BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU ĐỘC CHẤT URÊ VÀ XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHR3R TỒN DƯ TRONG MỘT SỐ LOẠI CÁ, TÔM TRONG BẢO QUẢN SẢN PHẨM TẠI CÁC CHỢ ĐẦU MỐI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1 CƠ QUAN QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM 2 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI KS NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 042013 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHO.
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU ĐỘC CHẤT URÊ
VÀ XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHR3R TỒN DƯ TRONG MỘT SỐ LOẠI CÁ, TÔM TRONG BẢO QUẢN SẢN PHẨM TẠI CÁC CHỢ ĐẦU MỐI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1 CƠ QUAN QUẢN LÝ:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
2 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
KS NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04/2013
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU ĐỘC CHẤT URÊ
LOẠI CÁ, TÔM TRONG BẢO QUẢN SẢN PHẨM TẠI CÁC CHỢ ĐẦU MỐI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1 CƠ QUAN QUẢN LÝ:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
2 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
KS NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04/2013
Trang 3NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
(Số tháng quy đổi)
1 KS N T Kiều Diễm Viện KHCN & QLMT Chủ nhiệm đề tài 12
2 KS Đỗ Thị Thao Viện KHCN & QLMT Cộng tác 12
3 Bùi Thanh Long Viện KHCN & QLMT Cộng tác 12
4 Mai Thị Huyền Trang Viện KHCN & QLMT Cộng tác 12
Trang 4ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Điều tra nghiên cứu độc chất Urê và xác định lượng NHR3 Rtồn dư trong một số loại Cá, Tôm trong bảo quản sản phẩm tại các chợ đầu mối thành phố Hồ Chí Minh
- Mã số: 11012
- Chủ nhiệm đề tài: KS Nguyễn Thị Kiều Diễm
- Điện thoại: 0903 119 680; Email: nguyenthikieudiem@hui.edu.vn
- Đơn vị quản lý về chuyên môn: VIỆN KHCN & QL MÔI TRƯỜNG
- Thời gian thực hiện: từ 04/2012 đến 04/2013
2 Mục tiêu: Xác định lượng độc chất ammoniac tồn dư tích lũy trong thịt cá, tôm từ đó
có cảnh báo với người tiêu dùng để tránh chất độc nhất là chất độc gây ung thư
3 Nội dung chính:
1 Điều tra thu thập thông tin lien quan đến đề tài
2 Điều tra bổ sung và lấy mẫu phân tích
3 Viết các chuyên đề:
• Tình hình tiêu thụ Cá, Tôm tại các chợ đầu mối TPHCM
• Tổng hợp và phân tích các nguyên nhân của việc đưa vào sử dụng Ure trong bảo quản sản phẩm của Thương lái
• Tình hình nhiễm Urê, Amoniac tại các chợ đầu mối
4 Đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm đủ tiêu chuẩn
5 Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu
4 Kết quả chính đạt được:
Báo cáo tổng hợp đề tài, trong đó có các nội dung chính như:
- Tình hình tiêu thụ Cá, Tôm tại các chợ đầu mối TP HCM
- Tổng hợp và phân tích các nguyên nhân của việc đưa vào sử dụng Ure trong bảo quản sản phẩm của Thương lái
- Tình hình nhiễm Urê, Amoniac tại các chợ đầu mối
Trang 53 Cơ quan quản lý3 6 3
4 Chủ nhiệm đề tài3 6 3
5 Cơ quan chủ trì thực hiện3 7 3
6 Cấp quản lý3 7 3
7 Thời gian thực hiện3 7 3
8 Kinh phí thực hiện3 7 3
9 Lý do thực hiện đề tài3 7 3
10 Tổng quan tình hình nghiên cứu3 8 3
10.1 Ngoài nước3 8 3
10.2 Trong nước3 10 3
11 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu3 12 3
11.1 Quá trình chuyển hóa phân Urê3 12 3
11.2 Các ứng dụng của ure3 13 3
11.2.1 Các ứng dụng của Urê trong công nghiệp3 13 3
11.2.2 Các ứng dụng của Urê trong phòng thí nghiệm3 13 3
11.2.3 Các ứng dụng của Urê trong y học3 13 3
11.3 Tác hại của urê3 14 3
12 Mục tiêu đề tài3 15 3
13 Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện3 16
14 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 6Đề tài NCKH cấp trường 2
3
15 Tiến độ thực hiện3 20 3
16 Hiệu quả đề tài3 22 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn3 23 3
1.1.3 Khí hậu, thời tiết3 26 3
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội3 27 3
1.2.1 Kinh tế3 27 3
1.2.2 Văn hóa – xã hội3 30 3
1.2.2.1 Dân số - lao động3 30 3
1.2.2.2 Tình hình văn hóa – xã hội3 32
3
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TỒN DƯ HÓA CHẤT TRONG SẢN PHẨM THỦY SẢN3 34 3
2.1 Tình hình tiêu thụ cá, tôm tại chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền3 34 3
2.1.1 Đối với các chủ vựa thủy hải sản3 34 3
2.1.2 Đối với người tiêu dùng thủy hải sản3 37 3
2.1.3 Đối với sản lượng thiêu thụ thủy sản của chợ đầu mối Bình Điền3 42 3
2.2 Tổng hợp và phân tích các nguyên nhân của việc đưa vào sử dụng urê trong bảo quản sản phẩm3 45 3
2.2.1 Nguyên nhân nội sinh3 45 3
2.2.2 Nguyên nhân ngoại sinh3 47 3
2.3 Tình hình nhiễm độc Urê và dư lượng NHR
3 R trên cá tôm tại các chợ đầu mối3 51 3
2.3.1 Tình hình nhiễm độc Urê trên nguyên liệu cá tôm sau khi đánh bắt, trong quá trình bảo quản và vận chuyển.3 53
Trang 72.3.2 Tình hình nhiễm độc Urê và dư lượng NHR 3 R trên thủy sản tại các chợ Gò Vấp, Phú Nhuận3 55 3
2.4 Đề xuất các phương pháp bảo quản sau khi đánh bắt đảm bảo chất lượng3 59 3
2.4.1 Giữ ở nhiệt độ thấp3 59 3
2.4.2 Bảo quản trong bao gói có điều chỉnh không khí3 64 3
2.4.3 Sử dụng màng Chitosan bảo quản thủy sản đánh bắt3 66 3
2.4.4 Sử dụng bột Umikai bảo quản thủy sản đánh bắt3 68
3
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3 71
3
1 Kết luận3 71 3
Trang 8Đề tài NCKH cấp trường 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
- GDP: Tổng Sản Phẩm Quốc Nội
- ATVSTP: An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
- CCQLTS: Chi Cục Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản
- FAO: Tổ Chức Lương Nông Liên Hợp Quốc
- KHCN&QLMT: Khoa Học Công Nghệ Và Quản Lý Môi Trường
- NN&PTNT: Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
- KPH: Không Phát Hiện
Trang 9Biểu đồ 2 1 Tỉ lệ các loại Tôm/Cá theo nguồn gốcU 36
Biểu đồ 2 4 Tỉ lệ các loại Cá được người tiêu dùng thường xuyên chọn lựaU 39 3
Biểu đồ 2 5 Tỉ lệ các loại Tôm được người tiêu dùng thường xuyên lựa chọnU 40 3
Biểu đồ 2 6 Khả năng nhận biết thủy sản có ướp hóa chất của người tiêu dùngU 413
Biểu đồ 2 7 Sản lượng tiêu thụ thủy sản theo từng thángU 46 3
Biểu đồ 2 8.Tỷ lệ tồn dư Urê trên các mẫu tôm cá ở chợ Phú Nhuận và chợ GVU 53 3
Biểu đồ 2 9 So sánh tỷ lệ tồn dư Urê giữa các nguyên liệu thủy sảnU 543
Biểu đồ 2 10 So sánh chợ Gò Vấp và chợ Phú Nhuận về tỷ lệ tồn dư Urê trên mẫu tômU 54 3
Biểu đồ 2 11 So sánh tồn dư amoniac và Urê trên các mẫu tôm cá ở chợU 55 3
Biểu đồ 2 12 Lượng tồn dư amoniac trên các loại tôm, cá ở chợ GVU 56 3
Biểu đồ 2 13 Lượng tồn dư amoniac trên các mẫu tôm, cá ở chợ PNU 56 3
Biểu đồ 2 14 So sánh dư lượng trung bình amoniac trên cá, tôm giữa hai chợ Gò Vấp và Phú NhuậnU 57
Trang 10Đề tài NCKH cấp trường 6
PHẦN THỨ NHẤT: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Lời nói đầu
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) nằm ở miền Nam Việt Nam, cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay, có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á
Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa bình quân hàng năm là 1.979 mm và mùa khô diễn ra từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,55P
0 P
C
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2.966.400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm 2008, lực tượng lao động có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàng thành phố gồm có 3.856.500 người, năm 2009 là 3.868.500 người, năm 2010 đạt 3.909.100 người, nhưng đến 2011 còn số này đạt 4.000.900 người Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2012, GDP đạt 404.720 tỷ đồng, tăng khoảng 8,7% Năm 2012, GDP đạt khoảng 9,2%, trong đó khu vực dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 9,2%, nông lâm và thủy sản đạt 5% GDP bình quân đầu người đạt 3.700 USD Thu ngân sách năm 2012 ước đạt 215.975
Trang 11tỷ đồng, nếu không tính ghi thu chi là 207.000 tỷ đồng, đạt 92,42% dự toán, bằng 105,40% so với cùng kỳ Trong đó, thu nội địa đạt 109.500 tỷ đồng, bằng 88,81% dự toán, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 70.000 tỷ đồng, bằng 88,72% dự toán…
Trong những năm gần đây, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và được chính phủ ở nhiều quốc gia quan tâm quản lý, kiểm soát Hầu hết các tổ chức, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đã nhận biết rõ ràng hơn về tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe con người, mà đặc biệt là vấn đề Urê, NHR 3 R trong thủy sản được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đang là thách thức đối với công tác quản lý của TPHCM nói riêng và cả nước nói chung Việc
nghiên cứu đề tài: “Điều tra nghiên cứu độc chất Urê và xác định lượng NHR3R tồn dư
t rong một số loại Cá, Tôm trong bảo quản sản phẩm tại các chợ đầu mối thành phố Hồ
Chí Minh”tại TPHCM là cần thiết và cấp bách với thời điểm này vì hiện nay tình trạng tồn dư hóa chất cấm trong thực phẩm nói chung và sản phẩm thủy sản nói riêng đã liên tục diễn ra Điều này đã gây thiệt hại về kinh tế nghiêm trọng, tiếp đến là sức khỏe của người dân và gánh nặng cho gia đình và xã hội
2 Tên đề tài
“Điều tra nghiên cứu độc chất Urê và xác định lượng NHR
3R tồn dư trong một số loại Cá, Tôm trong bảo quản sản phẩm tại các chợ đầu mối thành phố Hồ Chí Minh”
3 Cơ quan quản lý
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM
Số 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Quận Gò Vấp, TPHCM
4 Chủ nhiệm đề tài
KS Nguyễn Thị Kiều Diễm
Giảng viên Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường
Chức danh nghiên cứu: Nghiên cứu viên
Trang 12Đề tài NCKH cấp trường 8
5 Cơ quan chủ trì thực hiện
Tên cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường
Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
6 Cấp quản lý
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM
7 Thời gian thực hiện
Thiệt hại về sức khỏe: Urê là một trong những sản phẩm của phân đạm Phân đạm ammoniac nitrate có hai gốc rất độc là ammonium (NHR 4 RP
+ P) và nitrate (NOR 3 RP
P) Ammonium
Trang 13-có thể ngăn cản quá trình vận chuyển oxy trong máu, nên da và niêm mạc của người thường bị tím tái Nitrate khi vào đến ruột thì chuyển hóa thành nitrite (NOR 2 RP
P) Nitrite có thể gây rối loạn thần kinh, đau nhức Đối với người ngộ độc nitrate thường có biểu hiện: nôn ói, choáng váng, chóng mặt, tay chân bủn rủn Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị trụy tim mạch và dẫn đến tử vong Trong cơ thể người, nếu lượng Urê quá mức có thể gây giảm hoạt động của tuyến giáp, rối loạn máu ác tính, rối loạn thần kinh, kéo dài có thể làm da chuyển sang màu xám
Tháng 5/2009, Chi cục Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (CCQLTS) TPHCM đã triển khai kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuỷ sản tại chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền (BĐ) Kết quả, thuỷ sản tại chợ BĐ cũng chứa hoá chất Cụ thể, qua 3 lần lấy 110 mẫu (cá, mực ) được khai thác từ biển và nuôi trồng, có nguồn gốc ở 9 địa phương (Kiên Giang, Cà Mau, Tiền Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận, Khánh Hoà, Bến Tre, Bình Thuận, Tây Ninh), CCQLTS đã phát hiện 42 mẫu nhiễm phân urê
và 20 mẫu nhiễm chất kháng sinh chloramphenicol (CAP) như vậy cả 2 loại nhiễm urê và CAP chiếm tỉ lệ 54% tổng mẫu được kiểm định
Trước những tin tức được đăng trên các báo đài, hiện tượng ướp urê vào sản phẩm thủy hải sản đang gây lo ngại và hoang mang cho người dân, vì vậy để lấy lại niềm tin và tạo niềm tin ở người tiêu dùng cũng như tạo cơ hội cho việc tìm kiếm và mở rộng thị trường thì TPHCM và những cơ quan ban ngành có liên quan cần có những giải pháp, những đầu tư đúng và kịp thời cho ngành thủy sản trong đó khâu quản lý giữ một vai trò rất quan trọng, nhất là trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng về thực phẩm thật sự sạch
10 Tổng quan tình hình nghiên cứu
10.1 Ngoài nước
Ure được phát hiện lần đầu tiên trong nước tiểu vào năm 1727 bởi nhà khoa học Hà Lan Herman Boerhaave, mặc dù phát hiện này thường được quy cho nhà hóa học người Pháp Hillaire Rouelle
Trang 14Đề tài NCKH cấp trường 10
Ure được tổng hợp thành công lần đầu tiên trong phòng thí nghiệm của nhà hóa học người Đức Friedrich Wöhler vào năm 1828 là một cột mốc lịch sử quan trọng vì nó cho thấy một chất trước đây chỉ được biết đến như một sản phẩm phụ của sự sống có thể được tổng hợp mà không cần bất cứ vật liệu sinh học sơ cấp nào (Friedrich Wöhler, 1828) Năm 1958, để bác bỏ những nhận định cho thấy ure hoàn toàn không độc hại đối với
cơ thể con người, Evelyn Frances Grollman và Arthur Grollman đã thực hiện nghiên cứu
về “Độc tính của ure và vai trò của nó trong phát sinh bệnh uremia”.Nghiên cứu được thực hiện trên 6 con chó bị cắt thận và được duy trì dịch ngoại bào liên tục Nồng độ ure cao (540 đến 1690 mg.%) được thêm vào dịch ngoại bào của những con chó này để duy trì lượng ure trong máu ở mức mong muốn Những chú chó trong thí nghiệm chết lần lượt bắt đầu từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 10 trong quá trình thí nghiệm Kết quả cho thấy nồng
độ cao của ure gây ra nhiều triệu chứng liên quan đến suy thận, loại bệnh đã được quy cho các thay đổi khác của cơ thể thay vì do tích lũy ure
Năm 1963, trong một nghiên cứu về “Sự chuyển hóa của các amino axit” trong cơ thể người, W Sakami cùng với cộng sự là H Harrington đã đưa ra nhận định “các axit amin
từ trong thực phẩm khi vào cơ thể thông qua đường tiêu hóa mà không được sử dụng để tổng hợp protein và các chất sinh học khác thì sẽ bị oxy hóa trong cơ thể tạo thành ure và cacbon đioxit, như một nguồn năng lượng thay thế” (Sakami & Harrington, 1963)
Năm 1969, J.D Word và cs đã nghiên cứu về độc tính của ure lên những con bò cái mang thai Trong thí nghiệm sơ bộ, những con bò cái mang thai được cho nhịn ăn trong
24 giờ và sau đó cho ăn cỏ đã ngâm ure ở nồng độ 0,44 g/kg Các triệu chứng do ngộ độc ure xuất hiện trong vòng 10 phút, xuất hiện axit axetic để làm giảm các triệu chứng ngộ độc trong vòng 35 phút Nhưng sau đó, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng và các con
bò bị chết Trong các thí nghiệm sau, các nồng độ ure 0,11, 0,22 và 0,33 g/kg được đưa vào dạ cỏ của những con bò cái mang thai Kết quả cho thấy dịch dạ cỏ và nồng độ nito-amoniac trong dạ cỏ tăng một cách nhanh chóng và đạt mức cao nhất trong vòng 15 đến
20 phút sau khi đưa ure vào
Thí nghiệm của Nomura và cs (2006) thực hiện trên chuột Sprague Dawleys đực để xác định sự di chuyển của ure qua các loại mô Thí nghiệm được thực hiện trên nhóm
Trang 15chuột cho ăn tự do và một nhóm chuột quản lý chế độ ăn (cắt khẩu phần ăn từ 15 giờ trước khi cho uống ure và cho ăn lại sau trong vòng 8 giờ sau đó) Nước tiểu, phân, máu
và các mẫu mô (bàng quang, thận, mô đường tiêu hóa, tuyến tụy, gan, tim, động mạch chủ, phổi, khí quản, tuyến giáp, lưỡi, bóng mắt, não, tuyến ức, tuyến thượng thận, tinh hoàn, tuyến tiền liệt, da, xương và tủy xương) được thu thập tại 30 phút đến 96 giờ sau khi cho chuột uống 2 mg/1,85 – 3,7MBq-kg [P
14 PC]-ure hòa tan trong nước cất vô trùng được kiểm soát thông qua đường ống Kết quả cho thấy nồng độ ure trong huyết tương đạt tối đa ở trong 30 phút ở cả 2 nhóm chuột (1231 ± 319 và 1675 ± 938 ng eq/mL) Các mô
có nồng độ ure cao nhất là thận và bàng quang (cao hơn từ 2,5 và 3,2 lần so với nồng độ trong huyết tương) Mô mỡ và não có nồng độ ure thấp nhất (225 ± 138 và 263 ± 182 ng eq/ml).Nồng độ ure trong các mô còn lại cũng tương tự hoặc thấp hơn trong huyết tương.Sau 24 giờ, tất cả các mô thử nghiệm, trừ ruột già và tuyến Harderian có dưới mức phát hiện ure đánh dấu phóng xạ.Lúc 72 giờ, không có mô nào phát hiện thấy ure có đánh dấu phóng xạ (Nomura và cs, 2006)
10.2 Trong nước
Nghề nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh cả về diện tích và sản lượng cũng như khai thác đánh bắt.Cùng với sự phát triển đó cũng nảy sinh việc sử dụng hóa chất kháng sinh trong nuôi trồng và bảo quản thủy sản khi đánh bắt xa bờ ngày càng tăng.Điều này đã gây ảnh hưởng chất lượng sản phẩm cũng như giá trị của mặt hàng thủy sản Việt Nam trên trường quốc tế Trước những yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng trong nước và của thị trường xuất khẩu Đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những biện pháp mạnh tay và quyết liệt hơn
Trong đề tài “Nghiên cứu xác định lượng Urê hình thành tự nhiên trong quá trình sản xuất nước mắm”:vấn đề Urê trong nước mắm đã gây nên một làn sóng lo ngại rằng chất này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Sự hiện diện này do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể cả lượng Urê hình thành trong tự nhiên và do con người thêm vào trong quá trình chế biến Urê không nằm trong danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng