1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009

197 514 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Tác giả ThS. Vũ Thị Hiền
Người hướng dẫn GS, TS Hoàng Văn Chõu, PGS, TS Nguyễn Thị Quy, PGS, TS Nguyễn Hữu Khải, TS. Mai Thu Hiền, ThS. Đào Ngọc Tiến, CN. Nguyễn Thu Hằng, TS. Chu Văn Chuụng, ThS. Lờ Trỉệu Dũng, ThS. Nguyễn Hồng Thanh
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Nghiên cứu cấp Bộ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 29,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009

Trang 3

B ộ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO Trường Đại học Ngoại thương

ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP Bộ

ĐÊ TÀI:

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO - CỤC DIỆN 2008 VÀ Dự BÁO 2009

M ã số: B2008-08-45

Chủ nhiệm đề tài : ThS Vũ Thị Hiền

Các thành viên tham gia:

TS Mai Thu Hiền - Đ H N T ThS Đào Ngọc Tiến - Đ H N T

CN Nguyễn Thu Hằng - Đ H N T

TS Chu Văn Chuông - Bộ NN&PTNT ThS Lê Triệu Dũng - Bộ Công thương ThS Nguyễn Hồng Thanh - Bộ Công thương

H À NỘI 06/2009

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

OECD Tô chức Hợp tác và phát ừiên kinh tê

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục Bảng

Danh mục Hình

Lời nói đầu

CHƯƠNG 1: BỔI CẢNH CHUNG CỦA NÉN KINH TÉ THÊ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1 Kinh tế thế giới 2008 và dự báo 2009 1

1.1.1 Tăng trưởng kinh tể (cùa thế giới và một số khu vực) Ì

1.1.2 Dòng vốn đầu tư quốc tể »

1.1.3 Thương mại quốc tể 6

1.1.4 Các vẩn đề về tài chính, tiền tệ 7

1.1.5 Dự báo kinh tế thế giới 13

1.2 Kinh tế Việt Nam 2008 và dự báo 2009 16

1.2.1 Tăng trưởng của nền kinh tế và của từng ngành 16

1.2.3 Đầu tư nước ngoài Ỉ8

1.2.4 Các vấn đề tài chính, tiền tệ 23

1.2.5 Dự báo kinh tế Việt Nam 38

CHƯƠNG 2: THƯỢNG MẠI MỘT SỐ HÀNG HÓA VÀ DỊCH vu CHỦ YẾU TRÊN

THỊ TRƯỜNG T H Ế G I Ớ I VÀ M Ộ T SỐ K H U vực N Ă M 2008 V Ả T R I Ể N VỌNG

2009 ' 41

2.1.2 Thép 42 2.1.3 Hàng dệt-may 42

2.1.5 Giấy 46 2.1.6 ôtô 49

2.2.1 Gạo SO 2.2.2 Cà phê 53 2.2.3 Thủy hải sản 54 2.2.4 Che .55

2.2.5 Cao su 5(5

2.3 Các sản phẩm dịch vụ 57

Trang 6

CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM 2008 VÀ Dự BÁO 2009 68

3.1 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam: lộ trình cho các cam kết về thương mại

hàng hóa giai đoạn 2008-2009 ! -68

3.3 Thương mại hàng hóa của Việt Nam năm 2008 và dự báo năm 2009 86

3.3.1 Thương mại Việt Nam với một số thị trường trọng điểm 86

3.3.1.1 Thị trương À SE AN 89

3.3.1.2 Thị trường Đông Bắc Á 92

3.3.1.3 Thị trường EU 93

3.3.1.4 Thị trường Nga 98

3.3.1.5 Thị trường cộng đồng các quốc gia độc lập thuộc Liên Xô cũ (SNG) và các

nước Đông Âu 100

3.3.1.6 Thị trường Hoa Kầ l o i

3.3.1.7 Thị trường Canada 103

3.3.1.8 Thị trường Australia và New Zealand 105

3.3.1.9 Thị trường Trung Đông 106

3.3.1.10 Thị trường Châu Phi, Nam Á 108

3.3.2.2 Các sản phẩm nông nghiệp chù yếu 129

Trang 7

CHƯƠNG 4: THƯƠNG MẠI DỊCH vụ VIỆT NAM 2008 VÀ Dự BÁO 2009 148

4.1 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam: lộ trình cho các cam kết về thương mại

dịch vụ giai đoạn 2008 2009 • 148

4.1.1 Lộ trình cam kết cho năm 2008 ỉ48

4.1.2 Lộ trình cam kết cho năm 2009 149

4.2 Những điều chỉnh chính sách thương mại dịch vụ của Việt Nam sau 2 năm gia

nhập WTO ' " 150

4.3 Thương mại một số dịch vụ chủ yếu năm 2008 và dự báo năm 2009 154

4.3.1 Dịch vụ du lịch 154

4.3.1.1 Tình hình thương mại năm 2008 154

4.3.1.2 Dự báo thương mại 2009 155

4.3.2 Dịch vụ ngân hàng 155

4.3.2.1 Tình hình thương mại năm 2008 155

4.3.2.2 Dự bảo thương mại 2009 156

4.3.3 Dịch vụ bảo hiểm 157

4.3.3.1 Tình hình thương mại năm 2008 157

4.3.3.2 Dự báo thương mại 2009 158

4.3.4 Dịch vụ viễn thông 1S9

4.3.4.1 Tình hình thương mại năm 2008 159

4.3.4.2 Dự báo thương mại 2009 161

4.3.5 Dịch vụ phân phối 162

4.3.5.1 Tình hình thương mại năm 2008 162

4.3.5.2 Dự báo thương mại 2009 163

4.3.6 Dịch vụ vận tải biển 164

4.3.6.1 Tình hình thương mại năm 2008 164

4.3.6.2 Dự báo thương mại 2009 166

4.4 Nhận xét chung về thương mại dịch vụ X65

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1: Dòng vốn FDI và M&As 6

Bảng 1-2: Dòng vốn thuần vào các nước đang phát triển và chuyển đổi 15

Bảng 1-3: Tổng sản phẩm ứong nước năm 2008 (theo giá so sánh 1994) 17

Bảng 1-4: Chi số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ tháng 12 năm 2008 25

Bảng 1-5: Dự báo tốc độ tăng trường kinh tế Việt Nam 3 9

Bảng 2-1: Dự đoán giá thép tại Trung Quốc đầu năm 2009 4 2

Bảng 2-2: Dự báo cung cầu phân bón thế giới 2009-2012 (Ì 000 tấn) 45

Bàng 2-3: Dự báo nhu cầu phân bón thế giới giai đoạn 2007/08 - 2011/12 46

Bảng 2-4: Các dự án đầu tư mới và cặt giảm (1.000 tấn) 48

Bảng 3-1: Tổng hợp cam kết thuế quan hàng công nghiệp cùa Việt Nam khi gia nhập WTO 69

Bảng 3-2: Tổng hợp lộ trình cam kết cho các mặt hàng công nghiệp của Việt Nam khi gia

Bảng 3-3: Tổng hợp lộ trình cam kết cho các mặt hàng công nghiệp của Việt Nam khi gia

Bàng 3-4: Cam kết giảm thuế nhập khẩu đối với một số nhóm hàng nông nghiệp 74

Bảng 3-5 : Cơ cấu thương mại Việt Nam và một số thị trường trọng điểm năm 2008 và dự báo

Bảng 3-6: Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước thuộc ASEAN 90

Bảng 3-7: Thương mại giữa Việt Nam và các nước Đông Á 92

Bảng 3-8: Thương mại giữa Việt Nam và các nước thuộc EU năm 2008 94

Bảng 3-9: Dự báo kim ngạch XK cùa Việt Nam sang EU năm 2009 97

Bàng 3-10: Kim ngạch XNK Việt Nam - LB Nga năm 2008 và dự báo năm 2009 100

Bảng 3-11: Xuất khẩu của Việt Nam sang Đông Âu và SNG 100

Bàng 3-12 : Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2008 và dự báo năm 2009 loi

Bảng 3-13: Thương mại Việt Nam - Canada năm 2008 và dự báo năm 2009 104

Bảng 3-14: Kế hoạch định hướng xuất khẩu thị trường Châu Phi - Tây Nam Á năm 2008 - dự

báo năm 2009 i n

Bàng 3-15: Kim ngạch XK hàng dệt may (theo nước và vùng lãnh thổ chủ yếu) 119

Bảng 3-16: Thương mại sản phẩm giấy 2007-2008 và dự báo 2009 123

Bàng 3-17: Tổng hợp tăng trường tiêu thụ giấy in báo năm 2008 124

Bàng 3-18: Mức thuế và thay đổi giá đối với một số loại xe ôtô 128

Bảng 4-1: Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam tính đến tháng 11/ 2008 161

Bảng 4-2: Xuất nhập khẩu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2008 167

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1 Tăng trưởng GDP thực và xu hướng 2

Hình 1-2: Chỉ số lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng 2

Hình 1-4: Chuyển giao vốn thuần vào các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi

' ~ 4

Hình 1-5: Tăng trưởng thương mại toàn cầu 2002-2009 7

Hình 1-6: Thị trường chứng khoán thế giới qua các chỉ số 8

Hình 1-7: Chỉ số giá nhà Mỹ 9

Hình 1-8: Chỉ số tộ giá đô la Mỹ với các đồng tiền khác 10

Hình 1-9: Lãi suất chính sách tại một số nước l i

Hình 1-10 Lạm phát và chi số giá cả một số mặt hàng chù yếu 13

Hình 1-11 Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2009 14

Hình 1-12 Cơ cấu GDP theo nhóm ngành 18

Hình 1-13 : Giá dầu thô, lạm phát và tăng trường tín dụng 26

Hình 1-14: Diễn biến lãi suất chủ chốt năm 2008 28

Hình 1-15: Diễn biến tộ giá 2008 31

Hình 1-16: Chì số chứng khoán năm 2008 36

Hình 3-1: Thương mại Việt Nam và một số thị trường trọng điểm năm 2008 và dự báo năm

2009 87 Hình 3-2: Thương mại Việt Nam - ASEAN năm 2008 90

Hình 3-3 Dự báo thương mại Việt Nam - ASEAN năm 2009 91

Hình 3-4: Thương mại giữa Việt Nam và Đông Bắc Á năm 2008 92

Hình 3-5: Thương mại giữa Việt Nam và một số nước thuộc EU năm 2008 95

Hình 3-6: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc EU năm 2008 95

Hình 3-7: Cơ cấu mặt hàng NK cùa Việt Nam từ các nước thuộc EU năm 2008 96

Hình 3-8: Kim ngạch xuất khẩu cùa Việt Nam sang các nước thuộc EU năm 2008 và dự báo

năm 2009 97 Hình 3-9: Cơ cấu xuất khẩu cùa Việt Nam sang thị trường Nga năm 2008 98

Hình 3-10: Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Năm 2008 - Dự báo

2009) 109 Hình 3-11: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Năm 2008 -

Dự báo 2009) no

Hình 3-12 Diễn biến lượng nhập khẩu sắt thép từ năm 2007 đến nay 115

Hình 3-13 Diễn biến giá thép cuộn bán lè tại thị trường Việt Nam 116

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1 Tăng trưởng GDP thực và xu hướng 2

Hình 1-2: Chỉ số lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng 2

Hình 1-4: Chuyển giao vốn thuần vào các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đồi

' ~ 4

Hình 1-5: Tăng trường thương mại toàn cầu 2002-2009 7

Hình 1-6: Thị trường chứng khoán thế giới qua các chi số 8

Hình 1-8: Chỉ số tả giá đô la Mỹ với các đồng tiền khác 10

Hình 1-9: Lãi suất chính sách tại một số nước 1

1 Hình 1-10 Lạm phát và chi số giá cả một số mặt hàng chù yếu 13

Hình 1-11 Dự báo tốc độ tăng trường kinh tế thế giới năm 2009 14

Hình 1-12 Cơ cấu GDP theo nhóm ngành 18

Hình 1-13 : Giá dầu thô, lạm phát và tăng trưởng tín dụng 26

Hình 1-14: Diễn biến lãi suất chủ chốt năm 2008 28

Hình 1-15: Diễn biến tả giá 2008 31

Hình 1-16: Chỉ số chứng khoán năm 2008 36

Hình 3-1: Thương mại Việt Nam và một số thị trường trọng điểm năm 2008 và dự báo năm

2009 87 Hình 3-2: Thương mại Việt Nam - ASEAN năm 2008 90

Hình 3-3 Dự báo thương mại Việt Nam - ASEAN năm 2009 91

Hình 3-4: Thương mại giữa Việt Nam và Đông Bắc Á năm 2008 92

Hình 3-5: Thương mại giữa Việt Nam và một số nước thuộc EU năm 2008 95

Hình 3-6: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc EU năm 2008 95

Hình 3-7: Cơ cấu mặt hàng NK cùa Việt Nam từ các nước thuộc EU năm 2008 96

Hình 3-8: Kim ngạch xuất khẩu cùa Việt Nam sang các nước thuộc EU năm 2008 và dự báo

năm 2009 97 Hình 3-9: Cơ cấu xuất khẩu cùa Việt Nam sang thị trường Nga năm 2008 98

Hình 3-10: Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Năm 2008 - Dự báo

2009) 109 Hình 3-11: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Năm 2008 -

Dự báo 2009) no

Hình 3-12 Diễn biến lượng nhập khẩu sắt thép từ năm 2007 đến nay 115

Hình 3-13 Diễn biến giá thép cuộn bán lẻ tại thị trường Việt Nam 116

Trang 11

Hình 3-14: Thị trường gạo Việt Nam (% thị phần) 130 Hình 3-15: Thị trường chính cùa cà phê Việt Nam (% thị phần) 133

Hình 3-16: Thị trường hạt điều xuất khẩu cùa Việt Nam (% thị phần) 136

Hình 3-17: Thị trường chính cùa chè Việt Nam (% thị phần) 137

Hình 3-18: Thị trường chính của cao su Việt Nam (% thị phần) 138

Hình 4-1: Tỷ trọng dịch vụ trong GDP cùa Việt Nam giai đoạn 1997-2008 151

Hình 4-2: Doanh thu của các doanh nghiệp viễn thông năm 2008 so với năm 2007 159

Hình 4-3: Thị phần thuê bao ADSL giữa các nhà cung cấp tại VN năm 2008 160

Hình 4-4: Xuất nhập khẩu dịch vụ 2005-2008 168

Trang 12

L Ờ I N Ó I Đ À U

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thương mại Việt Nam trong những năm vừa qua đó phát triển với một tốc độ

vượt bậc và đóng góp lớn vào công cuộc phát triển kinh tế của đất nước và ngày càng

thể hiện vai trò quan trọng của nó trong việc đẩy nhanh tốc độ tàng trưởng GDP, cụi

thiện đời sống nhân dân, thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước, cụi thiện vị thế kinh tế - chính trị của Việt Nam trên trường quốc tế V ớ i chủ

trương chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, từng bước thực hiện tự

do hóa thương mại, thương mại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức

đan xen, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của quá trình hội nhập WTO - một tổ chức thương

mại lớn nhất thế giới mà Việt Nam vừa trờ thành thành viên chính thức vào tháng Ì

năm 2007

Do vậy, việc tổng kết và đánh giá tình hình thương mại hàng năm một cách kịp thời, đặc biệt là năm 2008 - năm thứ hai thực hiện các cam kết gia nhập WTO, nhận

diện được những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình hội nhập WTO và dự báo

diễn biến trong năm 2009 là một yêu cầu hết sức cấp thiết đối với công tác hoạch định

chính sách và xây dựng kế hoạch hành động theo từng năm Giai đoạn 2008-2009 là

giai đoạn mà lộ trình cam kết gia nhập WTO bước vào các hoạt động triển khai thực

chất và có nhiều tác động dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ cho hoạt động thương mại

của Việt Nam Việc cung cấp một bức tranh tổng quan và những đánh giá mang tính

toàn diện, kịp thời về thương mại Việt Nam năm 2008 và những dự báo cho 2009 sẽ

có ý nghĩa thực tiễn rất cao

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá về cục diện thương mại Việt Nam năm

2008 và dự báo một số chỉ tiêu chính cho năm 2009 trong bối cụnh thực hiện các cam

kết gia nhập WTO

Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ cụ thể cần phụi hoàn thành là:

- Xác định rõ bối cụnh phát triển hoạt động thương mại Việt Nam trong năm

2008 và 2009, những yếu tố tác động cụ từ bên trong và bên ngoài: bối cụnh kinh tế

thế giới, bối cụnh kinh tế Việt Nam năm 2008 và dự báo 2009 Những vấn đề trọng

tâm được xem xét bao gồm tăng trưởng kinh tế, dòng vốn đầu tư nước ngoài, thương

mại quốc tế, các vấn đề tài chính, tiền tệ

Trang 13

- Phân tích thực trạng hoạt động thương mại Việt Nam, bao gồm cả thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ trong mối quan hệ với việc thực hiện các cam kết gia nhập WTO trong năm 2008, xác định những tác động tích cực và tác động tiêu cực của quá trình thực hiện cam kết này đến thương mại một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu của Việt Nam

- Trên cơ sở dự báo về diễn biến nền kinh tế thế giới và nền kinh tế trong nước năm 2009, những cam kết gia nhập WTO mà Việt Nam phải thực hiện trong năm

2009, dự báo những chỉ tiêu phát triần thương mại chủ yếu của Việt Nam trong năm này

3 Cách tiếp cận, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cần

Hoạt động thương mại được hiầu là bao gồm cả thương mại hàng hóa và

thương mại dịch vụ và hoạt động thương mại của Việt Nam được nghiên cứu trên cơ

sở những số liệu thống kê được tiến hành từ đầu năm đến cuối năm Các sản phẩm

được lựa chọn nghiên cứu theo 3 nhóm: hàng công nghiệp, hàng nông nghiệp và sản phẩm dịch vụ Trên cơ sở những đánh giá mang tính tổng quan về diễn biến kinh tế trong và ngoài nước và trên cơ sở cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong hai năm 2008-2009, cùng với khả năng mang tính chủ quan của chính phủ Việt Nam trong việc điều chỉnh chính sách thương mại, việc phân tích thực trạng thương mại 2008 và dự báo thương mại 2009 của mỗi nhóm sẽ được tiến hành từ khái quát đến cụ thầ cho một

số sản phẩm điần hình của mỗi nhóm, những sản phẩm được xem là có ý nghĩa kinh tế lớn đối với quốc gia

Đối tượng và Phạm vi nghiên cửu

«Cục diện thương mại» ở đây được hiầu là một bức tranh tổng quan về hoạt động thương mại các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, trong đó đặc biệt đi sâu vào hoạt động thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu) Các sản phẩm được lựa chọn đầ phân tích sâu trong mỗi nhóm bao gồm: Nhóm Ì - nhóm sản phẩm công nghiệp có: Dầu mỏ, Thép, Dệt-may, Phân bón hóa học, Giấy, Ôtô; Nhóm 2 - nhóm sản phẩm nông nghiệp có: Gạo, Cà phê, Chè, Cao su t ự nhiên, Thủy hải sản, H ạ t điều; N h ó m 3 -nhóm sản phẩm dịch vụ có: Dịch vụ du lịch, Dịch vụ vận tải biần, Dịch vụ ngân hàng, Dịch vụ bảo hiầm, Dịch vụ viễn thông, Dịch vụ phân phối

Phương pháp nghiên cửu:

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng họp, diễn giải, so sánh và quy nạp đầ nghiên cứu

Trang 14

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Việc đánh giá tình hình thương mại hàng năm của Việt Nam là mối quan tâm đặc biệt của nhiều cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan và chuyên gia nghiên cứu,

trong đó điển hình là Báo cáo thương mại Việt Nam hàng năm của Bộ thương mại (cũ)

và hiện nay là Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ hàng năm và kê hoạch

cho năm tới của Bộ công thương, ví dụ « B Á O C Á O T Ồ N G K Ế T TÌNH H Ì N H T H Ự C

H I Ệ N N H I Ệ M V ấ K Ế HOẠCH N Ă M 2007 V À K É HOẠCH N Ă M 2008 C Ủ A

N G À N H C Ô N G T H Ư Ơ N G » ban hành tháng Ì năm 2008 Ngoài ra, cũng rất nhiều

các nghiên cứu, báo cáo về thương mại của các hàng hóa và dịch vụ cụ thể liên tục

được công bố và cập nhật trên các báo và các trang web của các Bộ, Tổng cục thống

kê, Ngân hàng nhà nước, , các cơ quan nghiên cứu và các doanh nghiệp Tuy nhiên,

cóc báo cáo này mới chỉ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng thương mại

Việt Nam mà chưa phân tích tác động của quá trình hội nhập, trong đó có hội nhập

WTO

Khi xem xét thương mại trong mối quan hệ với hội nhập, đặc biệt là hội nhập WTO, cũng đã có nhiều công trình được đầu tư kinh phí lớn để nghiên cứu như Dự án

MUTRAP l i - Dự án Hỗ trợ thương mại đa biên Việt Nam li (MUTRAP l i ) do ủ y ban

châu  u tài trợ - nghiên cứu tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất nhập

khẩu của Việt Nam và tác động tới thị trường trong nước, hay công trình « Đánh giá

tác động gia nhập WTO tới nền kinh tế Việt Nam - Sử dụng mô hình cân bằng tổng

thể - CGE » của các tác giả Nguyễn Công Mỹ (DSI) Nguyễn Thị Lan Hương (DSI) và

Hugo Valin & Houssein Boumellassa (CEPII) Ngoài ra cũng rất nhiều các công trình,

bài viết, các cuộc hội thảo bàn về tình hình thương mại trong điều kiện hội nhập WTO

Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu xem xét các tác động mang tầm nhìn dài hạn

mà chưa đi vào cụ thể tác động của việc thực hiện các cam kết gia nhập WTO theo lộ

trình từng năm và những dự báo cho năm tiếp theo

Do đó, việc nghiên cứu cục diện thương mại (bao gồm cả thương mại hàng hóa

và thương mại dịch vụ) trong năm 2008 - năm thứ 2 của giai đoạn đầu gia nhập WTO,

và dự báo cho năm 2009 trong mối tương quan với những tác động của việc thực hiện

cam kết gia nhập WTO trong 2 năm này có ý nghĩa thực tiễn lớn và không trùng lặp

với các nghiên cứu trước đây

5 Bổ cục của đề tài

Ngoài Lời nói đầu, Két luận, đề tài được chia thành 4 chương:

Chương Ì: Bối cảnh chung của nền kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2008 và

dự báo 2009

Trang 15

Chương 2: Thương mại một số hàng hóa và dịch vụ chủ yếu trên thị trường thê giới và một số khu vực năm 2008 và triển vọng 2009

Chương 3: Thương mại hàng hóa Việt Nam 2008 và dự báo 2009

Chương 4: Thương mại dịch vụ Việt Nam 2008 và dự báo 2009

Trang 16

C H Ư Ơ N G 1: B Ó I C Ả N H C H U N G C Ủ A N Ề N K I N H T É T H Ể GIỚI V À V I Ệ T

N A M N Ă M 2008 V À D ự B Á O 2009 1.1 Kinh tế thế giới 2008 và dự báo 2009

Kinh tế thế giới năm 2008 biến động đầy phức tạp do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ khủng hoảng

cho vay thế chấp dưới chuẩn của M ỹ (US Sub-prime Mortgage Crisis) diễn ra từ giữa

năm 2007 T ừ giữa tháng 9 năm 2008, sự đờ vỡ dây chuyền trong khu vực tài chính

ngân hàng của M ỹ đã lan sang các nước Châu Âu, Châu Á và một số khu vực khác và

trờ thành cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Cuộc khủng hoảng này đã ảnh hưởng

trầm trọng nền kinh tế các nước phát triển khiến các nước này đang tiến gần hoặc đang

rơi vào tình trạng suy thoái và lan rộng sang các nước đang phát triển, dẫn đến sự suy

giảm kinh tế ứên phạm v i toàn cầu

Bên cạnh những bất ờn trên thị trường tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu,

hoạt động sản xuất toàn cầu cũng bị ảnh hường do những biến động mạnh về giá cả

một số mặt hàng lương thực và năng lượng Trong nửa đầu năm 2008, giá lương thực

và giá dầu mỏ liên tục đạt những kỷ lục mới khiến cho lạm phát trong năm 2008 tăng

cao Sau đó lại là nỗi lo lắng về tình trạng giảm phát do nền kinh tế thế giới gặp khó

khăn, người tiêu dùng có x u hướng thắt chặt chi tiêu dẫn đến tờng cầu giảm, từ đó làm

sụt giảm sản lượng trong các ngành kinh tế như sản xuất ô tô, du lịch, bán lẻ

Theo đánh giá của IMF (2009), theo đà suy giảm kinh tế năm 2008, tăng trường

kinh tế toàn cầu năm 2009 dự báo chỉ đạt 2,2% D ự báo nền kinh tế các nước phát

triển sẽ suy giảm trong năm 2009 đạt 1,4%, các nền kinh tế mới nời và đang phát triển

sẽ tăng trưởng chậm lại nhưng vẫn đạt mức 5% WB(2009) với cái nhìn kém lạc quan

hơn đã dự báo tăng trường kinh tế toàn cầu năm 2009 chỉ đạt 0,9% OECD (2008) d ự

kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế 30 nước thuộc OECD năm 2009 là â m (-0,4%)

Tóm lại, nền kinh tế thế giới năm 2008 có 3 đặc điểm nời bật sau: cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, kinh tế thế giới suy giảm mạnh, giá cả hàng hóa biến động

bất thường tò lạm phát sang nguy cơ giảm phát Đ ứ n g trước những biến động lớn của

nền kinh tế, các biện pháp cấp bách hiện nay thách thức Chính phủ các nước là bình ờn

khu vực tài chính, hỗ trợ nền kinh tế và kiểm soát lạm phát

1.1.1 Tăng trưởng kinh tế (của thế giói và một số khu vực)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2008 ước tính chỉ đạt 3 7% giảm so

với mức 5 % của năm 2007 và là mức thấp nhất kể từ năm 2003 ( I M F 2009) K i n h tế

tăng trưởng chậm lại trên phạm v i toàn cầu trước hết là do tác động của cuộc khủng

Ì

Trang 17

hoảng tài chính toàn cầu Tại các nước phát triển, tăng trưởng kinh tế năm 2008 ước

tính chỉ đạt khoảng 1,4%, giảm so với mức 2,6% vào năm 2007 (IMF, 2009)

Hình 1-1 Tăng trưởng GDP thực và xu hướng

Ì sao 85 9 0 95 2000 os os

Nguồn: IMF (2009)

Sự sụp đổ của hàng loạt của các định chế tài chính tại Mỹ và Châu Âu khiến chỉ

số lòng tin sụt giảm Các công ty và các hợ gia đình dự đoán về mợt triển vọng ảm

đạm đối với việc làm và lợi nhuận sẽ kéo dài nên đã cắt giảm chi tiêu và đầu tư (Hình

2, chỉ số Purchasing Manager Index và Consumer Index thấp hơn 50 thể hiện sự suy

giảm trong sản xuất và lòng tin của người tiêu dùng) Điều này đã ảnh hưởng đến

thương mại toàn cầu Theo ước tính của WTO (2008), thương mại toàn cầu năm 2008

tăng trưởng chậm lại ở mức 4,5%, mức thấp nhất trong vòng 6 năm qua, so với mức

6% năm 2007 và 8,5% năm 2006

Hình 1-2: Chỉ số lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng

-ManuíactiiringPMls - « _ , „ „ Consumer Coníídence

Kinh tế Mỹ dự kiến chỉ đạt 1,4% vào năm 2008 so với mức 2% năm 2007 Nền

kinh tê này suy giảm là do việc thát chặt các điều kiện tài chính-tín dụng sự suy giảm

giá trị các tài sản tài chính và tài sản vật chất và phản ứng của người tiêu d ù n c r trước

2

Trang 18

khủng hoảng Sự giảm giá nhà ở (5-17%- mức suy giảm lớn nhất kể từ cuộc "Đại suy thoái") và sự mất điểm thị trường chứng khoán đã làm mất đi 10% GDP phúc lợi của các hộ gia đình (IMF, 2009) Theo Bộ Lao động Mỹ, tỷ lố thất nghiốp năm 2008 tăng cao, tháng 12 là 7,2%, mức cao nhất kể từ tháng Ì năm 1993 và vẫn tiếp tục gia tăng, vào tháng 2 năm 2009 đạt con số kỳ lục 8,1% kể từ năm 1948

Tăng trưởng kinh tế khu vực đồng euro giảm từ 2,6% năm 2007 xuống còn 1,2% năm 2008 do giá dầu tăng, cú sốc từ khủng hoảng tài chính Mỹ, các điều kiốn tài chính thắt chặt và khủng hoảng lòng tin Theo tính toán, giá dầu và lương thực tăng đã làm tăng trưởng kinh tế khu vực đồng euro giảm 0,75% (IMF, 2008) Đây là lần đầu tiên kể từ khi được thành lập, khu vực đồng euro chính thức bị suy thoái Tình trạng

suy thoái thể hiốn rõ nhất ở ngành công nghiốp ô tô số lượng ô tô đãng ký mới nám

2008 giảm 7,8% so với năm 2007, mức thấp nhất kể từ năm 1993 (Hình 1-3) và tiêp

tục suy giảm mạnh trong những tháng đầu năm 2009 (khoảng 27%)

Hình 1-3: số lượng ô tô khách đăng ký mới

•Car the EU+EFTA - 1990-2008

/ / / / / / / / / / / / / / / / / / /

Nguồn: ACEA

Kinh tế Nhật Bản với xuất khẩu là động lực chính giảm mạnh từ 2,1% xuống 0,5% vào năm 2008 do giá hàng hóa tăng khiến tiêu dùng giảm và xuất khẩu ròng giảm xuống gần bằng 0 (do thay đổi thất thường về nhu cầu của thị trường thế giới và

giá hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản tăng) (IMF, 2009)

Kinh tế các nước mới nổi và đang phát triển cũng không nằm ngoài xu thế này Tăng trưởng kinh tế năm 2008 dự kiến đạt 6,6% so với mức 8% năm 2007 do cầu nội địa và xuất khẩu giảm Kinh tế các nước có quan hố thương mại chủ yếu với Mỹ và Châu Âu đang giảm đi rõ rốt Các nước có nền kinh tế hướng vào xuất khẩu có thể duy

trì tốc độ tăng trưởng khá hơn do tác động của viốc tăng giá hàng hóa xuất khẩu ưong những tháng đầu năm nhưng cũng không thể tránh khỏi suy giảm do nhu cầu nhập khẩu và giá hàng hóa xuất khẩu giảm vào những tháng cuối năm 2008 và xu thế này vẫn đang tiếp diễn trong những tháng đầu năm 2009 Kinh tế các nước có mối quan hố

3

Trang 19

chặt chẽ với dòng vốn đầu tư gián tiếp và hoạt động ngân hàng nước ngoài bị suy giảm mạnh hơn do sự đảo chiều đột ngột của dòng vốn này dưới tác động của việc thắt chặt tài trợ từ nước ngoài Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc cũng chậm lại đạt 9,7% năm

2008 so với 1 1 , 9 % năm 2007 với sự sứt giảm mạnh trong quý I V do tác động của cuộc

khủng hoảng tài chính toàn cầu Đây là lần đầu tiên sau 4 năm kinh tế Trung Quốc chỉ đạt ờ mức Ì con số Kinh tế các nước NIEs Châu Á và A S E A N cũng suy giảm do cầu nội địa giảm dưới tác động của sự gia tăng giá lương thực và năng lượng Tăng trưởng kinh tế ASEAN-5 giảm từ 6,3% năm 2007 xuống còn 5,4% năm 2008 (IMF, 2009) 1.1.2 Dòng vốn đầu tư quốc tế

Dòng vốn từ các nước giàu sang các nước nghèo vẫn tiếp tức gia tăng từ Ì thập

kỷ nay Các nước đang phát triển tiếp nhận 993 tỷ USD vốn chuyển giao thuần từ các

nước phát triển trong năm 2008, một con số lớn nhất trong lịch sử (Hình 4) Các nước

nhận nhiều vốn nhất là Tây Á và Châu Phi (các nước hưởng lợi từ giá dầu và lương thực tăng từ đầu năm), sau đó đến các nền kinh tế chuyển đổi Ngược lại, dòng vốn vào các nước M ỹ Latinh, Caribbean và Đông Nam Á lại suy giảm do tác động của

khủng hoảng, nhất là từ quý n i năm 2008

Hình 1-4: Chuyển giao vốn thuần vào các nước đang phát triển và các nền kinh tế

chuyển đổi

Nét tinanclal transíers to developlng countrles

and economles In tranỉttlon, 1997-2008

Nguồn: UN (2009)

Dòng vốn tư nhân vào các nước đang phát triển

Kể từ khi khủng hoảng xảy ra, người ta quan tâm đến chất lượng tín dứng toàn cầu nhiều hơn Rủi ro đổ vỡ ngân hàng tại các nước đang phát triển bắt đầu gia tăng dẫn đến xu thế rút vốn ra khỏi các nước đang phát triển và thắt chặt các điều kiện tín

4

Trang 20

dụng nội địa và quốc tế Theo thống kê của Viện Tài chính quốc tế (IFF), cho vay ngắn hạn tại các nước mới nổi là 253 tỷ USD vào năm 2007 và 141 tỷ USD vào năm

2008, trong khi dòng vốn vào các nước này bình quân giai đoạn 1997-2006 là 25 tỷ USD Đây là dấu hiệu cho thấy các nước này sẽ dễ bị tổn thương khi dòng vốn vào các nước này đảo chiều Bên cạnh đó, sự đảo chiều của hoạt động kinh doanh chênh lệch giá (Carry trade)2

làm cho trạng thái ngoại hối của các nước mới nổi bị đổi chiêu do các nhà đầu tư bán tháo tài sản đở thu hồi vốn và chuyởn về chính quốc

Các nước Đông và Nam Á được đánh giá là đang và sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ khủng hoảng, thở hiện ở sự bán tháo chứng khoán của các nhà đầu tư nước ngoài đở rút vốn khỏi thị trường này Các nước Tây Á cũng chịu tác động của cuộc khủng hoảng nhưng sẽ vượt qua dễ dàng hơn các nước khác do có tình trạng tài chính khá vững mạnh Các nước M ỹ Latin, Caribbean, Nga cũng sẽ chịu ảnh hưởng do sự suy giảm, đổi chiều của dòng vốn đầu tư nước ngoài

Vốn FDI

Vốn FDI ước đạt 1.600 tỷ USD vào năm 2008, giảm 13% so với năm 2007

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gây ra các tác động khác nhau đối với 3 nhóm nước ừên thế giới (Bảng 1) Dòng vốn F D I suy giảm mạnh ở các nước phát triởn nhưng vẫn gia tăng ở các nước đang phát triởn và các nền kinh tế mới nối Điởu này có thở giải thích do tỷ lệ tái đầu tư tăng lên do xu thế lên giá của hàng hóa vào đầu năm khiến lợi nhuận của các công ty gia tăng Đ ế n cuối năm, khi giá cả hàng hóa giảm đi thì việc đầu tư vào hàng hóa trở nên kém hấp dẫn Thực tế này sẽ ảnh hưởng nhiều đến các nước M ỹ Latin, Caribbean và Châu Phi

Theo khảo sát của UNCTAD, các nuớc Đông, Nam và Đông-Nam Á vẫn là các nước hấp dẫn đầu tư nhất (đứng đầu là Trung Quốc), theo sau là EU, Bắc M ỹ và các nền k i n h tế mới nổi Châu Âu F D I vào lĩnh vực dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất FDI vào công nghiệp khai khoáng có xu hướng tăng L ợ i nhuận của các công ty xuyên quốc gia từ đầu tư vào công nghiệp khai khoáng tăng gấp đôi kở từ những năm 90 F D I lĩnh vực sản xuất có x u hướng giảm, đặc biệt sự giảm giá hàng hóa kở tò cuối năm

2008 sẽ là thách thức lớn đối với F D I vào lĩnh vực này

Các công ty chứng khoán tư nhân chiếm tỷ trọng 1/5 trong tổng số các giao dịch M & A phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng Hoạt động của họ sẽ bị hạn chế

do các điều kiện tín dụng thắt chặt s ố liệu thống kê các hoạt động M & A cho thấy hoạt

động này giảm trong l o tháng đầu năm trước khi khủng hoảng xảy ra do giá tài sản sụt

giảm và việc thắt chặt các điều kiện về tài chính (Bảng 1)

Trang 21

Bảng 1-1: Dòng vốn FDI và M & A s

Indoivs of íorelgn dlrect I nvestment and cross-border mergers and acqulỉltlons

by reglon and ma|or economy, 2007-2008

Growth rate (percentage)

Region/Economy

Ftr$ĩ ỈOmợnĩhs Fúílyear lOmonĩhs

and the Csrlbbean ì 263 ws \68 259 30.7 26.0 0.6

Asla and Oceania Ì20S 331.1 5 i 90.4 m o 109.5 21.1 !

VVastern Asla 7ÌĨ 57.6 ỉ - 19.5 23.7 30.3 Ỉ0.6 28.3

South East ar,d

Scuch-East Asla 247.8 272.5 Ị 9.9 Í6J ei5 78.6 179

Economìes ìn ỉiansitìon 85.9 93J ì 9.0 25.7 30.1 23.6 -3.1 !

Source: UNCTAD

Note:''(Vcrld FDI Wbws are projected ôn thí basisor" I Ũ 3 ^ i c r c m i e s f c r v v h i c h d j t 3 a r e 3 V 3 i l a b l e f b r p a r t c f 2C03 ai GÍ lo November 2003 Data ars

estimawd by annualìiing theiravailũbledũtt in mon cases theíiíSCtvvo quart-ỉn; cf 2003

ì Pretiminary estimateĩ

Nguồn: UN (2009)

1.1.3 Thương mại quốc tế

Tăng trưởng thương mại hàng hóa thế giới về lượng năm 2008 giảm mạnh

xuống còn 4,4%, gần bàng một nửa so với mức bình quân 8,6% giai đoạn 2004-2007

Tuy nhiên tăng trưởng giá trị thương mại của thế giới lại tăng từ 15,6% lên 18,9% chủ yếu do giá hàng hóa và dầu tăng mạnh trong nửa đầu năm 2008 (Hình 1-5) Do vẩy,

các nước được hường lợi tò yếu tố gia tăng về giá sẽ có tốc độ gia tăng về k i m ngạch

xuất khẩu cao như Nam Phi, Khối thịnh vượng chung các quốc gia độc lẩp CIS và

Tây Á hưởng lợi tò giá dầu mỏ tăng, các nước cẩn-Sahara và kém phát triển hường lợi

từ giá lương thực tăng Các nước xuất khẩu Đông và Nam Á bị ảnh hường bời giá

lương thực cao Vẩn may này bị đảo ngược từ nửa cuối năm 2008 và dự báo sẽ kéo dài cho đến năm 2009 khi giá lương thực và dầu mỏ giảm do tác động của khủng hoàng tài

chính toàn cầu

Điểm đáng lưu ý là sự mất cân bàng về thương mại toàn cầu sẽ bị thu hẹp lại do tác động của khủng hoảng Thầm hụt thương mại của M ỹ với thế giới giảm đi do viêc

cắt giảm chi tiêu và sự suy giảm về chỉ số lòng tin Điều này cũng đồng nghĩa với

thặng dư thương mại của EU, Nhẩt Bản, Trung Quốc và một số nước phát triển khác

giảm đi

6

Trang 22

Thương mại dịch vụ thế giới liên tục tăng mạnh trong những thập kỷ gần đây

Giá trị thương mại dịch vụ năm 2007 đạt 3,1 tỷ USD, gấp 3 lần năm 1990, chủ yếu là

do sự gia tăng tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong GDP K h u vực dịch vụ tạo ra 7 0 % việc làm tại các nước phát triển và 3 0 % việc làm tại các nước đang phát triển Trong thời gian gần đây, tỷ trọng thương mại dịch vụ trong tổng thương mại toàn cầu giốm nhẹ do sự tăng trưởng quá nhanh của thương mại hàng hóa Tuy nhiên, sự tăng trường của thương mại hàng hóa lại là yếu tố đốm bào cho sự tăng trưởng bền vững của thương mại dịch vụ Dịch vụ tài chính-bốo hiểm-công nghệ thông tin và vận tối là các khu vực bị ốnh hưởng nhiều nhất do tác động của cuộc khùng hoống (UN, 2009)

Hình 1-5: Tăng trưởng thương mại toàn cầu 2002-2009

Gr"owth o i global tra de, 2002-2009

b Projections, bared "* 1 ' ' 1 1 '

en PrcieccLINK 2C02 2C03 2004 2005 20C6 2007 2038" 2CC©>

: Tăng trưởng khối lượng thương mại

— : Tăng trưởng về giá trị thương mại

• : K i m ngạch xuất khẩu toàn cầu

Nguồn: UN (2009)

1.1.4 Các vấn đề về tài chính, tiền tệ

Vấn đề đang lôi kéo sự chú ý của thế giới hiện nay là cuộc khủng hoống tài chính toàn cầu vẫn chưa đến hồi kết thúc và các biện pháp chống đỡ của Chính phủ các nước

Cuộc khủng hoống tài chính toàn cầu

Cuộc khủng hoống tài chính toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ vào mùa hè năm 2007 đã lan nhanh và ốnh hường sâu rộng, trở thành cuộc khủng hoàng lớn nhất kể từ thời kỳ đại suy thoái 1929-1933 Bên cạnh những ốnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới khiến các nước đang mấp m é hoặc bước vào thời kỳ suy thoái nghiêm trọng, cuộc

7

Trang 23

khủng hoảng đã gây ra những hậu quả sau đây đến lĩnh vực tài chính-ngân hàng-bât

động sản thế giới:

Thứ nhất, hệ thống tài chính bị đổ vỡ dây chuyền hàng loạt với số lượng các

ngân hàng bị phá sản, sáp nhập, giải thể hoặc quốc hữu hoa tăng nhanh chóng Theo

Tập đoàn Bảo hiểm tiền gụi Liên bang M ỹ (FDIC), trong vòng 14 tháng từ 01/01/2008

đến 27/02/2009 tại M ỹ đã có 43 vụ đổ vỡ Ngân hàng, lớn hơn nhiều so với 30 vụ đổ

vỡ ngân hàng trong vòng 7 năm tò 2000 đến 2007,3

trong k h i con số đó ở C h  u  u và Nhật Bản là 9 Ngân hàng từ ngày 15/9/2008 đến 6/1/2009

Hình 1-6: Thị trường chứng khoán thế giới qua các chỉ số

7500

5000

í 1

EHoombérg L.p NASDAQ

May Jul Sep Nov 09 Mar

2750 2S0Ũ

khủng hoảng Trong vòng 4 tháng kể tò khi bắt đầu khủng khoảng (12/09/2008 đến 12/01/09), chi số chứng khoán của các quốc gia đều giảm như chỉ số Dovv Jones giảm

25,81%, chi số Nasdaq giảm 32,03%, chỉ số s&p 500 giảm 30,47%, chi số FTSE 100

3 h t t p : / / w w w f d i c g o v / b a n k / i n d i v i d u a l / f a i l e d / b a n k l i s t h t m l

8

Trang 24

giảm 18,29%, chi số Nikkei 225 Nhật giảm 31,12% (Hình 6) Thị trường tài chính

chứng khoán toàn cầu năm 2008 đã mất khoảng 17.000 tỷ USD, thị trường chứng

khoán các nước mới nổi giảm 54,72%, thị trường các nước phát triển giảm 42,72%

(Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2009) Theo s&p, ừong số các thị trường sụt giảm

mạnh nhất năm 2008 có các tên tuổi cỹa nhóm BRIC (Brazil, Russia, India and China

- Các nền kinh tế lớn mới nổi) là : Brazil (giảm 57,35%), Nga (giảm 73,67%), Ấ n Đ ộ

(giảm 64,51%), Trung Quốc (giảm 53,12%) Trong nhóm các thị trường phát triển,

Ireland giảm mạnh nhất với 69,94%, tiếp theo là Hy Lạp với 66,5% và Hà Lan với

66,07% Nhật Bản là thị trường có mức sụt giảm ít nhất trong số các nền kinh tế phát

triển, với mức giảm 29,22%, tiếp theo là Thụy Sĩ với 30,6% và Mỹ với 38,68%

Thứ ba, giá cả bất động sản giảm mạnh Do người mua trả góp không có khả

năng chi ừà cho các khoản mua nhà trả góp, các ngân hàng đã rao bán các ngôi nhà là

tài sản thế chấp khiến giá nhà sụt giảm mạnh (Hình 7) Tính riêng tại Mỹ, trong tháng

li, giá bất động sản giảm tò 21-50% Tại Anh, giá bất động sản giảm 13% so với

tháng 3/2008 (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2009)

Hình 1-7: Chỉ số giá nhà Mỹ

(Case-ShiUer home price ìrađex year-on-year percem ctiange>

Nguồn: Mohamed A El-Erian (2008)

Thứ tư, nhu cầu thanh khoản đô la Mỹ cỹa các ngân hàng trên toàn thế giới tăng

đột biến cũng như nguy cơ suy thoái kinh tế tại những nền kinh tế đối ữọng cỹa Mỹ

như khu vực đồng euro khiến đồng đô la Mỹ tăng giá mạnh so với các đồng tiền khác

(trừ Yên Nhật) (Hình 8) Theo số liệu thống kê cỹa Federal Reserve (2009), đô la Mỹ

từ lúc bắt đầu khỹng hoảng 12/09/2008 đến 27/02/2009 lên giá 11,92% so với euro

25,36% so với bảng Anh Riêng đối với yên Nhật, đô la Mỹ lại mất giá 1 % do các nhà

đầu tư Nhật Bản bán tài sản bằng đô la Mỹ để thu hồi yên Nhật từ hoạt động Yên

Carry Trade và các Ngân hàng cỹa Nhật Bản được đánh giá là ít bị ảnh hường từ

khỹng hoảng hơn so với Ngân hàng cỹa Mỹ và Châu Âu

9

Trang 25

Nguồn: UN (2009)

Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính lan rộng, kinh tế thế giới suy giảm mạnh, nhiều nước phát triển rơi vào suy thoái, Chính phủ, NHTW các nước và các tổ chức

quốc tế đã khẩn trương thực hiện các biện pháp can thiệp, giải cứu thị trường như cắt

giảm lãi suợt, bơm tiền vào hệ thống ngân hàng, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mua lại các

khoản nợ xợu của hệ thống ngân hàng, tung ra các gói giải pháp kích thích tăng trưởng

kinh tế và hỗ trợ tài chính nhằm đảm bảo lòng tin của công chúng và thị trường

Thứ nhất, để đối phó với khủng hoảng và sự suy giảm kinh tế, ngân hàng Trung

ương các nước thực hiện nới lỏng chính sách tiền tệ bằng cách liên tục cắt giảm lãi

suợt (Hình 9) FED liên tục thay đổi lãi suợt Federal Funds theo xu hướng cắt giảm kể

từ ngày 17/09/2008, lãi suợt giảm tò 2,80%/năm xuống còn 2,16%/năm Từ ngày

05/12/2008, lãi suợt được duy chỉ ờ mức sợp xỉ 0%/năm (mức thợp nhợt là 0,08%/năm

từ 2-4/01/2009) Cho đến thời điểm 05/03/2009, lãi suợt đang ở mức 0,2%/năm

(Federal Reserve, 2009) Lãi suợt SIBOR kỳ hạn qua đêm ngày 17/09/2008 tăng lên kỷ

lục 6,75%/năm, ngày 05/01/2009 giảm xuống mức thợp kỷ lục 0,105%/năm Lãi suợt

LIBOR kỳ hạn qua đêm tăng kỷ lục 6,87%/nãm ngày 30/9/2008 giảm xuống mức thợp

kỷ lục là 0,11%/năm vào ngày 19/12/2008 Trong khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu

khủng hoảng đến hết tháng 1/2009, Ngân hàng Nhân Dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn

Quốc đã 5 lần điều chỉnh giảm lãi suợt, Ngân hàng Trung ương Anh và Ngân hàng

Trung Ương Châu Âu 4 lần

Trang 26

Hình 1-9: Lãi suất chính sách tại một số nước

Nguồn: UN (2009)

Thứ hai, tính đến cuối tháng 12, FED đã tung ra thị trường tiền tệ 1.200 tỷ $ với

nhiều biện pháp vay khẩn cấp để đảm bảo thanh khoản của hệ thống ngân hàng, mở

rộng danh mục giấy tờ có giá đưẫc cầm cố để vay vốn tại FED, thực hiện các khoản

vay trên thị trường liên ngân hàng để tạo điều kiện cho các ngân hàng cho vay lẫn

nhau FED cho phép một số các ngân hàng đầu tư đưẫc phép huy động vốn như ngân

hàng thương mại để giảm căng thẳng về vốn Ngoài ra, FED còn phối hẫp với Ngân

hàng trung ương các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Ausừalia, Thúy

Sỹ thực hiện hoán đổi tiền tệ trị giá khoảng Ì 000 tỷ $ nhàm cung ứng đô la Mỹ cho thị

trường tiền tệ Tổng số tiền NHTW các nước bom ra nhằm tăng thanh khoản cho thị

trường khoảng 2.200 tỷ USD Hiện nay, FED đang thực hiện kế hoạch mua lại tài sản

trong Chương trình hỗ trẫ các tài sản xấu TARP (Troubled Asset Release Program) trị

giá 700 tỉ USD kết hẫp với việc bơm thêm vốn vào các ngân hàng, nâng cao tính thanh

khoản của thị trường, đồng thời giúp các chủ sở hữu nhà đất tránh đưẫc nguy cơ bị

tịch biên Ngày 03/03/2009, để thực hiện kế hoạch bình ổn tài chính (Financial

Stability Plan), FED công bố đưa ra Quỹ 1.000 tỷ $ TALF (Term Asset-Backed

Securities Loan Facility) nhằm cho vay doanh nghiệp và hộ gia đình, một bộ phân cấu

thành Chương trình hỗ trẫ thị trường tín dụng tiêu dùng và doanh nghiệp (Consumer

and Business Lending Initiative CBLI) Quỹ này sẽ bắt đầu hoạt động cho vay từ ngày

25/03/2009

Thứ ba, Chính phủ nhiều nước đã ban hành các gói giải pháp để hỗ trẫ thị

trường tài chính và kích thích tăng trưởng kinh tế Các giải pháp tình thế đã đưẫc tiến

hành như quốc hữu hoa Công ty bảo hiểm AIG của Mỹ, Ngân hàng Fortis, Dexia của

Bỉ, Ngân hàng Nothern Rocks, Bradford& Bingley của Anh; chuyển giao ngân hàng

Washington Mutual Inc cho ngân hàng JP Morgan Chase quản lý; cho phép Goldman

l i

Trang 27

Sachs, Morgan Stanley chuyển mô hình hoạt động, thành lập ngân hàng con để hu)

động vốn Chính phủ Mỹ đã triển khai kế hoạch giải cứu thị trường trị giá 700 tỷ USD:

Chính phủ các nước EU tuyên bố đưa ra các kế hoạch tổng cộng khoảng 3.000 tỷ USE

và giải cứu thị trường bằng biện pháp mua lại nẩ xấu, cơ cấu lại tài sản của các ngâr

hàng Tính đến hết năm 2008, có ít nhất 35 nước đã phải thực hiện cam kết thực hiện

giải cứu kinh tế nhàm thúc đẩy tâng trưởng kinh tế, đảm bảo thanh khoản và cải cách

hệ thống tài chính với qui m ô hỗ trẩ từ 0,1%GDP (Thuỵ Sỹ) đến 34,6%GDP (Áo;

(Ngân hàng Nhà nước, 2009)

Thứ tư, các tổ chức quốc tế như IMF, WB, OECD, ADB cũng tiến hành tham

gia vào hoạt động ngăn chặn khủng hoảng, hạn chế tối đa những đổ vỡ IMF tuyên bổ

sẵn sàng hỗ trẩ cho các thành viên với số vốn khoảng 200 tỷ Ư S D (đến nay, Hungary

đã đưẩc nhận 15,7 tỷ $, Ukraina 16,4 tỷ $, Pakistan 7,6 tỷ $, Latvia 2,35 tỷ $, Belarus

2,46 tỷ $, Iceland 2,1 tỷ $) WB cam kết cho Hungary vay 1,3 tỷ $ (WB, 2009) Theo

nhận định của IMF mới đưa ra thì số tiền cần thiết để hồi sinh kinh tế thế giới phải là

4.000 tỷ USD, tương đương 7% GDP toàn cầu (Ngân hàng Nhà nước, 2009)

Tình hình giá cả

Song song với sự những bất ổn trên thị trường tài chính là những biến động bất thường về giá cả lương thực và năng lưẩng Phần lớn giá cả hàng hóa tăng mạnh ừong

nửa đầu năm 2008 tiếp theo xu thế tăng giá từ năm 2003 Đen giữa năm 2008, xu thế

tăng giá đảo ngưẩc lại Từ đầu năm đến giữa năm 2008, giá dầu thô và nhiều loại vật

tư, lương thực trên thế giới tăng đột biến (giá dầu thô đã tăng trên 147$/thùng, giá gạo

trên 1080$/tấn, mức tăng cao nhất trong vòng 2 thập kỷ) Trong khi đó, các luồng vốn

đổ vào các thị trường mới nổi tăng vọt làm cho các đồng nội tệ lên giá mạnh, buộc

chính phủ các nước phải ra tay điều tiết cung cầu ngoại tệ trên thị trường khiến lưẩng

tiền trong lưu thông tăng mạnh, đẩy nhanh lạm phát Các yếu tố trên khiến chỉ số giá

cả ở phần lớn các quốc gia trên thế giới đều tăng Ở các nước phát triển, chi số giá cả

đạt đinh vào tháng 7 và giảm nhẹ còn 4,25% vào tháng 8 so với cùng kỳ năm ngoái,

tuy nhiên vẫn là m ức lạm phát kỷ lục kể từ giữa thập niên 90 (Hình 10) Tương tự nhu

vậy đối với các nước đang phát triển và mới nổi, chỉ số lạm phát 8 tháng đầu năm là

8,25%

Những tháng cuối năm 2008, do tác động của khủng hoảng tài chính, giá dầu thô giảm mạnh, khoảng 6 0 % trong khoảng thời gian tò tháng 7 đến tháng 11, có lúc

xuống 33$/thùng vào ngày 22 tháng 12, mức giá thấp nhất kể tò tháng Ì năm 2005

(OPEC, 2008) Cho đến cuối tháng l o , giá gạo đã giảm giá liên tiếp trong 6 tuần, bằng

Ì nửa so với hồi đỉnh cao tháng 5 năm 2008 Xu hướng giảm giá này xảy ra không chỉ

ờ thị trường gạo mà trên toàn bộ thị trường lương thực thế giới Giá hàng hóa giảm

làm giảm áp lực lạm phát trên khắp thế giới Đồng thời với bối cảnh kinh tế ảm đạm là

sự suy giảm tiêu dùng và đầu tu Theo thống kê của OECD, chỉ số giá cả hàng hóa tiêu

12

Trang 28

dùng của OECD giảm liên tiếp trong 3 tháng cuối năm, tương ứng là 0,4%, 0,9% và 0,5% so với tháng trước, ứong đó của Mỹ tương ứng là - 1 % , -1,9% và - 1 % , của Nhật Bản là -0,1%, -0,9 % và -0,4%

1.1.5 Dự báo kinh tế thế giới

Dự báo kinh tế thế giới trong năm 2009 dựa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau: thứ nhất, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn đang tiếp diổn và lây lan, thể hiện ờ sự sụp đổ vẫn đang tiếp diổn của hệ thống ngân hàng và sự suy giảm của thị trường chứng khoán, và các nước đang phối hợp chặt chẽ với nhau để đối phó với khủng hoảng Thứ 2, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh

tế thế giới đang có dấu hiệu suy thoái: sự suy giảm lòng tin của hộ gia đình và doanh nghiệp, sự cắt giảm chi tiêu và đầu tư vẫn đang tiếp diổn Thứ 3, sự sụt giảm giá cả hàng hóa khiến nguy cơ giảm phát ở khắp nơi và điều này đang và sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế, tài chính, đầu tư, sàn xuất, thương mại và tiêu dùng trên khắp thế giới

Cho đến thời điểm báo cáo này đưa ra, nền kinh tế thế giới đầu năm 2009 vẫn

đang tiếp tục suy giảm Có thể nói nền kinh tế toàn cầu đang bước vào suy thoái, vấn

đề ờ chỗ khi nào kinh tế thế giới sẽ phục hồi Sự phục hồi của nền kinh tế thế giới phụ

13

Trang 29

thuộc vào sự thực thi và hiệu quà (hay chính là độ trễ) của các biện pháp chống khủng

hoảng của các nước Có nhiều kịch bản về tăng trưởng kinh tế thế giới trong năm 2009

dựa trên các giả thiết khác nhau (Hình l i ) Theo đánh giá khá lạc quan của IMF

(2009), dự báo nền kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục suy giảm xuống còn 2,2% trong năm

2009 nhưng có thể sẽ phục hồi vào đầu năm 2010 Tốc độ tăng trưởng kinh tế các

nước phát triển dự kiến sẽ chi còn -0,3% vào năm 2009 Đây là mức suy giảm mạnh

nhật kể từ sau chiến tranh Tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển và mới

nổi chậm lại và đạt mức 5% WB và UN không có cái nhìn lạc quan như IMF WB

(2009) dự báo tăng trường kinh tế 2009 chỉ đạt 0,9%, các nước phát triển tăng trưởng

-0,1% (toong đó tăng trưởng của Mỹ là -0,5%, khu vực đồng euro là -0,6%, Nhật Bản là

-0,1%), các nước đang phát triển khoảng 4,5% Theo kịch bản cơ sở mà UN đưa ra,

tăng trưởng kinh tế toàn cầu chỉ còn 1 % vào năm 2009 so với mức 2,5% năm 2008,

tăng trường của các nước phát triển là 0,5% vào năm 2009, của các nước đang phát

triển là 4,6% so với mức 5,9% năm 2008 (UN, 2009)

Song song với sự suy thoái kinh tế vẫn là nguy cơ giảm phát khi sự suy giảm giá cả hàng hóa vẫn đang tiếp diễn Theo IMF (2009), chỉ số giá cả hàng tiêu dùng ở

các nước phát triển sẽ giảm xuống còn Ì ,4%, ở các nước đang phát triển và mới nổi là

7,1%, giá dầu sẽ giảm khoảng 47% Theo WB (2009), giá cả hàng hóa sẽ giảm trong

năm 2009, giá dầu giảm khoảng 26%, giá hàng hóa giảm 23%

Hình 1-11 Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2009

Peroentage

2003 2C04 3005 2003 2C07 :Ữ:Ố 2C'SS* KIUỊSM UIHCU

Nguồn: IMF (2009), UNCTAD (2009), WB (2009)

Theo kịch bản cơ sở của UN (2009), tăng trưởng thương mại thế giới về lượng

dự báo sẽ suy giảm xuống mức 2 % do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu

Lượng hàng hóa xuật khẩu của các nước phát triển sẽ không thay đổi so với năm 2008

nhưng lượng hàng hóa nhập khẩu sẽ giảm xuống còn -1,1% Lượng hàng hóa xuật

14

Trang 30

khẩu và nhập khẩu sẽ tăng tương ứng là 4,8% và 6,3% đối với các nước đang phát triển

Xu hướng suy giảm về lượng và giá hàng hóa từ cuối năm 2008 sẽ làm cho tăng trưởng

thương mại thế giới về giá trị giảm xuống chỉ còn -4,4% so với mức 18,9% của năm

2008 Dự báo kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của các nước phát triển giảm xuống

chỉ còn tương ứng là -7,3% và -10,4%, của các nước đang phát triển là -0,5% và 5,7%

Dự báo luầng vốn tư nhân ừên thế giới đổ vào các nước đang phát triển và mới nổi sẽ chỉ còn 187 tỷ năm 2009 so với 432 tỷ năm 2008 (Bảng 2) Theo đánh giá của

UN (2009), sẽ rất khó khăn để dự báo luầng vốn đầu tư trên thế giới trong bối cảnh các

nhà đầu tư đang rút vốn về Hoạt động M & A được OECD dự báo là sẽ suy giảm 2 9 %

mặc dù khủng hoảng tài chính làm tăng các hoạt động M&A Dự báo FDI vào các

nước đang phát triển sẽ giảm ít hơn dòng vốn đầu tư gián tiếp (Bảng 2)

Bảng 1-2: Dòng vốn thuần vào các nước đang phát triển và chuyển đổi

Nét tinanclal flows to developlng countrles and economles In transltlon, 1995-2009

Total nét flows _-I.O -0.7 22.9 43.9 136*9 34,2 47.9

Change in resatves* 1.8 -25.5 -8<w ; -13SJ -1717 -131.7 -948

Source: IMF,WorkJ Economlc Outlook Darabase, October 2008

Ì Partly e s t i r n a t t d

b Porecacts

e Includíng p o r t r b l i o d«bt and íquity i n v M t m e n t

ú Inđudlng 5hon- and lon^-tíím banh lendirvg, and possibly Including ỉorne orÍKial flows eo dâu llmícatlons

<è N-sgativ* values denotiỉ fncr»as« in reserves

Nguần: UN (2009)

1 5

Trang 31

1.2 K i n h tế Việt Nam 2008 và d ự báo 2009

Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với những biến động không

thuận lợi của nền kinh tế toàn cầu và những khó khăn nội tại của nền kinh tế khiến cho

tình hình kinh tế năm 2008 có những diễn biến bất lợi, ảnh hưởng tiêu cực đến sản

xuất và địi sống, đe dọa nghiêm trọng ổn định kinh tế vĩ mô: tăng trưởng kinh tế suy

giảm, lạm phát tăng mạnh, thâm hụt cán cân thương mại cũng đạt mức kỷ lục (hơn

14% GDP), thị trưịng chứng khoán liên tục sụt giảm

Từ đầu năm 2008 đến giữa năm, giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu, hàng hoa khác trên thị trưịng thế giới tăng mạnh đã kéo theo sự tăng giá ở mức cao của hầu

hết các mặt hàng trong nước Chỉ số giá cả hàng hóa 6 tháng đầu năm 2008 so với

tháng 12 năm 2007 tăng 18,44%, trong đó các nhóm hàng hoa có giá tăng cao là lương

thực tăng 59,44%, thực phẩm tăng 21,83% Trong nước, thiên tai, lũ lụt diễn ra liên

tiếp tò cuối năm 2007 ở các tỉnh miền Trung, đến đầu năm 2008 là các đạt rét đậm, hại

kéo dài ở các tỉnh miền Bắc, dịch bệnh về cây trồng và gia súc gây thiệt hại lớn đối với

sản xuất và địi sống nhân dân, nhất là đối với nông nghiệp và địi sống nông dân vùng

miền núi, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác Trong những tháng cuối

năm, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động trực tiếp

gây ra suy giảm kinh tế và ảnh hưởng đến nhiều mặt của địi sống kinh tế xã hội của

đất nước; sản xuất kinh doanh giảm sút do thiếu vốn sản xuất; tiêu thụ sản phẩm chậm,

ứ đọng bao gồm cả các vật tư quan trọng như sắt, thép, xi măng, , lương thực và

nhiều nông sản xuất khẩu có khối lượng lớn Đồng thịi suy giảm kinh tế cũng tác

động đến giảm việc làm, thu nhập và địi sống của ngưịi lao động

Trước tình hình đó, để giữ ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, Chính phủ đã điều chỉnh từ mục tiêu tăng trưởng cao sang mục tiêu kiềm

chế lạm phát là ưu tiên hàng đầu và tăng trưởng duy trì ị mức hợp lý Tuy nhiên,

những tháng cuối năm, diễn biến kinh tế và lạm phát của Việt Nam cũng nằm trong xu

hướng chung của kinh tế thế giới nên các giải pháp vĩ mô cũng có sự thay đổi cho phù

hợp Tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã đưa ra 5 nhóm giải pháp nhầm ngăn chặn suy

giảm kinh tế, ổn định vĩ mô, trong đó đặc biệt quan tàm đến nhóm giải pháp về chính

sách tài khóa và chính sách tiền tệ theo hướng chặt chẽ, linh hoạt, hiệu quả để vừa duy

trì tốc độ tăng trưởng, vừa ổn định kinh tế vĩ mò

1.2.1 Tăng trưởng của nền kinh tế và của từng ngành

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), tăng trưởng GDP suy giảm, ước đạt

khoảng 6,23% so với mức 8,48% năm 2007 (Bảng 3) Tăng trưịng các ngành kinh tế

đều giảm, trừ nông nghiệp Ngành công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng

giảm nhiều nhất 6,33% so với mức 10,6% năm 2007, trong đó công nghiệp tăng 8 1 4 %

so với mức 10,21% năm 2007, ngành xây dựng chỉ tăng 0,02% so với mức 1 2 % năm

16

Trang 32

2007 Ngành dịch vụ tăng 7,2% so với mức 8,68% năm 2007 Riêng ngành nông nghiệp có tốc độ tăng giá trị gia tăng là 3,79%, cao hơn mức 3,4% của năm 2007 GDP bình quân đầu người đạt trên 1.000 USD

Khu vực dịch vụ cũng chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nhưng mức

độ ảnh hưởng không lớn như đối với công nghiệp Tổng mức bán lẻ hàng hoa và doanh thu dịch vụ ước đạt 963.685 tỉ đồng, tăng 3 1 % so với mức 23,3% năm 2007 (nếu loại trừ yếu tố tăng giá, mức tăng chỉ đạt 6,5%) Hoạt động thương mại và dịch

vụ năm 2008 kém sôi động so với năm 2007 do giá cả hàng hoa và dịch vụ tăng cao, dẫn đến sức mua trong dân giảm đáng kể, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ chậm Trong những tháng cuối năm, mặc dù nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng được quảng cáo, giá cả nhiều hàng hoa và dịch vụ đã giảm so với các tháng trước, nhưng do giá vẫn đứng ở mức cao nên chưa khuyến khích tiêu dùng của dân cư trên thị trường

Bảng 1-3: Tổng sản phẩm trong nước năm 2008 (theo giá so sánh 1994)

Tóc độ tăng so với năm trước (%)

Đóng góp của môi khu vực vào tăng trưởng 2008 (Diêm phân trăm)

2006 2007 2008

Đóng góp của môi khu vực vào tăng trưởng 2008 (Diêm phân trăm)

Tông sô 8,23 8,48 6,23 6,23

Nông, lâm nghiệp và thúy sản 3,69 3,40 3,79 0,68

Công nghiệp và xây dựng 10,38 10,60 6,33 2,65

Nguồn: Chính phủ (2008)

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 tăng khoảng 14,6% so với mức 17,1%

năm 2007 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp giảm liên tục trong 6 tháng cuối năm Nhiều ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp do gặp khó khăn trong sản xuất và kinh doanh Nhiều ngành sản xuất chiếm tỉ ừọng lớn trong ngành công nghiệp

có tốc độ tăng trưởng thấp như: than, xi măng, thép, sắt, cát, sỏi, gạch, do thiếu vốn

để hoạt động, lãi suất tăng cao và tình hình khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản năm 2008 tăng 5,6%

so với năm 2007, trong đó: nông nghiệp tăng 5,4%, lâm nghiệp tăng 2,2% và thủy sàn tăng 6,7% Sản lượng lúa tăng 2,7 triệu tấn so với năm 2007, là mức tăng cao nhất trong vòng 11 năm trờ lại đây Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp hiện nay là sự giảm sút mạnh của giá nông sản vào từ cuối năm 2008, nhất là các sản phẩm xuất khẩu

và tình trạng ứ đọng, không tiêu thụ được sản phẩm Đ ể hỗ trợ cho sản xuất khắc phục một phần khó khăn cho nông dân, Chính phủ đã thực hiện các chính sách hỗ trợ về tín dụng, lãi suất để mua dự trữ khoảng một triệu iấnJúa;.Mo^dài thời hạn vay tín dụng

17

T H ư V [ L- N

NGOA 1HƯGNS

ỳĩ tóc

Trang 33

cho nông dân, Hiện nay, giá lúa đang tăng trở lại, nhất là lúa gạo có chất lượng cao Nông dân có xu hướng giữ lúa lại chờ giá lên

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong các ngành, công nghiệp và xây dựng đóng góp vào GDP năm 2008 nhiêu nhất (39,91%), tiếp theo là dịch vụ (38,1%), cuối cùng là nông, lâm nghiệp và thủy sản (21,99%) So với năm 2007, cơ cấu kinh tế năm 2008 không thay đổi nhiều, tỉ trọng dịch vụ tăng không đáng kể, tỉ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,74%,

tỉ trọng công nghiệp và xây dựng giảm 1,7% (Hình 12)

Hình 1-12 Cơ cấu GDP theo nhóm ngành

Dịch vụ Công nghiệp và xây

dựng Nông, lâm nghiệp và thủy sản

1990 2000 2007 2008

Nguồn: Chính phủ (2007, 2008), Dương Ngọc (2008)

Tỉ trọng đóng góp vào GDP của ngành công nghiệp và xây dựng giảm so với năm 2007 do sản xuất của ngành công nghiệp khai thác giảm nhiều (giá trị tăng thêm giảm 3,8%), giá trị tăng thêm công nghiệp chế biến chỉ tăng 10%, thấp hơn mức tăng 12,8% của năm 2007; đặc biệt giá trị tăng thêm của ngành xây dựng năm nay không tăng, trong khi năm 2007 ngành này tăng ở mức 12% Tỉ trọng đóng góp vào GDP của ngành nông nghiệp tăng là do giá một số mặt hàng lương thực trên thế giới mà Việt Nam xuất khẩu đứng thứ bậc cao trên thế giới tăng mạnh vào những tháng đầu năm

2008 Lưu ý, trong ngành nông nghiệp và thủy sàn, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn mang tính chất tự phát, phong trào, chưa có sự điều tiết và quy hoạch của Nhà nước Việc sản xuất nông nghiệp lại thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai mà khả năng chống chọi lại rất hạn chế

1.2.3 Đầu tư nước ngoài

Thu hút vốn FDI tại Việt Nam đạt kỉ lục

18

Trang 34

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), tính chung cả năm đến ngày 22/12, lượng vốn FDI đăng ký đạt kỷ lục 64,01 tỷ USD, toong đó 60,2 tỷ USD là cấp mới và 3,7 tỷ USD là vốn đăng ký tăng thêm của 311 dự án được cấp phép từ các năm trước Tổng

sổ dự án cấp phép là 1.171 dự án, giảm 24,2% về số lượng nhưng gấp 3,2 lần về vốn đăng ký so với con số 21,3 tỷ USD năm 2007 Bình quân vốn đăng ký của một dự án

năm 2008 đạt 51,5 triệu USD, tăng 39 triệu USD so với mức binh quân 12,5 triệu

USD/dự án của năm 2007 vốn FDI toong các dự án được cấp giấy phép mới năm nay

tẫp trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 32,6 tỷ USD, chiêm 54,1% tổng vốn đăng ký; dịch vụ 27,4 tỷ USD, chiếm 45,5%; nông, lâm nghiệp và

thủy sản 252,1 triệu ƯSD, chiếm 0,4% Trong số 44 tỉnh, thành phố có dự án được cấp phép mới, Ninh Thuẫn là tỉnh có số vốn đăng ký dẫn đầu với 9,8 tỷ USD, chiếm 16,3% tổng vốn đăng ký Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, Malaysia là nhà đầu tư lớn nhất với 14,9 tỷ USD, chiếm 24,8% tổng vốn đăng ký

Trong tổng số dự án được cấp phép mới trong năm 2008, các dự án thực hiện theo

hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 75,3% về số dự án và 51,7% về vốn đăng ký

Trong năm 2008 xuất hiện một số dự án mới có quy m ô lớn do các tẫp đoàn xuyên

quốc gia đầu tư vào Việt Nam nhu dự án sản xuất gang thép Hưng nghiệp Formosa có

vốn đầu tư 7,879 tỷ USD, dự án xây dựng khu đô thị đại học Berjaya Leisure

(Malaysia) 3,5 tỷ USD, dự án Công ty TNHH thép Vinasin Lion tại Ninh Thuẫn 9,79

tỷ USD Điều này cho thấy nhiều nhà đầu tư lớn đang đặc biệt quan tâm đến Việt

Nam, có tầm nhìn dài hạn khá lạc quan về kinh tế Việt Nam và thị trường Việt Nam vẫn hứa hẹn nhiều tiềm năng với nhà đầu tư nước ngoài trong bối cảnh vốn đầu tư rót vào các nền kinh tế đều thu hẹp lại do tác động của khủng hoảng tài chính

Cơ cấu đầu tư theo đối tác đã đa dạng hơn và có sự chuyển dịch theo hướng tích cực từ các nước quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á sang các khu vực khác như

châu Âu và châu Mỹ Trong số các dự án đầu tư có quy m ô lớn đã có sự xuất hiện của

một số đối tác mới nổi lên như Malaysia, Bruney, Canada Địa điểm đầu tư cùng đã có

sự đa dạng hơn, bên cạnh các địa bàn thuộc vùng kinh tế trong điểm Bắc Bộ và phía

Nam, nguồn vốn FDI thời gian gần đây đã dịch chuyển đáng kể sang một số địa bàn

khác thuộc các tỉnh thuộc Duyên hải miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long như

Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Phú Yên, Ninh Thuẫn, Kiên Giang, Hẫu Giang

Hoạt động sản xuất, kinh doanh của khu vực FDI tiếp tục đạt được kết quả cao Tổng vốn thực hiện trong năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD, tăng 4 4 % so với năm 2007 Doanh thu của các doanh nghiệp FDI năm 2008 đạt 50,5 tỷ ƯSD, tăng 24,4% so với năm 2007, trong đó giá trị xuất khẩu không kể dầu thô đạt 24,4 tỷ USD, chiếm khoảng

4 0 % tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Tuy nhiên, khối doanh nghiệp FDI cũng chính là khối có kim ngạch nhẫp khẩu rất lớn, 28,458 tỷ USD Do đó, khối doanh nghiệp FDI vẫn là khối nhẫp siêu trong năm 2008, với tổng kim ngạch nhẫp siêu 4 tỷ USD, chiếm khoảng 2 5 % thâm hụt thương mại của Việt Nam năm 2008 N ă m 2008

19

Trang 35

khối doanh nghiệp FDI đã đóng góp vào ngân sách nhà nước 1,982 tỷ USD, tăng 25,8% so với năm 2007; đồng thời đã tạo ra trên 200 nghìn việc làm mới, nâng tổng số lao động làm việc trong các dự án FDI lên 1,467 triệu người, góp phần quan trọng vào giải quyết vấn đề công an việc làm vốn đang rất nóng bỏng của Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, thực trạng thu hút và sứ dụng vốn FDI vẫn còn tồn tại một số vấn

đề Thứ nhất, số vốn FDI thực hiện không biến chuyển như FDI đăng ký vốn FDI thực hiện chi chiếm tỷ trọng 1 8 % vốn thực hiện trong năm 2008 so với tỷ trọng 37,7% năm 2007 Thứ hai, vào những tháng cuối năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoàng tài chính toàn cầu, nhiều dự án FDI bị trì hoãn, thậm chí có thể bị giải thể do các nhà đầu tư nước ngoài không sắp xếp được đủ vốn

Thứ ba, môi trường đầu tư tại Việt Nam vẫn còn tồn tại một số vấn đề như: (i)

Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, kinh doanh vẫn còn một số điểm thiếu đồng

bộ và nhất quán giữa các luật các luật chung và luật chuyên ngành dẫn đến các cách hiểu khác nhau gây rất nhiều khó khăn cho việc xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như hướng dẫn các doanh nghiệp xứ lý các vấn đề phát sinh trong quá ừình triển khai dự án; (li) Công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn yếu

và thiếu, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung Một số địa phương cấp quá nhiều giấy phép cho các dự án có cùng một loại sản phẩm mà không tính đến khả năng thị trường, gây dư thừa, lãnh phí, hiệu quả đầu tư thấp; (iii) Sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào và sự phát triển quá chậm của các khu kinh tế mới so với nhu cầu đầu tư phát triển các dự án FDI gây quan ngại cho các nhà đầu tư nước ngoài và đang cản trở việc giải ngân triển khai dự án FDI lớn trong các khu kinh tế này; (iv) Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực đã qua đào tạo, đặc biệt là công nhân kỹ thuật và kỹ sư ngày càng rõ rệt, chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước quá lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp, tình trạng đình công đang diễn ra và trở thành áp lực đáng kể với các doanh nghiệp; (v) Công tác giải phòng mặt bằng vẫn là mặt hạn chế chậm được khắc phục; (vi) Việc phân cấp trong quản lý FDI trong điều kiện hệ thống quy hoạch chưa đồng bộ, kịp thời và năng lực quản lý yếu kém đã nảy sinh vấn đề cạnh tranh thiếu lành mạnh trong việc thu hút Đ T N N , thiếu sự liên kết vùng, khu vực, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành, lĩnh vực đầu tư và việc triển khai

dự án; (vii) Có một số vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường với các hành v i cố ý rất tinh vi của một số doanh nghiệp FDI; (viii) Công tác xúc tiến đầu tư trong thời gian qua còn nhiều bất cập, thiếu tính chuyên nghiệp, chưa thực sự hiệu quả, chồng chéo mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực do thiếu chiến lược tổng thể về xúc tiến đầu tư trình độ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư còn hạn chế, thiếu cơ sờ vật chất và điều kiện hoạt động; thiếu cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong công tác xúc tiến đầu tư

Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài suy giảm mạnh

20

Trang 36

Theo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, tính đến tháng 12/2008, giá trị danh mục

của nhà đầu tư nước ngoài khoảng 4,6 tỷ USD, giảm gần 4 tỷ USD so với thời điểm

đầu năm 2008 (Phước Hà, 2009) Theo ông Đinh Thế Hiển, giám đốc Viện nghiên cứu

tin học-kinh tế ứng dụng, dòng vốn FII vào Việt Nam năm 2008 ước đạt 2,5 tỷ Ư S D so

với mức 6,2 tỷ năm 2007 Chúng ta xem xét hoạt động FII thông qua việc đầu tư của

các nhà đầu tư nước ngoài vào trái phiếu và cổ phiếu Theo các số liệu tống hỹp đưỹc,

từ năm 2005, thị trường trái phiếu Việt Nam đã thu hút đưỹc sự quan tâm lớn của các

quỹ đầu tư trái phiếu quốc tế (họ đã mua khoảng 5 tỷ USD trái phiếu Chính phủ), đặc

biệt là những tháng đầu năm 2008 (mua vào khoảng 1,4 tỷ USD) Trong tháng 3 năm

2008, có những phiên nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) mua vào hơn 10 triệu trái phiếu

Chính phủ, chiếm 80-90% tổng khối lưỹng trái phiếu Chính phủ giao dịch trên thị

trường với tổng giá trị giao dịch lên đến vài ngàn tỷ đồng mỗi phiên Nguyên nhân là

do tại thời điểm đầu năm lãi suất trái phiếu Chính phủ của Việt Nam cao hơn so với

mặt bằng của thị trường trái phiếu quốc tế và VND đang lên giá so với USD

Tình hình thay đổi khi VND có xu hướng mất giá từ cuối tháng 3 Nhà đầu tư nước ngoài lo ngại về sự mất giá của VND và do tính thanh khoản thấp của trái phiếu

Chính phủ trên thị trường thế giới, họ bắt đầu rút vốn khỏi Việt Nam bằng việc bán

trái phiếu Chính phủ với trị giá quy đổi ra USD vào khoảng 890 triệu USD Ngày

02/06, thị trường trái phiếu chuyên biệt ra đời đúng vào giai đoạn thị trường tài chính

thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn (lạm phát tăng cao, thị

trường tiền tệ biến động mạnh, lãi suất tăng nóng) Trái phiếu chịu ảnh hưởng rất

nhiều từ lãi suất, do vậy cuộc chạy đua lãi suất giữa các N H T M hồi tháng 5 và tháng 6

đã tác động không nhỏ tới xu hướng giao dịch của loại công cụ tài chính này

Mức lạm phát cao khiến NHNN phải tăng lãi suất cơ bản lên 12% vào ngày 19/05 cùng với quyết định bãi bỏ trần lãi suất đã đưa các N H T M vào cuộc đua lãi suất,

khiến cho lỹi suất yêu cầu của nhà đầu tư đối với trái phiếu tăng cao để bù đắp L ỹ i

suất chiết khấu của trái phiếu Chính phủ cuối tháng 5 lên tới 2 5 % đối với loại có thời

gian đáo hạn 5 năm trở lên Giá trái phiếu giai đoạn này giảm mạnh xuống dưới mệnh

giá, chỉ còn khoảng 75.000 VND/trái phiếu với mệnh giá 100.000 VND, kỳ hạn 5 năm

và 80.000 VND/trái phiếu kỳ hạn trên 5 năm Đầu tháng 6, động thái tăng lãi suất cơ

bản từ 12%/năm lên 14%/năm của NHNN đã tiếp thêm "dầu" vào cuộc đua lãi suất, lãi

suất huy động VND có lúc lên tới 20%/năm, đẩy lỹi suất chiết khấu trái phiếu Chính

phủ lên cao khoảng 30-35%, đặc biệt là trái phiếu mệnh giá 100.000 VND, có thời

gian đáo hạn 2-3 năm Giá của những trái phiếu loại này trở nên siêu rẻ, chi còn đưỹc

giao dịch ở mức 65.000 VND/trái phiếu Đây thật sự là giai đoạn bùng nổ của thị

trường trái phiếu Việt Nam, trong đó chủ yếu là các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư nước

ngoài bán ra, còn các N H T M Việt Nam mua vào (Nhật Minh, 2008)

21

Trang 37

Trong những tháng tiếp theo cho đến giữa tháng 9, lượng bán ròng của các nhà

Đ T N N giảm đi trong những tháng tiếp theo khủng hoảng và suy thoái kinh tế lan rộng

ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp quôc tê suy

giảm Các định chế tài chính quốc tế phải cơ cấu lại danh mục đầu tư trong điều kiện

khan hiếm nguồn vốn cùng với những bất ổn kinh tế vĩ m ô như thâm hụt thương mại

và tình trạng lạm phát gia tăng tại Việt Nam, tất cà đã ảnh hưỗng đến tâm lý chung của

các nhà đầu tư nước ngoài Ngược hẳn với xu hướng mua vào trái phiêu của các

NHTM và CTCK trong nước, các nhà Đ T N N liên tục bán ròng hàng tỷ đồng trái phiếu

mỗi phiên Trong khoảng thời gian từ tháng l o đến tháng li, các nhà đầu tư nước

ngoài tiếp tục bán ra 700 triệu USD trái phiếu Mặt bàng lãi suất giảm cộng với xu

hướng bán tháo trái phiếu của các nhà Đ T N N đã làm giảm lợi suất trái phiếu, đẩy giá

trái phiếu tăng lên Ngày càng có nhiều mã trái phiếu được giao dịch trên mệnh giá

Các NHTM đã mua ừái phiếu giai đoạn giá thấp hồi tháng 5, 6 đang có cơ hội thu lãi

lớn nhưng các nhà Đ T N N thua lớn khi liên tục bán ra trái phiếu kể tò tháng 5 Cho đến

cuối năm 2008, dự kiến các nhà đầu tư nước ngoài chỉ còn nắm giữ khoảng 500 triệu

USD trái phiếu

Đối với các giao dịch của nhà ĐTNN trên thị trường cổ phiếu Việt Nam, dấu hiệu rút vốn ra khỏi thị trường trỗ nên rõ ràng hơn kể từ tháng 9 Nếu như trong các

tháng đầu năm, khi thị trường chứng khoán liên tục giảm điểm, các nhà đầu tư nội bi

quan, mất niềm tin, đẩy mạnh bán tháo thì các nhà đầu tư ngoại lại đẩy mạnh mua vào

Theo HSBC, lượng mua ròng của các nhà Đ T N N trong tháng 4 là 122 triệu USD, so

với mức 59 triệu Ư S D trong tháng 3 Đến tháng 9, các nhà Đ T N N lại trỗ thành đối

tượng bán ròng, khoảng 166 triệu USD X u thế bán ròng vẫn tiếp tục tiếp diễn trong

các tháng tiếp theo Từ đầu tháng 10 đến đầu tháng 12-12, các nhà Đ T N N bán ròng

khoảng 126 triệu USD (2146,6 tỷ VND) (Quang Sơn, 2008) Lưu ý, có nhiều phiên

các nhà Đ T N N đẩy mạnh mua vào sau đó lại ồ ạt bán tháo ra Giới đầu tư sau đó nhận

định rằng, đây chỉ là chiến thuật của các nhà Đ T N N để bán ra được thuận lợi Xét về

mặt nào đó, họ đã thành công trong thời gian đầu vì khi họ đẩy mạnh mua vào, giá cổ

phiếu đó tăng lên và đó chính là lúc họ bán ra với khối lượng lớn để thu lời

Tóm lại, diễn biến giao dịch của nhà NĐTNN trong những tháng cuối năm cho thấy bắt đầu có dấu hiệu các quỹ Đ T N N rút lui khỏi TTCK Việt Nam kể từ khi khủng

hoảng tài chính nổ ra Các nhà Đ T N N tăng cường bán ròng cổ phiếu và ừái phiếu từ

giữa tháng 9 Loại trừ đi các yếu tố khác, tỷ giá VND/USD tăng từ giữa tháng 10

chứng tỏ cầu ngoại tệ tăng xuất phát từ nhu cầu chuyển thành USD đối với các khoản

thu tò bán chứng khoán Trong bối cảnh suy thoái đang lan rộng ra toàn cầu, các định

chế tài chính sẽ phải xem xét lại chiến lược đầu tư và danh mục đầu tư của mình Điều

đó có thể sẽ dẫn đến những điều chỉnh nhất định đến dòng đầu tư gián tiếp vào Việt

Nam là không thể tránh khỏi

22

Trang 38

Đầu tư ra nước ngoài tăng mạnh

Tính đến tháng 12 năm 2008, qua gần 20 năm thực hiện hoạt động đầu tư ra

nước ngoài (ĐTRNN), Việt Nam có 368 dự án đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với

tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 4,4 tỷ USD, vốn thực hiện đạt khoảng Ì ,2 tỷ USD, chiếm

2 7 % tổng vốn đăng ký Trong năm 2008, số vốn đăng ký mới và bổ sung là 2,4 tỷ

USD cao hơn tổng số vốn 2 tỷ USD trong vòng 18 năm từ 1989 đến 2007 Không chỉ

vốn đăng ký tăng, vốn Đ T R N N thực hiện trong năm 2008 cũng tăng mạnh, đạt 400

triệu USD bằng đúng một nửa tổng vốn thực hiện 800 triệu USD trong giai đoạn

1989-2007 (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2009) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài đó tăng dần qua

mỗi năm, đặc biệt kấ tà năm 2006 và tăng mạnh trong năm 2008 thấ hiện nhiều doanh

nghiệp Việt Nam có khả năng tài chính và quan tâm mở rộng địa bàn hoạt động sản

xuất kinh doanh bằng việc đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng tiềm năng của nước sờ

tại và giành quyền chủ động Ương quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, đâu tư

ra nước ngoài đã chuyấn từ những dự án quy m ô nhỏ đầu tư vào các ngành nghê đơn

giản (mở nhà hàng ăn uống, kinh doanh sản phẩm chè, cà phê Việt Nam) sang các dự

án quy mô lớn đầu tư vào các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ cao, vốn đâu tư

lớn (thăm dò khai thác dầu khí, sản xuất điện

năng )-Tuy nhiên, số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhỏ so với tổng số vốn thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt

Nam cũng như chưa tương xứng với tiềm năng của các doanh nghiệp Việt Nam Thêm

vào đó, hiệu quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài còn hạn chế, tỷ lệ vốn triấn khai thực

hiện các dự án đầu tư ra nước ngoài còn thấp, đầu tư chù yếu vào một số thị trường

truyền thống quen thuộc, lĩnh vực đầu tư chưa đa dạng, chưa có cơ chế liên kết giữa

doanh nghiệp Việt Nam trong Đ T R N N , còn xảy ra hiện tượng nhà đầu tư Việt Nam vi

phạm pháp luật nước sờ tại Nguyên nhân thứ nhất là do khuôn khổ pháp lý điều chỉnh

việc cấp phép và hoạt động Đ T R N N chưa hoàn thiện; cơ chế chính sách chưa đặc thù

đấ hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài; thiếu

thông tin cập nhật về chính sách đầu tư của một số địa bàn; thủ tục hành chính còn

rườm rà, chậm trễ, ảnh hường tới tiến độ ừiấn khai dự án ở nước ngoài Nguyên nhân

thứ hai liên quan đến bàn thân nước sở tại như hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư

của một số nền kinh tế đang trong quá trình hoàn thiện nên có nhiều thay đổi, chưa

thống nhất, thiếu minh bạch và khó tiếp cận; việc áp dụng chính sách còn thiếu nhất

quán; thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và triấn khai thực hiện dự án đầu tư tại

một số nền kinh tế còn phức tạp, kéo dài thời gian chờ đợi, tốn kém về chi phí của

doanh nghiệp; sự khác biệt về ngôn ngữ và hạn chế về lực lượng lao động

1.2.4 Các vấn đề tài chính, tiền tệ

Dưới tác động của sự gia tăng giá cả hàng hóa thế giới những tháng đầu năm và khủng hoảng tài chính toàn cầu vào cuối năm cùng với những yếu kém tò nội bộ nền

23

Trang 39

kinh tế, năm 2008 chứng kiến những biến cố vô cùng phức tạp, khó lường trên thị

trường tài chính-tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đồng thời cũng là một năm đầy thách

thức đối với việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) nhăm

giữ ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm an toàn hệ thống và kiềm chế lạm phát Các

vấn đề tài chính-tiền tệ-ngân hàng năm 2008 là: (i) Lạm phát tăng cao 9 tháng đầu năm

nhưng suy giảm trong 3 tháng cuối năm; (ii) Thị trường tiền tệ biến động mạnh với 8

lần điều chinh công cụ lãi suất, 5 lần điều chinh tỉ lệ dự trữ bắt buộc, 5 lần điều chỉnh

lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc, phát hành tín phiếu bắt buộc với 3 lần điều chỉnh lãi

suất nhằm chạy đua cùng lạm phát những tháng đầu năm và đối phó với nguy cơ suy

giảm kinh tế những tháng cuối năm; (iii) Thị trường ngoại hối diễn ra căng thắng vê

cung cầu ngoại tệ với 3 lần điều chỉnh biên độ tỉ giá, 2 lần nâng tỉ giá giao dịch trên

thị trường ngoại tệ liên ngân hàng; (iv) Thị trường vàng biến động mạnh với 4 lần tăng

giảm sâu; (v) Thị trường chứng khoán sụt giảm trầm trọng; (vi) Thị trường bất động

sản "nóng" đầu năm, "lạnh" cuối năm

Tình hình lạm phát

Giá tiêu dùng năm 2008 nhìn chung tăng khá cao và diễn biến phức tạp (khác

thường so với xu hướng giá tiêu dùng các năm trước) do những biến động của giá cả

thế giới và những yếu kém từ nội bộ nền kinh tế Giá tăng cao ngay từ đầu năm và liên

tục tăng lên cho đến hết quý IU Đến các tháng quý IV, giá liên tục giảm (so với tháng

trước, tháng 10 giảm 0,19%; tháng 11 giảm 0,76%, tháng 12 giảm 0,68%) nên giá tiêu

dùng tháng 12 năm 2008 so với tháng 12 năm 2007 tăng 19,89% (giảm so với con số

dự báo trước đó là 29%) và chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng 22,97% (Bảng 4)

Giá hàng hóa tăng cao là do: (i) Giá lương thực trên thế giới tăng cao làm tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam do các mặt hàng lương thực và thực phẩm chiếm

42,85% giỏ hàng hóa tính chỉ số giá tiêu dùng Giá các mặt hàng lương thực 6 tháng

đầu năm tăng 39,14% so với cùng kỳ năm 2007; (li) Giá các nguyên liệu đầu vào cho

sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh Tình trạng lạm phát toàn cầu nhưng

tháng đầu năm 2008 khiến cho giá nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào của Việt Nam

tăng mạnh (6 tháng đầu giá xăng tăng 38%, giá thép tăng 9 1 % , giá điện tăng 7,6%, giá

than tăng 30%, giá xi măng tăng 15%, giá phân bón tăng 58%); (iii) Lượng đô la Mỹ

dồi dào trên thị trường những tháng đầu năm khiến Ngân hàng Nhà nước khó khăn

trong việc điều tiết lượng cung tiền khiến lạm phát gia tăng Hình 13 chỉ ra rằng giá

dầu thô, lạm phát và tăng trưởng kinh tế biến động cùng chiều Điều này có nghĩa lạm

phát ở Việt Nam có liên hệ chặt chẽ với tốc độ tăng trưởng tín dụng và giá dầu thế

giới Lạm phát cuối năm giảm là do giá dầu thế giới giảm và tốc độ tăng trưởng tín

dụng được kiềm chế

24

Trang 40

Bảng 1-4: Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ tháng 12 năm 2008

Tháng 12 năm 2008 so với:

Chỉ số giá bình quân năm 2008

so với năm 2007

Kỳ góc (2005)

Tháng 12/2007

Tháng 11/2008 Chỉ sô giá tiêu dùng 146,07 119,89 99,32 122,97

Hàng ăn và dịch vụ ăn uông 171,79 131,86 99,87 136,57

4

Nghị quyết số 10/2008/NQ-CP ngày 17 tháng 4 nám 2008 về các biện pháp kiềm chế lạm phát, ồn định kinh tế

25

Ngày đăng: 25/02/2014, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. Tăng trưởng GDP thực và xu hướng - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 1. Tăng trưởng GDP thực và xu hướng (Trang 17)
Hình 1-2: Chỉ số lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 2: Chỉ số lòng tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng (Trang 17)
Hình 1-6:  Thị trường chứng khoán  thế  giới qua các chỉ số - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 6: Thị trường chứng khoán thế giới qua các chỉ số (Trang 23)
Hình 1-11. Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2009 - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 11. Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2009 (Trang 29)
Hình 1-13 : Giá dầu thô, lạm phát và tăng trưởng tín dụng - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 13 : Giá dầu thô, lạm phát và tăng trưởng tín dụng (Trang 41)
Hình 1-14: Diễn biến lãi suất chủ chốt năm 2008 - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 14: Diễn biến lãi suất chủ chốt năm 2008 (Trang 43)
Hình 1-15: Diễn  biến  tỷ giá 2008 - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 1 15: Diễn biến tỷ giá 2008 (Trang 46)
Bảng 3-3:  T ổ n g  h ọ p  l ộ trình cam k ế t  cho các  m ặ t hàng công nghiệp của  V i ệ t - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Bảng 3 3: T ổ n g h ọ p l ộ trình cam k ế t cho các m ặ t hàng công nghiệp của V i ệ t (Trang 86)
Hình 3-5: Thương mại giữa Việt Nam và một số nước thuộc EU năm 2008 - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 5: Thương mại giữa Việt Nam và một số nước thuộc EU năm 2008 (Trang 110)
Hình 3-10: Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Năm - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 10: Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Năm (Trang 124)
Hình 3-11: Mặt hàng xuất khẩu chủ  yếu sang  thị trường Châu Phi - Tây Nam Á - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 11: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Châu Phi - Tây Nam Á (Trang 125)
Hình 3-14: Thị trường gạo Việt Nam  ( % thị phần) - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 14: Thị trường gạo Việt Nam ( % thị phần) (Trang 145)
Hình 3-15: Thị trưọng chính của cà phê Việt Nam (% thị phần) - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 15: Thị trưọng chính của cà phê Việt Nam (% thị phần) (Trang 148)
Hình 3-16: Thị trường hạt điều xuất khẩu của Việt Nam (% thị phần) - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 16: Thị trường hạt điều xuất khẩu của Việt Nam (% thị phần) (Trang 151)
Hình 3-17: Thị trường chính của chè Việt Nam (% thị phần) - Thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO - cục diện 2008 và dự báo 2009
Hình 3 17: Thị trường chính của chè Việt Nam (% thị phần) (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w