1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiếng anh 11 Ngữ pháp và Phát âm (Kì 1)

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 49,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt ngữ pháp và phát âm tiếng anh lớp 11. Gồm các điểm ngữ pháp của từng đơn vị bài học được soạn thảo theo cách phân tích, mở rộng với các ví dụ dễ hiểu, rõ ràng và đầy đủ. Phần phát âm được chọn lọc chi tiết và bài bản.

Trang 1

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

UNIT 1: FRIENDSHIPTHE INFINITVE

The main thing is to stay clam

- Làm tân ngữ của động từ: S + V + to-V

afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange,

attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like/ prefer

He is expected to be good at English

S + V + O + to-V

advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.

They don’t allow people to smoke

- Làm tân ngữ của tính từ:

• Một số tính từ chỉ phản ứng, cảm xúc, tính cách, nhận thức: agreeable, awful, delight, disagreeable, dreadful, good/ nice/ pleasant, horrible, lovely, marvelous, splendid, strange, terrible, wonderful, brave, careless, cowardly, cruel, generous, mean, rude, selfish, wicked, wrong, clever, foolish, idiotic, intelligent, sensible, silly, stupid, able, careful, certain, due, fit, lucky, welcome,…

I am pleased to see you

Be careful not to wake the children

Tính từ so sánh nhất và the first, the last, the next, the only, the second,…

Who was the first person to climb Everest without oxygen?

2 Dùng trong các cấu trúc

- Sau các đại từ bất định (something, somewhere, anybody…) để chỉ mục đích.

I’d like something to stop my toothache

- Sau nghi vấn từ (what, who, how,…) trong lời nói gián tiếp.

This book tells you how to train race horses

- Trong các cấu trúc: enough, too, too much/ many/ little/ few, plenty…

We’ve got plenty of time to see the British Museum

B THE INFINITIVE WITHOUT TO

- Dùng sau modal verbs: will, shall, may, must, could,…

- Dùng sau need, dare, had better, would rather

How dare you call me a liar?

- Let/ make + O + V

Alice’s mom won’t let her come with us.

- Feel/ see/ watch/ hear… + O + V

Trang 2

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

I watch hime drive off

• Những động từ như: feel, hear, see, watch, smell, notice có thể theo sau bởi infinitive without to hoặc –ing form

 -ing form: hành động đang diễn ra hoặc chúng ta nghe, thấy,… một phần của hành động

I saw her crossing the street

 Infinitive without to: hành động đã hoàn tất hoặc chúng ta nghe, thấy,… toàn bộ hành động từ đầu đến cuối

I saw her corss the street

Be made/ seen/ heard/ helped/ known + to-V

He was seen to enter the office

UNIT 2: PERSONAL EXPERIENCES

GRAMMAR

A Present simple indicating past time

- Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng để kể chuyện, nhất là trong lối nói thân mật Thì hiện tại đơn được dùng để diễn đạt những sự kiện chính trong câu chuyện – các sự kiện lần lượt xảy ra Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn đạt những sự kiện nền - sự việc đang xảy ra khi câu chuyện bắt đầu hoặc sự việc tiếp diễn suốt câu chuyện

Once upon a time, there is a girl called Little Red Hiding Hood One day, she goes to her granmother’s house to give her some food And when she is walking through the woods, shemeets a woft…

- Hiện tại đơn có thể được dùng để làm nổi bật một sự kiện trong các câu chuyện kể và giai

thoại, thường được dùng sau các thì quá khứ và đi kèm với cụm từ như suddenly; all of a

sudden.

Trang 3

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

I was sitting in the park, reading a newspaper, when all of a sudden this dog jumps at me

- Thì hiện tại đơn được dùng trong các tựa báo để nói về các sự kiện vừa mới xảy ra

Scientists find brightest star

- Thì hiện đơn dùng để tóm tắt nội dung các vở kịch, câu chuyện, bộ phim,…

In the film, Joan Smith takes the role of a private detective

- Thì hiện tại đơn dùng sau các cụm từ It says here, I hear, I gather, I see, I understand,… để

nói về những thông tin mà chúng ta đã nghe, đọc, thấy hoặc được kể

B THE PAST SIMPLE

(-) S + didn’t + V

(?) Did + S + V?

Usage:

- Hành động, sự việc xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

Peter broke the window last night

- Hành động, sự việc đã diễn ra suốt một thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt

I spent all my childhood in Scotland

- Hành động, sự việc lặp lại trong quá khứ, nhưng không hoặc không thể xảy ra trong hiện tại

I always drank a glass of milk for breakfast

Dấu hiệu nhận biết

•Yesterday: Hôm qua; Last night: Tối qua; Last week: Tuần trước; Last month: Tháng trước; Last year: Năm ngoái

•In the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon)

•Ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)

•at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)

•When + mệnh đề chia thì Quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

•Đa số xuất hiện sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước

gì), would sooner/ rather (thích hơn),… ( trừ một số trường hợp đặc biệt

C THE PAST CONTINUOUS

(+) S + was/were + Ving

(-) S + wasn’t/ weren’t + Ving

Usage:

Trang 4

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

• Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ, thường đi kèm với mốc thời gian

At 10am this morning, we were preparing for this meeting

• Diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác cắt ngang Hành động cắt ngang dùng thì Quá khứ đơn, còn hành động đang xảy ra dùng thì quá khứ tiếp diễn

Yesterday, while he was presenting our project, the electricity went out

• Diễn tả hai hành động đang cùng diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.(Thường dùng với while)

This morning, I was reading a newspaper while my younger sister was finding her phone

Dấu hiệu nhận biết

• All… (all yesterday, all last week,…)

• The whole of…

• From to (from Monday to Friday)

• At this/that time… yesterday/ last…

• At + hour (3 pm,5 am) yesterday/ last…

- Hành động, sự việc đã xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ

By 1989 Oprah had become famous

- Hành động, sự việc đã diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

By the time Ann got there, Sam had already left

- Hành động đã xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ

I hadn’t known her for very long when we got married

Dấu hiệu nhận biết

1 Nhận biết qua các từ nhận biết:

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

o Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by,

o Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

When I got up this morning, my father had already lef.

By the time I met you, I had worked in that company for five years.

2 Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

Trang 5

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

She had done her homework before her mother asked her to do so (Cô ấy đã làm bài tập về nhà

trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

o After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoànthành.)

They went home after they had eaten a big roasted chicken (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà

quay lớn.)

3 Nhận biết qua ngữ cảnh

Bạn có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh nhờ những câu dưới đây:

o When we got home last night We found that somebody had broken into the flat Tối qua khichúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà

o Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film Karen

đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim (trước đó) rồi

o At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake Thoạt tiêntôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phảimột sai lầm nghiêm trọng

The man sitting next to me on the plane was very nervous He hadn’t flown before./ He had never flown before Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay

Trang 6

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

UNIT 3: A PARTY INFINITIVE and GERUND

A INFINITIVE

B GERUND

- Làm chủ từ: Dancing bored him

- Làm bổ ngữ cho động từ: Her hobby is painting

- Sau giời từ: He was accused of smuggling

Một số cụm động từ theo sau là Gerund: be for/ against, care for, give up, keep on, leave off,

look forward to, put off, see about, take to

- V + Ving

Admit, anticipate, appreciate, avoid, consider, defer, delay, deny, detest, dislike, dread, enjoy, escape, excuse, fanc (=imagine), finish, forgive, keep, loathe, mean, mention, mind, miss, pardon, postpone, practice, prevent, propose, recollect, resent, resist, risk, save, stop, remember, suggest, understand.

He disliked working late

- Trong danh từ ghép:

A diving board = a board for diving off

- Sau các cấu trúc:

• There’s no point (in)

It’s no use/ It’s no good

It’s (not) worth

Do/Would you mind…?

• Have fun/ a good time

Have trouble/ difficult

Have a hard time/ difficult time

Spend/ waste + time/money + Ving

Sam spent most of his time studying

Find/catch + N + Ving

I found Sam using my phone

Trang 7

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

C Infinitive and Gerund

a Begin, bother, cease, continue, intend, start + Ving/ to-V

I began to work/ working

b Allow/ permit + Ving

+ O +to-V

They don’t allow parking here

They don’t allow us to park here

c Một số động từ có thể theo sau bởi V-ing hoặc tp-V

Remember/

forget

Ving: hành động đã qua

I am sure I lock the door I clearly remember locking it

To-V: hành động tương lai

Please remember to return the book tomorrow

Regert

Ving: hối tiếc về điều gì đó đã xảy ra

I regret leaving school at 14 – It was a big mistake

To-V: thông báo tin xấu hoặc sự hối tiếc về điều gì đang làm

We regret to tell you that we are unable to help you

Stop

Ving: ngừng hẳn việc đang làm

There is too much noise Can you all stop talking, please?

To-V: ngừng lại để làm việc gì

Ving: sự liên tục của hành động – tiếp tục làm điều gì đó.

He smiled and went on walking

To-V: thay đổi của hành động – tiếp tục làm gì sau khi đã làm xong việc khác

The book goes on to describe his experience in the army

Mean

Ving: chỉ sự liên quan hoặc kết quả

If you want to pass the exam it will mean studying hard

To-V: chỉ dự định hoặc ý định

I don’t think she means to get married for the moment

Learn/ teach Ving: được dùng khi đề cập tới kĩ năng

Mr James teaches skiing in the winter

To-V: khi đề cập đến việc học một môn học hay việc việc gì đó

Trang 8

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

I taught myself to type

PASSIVE INFINITIVE and GERUND

I don’t like being laughed at

We hope to be considered again

UNIT 4: VOLUNTEER WORK

I won’t have him cleaning his bike in the kitchen

- Thay thế cho đại từ quan hệ + động từ

A lorry carrying concrete pipes has overtunrned this moring

- See/ hear/ feel/ smell… + Ving

I see him passing my house every day

- Catch/ find/ leave + O + Ving

I caught them stealing my apples

- Go/ come/ spend/ waste/ be busy + Ving

James is busy practicing for the school concert

- Thay thế cho S + V ở dạng chủ động:

Trang 9

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

• Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra đồng thời thì một trong hai hành động có thể được diễn tả bằng hiện tại phân từ phân từ có thể đứng trước hoặc sau động từ được chia

He rode away He whistled as he went = He rode away whistling

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water = Holding the rope with one hand, he stretches out the other to the boy in the water

• Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra liên tiếp thì hành động xảy ra trước thường được diễn đạt bằng hiện tại phân từ Hiện tại phân từ này phải được đặt ở đầu câu

We take off our shoes and creep cautiously along the passage = Taking off our shoes we creep cautiously along the passage

Nhưng khi hành động thứ hai là kết quả hoặc là một phần của hành động đầu tiên, thì chúng

ta diễn đạt hành động thứ hai bằng hiện tại phân từ (phân từ không nhất thiết phải có cùng chủ ngữ với hành động thứ nhất)

He fired, wounding one of the bandits

- Thay thế cấu trúc: as/since/ because + S + V

Knowing that he wouldn’t be able to buy food in his journey he took large supplies with him (As

he knew…)

- Có thể dùng sau một số liên từ giới từ: after, before, since, when, while, whenever, once, until,

on, without, instead of, in spite of và as.

She has been quite different since coming back home from America

III PERFECT GERUND and PERFECT PARTICIPLE

1 PERFECT GERUND: having + Vpp

- Thay thế cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ

He was accused of having deserted his ship (= He was accused of deserting his ship.)

- Sau deny

He denied having been there

2 PERFECT PARTICIPLE: having + Vpp

- Thay thế cho danh hiện tại phân từ trong câu có hai hành động xảy ra liên tiếp nhau của cùng một chủ từ

Having tied/ Tying one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window

- Phải dùng phân từ hoàn thành khi:

• Có một khoảng thời gian giữa hai hành động

Having failed twice, he didn’t want to try again

• Hành động đầu tiên kéo dài trong một khoảng thời gian

Having been his own boss for such a long time, he found it hard to accept others from another

Trang 10

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

UNIT 5: ILLITERACY REPORTED SPEECH WITH INFINITIVES

Lời nói có liên quan đến hành động (lời hứa, đồng ý, mệnh lệnh, đề nghị, yêu cầu, lời khuyên và gợi ý) thường được thuật lại bằng động từ nguyên mẫu có to (to-V)

Please wait for me —> He told me to wait for him

Would you mind opening the door? —> She asked me to open the door

We'll visit you -> She promised to visit us

Let me give you a hand! —> He offered to iiive me a hand.

Nếu bảo ai không làm chuyện gì thì đặt not trước to-V.

You mustn't come home late —> My mother asked me not to come home late.

Don't stay up late!—> She reminded me not to stay up late

Trang 11

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

UNIT 6: COMPETITIONS REPORTED SPEECH WITH GERUND

1 Cảm ơn, xin lỗi:

"It was nice of you to help me Thank you very much", Tom said to me

- John thanked me for helping him Thank sb for doing st

"I'm sorry I'm late," Peter said

- Peter apologised for being late Apologise for doing st

2 Chúc mừng: Congratulate sb on doing st

John said, "I heard you received the scholarship Congratulation!"

- John congratulated me on receiving the scholarship

3 Cương quyết, khăng khăng: insist on doing sth

" I'll help you with your physics exercises," Peter said to Susan

- Peter insisted on helping Susan with her physics exercises

4 Cảnh báo ngăn cản: warn sb against doing, prevent sb from doing

"Don't go out alone at night" I said to Linda

- I warn Linda against going out alone at night

"Sit here I can't let you stand all the time," Mary said to me

- Mary prevented me from standing all the time

5 Chấp nhận hoặc phủ nhận:

Trang 12

TIẾNG ANH 11 – HỆ 7 NĂM

"We stole his money", they said

- They admitted stealing his money

"I didn't steal his money", she said

- She denied stealing his money

6 Tố cáo, buộc tội accure sb of doing

"You took some of my money", he said

- He accused me of taking some of his money

7 Mơ ước:

"I want to pass the exam with flying colours," John said

- John dreamed of passing the exam with flying colours

8 Đề nghị:

"Let's go out for a drink", Susan said

- Susan suggested going out for a drink

"Shall we go to the cinema tonight?"

- How about going to the cinema ?

Ngày đăng: 11/07/2022, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w