phát hành từ tay các trái chủ Đ e chuộc lại các trái phiếu, Công ty cũng phải thành lập một quỹ đặc biệt, nhưng quỹ này không giống như quỹ đề chuộc lại các C P Ư Đ ở chỗ nó không thuộc quyền sử dụng của Công ty phát hành trái phiếu m à nổ thuộc một tổ chức tin cậy hoạt động vì quyền l ợ i của các trái chủ

Trái chủ có quyền đổi trái phiếu của mình lấy các cổ phiếu của Công ty theo giá trị tương đương vái các cổ phiếu K h i phát hành trái phiếu Công t y phải giữ đúng tỷ lệ giữa vốn cơ bản và vòn lưu động của mình Công ty không có quyền phát hành trái phiêu m à không được sự đồng ý cùa các trái chù cũ, không được phát hành thêm trái phiếu khi tổng số vay n ợ l ớ n hơn tong số vốn cô phần của công ty Còn nếu số vay nợ đa bằng vốn cổ phần, Công ty muốn Dhát hành thêm trái phiếu phải cố vật thế chấp

Trên cơ sờ vật thế chấn người ta chia trái Dhiếu ra làm hai loại

Loại thư nhắt là loại có vật thế chấp được gịi ỉà bonds (Trái phiếu có vật thế chấp), và loại thứ hai không cần vật thế chấp, vị nó nằm trong

oham vi đảm bào của vòn cò nhân được ơịi là debsiuurs í Trái "hiếu không có vật chế chấp)

Trang 20

-13- Chươag Ì

M ọ i thủ tục cụ thề về mặt luật pháp liên quan t ớ i các mặt của trái phiếu được xác định bằng hợp đồng do công ty phát hành trái

một tổ chực tin cậy) Tổ chực đỡ đầu thường là các ngân hàng l ớ n hoặc những tổ chực tài chinh trung gian Chực năng chính của họ là kiểm tra sự tuân thủ các nghĩa vụ của công ty đối v ớ i trái chủ theo đúng hợp đồng đa ký kết Trong trường hợp công ty v i phạm nghĩa

vụ thì "người đỡ đầu" sẽ đề ra các biện pháp cấp bách đề bảo vệ

Giữa trái chủ và cổ đông có điềm khác nhau là trái chủ không tham gia vào công tác quản lý của công ty, họ không cố quyền bầu

H Đ Q T Nếu xét về mặt giá trị, thường một trái phiếu có giá trị lớn gấp nhiều lần giá danh nghĩa của các cổ phiếu

Như vậy, vốn đi vay cố ý nghĩa rất quan trọng đối v ớ i công ty,

đặc biệt là khi công ty đang ờ trong tình trạng khó khăn về tài chính

chính đề thanh toán và trà nợ của công ty cho các trái chủ là l ợ i nhuận do công ty thu được trong tiến trình SX-KD

Trong CTCP, lợi nhuận được chia làm hai loại:

1.3.1 Lợi nhuận kiếm dược (Eãmed Surpỉus): Là một phần

trong tổng lợi nhuận của công ty Nó là thu nhập thuần túy sau khi đa khấu trừ đi các khoản chi phi bắt buộc: bồi hoàn chi phí sx,'đớng

các khoản tiền thiếu hụt trong vốn cố phần L ợ i nhuận này cố được là

do kết quả của hoạt động kinh doanh

ỉ.3.2 Lợi nhuận vốn (Capitãl Surplus): Là phần còn lại của tổng

lợi nhuận sau khi trừ đi l ợ i nhuận kiếm được Có nhiều loại l ợ i nhuận vốn trong mỗi công ty:

- Lợi nhuận phát hành (paid in surplus): Là l ợ i nhuận thu được do

bán cổ phiếu cùa công ty theo giá cao hơn giá danh nghía

- Lợi nhuận do giâm vốn cồ ohần (reduction surplus): là l ợ i nhuận

thu được do giám số vốn cô phân

- Lợi nhuận chiết khấu (discount surplus): Là l ợ i nhuận thu được do

công ty bán các cồ p h i ế u của mình theo giá cao hơn giá minh mua được vì giá dó "là giá đa chiết khấu

- Lợi nhuận do dược biểu (àonaúon surpius): Là l ợ i nhuận có được

do công ty bán các cô p h i ế u được công ty khác biếu minh

Trang 21

-14- Chươrự; Ì

- Lợi nhuận do đánh giá lại tài sản (revaluation suipJus): Là l ợ i

nhuận được hình thành do công ty đánh giá lại toàn bộ tài sàn của mình L ợ i nhuận này về thực chất chính là l ợ i nhuận chưa được thực hiện mà thôi

Tổng l ợ i nhuận thu được cùa công ty như trên đa nối phải khấu trừ đi l ợ i tức đến hạn, l ợ i tức ưu đai, một phần đưa vào quỹ dùng đê chuộc lại cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu, một phần đưa vào quỹ phát triền sản xuất, một phần đưa vào quỹ văn hóa xa hội Sau khi đa khấu trừ đi những khoản như trên, phần còn lại m ụ i được chia đều cho các

cổ đông dưụi dạng LTCP Khoản l ợ i nhuận còn lại đế trả LTCP cho các cổ đông gọi là quỹ trả LTCP

TỶ trọng của vốn' cố vhần, vốn đi vay và lợi nhuận trong vốn tài

chính của công ty phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố Đ ố là tiếng tăm của Công ty trên thị trường, mức độ, tính chất ổn định của số l ợ i nhuận Công ty thu được hàng năm, khả năng mờ rộng hoạt động sản xuất của Công ty, mức l ợ i tức của các khoản tiền đi vay, tình hình kinh tế chung trong toàn bộ nền kinh tế (tức là nền kinh tế đang trong giai đoạn phồn vinh hay khủng hoảng)

Tỷ trọnp của các thành phần trong vốn tài chính của Công ty tại mỗi thời điếm được xác định dựa trên bảng cân đối quyết toán và báo cáo về tình hình thu chi của Công ty

2 Cổ đông trong công ty cổ phần (shareholder)

Cổ đông là những người đa mua cổ phần, tức là những người đa góp vốn vào Công ty, nhờ đó Công ty được thành lập Tất cà những người cố cổ phần đều là cổ đông của Công ty, dù mua cổ phần theo

l ờ i kêu gọi của các sáng lập viên, hay mua lại sau này trong tay một

số cổ đông khác Chính họ là những người chủ sở hữu của Công ty Các cổ đông có vai trò to l ụ n trong việc tồn tại và phát triền của Công ty vai trò đó phụ thuộc vào số tư bàn đầu tư của họ Đ ạ i h ộ i các cổ đông là nơi thề hiện tật) trung nhất vai trò của các cổ đông

2.1 Đai hội cổ đông (ĐHCĐ)

Trên nguyên tắc, các auàn trị viên (thành viên của hội đồng quản trị) cùa Công ty cổ phần chi là đại diện của các cô đông, do những người này bầu nên đề điều hành cồng việc cùa Công ty Nhưng thực tê, một khi đa được hầu rồi các quàn trị viên có quyên hành rát rộns -chông

có sự kiềm soát thường xuyên cùa các cò đông Quai- Tị viên không

bị bắt buộc việc si cũng phái xuất trinh cho Đ H C Đ Sỉ." "-im soát của

Trang 22

Nhiều nước coi đại hội cồ đông là cơ quan cao nhất của CTCP

ơ Mỹ, người ta không coi như vậy, ở đó các quyền chủ yếu trong

quịn lý Công ty thuộc về giám đốc chứ không phịi cổ đông, và hoạt động của giám đốc, theo nguyên tắc, không chịu sự kiềm soát trực tiếp của các cổ đông

2.1.1 Đ ạ i hội cổ đông sáng lập:

Nói một cách tổng quát, sự triệu tập Đ H C Đ sáng lập có mục đích

k i ề m soát các công việc do các sáng lập viên đa làm đề chuẩn bị cho việc thành lập Công ty, tiến hành các thủ tục thành lập, thào luận và thông qua điều lệ Công ty Đ H C Đ sáng lập phịi có nhóm cổ đông đại diện cho một số lượng vốn điều lệ t ố i thiểu của Công ty, tùy theo luật lệ các nước quy định Ở Pháp, Mỹ íà 1/2 số vốn điều lệ của Công ty, còn theo Luật Công ty của nước ta, phịi có lượng cố đông đại diện cho ít nhất 3/4 vốn điều lệ của công ty Việc biếu quyết

được thực hiện theo nguyên tắc: đa sô quá bán

ĩ

2.1.2 Đ ạ i hội cô đông thường kỳ:

Đ ư ợ c triệu tập mỗi năm một lần, thường là vào cuối năm tài chinh Muốn triệu tập đại hội, dù là thường kỳ như vậy, các cổ đông phịi được thônạ báo trước và thời gian và địa điềm họp bằng văn bàn v ề thời điềm gửi thông báo cho cổ đông, ở từng nước có sự quy định khác nhau, thường là phịi g ử i thông báo trước ngày khai mác kỳ họp từ 10 đến 20 ngày

ì ỉ

Đại hội thường kỳ được triệu tập đê giịi quyết các công việc thuộc hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổ điều lệ như: quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triền công ty và kế hoạch kinh doanh hàng năm; thông qua bàng tổng kết năm tài chính; quyết định việc phân chia lợi nhuận; bầu hoặc b a i miễn thành viên h ộ i đồng quịn trị và kiểm soát viên; và những vấn đề khác đòi hòi phái cớ ý kiến của các cổ đông

Luật pháp ở Anh quy định rằng trone các thông báo về các

Đ H C Đ phịi nêu trước chương trình nghị sự, những vân đề mà cuộc

họp cần giịi quyết, trong khi đó luật pháo các bang ờ Mv lại không

đòi hòi có sự thông báo trước như vậy ơ Mỹ, trong quá trình tiên hành đại hội cùa công ty, các giám đốc, cán bộ quàn lý và các cổ

Trang 23

-16- Chương Ì

đông lớn có thề nêu vấn đề đề thảo luận và biếu quyết (thông qua bỏ phiếu), mặc dù đó là những vấn đề m à cho đến trước khi họp, phần lớn các cổ đông không được biết đến và do đó không được chuẩn bị trước đề bò phiếu

' ị

Đ H C Đ thường kỳ được coi là hợp lệ nếu cự đa sô đại biêu hợp

lệ có cồ phiếu có quyền bầu tham dự Ở Mỹ, có nhiều bang quy định một tỷ lệ đại biếu hợp lệ thấp hơn, chằng hạn có thề thấp hơn 1/3 sô

cồ phiếu cự quyền biểu quyết Cũng có trường hợp luật pháp và điêu

lệ công ty quy định tỳ lệ cao hơn m ớ i có thề tiến hành đại hội, đó là những trường hợp khi phải quyết định những vấn đề liên quan đến tô chức lại hoặc giải thề công ty M ộ t điều quan trọng là tông sô đại biếu hợp lệ (căn cứ vào tổng sự phiếu hợp lệ) phải được xác định và công bự trước khi tiến hành Đ H C Đ Nếu như pháp luật không có quy định gì khác thì Đ H C Đ vẫn là hợp lệ khi trong quá trình họp có một

sự cổ đông vì lý do nào đó phái r ờ i khỏi phòng họp và tỷ lệ phiếu bầu sẽ thấp hơn mức quy định trước khi họp

Các nghị quyết về những vấn đề được xem xét tại Đ H C Đ sẽ được xem là hợp lệ khi được thông qua bởi đa sự cổ phiếu có quyền bầu tại cuộc họp Đ ự i v ớ i việc bầu Chủ tịch H Đ Q T , người được bầu phái có được sự phiếu nhiều hơn so v ớ i các ứng cử viên, còn k h i pháp luật quy định phải có đa sự tuyệt đựi thì cuộc họp phải tuân thủ 2.1.3 Đ ạ i hội cổ đông bất thường (đại hội cồ đông đặc biệt):

Đại hội cô đông bát thường được triệu tập nhăm thảo luận những vấn đề cấp bách không thề chờ đến đại hội thường kỳ sau, thường là v ớ i mục đích sứa đổi điều lệ công ty Trong quá trình hoạt động, công ty có thế tiến hành sửa đổi điều lệ hoạt động cho phù hợp với điều kiện khách quan, v ớ i l ợ i Ích của công ty cũng như của các

cổ đông

Đại hội bất thường có thề được H Đ Q T triệu tập, hoặc do những người được điều lệ công ty ủy quyền hoặc theo quy định nội bộ Nếu trong điều lệ và quv định nội bộ của Công ty không có điều khoản nào quy định về việc triệu tậD các đại h ộ i bất thường, thì các cổ đông không thề triệu tập các đại h ộ i như v ậ y đ ư ợ c và buộc p h ả i đ ợ i đến đại h ộ i thường kỳ, dù phái giải quyết n h ữ n g v ấ n đề k h ẩ n cấp vì l ợ i ích của công ty chẳng hạn như cần phải có quyết định đề đình c h i công tác của giám đực ngay lập t ứ c vì n h ữ n g hoạt động của giám đực đang và sẽ gây nhiêu thiệt nại co l ớ n cho công; IV

V ớ i tình hỉnh như vậy nhiều nước cũng như nhiều bang ờ Mỹ

đa có quy định cho phép các cỏ dong l ớ n của công t y có q u y ề n đòi

Trang 24

-17- Chương ỉ

triệu tập đại hội bất thường, s ố cổ đông này phải đại diện cho ít nhất khoảng 1/4 số cổ phiếu có quyền biếu quyết của công ty, có nơi còn quy định thấp hơn, khoảng 1/5 hoặc 1/10 tổng số cổ phiếu có quyền biếu quyết

Địa điềm đại hội và chương trình nghị sự của nó cũng được quy định giống như đối v ớ i đại hội thường kỳ và trong văn bàn thông báo đại hội phải ghi rõ các vấn đề sẽ đưa ra thào luận tại đại hội

Trường hợp công ty phát hành nhiều loại cổ phiếu khác nhau thì nhỹng vấn đề đưa ra thảo luận tại các kỳ họp của các cổ đông có thề được thảo luận và đưa ra giải quyết thông qua các nhóm cổ đông có các loại cổ phiếu khác nhau đó

Luật pháp ở Mỹ có quy định nhiều trường hợp nhiều cổ đông cớ

trà l ờ i thề hiện sự nhất tri của tất cả các cổ đông có quyền biếu quyết

Luật công ty của nước ta quy định: "Thề thức triệu tập các đại hội cổ đông, phần vốn điều lệ m à các cổ đông hoặc người được ủy

rõ ràng trong điều lệ công ty ".[21]

Các CTCP có số lượng cổ đông rất lớn, l ớ n hơn nhiều so vói

không có quan hệ gì v ớ i nhau, người này thậm chi không quen biết người kia H ọ chi quan hệ v ớ i chinh công ty, chi Cu quyên l ợ i đôi với công ty Chủ sở hỹu của công ty cổ phần là các cô đông, song phần l ớ n họ không tham gia quàn lý m à giao cho bộ máy quản lý cùa công ty điều hành mọi hoạt động sàn xuất-kinh doanh và quan hệ v ớ i bạn hàng Vậy chủ sở hỹu (các cổ đông) thực hiện quvền sớ hỹu của mình trên nhỹng phương diện nào? ta đi sâu vào tìm hiếu quyền l ợ i của các cổ đông khi tham gia vào CTCP

Sự điều hành CTCP được đặt dưới nguvén tắc: đa sô chi phối thiểu số Cổ đông nào cũng có quyền tham dư Đ H C Đ và bò phiếu

nhưng dẫu ý kiến bất đồng cũng phái phục cun? đa so TUY nhiên

xâm phạm đến các quyền l ợ i sau cùa các cô_đèọ2k

."

TỈịứẩims thê

tBUỹHG OẠI ri

Héc AI THUC.ÍỈ

Trang 25

Chương Ì

túc cồ phần; quyền dược chia phần dự trữ và phần tài sần còn lại sau khi thanh toán; quyền được chuyển nhượng cố phần của mình

ã) Quyên dược hưởng lợi tức cô phàn:

Các cổ đông mua cổ phần, gia nhập CTCP là vì hy vọng được

chia tiền l a i nếu công ty hoạt động phát đạt Sự bình đăng giữa các

cổ đông được dựa trên phần vốn đóng góp của họ vào công ty: đóng góp như thế nào thì được đối xử như thế nấy (điều đó không có nghĩa là ngăn cẩm viức tạo ra những loại cổ phần ưu đai)

Phần tiền l a i của các cồ đông thu được trên cơ sở số vốn đóng

góp bằng cách mua cô phiêu gọi là l ợ i tức cô phân D i nhiên, các cô

đông không thề đòi chia LTCP nếu công ty hoạt động không có l a i ,

thậm chí l ỗ vốn M ộ t công ty sẽ vô hiứu nếu trong điều lứ có điều khoản truất quyền được hường LTCP của các cổ đông

Như ta đ a biết, LTCP có thề được trả bằng tiền mặt hoặc bằng

các cổ phiếu, nhưng "lãi dũ chia không thể lấy lại được ", phương

châm này che chờ cho các cổ đông trước một quyết định bất thường cùa đại hội cổ đông Sự bảo vứ này cũng có giới hạn: nó không có

giá trị khi số l a i được chia là giả tạo-nghĩa là thực tế không có l a i đề

chia, và chứng minh được rằng có biết tinh chất già tạo của viức chia này, hoặc không thề nào không biết vì họ hiểu rõ hoàn cành thực tế của công ty Ngoài giả thiết này, công ty không thế dựa vào khó khăn

chia, hoặc khấu trừ những m ó n tiền m à đại hội cổ đông đ a quyết định

chia cho cổ đông

b) Quyền dược chia phần dư trữ và Dhầũ còn lại sau khi thanh toán:

* Quyền được chia phần dự trữ:

Dự trữ là "phần mỡ" của công ty, bào đảm cho công ty có thề đối phó m ọ i điều bất ngờ có thê xảy ra, duy trì sự tồn tại của công ty khi có khó khăn vì vậy, pháp luật các nước đều bắt buộc các CTCP

phải trích mỗi năm một số tiền l a i nhất định (thường ít nhất là 5 %

lai) đề bổ sung vào quỹ dự trữ Theo mục 7, điều 13 luật công ty

nước ta thì công ty phái có nghía vụ "trích 5 % lãi ròng hàng năm đe

lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đèn mức bằng 10 % vốn điều lê của

công ty".[21]

Tất cả những khoản dự trữ ây chàng qua đều là những món lãi tích tụ lại; Như vậy là thuộc vê các cỏ đóng va no đêu muôn chia khi

Trang 26

-19- Chương Ì

thanh toán công ty hoặc ngay khi công ty còn đang tồn tại Chang hạn

khi số l a i cùa một tài khóa đem chia không đủ đế chia đều cho m ỗ i

cổ phần một số lai tròn như nhau, đôi khi đại hội cổ đông quyết định khấu vào phần dự trữ đề bù vào phần lai đem chia cho tròn số

Trong trường hợp công ty đa lập được một quớ dự trữ dồi dào,

nếu cồng ty gọi thêm cổ phần đề tăng vốn, những cổ đông cũ sẽ bị thua thiệt bời những cổ đông m ớ i cũng sẽ được hưởng phần dự trữ trong khi họ là nẹười m ớ i đến, không có công trạng gì trong việc lập quớ dự trữ ấy Đe bù lại mối l ợ i tự nhiên ấy, các cố đông m ớ i có thế

bị bắt buộc phải mua cổ phiếu v ớ i giá cao hơn mệnh giá cổ phiếu, số sai biệt, tức là số tiền tăng ngạch sẽ được bổ sung vào quớ dự trù Trong trường hợp cônẹ ty gọi thêm cổ phần, các cổ đông có quyền ưu tiên mua những cổ phần mới, lý do cũng là vì chinh họ là

những người có quyền được hưởng những số tiền lai đa xúc tích từ

trước trong quớ dự trử

* Quyền được chia phần còn lại sau khi thanh toán:

Quyền này chỉ được thực hiện khi thanh toán công ty: sau khi đa

trả hết nợ, vốn đa hoàn lại đủ m à trong quớ vẫn còn lại một số tiền

(so tiền này chính là phần còn lại sau khi thanh toán), số tiền này

được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn đóng góp ban đầu Nhưng điều lệ có thề quy định cách chia khác V i dụ cố the chia cho một tỷ lệ lớn hơn và/hoặc ưu tiên cho một số loại cổ đông nào đó Những quyền l ợ i này dĩ nhiên là cố ánh hường đến giá trị của các cổ phần được ưu tiên khi chuyền nhượng

c) Quyền chuyển nhượng cố phần:

Chuyên nhirơnơ r ổ nhan là quyền của mọi cố đôn? Điều khoản nào trong điều lệ cùa công ty cấm chuyền nhượng cổ phần là một điều khoản vô hiệu Tuy không được trực tiếp rút vốn từ công ty, song các cổ đông có the chuyền nhượng quyền sờ hữu của mình thông qua mua bán cồ phiếu Khá năng chuyền nhượng là biệt tính của cổ phiếu trong CTCP V ớ i cơ chế này CTCP có thế chuyển từ người sờ hữu này sang những người sờ hữu chủ khác một cách mau

lẹ m à suồng máy của công ty vẫn hoạt động binh thường Tuy nhiên, theo luật cùa các nước, cô nhan hiện vật không được chuyên nhượng trong thời gian 2 năm và những cố phần của các quàn trị viên không dược chuyên nhượng trong suốt thời gian tại chức và trong thời hạn

2 năm kê cừ p.sàv thôi giữ chức thành viên H Đ Q T

2.2.2 Quyên lợi nhàn thản

Trang 27

-20- Chương Ì

Khi tham gia vào CTCP, các cổ đông không chỉ có quyền l ợ i về tài chính như đa trình bày ở trên m à họ còn được hường những quyền lợi nhân thân Chúng ta nên hiểu " Quyền lợi nhân thân." là những quyền l ợ i gắn liền cổ đông v ớ i hoạt động của công ty Nói gọn lại,

thì quyền lợi nhân thân của cổ đông là: Quyền tham dự công tỵ; Quyền tỉm hiểu hồ sơ tài liệu của công ty; Quyền bỏ phiếu; Quyền kiện tụng

a) Quyền tham dự công tỵ:

Cổ đông đươnp nhiên là một thành viên trong thành phần của CTCP và Đ ạ i hội cổ đông không có quyền trục xuất Tuy nhiên, cũng

có trường hợp cổ đông có thề bị trục xuất ra khải công ty Trước hết, nếu cổ đông không đáp ứng được l ờ i kêu gọi của Đ ạ i hội cố đông hay quản trị viên trà nốt số tiền còn thiếu về số cổ phần (khi thành lập các cổ đông m ớ i chỉ trả một phần, theo luật công tỵ của ta ít nhất

là 1/2 trị giá số cổ phiếu) Theo quán lệ, công ty có thề đem phát mại

số cổ phần đó tại thị trường chứng khoán, vì cổ đông đã không chịu

thi hành nghĩa vụ của mình: cổ phiếu đa mất, đương nhiên cổ đông

đó không còn danh nghía là thanh viên của công ty nữa

Tư cách thành viên của người có cổ phần gắn liền v ớ i sự tồn tại của công ty; nếu công ty không còn, thi dụ trường hợp công ty giải tán, tất nhiên cổ đông không còn chỗ đứng, không còn tham dự được vào một công ty không còn tồn tại

Còn một trường hợp nữa cổ đông cố thê bị sa thải ra khải công

ty vì tình thế, đó là trường hợp công ty rút bớt vốn bằng cách giảm một số cổ phần của công ty Thí dụ: một cổ phần của CTCP là 50 USD nay công ty công bố 3 cổ phần cũ (tổng trị giá là 150USD) sẽ thay thế bằng Ì cồ phần mới cùng mệnh giá Nếu công ty rút vốn do

quá dư vốn thì phần chênh lệch sẽ được hoàn lại cho cổ đông; Nếu công ty rút vốn vì kinh doanh thua lỗ, số vốn nguyên thủy đa bị hao

hụt thì cổ đông phải gánh chịu phần thiệt thòi Như vậy những người nào không có đủ 3 cổ phiếu đề đổi lấy Ì cố phiếu m ớ i sẽ phái bán cổ phiếu cùa mình đi, do đó không còn là thành viên của công ty nữa

b) Ouvền tìm hiểu hồ sơ tài liệu của công ty:

Việc tìm hiểu hồ sơ liên quan đến mọi mặt hoạt động cơ bàn của

công ty có ý nghĩa rất auan trọng đ ố i v ớ i các cò đông, thông qua đổ

họ cố thề biết được các hoạt động của công ty và thực hiện các

nhận được mọi thông tin về hoạt động cùa công Vĩ mà họ quan tâm

nhưng trên thực tê mọi việc diễn ra không han như vậy

Trang 28

-21- Chương Ì

N ộ i dung và phạm v i quyền hạn của các cổ đông trong việc t i m hiểu hồ sơ tài liệu của công ty hiện nay được quy định b ờ i pháp luật; tuy nhiên cụ thề ở mỗi nước có sự khác nhau nhứt định chằng hạn như việc lập danh sách các hồ sơ cần thiết tìm hiểu và nghiên cứu, thì hầu như nhiều nơi đều quy định rằn£ mọi tài liệu quan trọng của công ty m à cổ đông quan tâm đều có thề được trình cho họ xem xét

Luật của bang California ờ Mỹ là một trong những bộ luật rộng rai

nhứt cho phép các cổ đông có đầy đủ quyền hạn đề xem xét sổ đăng

ký các cổ đông (hoặc các bản sao), các sổ ghi chép hoạt động tài chính, biên bản các cuộc họp, hoạt động của H Đ Q T , các văn bàn tài liệu về sở hữu các quỹ của công ty Luật của bang New york có nêu

í '

danh sách các văn bàn đê cho các cô đông xem xét như danh sách các

cổ đông của công ty và biên bàn các cuộc họp cồ đông Còn luật của bang Delaware cho phép cổ đông có khả năng tiếp xúc chi v ớ i các sổ đăng ký các cổ đông của công ty

Theo tinh chứt luật pháp của các quy định về quyền của các cổ đông về việc xem xét hồ sơ tài liệu của công ty, có thề phân ra làm

hai nhổm quyền hạn chính là: quyền nghề nghiệp của cắc cổ đông và quyền tuyệt đối của các cổ dông

Quyền nghề nghiệp là quyền cho phép các cổ đông xem xét các

hồ sơ chỉ khi nào họ có bằng cớ chứng minh rằng những thông t i n

m à họ được trình cho xem sẽ không được sử dụng đe làm tổn hại đến l ợ i ích của công ty V i dụ điền hình của việc sử dụng thông tin kiểu này là việc cố ý đề l ộ những b i mật sản xuứt-kinh doanh của công ty cho đối thủ cạnh tranh của công ty biết Đe tránh những hiềm họa tương tự như vậy, luật pháp thường quy định thời hạn cứm cổ đông dê l ộ bi mật khi được sử dụng thông tui vê công ty (vi dụ trong vòng 5 năm) Đông thời luật cũng quy định rằng cổ đông nào muốn xem xét hồ sơ tài liệu của công ty, phải trình giứy cam đoan và tuyên thề rằng họ sẽ không dùng sự hiếu biết qua việc xem xét hồ sơ tài liệu đề chống lại l ợ i ích của công ty Ngoài ra, còn có nhiều hạn chế khác đối v ớ i cổ đông khi thực hiện quyền nghề nghiệp của họ đề xem xét hồ sơ của công ty Chang hạn, cố đông phai có thâm niên nhứt định (ví dụ trên 6 tháng) và họ phải có một tỷ lệ cổ phiếu nhứt định

do công ty phát hành (chăng hạn > 5%)

Cái gọi là quyền tuyệt đối của cổ đông trong việc xem xét hồ sơ

vói các loai hồ sơ của công ty, không phụ chuộc vào mục đích sử

Trang 29

-22- Chương ỉ

xem xét trước và bàn danh mục liệt kê những hồ sơ để cho các cô đông xem xét thường là ờ mức tối thiều Trên thực tế, tòa án không bào vệ quyền này của cổ đông khi họ sử dụng đề chống lại l ợ i Ích của công ty Như vỏy quyền tuyệt đối chỉ có tính chất hình thức

c) Quyền bỏ phiếu:

Quyền bỏ phiếu thường được coi như một thứ quyền quan.trọng nhất của cồ đông; Điều này đúng nếu thực tế cổ đông sử dụng nó,

nhưng sự thỏt thì không phải như thế, nhất là ờ các công ty lớn Thê

nhưng về nguyên tắc cổ đông nào cũng cố quyền bổ phiếu

Quyền bỏ phiếu được gắn liền v ớ i quyền sỏ" hữu cổ phần, cho nên điều lệ không thề đặt ra những cổ phần không có quyền bỏ phiếu Dẫu công ty có bắt buộc phải có một số cổ phần tối thiều m ớ i được tham dự đại hội đồng, những người không có đù số cổ phần tối thiếu vẫn thực hiện được quyền bỏ phiếu của minh bằng cách tỏp hợp nhiều người cho đủ số cổ phiếu rồi cử một người tham dự đại hội cổ đông

Tuy nhiên nguyên tắc " cấm phát hành cổ phiêu không có quyền

bỏ phiếu" không phải là một nguyên tắc tuyệt đối; Cũng có những

nước có luỏt lệ khác, như ở Anh, CTCP cố thề phát hành cổ phần

không có quyền bỏ phiếu; những cố phần này được cấp cho những người bỏ vốn cho công ty hoạt động, nhưng chỉ muốn chia lai, không muốn liên quan đến việc quản trị công ty

Quyền bỏ phiếu là quyền riêng của cổ đông, chằng những điều lệ không thề tước bò quyền ấy của cổ đông m à chính người này cũng không khước từ được Cố cổ phần m ớ i có quyền bỏ phiếu cho nên cổ đông cũng không thề nhượng quyền bò phiếu cho người khác nếu không nhượng cố phần cổ đông rất có thề không đi dự đại hội cổ đông, không bò phiếu, nhưng khước từ hay nhượng (Ịuyền bò phiếu cho người khác lại là một chuyện khác Cô đông có thề ủy quyền cho một người đại diện đến dự đại hội cô đông và bò phiếu thay minh Các cồ đông đều có chuyền tự do bò phiếu đề quyết định các vấn

đề trong công ty M ọ i cổ đông đều bình đẳng trong việc bò phiếu

(thường thì một cổ phần có một phiếu bầu) Nhưng sự bình đàng ở

đây không hoàn toàn, nó không cấm một số cồ đông cố quyền bò phiếu 2 lần Ý nghía của điều luỏt quy định việc bò phiếu 2 lần phái tôn tron'-; những điều kiện sau:

- Cổ một điều khoản ghi trong điều lệ

- Khùng cô phan này đều có ghi tên

Trang 30

-23- Chương Ì

- Những cổ phần này nằm trong tay một cổ đông trong một thời

gian tối thiều (thường là 2 năm)

s > V ỉ 9

Thừa nhận quyên bỏ phiêu 2 lân đưa đèn việc lập ra một loại cô

phần đặc biệt, vì thế không thế đem áp đặt, m à phải cố sự đồng ý cấa

hội nghị đặc biệt những cổ đông liên quan K h i chuyền mại, nguyên

tắc bỏ phiếu 2 lần mất đi, vì đây là một phần thưởng cho sự trung

thành v ớ i công ty

d) Quyền kiện tụng:

Trong số những biện pháp có hiệu quả nhất đề bảo vệ l ợ i ích cấa

các cổ đông là quyền kiện tụng trực tiếp và phát sinh

* Quyền kiện tụng trực tiếp (the direct action): là những đơn kiện do

các cổ đông nêu lên đối v ớ i công ty (đối v ố i một cá nhân thì ít hơn)

hoặc thay mặt một nhóm các cổ đông do bị v i phạm quyền hạn thành

viên công ty cấa mình Trường hợp do những yêu cầu nào đó m à cổ

đông tiến hành bảo vệ l ợ i ích cá nhân cấa mình thi gọi là kiện tụng

cá nhân, chẳng hạn như kiện tụng liên quan tới việc thực hiện các

quyền cấa cổ đông trong việc xem xét hồ sơ cấa công ty, việc bán cổ

phiếu m ớ i phát hành cho cổ đông, việc tham gia bò Dhiếu Trường

hợp kiện tụng trực tiếp, bên cạnh việc bào vệ l ợ i ích cá nhân cấa

người đưa đơn kiện còn bào vệ l ợ i ích cấa một nhổm cổ đông nhất

định, thì gọi là kiện tụng tập thế (vi dụ: tố tụng cấa cổ đông về việc

thông báo và thanh toán lai cổ phần )

Trên thực tế, hiệu quà thực tế cấa những loại kiện tụng này

trong việc bảo vệ các quyền cấa cổ đông dường như rất thấp M ộ t

trong những nguyên nhân chinh là việc điều tra kéo dài và khá tốn

kém

* Kiện tụng phát sinh (the derivative actions) là những tố tụng m à

các cổ đông nêu lên thay mặt công ty tố cáo những người (trong hoặc

ngoài công ty) cố hành v i v i phạm l ợ i ích cấa công ty nói chung, v ề

bên bị kiện trong các trường hợp kiện phát sinh thường là các giám

đốc cán bộ quàn lý và những người giữ các cổ phần khống chế cũng

như nhữns người khác có liên quan đến l ợ i ích kinh tế v ớ i nhữ na

người này Chính vì vậy, trong thực tế, kiện phát sinh thường được

sợi là kiện rạn ạ cấa thiếu số cổ đông

Nói chung những trường hợp kiện phát sinh có ahữna han c h ế

nhất định, chù vêu là:

- Cô don ỉ iiào thỏa man được 2 điều kiện sau đây m ớ i có thê trờ

t h a n h b ẽ n iieuvèn đơn đê tiên hành thấ tục kiện phát sinh: phải '

Trang 31

-24- Chương ĩ

người cố cô phần của công ty m à anh ta thay mặt ờ thời diêm đệ đơn lên tòa án; đồng thời người đó phải thỏa man điều kiện trên ngay cà trong thời kỳ chống án m à anh ta dự định theo đuổi

+ Trước khi có quyền kiện phát sinh, cố đông cần phải có những biện phấp cần thiết đề làm sao cho chính công ty thông báo những yêu cầu kiện kiều như vửy cho tòa án V ớ i mục đích đố, người đó phải có đề nghị thích ứng g ử i các giám đốc công ty, và khi cần thiết g ử i t ớ i cuộc họp của các cổ đông

+ Các giám đốc công ty nếu thấy không có liên quan trực tiếp đến các hành động tranh chấp có thề từ chối đề nghị của cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông mất quyền đệ đơn kiện phát sinh + Luửt công ty ờ nhiều nước cho rằng, nếu cổ đông phát đơn kiện phát sinh không phải là người nắm một tỷ lệ phần trăm nhất định

số cổ phiếu của công ty phát hành (chằng hạn dưới 5%) hoặc tổng giá trị cổ phiếu của người đó không đạt được một mức quy định (ví dụ 50.000 USD), thì người đó phải nộp cho tòa án một khoản tiền mặt nhất định: khoản này được nộp trước hoặc trong tiến trình giải quyết công việc, nhưng không chửm hơn khi quyết định được thông qua

Việc áp dụng những quy định trên đây là nhằm đàm bào việc kiện cáo phải có được tính nghiêm túc và chuẩn xác, nhưng đồng thời nó cũng hạn chế sự bình đằng giữa các cổ đông thiều số v ớ i các

CÔ đông lớn, hạn chê các cô đông thiêu sô phát đơn kiện nhăm bào vệ

l ợ i ích của mình trong công ty

e) Một sô quyền khác:

Tùy tửng nơi, luửt các nước có thê có những quy định khác nhau Chẳng hạn có nơi quy định rằng trong một số trường hợp hoạt động cụ thề của công ty phải được sự đồng ý cùa các cổ đông, ví dụ: việc bán các cổ phiếu v ớ i các điều kiện ưu đai cho các giám đốc, việc cho các giám đốc vay vốn của công ty, việc thanh toán các chi phí do giám đốc hoặc cán bộ quản lý chi khi làm việc v ớ i toàn án do có kiện tụng

3 Quản iý hoạt động của còng ty cổ phản

Khấc vơi hình thức tổ chức quàn lý X N Q Đ ờ n ư ớ c t a niên nay

tổ c h ứ c quàn lý của CTCP về nguyên tắc được thiết iâp "heo mỏ hình

p h ổ biến là Đ H C Đ là cơ quan cố thẩm quyền c a o nhất quyết :.'.f:'C: mọi

Trang 32

-25- chương Ì

vấn đề quan trọng có liên quan đến sự tồn tại và phát triền của công

ty Đ H C Đ bầu ra một H Đ Q T đề thay mặt cấc cổ đông thực hiên các

chức năng của chủ sỏ" hữu đối với công ty Đồng thời Đ H C Đ cũng

bầu ra một ban kiềm soát đề thanh tra, kiềm tra, kiềm soát m ọ i hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty H Đ Q T bầu ra chủ tớch H Đ Q T

đề tập trung quản lý và điều hành các hoạt động chung của công ty, là người chớu tránh nhiệm chính trước các cổ đông về tình trạng hoạt động của công ty Chủ tớch H Đ Q T l ự a chọn và bổ nhiệm giám đốc (hoặc tổng giám đốc) công ty đề điều hành các hoạt động SXKD Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) công ty lựa chọn và bổ nhiệm các phó giám đốc (hoặc giám đốc chuyên môn) và các cán bộ giúp việc của mình

Theo thông lệ quốc tế về qỊuản lý CTCP và theo luật công ty của nước ta cấu trúc quàn lý và kiềm soát cùa công ty cổ phần được thề hiện trên sơ đồ sau đây:

Sơ đồ cơ câu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần

Ban Kiểm soát

Trang 33

Chương ỉ

Đ H C Đ là đại diện của những người sở hữu đối v ớ i công ty cố

phần Theo luật công ty ờ nước ta cũng như ờ nhiều nước, đây là cơ

quan quyết định cao nhất mọi vấn đề liên quan tới sự tồn tại và hoạt

động của công ty ỏ phần trên chúng ta đa trình bày về các loại

Đ H C Đ , những vấn đề giải quyết trong những phiên đại hội, thiết

ty ỏ các nước, những công ty nhỏ số thành viên H Đ Q T có thề từ 5 đến 7 người, những công ty trung binh số thành viên H Đ Q T có thề

từ 9 đến 13 người, những công ty lớn con số này có thề từ 15 đến

17 người hoặc nhiều hơn nữa Trong từng thời kỳ các công ty cổ phần có thề thay đổi số lượng thành viên H Đ Q T Luật công ty nước

ta quy định: "Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, gồm từ 3 đến 12 thành viên"

Nhiệm kỳ của H Đ Q T do đại hội cổ đông quyết định và ghi vào điều lê của công ty H Đ Q T có toàn quyền nhân danh công ty thay mặt những người chủ sỏ" hữu (các cổ đông) đề quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền l ợ i của công ty được Đ H C Đ ủy quyền Những vấn đề vượt quá quyền hạn và chức năng của mình thì H Đ Q T phải trình lên Đ H C Đ H Đ Q T chịu trách nhiệm trước Đ H C Đ về những sai phạm trong quản lý, v i phạm điều lệ, v i phạm luật pháp gây thiệt hại trong công ty Do đó, H Đ Q T cần phải gồm những thành viên có trình độ chuyên môn và quàn lý giỏi, am hiểu các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, quản lý, pháp luật thì m ớ i hoàn thành nhiệm vụ được giao Đồng thời theo luật các nước, trong điều lệ công tv có thề quy định số lượng cồ phiếu tối thiều m à các thành viên H Đ Q T phải

có Thông thường ở các nước, tham gia H Đ Q T là những người có số

cổ phần đáng kề trong tồng số vốn điều lệ của công ty (từ 2 0 % trờ

lên) Và theo luật công ty ờ nước ta, số cố phiếu này là cổ phiếu có

ghi tên và không được chuyền nhượng trong suốt thời gian tại chức

và trong thời han 2 năm kê từ ngày thôi giữ chức thành viên H Đ Q T Ouy định nàv nhằm ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm cùa các thành viên H Đ Q T , ngăn chặn nhưng hành v i l ợ i dụng, m ư u cầu l ợ i ích cá

nhân làm thiệt hại đến lợi ích chung cùa các cò đông H Đ Q T làm

Trang 34

-27- Chương Ì

việc theo chế độ hội nghị, các cuộc họp của H Đ Q T cố thề tiến hành định kỳ hànệ tháng hoặc hàng quý Trong trường hợp khấn cấp,

H Đ Q T có thế họp hội nghị bất thường theo đề nghị của Chủ tịch

H Đ Q T hoặc theo đề nghị của ít nhất 1/2 số thành viên H Đ Q T Đe cố giá trị pháp lý, các cuộc họp của H Đ Q T phải có sự tham gia cùa ít nhất 2/3 số thành viên của H Đ Q T , các nghị quyết của H Đ Q T được thông qua nếu có sự đồng ý của trên 1/2 số thành viên tham dự

Các thành viên H Đ Q T được phân công nhiệm vụ rõ ràng theo từng lĩnh vực cụ thề và được công ty trả lương hoặc thù lao M ỏ c lương hoặc thù lao cụ thề do Đ H C Đ quy định căn cỏ vào công việc đàm nhận hoặc thời gian làm việc cho công ty

3.1.2 Chỏc năng, nhiệm vụ và quyền hạn của H Đ Q T :

H Đ Q T là cơ quan thường trực của Đ H C Đ , thực hiện chỏc năng nhiệm vụ của chủ sỏ" hữu trong việc quản trị công ty, do vậy chỏc năng và nhiệm vụ của H Đ Q T là chuẩn bị, dự thảo và xem xét tất cả các văn bản, nghị quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Đ H C Đ

đề trình Đ H C Đ quyết định Ngoài ra được ủy quyền của Đ H C Đ ,

H Đ Q T còn cố một số nhiệm vụ và quyền hạn khác như: Thảo luận và quỵêt định các kê hoạch SX-KD hằng năm cùa công ty do giám đốc điều hành xây dựng và đệ trình; Phân tích đánh giá hoạt động kình tế, kết quả hoạt động SXKD của công ty, bào cáo tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình về tài chinh hàng năm của công ty trước ĐHCĐ

dể đại hội xem xét và quyêt toán; Quyết định các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty; Quyết định các trương trình nghiên cứu khoa học và ứng dồng tiến bộ vào sần xuất, kinh doanh cùa công ty; Quyết định kê hoạch dào tạo, bồi dưỡng cấn bộ, quy chế

sử dồng lao động trong công ty; Rã quyết định cử và bãi miễn giám đốc (hoặc tồng giám đốc) diều hành công ty theo dề nghị của Chủ tịch HĐQT, kiểm tra dành giá hoạt động của giám đốc (tồng giám đốc) điều hành; Quyết định mức lương tiền thưởng cùa giám đốc (tổng giám dóc điều hành công ty); Thảo luận và kiến nghị với ĐHCĐ

sát nhập, tách, giải [hể hay phá sàn công ty, huy động thêm vốn các hình thức phát hành cô phiếu hoặc trái phiếu

bằn°-3.1.3 Chủ tịch H Đ Q T , chỏc năng và quyền hạn của chủ tịch H Đ Ọ T

Đe lanh đạo hoạt động của H Đ Q T theo thông lệ chung ờ CTCP còn có chỏc vụ chù ạch H Đ Q T Chủ tịch H Đ Q T là người đỏng đầu

H Đ Q T , được bầu ra theo một trong hai cách: Cách thứ nhất Đ H C Đ

bầu ra H Đ Q T gồm một số thành viên do điều lệ công ty quyết định

Trang 35

-28- ChươíìẠ Ì

sau đó các thành viên H Đ Q T l ự a chọn trong số họ đề bầu ra một

người làm chù tịch H Đ Q T ; Cách thú hai, Đ H C Đ trực tiếp bầu ra chủ

tịch H Đ Q T và các thành viên H Đ Q T Luật công ty nước ta quy định bầu chủ tịch H Đ Q T theo cách thư nhất (điều 38)

Chủ tịch H Đ Q T - người được các cổ đông trao đầy đù quyền hạn

đề thực hiện chức năng của người chủ sờ hụu đối v ớ i công ty, có toàn quyền đứng ra bảo vệ nhụng quyền l ợ i hợp pháp của công ty, là đại diện của công ty trước pháp luật và các cơ quan Nhà nước, đồng thời là người chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của công ty đối v ớ i Nhà nước

V ớ i tư cách là người đứng đầu H Đ Q T và chịu trách nhiệm chính trước công ty, chủ tịch H Đ Q T có nhiệm vụ chuẩn bị các chương trình nghị sự, xây dựng và dự thào nội dung các văn bản, nghị quyết của Đ H C Đ và H Đ Q T ; triệu tập và điều hành các hoạt động của

Đ H C Đ và các cuộc họp của H Đ Q T ; Phân công các thành viên của

H Đ Q T chuẩn bị nhụng nội dung liên quan đến nhụng lĩnh vực m à họ phụ trách Chỉ đạo giám đốc (tổng giám đốc) báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo về tài chinh, về phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty đề trình Đ H C Đ và H Đ Q T Phối hợp v ớ i ban kiềm soát đế chuẩn bị nhụng nội dung thuộc về kiềm tra, kiềm

ì \

soát các hoạt động của công ty đê trinh Đ H C Đ

Chủ tịch H Đ Q T cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về các quyết định của H Đ Q T K h i thông qua các quyết định của H Đ Q T , trường hợp H Đ Q T có ý kiến không thống nhất v ớ i ý kiến đa số các thành viên H Đ Q T thì chủ tịch H Đ Q T cố thề quyết định theo ý riêng của mình song phải chịu trách nhiệm cá nhân trước các cổ đông về các quyết định đó

Đe bào đảm tách biệt quyền sờ hụu và quyền kinh doanh, tạo điều kiện thuận l ợ i cho việc kiềm tra, kiếm soát các hoạt động kinh doanh trong CTCP, nói chung chủ tịch H Đ Q T không được kiêm nghiệm giám đốc (tổng giám đốc) điều hành công ty Đ ố i v ớ i CTCP quy m ô nhò, ít cổ đông thì chủ tịch H Đ Q T có thề kiêm chức giám đốc (tổng giám đốc) điều hành nhưng phái được sự nhất trí của

Đ H C Đ và đưọ'c ghi vào điều lệ của công ty Chủ tịch H Đ Q T có quyền đề nghị K Đ O T ra quyết định bai miễn giám đốc (tổng giám

đốc) điều hành công ty khi xét thấy không đáp ứng đuợc yêu cầu

3.2 Giám dốc (hoác Tồng giám đốc) điều hành công tv

Đê điều hành hoạt động SX-KD cùa CTCP mỗi còng ty thưởng

có một giám đốc chiu trách nhiệm chinh trong việc tồ chức và điều

Trang 36

-29- Chươnx ỉ

hành tô chức hoạt động SX-KD của công ty Giúp việc cho giám dóc

cố thề là một hoặc một số phó giám đốc và một số chuyên viên cớ

trình độ cao Ngày nay trong các CTCP l ớ n ờ các nước, tổ chức bộ

máy điều hành các hoạt đông kinh doanh thường tiến hành theo m ô hình: mỗi công ty cố một tổng giám đốc chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh Đ e điều hành các hoạt động của công ty, giám đốc điều hành thường có một bộ máy giúp việc, bao gồm một số phó tổng giám đốc (giám đốc chuyên môn) và một số chuyên gia, cố vấn do giám đốc l ự a chọn và bổ nhiệm

Giám đốc điều hành hoặc tổng giám đốc điều hành (sau đây gọi

là giám đốc) do chủ tịch H Đ Q T l ự a chọn và đề cễ hoặc ký hợp đồng thuê người có đủ trình độ đề H Đ Q T ra quyết định bổ nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm cá nhân trước chủ tịch H Đ Q T về kết quà các hoạt động SX-KD của công ty

về thực chất, giám đốc điều hành là người làm thuê cho chủ tịch

H Đ Q T - v ớ i tư cách là người thay mặt các cổ đông, do đó giám đốc điều hành không làm việc theo nhiệm kỳ m à làm việc theo thời hạn hợp đồng ký v ớ i chủ tịch H Đ Q T Giám đốc điều hành cố thề bị miễn nhiệm hoặc bị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo đề nghị của chủ tịch H Đ Q T nếu không hoàn thành được những nhiệm vụ do

- Trên cơ sờ những phương hướng, nhiệm vụ và kê hoạch do ĐHCĐ và HĐQT quyết định, giám dốc có toàn quyền điều hành cắc hoạt động SXKD của công ty Giám đốc có toàn quyền quyết

Trang 37

-30- ChươíìM ỉ

- Là người đại diện công ty trong các quan hệ kinh tế với bên ngoài như đàm phán ký kết và thực hiện cắc hợp đồng kinh tế, các cam kết về hợp dồng thuê mướn lao động

- Xây dựng các quỵ chế về tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm an toàn lao động, xây dựng đào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho cắc cắn bộ

công nhân viên trong công ty để trình HĐQT quyết đấnh Tổ chức

và chí dạo thực hiện quỵ chế và kế hoạch nói trên khi HĐQT thông qua

- Quyết đấnh việc tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh và bộ mẩy điều hành công tỵ

- Quyết đấnh việc bổ nhiệm, bãi miễn, trả lương, tiền thưởng hoặc thù lao cho các nhân viên từ phó giám đốc (hoặc giám dốc chuyên môn) đến người lão động trong công ty

- Kiến nghấ với chủ tấch HĐQT về cắc phương án sử dụng các quỹ

của công ty

- Chấu sự kiểm tra, kiểm soát của các cồ đông mà dại diện là ban

kiếm soát công ty; xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của ban kiểm soát và tạo mọi điều kiện dể ban kiểm soát hoàn thành mọi công việc của mình

3.3 Ban kiềm soát công ty

kết tài sản, cùng các tài liệu kế toán nói chung phàn ánh tình hình

hoạt động và tình trạng tài chính của công ty được H Đ Q T trình cho

Đ H C Đ xem xét và thông qua, nhưng trong Đ H C Đ không phải ai cũng

có chuyên môn, và lại, trong sự ồn ào của một phiên đại hội, cũng

khó m à nghiên cứu được kỹ lưỡng và chinh xác những vọn đề vốn dĩ

cần phải được nghiên cứu trong suv nghĩ và thầm lặng như vọn đề kế

toán Mặt khác, như chúng ta đa biết H Đ Q T là cơ quan quàn lý m ọ i

hoạt động của công ty, bởi vậy thiết nghỉ cũn" cần phải có một bộ

phận đứng ra một cách độc lập, thay mặt các cô đông thực hiện việc

kiềm tra, k i ề m soát những hoạt động của H Đ Q T và giám đốc điều

với mỗi CTCP

Ban kiềm soát do Đ H C Đ bầu ra thường sòm tử 2 đến 7 thành

viên do một trưởng ban đứng đầu và chịu trách ahíệm chinh ĩrong

việc điều hành các hoạt động của ban số lượng cụ chề của oan kiềm

soát do Đ H C Đ quyết định và ghi vào điều lê CÚ2 còng ty

Trang 38

k i ề m soát phải là những người có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, am hiểu các chế độ, chính sách về quản lý kinh tế và pháp luật eủa Nhà nước, trung thực và làm việc theo đúng nguyên tọc Kiềm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm phải là người thuộc cơ quan tài chính Nhà nước

ì

Trong trường hợp ban kiêm soát phát hiện những v i phạm nghiêm trọng của H Đ Q T hoặc của bộ máy điều hành có khá năng gây thiệt hại lớn cho công ty thì ban kiềm soát cố thế báo cáo và đề nghị

cơ quan có thẩm quyền như Đ H C Đ hoặc H Đ Q T thi hành những biện pháp cần thiết đề ngăn chặn kịp thời những vi phạm đó

Ban kiêm soát có thê tiên hành công tác kiêm tra, kiêm soát theo định kỳ hoặc bất thường khi cần thiết Chủ tịch H Đ Q T và giám đốc điều hành có trách nhiệm báo cáo và xuất trình đầy đủ mọi hồ sơ, chứng từ cần thiết theo yêu cầu của Ban kiềm soát Các báo cáo về tài chinh của H Đ Q T trước Đ H C Đ phải được Ban kiềm soát tham định trước khi tiến hành đại hội

Các thành viên trong Ban kiếm soát phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc chịu trách nhiệm liên đới về các sai sót xảy ra trong quá trình thi hành nhiệm vụ Trường hợp do thiếu trách nhiệm, thônơ đồng hoặc không ngăn chặn kịp thời những sai phạm của H Đ Q T và giám đốc điều hành dần đến thiệt hại cho công ty thì ngoài việc có thề bị miễn nhiệm, các thành viên trong Ban kiềm soát cồn phái chịu trách nhiệm vật chất theo quyết định của Đ H C Đ

HI UƯ THẾ CỦA CTCP TRONG HOẠT ĐỒNG KINH TẾ g)

Các CTCP hiện đại đã thể hiện những ưu thế nổi bặt của chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Những ưu thế đó là:

ỉ) Các cổ đông tham gia vào CTCP chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn dối với số vốn mà họ góp vào công ty, do vậy đã tạo ra một cơ chế phán tán rủi

ro nhầm hạn chế tới mức thấp nhất những tác động tiêu cực vé kinh tế-xã hội khi một doanh nghiệp lâm vào tình trạng khủng hoàng

Trang 39

-32- Chương Ì

Rủi ro trong kinh doanh là có thề xảy ra tuy không phải là tất yếu đối v ớ i mọi doanh nghiệp, song cũng là lẽ tự nhiên trên thương trường Khắc phục r ủ i ro bằng sự thận trọng là điều cần thiết, song chưa phải là cách duy nhất, b ờ i vì mức độ rủi ro lợi thường tỷ lệ thuận v ớ i tỳ lệ thu l ợ i nhận Cho nên trong kinh doanh, đề có được

l ợ i nhuận cao nhiều khi phải mợo hiềm Chấp nhận rủi ro là một phẩm chất cần có của một nhà kinh doanh, song chấp nhận mợo hiềm không có nghía là liều lĩnh theo kiều "được ăn cả nga về không"; Chấp nhận mợo hiềm song cần phải có cơ chế hợn chế đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực và thiệt hợi của sự rủi ro dẫn đến phá sàn CTCP là một cơ chế như vậy

Chế độ trách nhiệm hữu hợn (phân biệt rõ ràng tài sản của công

ty và tài sản của cá nhân mỗi người gốp vốn, trách nhiệm tài chính giới hợn trong phợm v i tài sản của công ty cũng như phần góp vốn của mỗi người) đa hợn chế đến mức thấp nhất những thiệt hợi của sự rủi ro thua lỗ Trong kinh doanh, trường hợp tồi tệ nhất là phá sàn Nhưng v ớ i những hình thức kinh doanh khác nhau tác hợi của phá sàn cung không giống nhau Đ ố i v ớ i doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hợn, do đó trong trường hợp phá sàn phải sử dụng toàn bộ tài sản thuộc sờ hữu cùa mình đề thanh toán n ợ nần Đ ố i v ớ i công ty tránh nhiêm hữu hợn, tuy chi giới hợn trong phợm v i tài sản của công ty, và số vốn góp của mỗi người, nhưng do chỉ được phép sử dụng nguồn vốn của các thành viên m à không được phát hành bất kỳ một loợi tín phiếu nào, nên phần gốp vốn của m ỗ i thành viên thường rất lớn Do dó khi phá sàn phải chịu thiệt hợi nặng

nề CTCP được phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu một cách rộng rai,

do đó sự thiệt hợi của mỗi người thường không lửa lắm, tất nhiên

không loợi trừ những người mợo hiềm mua cổ phiếu v ớ i số lượng lớn N h ờ cơ chế này m à khi một CTCP bị phá sàn, hậu quả tiêu cực

về KT-XH được hợn chế ở mức thấp nhất

Như vậy, v ớ i CTCP rủi ro trong thương trường vốn hết sức

nguy hiểm, dầ được phân tán trên phợm vi rộng r a i trên xa hội Do đó

đối v ớ i mỗi người, sự rủi ro có thế chịu đựne được nhũn? hậu quà đêu cực đối v ớ i đời sống xa hội được hợn chê ờ mức thấp nhất

Trong hình thức CTCP, người đầu tư lớn có thể mua cồ phiếu trái chiếu ỏ' nhiều công ty, nhiều aghành khác nhau do đó rủi ro và mao hiềm cùa đầu tư được phân tán vào nhiêu n g h i n h , n h i ề u linh vực làm giám bớt tổn thất cho người đầu tư h e n là rập x u n g vào một công t y k h i công t y đ ó bị nhá sàn Thúc ra LUI ro rr.ọ.e h i ế m và lơi

Trang 40

-33- Chương Ì

ích là hai đại lượng có quan hệ v ớ i nhau: M ứ c độ r ủ i ro và mạo

hiềm Ít thì thông thường l ợ i ích của người đầu tư cũng ít Chính cơ

chế phân bố r ủ i ro này tạo điều kiện cho những người có vốn mạnh

dạn đầu tư, làm cho nền kinh tế phát triền và có xu hướng ổn định

hơn

2) CTCP tạo ra các công cụ để có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, với quy mô lớn và hiệu quả cao CTCP có thể phát hành cổ pihiếu

(thường có mệnh giá thấp và phù hợp với mọi túi tiền) và các loại trái phiếu

để huy động vốn Hơn thế nữa, chúng có thể dồ dàng chuyển đổi từ tay người

này sang tay người khác Do đó, CTCP có khả năng thu hút được nhiều nguồn vốn nhỏ bé và tản mạn trong xã hội để tập trung lại nhằm nâng cao và mở

rộng sản xuất kinh doanh Trong trường hợp công ty hoạt động có hiệu quả,

ngoài lợi nhuận thu được từ hiệu quả trực tiếp sản xuất kinh doanh, công ty còn có thể thu được lợi nhuận do sự tăng giá của các cổ phiếu mang lại Từ

đó, kích thích việc mua cổ phần và vòng luân chuyển của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, mở rộng phạm vi hoạt động và ảnh hưởng của công

ty trên thị trường, trong toàn bộ nền kinh tế

Đ ố i v ớ i CTCP, người mua cổ phần không có quyền rút vốn, chỉ

có quyền sở hữu các cổ phiếu và được mua bán chuyến nhượng Như

vậy l ợ i ích của các cổ đônẹ gắn chặt vào hoạt động của CTCP Tuy nhiên do các cổ phần có thề chuyền nhượng và mua bán, nên các cổ đông khi cần vốn vẫn cổ thề thu hồi vốn v ớ i những mức độ khác

nhau và chuyền rủi ro, mạo hiềm cũng như sự may mắn cho những

cổ đông mới Do đó công ty không bị rút vốn nên vẫn giữ được tinh

liên tục của quá trình SX-KD

3) Trong CTCP các cố đông được giải phóng khỏi công việc quản lý và điều hành kinh doanh, công việc này được chuyển giao cho các nhà quản lý chuyên nghiên CTCP có cơ cân tổ chức quản lý chãi chẽ, phân định rõ ràng

giữa quyền sở hữu và quyền kinh doanh, trách nhiệm dân sự được xác định rõ ràng trong cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty đối với từng thành viên

H Đ Q T và Tổng giám đốc Do vậy, những cổ đông không thạo kinh doanh có thể yên tâm làm việc chuyên môn của mình vì đồng vốn của họ dù ít dù nhiều

vẫn có khả năng sinh lời do đã được các nhà kinh doanh chuyên nghiệp sử

dụng

4) CTCP là mội hình thức tổ chức kinh doanh mang tính chất xã hội hoa cao Tính chất xã hội của CTCP là một ưu thế nổi bật hơn tất cả các loại

hình cồng ty khác và được thể hiện trẽn các mặt sau dây:

- Chủ sở hữu công ty không chi là một vài người, hav chi của nhà nước

mà là của một số cổ đông, hàng trám, hàng ngàn người, đặc biệt là những

người quản lý và lao độns trong chinh cổng ty

Ngày đăng: 25/02/2014, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Các Mác. Tư bản. Tểp ì, phần ì, Nxb Sự thểt, Hà nội, 1984 8. Các Mác. Tư bản. Tểp ì, phần lí, Nxb Sự thểt, Hà nội, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: Nxb Sự thểt
Năm: 1984
2. Báo Diễn đàn doanh nghiệp số 13 ngày 27/03/1998 3. Báo Kinh tế - Đầu tư ra ngay 02/03/1998 Khác
5. Báo tuổi trẻ số 2224 ngày 04/08/1994: "Chính phủ họp phiên thư ờng kỳ: Tiếp tục đổi mói doanh nghiệp nhà nước&#34 Khác
6. Bàn về cải cách toàn diện DNNN. NXB Chính trị Quốc gia. Hà nội 1996 Khác
9. Công nghiệp hoa, hiện đại hoa Việt nam đến năm 2000. Viện Kinh tế Thế giới. Nxb Khoa học xã hội. Hà nội 1996 Khác
10. Công ty cổ phần ở các nước phát triển-qúá trình thành lểp tổ chức quản lý. Nxb Khoa học xã hội. Hà nội 1991.li. Cổ phần hoa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt nam. Viện Khoa học tài chính-Bộ Tài chính. Hà nội 1992 Khác
12. Cổ phần hoa doanh nghiệp nhà nước: kinh nghiệm thế giới. Nxb Thống kê. Hà nội 1993 Khác
15. Đinh Xuân Trình-Tìm hiểu về thị trư ờng chứng khoán. Bài giảng chuyên đề neắn hạn. Hà nội 1997 Khác
16. Ernest Stem. Tư nhân hoa và phục hổi kinh tế. Adam Smith Institute 1991. Edited by Dr Eamon Butler Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ì. Quá trình hình thành và nhát triển của Công ty cổ phần trên thế giới 1 1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần 1 - công ty cổ phần và giải pháp tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở việt nam
u á trình hình thành và nhát triển của Công ty cổ phần trên thế giới 1 1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần 1 (Trang 3)
Bảng 2: doanh nghiệp nhà nước phân theo ngành ngày 1/1/1990 Ngành  Doanh nghiệp nhà nước - công ty cổ phần và giải pháp tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở việt nam
Bảng 2 doanh nghiệp nhà nước phân theo ngành ngày 1/1/1990 Ngành Doanh nghiệp nhà nước (Trang 54)
Bảng Ì: Tỷ trọng doanh nghiệp nhà nước trong một số sản phẩm công nghiệp quan trọng (%) - công ty cổ phần và giải pháp tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ở việt nam
ng Ì: Tỷ trọng doanh nghiệp nhà nước trong một số sản phẩm công nghiệp quan trọng (%) (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w