CƠ QUAN SINH DƯỠNG Ở một số cây, chồi ngọn được bảo vệ bởi các lá kèm rụng sớm búp đa ở cây đa hoặc một phần lá non biến thành vảy bảo vệ chồi trong mùa đông, khi mùa xuân đến chồi non m
Trang 1Huế, 5 - 2013
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÍNH
1 Tóm tắt bằng sơ đồ cấu tạo của thân cây hai lá mầm
2 So sánh cấu tạo của rễ và thân cây hai lá mầm
3 So sánh cấu tạo của rễ và thân cây một lá mầm với
cấu tạo của rễ và thân cây hai lá mầm
Trang 4Thân là phần cơ quan trục ở trên mặt đất, nối tiếp
với rễ, mang lá và cơ quan sinh sản Chức năng chủ yếu
của thân là dẫn truyền và nâng đỡ Ngoài ra, ở một số cây
thân còn làm chức năng dự trữ, quang hợp, hoặc sinh sản
sinh dưỡng.
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 5Thân chính cùng nằm trên một trục với rễ nhưng
mọc thẳng lên trên mặt đất theo hướng ngược với rễ Khi
còn non thân chính có màu lục, khi già chuyển sang màu
nâu hoặc xám.
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 6Hình dạng, kích thước của thân chính rất khác
nhau: phần lớn có mặt cắt tròn, có khi mặt cắt là hình tam
giác hoặc hình vuông hay năm cạnh – nhiều cạnh hoặc thân dẹt
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 7Có cây lại không có thân như cây mã đề, có cây
thân rất bé chỉ cao vài cm, nhưng nhiều loài cây có
thân vừa cao lại vừa to.
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 9- Chồi ngọn nằm ở đầu ngọn thân cây, có những lá
non úp lên trên, che chở cho mô phân sinh ngọn ở phía
trong Các lá non này sẽ lớn dần lên và tách xa nhau ra
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Ở một số cây, chồi ngọn được bảo vệ bởi các lá kèm rụng sớm (búp đa ở cây đa) hoặc một phần lá non biến thành vảy bảo vệ chồi trong mùa đông, khi mùa xuân đến chồi non mọc ra thì các lá vảy đó rụng đi (các cây ở vùng ôn đới, cây long não)
Trang 10- Chồi nách: nằm ở các nách lá dọc theo thân hoặc
cành, cấu tạo giống như chồi ngọn Chồi nách sẽ phát triển thành cành hoặc hoa Trong nách lá thường hình
thành nhiều chồi, có thể 2-3 chồi, thậm chí nhiều hơn
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Giữa chồi ngọn và chồi nách có mối liên quan sinh
lý phức tạp: chồi ngọn thường kìm hãm sự phát triển của chồi nách, lúc chồi ngọn chết, chồi nách sẽ phát triển mạnh
Trang 11Do đó, tùy mục đích trồng cây mà dùng phương
pháp bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây Phương pháp tỉa
cành được áp dụng đối với cây lấy gỗ Phương pháp bấm ngọn được áp dụng đối với cây lấy lá, quả, hạt
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 12- Chồi phụ: Có thể được hình thành trên các bộ
phận của cây như: trên thân chính, trên cành, trên các
mấu (tre, mía, lúa), trên thân rễ và lá cây (thuốc bỏng, hoa
đá, trường sinh) Chồi phụ sẽ phát triển thành thân hoặc cành mới
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 13mầm lá và mầm hoa.
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 14Chồi phụ là hình thức sinh sản sinh dưỡng của thực vật có hoa, có ý nghĩa quan trọng trong trồng trọt Trong lâm nghiệp, dựa vào đặc điểm này để khôi phục lại
rừng cây sau khi khai thác (rừng chồi, rừng tái sinh).
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 15Trên thân cây còn có chồi ngủ: là những chồi nách
ở trạng thái nghỉ, không hoạt động trong thời gian dài, chỉ khi nào các chồi ngọn bị chết hoặc bị ngắt bỏ, chúng mới phát triển
Chồi ngủ có thể là chồi sinh dưỡng, chồi hoa Dựa vào đặc điểm này, khi trồng cây ăn quả muốn có thu hoạch cao, người ta ngắt ngọn cây, đối với cây gỗ to, có khi còn chém vào thân cây (mít, sung, vả) để chồi ngủ
“thức dậy” cho quả.
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 16Mấu là chỗ lá đính vào thân hoặc cành.
Gióng (lóng) là khoảng cách giữa hai mấu liên tiếp
nhau Các gióng ở phía ngọn có thể dài thêm, còn các
gióng ở phía dưới (tùy theo từng loài cây), sau khi đã đạt đến một độ dài nhất định, sẽ không dài thêm nữa
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 17Ở các cây Một lá mầm (cỏ, lúa, ngô, mía, tre, trúc, nứa…) mấu và gióng tồn tại suốt đời; sự sinh trưởng gióng kéo dài và làm cây dài ra.
Ở các cây gỗ hai lá mầm, đến thời kỳ sinh trưởng thứ cấp thì sự phân chia ra mấu và gióng rất khó phân biệt
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 18Trên cây có nhiều cành: cành phát triển từ chồi
nách của thân chính, gọi là cành bên (cành cấp 1) Các
cành bên cũng có chồi ngọn và chồi nách, hình dạng, cấu
tạo và sự sinh trưởng giống như thân chính
Từ các cành bên, chúng lại phát triển thành các cấp cành tiếp theo (cành cấp 2,3,4…), cuối cùng tạo thành tán cây Sự phân cành đặc trưng cho từng loại cây hoặc từng nhóm cây tạo nên những tán cây có hình dạng khác nhau
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 19Các kiểu phân cành (phân nhánh):
- Phân nhánh đôi (lưỡng phân)
- Phân nhánh đơn trục (đơn phân)
- Phân nhánh hợp trục
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 20- Thân bụi
- Thân nửa bụi
- Thân cỏ (thân thảo)
+ Cỏ một năm + Cỏ hai năm + Cỏ lâu năm
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 212.2.2.3 Các loại thân trong không gian
Tùy theo tư thế của thân trong không gian mà người ta phân biệt:
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 232.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn)
Mô phân sinh ngọn nằm ở vị trí tận cùng của thân và
- Ở giữa là mô phân sinh cơ bản: sinh ra vỏ, tủy và các tia tủy
- Trong cùng là tầng sinh trụ (mô trước phát sinh): tạo
ra libe sơ cấp, gỗ sơ cấp và tầng phát sinh libe-gỗ
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 24Mô phân sinh ngọn thân và cành
sơ cấp
Tầng sinh trụ
Mô trước phát sinh
Tủy vàtia tủy
Trang 252.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
Ở miền gần đỉnh ngọn, nơi các mô phân sinh thứ cấp chưa hoạt động thì thân có cấu tạo sơ cấp Trên lát cắt
ngang thân non, người ta phân biệt các vùng từ ngoài vào
trong: biểu bì, vỏ sơ cấp, vỏ trong, trụ giữa và ruột
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 262.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.1 Biểu bì
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Biều bì là mô bì sơ cấp của thân, được hình thành từ
lớp nguyên bì của mô phân sinh ngọn, gồm một lớp tế bào
sống, không chứa diệp lục làm chức năng bảo vệ.
Trang 272.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.1 Biểu bì
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Tùy theo từng loại thân và điều kiện sống, biểu bì có
thể có các tế bào chuyên hóa như lỗ nước, tế bào lông…
Trang 282.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.2 Vỏ sơ cấp
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Vỏ sơ cấp nằm giữa biểu bì và mô dẫn, gồm lớp vỏ
trong (nội bì) và hai loại mô:
- Mô mềm vỏ
- Mô dày
Trang 292.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.2 Vỏ sơ cấp
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
- Mô mềm vỏ nằm phía trong mô dày, gồm những tế bào có kích thước lớn Tế bào mô mềm đặc trưng bởi các
khoảng gian bào khá lớn, chúng thường chứa diệp lục, làm
thân non có màu lục.
Trang 302.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.2 Vỏ sơ cấp
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
- Mô dày nằm sát biểu bì của phần thân non, gồm các
tế bào sống có vách hóa dày không đều, tế bào dài ra khi cây phát triển Mô dày có chức năng nâng đỡ và bảo vệ cây Trong thân cây hai lá mầm có tất cả các kiểu mô dày, nhưng
mô dày góc là phổ biến nhất.
Trang 312.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.2 Vỏ sơ cấp
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
- Vỏ trong (nội bì): là lớp trong cùng của vỏ sơ cấp,
gồm một lớp tế bào sống chứa nhiều hạt tinh bột.
Trang 322.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.3 Trụ giữa
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trụ giữa gồm vỏ trụ, hệ dẫn, ruột và tia ruột.
Trang 332.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.3 Trụ giữa
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
- Vỏ trụ (trụ bì): là lớp ngoài
cùng của trụ giữa, cấu tạo bởi 2 hay
nhiều lớp tế bào Các tế bào vỏ trụ
thường xếp xen kẽ với tế bào vỏ
trong Vỏ trụ có nguồn gốc từ mô
phân sinh sơ cấp, có khả năng phân
chia cho ra các mô vĩnh viễn (mô cơ
bản và mô cơ) Mô cơ được hình
thành từ vỏ trụ gọi là sợi vỏ trụ hay
còn được gọi là sợi libe
Trang 342.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.3 Trụ giữa
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
- Hệ dẫn: dưới vỏ trụ là các yếu tố dẫn nhựa của thân cây, tập
Trang 352.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm.
2.2.4.2.3 Trụ giữa
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
- Ruột và tia ruột: Những dải
mô mềm ở giữa hai bó dẫn là tia
ruột; còn ở phía trong các bó dẫn có
một khối mô mềm gọi là ruột Tia
ruột và ruột đều có nguồn gốc từ mô
phân sinh ngọn
Tia ruột nối giữa phần vỏ và phần ruột của thân, làm chức năng
dẫn truyền
Trang 362.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm
2.2.4.3 Cấu tạo thứ cấp của thân cây hai lá mầm
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Chỉ những cây hạt trần và các cây hai lá mầm sống nhiều năm mới có cấu tạo thứ cấp
Hàng năm cây lớn thêm về bề ngang nhờ sự xuất
hiện và hoạt động của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ tạo nên
các tổ chức thứ cấp mới
Ở miền xa đỉnh ngọn (thường xuất hiện màu nâu ở vỏ
của thân, cành) và trên thân, cành cây già, thân bắt đầu có
cấu tạo thứ cấp, trên lát cắt ngang thân, người ta phân biệt các vùng từ ngoài vào trong như sau:
Trang 39Cấu tạo thứ cấp của thân cây Dâm bụt A.Sơ đồ cấu tạo tổng quát (1/2 thân dâm bụt)
B Cấu tạo chi tiết một phần của thân;
1 Lỗ vỏ;2 Bần; 3 Mô mềm vỏ; 4 Mô dày; 5 Libe cứng; 6 Libe mềm; 7
Tầng sinh trụ; 8 Gỗ; 9 Tia ruột; 10 Mô mềm ruột
Trang 412.2 Thân
2.2.4 Cấu tạo giải phẫu của thân
2.2.4.1 Mô phân sinh ngọn (đỉnh sinh trưởng, đỉnh ngọn) 2.2.4.2 Cấu tạo sơ cấp của thân cây hai lá mầm
2.2.4.3 Cấu tạo thứ cấp của thân cây hai lá mầm
2.2.4.4 Cấu tạo của thân cây một lá mầm
CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Thân cây thực vật 1lá mầm không có cấu tạo thứ cấp (do không có tầng phát sinh trụ) mà cấu tạo sơ cấp tồn tại suốt đời sống của cây Trong cấu tạo giải phẫu của thân cây thực vật 1 lá mầm, không phân biệt thành phần vỏ và trung trụ do không có mặt của vòng nội bì và trụ bì Khi quan sát trên lát cắt ngang, người ta phân biệt các phần chính sau đây: