1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010

125 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả Trường Đại Học Ngoại Thương Phạm Thị Liên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Khải
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 18,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

PHẠM THỊ LIÊN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐAY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIẸP C Ó VỐN ĐẦU Tư NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tê

Trang 3

đầu tư nước ngoài đối với việc thực hiện chiến lược xuất khẩu

của Việt Nam

1.1 Tầm quan trọng của xuất khẩu 5

1.1.1 Vai trò của thương mại quốc tế 5

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của hoạt đồng kinh doanh xuất khẩu 7

1.1.3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt đồng kinh doanh xuất khẩu 9

Ì Ì 4 Các hình thức của xuất khẩu 14

1.2 Vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối 16

với việc đẩy mạnh xuất khẩu

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 16

1.2.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 24

Ì 2.3 Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với 32

việc đẩy mạnh xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng hoạt đồng kinh doanh xuất khẩu của các 36

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.1 Thực trạng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 36

2.1.1 Lượng vốn FDI vào Việt Nam 36

2.1.2 Cơ cấu luồng FDI 3g

2.1.3 Hình thức đầu tư 39

2.1.4 Cơ cấu theo nước xuất xứ 40

2 Ì 5 Cơ cấu ngành 4 ị

Trang 4

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh 43

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.1 Chính sách của Việt Nam đối với hoạt động xuất khẩu của 43

các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có 49

vốn đầu tư nước ngoài

2.3 Đánh giá chung 59

2.3.1 Ư u điểm 59 2.3.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 64

Kết luận chương 2 69

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh 70

doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001-2010

3.1 Định hướng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có 70

vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3.1.1 Bối cảnh chung của nền kinh tế thế giới 70

3.1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam (2001-2010) 71

nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của khu vực này

3.2 Một sô giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của các 81

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam giai

Trang 5

ASEAN Free Trade Area

Asian Pacific Economic

Cooperation

European Union

Foreign Direct ỉnvestment

Gross Domestic Products

General Agreement ôn Tariffand

Trade

Heckscher & Ohlìn

ỉnternational Monetary Fund

New Industrial Countries

Official Development Assistance

Official Development Finance

Organizationfor Economic

Cooperation and Development

Trade related Investment

Measures

United Nations Con/erence ôn

Trade and Development

World Economic Forum

World Trade Organization

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu

Á Thái Bình Dương Doanh nghiệp trong nước Đầu tư nước ngoài Liên minh châu Âu Đầu tư trực tiếp nước ngoài Tổng sản phẩm quốc nội Hiệp định chung về thuế quan

và mậu dịch Học thuyết H-0 Quy tiền tệ Quốc tế Các nước công nghiệp mới Nhà xuất bản

Viện trợ phát triển chính thủc Tài trợ phát triển chính thủc

Tổ chủc hợp tác và phát triển kinh tế

Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

Hội nghị Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển

Đô la Mỹ Diễn đàn kinh tế thế giới

Tổ chủc thương mại thế giới

Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

<£uận tuũi ữ/ụiíi jẠ (phạm <Jhị£iỀn - &2Ũ6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể, tỷ lệ tăng trưởng cao và ổn định, trong đó xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng mẳt vai trò quan trọng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cung cấp cho xã hẳi khối lượng hàng hoa ngày càng lớn, nhất là hàng hoa xuất khẩu và thay thế nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện đang khẳng định vị trí quan trọng, trở thành mẳt

bẳ phận không thể tách rời của nền kinh tế Hoạt đẳng của các doanh nghiệp này trong những năm qua đã góp phần đẩy nhanh tốc đẳ tăng trưởng kinh tế,

mở rẳng qui m ô và tăng cường năng lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và cải thiện cán cân thanh toán, tạo thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao đẳng đồng thời thúc đẩy tiến trình hẳi nhập kinh tế nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới

Mặc dù vậy tiềm năng xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn rất lớn và chưa được phát huy, do đó việc tiếp tục nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp thích hợp để đẩy mạnh hoạt đẳng xuất khẩu của các doanh nghiệp này là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn

Xuất phát từ mục đích đó, tác giả chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010" làm luận văn thạc sỹ

kinh tế của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn:

Đánh giá đúng thực trạng hoạt đẳng kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất

Trang 7

<£uậfi căn ĩ7/tạe jẠ (phạttt <Jhị£iìn

-những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoa - hiện đại hoa đất nước giai đoạn 2001-2010

Nhiệm vụ nghiên cứu của luân văn:

> Làm rõ và bổ sung những luận cứ khoa hừc thông qua hệ thống hoa

về mặt lý luận hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

> Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam từ khi có luật đầu

tư (1987-2001)

> Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001-2010

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chính của Luận văn là hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1988-2001

Đối tượng nghiên cứu bổ trợ của Luận văn là chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 và những cơ hội thách thức khi thực hiện chiến lược, các xu hướng và triển vừng phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam tham gia vào hoạt động xuất khẩu, các xu hướng phát triển của thương mại quốc tế nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng trên thế giới

Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu những vấn đề lý luận tổng quan

về hoạt động xuất khẩu và vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

Trang 8

<£aậ*t tuân Qihạeíự qyitạm &kị£iỉjn - @7Ổ6

ngoài (tập trung nghiên cứu chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) đối với phát triển nền kinh tế quốc dân của nước nhận đầu tư Luân văn giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn trong các nguồn thông tin thứ cấp được công bố, kết hợp với các nguồn thông tin tham khảo khác về các doanh nghiệp xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài tại V i ệ t Nam

Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sắ dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sắ, gắn lý luận với thực tiễn và sắ dụng có phân tích chọn lọc các phương pháp thống kê, phân loại, m ô hình hoa các thông tin thứ cấp, đồng thời vân dụng các quan điểm, đường l ố i chính sách về đầu tư và xuất khẩu của Đảng và Nhà nước để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của luận văn

4 Tình hình nghiên cứu đề tài:

Trên thực tế, đã có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu vai trò của các doanh nghiệp có v ố n đầu tư nước ngoài trong việc đẩy mạnh xuất khẩu của các nước đang phát triển Mặc dù vậy, trong bối cảnh không ngừng vận động của nền kinh tế thế giới, việc tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ sở lý luận, tiếp cận phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp có v ố n đầu tư nước ngoài, phù hợp với Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu của V i ệ t Nam giai đoạn 2001-2010 là một vấn đề luôn được quan tâm và hiện nay vẫn mang tính thời

sự và cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận cứ khoa học và thực tiễn

5 Những đóng góp chính của luận văn:

• Luận văn góp phần hệ thống hoa lý luận về k i n h doanh xuất khẩu và vai trò của các doanh nghiệp xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài

• Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng, x u thế, l ợ i ích, cơ h ộ i và thách thức đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn Đ T N N tại Việt Nam

Trang 9

j£uận ttÕM (7/iạe íự (phạm <Jhị£iiti - Ũ7Ô6

• Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn Đ T N N và triển vọng trong giai đoạn 2001 - 2010

6 Kết cấu của Luận văn:

Với đối tượng, mục đích, phạm vi và phương pháp nghiên cứu trên, ngoài lời mự đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục luân văn được chia thành 3 chương:

Chương ì: Xuất khẩu và vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài đối với việc thực hiện chiến lược xuất khẩu của Việt Nam

Chương l i : Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Chương n i : Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh

doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, giai đoạn 2001-2010

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của

TS.Nguyễn Hữu Khải, giảng viên trường Đại học Ngoại Thương, cùng các

đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 10

<T)hạm <3hịẨ>iín - @2Ù6

CHƯƠNG Ì XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

CÓ VỐN ĐẦU Tư NƯỚC NGOÀI Đ ố i VỚI VIỆC

THỰC HIỆN CHIẾN Lược XUẤT KHAU CỦA VIỆT NAM

1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA XUẤT KHAU

1.1.1 Vai trò của thương mại quốc tế:

Đã có nhiều lý thuyết giải thích nguồn gốc, bản chất và lợi ích đạt được trong thương mại quốc tế Các lý thuyết tiêu biểu trong lịch sử là các lý thuyết của chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh, lý thuyết về lợi thế cân đối của các yếu tố sản xuất

Lý thuyết trọng thương tuy còn đơn giản nhưng đã mậ ra trong lịch sử

sự nghiên cứu nghiêm túc hiện tượng và lợi ích thương mại quốc tế và cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết hoạt động kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế quan, lãi suất đầu tư và các công cụ bảo hộ mậu dịch

Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith m ô tả hướng chuyên môn hoa và trao đổi giữa các quốc gia, nó là công cụ để các quốc gia tăng phúc lợi của mình M ỗ i quốc gia nếu chuyên môn hoa vào những ngành sản xuất mà có lợi thế tuyệt đối, nghĩa là sử dụng những lợi thế tuyệt đối đó cho phép họ sản xuất những sản phẩm với chi phí thấp hơn các nước khác và thực hiện trao đổi quốc tế sẽ giúp họ gia tăng hiệu quả Lợi thế tuyệt đối của một nước có thể là tài nguyên thiên nhiên dễ khai thác, lao động dồi dào giá nhân công rẻ, khí hậu ôn hoa, đất đai màu mỡ V V

Tuy nhiên m ô hình này chưa giải thích được trường hợp tại sao thương mại vẫn có thể diễn ra khi các quốc gia có lợi thế tuyệt đối (hoặc có mức bất lợi tuyệt đối) về tất cả các mặt hàng Đ ể giải quyết vấn đề này cần dựa vào

Trang 11

^uận năn ĩ7//ạe JJ/

một khái niệm có tính chất khái quát hơn- đó là khái niệm về lợi thế so sánh

do David Ricardo đưa ra lần đầu vào năm 1817 [5]

Ricardo đã đưa ra lý thuyết tổng quát chính xác hem vế cơ chê xuãt men lợi ích trong thương mại quốc tế Đó là lý thuyết về lợi thế so sánh Ngày nay,

lý thuyết của ông vãn được các nhà kinh tế chấp nhận như một tuyên bố có căn cứ về những lợi ích tiềm tàng của thương mại quốc tế Ricardo cho rằng mọi nước đều có lợi thế khi tham gia vào phân công lao động quốc tế bởi vì mồi nước đều có một lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và kém lợi thế so sánh về một số mặt hàng khác Họ có lợi thế hem nếu tập trung nguồn lực để sản xuất những sản phẩm có hiệu quả nhất và sau đó họ sẽ mua những sản phẩm mà họ đã từ bỏ không sản xuất từ những nước mà việc sản xuất ra chúng ít tốn kém hơn

Hai nhà kinh tế học Thụy Điển Fh Heckscher và Bertil Ohhin (H-O) đã phát triển lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo, làm rõ hơn nguồn gốc của lợi thế so sánh, và như vây khẳng định chắc chắn hơn lợi ích của ngoại thương, lý thuyết này đã giải thích hiện tượng thương mại quốc tế như sau: Trong một nền kinh tế mở cửa mồi nước đều tiến đến chuyên môn hóa ngành sản xuất mà cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà nước đó có nhiều thuận lợi nhất Như vậy phải thừa nhận là mồi sản phẩm đòi hỏi sự liên kết khác nhau các yếu

tố sản xuất (vốn, lao động, đất đai, tài nguyên, ) và có sự chênh lệch giữa các nước về các yếu tố này, mồi nước sẽ chuyên môn hóa trong những ngành sản xuất cho phép sử dụng các yếu tố với chi phí rẻ hơn, chất lượng tốt hem so với các nước khác

Tóm lại, học thuyết lợi thế so sánh và học thuyết H-0 chính là cơ sở cho hoạt động thương mại quốc tế trong thời đại ngày nay Đảng và Nhà nước

ta cũng đã vận dụng lý thuyết này trong sự lựa chọn đường lối C N H - H Đ H ở nước ta

Trang 12

<£uậti /tăn ữ/tạ£ jẠ <J)hạnt &hỊ£iên - &7ỖỒ

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh xuất khẩu:

Xuất khẩu hàng hoa dịch vụ là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế về thực chất, xuất khẩu không chỉ là hành vi buôn bán riêng

lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong thương mại quốc tế có mục đích là khai thác lợi thế so sánh của các Quốc gia để đem lại lợi ích cho các quốc gia Khi hoạt động trao đọi hàng hoa giữa các quốc gia có lời thì mọi quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Như vậy, xuất khẩu là quá trình đưa hàng hoa hoặc dịch vụ từ một nước sang nước khác để sử dụng hoặc để bán [33]

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu chứa đựng nhiều nét đặc trưng khác biệt so với kinh doanh nội địa

Thứ nhất, kinh doanh xuất khẩu là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa

các đối tác khác nhau về quốc tịch, hệ thống luật pháp, trình độ phát triển kinh

tế, các vấn đề văn hoa như ngôn ngữ, tập tục, truyền thống, thông lệ, trong khi đó hoạt động kinh doanh nội địa chỉ thuần tuy diễn ra giữa các đối tác trong nội bộ một quốc gia Đồng thời, hoạt động kinh doanh xuất khẩu luôn vươn tới các thị trường mới và rộng lớn, các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường này thường gặp phải rủi ro lớn hom so với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nội địa

Thứ hai, hoạt động kinh doanh xuất khẩu buộc phải diễn ra trong môi

trường kinh doanh xa lạ đối với doanh nghiệp, do đó tạo ra nhiều vấn đề mới đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trên con đường tìm kiếm các giải pháp quản trị hoạt động kinh doanh xuất khẩu một cách có hiệu quả

Bản thân giữa các quốc gia có nhiều điểm khác nhau về văn hóa, hệ thống chính trị, hệ thống kinh tế, hệ thống pháp luật và cả trình độ phát triển kinh tế Ngay cả khi toàn cầu hoa kinh tế đã và đang thể hiện là một xu thế rộng rãi thì bằng chứng về sự khác biệt nói trên vẫn rất dễ nhận ra Những nét khác biệt đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có những nghiên cứu và triển khai

Trang 13

<£fỉậji ttãn (7/ự/st ù/ <J)hjạm ýJliị£iỀii — (ÍTỈũá

phương thức hoạt động kinh doanh khác nhau cho các quốc gia khác nhau, và hiển nhiên việc nghiên cứu thị trường đối với một sản phẩm tại Brazil đòi hỏi cách tiếp cận khác với nghiên cứu thị trường đối với sản phẩm đó tại Đức, tương tự như vây thì việc sử dụng các công nhân Hoa Kầ sẽ đòi hỏi những kỹ năng có phần khác biệt so với việc sử dụng các công nhân Nhật Bản, có thể những chiến lược kinh doanh thành công tại Canada cũng chưa chắc áp dụng được đối với Hàn Quốc,

Thứ ba, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cũng mở ra cho các doanh

nghiệp nhiều cơ hội mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt tới các mục tiêu tăng trưởng và hiệu quả mà bản thân doanh nghiệp khó có thể đạt được khi chỉ đơn thuần hoạt động kinh doanh trên thị trường nội địa

Thứ tư, hoạt động kinh doanh xuất khẩu đòi hỏi hàng hoa dịch vụ chủ

yếu được giao dịch vượt ra khỏi biên giới quốc gia, bởi vậy, hoạt động này chịu sự chi phối và bị tác động của những hạn chế, những chính sách của chính phủ về vấn đề thương mại quốc tế cũng như đầu tư quốc tế Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu vừa phải đối diện với các rào cản thương mại quốc tế vừa phải đối diện với toàn cầu và tự do hoa thương mại quốc tế

Một cách chung nhất, có thể thấy sự khác biệt giữa hoạt động kinh doanh xuất khẩu với kinh doanh nội địa như sau:

(1) Sự khác biệt giữa các quốc gia về địa lý, điều kiện tự nhiên, văn

hoa V.V

(2) Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải đối diện với nhiều vấn

đề quốc tế phức tạp và rộng lớn hơn so với kinh doanh nội địa

(3) Một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế buộc phải tìm ra giải pháp kinh doanh hiệu quả phù hợp trong những sự ràng buộc và can thiệp của chính phủ các nước, trong môi trường thương mại và đầu tư quốc tế với các định chế đa dạng và phức tạp

Trang 14

<£uận /Mút QikạỂ áẠ q)hạin <3hị£iỀn - @x>6

(4) Phương thức kinh doanh, các vấn đề vận chuyển giao nhận, các

kỹ thuật thanh toán và quản trị cùng với các vấn đề liên quan đến biến động tỷ giá hối đoái

1.1.3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu:

Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế cệa mỗi quốc gia nói chung và cệa hoạt động ngoại thương nói riêng

1.1.3.1 Xuất khẩu tao nguồn vốn chệ yếu cho nháp khẩu phúc vu cống nghiệp hóa, hiên đai hóa:

Ớ phần lớn các nước kém phát triển việc tạo vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã trở thành mối quan tâm và ưu tiên hàng đầu trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa nói chung và trong chính sách kinh tế đối ngoại nói riêng Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, không một quốc gia đang phát triển nào lại đặt hy vọng vào việc thực hiện công nghiệp hóa chỉ bằng vốn cệa bản thân Qua kết quả nghiên cứu kinh nghiệm cệa các nước đang phát triển thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương cho thấy những nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh như Đài Loan, Hàn Quốc vốn nước ngoài thường chiếm 30-40% tổng giá trị đầu tư trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa Còn những nền kinh tế

có tỷ lệ vốn nước ngoài thấp như Ấ n Độ, Trung Quốc khoảng 1 0 % tổng giá trị đầu tư thì tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn [39]

Quá trình công nghiệp hóa ở nước ta đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn

và phải được sử dụng hiệu quả Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định Cũng thông qua xuất khẩu chúng ta sẽ có nguồn cung ứng ngoại tệ để mua hàng hóa, thiết bị phục

vụ cho sản xuất trong nước Nước ta còn thiếu rất nhiều vật tư, thiết bị, công nghệ phục vụ cho sản xuất, nếu không nhập khẩu sản xuất trong nước sẽ bị ảnh hưởng lớn Điều đó sẽ không những kìm hãm quá trình công nghiệp hoa,

Trang 15

<£uận trăn £7/ựu- ẨS/ <ĩ>hạnt <JhỊ£iẻn- @7Ô6

hiện đại hoa mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, tác động đến lạm phát và nhiều vấn đề xã hội khác

Theo số liệu thống kê, tổng các nguồn thu ngoại tệ ở nước ta từ các hình thức kinh tế đối ngoại gồm: Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, du lịch, vụn tải đường biển, hàng không, xuất khẩu sức lao động, kiều hối, dịch vụ ngân hàng, bưu điện và các dịch vụ khác trong vòng 5 năm (1986-1990) là 1.753 triệu Rúp và USD Trong khi đó, tổng kim ngạch xuất khẩu trong cùng thời gian này là: 6.842 triệu USD Như vụy kim ngạch xuất khẩu bằng 3,9 lần nguồn thu ngoại tệ của tất cả các hình thức khác và bằng 3/4 tổng nguồn ngoại tệ của cả nước (khoảng 74,5%) [10]

Giai đoạn 1991 - 1995 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 15.641,7 triệu USD, trong khi đó, tổng các khoản thu ngoại tệ khác đạt 8.694 triệu USD Như vụy, tổng kim ngạch xuất khẩu gấp 2 lần các hình thức trên và chiếm 2/3 tổng nguồn thu ngoại tệ Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm 1996 - 2000 là: 51.796 triệu USD và chiếm 1/2 tổng nguồn thu ngoại tệ của cả nước.[22]

Như vụy kinh tế đối ngoại nói chung và trực tiếp là hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng tạo ra nguồn vốn để mua thiết bị công nghệ kỹ thuụt từ thế giới vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước tạo

ra một năng lực sản xuất mới

1.1.3.2 Xuất kháu góp phẩn chuyển đích cơ cấu kinh tế, thức đẩy các ngành sản xuất phát triển:

Khi tham gia thị trường thế giới mỗi quốc gia đều phải căn cứ vào nhu cầu thị trường để tổ chức lại sản xuất, phân công lại lao động nhằm cung ứng các sản phẩm và dịch vụ phù hợp, điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện:

Thông qua xuất khẩu để tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuụn lợi Trong nền kinh tế các ngành sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau; sản phẩm của ngành này có thể là nguyên liệu chủ yếu cho ngành khác hoặc chí ít cũng có những tác động bổ trợ cho nhau cùng phát triển Do đó khi

Trang 16

*ỂUẨĨM DÓM Qihọ£ áẠ

sản phẩm của một ngành kinh tế xuất khẩu được, có nghĩa thị trường mặt hàng

đó được mở rộng, lượng cung tăng lên thì kéo theo các ngành kinh tế khác

phát triển theo

Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho

việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm Sắ

phát triển của ngành công nghiệp chế biến thắc phẩm xuất khẩu (thịt hộp, hải

sản, dầu thắc vật, ) có thể sẽ kéo theo sắ phát triển của ngành công nghiệp

chế tạo thiết bị phục vụ nó

Nhờ có hoạt động xuất khẩu mà hàng hóa của chúng ta tiêu thụ được

nhiều hem, kích thích cho sản xuất phát triển mạnh mẽ hơn Và do tính chất

cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường quốc tế, các ngành sản xuất hàng hóa và

dịch vụ xuất khẩu phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản

xuất kinh doanh Nó cũng đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất trên bình diện quốc

gia, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi với thị trường Đất nước sẽ hình

thành những ngành kinh tế hướng về xuất khẩu, những ngành kinh tế đó phải

có kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để hàng hoa khi tham gia vào thị trường thế

giới có đủ sức cạnh tranh và mang lại lợi ích quốc gia

Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một

cách mạnh mẽ, theo chiều hướng có lợi hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn Hiện

nay, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi một cách

vô cùng mạnh mẽ, các nước phát triển ngày càng tập trung vào sản xuất những

mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật và vốn cao (high technic goods) ít ô nhiễm

môi trường Còn các nước công nghiệp mới (NICs), đang phấn đấu đuổi kịp

thậm chí còn vượt các nước phát triển Với phương châm vừa tiếp thu công

nghệ mà các nước phát triển chuyển giao, vừa khai thác sử dụng, vừa cải tiến

vừa sáng tạo theo phương pháp "3 1 " của Nhật Bản ("Imitation: Bất chước

-Initiative: cải tiến - Innovatìon: Sáng tạo") Con đường ngắn nhất để thắc

Trang 17

ẨỉuẠti oàn @ikạ£íự

hiện phương châm trên chính là hoạt động ngoại thương đặc biệt là hoạt động xuất khẩu

1.1.3.3 Xuất khẩu tác đổng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân:

Hiện nay dân số Việt Nam vào khoảng hơn 78 triệu dân, đứng thứ 12 trên thế giới, song năm 2000 GDP mới đạt 400 USD/người/năm Phân công lao động trong nước chưa được mở rộng, lao động vẳn chủ yếu tập trung ở nông thôn và làm nông nghiệp là chủ yếu

Đặc biệt là vấn đề dư thừa mức lao động của Việt Nam vẳn là vấn đề căng thẳng và khó giải quyết Năm 1996, theo điều tra của Tổng cục thống kê,

tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 5,88%; năm 1997 là 6,01%; năm 1998 là 6,85%; năm 1999 là 7,04% và năm 2000 là 6,44% Mặc dù đến năm 2001 tỷ

lệ thất nghiệp của cả nước có giảm xuống còn 6,13% song chưa năm nào cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam đạt ở mức bình thường của thế giới là 5% [22,30]

Để giải quyết vấn đề này, cần phải có một chủ trương đúng đắn, kết hợp với nhiều biện pháp và phải được sự quan tâm của các ngành, các cấp Đại hội đại biểu lần thứ I X đã đưa vấn đề con người trở thành trung tâm của thời đại, vậy xuất khẩu có tác động gì đến con người? Đây chính là nhân tố để thực hiện công nghiệp hoa, hiện đại hoa ở Việt Nam Trong các giải pháp, cần phải

kể đến vai trò của xuất khẩu đối với vấn đề giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân

Hoạt động xuất khẩu tăng, chẳng những khối lượng lao động có việc làm tăng lên, mà còn kích thích, kéo theo hàng loạt ngành nghề khác phát triển như dịch vụ vận tải biển, bộ, hàng không, thanh toán quốc tế Sở dĩ như vậy là do lưu lượng hàng hoa được lưu chuyển giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài tăng lên thì các dịch vụ trên mới có điều kiện phát triển Xuất khẩu còn khôi phục lại các nghề cũ như: dệt thảm, sơn mài, gốm

sứ, khảm trai, khảm bạc đã có từ hàng ngàn đời nay phát triển Mặt khác, hàng

Trang 18

(phạm <JhỊ£iêtL- @2Ỗ6

loạt các ngành nghề m ớ i xuất hiện để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại như lắp ráp điện tử, sản xuất ô tô xe máy, khai thác và c h ế biến dầu khí, chế tạo thức ăn sẽ giải quyết được hàng triệu lao động, góp phần nâng cao mức sống của nhân dân Xuất khẩu phát triển cũng chính là nhân t ố quan trọng kích thích quá trình liên doanh liên kết với các công ty, các hãng sản xuất, kinh doanh nước ngoài phát triển góp phần giải quyết một lượng lớn lao động ự trong nước

N h ư chúng ta đã biết, số lao động dư thừa của V i ệ t Nam tăng còn do một lý do khác nữa là tốc độ phát triển của sản xuất trong những n ă m qua không tương xứng với tốc độ tăng dân số Trong k h i đó, một số ngành nghề, nhà m á y không đủ nguyên liệu để sản xuất như trong lĩnh vực dệt, may mặc,

da giày, ự lĩnh vực nông nghiệp như sản xuất phân đạm, thuốc trừ sâu, thức ân gia súc Do vậy, nhiều nhà máy phải cho công nhân nghỉ việc, hoặc tạm nghỉ không ăn lương Nếu đẩy mạnh xuất khẩu có nghĩa là có phương tiện để nhập khẩu vật tư thiết bị đầu vào, thúc đẩy sản xuất phát triển, số lao động có việc làm tăng, mức sống được nâng lên

Không chỉ có vậy, xuất khẩu còn có ý nghĩa tạo ra nguồn vốn nhập khẩu các tư liệu tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống (cả về vật chất lẫn tinh thần) của con người, nhân tố trung tâm, g i ữ vị trí quyết định trong quá trình công nghiệp hoa - hiện đại hoa ự Việt Nam

1.1.3.4 Xuất kháu là cơ sự để m ự rống và thúc đẩy các quan hê k i n h tế đối ngoai của nước ta:

Hoạt động ngoại thương luôn g i ữ vị trí trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc tế Hình thức phổ biến hiện nay trong các quan hệ k i n h tế đối ngoại là thông qua buôn bán hàng hóa và dịch vụ Vị t h ế của quốc gia trên trường quốc tế phụ thuộc rất lớn vào khả năng chiếm lĩnh thị trường vì vậy hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất lớn C ó hàng hóa xuất khẩu m ớ i có cơ sự

để thực hiện và m ự rộng các m ố i quan hệ buôn bán v ớ i các quốc gia khác và thông qua xuất khẩu tạo được nguồn ngoại tệ cần thiết phục vụ nhập khẩu kỹ

Trang 19

eỂuậtt tuân ĩ7/iạ£íự (phạm &hỊ£iũn - (Ẻ7Ù6

thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, vật tư hàng hóa thiết yếu làm tăng cường tiềm lực kinh tế của đất nước Nhờ đó có thể tham gia sâu rộng hơn vào sự trao đổi và phân công lao động quốc tế, thắt chặt hơn các mối quan hệ quốc tế cũng như đảm bảo sự bình đẳng trong các mối quan hệ.[8]

1.1.4 Các hình thửc của xuất khẩu:

Theo giáo trình "Export - Import Financing" của Jonh Wirley & Son

Inc, chúng ta có thể chia xuất khẩu theo 3 hình thửc sau đây:

- Xuất khẩu trực tiếp: bao gồm việc bán cho các khách hàng- là người phân phối hoặc người sử dụng- đóng bên ngoài nước chủ nhà của công ty

Các nghiên cửu cho thấy rằng, trong 1/3 các trường hợp được nghiên cửu, việc xuất khẩu trực tiếp ban đầu của một công ty tới một thị trường nước ngoài là kết quả của một đơn đặt hàng tự nguyện Tuy nhiên, việc xuất khẩu trực tiếp sau đó là kết quả của những cố gắng đặc biệt có chủ ý để mở rộng kinh doanh quốc tế của công ty

Trong những trường hợp như vậy, công ty lựa chọn một cách tích cực những sản phẩm nó sẽ bán, những thị trường nó sẽ phục vụ và những cách thửc qua đó sản phẩm của nó sẽ được phân phối vào những thị trường đó Thông qua xuất khẩu trực tiếp, công ty thu được những kinh nghiệm có giá trị

về hoạt động quốc tế và những kiến thửc đặc trưng liên quan đến từng nước

mà công ty xuất khẩu đến Xuất khẩu thành công thường nuôi dưỡng những thành công mới về xuất khẩu Những kinh nghiệm tăng lên từ xuất khẩu thường khuyến khích công ty trở nên mạnh dạn hơn trong việc khai thác cơ hội xuất khẩu mới Những kinh nghiệm này cũng làm tăng sự hữu ích nếu sau này công ty tiến hành đầu tư trực tiếp

- Xuất khẩu gián tiếp: xảy ra khi một công ty bán sản phẩm của nó cho một khách hàng trong nước, sau đó khách hàng này xuất khẩu sản phẩm dưới dạng nguyên gốc hoặc dùng sản phẩm đó làm nguyên liệu để sản xuất

Trang 20

e£uận năn lí/ (phạm \JítíẨiiÀn — @JÔ6

sản phẩm mới và xuất khẩu sản phẩm mới này (Ví dụ: một công ty mua da thú để sản xuất ghế da sau đó xuất khẩu, thì việc xuất khẩu da là gián tiếp) Hoặc một công ty có thể bán sản phẩm cho một người bán buôn trong nước, người đó bán chúng cho một công ty nước ngoài Một công ty cũng có thể bán sản phẩm cho chi nhánh ở địa phương của công ty nước ngoài, sau đó chuyển sản phẩm ra nước ngoài

Một số hoạt động xuất khẩu gián tiếp phản ánh những hành động

có chủ ý của người sản xuất trong nước Chựng hạn Hiệp hội những nhà sản xuất cà-phê Guatemala bán các gói cà-phê cho những hành khách đi các chuyên bay quốc tế ở thủ đô Guatemala để thu được doanh số xuất khẩu và thiết lập sự hiểu biết của khách hàng với những sản phẩm của họ Tuy nhiên, hầu hết các hoạt động xuất khẩu gián tiếp không phải là một bộ phận cua chiến lược quốc tế hoa có chủ ý của công ty Hơn nữa, các công ty phụ thuộc một cách bị động vào hành động của người khác sẽ giới hạn lợi nhuận có thể thu được từ hoạt động xuất khẩu

- Chuyển giao nội bộ tổ hợp: đây là dạng thứ ba của hoạt động xuất khẩu và nó ngày càng trở nên quan trọng khi quy m ô của các công ty đa quốc gia tăng lên Chuyển giao nội bộ tổ hợp là việc bán hàng hoa của một công ty

ở trong một nước cho một công ty chi nhánh ở nước khác Đây là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Nhiều công ty đa quốc gia tiến hành thường xuyên những hoạt động này, nhập khẩu và xuất khẩu những bán thành phẩm và chi tiết để nhằm giảm chi phí sản xuất và sử dụng các nhà máy hiện hành một cách có hiệu quả Các công ty có thể chọn để nhập các chi tiết hợp thành và sản phẩm từ các nước khác vì nhiều lý do Các chi tiết và sản phẩm đòi hỏi có thể địa phương không đáp ứng được, các nhà cung cấp địa phương có thể tính giá cao hơn các nhà cung cấp nước ngoài, hoặc nhà cung cấp nước ngoài có thể sản xuất sản phẩm có chất lượng cao hơn Công ty có thể sử dụng các năng lực sản xuất của các nhà máy trong nước và nước ngoài

Trang 21

j£uận Iiătt Ị7Aạu>íẠ <J)hạtn <JhỊ£iẾn - &7ỖỔ

hiệu quả hơn bằng việc tập trung sản xuất các đầu vào riêng biệt tại những nhà m á y nhất định và chuyển chúng tới những nhà m á y có nhu cầu

1.2 VAI TRÒ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU Tư NƯỚC

N G O À I Đ Ố I V Ớ I VIỆC Đ Ẩ Y M Ạ N H X U Ấ T KHAU:

1.2.1 Khái niệm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Ị 2.1.1 • Khái niêm về đẩu tư nước ngoài:

Đặc điểm điển hình của chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do hoàn toàn là việc xuất khẩu hàng hoa sang các nước k é m phát triển hơn Nhưng đến cuứi thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, với sự hình thành tổ chức độc quyền, trong nền kinh

tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện thêm hình thức xuất khẩu m ớ i - xuất khẩu tư bản Bằng việc xuất khẩu tư bản, nhà tư bản tổ chức việc thực hiện sản xuất ở nước ngoài và sản phẩm sản xuất ra ở các xí nghiệp nước ngoài đó sẽ thay thế một phần cho việc xuất khẩu hàng hoa N h ư vậy sự khác biệt giữa xuất khẩu

tư bản và xuất khẩu hàng hoa là ở chỗ: k h i xuất khẩu hàng hoa thì nhà tư bản thực hiện giá trị thặng dư ở nước ngoài Cùng với thời gian, xuất khẩu tư bản

đã bổ sung cho xuất khẩu hàng hoa và ngày càng phát triển không ngừng Xuất khẩu tư bản về cơ bản được thực hiện dưới hình thức hợp tác đầu tư quức

Trang 22

s£aậji /tăn Q/ựỉứ JJ/ <J}hạtn ĩjliị Miên — (iVỗO

X U hướng này và sử dụng nó một cách khôn ngoan là một trong những cách

bảo đảm cho sự thành công của con đường phát triển trong giai đoạn hiện nay của mỗi nước

Ị.2.Ị.2 Đáu tư trực tiếp nước ngoài:

Theo quan niệm của OECD thì các nguồn tài trợ cho nước ngoài bao gồm:

• Tài trợ phát triển chính thốc (ODF): bao g ồ m viện trợ phát triển chính thốc (ODA) và các hình thốc O D F khác, song phương cũng như đa phương

• Tín dụng xuất khẩu

• Tài trợ tư nhân: bao gồm vay tít ngân hàng quốc tế, vay tín phiếu, đầu tư thị trực tiếp, các nguồn tài trợ tư nhân khác, viện trợ cho không của các tổ chốc phi chính phủ

Như vậy, theo quan niệm của tổ chốc này, đầu tư trực tiếp là một trong những nguồn tài trợ tư nhân Nhưng trong thực tế đầu tư thời gian qua chúng

ta thấy rằng, chủ thể của F D I không chỉ có duy nhất tư nhân m à còn có nhà nước và các tổ chốc phi chính phủ khác (mặc dù số lượng ít hơn nhiều) Bởi vậy quan niệm như trên chưa thật hoàn toàn đầy đủ

Theo I M F (1993), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là loại

"đầu tư phản ánh mục tiêu nhằm đạt được lợi ích lâu dài của một tổ chức sở tại trong một nền kinh tế (doanh nghiệp nước ngoài hay công ty mẹ) ở một

doanh nghiệp đặt ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có

ích lâu dài bao h à m quan hệ lâu dài giữa các nhà đầu tư trực tiếp với doanh nghiệp (nước ngoài) và một mốc độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư lên việc quản lý doanh nghiệp [1]

F D I không giống với các hình thốc d i chuyển vốn khác ở chỗ vai trò của nó không chỉ hạn chế - tĩong - viêcJàm tăng đầu tư ở nước nhận vốn (chủ

T H Ư VIỆN 1 TRLiÒMũ OẠI H Ọ C

Trang 23

Ẩ!uậ*t DÓM Ị7AỌỜ JJ/ (phạm <3hị£iiti - &7Õ6

nhà), F D I xuất phát từ quyết định của một doanh nghiệp ở một nước nào đó (một công ty đa quốc gia) nhằm tham gia vào sản xuất quốc tế, di chuyển địa điểm hoạt động của mình đến một nước chủ nhà được chọn Do đó về cơ bản FDI đem theo cả kiến thức đầc thù cho công ty (dưới hình thức công nghệ, kỹ

năng quản lý, bí quyết tiếp thị, v v) m à nước chủ nhà không thể thuê hoặc

mua được trên thị trường Các chi nhánh của các công ty đa quốc gia, như là

một bộ phận quan trọng ương mạng lưới toàn cầu của công ty mẹ, đã có sẵn các kênh bao tiêu hàng, có kinh nghiệm và chuyên m ô n trong nhiều lĩnh vực phức tạp của việc phát triển sản phẩm và tiếp thị quốc tế, đồng thời ở vào thế

có lợi để tận dụng được những khác biệt giữa các nước về chi phí sản xuất Hơn nữa, các công ty đa quốc gia có nhiều khả năng đối phó lại với những áp lực bảo hộ ở nước xuất xứ hơn, sao cho có lợi cho việc nhập khẩu từ các chi nhánh của họ Dựa trên cơ sở này, người ta thường nói rằng F D I cho phép các nhà quản lý và công nhân trong đất nước tiếp nhận được những kiến thức và công nghệ nhanh hơn N ó cũng cho phép những người m ớ i tham gia học h ỏ i

về thị trường xuất khẩu, kích thích cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, và đào tạo công nhân

V ề mầt ổn định, có sự khác biệt rõ rằng giữa F D I và các hình thức cấp vốn khác như cho vay ngắn hạn của ngân hàng và đầu tư gián tiếp Đ ầ u tư gián tiếp chủ yếu bao gồm việc mua các tài sản tài chính Lơi suất từ việc mua các tài sản tài chính còn tuy thuộc vào nhiều biến số như tỷ giá, lãi suất và giá

cổ phiếu, là cái thường chịu những dao động ngắn hạn H ơ n nữa, những tài sản này có thể dễ dàng bán nhanh (tất nhiên cũng có cái giá của nó) Ngược l ạ i , FDI như nêu trên là luồng vốn dài hạn dựa trên những cân nhắc lợi nhuận dài hạn, m à một k h i đã đầu tư thì không dễ dàng nhanh chóng rút lui F D I về cơ bản thể hiện ở quyền sở hữu và vận hành các cơ sở sản xuất Do đó, k h i so sánh với đầu tư gián tiếp và những loại luồng đầu tư khác, F D I là nguồn vốn tương đối ổn định [35]

Trang 24

<£uậft năn Ữ/ICUỈ JLỊ/

Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, nhà nước Việt nam chủ trương khuyến khích mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm góp phần phát huy mọi tiềm năng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Để thể chế hoa chủ trương đó và cũng để tạo ra hệ thống khung pháp lý cho

việc quản lý, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định "Đẩu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền mặt hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành hoạt động đẩu tư theo quy định của

Với nhỳng quy định như đã nêu trong luật thì đầu tư trực tiếp nước

ngoài là việc các nhà đầu tư (pháp nhân hoặc tư nhân) đưa vốn (bằng tiền hay bất kỳ tài sản nào) vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lợi nhuận và đạt được nhỳng hiệu quả xã

hội Do đó đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chính là một loại hình di chuyển

vốn quốc tế mà trong đó mỗi người chủ sở hỳu đồng thời là người trực tiếp

quản lý điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư Đ ố i với hình thức đầu tư này,

người bỏ vốn sẽ trực tiếp tham gia quản lý điều hành quy trình thực hiện và có

thể quyết định toàn bộ mọi hoạt động nếu hình thức đầu tư là doanh nghiệp

100% vốn nước ngoài, hoặc tham gia quyết định nếu là doanh nghiệp liên

doanh Nếu theo nghĩa hẹp, FDI là sự đầu tư của các công ty nhằm xây dựng

các cơ sở, chi nhánh ở nước ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần của cơ sở

đó, là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn

vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư

Nếu nguồn tài trợ ODF (chủ yếu là ODA) là nguồn tài trợ chính thức có

thể cho không, hoặc vay ưu đãi do các quốc gia, các tổ chức quốc tế cung cấp thì FDI là nguồn đầu tư chủ yếu do các công ty đa quốc gia thực hiện Việc

tiếp nhận nguồn đầu tư này không gây nên tình trạng nợ cho nước chủ nhà

trái lại còn tạo điều kiện cho nước chủ nhà phát triển tiềm năng trong nước

Trang 25

Ẩỉuậtt /uist QikựỂáẠ (phạm <Jhị£Ì£jn - &7C6

Bên cạnh đó, FDI không chỉ đưa vốn vào nước hưởng đầu tư mà đi cùng với

nó là kỹ thuật, là công nghệ và bí quyết kinh doanh, do đó nâng cao năng lực

của nền kinh tế trong nước, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

Xét về bản chất đầu tư nước ngoài là hình thức xuất khỗu tư bán, một

hình thức cao hơn của xuất khỗu hàng hoa và đây phải là hình thức xuất khỗu

bổ xung và hỗ trợ cho nhau trong chiến lược thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường của các công ty, tập đoàn kinh tế nước ngoài Nhiều trường hợp, hoạt động buôn bán hàng hoa tại nước sở tại là bước đi tìm hiểu thị trường, tìm hiểu luật lệ để đi đến quyết định đầu tư Nhưng chính việc lập các doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại nước sở tại là điều kiện để xuất khỗu máy

móc, nguyên vật liệu và khai thác tài nguyên của nước chủ nhà Đ ể đạt được

những mục tiêu này các nhà đầu tư sẽ lựa chọn một hình thức doanh nghiệp

phù hợp, thành lập và tiến hành kinh doanh Như vậy, với sự đầu tư trực tiếp

nguồn vốn từ nước ngoài sẽ dẫn đến một hậu quả tất yếu là sự hình thành của một loại hình doanh nghiệp mới, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Ị.2.Ị 3 Doanh nghiệp cỏ vốn đầu tư nước ngoài:

1.2.1.3.1) Nguồn gốc của các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài:

Một trong những hình thức biểu hiện của đầu tư trực tiếp nước ngoài là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đ ố i với Việt Nam, đây là một loại hình doanh nghiệp mới, được hình thành kể từ khi luật đầu tư nước ngoài được ban hành đầu tiên vào năm 1988 Mặc dù doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm một tỷ trọng không lớn ở nhiều quốc gia

kể các các nước NICS ở châu Á, tuy nhiên ở một số nước ASEAN con số này

là khá cao và thực tế đã cho thấy vai trò quan trọng của loại hình doanh nghiệp này đối với đời sống kinh tế của Việt Nam Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoa, quốc tế hoa nền kinh tế không thể đảo ngược thì các doanh nghiệp FDI thực sự trở thành một bộ phận cấu thành hữu cơ của toàn nền kinh tế, là

Trang 26

(phạm &hịj>iên

-nhân tố cần thiết, quan trọng tạo dựng những nền tảng cơ bản giúp Việt Nam từng bước hoa nhập vào thị trường thế giới [34]

Bắt đầu từ những năm 90, xu thế toàn cầu hoa và khu vực hoa nền kinh

tế thế giới được mở rồng, cùng với tự do hoa thương mại, tự do hoa đầu tư xuất hiện đã tạo cơ hồi phát triển mạnh mẽ cho các doanh nghiệp FDI phát triển với quy m ô ngày càng tăng Đồng thời do nghịch lý của tự do hoa đầu tư, các doanh nghiệp FDI được coi là phương tiện hữu hiệu để vượt qua hàng rào thuế quan và phi thuế quan Sự khác nhau về văn hoa, luật pháp và các chính sách của Chính phủ các nước cũng như trình đồ phát triển, các doanh nghiệp FDI thực hiện mở rồng quy mô, thực hiện chuyển giao công nghệ và do đó kéo dài chu kỳ sống sản phẩm và dịch vụ Các doanh nghiệp FDI xuất hiện ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế, từ lĩnh vực sản xuất-chế tạo-lắp ráp, khai thác tài nguyên, dịch vụ như bảo hiểm, kiểm toán, vận tải, tư vấn, tài chính-ngân hàng cho đến các lĩnh vực nghiên cứu, triển khai và đào tạo Quy m ô của các doanh nghiệp roi cũng rất đa dạng từ dự án chỉ vài triệu USD, thậm chí chỉ vài trăm ngàn USD với thời gian hoạt đồng ngắn cho đến những dự án lên tới vài tỷ USD với thời gian dài (99 năm)

1.2.1.3.2) Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Doanh nghiệp FDI không phải là khái niệm mới trong quan hệ kinh tế quốc tế và trong đời sống kinh tế thế giới, cho dù ở Việt Nam chúng chỉ xuất hiện được hơn mười năm Các doanh nghiệp FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau với quy luật vận đồng nồi tại và những đặc thù hoạt đồng và phát triển Tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI cũng được quan niệm theo những cách khác nhau

Quan niệm thứ nhất cho rằng doanh nghiệp FDI là mồt quan hệ bạn

hàng lâu dài giữa các bên tham gia trên cơ sở cùng góp vốn và các yếu tố sản xuất khác để tiến hành các hoạt đồng kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cho các bên

Trang 27

ẨìaỘM oán *7/ụu? J (/ <J>hạjm <Jhị£ỉên - &7Õ6

Quan niệm thứ hai cho rằng doanh nghiệp FDI là một thực thể kinh

doanh được thành lập bởi các bên có quốc tịch khác nhau để cùng góp vốn,

cùng quản lý, cùng phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro

Quan niệm thứ ba cho rằng doanh nghiệp FDI bao gồm doanh nghiệp

liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp FDI là của

nước tiếp nhận đầu tư vì được thành lập theo Luật pháp của nước đó [13]

Luật đầu tư nước ngoài tẫi Việt Nam quy định "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đẩu

tư nước ngoài" Theo nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đánh giá đây

là một quy định thông thoáng và có khả năng hấp dẫn đầu tư cao Kết hợp với

chính sách khác như cho phép người nước ngoài được chuyển vốn và lợi

nhuận ra nước ngoài, rõ ràng tẫo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, cho phép

nhà đầu tư được hưởng những điều kiện kinh doanh hết sức ưu đãi

1.2.1.3.3) Các hình thức của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên

hợp tác thành lập tẫi Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định

ký giữa chính phủ nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ

nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác

với nhà đầu tư trên cơ sở hợp đồng liên doanh

Có thể chia doanh nghiệp liên doanh thành 3 loẫi sau:

- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tẫi Việt

Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt

Nam với Bên hoặc các Bên nước ngoài để đầu tư, kinh doanh tẫi

Việt Nam

- Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp được thành lập giữa

doanh nghiệp liên doanh đã được phép hoẫt động tẫi Việt Nam hoặc

Trang 28

(phạm &hỊ£iên- &7C6

với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

đã được phép hoạt động tại Việt Nam

- Trong trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa chính phủ Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài

Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh dẫn đến sỷ hình thành một pháp nhân mới Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Đ ố i với doanh nghiệp liên doanh, các bên tham gia được chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên vào phần vốn pháp định của liên doanh Theo luật pháp Việt Nam phần góp vốn pháp định của bên nước ngoài không hạn chế về mức cao nhất như một số nước khác, nhưng không được ít hơn 3 0 % vốn pháp định

Hiện nay, tại Việt Nam doanh nghiệp liên doanh chiếm tới 6 1 % số dỷ

án và 7 0 % số vốn đầu tư Việc các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhiều đến hình thức thành lập các doanh nghiệp liên doanh chủ yếu do khi đầu tư vào thị trường mới, các nhà đầu tư nước ngoài chưa hiểu rõ phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, luật lệ kinh doanh, nên muốn liên doanh với các doanh nghiệp trong nước để giúp họ khắc phục những khó khăn về thủ tục, thông tin, chia sẻ rủi ro trong quá trình tiến hành thành lập cũng như khi doanh nghiệp đi vào hoạt động Thêm vào đó, với chính sách khuyên khích đầu tư chiều sâu, đã kích thích các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu liên doanh với các đối tác nước ngoài, nhằm sử dụng có hiệu quả hơn mặt bằng, nhà xưởng, máy móc

có điều kiện tiếp nhận công nghệ mới, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc

quyền sở hữu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập và tỷ quản lý Doanh nghiệp này được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân Việt Nam

Trang 29

Ẩíưỉn năn 'ữ/iỴỉÉ jẠ <J)hạni dfhị£ìêti~ &2t>6

Khác với xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài hoàn toàn do bên nước ngoài góp vốn, tự quản lý, tự chịu mọi rủi ro, thu mọi lợi nhuận Nhưng doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phải chịu sự kiểm soát của nước sở tại và thực hiện mọi nghĩa vụ theo luật định cũng như theo cam kết

Mặc dù số doanh nghiệp được thành lập theo hình thức 100% vốn nước ngoài chưa nhiều, nhưng có thể thờy rằng xu hướng gia tăng các dự án đầu tư theo hình thức này đã thể hiện rõ trong thời gian qua Điều này thể hiện qua việc gia tăng tỷ trọng các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong tổng số

dự án được cờp giờy phép Xu hướng này một mặt phản ánh trạng thái của các nhà đẩu tư nước ngoài muốn được tự chủ trong kinh doanh, trong điều hành hoạt động của doanh nghiệp, không bị lệ thuộc vào đối tác Việt Nam, đồng thời tận dụng được nguồn lao động tài nguyên và thị trường sẵn có Mặt khác cũng thể hiện một thực tế là khả năng góp vốn, khả năng hợp tác của các tổ chức kinh tế Việt Nam với nước ngoài còn có nhiều hạn chế [19]

Như vậy, thông qua hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho phép các nước chủ nhà tăng cường khai thác nguồn vốn bên ngoài, cũng như giải quyết nhiều vờn đề vướng mắc khác Thực tế, ỏ nhiều nước đang phát triển mà nổi bật là các nước ASEAN, nhờ FDI đã giải quyết được một phần khó khăn, góp phần thúc đẩy việc thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoa đờt nước

1.2.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Là một loại hình doanh nghiệp hình thành và phát triển bắt nguồn từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nên loại hình doanh nghiệp này có những đặc điểm riêng, khác biệt với loại hình doanh nghiệp khác, cần phải tìm hiểu nghiên cứu kỹ lưỡng, để hạn chế được những sai lầm không đáng có trong quá trình quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này

Trang 30

(phạm GkỊMiÌM - <ễ,7C>6

Ị.2.2.Ị Loai hình doanh nghiệp và chủ thể của các doanh nghiệp cổ vốn

đầu tư nước ngoài:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, dù hình thức đầu tư là doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng đều được thành lập dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn Do đó trong quá trình hoạt động, cũng như khi thanh lý hợp đồng, xử lý tranh chựp đều tiến hành áp dụng những quy định của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Trong hoạt động của các doanh nghiệp này có sự tham gia của đối tác nước ngoài, chủ yếu là các công ty đa quốc gia (chiếm 9 0 % khối lượng vốn đầu tư trực tiếp FDI trên thế giới) Khi đầu tư vào các quốc gia khác các công

ty đa quốc gia có thể lựa chọn nhiều hình thức Nhưng dưới hình thức nào thì chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu theo Luật đầu tư của mỗi nước Việt nam quy định chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu 3 0 % vốn pháp định của dự án Quyền quản lý doanh nghiệp cũng như mức độ gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào mức độ góp vốn Nếu chủ đầu tư nước ngoài góp 100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do họ quản lý, điều hành Nhìn chung do nắm tỷ lệ vốn lớn nên đối tác nước ngoài thường nắm quyền chủ động trong các doanh nghiệp Bởi vậy cơ cựu tổ chức cũng như quản lý điều hành hoạt động của các doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng rõ nét, mang phong cách của các công ty đa quốc gia nước ngoài

Khi tiến hành đầu tư nước ngoài trực tiếp, động cơ chung của các chủ đầu tư nước ngoài là tìm kiếm một thị trường hựp dãn, thuận lợi và an toàn nhằm thu được lợi nhuận cao và đảm bảo khả năng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên, do chiến lược phát triển của các doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trường nước ngoài là khác nhau, mối quan hệ sẵn có của doanh nghiệp với nước chủ nhà là khác nhau do đó động cơ cụ thể trong từng doanh nghiệp cũng khác nhau Nhìn chung có 3 động cơ chính sau:

Trang 31

<£uỘM tuân QikạẾáẠ (phạm

<JhỊ£iiti-> Đầu tư định hướng thị trường: là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang nước sở tại

> Đầu tư định hướng chi phí: là hình thức đầu tư ở nước ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, thông qua việc tợn dụng lao động và tài nguyên rẻ của nước sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuợn

> Định hướng nguyên liệu: là hình thức đầu tư theo chiều dọc Các doanh nghiệp ở nước ngoài là một bộ phợn cấu thành trong dây chuyền kinh doanh của công ty mẹ Nó chịu trách nhiệm khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của nước sở tại cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh

1.2.2.2 Lĩnh vực và địa bàn đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài:

Trong thời gian qua cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp FDI đã có những sự chuyển dịch khá lớn theo định hướng và nhu cầu phát triển kinh tế của Việt Nam về cơ cấu ngành, nếu trong những năm đầu khi luợt đầu tư nước ngoài ra đời, đa số các doanh nghiệp tợp trung vào các ngành dầu khí (32,2%), khách sạn (20,6%) thì hiện nay đầu tư nước ngoài hướng mạnh vào lĩnh vực sản xuất ra của cải vợt chất, xây dựng kết cấu hạ tầng Số lượng các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp vào công nghiệp ngày càng tăng lên, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư chiều sâu nhằm khai thác, nâng cấp năng lực sản xuất hiện có Đến nay có khoảng 7 0 % số doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất vợt chất, xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất hàng tiêu dùng, dịch

vụ và hàng xuất nhợp khẩu Cụ thể, công nghiệp: 1.985 dự án, vốn đầu tư 20.878 triệu USD; dịch vụ (GTVT-bưu điện, khách sạn - du lịch, tài chính -ngân hàng, xây dựng): 679 dự án, vốn đầu tư 14.838 triệu USD [phụ lục 6]

Về cơ cấu vùng lãnh thổ, đa số các doanh nghiệp tợp trung vào 3 vùng kinh tế trọng điểm là: thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Vũng Tàu, Hà Nội

Trang 32

Ẩỉl/SĨM tỉăsr Q/ụ/e ư/ (phạm &hị£ii*i - @x>6

- Hải Phòng- Quảng Ninh, Đà Nang - Huế - Quảng Ngãi Số lượng và tỷ trọng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các vùng có điều kiện kinh tế

xã hội khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa là rất ít

Tuy có những chuyển biến tích cực so với những năm đầu thực hiện luật đầu tư, nhưng hiện nay đa số các doanh nghiệp tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ, sản xuất gia công, lồp ráp, khách sạn, du lịch, dịch vụ những ngành có tỷ suất sinh lợi cao và có khả năng nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư Các ngành kinh tế then chốt, các vùng kinh tế trọng điểm, đặc biệt là những ngành quan trọng đối với đời sống xã hội nhưng sinh lời ít, thu hồi vốn chậm như đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nông lâm ngư nghiệp, cơ khí chế tạo, các ngành yêu cầu kỹ thuật cao thì số lượng doanh nghiệp cũng như tỷ trọng vốn đầu tư còn thấp Nếu có, thường là những doanh nghiệp nhỏ, chủ yếu là thuộc về các chủ đầu tư tại các nước trong khu vực, số lượng các công ty lớn quá ít Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này, bồt nguồn từ chính mục đích của nhà đầu tư đó là lợi nhuận Đây là động lực thúc đẩy họ tiến hành mọi hoạt động đầu tư kinh doanh Do đó đối với những lĩnh vực, khu vực đầu tư không "hấp dẫn" rất khó có thể thu hút được họ

1.2.2.3 Vốn đẩu tư lớn:

Là sản phẩm của các tổ chức kinh tế, các tập đoàn hùng mạnh nên các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhìn chung đều là các doanh nghiệp có vốn lớn, có tiềm lực về tài chính tốt hơn các doanh nghiệp nội địa Trong một số lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hầu như không có đối thủ trong nước Ví dụ như trong lĩnh vực khai thác dầu khí, chế tạo và lồp ráp xe máy, kinh doanh mỹ phẩm, nước giải khát Số lượng các doanh nghiệp tăng với nhịp độ khá nhanh, quy m ô bình

quân một doanh nghiệp những năm 1988 - 1990 là l o triệu USD, đến năm

1995 - 1996 quy m ô bình quân một doanh nghiệp đã tăng lên đến 30 triệu USD, số doanh nghiệp có vốn đầu tư trên 30 - 40 triệu USD ngày càng nhiều

cá biệt có những dự án tới hàng trăm triệu USD Nhưng có một thực tế là tỷ lệ

Trang 33

(J)híụn r7lụ,Jlìêji — &7CÓ

Vốn thực hiện không cao chỉ khoảng 3 1 % Trong thời gian gần đây do ảnh

hưởng của khủng hoảng kinh tế châu Á số vốn trên 10 triệu chỉ chiếm khoảng 10% [29]

Trong các doanh nghiệp này chủ đầu tư nước ngoài có thể góp vốn tiền mặt (ngoại tệ hoặc tiền Việt Nam có nguồn gốc đầu tư tại Việt Nam) bằng quyền sở hữu công nghiệp, quy trình công nghệ và bằng máy móc, nhà xưởng, thiết bợ, vật tư Nhưng nhiều kết quả điều tra cho thấy giá kê khai của những thiết bợ, máy móc này thường cao hơn thực tế khoảng 1 5 % (có những doanh nghiệp giá được kê khai cao hơn thực tế đến 30%) có khi là những thiết bợ lạc hậu, trình độ công nghệ thấp Phần vốn góp của phía Việt Nam trong các doanh nghiệp liên doanh chưa cao, thông thường chỉ khoảng 25-30%, chủ yếu

là bằng quyền sử dụng đất, có một phần nhỏ là giá trợ nhà xưởng, máy móc thiết bợ (phần vốn góp bằng tiền không đáng kể) Vì vậy phần lợi nhuận được chia cho phía Việt Nam thường là nhỏ, không phù hợp với thực chất đóng góp của Việt Nam

Ị.2.2.4 Lao đổng có trình đỏ chuyên môn, có tay nghề cao:

Tính đến ngày 31/12/2001 các doanh nghiệp có vốn Đ T N N đã tạo cho Việt Nam 380.000 chỗ làm việc trực tiếp và khoảng Ì triệu lao động gián tiếp (bao gồm công nhân xây dựng và các ngành sản xuất, dợch vụ phụ trợ có liên quan) Như vậy, số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài bằng khoảng 3 9 % tổng số lao động bình quân hàng năm của khu vực nhà nước - đây là một kết quả nổi bật của đầu tư trực tiếp nước ngoài [22]

Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn Đ T N N là 70USD/tháng (tương đương 980.000 đồng) bằng khoảng 150% mức thu nhập bình quân của lao động trong khu vực nhà nước Đây là yếu tố hấp dẫn đối với lao động Việt Nam, do đó đã tạo ra sự cạnh tranh nhất đợnh trên thợ trường lao động Tuy nhiên, lao động làm việc trong các doanh nghiệp

Trang 34

e£uậft oán í7/u/e jẠ (phạm CJIdJliỀiL - &7ỖỒ

này đòi hỏi cường độ lao động cao, kỷ luật lao động nghiêm khắc đúng với yêu cầu của lao động làm việc ương nền sản xuất hiện đại, trong một số lĩnh vực còn có yêu cầu đối với lực lượng lao động phải có trình độ cao về tay nghề, hỡc vấn, ngoại ngữ Sự hấp dãn về thu nhập cùng với đòi hỏi cao về trình độ là những yếu tố tạo nên cơ chế buộc người lao động Việt Nam có ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ và tay nghề để có thể đủ điều kiện được tuyển chỡn vào làm việc tại các doanh nghiệp lạo này Theo đánh giá của một số chuyên gia về lao động cho thấy, đến nay, ngoại trừ một số ít lao động bỏ việc do mâu thuẫn với giới chủ, một số khác bị thải loại do không đáp ứng được yêu cầu (chủ yếu do tay nghề yếu ), số công nhân hiện còn làm việc tại các doanh nghiệp có vốn Đ T N N đều được bồi dưỡng trưởng thành và tạo nên một đội ngũ công nhân lành nghề, đáp ứng được yêu cầu đối với người lao động trong nền sản xuất tiên tiến

Sự phản ứng dây chuyền tự nhiên, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

có vốn Đ T N N với các DNTN trên thị trường lao động là nhân tố thúc đẩy lực lượng lao động trẻ tự đào tạo một cách tích cực và có hiệu quả hơn, cũng như góp phần hình thành cho người lao động Việt Nam nói chung một tâm lý tuân thủ nề nếp làm việc theo tác phong công nghiệp hiện đại có kỷ luật

Về đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh: trước khi bước vào cơ chế thị trường, chúng ta chưa có nhiều nhà doanh nghiệp giỏi có khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong môi trường cạnh tranh Khi các dự án

Đ T N N bắt đầu hoạt động, các nhà Đ T N N đưa vào Việt Nam những chuyên gia giỏi, đồng thời áp dụng những chế độ quản lý, tổ chức kinh doanh hiện đại nhằm thực hiện dự án có hiệu quả, đây chính là điều kiện tốt một mặt để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận, hỡc tập và nâng cao trình độ, kinh nghiệm quản lý; mặt khác, để liên doanh có thể hoạt động tốt, nhà Đ T N N cũng buộc phải đào tạo cán bộ quản lý cũng như lao động Việt Nam đến một trình độ đủ

để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, công nghệ đang sử dụng trong các dự án Như vậy, dù không muốn thì các nhà Đ T N N cũng phải tham gia vào công tác

Trang 35

<£uận {tăn Qhạe áẠ (phạm QhỊMiỀti-@766

đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam Đ ế n nay, chúng ta có khoảng 6.000 cán bộ quản lý, 25.000 cán bộ kỹ thuật đang là việc tại các doanh nghiệp có vốn

Đ T N N H ọ chủ yếu là những kỹ sư ữẻ, có trình độ có thể cùng các chuyên gia nước ngoài quản lý doanh nghiệp, tổ chầc sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và

đủ khả năng để tiếp thu nhanh những công nghệ hiện đại thậm chí cả bí quyết

kỹ thuật [30]

ỉ.2.2.5 Công nghê kỹ thuật hiên đai:

Công nghệ kỹ thuật là một trong những đặc điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam K h i các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tiền vốn, thành lập những doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp

1 0 0 % vốn tại V i ệ t Nam, thì l ợ i thế so sánh của họ chính là công nghệ - kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến hơn hẳn so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp nội địa V à đây là lĩnh vực được khuyến khích đầu tư, là lợi ích căn bản nhất m à các nước tiếp nhận vốn nói chung và V i ệ t Nam nói riêng mong đợi Thông qua hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nước tiếp nhận đầu tư mong muốn học hỏi, mong muốn được chuyển giao những công nghệ kinh doanh, công nghệ sản xuất hiện đại từ các nước phát triển từ đó ầng dụng vào hoạt động kinh doanh trong nước, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển, rút ngắn khoảng cách v ớ i các nước phát triển

Trong những công nghệ - kỹ thuật m à doanh nghiệp có v ố n đầu tư nước ngoài đầu tư, chuyển giao tại V i ệ t Nam thì luôn n ổ i lên 2 y ế u tố cấu thành chủ yếu đó là: công nghệ dạng cầng (công nghệ kỹ thuật được du nhập vào cùng máy móc, thiết bị hoặc tài liệu khoa học) và công nghệ dạng m ề m (chuyên gia

kỹ thuật, trí thầc, bí quyết kinh doanh, năng lực tiếp cận thị trường) Trong 2 yếu tố cấu thành này thì công nghệ kinh doanh dạng cầng là phần công nghệ

m à các quốc gia tiếp nhận đầu tư có thể dễ dàng và nhanh chóng nhận được Nhưng nếu chỉ dừng lại ỏ mầc này thôi thì chúng ta sẽ luôn là người đến sau, trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nghiên cầu l ỗ i thời, lạc hậu Những

Trang 36

<£UÌỊM 0ÕM (T/iạe í// (phạm <JhỊ£jubi - @366

điểm tối ưu trong công nghệ được đầu tư nằm ở công nghệ dạng mềm Có nắm được yếu tố quan trọng này, chúng ta mới thực sự nhận được công nghệ kỹ thuật đích thực, hiện đại, có giá trị từ đó có thể hy vọng đạt được nhờng kết quả cao khi áp dụng vào thực tế kinh doanh trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế Nhưng công nghệ phần mềm rất khó chuyển giao và nói chung các nhà đầu tư không muốn chuyển giao cho nước nhận đầu tư Trong khi đó các nhà đầu tư trong nước tỏ ra rất bỡ ngỡ, thiếu kinh nghiệm và lúng túng với việc ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ

ì.2.2.6. Sản phẩm cổ chất lương cao, cổ khả năng canh tranh:

Các nhà Đ T N N thông qua thực hiện các dự án đầu tư đã trở thành "cầu nối", là điều kiện tốt để Việt Nam nhanh chóng tiếp cận và tiến hành hợp tác được với nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế, cũng như nhờng trung tâm kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mạnh của thế giới

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, có tiềm lực về tài chính, sản phẩm tại các doanh nghiệp này được sản xuất, chế tạo theo nhờng tiêu chuẩn chất lượng cao cấp của thế giới, do đó họ có lợi thế hơn hẳn các doanh nghiệp trong nước Sản phẩm thường có chất lượng cao hem, giá thành rẻ hơn mặt bằng chung, nên có ưu thế trong cạnh tranh Các doanh nghiệp liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài đều là công ty con của các tập đoàn kinh tế, họ có nhiều kinh nghiệm trong quản lý tiêu thụ, trong các hoạt động marketing, trong giới thiệu sản phẩm, có

đủ nhờng điều kiện cần thiết cũng như uy tín đối với bạn hàng nước ngoài, cho phép sản phẩm nhanh chóng tiếp cận thị trường thế giới Nhìn chung nhờng sản phẩm này có khả năng xuất khẩu tốt, có thế mạnh trong cạnh tranh ở cả thị trường trong và ngoài nước

Một vấn đề nờa không kém phần quan trọng là hoạt động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giúp Việt Nam mở rộng hơn thị phần ở nước ngoài Đối với nhờng hàng hoa xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn Đ T N N , vô

Trang 37

Ẩỉi/ậ/1 /Mứt $7ikạỂjẠ (phạm &hỊ£iỀti - @x>6

hình dung đã biến các bạn hàng truyền thống của các nhà Đ T N N tại Việt Nam thành bạn hàng của Việt Nam

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc đẩy mạnh xuất khẩu:

1.2.3.1 Tao diều kiện thu hút thêm nguồn vốn nước ngoài nhằm tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng và là một trong những điều kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bừ sung quan trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân đối, đưa Việt Nam hội nhập với hệ thống sản xuất toàn cầu Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, phương thức sản xuất kinh doanh mới, làm cho nền kinh tế nước ta từng bước chuyển biến theo hướng kinh tế thị trường hiện đại

Việc thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu của Việt Nam Nhờ những phương thức sản xuất hiện đại kết hợp với nguồn lao động có trình độ, sự am hiểu tường tận về thị trường quốc tế sẽ giúp cho hàng hoa xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng tốt các yêu cầu đòi hỏi của thị trường thế giới rộng lớn, năng lực sản hàng xuất khẩu được gia tăng

Ị 2.3.2 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phán đa dang hoa các hàne xuất kháu và m ò rống thi trường xuất kháu:

Trong bối cảnh cạnh tranh đang diễn ra một cách quyết liệt trên thương trường quốc tế, yếu tố chất lượng sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng, khi kết hợp với yếu tố về giá thành sản phẩm thấp hơn sẽ có nhiều cơ hội thành công Bằng những máy móc kỹ thuật và công nghệ cao, các doanh nghiệp FDI Việt Nam đã sản xuất ra nhiều mặt hàng mới có chất lượng cao, đóng góp thêm phong phú các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam Một ưu

Trang 38

<£uỘM oán ĩ7/tạ£ jẠ <J)hạnL <JhỊ£iỀn - <ẵTỦ6

điểm hơn hẳn của hàng hoa xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn Đ T N N so với hàng xuất khẩu của DNTN ở chỗ chúng chủ yếu là hàng công nghiệp chế biến

và chế tạo, trong đó có nhiều sản phẩm thuộc công nghệ cao như bảng mạch

in điện tử, máy thu hình, video, người máy v.v

Thị trường xuất nhợp khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có nhiều lợi thế hơn so với các doanh nghiệp trong nước, bởi lẽ họ nắm bắt được nhu cầu của thị trường thế giới do vợy họ dễ dàng đề ra một chiến lược sản xuất và tiếp cợn thị trường hợp lý, trong điều hành sản xuất họ

áp dụng biện pháp quản lý tiên tiến, hợp lý hoa mọi công đoạn của quá trình sản xuất và bao tiêu sản phẩm để mang lại hiệu quả kinh tế cao Cùng với những ưu thế về vốn, máy móc kỹ thuợt và quy trình công nghệ đã là một cơ

sở vững chắc để cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đóng góp một cách có hiệu quả vào chương trình phát triển xuất khẩu của nước nhà

Ị 2.3.3 Tăng kim ngách xuất khẩu, góp phần tích cúc vào sư tăng trưởng kinh tế quốc gia và làm lành manh cán cân thương mai

Ngay từ khi bắt đầu vào triển khai dự án đầu tư, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã tham gia vào hoạt động nhợp khẩu, số kim ngạch nhợp khẩu này được tính chung trong tổng số kim ngạch nhợp khẩu của Việt Nam mà nhà nước ta không phải bỏ hết tổng số ngoại tệ

để nhợp khẩu, đây là một ưu điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại cho nước tiếp nhợn đầu tư Nhợp khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ nhằm để thoa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước mà nhằm để sản xuất ra hàng hoa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu K h i nhà nước ta có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp hướng mạnh về xuất khẩu như giảm thuế và một số khoản đóng góp, có quỹ hỗ trợ xuất khẩu Các nhà đầu tư nước ngoài đã tranh thủ những ưu đãi của nhà nước ta để

Trang 39

<£uậti /tân QihọỂiẠ

đẩy mạnh xuất khẩu do sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thương trường quốc tế

Tăng cán cân xuất khẩu là góp phần giảm thâm hụt thương mại, tiến tới cân bằng và thặng dư trao đổi mậu dịch quốc tế của đất nước, đây là mựt định hướng đúng đắn mà nền kinh tế Việt Nam cần phát huy, khi có sự trợ giúp của các doanh nghiệp FDI thì định hướng này ngày càng có cơ sở để thực hiện

Doanh nghiệp FDI còn cung cấp những dịch vụ chất lượng cao, những dịch vụ đó bao gồm:

• Dịch vụ tài chính ngân hàng, giúp cho việc thanh toán quốc tế được dễ dàng thuận tiện, tạo lòng tin cho khách hàng

••• Dịch vụ vận tải chuyên chở, đây cũng là mựt lĩnh vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đóng góp bổ xung cho công tác dịch vụ vận tải chuyên chở của nước nhà

• Dịch vụ bảo hiểm: hỗ trợ cho công tác xuất nhập khẩu, bởi thực hiện bảo hiểm cho hàng hoa xuất nhập khẩu tốt sẽ góp phần tránh những rủi ro tổn thất cho các nhà xuất nhập khẩu và góp phần phát triển kinh tế đất nước

• Ngoài ra còn có dịch vụ tư vấn về pháp luật, cung cấp thông tin, marketing thị trường, hỗ trợ đắc lực cho hoạt đựng xuất nhập khẩu của nước nhà

Trang 40

<£iiận oán (7/tỌ£ ẨẠ <J)hạm <díhỊ£ìèn

-Kết luân chương ĩ:

• Chương Ì đã trình bày một số học thuyết cơ bản giải thích sự

hình thành và phát triển của thương mại quốc tế như: học thuyết lợi thế tuyệt đối (của A.Smith), học thuyết lợi thế tương đối (của Rocardo), học thuyết tỷ lệ cân đối của các yếu tố sản xuất (mô hình H-O)

• Chương Ì cũng đã khẳng định vai trò của xuất khẩu đối với quá

thương nói riêng

• Chương Ì đã nêu bật được vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với hoạt động xuất khẩu của nước chủ nhà

Ngày đăng: 25/02/2014, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: số  C Á C  D ự  Á N ĐẦU  T ư TRỰC TIẾP  N Ư Ớ C NGOÀI ở VIỆT - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.2 số C Á C D ự Á N ĐẦU T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C NGOÀI ở VIỆT (Trang 44)
Bảng 23:  sự PHÂN   B ổ  CÁC   D ự  ÁN  FDI  THEO KHU Vực/NGÀNH - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 23 sự PHÂN B ổ CÁC D ự ÁN FDI THEO KHU Vực/NGÀNH (Trang 46)
Bảng 2.4:  K I M NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA  C Á C DOANH NGHIỆP - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.4 K I M NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA C Á C DOANH NGHIỆP (Trang 55)
Bảng 2.5: TỶ TRỌNG XUẤT KHAU CỦA  C Á C DOANH NGHIỆP  C Ó VỐN - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.5 TỶ TRỌNG XUẤT KHAU CỦA C Á C DOANH NGHIỆP C Ó VỐN (Trang 56)
Bảng 2.1: cơ CẤU ĐẦU TƯ VÀ XUẤT KHAU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.1 cơ CẤU ĐẦU TƯ VÀ XUẤT KHAU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI (Trang 59)
Bảng 2.8: cơ  C Â U XUẤT KHAU CỦA  C Á C DOANH NGHIỆP  C Ó  V Ố N - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.8 cơ C Â U XUẤT KHAU CỦA C Á C DOANH NGHIỆP C Ó V Ố N (Trang 60)
Bảng 2.9: ĐÓNG GÓP CỦA DOANH NGHIỆP FDI VÀO NĂNG Lực XUẤT - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 2.9 ĐÓNG GÓP CỦA DOANH NGHIỆP FDI VÀO NĂNG Lực XUẤT (Trang 61)
Bảng 3.2:  DƯ KIÊN KIM NGÁCH   V À  cơ   C Â U  XUẤT KHAU NĂM  2010 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 3.2 DƯ KIÊN KIM NGÁCH V À cơ C Â U XUẤT KHAU NĂM 2010 (Trang 83)
Bảng 3.1:  ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC  N G À N H DỊCH vụ - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC N G À N H DỊCH vụ (Trang 83)
Bảng 3.3: Dự KIẾN TỶ TRỌNG THỊ  T R Ư Ờ N G XUẤT KHAU  N Ă M 2010 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Bảng 3.3 Dự KIẾN TỶ TRỌNG THỊ T R Ư Ờ N G XUẤT KHAU N Ă M 2010 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w