Đ ố i với ngành Ngân hàng, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Đ ề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Trang 41.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 7
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 7
1.1.2.2 Hoạt động cho vay 7
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ 8
1.2 Hữ thống quản lý tài chính bền vững đối với các N H T M 8
1.2.1 Khái niệm về hệ thống quản lý tài chính bền vững 8
1.2.2 Định nghĩa về hệ thống quản lý tài chính bền vững lo
1.2.3 Các tiêu chí xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững đối
với các NHTM lo
1.2.3.1 Quản lý về vốn 10
1.2.3.2 Quàn lý chất lượng tài sản 13
1.2.3.3 Quản lý khả năng sinh lời 16
1.2.3.4 Quản lý khả năng thanh khoản 18
1.2.3.5 Quản lý môi trường và xã hội bền vững 19
1.3 Điều kiữn xây dựng và áp dụng hữ thống quản lý tài chính bền
1.3.1 Điều kiện bên trong của NHTM 20
1.3.1.1 Điều kiện về bộ mảy tổ chức 21
1.3.1.2 Điều kiện về quy trình áp dụng 21
Trang 51.1.3.4 Điều kiện về con người 23
1.3.2 Điểu kiện bên ngoài 24
1.3.2.1 Áp dụng các thông lệ quốc tế trong hoạt động ngân hàng 24
1.3.2.2 Ban hành hệ thống chỉ tiêu tài chính thống nhất và lộ trình
thực hiện cam kết môi trường và xã hội 24
1.4 Vai trò của việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bển vững 25
1.5 Hệ thống quản lý tài chính bền vững của Tập đoàn Tài chính Quốc
tế (IFC - International Financial Corporation) và các bài học kinh
nghiệm rút ra 27
1.5.1 Quản lý về vốn 27 1.5.2 Quản lý chất lưứng tài sản 28
1.5.3 Năng lực quản lý 28
1.5.4 Quản lý khả năng sinh lời 28
1.5.5 Quản lý khả năng thanh khoản 29
1.5.6 Quản lý môi trường và xã hội bền vững 29
1.5.7 Các bài học kinh nghiệm rút ra 32
C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G X Â Y D Ư N G H Ệ T H Ô N G Q U Ả N L Ý T À I
C H Í N H B È N V Ữ N G TẠI C Á C N H T M V I Ệ T N A M 35
2.1 Khái quát về hệ thống N H T M Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
2.1.1 Khái quát về quá trình đối mới hệ thống NHTM Việt Nam 35
2.1.2 Cơ hội và thách thức đối với NHTM Việt Nam trong tiến trình
2.1.2.1 Những cơ hội đổi với các NHTM Việt Nam trong tiến trình
2.1.2.2 Những thách thức đổi với các NHTM Việt Nam trong tiến
2.2 Thực trạng xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững tại các
N H T M Việt Nam ' 43
Trang 62.2.1 Thực trạng quản lý về vốn 44
2.2.1.1 Vốn tự có 44
2.2.1.2 Hệ sổ an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio) 47
2.2.1.3 Hệ sổ đòn bẩy tài chính (Leverage) 49
2.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng tài sản 50
2.2.2.1 Hoạt động tín dụng 51
2.2.2.2 Chất lượng tín dụng 52
2.2.3 Thực trạng năng lực quản lý 54
2.2.4 Thực trạng quản lý khả năng sinh lời 55
2.2.5 Thực trạng quản lý khả năng thanh khoản 60
2.2.6 Thực trạng quản lý môi trường và xã hội bền vững 61
2.3 Đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống quản lý tài chính tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam 67
3.3.1.1 Cổ phần hoa các NHTMNN và phát hành bồ sung cổ phiếu
huy động vốn đổi với các NHTMCP 75
3.3.1.2 Sát nhịp, hợp nhất và mua lại các NHTMCP 77
3.3.1.3 Tăng lợi nhuịn để lại và "lỏng hoa" các công cụ tài chính
trung và dài hạn trên thị trường chứng khoán thứ Cấp/OTC 78
Trang 7phân loại nợ, đánh giá thực trạng nợ và nợ quá hạn 79
3.3.2.2 Thẩm định khách hàng chính xác 80
3.3.2.3 Làm sạch bảng cân đoi tài sản của ngân hàng 82
3.3.2.4 Xây dựng cơ chế thị trường mua bán nợ 82
3.3.2.5 Tăng quyền cho tể chức mua bán nợ 83
3.3.3 Tăng cường khả năng quản lý ngân hàng 85
3.3.3.1 Tạo lập bộ mảy quản lý ngân hàng giàu năng lực 85
3.3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 86
3.3.4 Ngăn ngừa rủi ro thanh khoản 87
3.3.4.1 Xây dựng quy định và quy trình về quản lý thanh khoản 87
3.3.5 Tuân thủ và thực hiện cam kết về môi trường và xã hội 88
3.3.5.1 Cam kết áp dụng biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 88
3.3.5.2 Cam két báo cáo kết quả sau khi áp dụng biện pháp giảm
thiếu tác động tiêu cực 89
3.3.5.3 Biện pháp giảm thiểu những tác động khác và cam kết thực
hiện g9 3.3.5.4 Kiểm tra, giám sát và thông tin báo cáo 90
3.3.5.5 Các biện pháp quản lý tài chính bền vững khác 91
3.4 Kiến nghị đối vói NHNN 91
3.4.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về ngân hàng 92
3.4.2 Đẩy nhanh tiến độ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng 93
3.4.3 Cơ cấu lại tể chức bộ máy và năng cao chất lượng quản lý,
thanh tra, giảm sát hoạt động ngân hàng 94
3.4.5 NHNNphối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường 95
DANH M Ụ C TÀI LIỆU T H A M K H Ả O
Trang 8DANH M Ụ C T Ừ VIẾT T Ắ T
NNNN : Ngân hàng Nhà nước việt Nam
NHTW : Ngân hàng Trung ương
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam
VCB : Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
ICB : Ngân hàng Công thương Việt Nam
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
ACB Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Techcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương
Eximbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
EAB Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á
MB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
NHNNg Ngân hàng nước ngoài
ANZ Australia and NewZealand Banking Coiporation Limited HSBC The Hongkong and Shanghai Banking Corporatìon Limiteđ WTO Tổ chức thương mại thế giới
WB Ngân hàng Thế giới
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
CAR Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
RŨA Khả năng sinh lời của tài sản
ROE Khả năng sinh lời của vốn chủ sồ hữu
NIM : Tỷ lệ thu nhập cận biên
NNIM : Tỷ lệ thu nhập ngoài cận biên
DATC : Công ty mua bán nợ và tài sản tồn động
Trang 9Bảng 2.1 Quy mô vốn tự có của một sốNHTM lớn của Việt Nam 45 Bảng 2.2 Hệ số CAR của một số NHTM lớn ở Việt Nam 47
Bảng 2.3 Hệ số đòn bẩy tài chính của một số NHTM lớn ở Việt Nam 49
Bảng 2.4 Hoạt động tín dụng của một số NHTM lớn của Việt Nam 51
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu bình quân của một số NHTM lớn của Việt Nam 52 Bảng 2.6 Một sổ chỉ tiêu chính của hệ thống NHTM 56
Bảng 2.7 Mịc sinh lời của các NHTM của Việt Nam giai đoạn 2005-2006 57 Bảng 2.8 Kết quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam 58
Hình 2.1 Sơ đồ giá trị lợi ích hình cây của Hệ thống quản lý bền vững 63
Trang 101
-LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
N ă m 2006 đánh dấu những sự kiện quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam đã khép lại và Việt Nam đã chính thức ttở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO của Việt Nam đã có hiệu lực tò ngày 11/1/2007, ghi nhận Việt Nam bắt đặu được hưởng các quyền lợi và
có nghĩa vụ thực hiện các trách nhiệm của một nước thành viên WTO
Đ ố i với ngành Ngân hàng, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Đ ề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006 và đang trong giai đoạn triển khai thực hiện với mục tiêu quan trọng là "Xây dựng một hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện đại, hoạt động an toàn và hiệu quả, phát triển bền vững dựa trên cơ sở công nghệ, trình độ quản
lý tiên tiến, áp dụng thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng thương mại
và hội nhập kinh tế quốc tế"
Trong quá trình toàn cặu hóa thì hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành yêu cặu cấp thiết khách quan Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính đang buộc các N H T M Việt Nam phải áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất vào hoạt động quản trị ngân hàng Hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt gia nhập WTO
có thể mang lại nhiều thuận lợi, song cũng không ít khó khăn cho Việt Nam nói chung
và ngành Ngân hàng nói riêng Thực hiện các cam kết trong WTO đồng nghĩa với việc thực hiện mở cửa thị toàng dịch vụ ngân hàng Hệ thống N H T M Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các N H T M trong nước m à cả với các các ngân hàng nước ngoài với bề dày lịch sử, công nghệ và cách quản lý hiện đại Điều quan trọng nhất hiện nay là các ngân hàng Việt Nam phải tăng cường tiềm lực tài chính để chuẩn bị cho cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài sau
Trang 11năm 2010 - năm thực hiện mở cửa khu vực tài chính Do vậy, bản thân các định chế tài chính phải tự đánh giá, nhìn nhận tiềm lực tài chính của mình, biết được những điểm mạnh và điểm yếu từ đó đưa các sách lược, kế hoạch thích hợp để có thể chiến thắng trong môi trường kinh doanh đầy thử thách
Muổn như vậy, trước hết các N H T M Việt Nam phải xây dựng hệ thổng quản
lý tài chính bền vững, đây là một nền tảng vững chắc để các hoạt động tài chính ngân hàng được thực hiện một cách hiệu quả, an toàn và vững chắc Hệ thổng này giúp cho các nhà quản lý ngân hàng nhìn nhận và đánh giá tổng thể tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng, từ đó đưa ra cách thức quản trị và điều hành ngân hàng một cách bền vững Tập đoàn tài chính quổc tế, IFC - Internationa Financial Corporation đã xây dựng Hệ thổng quản lý tài chính bền vững từ năm 2002 Sau đó, nhiều ngân hàng ừên thế giới đã và đang vận dụng thành công hệ thổng này trong hoạt động kinh doanh và quản trị trong nội bộ ngân hàng của mình
Đ ổ i với các N H T M Việt Nam, trong những năm gần đây hệ thổng quản lý tài chính bền vững đã được quan tâm hơn, nhưng trong đó các N H T M vẫn chưa đề cập nhiều đến yếu tổ an toàn môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội khi thực hiện hoạt động tài chính Đặc biệt, nhiều N H T M chỉ theo đuổi mục tiêu lợi nhuận trước mắt
m à không chú ý đến môi trường và xã hội Điều này đã làm cho không ít các
N H T M gặp rủi ro ừong quản trị và hoạt động kinh doanh của mình
Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng hệ thổng quản lý tài chính bền vững cũng như khả năng vận dụng hệ thổng quản lý này trong hoạt động tài chính của các
N H T M Việt Nam để đưa ra những giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả hệ thổng này, là có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn Đây chính là lý do tôi chọn
đề tài "Xây dựng hệ thổng quản lý tài chính bền vững đổi vói các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quổc t ế " cho luận văn thạc sỹ của mình với mong muổn đưa ra một sổ ý kiến, góp phần vào công cuộc cải cách và xây dựng hệ thổng quản lý tài chính bên vững đổi với các N H T M Việt Nam, đáp ứng nhu cầu hội nhập chung của đất nước
Trang 123
-2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong yêu cầu chung của quá trình hội nhập, hệ thống N H T M Việt Nam cũng đã có những động thái tích cực để chuẩn bị nội lực cho việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học cụp Bộ, ngành, cũng như của từng đơn vị, nghiên cứu về quá trình hội nhập của Việt Nam, các quy định, thông lệ quốc tế cũng như các cam kết của Việt Nam về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, các cơ hội và thách thức cũng như năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập Trong
đó, đáng chú ý nhụt là Đe tài nghiên cứu khoa học cụp bộ "Nâng cao năng lực cạnh ừanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" do PGS.TS Nguyễn Thị Quy làm nhiệm vụ chủ đề tài Tuy nhiên, các công trinh nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào năng lực tài chính và vị thế của ngân hàng so với các ngân hàng nước ngoài m à chưa đề cập nhiều đến trách nhiệm của ngân hàng đối với việc bảo vệ môi trường và lợi ích xã hội
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nhận thức rõ việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững đóng vai ừò
vô cùng quan trọng trong quản trị điều hành kinh doanh ngân hàng và đóng góp đáng kể cho sự thành công ương kinh doanh, Tập đoàn tài chính quốc tế IFC -Internationa Financial Corporation đã ban hành hành đề tài nghiên cứu "xây dựng
Hệ thống quản lý tài chính bền vững đối với các định chế tài chính" từ năm 2002 Sau đó, Tập đoàn IFC đã tổ chức hội thảo nhiều lần về đề tài này để đào tạo cho các ngân hàng trên thế giới, đặc biệt là các ngân hàng ở các nước đang phát triển trong
đó có Việt Nam Từ đó, nhiều ngân hàng ở nước ngoài như ngân hàng Standard Chartered Bank, Union Bank o f Caliíbrnia, JP Morgan Chase, Ameirican Express Bank, Wachovia Bank, May bank, Mizuho Corporation Bank LTD HSBC Bank Bank of Newyork đã và đang vận dụng thành công hệ thống này trong hoạt động kinh doanh và quản trị nội bộ ngân hàng của mình Các ngân hàng này đánh giá tính bền vững môi trường và xã hội là định hướng cho sự thành công trong kinh doanh và lợi nhuận trong tương lai
Trang 13Xuất phát tò tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài, đề tài được tác giả lựa chọn lần này là mới mẻ với mong muốn hệ thống hóa những vấn đề lý luận
về hệ thống quản lý tài chính bền vững đồng thời phản ánh rõ thực tiễn cểa hệ thống này tại các N H T M Việt Nam và đóng góp một số giải pháp để các N H T M Việt Nam đương đầu với thách thức và phát triển bền vững trong xu thế mới
- Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra một số giải pháp chể yếu nhằm hoàn thiện việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững đối với các N H T M Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về N H T M Việt Nam
- Nghiên cứu các tiêu chí cểa hệ thống quản lý tài chính bền vững
- Nghiên cứu kinh nghiệm cểa Tập đoàn tài chính Quốc tế - IFC, Internationa Financial Corporation ừong việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững
- Tìm hiểu quá tình ra đời, phát triển và đặc trưng cểa hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với các N H T M Việt Nam trong quá tình hội nhập kinh tế quốc tế
- Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính cểa các N H Í M Việt Nam Đánh giá và so sánh với một số nước trên thế giới
- Đ ề xuất một số các giải pháp và kiến nghị để xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững đối với các N H T M trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm cểa Tập đoàn tài chính quốc tế
Trang 145
-5 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý tài chính bền vững đối với các
N H T M Việt nam
- Phạm v i nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tài chính bên vững ở một số nước trên thế giới và tại các N H T M ở Việt nam
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, của phép biện chứng duy vật kết họp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
Luận văn sễ dụng các phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, diễn giải, qui nạp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê của một số các N H T M lớn Việt Nam để
nghiên cứu
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương ì - Những vấn đề cơ bản về hệ thống quản lý tài chính bền vững đối với
các NHTM
Chương li- Thực trạng xây dựng hệ thống quản lý tài chỉnh bền vững tại các
NHTM Việt nam
Chương HI - Giải pháp hoàn thiện việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền
vững đối với các NHÍM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 15C H Ư Ơ N G ì - NHỮNG VẤN Đ Ề c ơ BẢN VẺ X Â Y DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH BÈN VỮNG ĐÓI VỚI CÁC NGÂN H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Trước hết, ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong mọi nền kinh tế Đồng thời, ngân hàng cũng là tổ chức cho vay chủ yểu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước K h i doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hóa, dịch vậ, họ thường sử dậng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dậng hay tài khoản điện tử V à khi họ cần thông tin tài chính hay cần lập kể hoạch tài chính, họ thường tìm tới ngân hàng Như vậy, xét trên phương diện những loại hình dịch vậ cung cấp, ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mậc các dịch vậ tài chính đa dạng nhất -đặc biệt là tín dậng, tiết kiệm và dịch vậ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế [16] ở Việt Nam, khái niệm ngân hàng được định nghĩa trong Luật các TCTD năm 1997
và Luật sửa đổi bổ sung Luật các TCTD năm 2004 như sau "Ngân hàng là loại
hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoại động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tỉnh chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác" [17] Trong số
các loại hình ngân hàng kể ữên thì N H T M chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy m ô tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng do "NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mậc tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mậc tiêu kinh tế của Nhà nước" [ 18] Tính đến thời điểm này, ở Việt Nam có 7 ngân hàng quốc doanh trong đó 5 NHTM, Ì ngân hàng chính sách và Ì ngân hàng phát triển; 38 N H T M cổ phần 5 ngân hàng liên doanh- 31 chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 45 văn phòng đại diện của ngân hàng nước ngoài.[16]
Trang 167
-1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Hoạt động của N H T M là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với 3 hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu tư và các hoạt động dịch vụ bao gồm dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ, quản lý ngân quỹ, bảo quản vật có giá
ỉ 1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Một đặc điểm khác biệt của các N H T M so với các doanh nghiệp khác là
N H T M tiến hành các hoạt động nghiệp vụ của mình thông qua việc sử dụng không nhừng chỉ bằng vốn riêng của mình m à chủ yếu bằng vốn huy động N H T M huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi thanh toán của dân cư và tổ chức kinh tế, tiền gửi có kỳ hạn của T C K T và TCTD trong đó tiền gửi tiết kiệm là nguồn huy động vốn chủ lực của NHTM Ngoài ra, các N H T M còn phát hành các công cụ nợ khác để huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu
1.1.2.2 Hoạt động cho vay
Trên cơ sở số vốn huy động được từ dân cư và tổ chức, các N H T M sử dụng
để cho vay dưới các hình thức khác nhau như:
Cho vay thương mại: là hình thức cho vay trực tiếp đối với người bán, giúp
họ có vốn để mua hàng dự trừ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
Cho vay tiêu dùng dưới hình thức trả góp, thấu chi: đây là hình thức tín dụng đang rất phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân như cho vay trả góp mua nhà, mua xe hoặc sửa chừa nhà cửa
Cho vay tài trợ dự án: bên cạnh các hoạt động tín dụng truyền thống, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho các dự án Rủi ro trong loại hình tín dụng này nói chung là cao song lãi thu được lại lớn
Cho thuê tài chính: Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị và máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê Họp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê
Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn
Trang 171.1.2.3 Hoạt động dịch vụ
Khi nền kinh tể càng phát triển thì thị trường càng đòi hỏi các dịch vụ của ngân hàng cần phải được mở rộng và khi kỹ thuật công nghệ phát triển thì khả năng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng cũng được tăng lên Hiện nay, các N H T M đang thực hiện các dịch vụ như bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nưẻc, đổi tiền, dịch vụ môi giẻi chứng khoán, bảo hiểm, tư vấn, dịch vụ ủy thác, dịch vụ thẻ, bảo quản vật có giá
Tùy thuộc vào khả năng của mình, việc thực hiện các dịch vụ của mỗi ngân hàng có khác nhau Thu nhập của N H T M từ hoạt động này chiếm tỷ lệ thấp Tuy nhiên, xu hưẻng hiện nay, các ngân hàng đều cố gắng mở rộng các hoạt động dịch
vụ nhàm tăng tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ đồng thời giúp cho ngân hàng thu hút thêm được một lượng khách hàng lẻn
Do vậy, vẻi đặc trưng của ngân hàng là hoạt động trên thị trường tiền tệ m à hoạt động chính là huy động vốn để cho vay nên hoạt động của ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro V ẻ i mục tiêu hoạt động của ngân hàng là vì lợi nhuận nên
N H T M phải tìm mọi cách để tăng lợi nhuận trên cơ sở mức rủi ro chấp nhận được Muốn vậy, trưẻc hết các N H T M cần phải tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính hiện tại của ngân hàng mình từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng m à vẫn đảm bảo an toàn trong hoạt động
1.2 H ệ thống quản lý tài chính bền vững đối vẻi các N H T M
1.2.1 Khái niệm về hệ thống quản lý tài chính bền vững
" Hệ thống quản lý tài chính bền vững là việc các ngân hàng quản lý hoại động kinh doanh của mình theo cách mà mọi giao dịch đảm bảo: (ì) Lành mạnh
về tài chỉnh; (ti) Bền vững về môi trường và xã hội".[9] N h ư vậy các ngân hàng
hoạt động không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có trách nhiệm vẻi môi trường và xã hội Như đã trình bày ở mục 1.1.2., ngân hàng có 3 mảng hoạt động chính đó là huy động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ tài chính và chúng có quan hệ biện chứng vẻi nhau K h i ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay thì vốn cho vay chủ yếu là tò hoạt động huy động vốn và để khách hàng vay vốn nhận được tiền vay,
Trang 189
-ngân hàng sẽ thực hiện thông qua các kênh dịch vụ như chuyển tiền, thanh toán
Do vậy cho vay an toàn không chỉ đảm bảo lợi ích kinh tế cho ngân hàng m à còn cho những người gửi tiền tại ngân hàng và cung cấp dịch vụ an toàn, chính xác và nhanh chóng cũng không chỉ mang lại danh tiếng cho ngân hàng m à còn mang lại
sự tin tưởng tuyệt đối cừa khách hàng khi nhận tiền đầy đừ, nhanh và an toàn
Đ ể quản lý tài chính một cách bền vững, bên cạnh những lợi nhuận tối ưu thu
về từ hoạt động kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng cần phải xây dựng riêng cho mình hệ thống những quy trình, văn bản pháp lý về Hướng dẫn thực hiện đánh giá
và giám sát tác động tới môi trường và xã hội cừa các dự án vay vốn Hướng dẫn này sẽ cung cấp cho các cán bộ quản lý và thực hiện cho vay cừa ngân hàng: (i) những cơ chế sàng lọc các dự án vay vốn theo tiêu chí môi trường và xã hội; (li) các giải pháp nhằm giảm thiểu và khắc phục những tác động xấu cừa dự án đến môi trường và xã hội; (iii) các yêu cầu về kiểm tra, giám sát dự án nhằm đảm bảo các đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện đầy đừ các giải pháp khắc phục đã ghi ừong bản kết Dự án xin vay vốn phải đưa ra những cam kết bàng văn bản về việc thực hiện bảo vệ môi trường và xã hội bền vững và là một chứng từ bắt buộc trong hồ sơ vay vốn cừa cừa NHTM
Cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp thực hiện công việc cho vay từ khâu tiếp nhận hồ sơ vay vốn cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng cừa các ngân hàng cũng như những người đi vay phải thống nhất cách hiểu thuật ngữ môi trường và xã hội
để quản lý tài chính một cách bền vững: "môi trường và xã hội bao gồm các yểu tố
tự nhiên và vật chất nhân tạo và tự tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển cừa con người và sinh vật".[Ì4] Do đó, các ngân hàng và người đi vay vốn cần phải bảo vệ môi trường và xã hội vì chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cừa mình Ngân hàng cho dự án vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở phải giữ môi trường trong lành sạch đẹp, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu cừa môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác
sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và không tác động xấu đến lợi ích xã hội cừa con người như sức khoe, công ăn việc làm
Trang 191.2.2 Định nghĩa về hệ thắng quản lý tài chính bền vững
"Quản lý tài chính bền vững là việc cung cấp các sản phẩm vắn tài chính
và quản lý rủi ro cho những dự án vay vốn và cho người vay vốn, nhằm thúc đây
sự phát đạt về kinh tế đồng thời phải bảo vệ môi trường và công bằng xã hội" [9]
Các ngân hàng cung cấp những sản phẩm tín dụng truyền thống nhằm giúp người vay vốn có vốn để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Mục tiêu của ngân hàng đặt ra là phải thu được đầy đủ lợi nhuận tệ hoạt động cho vay này Đ ê đạt được mục tiêu đó, ngoài yếu tố lợi ích kinh tế, định chế tài chính phải quan tâm đáng kể đến những yếu tố môi trường và xã hội vì chúng có tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh
NHTM
Hệ thống quản lý tài chính bền vững được xây dựng và phân tích ứên 5 khía cạnh quản lý cơ bản: vốn, chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, tính thanh khoản và môi trường và xã hội khi đánh giá tình hình hoạt động và tài chính của NHTM
1.2.3.1 Quản lý về vốn
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, đánh giá sức mạnh của một N H T M trong một thời điểm nhất định Quản lý vốn của một N H T M có thể được đánh giá qua các tiêu chí sau:
Vốn tự có là thước đo khả năng hấp thụ những tổn thất cuối cùng tại thời
điểm thanh lý ngân hàng vốn tự có lớn sẽ giúp cho N H T M dễ vượt qua được
những tổn thất nghiêm trọng và cho phép N H T M áp dụng chiến lược kinh doanh mạo hiểm, tức chấp nhận rủi ro cao hom nhưng khả năng sinh lời cũng cao hơn-trong khi đó nếu vốn tự có thấp sẽ làm giảm tính năng động của ngân hàng
Vốn tự có có chức năng bảo vệ NHTM, giúp N H T M chống lại rủi ro phá sản
bù đắp những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ; bảo vệ người gửi tiền khi gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh; nâng cao uy tín của N H T M với khách hàng các nhà đầu tư Vì vậy có thể khẳng định vốn là yếu tố quan trọng tạo đối với N H T M vì vốn tự có của N H T M sẽ nói nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của N H T M trên
Trang 20l i
-thị trường trong nước Đồng thời, vốn tự có cũng là cơ sở để N H T M mở rộng hoạt động tới các thị trường tài chính khu vực và quốc tế
K h i xem xét về vốn, các nhà quản lý thường nghiên cửu tới quy m ô vốn chủ
sở hữu, khả năng tạo vốn từ lợi nhuện để lại của ngân hàng và quan trọng nhất là xem xét sự hợp lý về vốn của một N H T M trong việc bù đắp các tài sản có rủi ro qua việc xem xét mối tương quan của vốn với tổng tài sản quy đổi theo mức độ rủi ro Các chỉ tiêu tài chính được xem xét là:
> Hệ số an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio)
Vốn tự có - Các khoản giảm trừ
C A R ( % ) = - • xioo (1.1)
Tổng tài sản có rủi ro (nội, ngoại bảng) Vốn tự có bao gồm vốn cấp Ì và vốn cấp 2
Vốn cấp Ì hay còn gọi là vốn sơ cấp gồm vốn điều lệ, các khoản dự trữ công
bố chủ yếu là lợi nhuện để lại Ngoài ra phải khấu trừ khỏi vốn cấp Ì giá trị tài
chính mang lại do thương hiệu và danh tiếng của ngân hàng vốn cấp Ì được xem là
sức mạnh thực sự của ngân hàng
Vốn cấp 2 là phần vốn phụ gồm dự trữ không công bố (chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản, chứng khoán đầu tư), dự phòng bù đắp rủi ro, những công cụ vốn lưỡng tính, những công cụ nợ có kỳ hạn ưu tiên thấp
Vốn cấp Ì cộng với vốn cấp 2 tạo thành vốn tự có của ngân hàng nhưng phải
tuân thủ một số quy định sau:
- Tổng giá trị vốn cấp 2 không được vượt quá 1 0 0 % vốn cấp Ì
- Những công cụ nợ có kỳ hạn ưu tiên thấp tối đa bằng 5 0 % tổng giá trị của vốn cấp Ì
- Dự phòng bù đắp rủi ro giới hạn ở mức tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro
- Dự trữ tăng lên do đánh giá lại tài sản phải bị khấu trừ đi 5 0 %
- Dự trữ tăng lên từ các loại đầu tư chứng khoán phải bị khấu trừ 6 0 %
Các khoản giảm trừ khỏi vốn tự có bao gồm phần giá trị giảm đi do đánh giá lại tài sản cố định, các loại chứng khoán đầu tư, các khoản vốn góp tại các công ty
Trang 21con hạch toán độc lập, các khoản lỗ lũy kế
Tổng tài sản có rủi ro là giá ứị tài sản của ngân hàng được quy theo mức độ rủi ro tương ứng với từng loại tài sản Theo Hiệp định về vốn Basel ì do Ngân hàng Trung ương thuộc nhóm GIO ký kết năm 1988 thì tài sản của ngân hàng được chia theo 4 mức độ rủi ro là 0%, 20%, 50%, 100% Tuy nhiên để phù hợp với tình hình thực tiụn hoạt động, đến tháng 6 năm 1999, một số quy định trong Hiệp định Basel ì được sửa đổi và đến cuối năm 2001 thì Basel l i ra đời và có hiệu lực áp dụng vào năm 2004 Theo Basel li, tài sản được chia thành 5 loại khác nhau: 0%, 20%, 5 0 % , 100% và 150% Các mức độ rủi ro này được tính dựa trên tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng tương ứng từ A A A đến A-, A + đến A-, B B B + đến BBB-, B B + đến B-, dưới
B Đ ố i với các tài sản ngoại bảng phải quy về tài sản nội bảng theo một hệ số quy đổi 0%, 20%, 50%, 100% rồi tương ứng với tài sản nội bảng quy đổi lại áp dụng các mức độ rủi ro khác nhau
Ý nghĩa: hệ số an toàn vốn thể hiện mức độ đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng, cung cấp thông tin để xác định khả năng tăng trưởng và mở rộng quy m ô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đ ể đảm bảo sự ổn định và khả năng thanh toán, các N H T M cần phải giữ được mức an toàn vốn tối thiểu nhằm trang trải được các khoản lỗ bất thường như khách hàng không trả được nợ đúng hạn, suy thoái kinh tế Ngược lại, mỗi khi N H T M muốn gia tăng tài sản có rủi ro thì cũng cần có Ì số vốn tương ứng để đảm bảo cho sự mở rộng quy m ô này
Tỷ lệ này được trình bày trong hiệp ước B A S E L l i và được ủ y ban quản lý ngân hàng thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) ban hành Theo quy định ữong hiệp ước, các ngân hàng phải duy trì vốn tự có cấp Ì ít nhất bằng 4 % tổng tài sản có rủi ro và duy trì vốn tự có cấp 2 ít nhất bằng 8 % tổng giá trị tài sản có rủi ro Sau này, Ngân hàng Trung ương nhiều nước đã áp dụng theo và yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tối thiểu 8 % đã trở thành yêu cầu bắt buộc ở nhiều nước trên thế giới
ở Việt Nam, N H N N cũng yêu cầu một tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% Việc tính toán tỷ lệ này cũng tương tự như quy định trong Basel ì và được cụ thể hóa bằng Quyết định số 457/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005
Trang 22Hệ số đòn bẩy là một thước đo thông dụng mức độ nợ trên vốn chủ sở hữu
được nhiều ngân hàng áp dụng Hệ số này cho biết khả năng huy động vốn của
M H T M lớn gấp bao nhiêu lần so với vốn chủ sở hữu từ đó đo lưậng mức độ phụ
thuộc vào nguồn vốn huy động tò bên ngoài Mức trung bình ở các ngân hàng trên
thế giới là 12,5 lần
> Hệ số tạo vốn nội bộ (Internal Capital Generation)
Lợi nhuận không chia
ICG(%) = • — xioo (1.3)
Vốn cấp Ì
Hệ số tạo vốn nội bộ cho biết khả năng tăng vốn tự có của N H T M từ lợi
nhuận để lại Hệ số này càng lớn càng tốt Ở các ngân hàng trên thế giới, hệ số này
trên 1 2 % được coi là tốt
1.2.3.2 Quản lý chất lượng tài sản
Tài sản của một N H T M thể hiện ở bên tài sản có trên Bảng cân đối kế toán
của N H T M đó Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của N H T M m à tài sản có bao gồm tài sản sinh lậi, chiếm từ 80-90%
tổng tài sản có và tài sản không sinh lậi, chiếm từ 10-20% tổng tài sản có Tài sản
sinh lậi gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính và các khoản đầu tư vào giấy tậ
có giá chứng khoán, góp vốn liên doanh liên kết Chất lượng tài sản của N H T M là
Ì chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của
một tổ chức tín dụng Hầu hết rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tập trung ở tài sản có
Chất lượng tài sản có trong kinh doanh N H T M là yếu tố quan trọng hàng đầu
và cũng là yếu tố phức tạp nhất khi phân tích hoạt động ngân hàng Nhiều N H T M
sụp đổ là do nhóm tài sản có chịu rủi ro có chất lượng thấp Đánh giá chất lượng tài
sản có của ngân hàng chủ yếu là đánh giá chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng
của một N H T M được xem xét trên một số khía cạnh như mức độ tăng trưởng tín
Trang 23dụng; mức độ tập trung tín dụng theo ngành hoặc lĩnh vực; hệ thống giám sát rủi ro tín dụng; chất lượng của các khoản vay và đánh giá khoản dự phòng rủi ro tín dụng Các khía cạnh trên được xem xét cụ thể bằng các chi tiêu sau:
> Danh mục cho vay trên tổng tài sản có
D ư nợ tín dụng Danh mục cho vay ọên tổng tài sản (%) = ; x 1 0 0
ơ -4
) Tổng tài sản có
Chỉ tiêu này cho biết mức độ đa dạng hoa trong hoạt động của NHTM N ế u cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có nghĩa là mức độ tập trung tín dụng lớn Ngược lại, nếu N H T M có tỷ trọng dư nợ tín dụng trong tổng tài sản nhỏ thì ngân hàng đó hoặc là thiếu các khách hàng vay vốn hoặc là đa dạng hoa được danh mục đầu tư
> Tốc độ tăng trưởng tín dụng (Credit growth rate)
D ư nợ tín dụng CK - D ư nợ tín dụng Đ K
CGR(%) = • x i o o (1.5)
D ư nợ tín dụng Đ K Tốc độ tăng trưởng tín dụng của N H T M được xem xét trong mối tương quan với giai đoạn phát triển của ngân hàng và tốc độ tăng trưởng tín dụng của cả hệ thống ngân hàng do N H N N khống chế hàng năm
> Tỷ trọng dư nợ theo ngành, địa bàn
Tỷ trọng dư nợ D ư nợ tín dụng ngànhi (địa bàni)
theo ngành i (địa bàn i) (%) = X 100 (1.6)
D ư nợ tín dụng Chỉ tiêu này cho biết liệu N H T M có tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành nghề hay một địa bàn hoạt động nào không? hay nó phản ánh mức độ rủi ro tín dụng m à ngân hàng gặp phải khi đầu tư quá nhiều vào một ngành nghề, lĩnh vực đang tiềm ẩn rủi ro Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo ngành nghề và địa bàn hoạt động phụ thuộc vào chính sách phát triển m à Ban lãnh đạo ngân hàng theo đuổi mạo hiểm hay thận trọng, phụ thuộc vào chiến lược phát triển của ngân hàng về các khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu Ngày nay, các N H T M đang ngày càng thực hiện đa dạng hoa danh mục cho vay để hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Trang 24N ợ xấu (Non-performing loan) được hiểu là những khoản nợ không sinh l ờ i
hay khó thu hồi bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và các khoản nợ quá
hạn sau khi đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Tỷ lệ này nhằm đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng, nó cho biết bao
nhiêu phần trăm các khoản cho vay ra khó có khả năng thu hồi hay mịc độ cho vay
của N H T M đối với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp
Theo quy định theo chuẩn mực quốc tế thì tỷ lệ này dưới 1,5% Ở úc, tỷ lệ
Tỷ lệ này cho biết tỷ lệ % của vốn chủ sở hữu bị đóng băng hay gắn chặt
ừong các khoản cho vay không hiệu quả có khả năng gây lỗ hay % vốn tự có có thể
bị giảm đi do ảnh hưởng của nợ xấu Theo chuẩn mực thường được áp dụng đối v ớ i
các ngân hàng trên thế giới, mịc tối ưu không quá 2 0 %
> Tỷ lệ D ự phòng trên nợ xấu:
Dự phòng rủi ro mất vốn
Tỷ lệ dự phòng trên nợ xấu (%) = X 100 ( 1 9 )
N ợ xấu
Tỷ lệ này nhằm đánh giá mịc độ trích lập dự phòng của N H T M cũng như
khả năng xử lý rủi ro từ nguồn dự phòng Thông thường, số dự phòng sẽ bù đắp
được hết số nợ xấu này tịc là tỷ lệ này vào khoảng 1 0 0 % là tối ưu
> Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định
, Tài sản cố định
T ỷ l ệ đ ầ u t ư T S C Đ ( % ) = : X 100 (1.10)
Vốn tự có
Trang 25Hệ số này thể hiện % vốn tự có m à N H T M dùng để mua tài sản cố định Hệ
số này có ý nghĩa là N H T M không được đóng băng quá nhiều vốn tự có vào những tài sản không sinh lời m à không sử dụng hợp lý để cung cấp tín dụng cho khách hàng và cho các ngân hàng khác hay đảm bảo thanh khoản
Hiện nay, theo quy ước quốc tế thì tỷ lệ này không vượt quá 20% Còn theo quy định của Việt Nam tại Điều 88 Luồt các TCTD năm 1997 và Luồt sửa đổi, bổ sung Luồt các TCTD năm 2004, tỷ lệ này không vượt quá 5 0 %
1.2.3.3 Quản lý khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của N H T M gắn liền với chất lượng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của NHTM Nâng cao chất lượng tài sản, chất lượng nguồn vốn cũng chính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Khả năng sinh lời là chỉ tiêu tổng họp đánh giá hiệu quả kinh doanh và mức độ phát triển của một NHTM Phân tích khả năng sinh lời là công việc được quan tâm nhất của mỗi N H T M bởi gia tăng khả năng sinh lời của ngân hàng là mục tiêu tối cao của ngân hàng Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động của một ngân hàng, hiệu quả trong công tác quản trị, điều hành của Ban lãnh đạo ngân hàng
Khả năng sinh lời của N H T M thường được phản ánh qua khả năng sinh lời của tổng tài sản và khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Ngoài ra, để hỗ trợ cho việc phân tích khả năng sinh lời, một loạt các chỉ tiêu bổ trợ được đưa ra
> Khả năng sinh lời của tài sản (ROA):
Lợi nhuồn sau thuế
Tài sản sinh lời trung bình năm Đây là chỉ tiêu thông dụng thể hiện hiệu quả quản lý, khả năng chu chuyển tài sản sinh lời của N H T M thành thu nhồp ròng N ó cho biết trung bình 100 đồng tài sản sinh lời đưa vào hoạt động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuồn sau thuế cho ngân hàng
Đ ố i với các ngân hàng lớn ở Mỹ, mức tốt của hệ số này là lớn hơn 1 %
> Khả năng sinh lòi của vốn của chủ (ROE)
Lợi nhuồn sau thuế
Vốn tự có trung bình
Trang 26-
17-Tỷ suất này thể hiện khả năng sinh lời từ vốn góp của các cổ đông, tính hiệu
quả trong việc sử dụng nguồn vốn tự có của ngân hàng ở một khía cợnh khác, ROE
là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của NHTM N ó thể hiện thu
nhập m à các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng Mức chuẩn quốc tể
là từ 15-20%
> Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Thu lãi cho vay Chi trả lãi cho
và đầu tư CK - tiền gửi và nợ khác
NIM(%)= xioo (1.13)
Tổng tài sản sinh lời bình quân
Tỷ lệ này đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi m à
N H T M có thể đợt được thông qua hoợt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và
theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất N ó chỉ ra năng lực của Ban lãnh đợo
ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu qhủ yếtt-từ-Glio vay
và đâu tư chứng khoán so với mức tăng của chi phí chủ yêu là chiophíirảợiậi tiền
* _ « * t - 4 _ x e Hữu AI T M U Ô N G '
gửi, tiên vay trên thị trường tiên tệ > Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) í ™s- ° ^ * 2
Thu ngoài lãi - Chi phí ngoài l ã i L _ _ _ f f ^ _ NIM(%)= _ xioo (1.14)
Tổng tài sản sinh lời bình quân
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu
ngoài lãi chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi m à ngân
hàng phải chịu gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, khấu hao T S C Đ và chi cho dự
phòng tổn thất tín dụng
Đ ố i với hầu hết các NHTM, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí ngoài
lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ l ệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu
của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây
> Chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào (Earning spread)
Thu từ lãi Chi trả lãi Chênh lệch lãi suât (%) = ( 1 1 5 )
TS sinh lời B Ọ Nợ phải trả lãi BQ
Trang 27Chênh lệch lãi suất đo lường hiệu quả đối với hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá tình huy động vốn và cho vay, đồng thời nó cũng đo lường cường
độ cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng Sự cạnh tranh gay gắt có xu hướng thu hẹp mức chênh lệch lãi suất của ngân hàng Nếu các nhân tố khác không đổi, chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ giảm khi sự cạnh tranh tăng lên, buộc Hội đồng quản trị phải cố gắng tìm ra nhểng biện pháp tăng thu ngoài lãi (như thu phí từ dịch vụ
mới ) để bù đắp mức chênh lệch lãi suất bị mất
1.2.3.4 Quản lý khả năng thanh khoản
Đảm bảo khả năng thanh toán là khả năng sẵn sàng chi trả, thanh toán cho
khách hàng của N H T M và khả năng bù đắp nhểng tổn thất khi xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các N H T M thường nhận tiền gửi hoặc vay kỳ hạn ngắn với
lãi suất thấp để cho vay hoặc đầu tư với kỳ hạn dài hơn nhằm thu lãi cao hơn nên xuất hiện sự không khép nhau về kỳ hạn của nợ phải trả và tài sản đầu tư Kết quả
là có nhểng thời kỳ ngân hàng cần tiền mặt để cho vay thêm hay trà cho các khoản
tiền gửi của khách hàng khi đến hạn trong khi nhểng khoản vay cũ của khách hàng lại chưa đến hạn trả Do vậy, các ngân hàng thường phải duy trì một phần trong tổng tài sản của mình các tài sản tiền mặt, tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng gọi
là nhểng tài sản có tính lỏng cao để đáp ứng nhu cầu chi trả trong nhểng khoảng thời gian đó
Các chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng để đo lường khả năng thanh khoản của
ngân hàng là:
> Tỷ lệ tài sản thanh khoản trong tổng tài sản
Tài sản thanh khoản
Tỷ lệ tài sản thanh khoản (%) = X 100 (1.16) trong tổng tài sản T ô nê t à i s ả n
Tỷ lệ tài sản thanh khoản trong tổng tài sản là chỉ số đơn giản nhất để xem xét khả năng thanh khoản của N H T M qua việc nhìn trực tiếp vào bảng cân đối kế toán Tài sản thanh khoản gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các ngân hàng khác, chứng chỉ tiền gửi có thể chiết khấu, chứng khoán
Trang 28-
19-khả dụng có thời gian đáo hạn dưới Ì năm Các ngân hàng thường duy trì tỷ lệ các
tài sản này chiếm khoảng 20-30% tổng tài sản
> Hệ số đảm bảo tiền gửi
Tài sản thanh khoản
Hệ số đảm bảo tiền gửi (%) = ; ; X 100 (1.17)
Tổng tiền gửi
Tỷ lệ này cho biết khả năng chi trả của ngân hàng đối với yêu cầu rút tiền gửi
của các ngân hàng, các TCKT, cá nhân gửi tại ngân hàng Mức chuẩn cho chỉ tiêu
Hệ số này thể hiện khả năng thanh toán cho các khoản nồ ngắn hạn của ngân
hàng bao gồm tiền gửi ngắn hạn của tổ chức kinh tế, dân cư, vay N H N N hay TCTD
khác bằng các tài sản có ngắn hạn như tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn tại N H N N và
tiền gửi tại TCTD, đầu tư chứng khoán ngắn hạn Hệ số thanh khoản tối ưu theo
chuẩn mực quốc tế là 30%
> Tỷ lệ dư n ồ cho vay và tiền g ử i
Tổng dư nồ cho vay
Tỷ lệ dư nồ cho vay và tiền gửi (%) = x i o o (1.19)
Tông tiên gửi
Tỷ lệ này phản ánh khả năng tài ứồ cho các khoản cho vay tăng thêm từ các
nguồn tiền gửi Các khoản tiền gửi qua đêm trên thị trường liên ngân hàng đưồc coi
như vốn vay nên không đưồc tính vào tổng tiền gửi trong công thức này Đ ố i v ớ i
các N H T M có quy m ô lớn tầm cỡ quốc tế, mức chuẩn đối với tỷ lệ này chỉ ở mức
trên 100% Còn đối với các N H T M nhỏ ở quy m ô khu vực thì mức chuẩn cho tỷ lệ
này ở mức 80-90% Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thanh khoản càng thấp
1.2.3.5 Quản lý môi trường và xã hội bền vững
Một N H T M cung cấp dịch vụ tài chính trên nguyên tắc đảm bảo môi trường
và xã hội bền vững, sẽ có thể tạo ra nhiều thay đổi cơ bản tác động tích cực đến
Trang 29khách hàng, quốc gia và chính bản thân ngân hàng Ngày nay, cộng đồng ngày càng nhận thức rằng quản trị doanh nghiệp và các vấn đề về môi trường và xã hội sẽ làm thay đổi hành vi người tiêu dùng, hoạt động đầu tư, việc ban hành chính sách hoặc những điều chủnh pháp lý Do vậy, ngoài những áp lực về tài chính và kinh tế, các
N H T M phải đối mặt với một loạt những thách thức phức tạp về quản trị môi trường
và xã hội Theo kết luận của cộng đồng, những tác động có hại đến môi trường và
xã hội bắt nguồn từ sự phát ra khí độc nhà xanh, khí thải của các nhà máy công nghiệp đến thay đổi điều kiện thời tiết, ôi nhiễm không khí và nước Thực tế, phần lớn những dự án này được triển khai và hoạt động bằng vốn vay của ngân hàng Xuất phát từ thực tiễn đó, các ngân hàng nhận thấy được trách nhiệm của họ đối với việc bảo vệ môi trường và lợi ích xã hội Do vậy, các N H T M cam kết lấy sự phát triển môi trường và xã hội bền vững là yếu tố then chốt để phân biệt năng lực và vị thế của họ so với các ngân hàng khác, bên cạnh việc cam kết cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng tốt, nhằm tạo điều kiện cho những ngân hàng này đối phó với những thách thức toàn cầu Các N H T M đánh giá tính bền vững môi trường và xã hội là định hướng cho sự thành công trong kinh doanh và lợi nhuận trong tương lai
Các N H T M đánh giá việc đưa tiêu chí môi trường, xã hội vào dịch vụ tài chính và hoạt động nội bộ là quá trình quản trị rủi ro vững mạnh và là một động lực tăng giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, các ngân hàng cũng cần phải hiểu rằng tài trợ phát triển bền vững không phải và có thể không nên là một hành động bác ái
m à chúng có ý nghĩa thực sự đem lại sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3 Điều kiện xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tài chính bền vững
1.3.1 Điểu kiện bên trong của NHTM
Đe xây dựng và vận dụng thành công hệ thống quản lý tài chính bền vững, hoạt động kinh doanh của N H T M cần được tổ chức chặt chẽ và quy củ theo chuẩn mực quốc tế, đáp ứng các yêu cầu về bộ máy tổ chức, quy trình áp dụng, nguồn thông tin phục vụ và con người
Trang 3021
-1.3.1.1 Điểu kiện về bộ máy tổ chức
Qua nghiên cứu m ô hình tổ chức của nhiều ngân hàng trên thế giới, để xây dựng và vận dụng thành công hệ thống quản lý tài chính bền vững đạt được hiệu quả như mong muốn thì công việc này cần được phân công cho một bộ phận riêng biệt được tổ chức dưới dạng một phòng chuyên ồách trực thuộc Hội sở chính Chức năng của Phòng xây dựng hệ thống quản lý tài chính là xây dựng, phân tích và đánh giá công tác quản lý tài chính, môi trường và xã hội của cả hệ thống ngân hàng bao gồm hoạt động của các chi nhánh ngân hàng và hoạt động của các công ty con; đề xuất các giải pháp nhằm làm bền vững tình hình tài chính ngân hàng và giúp ngân hàng đạt được các mục tiêu đặt ra Phòng xây dựng này trực thuộc H ộ i sở chính để đảm bảo có thể thu thập được thông tin tổng hợp cũng như đảm bào quyền hạn nhất định trong việc yêu cầu cung cấp thông tin tồ các chi nhánh hay đơn vị thành viên
1.3.1.2 Điều kiện về quy trình áp dụng
Một quy trình áp dụng được chuẩn hoa là điều kiện không thể thiếu để việc triển khai được thông suốt, nhanh chóng và tiện lợi
Quy trình là trình tự các bước công việc để thực hiện một hoặc một số mục tiêu Quy trình đảm bảo trình tự thực hiện một cách khoa học, có tính kể hoạch, mang lại những hiệu quả cho công tác thực hiện Quy tình xây hệ thống quản lý tài chính bền vững phải đảm bảo các bước công việc như sau:
Bước một: Phân công trách nhiệm cho một bộ phận chuyên ồách thực hiện việc xây dựng, phân tích và đánh giá Bộ phận này có thể là một phòng độc lập ồong ngân hàng Những người thực hiện công việc này phải là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, thông hiểu quản lý tài chính cũng như tình hình kinh tế đất nước và những ảnh hưởng của nó tới hệ thống ngân hàng Việc phân tích
sẽ được tiến hành định kỳ hoặc trong những trường hợp đặc biệt phục vụ cho mục đích quản lý của Hội đồng quản trị hay Ban tổng giám đốc, phục vụ cho công chúng đầu tư hay các cổ đông, cơ quan giám sát
Bước hai: Xây dựng các bước triển khai trong hệ thống quản lý tài chính bền vững Các bước triển khai phải giản đơn, dễ hiểu và dễ thực hiện Kết quả của việc
Trang 31thực hiện các bước triển khai phải thể hiện qua hệ thống các chỉ số tài chính, tính tuân thủ bảo vệ môi trường và lợi ích xã hội Tùy theo mục đích của việc điều hành
m à Phòng xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững có thể chiết xuất các chỉ số
tài chính qua nguồn dữ liệu tổng quát tằi các báo cáo tài chính của ngân hàng hay
các nguồn dữ liệu cụ thể của từng mảng, lĩnh vực cụ thể khi cần phân tích sâu Tuy
nhiên, các số liệu này phải được chiết xuất trực tiếp từ hệ thống phần mềm và
không thể can thiệp bằng tay để đảm bảo tính chính xác Các số liệu này cần được
điều chỉnh các hư số cũng như sai sót trong quá trình hằch toán Bên cằnh các số
liệu sẵn có trong nội bộ ngân hàng, phòng này cũng cần thu thập các số liệu kinh tế
của ngành, đất nước làm cơ sở so sánh để đưa ra những đánh giá xác đáng
Bước ba: Phân tích So sánh các chỉ tiêu với mức chuẩn và các ngân hàng
đồng hằng để đưa ra các kết luận quan trọng và cần thiết, tìm kiếm các nguyên
nhân Đây là bước quan trọng nhất đòi hòi phòng xây dựng có trình độ và kinh
nghiệm nhất định
Bước bốn: Tiên lượng và chỉ dẫn Trên cơ sở định hướng phát triển, đưa ra
các giải pháp để khắc phục các mặt yếu kém
Đ ể đảm bảo tính tuân thủ, quy trình trên cần phải được văn bản hóa thành
các quy định, quy chế cụ thể Trong quy định, quy chế cần phải nêu bật được các
điểm cơ bản: yêu cầu và mục đích, bộ phận chịu trách nhiệm và các bộ phận hỗ trợ
thực hiện, thời gian, các nội dung và hệ thống các chỉ tiêu tài chính, tính tuân thủ
bảo vệ môi trường và công bằng xã hội
ỉ.3.1.3 Điêu kiện vê công nghệ thông tin, thu thập nguồn dữ liệu và tính tuân thủ bảo vệ môi trường và công bằng xã hội
Trong kinh doanh hiện đằi, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò quan
trọng như là một trong những nguồn lực tằo ra lợi thế cằnh tranh và tính bền vững
Kinh doanh ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thể chung này Tốc độ thanh toán,
khả năng ứng dụng nghiệp vụ ngân hàng tự động, hệ thống thông tin và dữ liệu, hệ
thống báo cáo rủi ro, hệ thống báo cáo quản lý nguồn và sử dụng vốn, hệ thống báo
cáo kết quả hoằt động kinh doanh, là những yếu tố không thể thiếu được trong
Trang 32-23-kinh doanh và quản trị -23-kinh doanh ngân hàng hiện đại Khả năng cung cấp và đổi mới công nghệ cũng là tiêu chí phản ánh tính bền vững của ngân hàng V ớ i sự phát triển chóng mặt của công nghệ thông tin nhu hiện nay, hệ thống quản lý thông tin của ngân hàng cần có khả năng đổi mới và ứng dụng các công nghệ mới
Khâu thu thằp số liệu, khâu ban văn bản chế độ của các bộ ngành về bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng lợi ích xã hội khi thực hiện cung cấp dịch vụ tai chính, là những khâu then chốt tới các kết quả xây dựng và phân tích tính bền vững tài chính Trong việc xây dựng và phân tích tài chính, phòng xây dựng phải thu thằp, sử dụng nhiều nguồn thông tin từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị, những thông tin môi trường và xã hội trong các quy định, quy chế Những thông tin đó đều có thể giúp cho việc xây dựng và phân tích đưa ra được những nhằn xét tinh tế và thích đáng
1.3.1.4 Điều kiện về con người
Yếu tố con người bao giờ cũng là yếu tố then chốt quyết định tới sự thành công của bất kỳ công việc nào Các điều kiện trên đều do con người đặt ra và điều được giải quyết bởi con người
Nhằn thức của Ban lãnh đạo ngân hàng cùng với số lượng và trình độ của cán bộ thực hiện công tác xây dựng và phân tích hệ thống quản lý tài chính bền vững là 2 yếu tố quyết định tới hiệu quả của công tác xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững trong mỗi ngân hàng
Sự quan tâm của Ban lãnh đạo ngân hàng, những người có vai trò và quyền quyết định cao nhất, đối với công tác tác xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững sẽ là cơ sở để cho quá trình này được thực hiện thông suốt
Sau nữa, do công việc tác xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững là một công việc khó đòi hỏi những tố chất, trình độ chuyên m ô n cũng như kinh nghiệm công tác nhất định nên trình độ của cán bộ cũng là một yêu cầu quan trọng
Đ ể đáp ứng được đòi hỏi công việc, cán bộ xây dựng và phân tích phải đáp ứng một
số yêu cầu như có năng khiếu về toán học, quyết đoán, tốt nghiệp các trường kinh
tế, có kinh nghiệm làm việc 3 năm trở lên ừong lĩnh vực tài chính ngàn hàng
Trang 331.3.2 Điều kiện bên ngoài
1.3.2 ỉ Ấp dụng các thông lệ quốc tế trong hoạt động ngân hàng
Khi xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững, các bước triển khai, cách
tính toán các chỉ số tài chính, công tác phân tích và đánh giá yếu tố môi trường và
xã hội có liên quan đến các giao dịch ngân hàng phần lớn đều dựa trên những thông
lệ quốc tế tốt nhất Vì vậy để có thể xây dựng m ô hình này, N H N N và các bộ ngành
có liên quan, cần ban hành các văn bản pháp quy qui định về chế độ tài chính, kế
toán, quy định bảo vệ môi trường và công bàng xã hội khi thực các giao dịch tài
chính và những rủi ro do không tuân thủ cho các N H T M Việt Nam theo thông lệ
quốc tế tốt nhất
1.3.2.2 Ban hành hệ thống chi tiêu phân tích thống nhất và lộ trình thực hiện cam kết môi trường và xã hội
Ban hành hệ thống chỉ tiêu phân tích thống nhất và lộ trình thực hiện cam
kết môi trường và xã hội: Ngân hàng Nhà nước cũng như các cơ quan hữu quan cần
xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích thống nhất theo 6 khía cạnh: vốn, chất
lưồng tài sản, năng lực quản lý, mức sinh lời, tính thanh khoản và bảo vệ môi
trường và xã hội mang tính chất hướng đẫn các N H T M trong việc đánh giá hiệu quả
hoạt động của ngân hàng Đồng thời, cũng quy định thống nhất về phương pháp tính
toán sao cho vừa khoa học vừa phù họp với các điều kiện hiện tại của Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước cần thiết xây dựng lộ trình thực hiện cam kết về môi trường
và xã hội mang tính hướng dẫn tới các TCTD nói chung và các N H T M nói riêng
đánh giá giám sát tác động môi trường và xã hội của các giao dịch tài chính, đặc
biệt tín dụng
Đ ể công tác xây dụng hệ thống quản lý tài chính bền vững phát huy đưồc vai
trò như trên, thì các ngân hàng cần phải lựa chọn một m ô hình phù hồp m à m ô hình
xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững của Tập đoàn tài chính quốc tế (IFC
-Internationa Financial Corporation) chính là m ô hình đó
Xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững theo Tập đoàn tài chính quốc
tế (IFC - Internationa Financial Corporation) giúp cho các ngân hàng cái nhìn toàn
Trang 3425
-diện, đầy đủ và chính xác về tình hình tài chính của ngân hàng Tuy nhiên, để vận dụng thành công m ô hình này trong quản lý tài chính, trước hết các N H T M phải đáp ứng được các điều kiện cần có về bộ máy tổ chức, về quy trình xây dựng và phân tích, về công nghệ thông tin, lộ trình thực hiện cam kết về môi trường, xã hội và con người Sau nữa, các cơ quan hữu quan như N H N N và Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cần có những hướng dẫn các N H T M tính toán các chạ tiêu tài chính, thực hiện cam kết môi trường và xã hội theo mẫu thống nhất tạo điều kiện xây dựng hệ thống các chạ tiêu trung bình ngành làm cơ sở cho các ngân hàng có số liệu so sánh để đưa
ra đánh giá và các quyết định tài chính hợp lý
1.4 V a i trò của việc xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững
Xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững là một tập họp các khái niệm, phương pháp, công cụ và quy trình cho phép x ử lý các thông tin tài chính và các thông tin môi trường và xã hội nhằm xác định vị trí và đánh giá tình hình tài chính, đánh giá rủi ro, mức độ và hiệu quả hoạt động của NHTM
Như đã trình bày ở mục 1.1 "Tổng quan về NHTM", N H T M đóng một vai
ừò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia Bên cạnh vai trò là người khơi nguồn vốn đến những người vay tiền có cơ hội đầu tư sinh lời, N H T M còn là mạch máu, là điều kiện sống còn giúp cho nền kinh tế vận hành nhịp nhàng, hữu hiệu
Ở phạm v i nội địa: Ngày nay các N H T M đang phải chịu những sức ép rất lớn: một mặt phải đáp ứng mục tiêu của các cổ đông, nhân viên, người gửi tiền và khách hàng vay vốn; đảm bảo yêu cầu của các nhà lập pháp về sự lành mạnh do hoạt động của ngân hàng có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế; mặt khác lại phải an toàn môi trường và lợi ích xã hội, vì vậy quản lý tài chính bền vững của N H T M không chạ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế và tâm lý của công chúng, m à còn đến môi trường và xã hội H ơ n thế nữa, trước yêu câu công khai hóa báo cáo tài chính cho các nhà đầu tư và công chúng gửi tiền cũng như đòi hỏi của công chúng về hoạt động của ngân hàng phải đảm bảo môi trường
và công bằng xã hội, các N H T M cần phải xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững
Trang 35Xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt giúp cho các nhà quản lý đánh giá tình hình tài chính hoạt động của ngân hàng và có những định hướng và bước đi đúng đắn Đ ố i với các cơ quan giám sát, đây là công cụ để các cơ quan giám sát nắm rõ thực trạng tài chính để có biện pháp quản lý và điều chấnh Đồng thời, công việc này sẽ cung cấp cho các nhà quản
lý kinh tế tài chính vĩ m ô và vi m ô những tín hiệu, cơ sở cần thiết để quản lý, điều hành và đưa ra các quyết định phù họp
Ở tầm v i mô, xây dựng hệ thống quản lý tài chính bền vững là công cụ để các nhà quản trị ngân hàng thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động ngân hàng; giúp các nhà quản trị ngân hàng khắc phục các vấn đề xấu phát sinh từ đó có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh thích hợp đảm bảo khả năng sinh lời tốt nhất và hạn chế những rủi ro xảy đối với môi trường và xã hội
Ở phạm v i quốc tế: Thực tế, những năm gần đây, các tổ chức tài chính trên thế giới như Ngân hàng Thế giới (WB), Công ty tài chính quốc tế (IFC), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã ưu tiên cấp tín dụng trung dài hạn cho nhiều N H T M
ở các nước đang phát triển với giá vốn rẻ Tuy nhiên, những tổ chức này cũng đã đưa những yêu cầu bắt buộc về bảo vệ môi trường và công bằng xã hội khi cấp tín dụng Các N H T M sẽ được đánh giá cẩn trọng và sau đó mới được lựa chọn để tiếp nhận những nguồn vốn quốc tế này Một trong những yếu tố chủ yếu để các nhà tài trợ quôc tế lựa chọn đó là người vay vốn cuối cùng của ngân hàng phải thực hiện bảo vệ môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội như thế nào khi sử dụng vốn vay để thực hiện dự án Vì người vay vốn có thể chấ quan tâm đến lợi ích kinh tế m à quên
đi trách nhiệm bảo vệ môi trường và xã hội H ọ có thể không hiểu những tác động của môi trường và xã hội đến hoạt động kinh doanh hoặc hiểu m à không tuân thủ do chấ quan tâm đến lợi nhuận trước mát Yêu cầu m à các nhà tài trợ đặt ra đổi v ớ i
N H T M là phải thể hiện được vai trò của mình trong cải thiện hoạt động môi trường
xã hội và quản trị của người vay vốn và sự đóng góp của mình đối với việc phát triển bền vững Đ ể làm được điều này, các N H T M phải nỗ lực xây dựng một hệ
Trang 36hệ thống quản lý bền vững là tạo ra thêm lặi ích cho ngân hàng và người vay vốn khi tuân thủ môi trường và xã hội
1.5 Hệ thống quản lý tài chính bền vững của Tập đoàn Tài chính Quốc tế ( I F C
- International Financial C o r p o r a t i o n ) và các bài học kinh nghiệm rút r a
Hệ thống quản lý tài chính bền vững của Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC International Financial Corporation) đưặc xây dựng và phân tích trên 6 khía cạnh chính: vốn, chất lưặng tài sản, năng lực quản lý, khả năng sinh lời, tính thanh khoản
-và môi trường -và xã hội bền vững khi đánh giá tình hình hoạt động -và tài chính của ngân hàng về cơ bàn, các chỉ số tài chính như Hệ số an toàn vốn (CAR - Capital Adequacy Ratio), Hệ số đòn bẩy tài chính (Leverage), Hệ số tạo vốn nội bộ (Intemal Capital Generation) đưặc tính toán theo công thức tương tự như mục 1.3 Tuy nhiên, Tập đoàn Tài chính Quốc tế có đưa ra một số yêu cầu riêng đối với hệ thống quản lý tài chính như sau:
8 % nhàm trang trải đưặc các khoản lỗ bất thường như khách hàng không trả đưặc
Trang 37nợ đúng hạn, suy thoái kinh tế ; Hệ số đòn bẩy tài chính (Leverage) phải duy trì mức trung bình là 12,5 lần để có thể đo lường độ phụ thuộc của ngân hàng đó vào nguồn vốn huy động từ bên ngoài; Hệ số tạo vốn nội bộ (Intemal Capital Generation) duy trì trên 1 2 % được coi là tốt để có thể xác định khả năng tăng vốn tở
có của ngân hàng từ lợi nhuận để lại
1.5.2 Quản lý chất lượng tài sản
Đây là tiêu chí phản ánh thởc trạng tài chính của một ngân hàng Đánh giá chất lượng tài sản có của ngân hàng chủ yếu là đánh giá chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng của một ngân hàng được xem xét trên một số khía cạnh như mức độ tăng trưởng tín dụng; mức độ tập trung tín dụng theo ngành hoặc lĩnh vởc; hệ thống giám sát rủi ro tín dụng; chất lượng của các khoản vay; đánh giá khoản dở phòng rủi
ro tín dụng; tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%; tỷ lệ nợ xấu trên vốn tở có không quá 2 0 % ; tỷ
lệ dở phòng trên nợ xấu khoảng 1 0 0 % là tối ưu để có thể bù đắp được hết số nợ xấu; tỷ lệ đầu tư tài sản cố định không vượt quá 2 0 % nhằm phản ánh việc ngân hàng không được đóng băng quá nhiều vốn tở có vào những tài sản không sinh lời
m à không sử dụng hợp lý để cung cấp tín dụng cho khách hàng và cho các ngân hàng khác hay đảm bảo thanh khoản
1.5.3 Năng lực quản lý
Năng lởc quản lý của N H T M phản ánh năng lởc điều hành của bộ máy quản trị, điều hành Năng lởc quản lý thể hiện khả năng giám sát, khả năng đưa ra quyết định và hiệu quả của các chiến lược, chính sách, quy chế cũng như khả năng quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ của bộ phận quản trị điều hành Năng lởc quản lý hiệu quả
sử dụng các nguồn lởc tài chính, nhân sở, công nghệ của ngân hàng M ộ t ban Giám đốc hay H ộ i đồng quản trị yếu kém, không có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, các đối sách hợp lý, thích ứng với những thay đổi của thị trường sẽ làm lãng phí các nguồn lởc và làm yếu đi năng lởc cạnh tranh của ngân hàng đó
1.5.4 Quản lý khả năng sinh lời
Là tiêu chí quan ừọng, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tiêu chí này có thể được phân tích thông quan những chỉ tiêu cụ thể như: khả
Trang 38-29-năng sinh lời của tài sản (RŨA) lớn hơn 1 % ; khả -29-năng sinh lời vốn của chủ (ROE) duy trì ở mức 15-20%; tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM); tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM); chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào (Earning spread)
1.5.5 Quản lý khả năng thanh khoản
N H T M phải duy trì một phần trong tổng tài sản của mình dưới dạng tài sản tiền mặt, tiền gọi trên thị trường liên ngân hàng m à được gọi là những tài sản có tính lỏng cao để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng trong bất kỳ một khoảng thời gian nào Các chỉ tiêu chủ yếu được sọ dụng để đo lường khả năng thanh khoản của ngân hàng là: tỷ lệ tài sản thanh khoản trong tổng tài sản chiếm khoảng 20-30% tổng tài sản; Hệ số đảm bảo tiền gọi đạt mức từ 3 0 % đến 4 5 % ; Hệ số thanh khoản
là 30%; tỷ lệ dư nợ cho vay và tiền gọi đạt 80-90%, tỷ lệ này càng cao thì khả năng thanh khoản càng thấp
1.5.6 Quăn lý môi trường và xã hội bền vững
Một N H T M có quản trị môi trường và xã hội tốt thì có thể tối thiểu hóa những tác động tiêu cực đến môi trường và lợi ích của cộng đồng địa phương trong quá trinh thực hiện hoạt động kinh doanh Quản trị tốt sẽ có thể giảm rủi ro, cải thiện sự trung thành của khối nhân viên và khách hàng đồng thời tăng giá trị thương hiệu và danh tiếng cho ngân hàng K h i một ngân hàng thực hiện đầu tư hoặc cho vay một khách hàng nào đó, thì khách hàng đó phải đáp ứng mọi yêu cầu về nguyên tác chỉ đạo và chính sách về xã hội và môi trường của ngân hàng đặt ra M ỗ i một ngân hàng ban hành sổ tay môi trường và xã hội và được khối nhân viên nghiệp vụ tuân thủ áp dụng Cam kết quản lý môi trường và phát triển xã hội được quy định rõ ràng toong hoạt động và cơ cấu của tổ chức Hoạt động môi trường và xã hội được báo cáo cho Ban lãnh đạo ngân hàng và thông báo đến khối nhân viên và ngân sách cho môi trường và xã hội được quy định rõ Tổ chức kết hợp đầy đủ việc theo dõi hoạt động môi trường, xã hội và kinh doanh vào hệ thống nội bộ bao gồm cả báo cáo Khôi nhân viên được đào tạo về quản trị môi trường, phát triển xã h ộ i và nguyên tắc kinh doanh như một phần của phát triển nghề nghiệp Trách nhiệm về quản lý môi trường và xã hội được đưa vào Bản m ô tả công việc của khối nhân viên
Trang 39Quản lý môi trường và xã hội bền vững là yếu tố thành công của doanh nghiệp Chúng có những tác động trực tiếp và gián tiếp đến việc tăng doanh thu, tăng tiền lãi, giảm chi phí bình quân vốn, tăng danh tiếng của ngân hàng Tính bền vững của môi trường và xã hội hạn chế những rủi ro xảy ra đối với: (i) ngân hàng; (li) khách hàng của ngân hàng và (iii) đồng thời tạo ra những cơ hội để ngân hàng cung cấp các dịch vụ mới và tiếp cận thị trường mới
> Hạn chế rủi ro đối với ngân hàng: Tập đoàn tài chính quốc tế đã nghiên cợu các rủi ro môi trường và xã hội, và đưa yếu tố này vào trong sổ tay tín đụng của tập đoàn Sau đó, tập đoàn còn mở rộng nội dung phải đánh giá môi trường khi cho vay và coi đây là một tiêu chí của công việc đánh giá rủi ro tín dụng Theo tập đoàn này, "Các yếu tố môi trường được đánh giá là một dấu hiệu cảnh báo sớm cho ngân hàng vì rủi ro môi trường và ừong một số trường họp có thể ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vay cho ngân hàng".[14]
Tập đoàn Tài chính Quốc tế đã khảo sát năm 2006 đối với 56 ngân hàng thương mại cho vay tò 7 nước, thì có hơn 1/3 số ngân hàng chịu tổn thất nặng nề do liên quan đến rủi ro môi trường và xã hội Công ty dầu lửa Petrobras của Braxin bị phạt 28 triệu USD và 118 triệu USD sau hai vụ tràn dầu từ các nhà máy lọc dầu của
họ - đây là một trong số các khoản tiền phạt cao nhất tòng được ghi lại ở M ỹ La tinh Ngân hàng Banco de Colombia cũng phải chịu trách nhiệm làm sạch một địa điểm bị ô nhiễm khi cho công ty này vay tiền để sản xuất kinh doanh N h ư vậy, những người đi vay là những người dễ gặp rủi ro môi trường và xã hội Tuy nhiên, những rủi rủi ro này có thể sẽ trở thành tổn thất đối với các N H T M vì người đi vay mất khả năng trả nợ
> Rủi ro đối với Người đi vay: để quản lý rủi ro của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng hoàn trả, trách nhiệm của các ngân hàng là phải tư vấn cho người đi vay hiểu được rằng chính họ là những người dễ gặp rủi ro môi trường và xã hội D ự
án nhà máy bột giấy và tơ nhân tạo của Indonesia cho nhà đầu tư Indorayan vay đã gặp phải sự phản đối quyết liệt của cộng đồng địa phương đối với việc quản lý môi trường và các vấn đề xã hội khác Xung đột trong dân chúng làm cho dự án ngân
Trang 4031
-hàng trợ vốn bị tạm dừng Cuối cùng, dự án phải giảm quy m ô xuống chỉ còn là nhà máy bột giấy, mở lại dưới tên của PT Tobe Pulp Lestari Dân chúng và các tổ chức phi chính phủ vẫn tiếp tểc phàn nàn về dự án N h ó m ngân hàng quốc tế tài trợ vốn cho dự án đã mất một khoản tiền tương đối lớn
> Cơ hội đối với ngân hàng: Nhìn chung trên thị trường tài chính, các ngân hàng hiếm khi cấp tín dểng cho những người nghèo Tuy nhiên, với m ô hình tài chính vi mô, ngân hàng Gramen của Bangladesh có thể xóa bỏ khe hở đó Ngân hàng này đã cung cấp nhiều dịch vể tài chính cho đối tượng là người nghèo, cể thể
là tháng 9/2006, đã có 2,4 triệu người vay, 95 % trong số đó là phể nữ vì ngân hàng
áp dểng ngay quản lý môi trường và xã hội bền vững khi cung cấp dịch vể tài chính cho vay vốn Ngân hàng có 1,175 chi nhánh cấp tín dểng cho 41,000 làng quê, chiếm 6 0 % tổng số làng quê của Bangladesh Hệ thống ngân hàng Gramen của Bangladesh cho vay đến người nghèo ngay cả khi các hộ người nghèo không có tài sản thế chấp bởi lẽ chiến lược hoạt động của nó dựa trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau Mặc dù hệ thống này cho vay theo tỷ lệ lãi suất của thị trường nhưng vẫn thu hồi
9 9 % khoản nợ đúng hạn Qua đó, bài học thu được đổi với hình thức tài chính v i m ô
là loại hình hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận đáng kể Sự ảnh hưởng tích cực của tài chính vi m ô về kinh tế xã hội là động lực và định hướng cho phát triển bền vững.[13]
Một cơ hội nữa do m ô hình kinh doanh và loại hình sản phẩm mang lại là Công ty Tài chính SRF của Ấ n độ, m à giờ đây trực thuộc Tập đoàn vốn GE, tiến hành khảo sát thị trường với khách hàng của mình nhằm tối thiểu hóa sử dểng năng lượng và chất thài trước khi cho thuê tài chính ô tô và thiết bị công nghiệp đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp Điều này tạo điều kiện cho khách hàng tối ưu hóa các dự án và tiết kiệm tiền Ví dể máy móc cho công ty in thuê có thể giảm lãng phí giấy; máy đốt nhiên liệu hiệu quả cho nhà sản xuất linh kiện ô tô; thiết bị xử lý chất thải tại nhà máy rượu giảm chi phí điện Từ đó, công ty rút ra bài học là quàn lý rủi ro môi trường và xã hội bền vững sẽ đóng vai trò tích cực trong
sự thành công của công tác tín dểng [12]