Tiểu ban ISO/TC3/SC5 Thiết bị và dụng cụ khúc côn cầu trên băng cũng nhận thức được rằng để mang lại sự thoải mái, phù hợp và sử dụng chính xác theo Chỉ thị PPE của Liên minh Châu Âu Ch
Trang 1DỰ ÁN XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng (xây dựng trên cơ sở chấp nhận ISO 10256)
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
Trang 21 Ký hiệu và Tên gọi tiêu chuẩn quốc gia
1.1 TCVN xxxx-1:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên
băng - Phần 1: Yêu cầu chung (Protective equipment for use in ice hockey
Part 1: General requirements)
[Xây dựng mới, trên cơ sở chấp nhận tương đương ISO 10256-1]
1.2 TCVN xxxx-1:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên
băng - Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt trên băng (Protective
equipment for use in ice hockey Part 2: Head protection for skaters)
[Xây dựng mới, trên cơ sở chấp nhận tương đương ISO 10256-2]
1.3 TCVN xxxx-3:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên
băng - Phần 3: Thiết bị bảo vệ vùng mặt cho người trượt trên băng (Protective
equipment for use in ice hockey Part 3: Face protectors for skaters)
[Xây dựng mới, trên cơ sở chấp nhận tương đương ISO 10256-3]
1.4 TCVN xxxx-4:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên
băng - Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn (Protective equipment
for use in ice hockey Part 4: Head and face protection for goalkeepers)
[Xây dựng mới, trên cơ sở chấp nhận tương đương ISO 10256-4]
1.5 TCVN xxxx-5:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 5: Thiết bị bảo vệ cổ cho người chơi khúc côn cầu trên băng
(Protective equipment for use in ice hockey Part 5: Neck laceration protectors
for ice hockey players)
[Xây dựng mới, trên cơ sở chấp nhận tương đương ISO 10256-5]
2 Ban Biên soạn
1 T.S Võ Quốc Thắng - Giám đốc Trung tâm HLTTQG TP Hồ Chí Minh, Trưởng ban
2 Th.S Nguyễn Văn Sung - Phó Giám đốc Trung tâm HLTTQG TP Hồ Chí Minh, Phó trưởng ban
3 Th.S Phạm Thanh Tú - Phó Giám đốc Trung tâm HLTTQG TP Hồ Chí Minh, Phó trưởng ban
4 ThS Võ Châu Tường - Phòng Khoa học & Y học Thể thao – Thư ký
5 TS Nguyễn Thành Lệ Trâm - Trưởng phòng Khoa học & Y học thể thao, Trung tâm HLTTQG TP.Hồ Chí Minh – Thành viên
6 Ông Đào Dân Tiến – Phó Trưởng phòng Quản lý huấn luyện & Công tác chính trị, Trung tâm HLTTQG TP.Hồ Chí Minh – Thành viên
Trang 38 PGS.TS Vũ Việt Bảo – Viện trưởng Viện NCKH&CNTT – Thành viên
9 ThS Bùi Thị Thu Dung - Chuyên gia lựa chọn mẫu thử nghiệm
10 Nguyễn Kim Hoan - Đại diện Tổng cục Thể dục Thể thao – thành viên
11 Ông Bùi Khắc Lâm – Giám đốc công ty cổ phần sản xuất Thương mai dụng
cụ thể thao Thăng Long – thành viên
12 Ông Nguyễn Thanh Tú – Đại diện đơn vị quản lý sân chơi môn khúc côn cầu trên băng – Thành viên
13 ThS Nguyễn Hà Trường Hải – Chủ tịch Liên đoàn Hockey TP.HCM– Thành viên
3 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước, trong nước, lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
3.1 Đặc điểm, tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước Tình hình trong nước:
Khúc côn cầu hay Hockey là thể kiểu các môn thể thao, trong đó hai đội thi đấu với nhau bằng cách cố gắng điều khiển một quả bóng hay một đĩa tròn và cứng, gọi là bóng khúc côn cầu, vào trong lưới hay khung thành của đội kia, bằng gậy chơi khúc côn cầu Có 4 dạng khúc côn cầu cơ bản: Khúc côn cầu vòng đĩa, khúc côn cầu trên băng, khúc côn cầu trên cỏ và khúc côn cầu dùng dây trượt có bánh xe Trong đó, khúc côn cầu trên băng là bộ môn thể thao phổ biến và phát triển với quy mô mở rộng hơn
Khúc côn cầu trên băng là một môn thể thao đồng đội mang tính đối kháng chơi trên băng, trong đó người tham gia sử dụng cây gậy trượt ván của mình để đánh bóng vào lưới đối phương Đó là một môn thể thao vận động với tốc độ di chuyển nhanh Đây là bộ môn thể thao phổ biến nhất trong các khu vực
đủ lạnh để tạo thành lớp băng theo mùa với độ cứng an toàn một cách tự nhiên, tuy nhiên với sự ra đời của sân băng nhân tạo trong nhà, khúc côn cầu trên băng
đã du nhập vào Việt Nam và nhận được sự hưởng ứng đông đảo của đối tượng trẻ, trung bình khoảng 200 lượt chơi trong 1 tuần Tính chung cả nước chỉ có hai sân khúc côn cầu trên băng nhân tạo “chơi được” là sân trượt băng tại Nhà văn hóa Thanh Niên (TP HCM) ra đời vào năm 2010 và khu vực sân trượt băng của Trung tâm Thương mại dưới lòng đất Royal City (Hà Nội) ra đời vào năm 2013 Đối với luật thi đấu chúng ta hoàn toàn áp dụng theo các điều luật của Liên đoàn Khúc côn cầu trên băng thế giới Tuy nhiên về Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn tại nước ta hoàn toàn chưa
có, điều này cũng đem lại sự hạn chế rất nhiều về mức độ phổ biến của môn thể thao cũng như những điều kiện để đảm bảo an toàn cho người tập luyện
Trang 4tiêu chuẩn kỹ thuật nào thống nhất để làm cơ sở để kiểm tra đánh giá, xếp kiểu thiết bị trên tại Việt Nam
Tình hình ngoài nước:
Khúc côn cầu trên băng phổ biến nhất ở Canada, Trung và Đông Âu, các nước Bắc Âu, Nga và Hoa Kỳ Khúc côn cầu trên băng là môn thể thao mùa Đông quốc gia chính thức của Canada Ngoài ra, khúc côn cầu trên băng là môn thể thao mùa Đông phổ biến nhất ở Belarus, Croatia, Cộng hòa Séc, Phần Lan, Latvia, Nga, Slovakia, Thụy Điển và Thụy Sĩ Liên đoàn khúc côn cầu quốc gia Bắc Mỹ (NHL) là cấp độ cao nhất cho khúc côn cầu trên băng của nam giới và giải đấu khúc côn cầu trên băng chuyên nghiệp mạnh nhất thế giới Liên đoàn khúc côn cầu Kont contin (KHL) là giải đấu cao nhất ở Nga và phần lớn Đông
Âu Liên đoàn khúc côn cầu trên băng quốc tế (IIHF) là cơ quan quản lý chính thức cho khúc côn cầu trên băng quốc tế, với IIHF quản lý các giải đấu quốc tế
và duy trì Bảng xếp hạng thế giới IIHF Trên toàn thế giới, có các liên đoàn khúc côn cầu trên băng ở 76 quốc gia Năm 2016, Tiểu ban ISO/TC83/SC5 Thiết bị và dụng cụ khúc côn cầu trên băng (Ice hockey equipment and facilitie) thuộc Ban kỹ thuật ISO/TC 83 Thể thao và các phương tiện và thiết bị giải trí khác (Sports and other recreational facilities and equipment) đã xây dựng và ban hành ISO 10256, gồm 4 phần:
ISO 10256-1:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 1: General requirements
ISO 10256-2:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 2: Head protection for skaters
ISO 10256-3:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 3: Face protectors for skaters
ISO 10256-4:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 4: Head and face protection for goalkeepers
Năm 2017, tiếp tục phát triển ISO 10256-5:2017 Protective equipment for use in ice hockey Part 5: Neck laceration protectors for ice hockey players
Tiểu ban ISO/TC3/SC5 Thiết bị và dụng cụ khúc côn cầu trên băng (Ice hockey equipment and facilitie) tiếp tục triển khai xây dựng Phần 6: Bảo vệ chân dưới cho người chơi khúc côn cầu trên băng
Mục tiêu của ISO 10256 là xác định các yêu cầu chung và làm cơ sở cho các tiêu chuẩn cụ thể cho khúc côn cầu trên băng, có tính đến các rủi ro vốn có khi tham gia môn thể thao này Để đạt được hiệu suất mà nó có khả năng và để đảm bảo sự ổn định trong khi đeo, thiết bị bảo vệ cần phải được lắp càng chặt
Trang 5hướng dẫn của nhà sản xuất Tiểu ban ISO/TC3/SC5 Thiết bị và dụng cụ khúc côn cầu trên băng nhận thức được rằng các thông số kỹ thuật cho hiệu suất của thiết bị bảo vệ là cần thiết để giảm nguy cơ chấn thương trong khúc côn cầu trên băng Mục tiêu của Tiểu ban là thúc đẩy việc sử dụng các vật liệu và công trình tốt hơn khi chúng có sẵn để đáp ứng các yêu cầu trong tương lai của môn thể thao khúc côn cầu trên băng Tiểu ban ISO/TC3/SC5 Thiết bị và dụng cụ khúc côn cầu trên băng cũng nhận thức được rằng để mang lại sự thoải mái, phù hợp
và sử dụng chính xác theo Chỉ thị PPE của Liên minh Châu Âu (Chỉ thị của Hội đồng 89/686/EEC), thiết bị bảo vệ dành cho khúc côn cầu trên băng cần phải nhẹ như như có thể trong khi cung cấp các đặc tính hiệu suất phù hợp đáp ứng nhu cầu của môn thể thao này Giáo dục đúng cách trong việc sử dụng đúng cách và lắp thiết bị bảo vệ là rất quan trọng đối với hiệu suất của nó Việc thực thi đúng các quy tắc chơi và thi hành nhất quán cũng rất cần thiết để thực hiện tốt nhất các thiết bị bảo vệ trong việc giảm nguy cơ chấn thương
3.2 Lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn quốc gia
Dụng cụ chơi khúc côn cầu là kiểu mặt hàng hiếm ở Việt Nam Để chơi môn thể thao mới lạ này, người chơi phải đặt mua dụng cụ từ nước ngoài với giá không hề rẻ và các trang thiết bị này thường được đặt hàng từ các công ty xuất nhập khẩu trang thiết bị thể thao và các kênh bán hàng trực tuyến
3.2.2 Mục đích
Việc xây dựng TCVN thiết bị bảo vệ sử dụng trong môn thể thao khúc côn cầu trên băng nhằm đảm bảo yếu tố an toàn, phù hợp với đặc điểm tập luyện, thi đấu và đáp ứng cho nhu cầu giải trí của đông đảo quần chúng nhân dân Đặc biệt, khi có tranh chấp, tiêu chuẩn quốc gia chính là cơ sở kỹ thuật cho việc thảo luận, giải quyết và tài phán Đối với doanh nghiệp, khi áp dụng tiêu chuẩn quốc gia trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường mang lại những lợi ích về cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp, nâng cao vị thế cạnh tranh, thúc đẩy sự hợp tác, liên kết trong sản xuất - kinh doanh; đảm bảo với khách hàng về sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu chất lượng chấp nhận
Trang 6sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng kiểm soát được chất lượng mà các sản phẩm đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về an toàn và cung cấp phương pháp thử cho các tổ chức thử nghiệm sản phẩm
4 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
4.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế, tài liệu kỹ thuật, các kết
quả nghiên cứu liên quan tới đối tượng tiêu chuẩn hoá
Tiêu chuẩn xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, gồm
- ISO 10256-1:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 1: General requirements (Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 1: Yêu cầu chung)
- ISO 10256-2:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 2: Head protection for skaters (Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt trên băng)
- ISO 10256-3:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 3: Face protectors for skaters (Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 3: Thiết bị bảo vệ vùng mặt cho người trượt trên băng)
- ISO 10256-4:2016 Protective equipment for use in ice hockey Part 4: Head and face protection for goalkeepers (Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn)
- ISO 10256-5:2017 Protective equipment for use in ice hockey Part 5: Neck laceration protectors for ice hockey players (Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 5: Thiết bị bảo vệ cổ cho người chơi khúc côn cầu trên băng)
4.2 Sử dụng kết quả trưng cầu ý kiến của các cơ quan, tổ chức cá nhân
liên quan qua việc tổ chức lấy ý kiến góp ý Dự thảo và Thuyết minh dự thảo TCVN và tổ chức Hội nghị chuyên đề để hoàn thiện Dự thảo và Thuyết minh dự thảo TCVN
4.3 Sử dụng kết quả thảo luận tại các cuộc họp Ban Biên soạn và ý kiến
của chuyên gia tư vấn trong quá trình biên soạn, hoàn thiện Dự thảo và Thuyết minh dự thảo TCVN
5 Nội dung tiêu chuẩn
5.1 TCVN xxxx-1:xxxx (ISO 10256-1:2016) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 1: Yêu cầu chung
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Các yêu cầu
4 Phương pháp thử
Trang 77 Báo cáo thử nghiệm
8 Ghi nhãn không được tẩy xóa
9 Thông tin hướng dẫn sử dụng
Tài liệu tham khảo
5.2 TCVN xxxx-2:xxxx (ISO 10256-2:2016) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt trên băng
6 Báo cáo thử nghiệm
7 Ghi nhãn không được tẩy xóa
8 Thông tin hướng dẫn sử dụng
Phụ lục A (quy định) – Phép thử rơi va đập bằng cách sử dụng thiết bị thử rơi tự do có giá đỡ được dẫn hướng
Phụ lục B (quy định) - Phép thử rơi va đập sử dụng monorail có dẫn hướng
Phụ lục C (tham khảo) – Phương pháp đo tầm nhìn
Tài liệu tham khảo
5.3 TCVN xxxx-3:xxxx (ISO 10256-3:2016) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 3: Thiết bị bảo vệ vùng mặt cho người trượt trên băng
Trang 8Phụ lục A (quy định) – Phương pháp kiểm tra chất lượng quang học Phụ lục B (quy định) – Yêu cầu kỹ thuật đối với bóng khúc côn cầu trên băng
Tài liệu tham khảo
5.4 TCVN xxxx-4:xxxx (ISO 10256-4:2016) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 4: Thiết bị bảo vệ đầu và mặt cho thủ môn
6 Báo cáo thử nghiệm
7 Ghi nhãn không tẩy xóa
8 Thông tin hướng dẫn sử dụng
5.5 TCVN xxxx-5:xxxx (ISO 10256-5:2017) Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 5: Thiết bị bảo vệ cổ cho người chơi khúc côn cầu trên băng
8 Thông tin hướng dẫn sử dụng
Phụ lục A (quy định) – Phép thử cắt bằng thiết bị monorail nằm ngang có dẫn hướng
Phụ lục B (quy định) - Phép thử cắt bằng cách sử dụng thiết bị thả có dẫn hướng
Phụ lục C (quy định) – Hình giải phẫu
Tài liệu tham khảo
Trang 96.1 TCVN xxxx-1:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 1: Yêu cầu chung
Nội dung
tiêu chuẩn quốc gia
Nội dung ISO 10256-1:2016
Phương thức thực hiện
đúng quy định tại TCVN 1-2:2008
đúng quy định tại TCVN 1-2:2008
vẹn Điều 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu chung đối với các thiết bị bảo vệ đầu, mặt, cổ và thân (sau đây gọi là thiết bị bảo vệ) để sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng
Tiêu chuẩn này chỉ dành cho các thiết bị bảo vệ được sử dụng cho môn khúc côn cầu trên băng Các yêu cầu được đưa ra bao gồm:
a) thuật ngữ và định nghĩa;
b) tính vô hại;
c) Ergônômi;
d) báo cáo thử nghiệm;
e) ghi nhãn không tẩy xóa được;
f) thông tin hướng dẫn sử dụng
Trong bộ tiêu chuẩn TCVN (ISO 10256), các tiêu chuẩn phụ quy định các yêu cầu về tính năng đối với thiết bị bảo vệ để sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng và được thiết
kế để sử dụng cùng với tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu của
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 10một điều mục được ưu tiên hơn một hình vẽ
CHÚ THÍCH 2: Mục đích của tiêu chuẩn là giảm nguy cơ chấn thương cho một vận động viên khúc côn cầu trên băng mà không ảnh hưởng đến hình thức hoặc sự hấp dẫn của
định rằng luật chơi của môn khúc côn cầu trên băng phải được người chơi tuân thủ và được thi hành.
Điều 2 Thuật ngữ và định nghĩa 07 thuật ngữ được sử dụng
trong tiêu chuẩn này
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 3 Các yêu cầu
Điều 3.1 Tính vô hại - Nhà sản xuất phải cung
cấp tài liệu bằng văn bản cho cơ quan được thông báo hoặc cơ sở thử nghiệm, trong đó chỉ ra rằng vật liệu được sử dụng để chế tạo thiết bị bảo vệ đáp ứng các yêu cầu từ 3.1.2 đến 3.1.7
- Các thiết bị bảo vệ phải
đáp ứng yêu cầu chung rằng sản phẩm phù hợp với mục đích Sản phẩm được thiết kế và sản xuất để giảm nguy cơ thương tích khi sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Không được
có các cạnh, đường nối, khóa hoặc các vật dụng khác cứng hoặc sắc nhọn trên bề mặt của sản phẩm
có thể gây hại cho người dùng hoặc người chơi khác trong quá trình sử dụng bình thường
CHÚ THÍCH: Các nguy cơ vốn có của môn thể thao va chạm tốc độ cao này được thừa nhận trong bối cảnh này
và người chơi chấp nhận nguy cơ rằng thiết bị bảo hộ không thể ngăn ngừa tất cả các chấn thương
Việc kiểm tra phải được thực hiện theo Điều 4.1 và Điều 5
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 11- Vật liệu và các chất kết
hợp không được gây hại cho người tiếp xúc Nhà sản xuất phải ghi nhãn sản phẩm có chứa các chất hoặc chế phẩm nguy hiểm hoặc được biết là chất gây kích ứng da
- Tất cả các vật liệu được
sử dụng để sản xuất thiết bị bảo vệ phải không bị ảnh hưởng bởi xà phòng gia dụng thông thường, chất tẩy rửa được nhà sản xuất khuyến nghị và mồ
hôi Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin về việc vệ sinh và bảo dưỡng chăm sóc trong hướng dẫn của mình
- Các kiểu sơn, keo dán và
vật liệu hoàn thiện được sử dụng trong sản xuất phải tương thích với các vật liệu được sử dụng để chế tạo lớp bảo vệ Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin liên quan đến tính tương thích
- Nếu chất kết dính được
sử dụng trong lớp bảo vệ, không được tạo công thức làm thay đổi tính chất hóa học hoặc vật lý của vật liệu bảo vệ đến mức làm giảm chất lượng bảo vệ
- Tất cả các vật liệu được
sử dụng để chế tạo thiết bị bảo vệ phải chịu được sự thay đổi polyme không thể đảo ngược khi tiếp xúc với nhiệt độ lên đến 70 °C hoặc khi tiếp xúc với bức xạ cực tím
Điều 3.2 Ecgônômi Các thiết bị bảo vệ cho
người chơi khúc côn cầu
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 12trên băng phải được thiết
kế và chế tạo để cho phép mọi chuyển động chơi bình thường và giảm thiểu sự
khó chịu khi sử dụng
Điều 4 Phương pháp thử
Điều 4.1 Xác định tính vô hại Công bố của nhà sản xuất
rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này
về tính vô hại phải được chứng minh bằng cách kiểm tra bằng mắt thường hoặc bằng tay để xác định
vị trí bất kỳ cạnh cứng hoặc sắc nhọn, đường nối, khóa hoặc các chi tiết khác có thể gây thương tích cho người dùng hoặc người chơi khác trong quá trình
sử dụng bình thường
Các tài liệu do nhà sản xuất cung cấp phải được kiểm tra để xác định vật liệu này
có phù hợp để sử dụng cho quần áo và thiết bị bảo hộ chơi khúc côn cầu trên băng như công bố hay không Nếu các tài liệu không đầy đủ thì không được thử nghiệm sản phẩm
Kết quả kiểm tra phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 4.2 Xác định ecgônômi Các nhà sản xuất phải cung
cấp tài liệu trong hồ sơ sản phẩm/hồ sơ chứng nhận để chứng minh rằng thiết kế
và cấu tạo của thiết bị bảo
vệ giảm thiểu sự hạn chế và khó chịu đối với tất cả các chuyển động khi chơi bình thường
Chấp nhận nguyên
Điều 5 Dung sai Dung sai của bất kỳ kích
thước nào phải là ± 2 %, trừ khi có quy định khác
Chấp nhận nguyên Điêu 6 Yêu cầu về ổn định mẫu 6.1 Ổn định mẫu ở môi
Trang 13thiết bị bảo vệ trường xung quanh
Mẫu phải được để ở nhiệt
độ (20 ± 3) °C và độ ẩm tương đối không quá 50 %
± 10 % trong thời gian không ít hơn 4 h
6.2 Ổn định mẫu ở nhiệt
độ thấp Mẫu phải được để ở nhiệt
độ (−25 ± 2) °C trong thời gian không ít hơn 4 h Thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng 40 s kể từ khi lấy ra khỏi buồng lạnh
6.3 Ổn định mẫu ở nhiệt
độ cao Mẫu phải được để ở nhiệt
độ (30 ± 2) °C trong thời gian không ít hơn 4 h Thử nghiệm phải bắt đầu trong vòng 40 s kể từ khi lấy ra khỏi buồng gia nhiệt
nghiệm Quy định những nội dung phải có trong báo cáo thử
nghiệm
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 8 Ghi nhãn không được
tẩy xóa Mỗi thiết bị bảo vệ phải được ghi nhãn sao cho
thông tin sau đây có thể dễ
đọc đối với người dùng và
có khả năng đọc được trong suốt thời gian sử dụng của sản phẩm
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 9 Thông tin hướng dẫn sử
dụng Quy định những nội dung cần phải nêu trong thông
tin hướng dẫn sử dụng
Chấp nhận nguyên vẹn
6.2 TCVN xxxx-2:xxxx Thiết bị bảo vệ sử dụng trong khúc côn cầu trên băng - Phần 2: Thiết bị bảo vệ đầu cho người trượt trên băng
Nội dung
tiêu chuẩn quốc gia
Nội dung ISO 10256-2:2016
Phương thức thực hiện
đúng quy định tại TCVN 1-2:2008
Trang 14đúng quy định tại TCVN 1-2:2008
vẹn Điều 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định
định các yêu cầu về hiệu năng và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu
để sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng và được thiết kế để sử dụng cùng với TCVN -1 (ISO 10256-1)
Các yêu cầu và phương pháp thử tương ứng, nếu thích hợp, được nêu ra như sau:
a) kết cấu và vùng được bảo vệ;
b) hấp thụ lực va đập;
c) độ bền đâm xuyên;
d) thuộc tính hệ thống giữ;
e) tầm nhìn;
f) ghi nhãn và thông tin
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thiết bị bảo vệ đầu được sử dụng bởi:
– các cầu thủ không phải là thủ môn;
– một số người có chức năng nhất định (ví dụ:
trọng tài)
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu của một điều mục được ưu tiên hơn một hình vẽ
CHÚ THÍCH 2: Mục đích của tiêu chuẩn này là giảm nguy cơ chấn thương đầu mà không ảnh hưởng đến hình thức hoặc sự hấp dẫn của trận đấu
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 2 Tài liệu viện dẫn Nêu các tài liệu viện dẫn sử
dụng trong tiêu chuẩn này Chấp nhận nguyên vẹn Điều 3 Thuật ngữ và định nghĩa 24 thuật ngữ được sử dụng
trong tiêu chuẩn này
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 4 Các yêu cầu
Trang 15Điều 4.1 Tính vô hại Nhà sản xuất phải cung cấp
tài liệu bằng văn bản chỉ ra rằng vật liệu được sử dụng
để chế tạo mũ bảo hiểm đáp ứng các yêu cầu về tính
vô hại được nêu trong TCVN -1 (ISO 10256-1)
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 4.2 Ecgônômi Nhà sản xuất phải cung cấp
tài liệu chỉ ra rằng mũ bảo hiểm đáp ứng các yêu cầu
về Ecgônômi nêu trong
TCVN -1 (ISO 10256-1)
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 4.3 Bộ phận gắn kèm Các thiết bị tùy chọn
Nhà sản xuất phải cung cấp tài liệu để xác nhận rằng bất kỳ thiết bị tùy chọn nào được trang bị cho mũ bảo hiểm đã được thiết kế để giảm thiểu nguy cơ thương tích cho người sử dụng hoặc người chơi khác khi tiếp xúc hoặc theo cách khác
Chi tiết khóa
Khóa để cố định các bộ phận gắn vào mũ bảo hiểm phải được thiết kế sao cho không làm giảm mức độ bảo vệ dành cho người đội
mũ bảo hiểm
Thiết bị bảo vệ mắt và toàn bộ vùng mặt
Mũ bảo hiểm phải được thiết kế để có thể gắn các thiết bị bảo vệ mắt hoặc toàn bộ vùng mặt bằng các dụng cụ đơn giản (ví dụ: vít vặn)
Chấp nhận nguyên
Điều 4.4 Khu vực bảo vệ Khu vực bảo vệ tối thiểu
Khu vực được bảo vệ ít nhất phải là khu vực phía
trong Hình 3 khi mũ bảo hiểm được định vị theo 5.4 Diện tích này phải tương ứng với kích thước
Chấp nhận nguyên
Trang 16hình dạng của mũ bảo hiểm cần thử nghiệm
Khoảng hở tai
Không được có lỗ (khoảng hở) nào của tai có kích thước tuyến tính vượt quá
38 mm Khoảng cách tới các cạnh khác của mũ bảo hiểm không được nhỏ hơn
20 mm Lỗ tai phải được bao bọc hoàn toàn bởi lớp bọc bên ngoài của mũ bảo hiểm (vỏ)
Các lỗ thông gió
Các khoảng hở nhằm mục đích thông gió được phép
có trên mũ bảo hiểm với điều kiện đáp ứng các yêu cầu về độ xuyên thấu trong 4.5
Điều 4.5 Độ bền đâm xuyên Ngoại trừ các khoảng hở tai
và khi thử nghiệm theo 5.6, lưỡi thử nghiệm không được tiếp xúc với dạng đầu trần trong khu vực được bảo vệ đã chỉ định
275 g trong mọi điều kiện
thử nghiệm Lớp bọc bên ngoài (vỏ) phải còn nguyên vẹn, không có vết nứt nào nhìn thấy được qua độ dày của vỏ
Chấp nhận nguyên
Hệ thống giữ, được yêu cầu trên tất cả các mũ bảo hiểm, bao gồm một dây đai
đi qua bên dưới hàm dưới
và được khóa ở cả hai bên của mũ bảo hiểm Bề rộng quai giữ không được nhỏ hơn 13 mm
CHÚ THÍCH Xem Hình 4
Chấp nhận nguyên
Trang 17Độ kéo và sức bền
Khi thử nghiệm theo 5.8,
độ dịch chuyển của giá đỡ con lăn không được vượt quá 25 mm trong phạm vi tải trọng từ 5 N đến 110 N
và lực nhả không được nhỏ hơn 110 N và không lớn hơn 300 N
CHÚ THÍCH Xem Hình 4
Điều 4.8 Tầm nhìn Khi thử nghiệm trong điều
kiện môi trường xung quanh, mũ bảo hiểm không được cản trở tầm nhìn theo hướng lên và ngang tương ứng với mỗi điểm giác mạc của mắt như được xác định bởi các góc sau:
a) hướng lên trên:
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 7 Ghi nhãn không được
tẩy xóa Yêu cầu nội dung ghi nhãn cần tuấn thủ
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 8 Thông tin hướng sử
dụng
Quy định những nội dung cần phải nêu trong thông tin hướng dẫn sử dụng
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 18Tên tiêu chuẩn Đã sửa đổi theo
đúng quy định tại TCVN 1-2:2008
đúng quy định tại TCVN 1-2:2008
vẹn Điều 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu về tính năng và phương pháp thử đối với thiết
bị bảo vệ vùng mặt (bao gồm
cả kính che mắt) để sử dụng trong môn khúc côn cầu trên băng và được thiết kế để sử dụng cùng với TCVN -1 (ISO 10256-1)
Các yêu cầu và phương pháp thử tương ứng, nếu thích hợp, được đưa ra đối với những nội dung sau:
a) kết cấu và diện tích bao phủ;
b) độ bền va đập từ quả bóng khúc côn cầu;
c) độ bền đâm xuyên;
d) tầm nhìn (thị trường);
e) quang hình học (thị giác)
và thị lực;
f) sự truyền qua và khói mờ;
g) ghi nhãn và thông tin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị bảo vệ vùng mặt sử dụng cho:
– những người chơi không phải là thủ môn,
– những người giữ một số chức năng nhất định (ví dụ:
trọng tài)
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu của một điều mục được ưu tiên hơn một hình vẽ
CHÚ THÍCH 2: Mục đích của tiêu chuẩn là giảm nguy cơ chấn
Chấp nhận nguyên vẹn
Trang 19thương ở mặt mà không ảnh hưởng đến hình thức hoặc sự hấp dẫn của trận đấu
Điều 2 Tài liệu viện dẫn Nêu các tài liệu viện dẫn sử
dụng trong tiêu chuẩn này Chấp nhận nguyên Điều 3 Thuật ngữ và định nghĩa 37 thuật ngữ được sử dụng
trong tiêu chuẩn này Chấp nhận nguyên vẹn Điều 4 Các kiểu thiết bị bảo vệ
vùng mặt
Kiểu B1 – thiết bị bảo vệ toàn
bộ vùng mặt dành cho những người không phải là thủ môn
Kiểu B2 – thiết bị bảo vệ toàn
bộ vùng mặt dành cho mọi người, không phải các thủ môn từ 10 tuổi trở xuống
Kiểu C – thiết bị bảo vệ chỉ
che mắt (kính che mắt)
Chấp nhận nguyên
Điều 5 Các yêu cầu
Điều 5.1 Tính vô hại Nhà sản xuất phải cung cấp
tài liệu bằng văn bản chỉ ra các vật liệu được sử dụng để chế tạo thiết bị bảo vệ đáp ứng các yêu cầu về tính vô hại được nêu trong TCVN -1 (ISO 10256-1)
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 5.2 Ecgônômi Các nhà sản xuất phải cung
cấp tài liệu chỉ ra rằng thiết bị bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu về Ecgônômi nêu trong TCVN -1 (ISO 10256-1)
Chấp nhận nguyên vẹn
Điều 5.3 Bộ phận gắn kèm Thiết bị bảo vệ phải được
thiết kế để có thể gắn vào mũ bảo hiểm mà không cần sử dụng các công cụ chuyên dụng
Chấp nhận nguyên
Điều 5.4 Kích cỡ và giới hạn
khối lượng (Chỉ dành cho kiểu
B2)
Thiết bị bảo vệ kiểu B2 chỉ được sử dụng với mũ bảo hiểm được thiết kế để phù hợp với kích cỡ dạng đầu theo EN 960 cỡ 535 trở xuống và khối lượng của mũ bảo hiểm và thiết bị bảo vệ vùng mặt không được lớn hơn
900 g
Chấp nhận nguyên
Trang 20Điều 5.5 Chất lượng quang học Kiểm tra bằng mắt thường
Các thấu kính phải được kiểm tra bằng mắt để tìm các khuyết tật được liệt kê dưới đây trong trường quang học (xem Hình 1) theo 6.6:
a) quang sai gây ra bởi sóng,
độ cong vênh, v.v ;
b) khuyết tật của ống kính, chẳng hạn như vết xước, độ nhờn, bong bóng, vết gãy, hình mờ, v.v
Nếu có các thiếu sót trên thì không được tiến hành thử nghiệm thêm và sản phẩm không đạt
Yêu cầu đối với phép thử
Khi tiến hành phép thử theo 6.6 trong điều kiện môi trường xung quanh (xem ISO 10256-1), thiết bị bảo vệ vùng mặt, ngoại trừ những thiết bị
có lồng dây, phải:
a) có độ truyền sáng tối thiểu là 80 % (rõ ràng);
b) được nhà sản xuất xác định cụ thể là đã nhuộm màu hoặc dùng để lọc;
c) có độ truyền sáng tối thiểu là 20 % trong toàn bộ khu vực thấu kính;
d) có chỉ số mù không vượt quá 3 %;
e) tầm nhìn không bị che khuất như được nêu trong Hình 1;
f) đáp ứng các yêu cầu quang học tối thiểu của Kiểu
1 hoặc Kiểu 2 trên Bảng 1
Chấp nhận nguyên
Điều 5.6 Tầm nhìn Khi được thử trong các điều
kiện môi trường xung quanh (xem ISO 10256-1), thiết bị bảo vệ vùng mặt kiểu C không được cản trở tầm nhìn
Chấp nhận nguyên
Trang 21theo các hướng lên, xuống và hướng ngang như được xác định bởi các góc sau:
a) hướng lên: 35°;
b) hướng xuống: 60°;
c) theo chiều ngang: 90°
CHÚ THÍCH: Có một số phương pháp để đo nhiễu thị giác
Điều 5.7 Độ đâm xuyên (Lưỡi
thử)
Khi tiến hành phép thử theo 6.7 , lưỡi thử không được tiếp xúc với dạng đầu trần trong các khu vực được bảo vệ
Chấp nhận nguyên
Điều 5.8 Độ bền va đập từ quả
bóng khúc côn cầu Kiểu B1, B2 Kiểm tra tiếp xúc
Khi tiến hành phép thử theo 6.8:
a) cả thiết bị bảo vệ và miếng đệm đều không được chạm vào dạng đầu đặc trưng trên vùng mặt trong vùng không tiếp xúc (xem Hình 3);
b) vật liệu hấp thụ lực va đập tại khu vực chịu lực phải được gắn chặt vào thiết bị bảo
vệ vùng mặt;
c) không được có:
1) sự phá vỡ của các thành phần cấu trúc của thiết bị bảo
vệ vùng mặt;
2) chip (có thể có hiện tượng đứt gãy các lớp phủ bề mặt);
3) lỗi của các điểm gắn bảo
vệ của người bảo vệ với mũ bảo hiểm
Phép thử độ bền
Khi tiến hành phép thử theo 6.8, không được có:
a) đứt dây;
b) bị nứt;
c) sự phân tách do hàn trên chu vi của thiết bị bảo vệ
Chấp nhận nguyên