Tác động của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước ASEAN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Dương Lan Hương
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO
ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA CÁC N Ư Ớ C ASEAN
Chuyên ngành: Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
f T.L.i.01 .:*>• Ị
-LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ u ỵ \
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
Hà Nội-2005
Trang 31.1 Vài nét về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Ì
1.1.1 Nguyên nhân hình thành và các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu Ì
1.1.2 Vai trò của FDI với các nhỏm nước tiếp nhận đầu tư 7
/ 1.3 Các xu hướng biến động của dòng chảy FDI hiện nay li
1.1.4 Môi trường đầu tư và khả năng cạnh tranh thu hút FDI của các nước
tiếp nhận đầu tư 16
1.2 Sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO trong xu hướng vận đờng FDI 19
1.2.1 Vị thế của Trung Quốc ở khu vực Đông Á trong lĩnh vực thương mại
1.2.2 Các cam kết của Trung Quốc trong lĩnh vực thương mại và đầu tư khi
gia nhập WTO 24
1.2.3 Sự dịch chuyển đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Trung Quốc 28
C H Ư Ơ N G 2: T Á C Đ Ộ N G C Ủ A V I Ệ C T R U N G Q U Ố C GIA N H Ậ P W T O T Ớ I
K H Ả N Ă N G T H U H Ú T FDI C Ủ A C Á C N Ư Ớ C A S E A N 32
2.1 So sánh môi trường đầu tư của Trung Quốc và A S E A N hiện nay 32
2.1.1 Môi trường thu hút FDI của Trung Quốc 32
2.1.2 Môi trường thu hút FDI của ASEAN 39
2.1.3 Những điếm yếu trong việc thu hút FDI của ASEAN so với Trung
Quốc 57
2.2 Tác đờng của việc Trung Quốc gia nhập W T O tới khả năng thu hút FDI
của các nước A S E A N 63
Trang 42.2.1 Thực trạng thu hút FDI vào ASEAN những năm gần đây 63
2.2.3 Tác động đối với nhóm nước có thu nhập trung bình khá 86
2.2.4 Tác động đổi với nhóm nước có thu nhập thấp 93
2.2.5 Một số nhận xét về tác động việc Trung Quốc gia nhập WTO tới khả
năng thu hút FDI của ASEAN 96
C H Ư Ơ N G 3: TRIỀN V Ọ N G V À GIẢI P H Á P N Â N G C A O K H Ả N Ă N G T H U
H Ú T FDI V À O A S E A N SAU s ự KIỆN T R U N G Q U Ó C GIA N H Ậ P WTO ,98
3.1 Triển vọng và phương hướng phát huy khả năng thu hút FDI của
ASEAN 98
3.1.1 Khả năng tận dụng lợi thờ phát triờn của ASEAN 98
3.1.2 Triờn vọng hợp tác kinh tế giữa Trung Quốc và ASEAN loi
3.2 Các giải pháp nâng cao khả năng thu hút FDI vào A S E A N 103
3.2 ỉ Cải thiện môi trường đầu tưASEAN 104
3.2.2 Khai thác lợi thế so sảnh, ưu tiên hội nhập các ngành có giá trị gia
tăng và hàm lượng công nghệ cao 105
3.2.4 Lẩy Trung Quốc làm động lực phát triờn bên ngoài cho khu vực
ASEAN ỊQỌ
3.2.5 Thúc đẩy nhanh khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc no
3.2.6 Phát huy tính năng động của ASEAN trong các chương trình hợp tác
song phương và đa phương 777
3.3 Một số kiến nghị đối với Việt Nam 775
Kết luận
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
ACFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
AFAS: Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN
APEC: \/ Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
ARF: Diễn đàn khu vực châu Á
ASEAN: Khu vực Đông Nam Á
ASEAN-5: Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia, Thái Lan BCLMV: Brunei, Campuctaia, Lào, Myanmar, Việt Nam
CEPT: Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
CNH-HĐH: : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DNNN: Doanh nghiệp nước ngoài
ĐPT: Đang phát triển
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
GATs: Hiệp định chung về thương mại và^dịch vụ
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
MFN: Đãi ngộ tối huệ quốc
MNCs: Các công ty đa quốc gia
NAFTA: Khối kinh tế Bởc Đại Tây Dương
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
TRIMs: Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại TRIPs: Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ
UNCTAD: Diễn đàn thương mại và phát triển Liên hợp quốc
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng Ì Ì: Mức tăng giảm của dòng vốn FDI trên thế giới (2000-2004) Bảng 1.2: FDI vào Trung Quốc so với các nước, vùng lãnh thổ khác ở Châu
Ả và trên thế giới (1985-2003)
Bảng 2.1: GDP/người của ASEAN năm 2002
Bảng 2.2: Chỉ số so sánh về môi trường đẩu tư giữa ASEAN và Trung Quốc Bảng 2.3: FDI vào từng nước ASEAN (1995 -2004, quí 1)
Bảng 2.4: FDI vào ASEAN từ các khu vực và các quốc gia (1995-2004) Bảng 2.5: Thị phần FDI của các nước ASEAN đầu tư nấi khối (1995-2003) Bảng 2.6: FDI vào ASEAN theo lĩnh vực kinh tế (1999-2003)
Bảng 2.7: Các nhân tố quyết định FDI theo điều tra các MNCs tại
Nhật Bản và EU
Bảng 2.8: Mất số chỉ số xuất khẩu giữa các nước ASEAN và Trung Quốc
trên thị trường Mỹ
Bảng 2.9: Cơ cấu FDI vào ASEAN theo từng lĩnh vực (1999-2003)
Bảng 2.10: FDI vào lĩnh vực chế biến của ASEAN, phân loại theo từng ngành
Trang 7DANH MỤC HỈNH
Hình 2.1: Mức tăng trưởng GDP cửa Trung Quốc (1997-2002)
Hình 2.2: Tinh hình lạm phát của Trung Quốc (1982 - 2002)
Hình 2.3: Mức tăng trưởng đầu tư hàng năm của Trung Quốc (1991-2004) Hình 2.4: Thành phần dòng FDI theo nước đầu tư (1995-2003)
Hình 2.5: FDI vào ASEAN-5 theo từng nước nhận đầu tư (1995-2003) Hình 2.6: FDI vào BCLMV theo từng nước nhận đầu tư (1995-2003) Hình 3.1: Quy mô GDP của ASEAN và một số nước (2002)
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI
Hiện nay trên thế giới, quá trình quốc tế hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh
mẽ với quy m ô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới Điều này đã làm cho thế giới trở nên thành một chỉnh thế thống nhất, sự biến động của một quốc gia sẽ có tác động ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia khác
Trung Quốc, một quốc gia láng giềng của các nước A S E A N trong khu vực Đông Á, trong hai thập kỷ vợa qua đã thu hút sự chú ý của cả thế giới với tốc độ phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật cũng như uy tín và sự ảnh hưởng ngày càng
lớn của họ trên trường quốc tế V ớ i dân số 1,3 tỉ người và chính sách phát triển kinh
tế phù hợp, lợi thế cạnh tranh về lao động, các nguồn lực và thị trường, Trung Quốc đang thực sự nổi lên như một điểm sáng của nền kinh tế thế giới Sự phát triển và tham gia vào thương mại quốc tế của nền kinh tế Trung Quốc có ảnh hưởng mạnh
mẽ tới sự phân công lao động quốc tế cũng như sự phát triển chung của toàn thế giới
Trung Quốc và ASEAN là hai khu vực có nhiều điểm tương đồng về cơ cấu mậu dịch và đầu tư Xuất phát tợ đặc điểm thiếu vốn và không có nhiều tài nguyên,
do vậy các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các quốc gia này thường có hàm lượng
lao động cao vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò to lớn trong việc
giúp họ khai thác hiệu quả các lợi thế cạnh tranh và tham gia vào phân công lao động quốc tế Việc Trung Quốc gia nhập WTO đồng nghĩa với việc nước này cam kết mạnh mẽ hơn nữa trong việc mở cửa thị trường với chính sách vĩ m ô ổn định, thông thoáng, và hệ quả tất yếu của nó là việc môi trường thu hút đầu tư trở nên hấp dẫn hem Điều này sẽ dẫn đến nguy cơ các nước sẽ chọn Trung Quốc để đầu tư thay
vì lựa chọn các nước khác trong khu vực Sự giảm sút F D I sẽ dẫn đến thiếu vốn và công nghệ mới cho nền kinh tế của các nước này đang trong giai đoạn tiếp tục phát triển
Trang 9Việc nghiên cứu sự tác động của việc gia nhập WTO của Trung Quốc đối với khả năng thu hút FDI của các nước ASEAN một cách hệ thống và chi tiết là rất cần thiết; giúp người làm chính sách có được cơ sở khoa học để nhận đằnh về tình hình kinh doanh quốc tế, nhìn nhận được những cơ hội đầu tư cho quốc gia mình; trên cơ
sở đó, hoạch đằnh chính sách phù họp nhằm tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn, phù hợp với bối cảnh chung của quốc tế và lợi thế của quốc gia,
Hơn nữa, Việt Nam - thành viên của ASEAN, đang trong quá trình đàm phán tích cực với các quốc gia trên thế giới để đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO, do vậy, nghiên cứu này là một tư liệu cần thiết đóng góp cho các nhà hoạch đằnh chính sách của Việt Nam về triển vọng thu hút FDI của Việt Nam vì mục đích phát triển
Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế "Tác động của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước ASEAN"
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN cửu
Việc Trung Quốc gia nhập WTO là sự kiện lớn trong kinh tế toàn càu nó có tác động không nhỏ tới mọi nền kinh tế trên thế giới và khu vực Có rất nhiều tài liệu đã nghiên cứu về vấn đề này trên thế giới và trong nước Tổng thư ký WTO,
ông Supachai Panitchpakdi, đã nghiên cứu và xuất bàn cuốn sách ''Trung Quốc và WTO: Trung Quốc thay đổi, thương mại quốc tế thay đổr viết về những tác động
của sự kiện này tới sự phát triển kinh tế của Trung Quốc, tới thương mại của thế giới trong đó có đề cập đến tác động tới các nước Châu Á Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đều đánh giá tác động của sự kiện này ở góc độ kinh tế nói chung bao trùm nhiều lĩnh vực, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trọng tâm vào việc tác động của sự kiện lớn này tới việc thu hút F D I vào các nước trong khu vực Đông Á, đặc biệt là các nước đang phát triển
Do vây, trong giới hạn phạm v i hiểu biết của tác giả và kế thừa các kết quả chung, nghiên cứu này sẽ cố gắng đánh giá chi tiết và sâu sắc về tác động của sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO tới các nước ứong khu vực A S E A N riêng trong lĩnh vực thu hút FDI
Trang 103 MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
• Tìm hiểu những tác động và những mối liên hệ của việc Trung Quốc gia nhập WTO đến khả năng thu vút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) của các quốc gia trong khối ASEAN, đặc biệt là Việt Nam
• Dự báo tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ASEAN
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN cứu
- về mặt lý luận:
• Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
• Nghiên cứu môi trường thu hút FDI và khả năng cạnh tranh thu hút F D I cùa nước tiếp nhận đầu tư
- về mặt thực tiễn:
• Phân tích đánh giá xu hướng biến động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới hiện nay
• Xác đụnh các yếu tố thu hút FDI của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO,
cơ cấu ngành nghề thu hút FDI của Trung Quốc
• Xác đụnh các yếu tố tạo sự thu hút F D I của một số nước ASEAN, điểm mạnh và điểm yếu của môi trường đầu tư các nước trong ASEAN
• So sánh các điểm mạnh và điểm yếu của môi trường đầu tư của Trung Quốc với môi trường đầu tư của ASEAN
• Xác đụnh mức độ bụ ảnh hưởng của sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thụ trường ASEAN khi Trung Quốc gia nhập WTO
• Đe xuất một số những giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực và phát huy tác động tích cực
5 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Tính cạnh tranh thụ trường các nước A S E A N
trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài so với thụ trường Trung Quốc sau khi gia nhập WTO
Trang 11• Phạm vi nghiên cứu: Dựa trên các số liệu thống kê trong thực tế và các
tài liệu liên quan đến chính sách của Trung Quốc và các quốc gia trong ASEAN (chủ yếu là Singapore, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam)
FDI cửa các nước ASEAN
Chương 3: Triển vọng và giải pháp nâng cao khả năng thu hút FDI của các
nước ASEAN sau sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO
Trang 12CHƯƠNG 1: Sự KIỆN TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO TRONG
XU H Ư Ớ N G VẬN ĐỘNG FDI 1.1 Vài nét về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.1 Nguyên nhân hình thành và các hình thức đầu tư quốc tế chủ yếu
Đầu tư quốc tế là hoạt động mà các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn hoặc bất
kỳ hình thức giá trị nào khác vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhừm thu lợi nhuận và hoặc đạt được các hiệu quả kinh tế - xã hội
Ý nghĩa thực tiễn của đầu tư quốc tế theo đó được hiểu là hiện tượng di chuyển vẻn từ nước này sang nước khác nhừm mục đích kiếm lời [16, tr.21] N h ư vậy, mục tiêu cơ bản của hoạt động này là lợi nhuận Trong đó, đối với nhà doanh
nghiệp khi đóng vai trò là người tìm đối tác đầu tư nước ngoài, thì họ phải sởn có trong tay dự án đầu tư (luận chứng kinh tế kỹ thuật) mang tính khả thi cao Đ ố i với
nhà doanh nghiệp khi đóng vai trò là nhà đầu tư nước ngoài, trước khi thực hiện
chuyển vốn ra nước ngoài phải nghiên cứu ký: môi trường đầu tư nước sở tại (nơi doanh nghiệp lựa chọn để đầu tư) và sự tác động của nó đến khả năng sinh lời của
dự án, các yếu tố rủi ro tiềm ẩn trong môi trường đầu tư Đ ố i với Chính phủ, muốn
tăng cường thu hút vốn đầu tư vào quốc gia mình thì phải tạo dựng được môi trường đầu tư có sức cạnh tranh cao thể hiện ở khả năng mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư nước ngoài
Có 5 nguyên nhân chủ yếu sau đây dẫn đến hiện tượng đầu tư quốc tế [16, tr.22]:
Thứ nhất, do lợi thế so sánh và trình độ phát triển kinh tế của các nước không giống nhau dẫn tới chi phí sản xuất ra sản phẩm khác nhau Do đó đầu tư ra
nước ngoài nhằm khai thác lợi thế so sánh của các quốc gia khác, nhằm giảm thiểu chi phí và tăng lợi nhuận M ỗ i nước trên thế giới đều có lợi thế khác nhau về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn nhân lực, về vị trí địa lý dẫn tới chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa là khác nhau Việc khai thác triệt để lợi thế của các quốc gia khác nhau nhằm thu lợi nhuận luôn là điều các nhà đầu tư mong muốn
Trang 13Thứ hai, xu hướng giảm dần tỷ suất lợi nhuận (p '= m/c+v) ở các nước công nghiệp phát triển cùng vái hiện tuông dư thừa von "tương đối" đã tạo nên "lực đẩy" đối với đầu tư quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sồ dụng von Thật vậy, trình
độ phát triển kinh tế cao ở các nước công nghiệp phát triển đã nâng cao mức sống
và khả năng tích lũy vốn của các nước này dẫn đến hiện tượng "thừa" tương đối vốn
ờ trong nước; đồng thời làm cho chi phí tiền lương cao, nguồn tài nguyên thiên nhiên thu hẹp và chi phí khai thác tăng lên dẫn đến giá thành sản phầm tăng, tỉ suất lợi nhuận giảm dần, lợi thế cạnh tranh trên thị trường không còn Điều đó tạo nên lực đầy các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư ờ nước ngoài để giảm chi phí sản xuất, tìm kiếm thị trường mới, nguồn nguyên liệu mới nhằm thu lợi nhuận cao Theo Bộ thương mại M ỹ vào cuối thế kỷ 20, tỷ lệ lãi trung bình của các công ty M ỹ hoạt động tại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương là 2 3 % gấp 2 lần tỷ lệ lãi trung bình cùng kỳ ở 24 nước công nghiệp phát triển
Thứ ba, sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa đã thúc đẩy quá trình tự do hoa thương mại và đầu tư đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho MNCs bành trường chiếm lĩnh và chi phối thị trường thế giới Quá trình tự do hoa thương
mại và vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường ngày càng đồng bộ và hoàn thiện hơn Các luồng hàng hoa dịch vụ ú đọng ở nước này có thể lập tức chuyển đến tiêu thụ ở nước khác, cho phép đầy nhanh tốc độ khấu hao vì thị trường rộng mở, đầy nhanh tốc độ tiêu thụ do giá thành rẻ hơn, nhờ vậy vòng quay vốn cổ định nói riêng, chu chuyển tư tư bản nói chung sẽ rút ngắn rất nhiều Do đó, MNCs thông qua các hoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận và chi phối huyết mạch kinh tế của các nước Theo công bố của Liên họp quốc- U N C T A D vào năm 2000 có hơn 53.000 công ty xuyên quốc gia, chiếm đến 8 0 % tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hơn 7 0 % tổng trị giá thương mại quốc tế
Thứ tư, nhu cầu vốn đầu tư để công nghiệp hóa của các nước ĐPT ngày một lớn, cùng với nhu cầu ổn định thị trường, nguồn cung cấp nguyên vật liệu để đáp ứng yêu cầu phát triển kỉnh tế của các nước tư bản đã tạo nên "sức hút" mạnh mẽ đối với đầu tư nước ngoài Trình độ chênh lệch phát triển giữa các nước công
nghiệp phát triển và các nước Đ P T là khá xa, nhưng quá trình quốc tế hóa nền kinh
Trang 14tế thế giới đang đòi hỏi kết họp chúng lại Đầu tu quốc tế là sự kết họp lợi ích của
cả hai phía Các nước tư bản phát triển không chi coi các nước Đ P T là địa chỉ đầu
tư hấp dẫn do chi phí thấp - lợi nhuận cao, m à còn thấy rộng sự thịnh vượng của các nước này sẽ nâng cao sức mua và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Các nước
Đ P T cũng trông chờ và mong muốn thu hút được vốn đầu tư, công nghệ của các nước phát triển để thực hiện công nghiệp hoa, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng
xa Tuy nhiên, trong điều kiện cung cầu vốn trên thị trường quốc tế căng thẳng, sự cạnh tranh giữa các nước Đ P T nhộm thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng ác liệt thì việc tăng cường cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài, chấp nhận phần thiệt hơn về mình, về kinh tế đang chi phối chính sách của các nước Đ P T hiện nay, tạo nên thời kỳ các chủ đầu tư lựa chọn địa chi đầu tư chứ không phải ngược lại
Thứ năm, đầu tư ra nước ngoài nhằm bảo toàn vốn, phòng chống rủi ro khi
có sự cố về kinh tế, chính trị xảy ra trong nước như khủng hoảng cơ câu kinh tê, khủng hoảng tài chính tiền tệ Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế dịch vụ ở
các nước TBCN, m à trong đó chiếm tỉ trọng đáng kể là các dịch vụ tài chính - ngân hàng và thị trường vốn, do toàn cầu hoa các công nghệ giao dịch và thương mại quốc tế, và tư nhân hoa các hoạt động kinh doanh - đầu tư theo cơ chế thị trường
mở (kể cà mua, bán nợ), đồng thời do su thừa nhận và gia tăng ráo riết các hoạt động đầu cơ trên thị trường tài chính - tiền tệ khiến các thị trường tài chính ngày càng đóng vai trò quan trọng Vì vậy nếu có sự đổ vỡ tài chính - tiền tệ thì sẽ kéo theo sự suy giảm kinh tế thực sự thể hiện ờ cầu thị trường trong nước và quốc tế trì trệ, nhập khẩu giảm sút, xuất khẩu không tăng do sự suy giảm khả năng thanh toán của các bên liên quan Khi khủng hoảng kinh tế và những bất ổn về chính trị an ninh quốc gia xảy ra, thì sự tháo chạy của vốn đầu tư là một tất yếu khách quan với động thái cuối cùng là dòng vốn đầu tư sẽ được di chuyển tới những nơi an toàn hơn
Có nhiều cách phân loại đầu tư quốc tế tùy theo các căn cứ vào chủ đầu tư thời hạn đầu tư, hay quan hệ giữa chủ đầu tư nước ngoài với người tiếp nhận vốn đầu tư
về cơ bàn, đầu tư quốc tế được thực hiện chủ yếu dưới 3 hình thức: đầu tư trực tiếp đầu tư gián tiếp và tín dụng quốc tế [16, tr 32]
Trang 15• Đầu tư trực tiếp (FDI):
Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một sô vòn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất, hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điêu hành đoi tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư
Đặc điểm nổi bật của FDI là không gây nợ và ít lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa các bên đầu tư và tiếp nhận đầu tư mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối cùa Chính phủ nước nhận đầu tư khi có những quy định số vốn tối thiểu hoặc tối đa m à các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp.Ví dạ Luật đầu tư của Việt Nam quy định "số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 3 0 % vốn pháp định của dự
án" FDI được thể hiện dưới các hình thức: (i) đóng góp vốn để xây dựng doanh nghiệp mới (li) mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động (iii)
mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập Nhìn chung, F D I có những đặc trưng và thế
Đối với chủ đầu tư nước ngoài:
Thứ nhất, khai thác lợi thế nước chủ nhà về tài nguyên, lao động để nâng cao
hiệu quả sử dạng vốn; mở rộng thị trường; giảm chi phí kinh doanh khi đặt cơ sờ
sàn xuất gần nguồn nguồn nhiên liệu hoặc thị trường tiêu thạ Thứ hai, đầu tư trực
tiếp cho phép chủ đầu tư tham gia trực tiếp kiểm soát và điều hành doanh nghiệp m à
họ bỏ vốn theo hướng có lợi nhất cho chủ đầu tư vì vậy mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu Quyền điều hành quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phạ thuộc vào mức độ góp vốn Trong trường hợp nhà đàu tư đóng góp 1 0 0 % vốn pháp định của doanh nghiệp thì nhà đầu tư toàn quyền quyết định hoạt động của doanh nghiệp 7 M
ba, quyền lợi của chủ đầu tư nước ngoài gắn chặt với dự án L ợ i nhuận m à nhà đầu
tư thu được phạ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp Thứ tu, tránh được hàng rào
bảo hộ ngày càng tinh v i của nhiều nước, vì các doanh nghiệp đã xây dựng được cơ
sở kinh doanh nằm "trong lòng" các nước thực thi chính sách bảo hộ mậu dịch
Trang 16Đối với nước nếp nhận đầu tư:
Thứ nhất, tăng cường khai thác vốn của chủ đầu tư nhằm giải quyêt tình
trạng thiếu vốn "trầm trọng" phục vụ yêu cầu tăng trưởng kinh tế (đặc biệt là với
các nước chậm, ĐPT) Thứ hai, có thể tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh
nghiệm quản lý kinh doanh của các chủ đầu tư nước ngoài, giúp tăng cường khai
thác lợi thế tốt nhột của nước chủ nhà về tài nguyên, nhân lực, vị trí địa lý Thứ ba,
sự cạnh tranh giũa các nhà đầu tư có vốn trong nước và nước ngoài sẽ tạo động lực kích thích sự đổi mới và hoàn thiện trong các doanh nghiệp, đây là yếu tố quan
trọng đưa nền kinh tế phát triền với tốc độ cao Thứ tư, các dự án F D I góp phần giải
quyết việc làm và nâng cao mức sống người lao động
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nước tiếp nhận F D I nước ngoài cho
thộy, bên cạnh những thế mạnh FDI cũng có những hạn chế nhột định Trước hết,
do hoạt động FDI diễn ra theo cơ chế thị trường trong khi người đầu t u nước ngoài
có nhiều kinh nghiệm, sành sỏi trong việc ký kết hợp đồng, dẫn đến thua thiệt cho
nước tiếp nhận đầu tư Mặt khác, trong F D I nếu phía chủ nhà không có một quy
hoạch thu hút FDI theo ngành cũng như theo vùng lãnh thổ cụ thể, có thể dẫn đến hậu quả là tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Vì hiện nay do việc kiểm soát ảnh hưởng của dự án đầu tư tới môi trường tại hầu hết các quốc gia phát triển, nên xu thế nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã và đang chuyển
giao những công nghệ độc hại sang các nước đang và kém phát triển Ngoài ra, chủ
đàu tư có thể gặp rủi ro một vốn do đầu tư vào môi trường bột ổn định về kinh tế và chính trị
• Độu tư gián tiếp
Đầu tu gián tiếp là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư nước ngoài mua chứng khoán của công ty, các tổ chức phát hành của một nước khác với mức khống chế nhất định nhằm thu lợi nhuận dưới hình thức cổ tức hoặc thu nhập
khoán
Trong hình thức này, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau nên khi có sự cố trong kinh doanh xảy ra với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì
Trang 17các chủ đầu tư ít bị thiệt hại vì vốn đầu tư được phân tán trong số đông những người mua cổ phiếu, trái phiếu Mặt khác, bên tiếp nhận vốn đầu tư hoàn toàn chủ động vốn kinh doanh theo ý đồ của mình một cách tập trung Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm lọn là hạn chế khả năng thu hút vốn kỹ thuật, công nghệ của chủ đầu tư nưọc ngoài vì họ khống chế mức độ đóng góp vốn tối đa Hơn nữa, do bên nưọc ngoài không trực tiếp tham gia điều hành đối tượng m à họ bỏ vốn đầu tư cho nên hiệu quả sử dụng vốn thường thấp
mình; thứ hai chủ đầu tư nưọc ngoài có thu nhập ổn định, thông qua lãi suất của số
tiền vay không phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh vì vậy độ rủi
ro của hình thức này thấp hơn hai hình thức đầu tư trưọc, thứ ba, nhiều nưọc cho
vay vốn được trục lợi về chính trị và trói buộc các nưọc đi vay trong vòng ảnh hưởng của mình
Song hình thức này có nhược điểm lọn như hiệu quả sử dụng vốn thường thấp do bên nưọc ngoài không trực tiếp tham gia điều hành đối tượng bỏ vốn đầu tư Hậu quả nhiều nưọc chậm và Đ P T lâm vào tình trạng nợ nần, thậm chí có nưọc còn mất khả năng chi trả, từ đó đưa đến sự phụ thuộc vào chủ nợ N ă m 1997, nợ nưọc ngoài của các nưọc Đ P T là 1.500 tỷ USD, và một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoàng tài chính tiền tệ ở Đông Nam Á năm 1997 là do tình hình vay nợ nưọc ngoài khá trầm trọng: Thái Lan nợ nưọc ngoài 79,9 tỷ USD chiếm 4 3 % GDP, Malaysia nợ 36,4 tỷ USD chiếm 38,5% GDP [16, tr.36]
Hình thức tín dụng quốc tế phổ biến nhất là hình thức ODA - hỗ trợ phát triển chính thức Đây là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay vốn vọi những điều kiện ưu đãi đặc biệt; cho vay dài hạn; lãi suất thấp; trả nợ thuận lợi
Trang 18nhằm giúp cho các nước Đ P T tăng trưởng kinh tế và gia tăng phúc lợi xã hội N ộ i dung viện trợ ODA bao gồm: viện trợ không hoàn lại: thường chiếm 5 7 % tổng vòn ODA; hợp tác kỹ thuật; viện trợ hoàn lại (cho vay không lãi suất, cho vay với lãi
suất ưu đãi: từ 0,5-5%/năm trà vốn sau 3-10 năm, hoàn vốn trong thời gian l o - 50
năm) [16, tr.37]
1.1.2 Vai trò của FDI đối với các nhóm nước tiếp nhận đầu tư
FDI ngày càng đóng vai trò to lớn trong việc thúc đây quá trình phát triền kinh tế - thương mại ờ các nước đầu tư và các nước tiếp nhận đầu tư Đ ố i với các nước xuất khọu vốn đầu tư, lợi ích là rõ ràng vì mối quan tâm lớn nhất của chủ đầu
tư là lợi nhuận Việc đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phép họ có thể sử dụng hiệu quà vốn đầu tư, mở rộng thị trường, giảm bớt chi phí bằng việc kéo dài vòng đời của công nghệ, tìm được nguồn nguyên liệu ổn định hay sử dụng được nhân công giá rè Đầu tư vốn ra nước ngoài còn giúp các chủ đầu tư phân tán rủi ro khi tình hình kinh tế chính trị trong nuớc bất ổn định, làn sóng đầu tư mạnh mẽ của các doanh nghiệp Hồng Kông, Macao, Đài Loan sang các nước công nghiệp phát triển nhằm đề phòng những thay đổi lớn trong hoạt động quản lý kinh doanh sau khi có
sự sáp nhập của các nước này vào Trung Quốc Ngoài ra, đối với các nước chủ đầu
tư, đầu tư ra nước ngoài còn giúp thay đồi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng hiệu quà hơn, thích nghi hơn với sự phân công lao động quốc tế mới Đ ố i với các nước xuất khọu nhiều vốn FDI, điều này còn thể hiện được sức mạnh kinh tế và vị thế trên thế giới sẽ được củng cố và phát triển
ở đây, tác giả sẽ đi sâu vào việc phân tích tác động của F D I đối với các nhóm nước tiếp nhận đầu tu gồm nhóm các nước công nghiệp phát triển và nhóm các nước chậm, Đ P T vì hiện nay dòng chảy của tư bản quốc tế đều hướng vào hai khu vực này Đ ố i với cả hai khu vực này, FDI đều có vai trò đặc biệt quan trọng
• Đ ố i vói các nước công nghiệp phát triển
Các nước tu bản phát triển như Mỹ và Tây Âu, Nhật Bản đều nhận thấy được tầm quan trọng của đầu tư nước ngoài Các chuyên gia kinh tế của M ỹ khi nghiên cứu hiện tượng Nhật ồ ạt đầu tư vào Mỹ (tò 1951-1991 với khối lượng là 148,9 tỷ USD chiếm 42,4% tổng số vốn đầu tư của Nhật ra nước ngoài) đã đưa ra nhận định việc
Trang 19đầu tư của Nhật mang lại nhiều cái lợi cho nền kinh tế M ỹ nhiều hơn là mặt hại [16, tr.25] Những cái lợi do FDI mang lại cho các nước tư bản phát triển bao gồm:
- Thông qua FDI các nước công nghiệp phát triển sẽ tăng cường tận dụng và phát huy sức mạnh công nghệ đồng thời bổ sung những thiếu sót trong công nghê Nhật
Bản là nước đã phát huy và bổ sung thiếu sót về công nghệ trong nhiều lĩnh vừc m à
Mỹ và Nhật bắt tay với nhau, Mỹ phát minh sáng chế, Nhật triển khai thừc hiện có hiệu quả
- Giúp các nước công nghiệp phát triển giải quyết các vấn đề về kinh tế xã hội như
lạm phát, thất nghiệp Thường các nước công nghiệp phát triển được coi là thừa vốn tương đối, nhưng cũng có những ngành nghề thiếu vốn, thông qua FDI giúp cân bằng lượng vốn đầu tư trong các ngành Ngoài ra, tỷ lệ thất nghiệp ở các nước này cao và nguy cơ bị thôi việc rất lớn, việc mua lại những công ty và xí nghiệp có nguy
cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo công ăn việc làm mới cho người lao động
- Tăng thu ngân sách nhà nước do nhiều nước công nghiệp phát triển có ngân sách
bị thâm hụt, nhờ có FDI các nước này sẽ có nguồn thu từ các loại thuế và lĩnh vừc dịch vụ
- Tăng ngân sách đầu tư cho nghiên cứu và triển khai các sản phẩm mới và công nghệ mới
- Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy thương mại trong nước phát triển và giúp
doanh nghiệp trong nước học tập các kinh nghiệm quản lý tiên tiến
• Đ ố i vói các nước chậm và đang phát triển
FDI giúp các nước này đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thông qua việc tạo
ra những doanh nghiệp mới và tăng quy m ô của các đơn vị kinh tế F D I có rất nhiều
tác động tích cực đối với các quốc gia này, phải kể đến là:
- F D I giúp bổ sung vốn cho các nước đang và kém phát triển Trong thời kỳ đầu
khi các nước chậm và Đ P T mở cửa, vốn do đầu tư nước ngoài rất quan trọng
thường chiếm Vi tổng số vốn đầu tư Trên toàn thế giới, tỷ trọng tổng FDI/ tổng vốn
đầu tư cố định luôn có xu hướng tăng: N ă m 1991-1995 là 4,1%, năm 2000 là 2 0 % [16, tr.37] Các nước này thường có năng suất lao động thấp, nên tổng GDP là thấp
Trang 20ít tích lũy được do vậy đầu tư nội bộ nền kinh tế thấp, F D I giúp bổ sung vốn trực tiếp cho nền kinh tế
- Thay đổi cơ cấu kinh tế và góp phần thúc đẩy tăng trường kinh tế các nước cả vê lượng và về chất Nhờ có FDI m à cơ cấu kinh tế của các nước đang và kém phát
triển chuyển dịch sang hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vở, do FDI trên thế giới chủ yếu là vào các ngành dịch vở, công nghiệp rồi mới tới công nghiệp hóa nông nghiệp FDI là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước ĐPT Trung Quốc hiện nay đạt tốc độ tăng trường kinh tế là 10%, trong đó F D I đóng góp 1/3 tốc độ tăng trưởng, nghĩa là cứ Ì tỷ F D I vào Trung Quốc thì trong năm đầu tiên sẽ tạo ra được 9,5 tỷ USD trong GDP và trong 2 năm tiếp theo đóng góp được 9 tỷ USD trong GDP [25]
- Góp phần mở rộng thị trường FDI giúp các nước tiếp nhận đầu tư nâng cao năng
lực cạnh tranh trong kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Do các chủ đầu tư, luôn nỗ lực
mở rộng thị trường và các nước tiếp nhận đầu tư luôn khuyến khích các chính sách sản xuất hướng ra xuất khẩu
- Góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết nạn thất nghiệp Theo thống kế
của Liên họp quốc, số người thất nghiệp và bán thất nghiệp ở các nước chậm và
Đ P T khoảng 35-38% tổng số lao động, cho nên hàng vạn xí nghiệp có vốn FDI hoạt động tại đây giúp các nước giải quyết một phần nạn thất nghiệp Ví dở như Trung Quốc tính đến tháng 9/2002 chỉ riêng lĩnh vực đầu tư F D I nhà nước đã phê chuẩn hơn 414.000 dự án với tổng số vốn đăng ký là 813,66 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư
đã thực hiện là 434,78 tỷ USD, và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Trung Quốc Còn ở Việt Nam, kể từ khi có luật đầu tư nước ngoài 12/1987 đến hết năm 2002 đã cấp phép cho 4582 dự án với tổng số vốn đăng ký là 50,3 tỷ USD, giải quyết công ăn việc làm cho 400.000 lao động [16, tr.25] Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ, nhiều dự án FDI sẵn sang bỏ vốn ra đào tạo nâng cao trình
độ người lao động đặc biệt là trong các ngành mũi nhọn sử dởng công nghệ mới như viễn thông, thông tin
phần tạo môi trường cạnh tranh trong khu vực doanh nghiệp về cả khối lượng
Trang 21chủng loại mặt hàng sản xuất và khả năng thu hút lao động Vì vậy các doanh nghiệp nhà nước luôn điều chinh chế độ thu nhập và đào tạo đối với người lao động đồng thời cung cấp nhiều chủng loại hàng hóa trên thị trường, đa dạng hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng
- Giúp tăng thu ngân sách nhà nước và giám một phần nợ nước ngoài Từ FDI, các
nước tiếp nhận đểu tư có thêm thu nhập từ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, các loại phí và thuế khác Ở Việt Nam hiện nay, tính cả dểu khí có
2 0 % tống thu ngân sách nhà nước bắt nguồn từ khu vực có vốn đểu tư nước ngoài Ngoài ra, các nước chậm phát triển hiện này đang nợ nước ngoài khoảng 1500 tỷ USD, giá trị tương đương với 86.000 tấn vàng [16, tr.26], và các nước này vẫn còn
có nhu cểu vay thêm để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội về lâu dài
Ngoài ra, khả năng tiếp nhận nhiều FDI của các nước sẽ góp phển phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, thể hiện được một nền kinh tế đang trên đà phát triển, với tình hình chính trị ổn định và hệ thống luật pháp minh bạch, là điểm đến cho nhiều nhà đểu tư trong tương lai
Bên cạnh những tác động tích cực trên, những tác động tiêu cực do việc tiếp
nhận FDI cho các nước chậm /ĐPT luôn là nguy cơ tiềm ẩn:
- v ề công nghệ, việc thiếu quản lý giám sát của Nhà nước trong nhập khẩu công
nghệ có thể mang lại cho các nước đang và chậm phát triển những công nghệ cũ thậm chí từ những năm 60 và khó rút ngắn khoảng cách về công nghệ với các nước phát triển; khó khăn trong việc định giá công nghệ dẫn đến giá trị thực tế của công nghệ thấp hơn nhiều so với giá công nghệ mang đi góp vốn gây thất thu các khoản thuê cho nhà nước Bên cạnh đó, là những vấn đề về ô nhiễm môi trường do trở thành bãi rác thải công nghệ
- Nguy cơ triệt tiêu các doanh nghiệp trong nước do doanh nghiệp trong nước tại
các nước đang và chậm phát triển trong một số các ngành công nghiệp mạnh có năng lực cạnh tranh thấp như ở Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước thuộc ngành công nghiệp mỹ phẩm và chất tẩy rửa
- Sự phát triển mất cân đối trong các ngành và lĩnh vực do các nước tiếp nhận đểu
tư ít giữ vai trò chủ động trong việc phân luồng FDI Hiện nay, các nước chậm phát
Trang 22triển chi thu hút được FDI vào các ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến, các ngành dịch vụ mang tính chất đầu cơ chứ không thu hút được vào các ngành mũi nhọn như viễn thông, xây dựng cơ sở hạ tầng; các chủ đầu tư thường có xu hưậng chọn địa bàn là những nơi đã có cơ sở hạ tầng tốt và tương đối phát triển vì vậy dẫn đến gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hôi
Các nguy cơ khác có thể kể đến như tài nguyên và các vấn đề xã hội Tuy nhiên, việc phân tích trên cho thấy những mặt tích cực do F D I mang lại cho các nưậc chậm và Đ P T là rất cần thiết trong việc xây dựng và phát triển kinh tế ở khu vực này, việc hạn chế những mặt tiêu cực cũng không phải là vấn đề khó khăn đối vậi các nưậc tiếp nhận đàu tư miễn rằng họ luôn ý thức được
1.1.3 Các xu hướng biến động của dòng chảy FDI hiện nay
Dòng FDI trên thế giậi đã xuất hiện và được xác định vào những năm cuối thế kỷ 19, trưậc hết là dưậi hình thức thiết lập các nhà máy, xí nghiệp ở nưậc ngoài gần nơi tiêu thụ vậi mục đích tránh cưậc phí vận chuyển hàng hoa Sự xuất hiện và gia tăng dòng FDI trên thế giậi là một tất yếu kinh tế gắn liền vậi sự phát triển lực lượng sản xuất và quá trình quốc tế hoa đời sống kinh tế trên thế giậi, hình thức này được phát triển mạnh mẽ, nhất là từ sau chiến tranh thế giậi thứ l i đến nay Cho đến nay, sự vận động của dòng FDI trên thế giậi có thể phân ra 2 giai đoạn trưậc và sau chiến tranh thế giậi thứ l i - 1945:
- Ở giai đoạn ì (trước năm 1945) cho thấy dòng chảy chính của FDI từ các nước tư bản phát triển nhất (Anh, Pháp, Đức, Mỹ) sang các nước ĐÍT Đặc trưng của giai
đoạn này là sự xuất hiện "tư bản thừa" do quy m ô tích lũy tư bản ở các nưậc tư bàn phát triển đã đạt được một trình độ nhất định Trong khi đó, ở các nưậc chậm phát triển, giá đất đai tương đối thấp, nhân công rẻ, nguyên liệu dồi dào, nhưng lại rất thiếu vốn Mặt khác, không loại trừ việc xuất khẩu tư bản tậi các nưậc chậm phát triển còn được coi là ưu tiên chiến lược của các cường quốc để khống chế về kinh
tế, chính trị lâu dài các nưậc này; thực hiện sự phân chia thế giậi về mặt kinh tế, chính trị, giữa các nưậc TBCN
- Ở giai đoạn li: Từ sau năm 1945 đến nay Xu hưậng vận động của dòng F D I trên
thế giậi đã có sự thay đổi v ề cơ bản đó là sự chi phối của các quốc gia công
Trang 23nghiệp phát triển đối với sự vận động của dòng FDI; sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư; xuất hiện nhiều trung tâm đầu tư mới; MNCs trở thành những chủ đâu
Trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ trình bày những nghiên cứu và nhận định cơ bản về tình hình FDI từ những năm 1960 trở lại đây, bao gồm các xu hướng biến động chù yếu sau:
• Ngày nay, dòng chảy FDI chủ yếu vào các nước công nghiệp phát triển
Theo thống kê, nếu vào những thập kỷ 50-60 thế kỷ 20, tỷ lệ F D I đàu tư vào các nước Đ P T chiếm 7 0 % tổng số FDI toàn thế giới thì sang đỹu thập kỷ 80-90, tỷ
lệ này chỉ còn chiếm khoảng dưới 30%; thậm chí có năm chỉ còn 16,8% [8, tr.35]
Theo "Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế" (OECD), tổng số F D I toàn thế giới năm 1994 là 196 tỷ USD tăng 1 1 % so với năm 1993, trong đó Mỹ là nước đỹu
tư trực tiếp lớn nhất, chiếm 58,4 tỷ so với 57,9 tỷ USD vào năm 1993 Nếu như Nhật chủ yếu đỹu tư trực tiếp ra nước ngoài thì Mỹ lại nhận F D I từ bên ngoài lớn hơn dòng chảy ra: con số này năm 1994 là 60,1 tỷ USD so với 10 tỷ vào năm 1992
N ă m 1999, các nước công nghiệp phát triển chiếm 76,5% tổng số vốn FDI của thế
giới là 865 tỷ USD, trong khi đó các nước Đ P T chiếm Vi dân số thế giới chỉ chiếm
23,5% tổng vốn FDI tương ứng 192 tỷ USD Sang năm 2000, đã có 200 tỷ USD vốn đỹu tư vào các nước ĐPT, trong khi đó chỉ riêng Mỹ cũng đã thu hút được 200 tỷ USD vốn FDI, tuy nhiên xu hướng này hiện đang có chiều hướng giảm, năm 2001, chỉ còn tỷ FDI, năm 2002 còn 44 tỷ USD EU cũng là trung tâm thu hút vốn đỹu tư FDI của thế giới, ước tính năm 1999 là khoảng 280 tỷ USD [16, tr.41]
Nguyên nhân khiến các nước công nghiệp phát triển trở thành nơi thu hút nhiều vốn FDI là do: làn sóng hợp nhất, thôn tính các công ty chủ yếu diễn ra ở các nước công nghiệp phát triển; cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm cho các ngành công nghiệp bán dẫn v i điện tử, sinh học trở thành những ngành công nghiệp mũi nhọn ở đây và đem lại lợi nhuận siêu ngạch, đây là điểm hấp dẫn các dòng vốn FDI; các nước công nghiệp phát triển được xem là những thị trường có khả năng tiêu thụ và thanh toán lớn; môi trường đỹu tư v ớ i hệ thống chính trị ổn định, hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, cơ sờ hạ tỹng hiện đại, trình độ nhân công
Trang 24cao ; ngoài ra chính sách bảo hộ của các nước tư bản phát triển ngày càng tinh v i buộc các nước khác phải xây dựng các "căn cứ" trong lòng các nước này để tránh hàng rào bảo hộ mậu dịch tại các nước nhập khẩu
Xu hướng này cho thấy hoàn thiện môi trường đầu tư theo hướng phát triển
và hoàn thiện những yếu tọ nội lực như tạo lập nền chính trị ổn định, nâng cấp cơ sở
hạ tầng quọc gia, chú trọng đến nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng để thu hút vọn FDI
• Hai là, có sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng các chủ đầu tư quốc tế thế hiện ở việc xuất hiện thêm nhiều thế lực đầu tư mới
Nếu đầu thế kỷ 20, Anh, Pháp, Mỹ, Đúc, Hà Lan là những nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu vọn ra nước ngoài Đến giữa thế kỷ 20 M ỹ là nước dẫn đầu về đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài sau đó là Anh và Pháp Còn từ thập niên 70 trở về đây, Nhật Bản nổi lên là cường quọc đầu tư lớn và trở thành nhà đầu tư lớn nhất hiện nay vào Mỹ Giờ đây đã xuất hiện thêm nhiều trung tâm đầu tư khác, đang trở thành một hiện tượng thu hút sự chú ý của thế giới trong lĩnh vực F D I ở các nước N I CS ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương, đó là Singapore, Hông Rong, Đài Loan, Hàn Quọc đang vượt qua Nhật, Mỹ và EU trờ thành chủ đàu tư lớn nhất ở vùng Châu Á [16 tr.43] Xu hướng này cho thấy muọn tăng cường thu hút F D I phải đồng thời quan tâm đến xây dựng chiến luợc thu hút vọn đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển
và cả những sách lược mang tính đặc thù để thu hút vọn từ các nước NICs
• Ba là, có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư
Trước những năm 60, FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực khai khoáng, khai thác tài nguyên thiên nhiên, các ngành chế biến nông sản Vào thập niên 80, F D I chuyển sang các ngành cơ khí hóa, chế tạo máy Bước vào những năm 90, F D I chuyển hướng sang những ngành sử dụng công nghệ mới và công nghệ cao như công nghệ sinh học, đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng gia tăng nhanh, nhất là các ngành viễn thông, điện, giao thông vận tải, và thủy lợi [8, tr.36] Đây cũng chính là
hệ quả của sự phát triển nền kinh tế thế giới dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, theo đó các ngành và phân ngành dễ liên kết, hợp tác trên các lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế K h i đầu tư vào các nước tư bản phát triển thường
Trang 25chủ đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt tập trung vào thương mại, tài chính, và những ngành kỹ thuật mới nhu công nghệ thông tin, thiết bị viễn thông, sản xuất ô
tô, công nghệ sinh học Hoạt đống đầu tư ở các nước này chủ yếu thực hiện thông qua việc sáp nhập, mua lại để thành lập các "siêu" công ty đốc quyền chi phối hoạt đống kinh doanh toàn cầu Bước sang đầu thế kỷ 21, FDI trên thế giới có xu hướng chuyển chủ yếu sang lĩnh vực dịch vụ, trung bình mỗi năm (2001-2002), F D I vào lĩnh vực dịch vụ chiếm 2/3 tổng dòng FDI trên thế giới, trị giá khoảng 500 tỷ USD [27, tr.15] Dịch vụ ngày càng trở thành tất yếu đối với cuốc sống hiện đại, đồng thời là ngành "công nghiệp không khói" cho lợi nhuận cao khiến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở dạng này tăng rất nhanh T ó m lại, mốt chính sách thu hút vốn F D I muốn có hiệu quả cần phải tính đến sự thay đổi trong lĩnh vực đầu tư
• Bốn là, MNCs trở thành chủ đầu tư thực sự và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động FDI
Sự xuất hiện của MNCs phổ biến vào những năm 50, 60 trở thành xu hướng vận đống mới của các tổ chức đốc quyền và chủ nghĩa tư bản đốc quyền Nhà nước Ngày nay không mốt lĩnh vực kinh tế - chính trị nào của thế giới tư bản m à vắng mặt các công ty MNCS Theo UNCTAD,, hiện nay có hơn 53.000 công ty xuyên quốc gia với gần 500.000 cơ sờ sản xuất ở khắp toàn cầu, chiếm gần 2/3 tổng giá trị thương mại quốc tế; 4/5 nguồn vốn FDI và 9 0 % kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thế giới [16, tr.45] Do vậy, vấn đề đặt ra đối với các nước muốn thu hút FDI là cần chú trọng các MNCs Trong số các nước ASEAN, Singapore là nơi sớm chú trọng thu hút FDI từ các công ty MNCs và ở đây có số lượng tới hơn 3000 công
ty MNCs trong đó có khoảng 700 công ty tham gia vào lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, số còn lại hoạt đống trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thông tin
và tư vấn quàn lý [22] Ngoài ra, mốt trong những kinh nghiệm của Trung Quốc rút
ra khi nghiên cứu đặc điểm này là phải xây dựng chiến lược vận đống đầu tư có trọng điểm, chào mời xúc tiến đầu tư theo địa chỉ, và ưu tiên hàng đầu thuyết phục các siêu công ty vì vừa thu hút được những dự án lớn và còn kéo theo sự đầu tư của các công ty có quy m ô nhỏ hơn
Trang 26• Năm là, tốc độ thu hút vốn đầu tư trên thể giới nói chung và Châu Ả nói riêng tăng rất mạnh trong giai đoạn 1993-2000, nhưng từ năm 2001 tới nay lại sụt giảm mạnh
Giai đoạn 1993-2000, FDI tăng cả về giá trị tuyệt đối- tổng số vốn đầu tư lẫn
tỷ trọng trong tổng giá trị đầu tư quốc tế N ă m 1974, F D I toàn thế giới là 40 tỷ USD, năm 1986 là 78 tỷ USD, năm 1992 là 168 tỷ USD, năm 1995 FDI tăng lên gấp đôi là 325 tỷ Ư S D , năm 1999 lên tới 1075 tỷ USD và đinh cao là năm 2000, mức đầu tư FDI toàn thế giới lên tới 1400 tỷ USD [16, tr.44] Theo đánh giá của UNCTAD (bảng 1.1), dòng vốn FDI trong 3 năm 2001, 2002, 2003 giảm sút mạnh với tốc độ cao, đặc biệt là năm 2003, chở còn 559,6 tỷ USD, đây là mức giảm sút được coi là cao nhất trong vòng 30 năm qua , tuy nhiên đến năm 2004, F D I trên thế giới có dấu hiệu khôi phục trở lại, thể hiện ờ mức tăng 1 7 % so với năm 2003
Bảng LI: Mức tăng giảm của dòng vốn FDItrên thế giới (2000-2004)
Nguôn: UNCTAD World Investment Report 2004
Sự giảm sút về đàu tư FDI diễn ra ở hầu hết các khu vực.Trong đó, ở 25 nước công nghiệp phát triển năm 2002 chở đạt 349 tỷ USD giảm 3 0 % so với năm
2001, đặc biệt là Anh giảm 7 5 % từ thu hút FDI, ở Mỹ giảm 2/3 tò mức thu hút là
124 tỷ USD, năm 2002 còn 44 tỷ USD Ở các nước Châu Phi, giảm 6 4 % từ mức thu hút năm 2001 là 17 tỷ USD tới năm 2002 còn 6 tỷ USD Còn ở Châu Á, năm
2002 chi thu hút 90 tỷ USD giảm 1 2 % so với năm 2001, trong khi đó năm 2001 đã thu hút giảm 2 4 % so với năm 2000 Tuy vậy, Trung Quốc, Ấ n Đ ộ và Malaysia được nổi lên như là cường quốc thu hút đầu tư F D I lớn của thế giới Trong đó sự kiện Trung Quốc trong dòng vận động F D I có thể coi như một xu hướng mới trong toàn cảnh FDI trên thế giới [16, tr.44]
giới điển hình là sự kiện Trung Quốc trong xu hướng vận động FDI
Trang 27Trước đây, những nước chủ đầu tư lớn nhất cũng là những nước tiếp nhận
đầu tư lớn nhất Song gần đây, vị trí của Trung Quốc trong việc thu hút F D I luôn
được xếp hạng cao N ă m 1990 chỉ có 3.4 tỉ USD F D I vào Trung Quốc, đến năm
1996 con số này đã tăng gấp l o lần tại mức 41,7 tỉ và tù đó (1996- 2000) mỗi năm
Trang Quốc có 40 tì USD FDI (so với khoảng l o tỉ một năm tại một số ít các quốc
gia châu Á khác), đây con số kở lục về mức đầu tư và chi đứng sau Mỹ Nhưng đến
năm 2002, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ thu hút đến 50 tở USD và trở thành nước
tiếp nhận đầu tư lớn nhất trên thế giới Theo một số dự báo có tính khả quan, Trung
Quốc có thể nhận 100 tì USD mỗi năm FDI vào năm 2005 [23] Sở dĩ Trung Quốc
thu hút được nhiều vốn đầu tư với tốc độ tăng trưởng ổn định như vậy là do tính hấp
dẫn của môi trường đầu tư, thể hiện ở tính ngày càng hoàn thiện của môi trường
pháp lý; những ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc giành cho các nhà đầu tư nước
ngoài như mờ rộng danh mục ngành cho phép đầu tư và giảm thuế cho các dự án
đầu tư; thị trường lao động dồi dào với giá nhân công rẻ, với tốc độ tăng trưởng
kinh tế nhanh và môi trường tài chính lành mạnh và đặc biệt là tác động của sự kiện
Trung Quốc gia nhập WTO vào năm 2001, m à Trung Quốc đã phải mất nhiều năm
và bỏ ra nhiều nỗ lực để chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cần thiết
X u hướng này cho thấy, trong khi tổng vốn đầu tư FDI giảm, nhu cầu về vốn
của các nước rất lớn để phục hồi và duy trì tốc độ phát triển kinh tế và dẫn tới sự
cạnh tranh lớn trong thu hút FDI, nước nào năng động hoàn thiện môi trường đầu tư
thì nơi đó sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư Sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO sẽ
có những tác động hai mặt tới các quốc gia khác trong khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương trong bài toán thu hút vốn FDI
1.1.4 Môi trường đầu tư và khả năng cạnh tranh thu hút FDI của các nước tiếp nhận đầu tư
Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố về pháp luật, kinh tế, chính trị, xã
hội và các yếu tố: cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, cả các lợi thế của một quốc gia
có liên quan, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà
đầu tu trong và ngoài nước tại một quốc gia [16, tr.74] Các yếu tố của môi trường
đầu tư bao gồm: Môi trường chính trị, xã hội; môi trường pháp lý; môi trường văn
Trang 28hóa; môi trường kinh tế và tài nguyên; môi trường tài chính; môi trường cơ sở hạ tầng; môi trường lao động
• Môi trường chính trị - xã hội:
- Sự ổn định của chế độ chính trị, quan hệ các đảng phái đối lập và vai trò kinh
tế của họ, xem xét Đảng nào lãnh đạo đất nước và chính sách của Đảng đó như thế nào, có đủ mạnh và có uy tín không
- Sự ủng hộ của quần chúng, của các đảng phái, tổ chữc xã hội và của quốc tế đối với Chính phủ cầm quyền
- Năng lực điều hành và phẩm chất đạo đữc của đội ngũ lãnh đạo đất nước, ý thữc dân tộc và quan niệm của người dân
- Mữc độ an toàn và an ninh trật tự xã hội: khủng bố, nguy cơ chiến tranh
• Môi trường văn hóa:
- Tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, ngôn ngữ
- Truyền thống lịch sử và văn hóa
• Môi trường pháp luật và hành chính:
- Tính đầy đủ và đồng bộ của hệ thống pháp luật: Xem xét việc xây dựng và ban hành luật, nghiên cữu luật ở nước đó có được ban hành đồng bộ và đầy
đủ hay không, có tính thống nhất không
- Tính chuẩn mực và tính hội nhập của hệ thống pháp luật
- Tính rõ ràng, công bằng, công khai và ổn định của hệ thống pháp luật, nếu không phải dễ dự đoán
- Khả năng thực thi của pháp luật và khả năng của pháp luật bảo vệ quyền lợi
các nhà đầu tư, những ưu đai và hạn chế giành cho các nhà đầu tư nếu có, đòi
hỏi pháp luật phải thực thi nghiêm minh và không có sự phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư với nhau (nước ngoài với trong nước)
- Các thủ tục kèm theo: thủ tục hành chính, thủ tục hải quan
• Môi trường kinh tế và tài nguyên:
- Các chính sách kinh tế có khuyến khích khu vực tư nhân phát triểq^hay không, có khuyến khích mở rộng đầu tư hay không ("""Tui * k
V\.\
ịési
Trang 29- Năng lực kinh tế thông qua các chỉ tiêu kinh tế của nước đó: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội như tổng GDP, GDP tính trên đầu người, GNP , khả năng tiết kiệm trong nội bộ nền kinh tế quốc gia, các luồng vốn huy động đầu tư cho phát triển; dung lượng thị trường và sức mua của thị trường
- Năng lực cởnh tranh tổng thể của nền kinh tế, hệ thống thông tin kinh tế
- Chính sách và mức độ bảo hộ thị trường nội địa
- Tình hình buôn lậu và khả năng kiểm soát
- Xem xét yếu tố tài nguyên và khả năng khai thác
• Môi trường tài chinh: có tác động mởnh tới đầu tư và các đặc điểm kinh tế
- Các chính sách tài chính của nước tiếp nhận đầu tư bao gồm: ánh sách thu chi tài chính, chính sách mở tài khoản, cho vay vốn, lãi suất, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
- Các chỉ tiêu để đánh giá nền tài chính của một quốc gia bao gồm: cán cân thành toán quốc tế, cán cân thương mởi quốc tế, nợ quốc gia, tỷ lệ lởm phát
- Các vấn đề khác phản ánh năng lực tài chính của nước tiếp nhận đầu tư như:
sự biến động của tỷ giá hối đoái và khả năng điều tiết của nhà nước; khả năng tự do chuyển đổi của đồng tiền; hiệu quả hoởt động của hệ thống ngân hàng; sự họat động của các thị trường tài chính: thị trường chứng khoán, leasing, bất động sản ;hệ thống thuế và lệ phí: các loởi thuế, thuế suất và tính ổn định; khả năng đầu tư từ Chính phủ cho phát triển, chính sách giá cả hàng hóa
• Môi trường cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống đường sá, cầu cống, sân bay, cảng của nước nhận đầu tư
- Mức độ cung cấp và thỏa mãn các dịch vụ: hệ thống điện, nước, bưu chính viễn thông
- Các chính sách đất đai của nước nhận đầu tư: Khả năng thuê đất và sở hữu nhà (có cho chủ đầu tư nước ngoài sở hữu đất hay không ), chi phí thuê đất đền bù giải tỏa, thuê nhà, chi phí dịch vụ vận tải, điện nước, điện thoởi fax
Trang 30• Môi trường lao động:
- Nguồn lao động, trình độ và kỹ năng, các chính sách về tiền lương và bảo hiểm cho lao động
- Chính sách đào tạo lao động của nước nhận đầu tư: Hệ thống giáo dục và đào tạo, sự hỗ trợ của Chính phủ cho phát triển nguồn nhân lực, có phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư nước ngoài hay không
- Các yếu tố về ngưịi lao động: cưịng độ và năng suất lao động, tính cần cù
và kỷ luật lao động,
- Các quy định về đình công bãi công
• Môi trường quốc tế:
- Quan hệ ngoại giao và quan hệ kinh tế đối ngoại của nước nhận đầu tư
- Mức độ mở cửa của nước nhận đầu tư về kinh tế và tài chính với thị trưịng bên ngoài
- Đánh giá mức độ phụ thuộc của nước nhận đầu tư với nền kinh tế thế giới
- Khả năng thiết lập quan hệ buôn bán với thế giới, mức độ được hưởng ưu đãi MFN và GSP của các nước này, khả năng hợp tác kinh tế quốc tế: tham gia các khối kinh tế khu vực, thế giới , khả năng nhận được sự ủng hộ tài chính thông qua các hiệp định song phương và đa phương để được vay vốn ODA (từ Nhật, EU, IMF, WB, ADB )
Tóm lại, môi trưịng đầu tư của một quốc gia là một khái niệm rất rộng bao trùm ở tất cả các khía cạnh: chính trị, kinh tế-xã hội, lao động và tài nguyên, tài chính, quan hệ quốc tế Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của một nước trước khả năng thu hút vốn FDI dựa trên mức độ hấp dẫn cao của các yếu tố thuộc môi trưịng đầu tư, cụ thể khi các yếu tố này thực sự có lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài
1.2 Sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO trong xu hướng vận động FDI
1.2.1 Vị thế của Trung Quốc ở khu vực Đông Ả trong lĩnh vực thương mại và đầu tư quốc tế
Sự kết thúc của chiến tranh lạnh đã chứng kiến Trung Quốc, Đông  u và những nước theo chủ nghĩa cộng sản khác trước đây bắt đầu chuyển hướng sang nền kinh tế thị trưịng, hợp nhất các thị trưịng Đông và Tây bị chia cắt trước đây Ở
Trang 31Châu Âu, với thị trường Tây  u 350 triệu người đã sáp nhập với thị trường Đông
Âu của 130 triệu nguôi, đánh dấu một bước tiến đầy năng động trong xu thế tiến tới
sự phân bổ các nguồn lực kinh tế và đưa nền kinh tế thế giới vào một "kỷ nguyên đại cạnh tranh" Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu khốc liệt như vậy, chặ duy nhất một khu vực đạt được tốc độ tăng trưởng khó tin, khoảng 7% Mặc dù dư âm của cuộc khủng hoàng tài chính tiền tệ vẫn còn nóng hổi, và vẫn phải đương đầu với những vấn đề về cơ cấu như giải quyết những khoản nợ khó đòi, thì sự hồi phục mạnh mẽ của Đông Á đã đặt nó vào vị trí nổi bật - trung tâm tăng trưởng kinh tế thế giới Trong suốt những năm 1990, đầu tư trực tiếp thế giới tăng gần gấp ba lần với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng kim ngạch buôn bán F D I của Đông Á tăng nhanh hơn tốc độ tăng FDI của cà thế giới, đạt khoảng 700 tỷ USD năm 1999, hay xấp xặ gấp 4 lần đầu thập niên 1990 Nếu tính theo tỷ trọng các nước có đầu tư trực tiếp vào
Đông Á, thì Nhật Bản chiếm khoảng Vi vào năm 1990 và đến năm 1999 thì tỷ trọng
này tụt xuống còn khoảng 10%, trái lại trong giai đoạn này M ỹ và Tây  u đều tăng mạnh về tỷ trọng của mình Các nền kinh tế Đông Á mới nổi đã đạt tỷ trọng tăng trưởng xuất khẩu trên thế giới gấp hơn 3 lần trong 25 năm qua, từ 5,4% năm 1975 lên 19,8% năm 2002 Thương mại nội khối tại Đông Á đã tăng trưởng nhanh hơn sự tăng trưởng thương mại của bất kỳ thị trường nào khác, đây là kết quả không chặ do nhu cầu tăng lên m à còn do năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế trong khu vực tăng lên đáng kể Một trong những sự kiện mang tầm vóc lịch sử tạo ra bối cảnh phát triển của Đông Á như hôm nay Đ ó là sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO (11/2001) Trong những năm gần đây, sự nổi lên bất ngờ của nền kinh tế Trung Quốc đã thực sự gây nhiều sự chú ý, Trung Quốc có tính cạnh tranh trên rất nhiều lĩnh vực, từ ngành dệt sử dụng nhiều lao động đến ngành điện tử sử dụng nhiều công nghệ, do đó đang trở nên ngày càng quan trọng với vai trò là trung tâm sản xuất của thế giới Được kích thích bởi FDI, nền kinh tế này đã đạt mức tăng trưởng ngoạn mục- trung bình xấp xặ 1 0 % trong thập kỷ 90 Xuất khẩu của Trung Quốc cũng tăng gần gấp 4 lần trong thập kỷ trước, đưa Trung Quốc lên thành nước xuất khẩu lớn thứ 9 của thế giới năm 1999 ở Đông Á, tỷ trọng của Trung Quốc trong GDP của Đông Á tăng từ 2 5 % năm 1980 lên 3 7 % năm 1999 [2, tr.32] Bởi vậy sự
Trang 32phát triển của Trung Quốc đang đóng góp đáng kể vào sự tăng trường của Đông Á, đóng vai trò là động lực phát triển cho kinh tế khu vực
Trung Quốc hiện đứng đàu thế giới về dân số, đứng thứ hai về tiềm lực quân
sự, đứng thứ 6 về GDP, và mới chỉ tương đương với trên 1 0 % GDP của Mỹ Nếu tính trên cơ sở sức mua thực tế, thì GDP của Trung Quốc sẽ đứng thứ hai, sau M ỹ
và tương đương với 5 0 % GDP của Mỹ Một đặc điểm kinh tế nổi bật của Trung Quốc là tăng trưởng với tốc độ liên tục cao nhảt trên thế giới Từ năm 1979 đến nay, tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc liên tục đạt từ 7-10% năm, bảt chảp kinh tế Mỹ, Nhật và Châu  u rơi vào khủng hoàng, suy thoái, bảt chảp cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, và dịch bệnh SARS năm 2003 [10]
Chỉ hơn Ì năm sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã bắt đầu trở thành cơ
sở chế biến công nghiệp cho nền kinh tế toàn cầu Có thể nêu ra một vài minh chứng [6, tr.14]:
- Trung Quốc sản xuảt hơn Vỉ số giày dép tiêu thụ trên thị trường toàn thế giới
- Thị phần của Trung Quốc trong thị trường hàng dệt may thế giới hiện là
2 0 % và dự kiến sẽ tăng lên 5 0 % sau khi WTO bãi bỏ chế độ quota M F A (Multilateral Fiber Agreement) trong năm 2005, với lý do giá thành rẻ nhảt thế giới
- Trung Quốc là nước sản xuảt và sử dụng máy điện thoại di động nhiều nhảt thế giới (200 triệu chiếc chiếm 1 6 % thị phần toàn thế giới, năm 2003)
-Thị phần thế giới của Trung Quốc trong một số hàng điện tử khác: máy D V D (51%), máy lạnh ( 3 7 % ) , máy vi tính để bàn ( 2 9 % ) , máy giặt (26%)
Trung Quốc đạt được vai trò này là nhờ liên tục áp dụng trong VA thế kỷ chính
sách mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, luôn cải cách để thu hút FDI Cũng dễ thảy là Trung Quốc đang thu hút một khối lượng khổng lồ F D I từ khắp thế giới, xét giá trị FDI vào Trung Quốc, năm 1990 là 3,5 tỷ USD, năm 1997 là 44,2 tỷ USD, đua Trung Quốc lên vị trí thứ hai, chỉ sau Mỹ Đ ế n năm 1999, mức này giảm xuống là 38,8 tỷ USD nhưng Trung Quốc vẫn là nước tiếp nhận đầu tư đứng thứ sáu trên thế giới Kể từ những năm 2000 trờ lại đây tốc độ thu hút F D I của Trang Quốc tăng liên tục, đến năm 2002 Trung Quốc đã vượt qua M ỹ để trở thành nước nhận FDI lớn nhảt là 52,743 tỷ USD, chiếm gần 1 0 % F D I toàn thế giới [12] Có thể nói,
Trang 33quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc là biểu hiện đặc trưng của tiến trình toàn cầu hóa kinh tế, và Trung Quốc là nước được hưởng lợi nhiều nhất trong tiên trình này
Trung Quốc đang tạo ra những thách thức đối với nền kinh tế thế giới nói chung, và các nền kinh tế trong khu vực Đông Á nói riêng, đặc biệt là đối với khu vực ASEAN trong bối cảnh môi trường cạnh tranh khốc liệt
Trước hết đó là những thách thức về thị trường Thụ phần của Trung Quốc
trong thụ trường Mỹ đối với 29 loại hàng may theo hệ thống hạn ngạch năm 2002 đã tăng từ 3 1 % lên tới 59% Thâm hụt thương mại của M ỹ với Trung Quốc năm 2002 lên tới 103 tỷ USD và năm 2003 sẽ còn cao hơn nữa, nghĩa là hàng hóa Trung Quôc
đã chiếm lĩnh thụ trường Mỹ ào ạt, gây mối lo ngại cho Mỹ, do vậy chính quyền Mỹ
đã phải gây sức ép buộc Trung Quốc tăng giá đông NDT, để giảm sức cạnh tranh của hàng hóa Trung Quốc, giảm nhập siêu từ Trung Quốc Châu  u cũng không tránh khỏi những lo sợ về sức cạnh tranh của hàng hóa Trung Quốc, năm 2002 EU nhập siêu từ Trung Quốc 47 tỷ euro [7, tr 16] Còn ở Châu Á, từ Nhật đến A S E A N đều lo ngại sức cạnh tranh của hàng hóa Trung Quốc Nhiều ngành công nghiệp của các nước Châu Á, từ dệt may đến điện tử đang chụu sức ép cạnh tranh từ phía Trung Quốc Trong khi đó, Trung Quốc và ASEAN có nhiều điểm giống nhau về cơ cấu mậu dụch, trong danh mục các mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc có nhiều chủng loại trùng hợp hoặc có tính cạnh tranh lớn với nhiều mặt hàng xuất khẩu của các nước ASEAN N h ó m bụ tác động này chủ yếu là những nước kém phát triển, có cơ cấu mặt hàng và thụ trường xuất khẩu giống với Trung Quốc Trong khi đó, việc Trung Quốc tăng nhập khẩu vào thụ trường nội đụa do yêu cầu mở cửa sẽ tăng khả năng xuất khẩu của nhiều nước ASEAN, nhóm nước được hưởng lợi chủ yếu là những nước phát triển hơn cơ cấu xuất khẩu tương đối giống với cơ cấu nhập khẩu của Trung Quốc hoặc những nước nằm trong cách mạng sản xuất ngành toàn cầu với Trung Quốc Bên cạnh đó, Trung Quốc có nhu cầu nhập sản phẩm nhiệt đới và tài nguyên của các nước ASEAN Theo thống kê của ngành hải quan Trung Quốc nếu tính theo tổng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương thì A S E A N là đối tác
Trang 34mậu dịch lớn thứ 5 cùa Trung Quốc Điều đó, chứng tỏ khả năng bổ trợ rất lớn của
cả 2 bên
Sau đó là những thách thức về thu hút vốn đầu tư đặc biệt là vốn F D I [6,
tr.21] Trung Quốc hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài vì lương thấp và thị trường nỹi địa lớn với sức tăng trưởng rất nhanh N ă m 2002 Trung Quốc lần đầu tiên trong lịch sử thế giới đã vượt Mỹ về thu hút FDI, trong khi F D I nói chung của thế giới vẫn giảm Việc cạnh tranh thu hút FDI ở Châu Á đặc biệt căng thẳng Do đó sau khi chính thức trở thành thành viên của WTO, mỗi năm Trung Quốc có thể thu hút được 60 tỷ USD FDI Dự đoán đến năm 2005, Trung Quốc có thể đạt con số FDI tới 100 tỷ USD (trong khi suốt thập kỷ 90, tổng FDI vào Trung Quốc chưa đầy 250
tỷ USD) Các số liệu thống kê cho thấy, Trung Quốc đã thu hút được 510,8 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian từ 1990-2001 Hiện nay đã có hơn 400 trong
số 500 công ty hàng đầu thế giới đã đầu tư vào Trung Quốc trong các lĩnh vực chế tạo đến công nghệ cao [12] Trong điều kiện dòng FDI là mỹt con số hữu hạn, thì sự hấp dẫn FDI vào Trung Quốc đồng nghĩa với sự giảm F D I vào các khu vực khác, trong đó có nền kinh tế ASEAN
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và nhất là Đông Á nói riêng
đã đạt được mức tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới trong 4 thập niên qua Tốc
đỹ tăng trưởng kinh tế trung bình thời gian 1986 - 1995 của Trung Quốc là 9,9%,
Ấ n Đ ỹ là 5,7%, M ỹ là 2,9%, châu Á Đ P T là 7,7%, thế giới là 3,7%, châu Phi là 1,9% và Mỹ La-tinh là 2,8% Thời gian từ 1995 - 2005, các số liệu tương ứng trên
là 8,2%, 5,9%, 6,6%, 3,8%, 3,9%, và 2,6% (theo W.E.O - IMF, 9-2004) Trong tương lai gần, sức mạnh kết hợp lại của các nền kinh tế Đông Á sẽ vượt qua bất cứ mỹt khu vực nào của thế giới Theo số liệu của Liên hợp quốc, hiện nay Đông Á chiếm 2 3 % GDP thế giới (cao hơn 19,9% của EU 15), chỉ đứng sau M ỹ ( 3 2 % ) , nhưng tính theo sức mua tương đương thì hơn Mỹ ( M ỹ 2 1 , 1 % còn Đông Á - Thái Bình Dương 28,8%), và hơn khối N A F T A (24,6%) [32]
Việc Trung Quốc gia nhập WTO vào năm 2002 và hỹi nhập sâu vào nền kinh
tế thế giới đã tạo ra cơ hỹi và thách thức quan trọng đối v ớ i khu vực Đông Á nói
chung và ảnh hưởng sâu sắc đến thương mại và đầu tư của A S E A N nói riêng Vai
Trang 35trò của Trung Quốc trong khu vực này là tuyệt đối (theo nhận định của Ngân hàng
thế giới) Thứ nhất, nền kinh tế Trung Quốc khá lớn về giá trị tuyệt đối, chiếm một
nửa kinh tế Châu Á, theo tính toán về sức mua Thứ hai, Trung Quốc đã mở rộng
nhanh chóng thương mại của mình và tăng gần gấp ba tỷ trọng xuất khẩu trên toàn cầu trong giai đoạn 1990-2002, và chiếm một tỷ trọng xuất khẩu tăng nhanh tại
Đông Á trong thập kỷ qua Thứ ba, Trung Quốc đóng vai trò quan trọng là một
điếm đến đầu tư và đi đầu trong lĩnh vểc thị trường vốn toàn cầu Trung Quốc là nước thu hút FDI lớn nhất và là một trong những nước cung cấp vốn lớn nhất trong các nước phát triển Bên cạnh những thách thức với khu vểc, nhìn ra phía trước,
Trung Quốc van là một động lực tạo nên sự thay đổi mạnh mẽ tại Đông Á V ớ i việc
gia nhập WTO, Trung Quốc sẽ tiếp tục mở cửa thị trường của mình cho hàng xuất khẩu của các nước và đồng thời buộc Trang Quốc phải tiến hành cải cách thể chế theo các nguyên tắc quốc tế từ khả năng tiếp cận thị trường đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Đen lượt nó, sẽ làm tăng áp lểc điều chinh cơ cấu công nghiệp trong nước và thúc đẩy tính cạnh tranh của thị trường Trung Quốc, dẫn đến tăng trưởng kinh tế, kết quả là sẽ khuyến khích những thay đổi năng động trong bàn đồ công nghiệp, thương mại và thúc đẩy tính cạnh tranh của cả khu vểc Đông Á
1.2.2 Các cam kết của Trung Quốc trong lĩnh vực thương mại và đầu tư khi gia nhập WTO
• Vài nét về Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Một trong những tổ chức có uy tín và có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động thương mại của toàn càu đó là tổ chức thương mại thế giới (WTO) WTO ra đời vào ngày 01/01/1995 dểa trên sể kế thừa và tiếp tục phát triển Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1947, chỉ có 23 nước thành viên) ở mức cao hơn giữa các quốc gia và trên phạm v i toàn cầu về lĩnh vểc thương mại Sau gần 8 năm đàm phán, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh, các Bộ trưởng đại diện cho tất cả các bên
ký kết và nhất trí văn kiện cuối cùng với 500 trang văn bản và 26.000 trang danh mục, cam kết thừa nhận kết quả vòng đàm phán Urugoay, đó là Hiệp định thành lập
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Hiện nay WTO có 149 thành viên [3]
Trang 36Tuy W T O kế thừa của GATT, nhưng có những điểm khác so với GATT GATT là một thể chế linh hoạt với mục tiêu chính là: thương lượng buôn bán và lập
ra các hiệp định để cho các nước thành viên có thể tự do lựa chọn: Tham gia hay rút lui không tham gia Trong khi đó WTO buộc các nước thành viên phải tuân thủ theo các hiệp định theo thủ tục giải quyết tranh chấp chởt chẽ (nếu không áp dụng sẽ gây thiệt hại cho đối tác) WTO đởt ra các nghĩa vụ, giao ước pháp lý cụ thể nhằm điều chinh chính sách thương mại của các nước thành viên, được thể hiện trong các Hiệp định chung: Hiệp định thương mại dịch vụ (GATs); Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại (TRIPs); Hiệp định về các biện pháp đầu tư có liên quan thương mại (TRIMs) Tổ chức thương mại thế giới được xây dựng trên bốn nguyên tắc cơ bản: không phân biệt đối xử (chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và đãi ngộ quốc gia (NT)), tự do hoa thương mại, cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích cải cách và hội nhập, minh bạch hoa chính sách
• Các cam kết của Trung Quốc khi gia nhập WTO
Việc gia nhập WTO là một cơ hội lớn để Trung Quốc thu hút nhiều hơn vốn đầu tư nước ngoài song cũng đởt ra những yêu cầu phải điều chỉnh chính sách đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong số các hiệp định của WTO thì có 3 hiệp định có ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách đầu tư nước ngoài, bao gồm: Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (TRIMs), Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATs), Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs)
Thứ nhất, Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (TRIMs)
đòi hỏi các nước thành viên không được dùng các chính sách đầu tư làm bóp méo thương mại Lý do là các nước tiếp nhận đầu tư thường đưa ra những điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài khi thâm nhập vào thị trường của mình Đ ó là các điều kiện có liên quan đến cơ cấu doanh nghiệp (quy định quyền cổ phần của nước nhận đầu tư), phương thức kinh doanh (quy định quyền chuyển giao kỹ thuật), hoởc hoạt động sản xuất kinh doanh (yêu cầu nội địa hóa và quy định xuất khẩu) WTO đã yêu
câu áp dụng các điều kiện này theo nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) Nguyên tắc
này yêu cầu các thành viên không được phân biệt đối xử giữa hàng hóa nhập khẩu
Trang 37và hàng nội địa, không phân biệt đối xử với dịch vụ và đối tượng sở hữu trí tuệ do thương nhân trong nước và thương nhân nước ngoài cung cấp (tuy nhiên quy định này không áp dụng cho việc mua bán chính phủ nhằm mục đích tiêu dùng) Nghĩa
là, WTO yêu cầu các thành viên phải cam kết xóa bỏ những điều kiên không hợp lý
và phân biệt với các nhà đầu tư nước ngoài / ^ - ^ ^
Thạ hai, Hiệp định chung về thương mại ỷ /rmch vụ (GATs), yêu cầu mở cửa
thị trường cho các nhà cung ạng nước ngoài cũng trên nguyên tắc đãi ngộ quốc gia Nguyên tắc mở cửa thị trường được phản ánh trong các cam kết của các quôc gia thành viên về loại bỏ hàng rào phi thuế quan, cắt giảm thuế quan và mở cửa khu vực dịch vụ Tuy vậy, việc mở cửa thị trường dịch vụ không phải đơn thuần bàng việc giảm hàng rào thuế quan m à bằng việc cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các hoạt động dịch vụ nên chúng liên quan trực tiếp đến đàu tư nước ngoài hơn
là thương mại thuần túy
Thạ ba, Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) có liên quan đến mậu dịch
và mạc độ bảo hộ tối thiểu cần thiết về quyền sở hữu trí tuệ cũng như các biện pháp bảo đảm cho đầu tư nước ngoài Đây là một phần không thể tách rời của GATT nhàm mục đích tạo sự cân bằng giữa các động lực khuyến khích phát minh sáng chế
và việc cho phép tiếp cận thông tin rộng rãi Nhưng luật lệ về sở hữu trí tuệ thích hợp với một nước phát triển thường quá nghiêm ngặt đối với Ì nước ĐPT, có thể ngăn cản sự tăng trưởng, vì nó giới hạn việc phát minh sáng chế và phổ biến các thành quả này, kết quả là sự chuyển giao quá mạc các sở hữu trí tuệ vào tay các nhà sàn xuất và đầu tư nước ngoài Vì vậy, tất cả các nước thành viên đều yêu cầu có quy định nhàm bảo đàm thị trường giữ được tính cạnh tranh m à không làm giảm quá mạc các phát minh sáng chế Nhìn chung, Hiệp định TRIPs được xem là tạo sự linh hoạt cần thiết để xây dựng luật lệ như vậy nhưng việc thực hiện hoàn toàn không dễ dàng
Nhìn chung, cùng với sự tự do hóa thương mại, WTO cũng đang hướng tới
tự do hóa đầu tư và áp dụng các nguyên tắc thương mại đa phương cho đầu tư nước ngoài Trung Quốc đã tiến hành những bước điều chỉnh chính sách đầu tư nước ngoài, nhằm thực hiện các cam kết để đáp ạng các yêu cầu trên đây [7, tr.193] N ộ i
Trang 38dung điều chỉnh tập trung vào: hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư nước ngoài, mở rộng lĩnh vực cho các nhà đầu tư nước ngoài, hợp lý hóa những khuyến khích đôi với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở đãi ngộ quốc gia
Hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư nước ngoài: cho đến cuối năm 2002,
có ba văn bản pháp luật, quy định điều chỉnh ảnh hưởng đến FDI: Luật liên doanh nước ngoài Trung Quốc, Luật doanh nghiệp hợp tác nước ngoài Trung Quốc, Luật doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các quy định hướng dẫn thi hành
Mở rộng các lĩnh vực cho các nhà đầu tư nước ngoài: Trung Quốc đã có
Những quy định tạm thời về định hướng đầu tư nước ngoài và Danh mểc tổng thê các ngành đàu tư nước ngoài công bố vào tháng 6/1995, sửa đổi tháng 12/1997 để công bố chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp Căn cứ vào các cam kết của Chính phủ Trung Quốc trong quá trình đàm phán gia nhập
WTO của Trung Quốc, Hội đồng Nhà nước đa ban hành văn bản mới Những hướng
dẫn đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào 1/4/2002, phác thảo việc Trung Quốc sẽ mở
rộng họp tác với các nhà đầu tư nước ngoài như thế nào Trong đó:
- Kiên trì mở cửa đối với bên ngoài, khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài, với danh mểc mới đã mở rộng phạm v i các ngành được khuyến khích
từ 186 lên 262 khoản mểc đồng thời các khoản mểc hạn chế đã giảm từ 112 xuống còn 75 khoản mểc Đặc biệt tập trung thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ phểc vể nông nghiệp, công nghệ cao, vận tải và năng lượng mới Nếu doanh nghiệp đầu tư vào những ngành được khuyến khích, từ năm 2001 đến 2010, sẽ được hưởng mức thuế thu nhập là 1 5 %
- Cam kết mở cửa các lĩnh vực dịch vể, viễn thông, vận tải, bảo hiểm: Trung Quốc đưa ra một lộ trình rõ ràng cho các nhà đầu tư vào các ngành dịch vể vốn là lĩnh vực hạn chế đầu tư lớn nhất của Trung Quốc, tuân thủ các cam kết mở cửa thị trường chứng khoán để thu hút vốn nước ngoài gián tiếp
Hợp lý hóa những khuyến khích đối vói các nhà đầu tư nước ngoài trên
cơ sở đãi ngộ quốc gia: Các D N N N ở Trung Quốc được ưu đãi về tỷ lệ thuế thu
nhập và miễn thuế v ề xuất nhập khẩu, cho phép các D N N N có quyền xuất nhập khẩu m à không có ngoại lệ v ề ngoại hối, các D N N N được quyền lập tài khoản
Trang 39ngoại tệ và nội tệ ở bất kỳ ngân hàng nào về tuyển dụng lao động, các D N N N được tự do tuyển dụng lao động nhưng phải tuân theo các quy định về tiền lương tối thiểu và quyền của người lao động [7, tr.204]
Những điều chớnh trong chính sách Đ T N N của Trung Quốc là khá cơ bàn, song vẫn còn một số bất cập so với yêu cầu của WTO như bảo hộ quá mức đối với một số ngành như ô tô, tài chính, và thiếu các tiêu chí về áp dụng chính sách ưu đãi dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh
1.2.3 Sự dịch chuyển đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Trung Quốc
Theo báo cáo của UNCTAD, FDI của thế giới vào Trung Quốc luôn giữ vị trí hàng đầu trong các nước ĐPT Trung Quốc cũng được coi là một quốc gia thành công trong việc thu hút F D I cho quá trình C N H - H Đ H Từ thập kỷ 80,
Trung Quốc đã xuất hiện trong danh sách lo nước Đ P T đứng đầu thế giới về thu
hút FDI Đặc biệt, trong những năm gần đây với lượng F D I tiếp nhận trung bình mỗi năm khoảng gần 50 tỷ USD, Trung Quốc đã trở thành nước thu hút F D I nhiều nhất Châu Á, nằm trong danh sách 5 nước thu hút được nhiều F D I nhất thế
giới Đến năm 2002, Trung Quốc đa vượt Mỹ để đứng đầu thế giới về thu hút
FDI Có thể chia luồng FDI vào Trung Quốc theo 3 giai đoạn [29]:
- 1979-1991: Giai đoạn thử nghiệm với các khoản đầu tư quy m ô nhỏ Nguồn vốn chủ yếu đến từ cộng đồng Hoa Kiều ở nước ngoài Lĩnh vực đầu tư là các ngành cần nhiều lao động
- 1992-2000: FDI phát triển đến qui m ô lớn, bài bản Một loạt các chính sách khuyến khích đầu tư (nới lỏng hoạt động tín dụng, cắt giảm thuế, mở cửa một số lĩnh vực nhạy cảm ) Lượng FDI vào Trung Quốc tăng vọt từ 4,4 tỷ USD năm
1991 lên hơn 10 tỷ USD năm 1992 và đến năm 2000 đã vượt ngưỡng 40 tỷ USD Điểm nổi bật của FDI vào Trung Quốc giai đoạn này gồm 2 thời kỳ rõ rệt: thời kỳ nửa đầu những năm 90, FDI tập trung vào các ngành chế biến xuất khẩu, nhưng từ nửa cuối những năm 90, lại tập trang vào các ngành có lợi thế so sánh và tiêu thụ trên thị trường nội địa là chính
Trang 40- Từ năm 2001 đến nay: sau khi Trung Quốc gia nhập WTO, các công ty nước ngoài "bước hẳn" vào Trung Quốc Một số lĩnh vực trước đây được mở cửa một cách hạn chế, nay sẽ được mờ cửa toàn bộ
Ba giai đoạn phát triển của FDI ờ Trung Quốc có ba trọng tâm đầu tư khác nhau Nếu trong nhứng năm 80, FDI tập trung chủ yếu vào nhứng ngành thu hút nhiều lao động, thì đến đầu nhứng năm 90, F D I chuyển sang nhứng ngành cần nhiều vốn Đặc biệt, từ nửa cuối thập niên 90 đến nay, trọng tâm F D I dần chuyến sang nhứng ngành dựa vào công nghệ cao Các hãng danh tiếng của thế giới như Microsoít, Motorola,General Motors, Siemens không ngần ngại đàu tư nghiên cứu công nghệ ngay tại Trung Quốc Trên toàn lãnh thổ nước này hiện có hơn 400 trung tâm R&D do công ty nước ngoài tham gia thành lập
Bảng 1.2: FDI vào Trung Quốc so với các nước, vùng lãnh thổ khác
ở Châu Ả, và trên thế giới (1985-2003)
ĐVT: triệu USD
Các nước 85-95 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Trung Quôc 11887 44236 45460 40319 40715 46878 52743 53505 Nhật Bản 675 3200 3240 12741 8323 6241 9239 6324 Hàn Quôc 715 2.867 5.405 9.436 8.572 3.683 2.941 3.752 Inđônêxia 1365 4678 -356 -2745 -4550 -3279 145 597 Malaixia 2902 6317 2714 3895 3788 554 3203 2473 Philipin 748 1261 1718 1725 1345 982 l i u 319 Singapo 4512 1533 7594 16067 17217 15038 5730 11431 Thái Lan 1426 3882 7491 6091 3350 3886 947 1869 Việt Nam 518 2587 1700 1484 1289 1300 1200 1450 ASEAN 17142 34099 22406 27853 23379 19373 13733 20304 Các nước Đ P T 50773 172533 191284 229295 246057 209431 162145 172033 Thế giói 181704 454000 686028 1079083 1392957 823825 651188 559580
Nguồn: wmM.unctad.ora
Điển hình là sau khi gia nhập WTO, F D I vào Trung Quốc trong năm 2002 đạt 52,76 tỷ USD, lần đầu tiên trong lịch sử đầu tư, Trung Quốc đã vượt M ỹ để giành vị trí số Ì thế giới trong thu hút FDI Nhật Bản, Đài Loan và Mỹ là nhứng nguồn cung cấp F D I vào Trung Quốc lớn nhất Con số này tiếp tục tăng vào nhứng năm tiếp theo, năm 2003 là 53,505 tỷ USD Chỉ tính riêng quí Ì năm 2004 thu hút