Hiểu rõ được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế đất nước, và cũng muốn có được một cái nhìn thật khái quát về thực trạng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3M Ụ C L Ụ C LỜI M Ở Đ À U
C H Ư Ơ N G ì - L Ý L U Ậ N C H U N G V Ề HIỆU Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G X U Ấ T
K H Á U 4
ì KHÁI NIỆM C ơ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT K H Á U 4
1 Khái niệm 4
1.1 Hiệu quả kinh doanh 4
1.2 Hiệu quá hoạt động xuất khấu 5
2 Phân loại hiệu quả hoạt động xuất khấu 6
2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quá kinh tế xã hội 6
2.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tông hợp 8
2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh 9
li C Á C CHỈ TIÊU Đ Á N H GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU l o
1 Chỉ tiêu hiệu quả xuất khấu xét trên góc độ toàn nền kinh tế l o
1.2 Sự chuyến dịch cơ cấu xuất khấu 11
1.3 Xuất khấu trong tương quan với nhập khẩu 12
1.4 Xuất khấu trong tương quan với GDP 14
1.5 Kim ngạch xuất khẩu tính theo đầu người 15
2 Chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu xét trên góc độ doanh nghiệp 15
2 ỉ Hiệu quả tài chính 15
2.1.3 Thời gian hoàn von 2 0
2.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội 2 2
2.2 ỉ Giá trị hàng hóa gia tăng 2 2
Trang 42.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của vốn 23
2.2.3 Hoạt động xuất kháu của doanh nghiệp tăng thu và tiết kiệm ngoại
tệ cho nên kinh tê 23 2.2.4 Tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước 25
III VAI TRÒ CỦA C Á C DOANH NGHIỆP XUẤT K H Á U Đ Ố I VỚI NỀN
1 Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho
nhập khấu phục vụ công nghiệp hóa đất nước 27
2 Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khấu đóng góp vào sờ chuyên
3. Hoạt động xuất khẩu có tác động tích cờc đến việc giải quyết công ăn
việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân 29
4 Xuất khẩu là cơ sở đế mỡ rộng và thúc đấy các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại của nưó'c ta 30
C H Ư Ơ N G l i - Đ Á N H GIÁ THỤC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA C Á C DOANH NGHIỆP XUẤT KHÃUVIỆT NAM 32
ì THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA C Á C DOANH NGHIỆP XUẤT KHẤU
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN G À N Đ Â Y 32
1 Giá trị kim ngạch xuất khấu 32
2 Cơ cấu xuất khẩu 33
2.1 Cơ cấu xuất khau theo nhóm hàng 33
2.2.CƠ cầu xuất khau theo thị trường chính 35
2.3 Cơ cấu xuất khấu theo khu vực kinh tế 36
II.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA C Á C DOANH NGHIỆP XUẤT
K H Á U TRONG GIAI Đ O Ạ N HIỆN NAY 38
1 Chi tiêu hiệu quả xuất khấu xét trên góc độ toàn nền kinh tế 38
Trang 51 ì Quy mô và tóc độ tăng trưởng xuất khâu 38
1.2 Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu 39
1.3 Xuất khẩu trong tương quan với nhập khâu 40
1.4 Xuất khấu trong tương quan với GDP 42
1.5 Xuất khẩu bình quân đầu người 43
2 Hiệu quả xuất khẩu xét trên góc độ doanh nghiệp 44
2.1 Hiệu quả tài chính 44 2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 48
HI NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC T Ừ HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU 50
3 Nguyên nhân 56
3.1 Nguyên nhân của những thành tựu 56
3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 58
C H Ư Ơ N G HI - GIẢI P H Á P N H Ầ M N Â N G C A O HIỆU Q U Ả H O Ạ T
ì P H Ư Ơ N G HƯỚNG XUẤT KHẤU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM TRONG THÒI GIAN TỚI 60
1 Phương hướng phát triến xuất khấu 60
2 Những cơ hội và thách thức chủ yếu 61
li NHỮNG GIẢI PHÁP NHẢM N Â N G CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM 65
1 N h ó m giãi pháp về phía nhà nước 65
nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khấu 65
Trang 61.2 Xác định rõ phương hướng xuất khấu cửa cả nước trong giai đoạn tới
67
1.3 Giảm chi phí giao dịch, kình doanh cho doanh nghiệp xuất khâu 68
/ 4 Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn suy
1.5 Hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính, túi dụng và đầu tư phục vụ
xuất khẩu 71 1.6 Tăng cường đầu tư cho giáo dục, xây dựng đội ngũ nhứng nhà kinh
doanh giỏi 72
ỉ 7 Tiếp tục cũng cố và tăng cường hợp tác thương mại với các quốc gia và
vùng lãnh tho trên toàn thế giới 74
2 N h ó m giải pháp về phía doanh nghiệp 75
2.1 Nghiên cứu môi kỹ môi trường kinh doanh xuất khấu 75
2.1.2 Nghiên cứu môi trường kinh tê của nước bạn hàng 76
2.1.3 Nghiên cứu môi trường chính trị, pháp luật của nước bạn hàng 77
2.1.4 Nghiên cứu môi trường văn hóa của nước bạn hàng 77
2.2 Đánh giá thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp 78
2.2 ỉ Đánh giá các nguồn tiềm năng của doanh nghiệp 78
2.2.2 Đánh giá tốc độ tăng trường và biến động doanh lợi cùa doanh
nghiệp 80 2.3 Xác định rõ mục tiêu và tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp 81
2.3 ì Xác định quy mõ và địa bàn kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp 81
2.3.2 Qnyêt định phương pháp thâm nhập thị trường 82
2.4 Hoàn thiện cơ cấu tố chức và không ngừng củng cố các nguồn lực cần
thiết cho hoạt động xuất khấu 83
Trang 72.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng hình ánh doanh nghiệp
trong tâm trí khách hàng 84
2.6 Thực hiện họp tác và liên kết với các doanh nghiệp cùng ngành nhăm
năng cao năng lực cạnh tranh quốc tế 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 8Với chủ trương mở rộng và phát triển quan hệ thương mại, đặc biệt là phát triển hoạt động xuât khâu với các nước trên thê giới, nhà nước ta đã và đang tích cực, chủ động ra nhập các tổ chức quốc tế cũng như tham gia đàm phán các hiệp đậnh thương mại song phương và đa phương nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại đưa đất nước phát triển Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tồ chức thương mại quốc tế WTO ngày 07/11/2006 là sự kiện đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với chính sách đối ngoại của nước ta
Hiểu rõ được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế đất nước, và cũng muốn có được một cái nhìn thật khái quát về thực trạng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam, nên người viết đã chọn đề tài:
"Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khấu Việt Nam " làm để tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
Trang 9đông thời đề xuất m ộ t số giãi pháp nhằm thúc đấy hoạt động xuất khâu phát triển
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm v i nghiên c ứ u của đề tài chính là tổng quan hoạt động xuất k h ẩ u của các doanh nghiệp V i ệ t N a m t r o n g giai đoạn hiện nay T u y nhiên do k i ế n thức và năng lực có hạn nên trong khóa luận này người viết chỉ đi nghiên c ứ u m ộ t cách chung nhất tổng quan tình hình xuất khẩu chung của các doanh nghiệp V i ệ t Nam, bên cạnh đó khóa luận có đi sâu vào nghiên cứu, phân tích h i ệ u q u ả hoạt động xuất khẩu của m ộ t số doanh nghiệp xuất khấu điển hình đế có thê đưa r a đưửc n h ữ n g nhận định chung nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
T r o n g quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng m ộ t số biện pháp nghiên c ứ u
cơ bản:
> Phương pháp t h u thập số liệu:
- Số liệu t h ứ cấp: t ừ các báo cáo, tài liệu của các doanh nghiệp phân tích
và tham khảo các tài liệu có liên quan
- Số liệu sơ cấp: Quan sát, tiếp cận, tìm hiểu và quan sát thực tế
> Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh, tổng hửp: lấy số liệu của doanh nghiệp thực tập so sánh thực tế so v ớ i kế hoạch, so v ớ i thực tế n ă m trước và so sánh v ớ i doanh nghiệp khác
T r o n g quá trình nghiên c ứ u các phương pháp này đưửc sử dụng m ộ t cách
l i n h hoạt, hoặc kết hửp hoặc riêng l ẻ đế giải quyết vấn đề m ộ t cách tốt nhất
5 Két cẩu khóa luận
Ngoài l ờ i m ờ đầu, phần mục lục, k ế t luận và tài liệu t h a m kháo, k ế t c ấ u khóa luận của n g ư ờ i viết g ồ m ba phần:
Trang 10Chương ỉ: Lý luận dí ung về hiệu quá hoạt động xuất khấu
Chương li: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khâu của các doanh nghiệp Việt Nam
Chương HI: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khâu của các doanh nghiệp Việt Nam
Do bị hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như nguồn tài liệu tham khảo, nên khóa luận không tránh khỏi nhũng khuyết điếm và sai sót Người viết rất mong sự chì bảo, đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn đê hoàn thiện hơn nữa bài khóa luận cùa mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại Thương,
đặc biệt là cô giáo TH.S Bùi Liên Hà - Phó chợ nhiệm Khoa Quản trị kinh
doanh đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoa luận tốt nghiệp này Ngoài ra em cũng rất cám ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
Trang 11C H Ư Ơ N G ì - L Ý L U Ậ N C H U N G V Ề HIỆU Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G
X U Ấ T K H Ấ U
ì K H Á I N I Ệ M C ơ B Ả N V Ề H I Ệ U Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G X U Ấ T K H Á U
1 Khái niệm
/ 1 Hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, sự vận động cùa các quy luật khách quan đòi hôi nền kinh tế phát triển phải có hiệu quả, hiệu quả kinh tế là thước đo quan trọng nhất của sự phát triển, hiệu quả của một quá trình sản xuât kinh doanh có được chủ yếu phầ thuộc vào mức lợi nhuận thu được dựa vào việc tăng năng suât lao động, tiết kiệm chi phí, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, nhàm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường Hiện nay, có rất nhiều quan niệm về việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, nhưng theo cách hiểu của hầu hết các nhà chuyên m ô n
thì "hiệu quà kinh doanh là phạm trù phán ánh trình độ và chất lượng của một quá trình sản xuất kinh doanh được xác định bằng tương quan giữa kết qua thu được và chì phí bò ra đê thu được kết quả í?ó."'
Trên thực tế đã có nhiều quan điếm lệch lạc cho rằng hiệu quả chính là kết quả thu được của quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy, khi đi phân tích, nhận định, đánh giá cần phân định rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quà Hiệu quả kinh tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu về được Do đó thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm chi phí lao động xã hội và tiêu chuẩn cùa hiệu quả là việc tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có; kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả
Nếu xét trong phạm một doanh nghiệp thì hiệu quà kinh doanh cùa doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế đạt được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Giáo trình k i n h tế ngoại thương - N X B Lao động-xâ hội 2006
Trang 12nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp đê đạt được hiệu quả cao nhất v ớ i chi phí thấp nhất
N ế u xét trên phạm v i m ộ t quốc gia thì hiệu quả đạt được t r o n g k i n h doanh không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế m à còn phải tính đến hiệu quả về m ừ t xã hội, nghĩa là không chỉ tính đến tốc độ phát triển cùa lực lượng sản xuất, k h ả năng sử dụng các y ế u tố đầu vào và tốc độ tăng trưởng của nền k i n h tế m à còn phải xem xét đến nhũng l ợ i ích xã hội t h u được t ừ hoạt động sản xuất k i n h doanh như nâng cao đời sống của nhân dân, giải quyết công ăn việc làm, tăng t h u nhập
xã h ộ i , tăng đầu tư vào các công trình phúc l ợ i xã hội giữa l ợ i ích k i n h tế và l ợ i ích xã h ộ i có m ố i quan hệ chừt chẽ v ớ i nhau, tác động lẫn nhau và kích thích nhau cùng phát triên
K h ô n g ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là m ố i quan tâm hàng đầu của
m ọ i doanh nghiệp và nó cũng là m ố i quan tâm hàng đầu của bất k ỳ m ộ t n ề n k i n h
tế nào H i ệ u quả k i n h doanh được nâng cao thì h i ệ u quả k i n h tế xã h ộ i cùng được nâng lên Điêu đó có nghĩa là đ ờ i sống của nhân dân, của người lao động sẽ ngày càng được cải thiện, trình độ dân trí ngày càng được nâng lên
1.2 Hiệu quả hoạt động xuất khấu
X u ấ t k h ẩ u c h i ế m m ộ t vị trí rất quan trọng t r o n g nền k i n h tế quốc dân K h i sản xuất hàng hóa đế xuất khẩu các quốc gia phải bỏ ra n h ữ n g c h i phí nhất định
N h ữ n g hàng hóa này không tham gia vào lưu thông t r o n g nước m à được tiêu t h ụ
ờ nước ngoài N ư ớ c xuất khẩu sẽ t h u được m ộ t số ngoại tệ nhất định, giá cả của hàng hóa đó sẽ được tính trên cơ sở giá quốc tế, mức giá này khác v ớ i m ứ c giá thực tế t r o n g nước
K h i x e m xét h i ệ u quả k i n h tế của hoạt động xuất k h ẩ u chúng t a c ầ n quan tâm đến l ợ i ích quốc g i a và l ợ i ích của doanh nghiệp t h a m g i a vào hoạt động xuất khẩu H o ạ t động xuất k h ẩ u làm tăng thu nhập cho n ề n k i n h tế quốc dân n h ờ
Trang 13tranh thù được l ợ i thế so sánh trong trao đối v ớ i nước ngoài, tạo thêm tích l ũ y cho quá trình tái sàn xuất t r o n g nước
D ự a vào khái n i ệ m hiệu quà sản xuât k i n h doanh đã nêu ờ trên, t a có thê
đưa ra khái n i ệ m về hiệu quả của hoạt động xuất khấu như sau: "hiệu quả kinh
tế của hoạt động xuất khâu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và chất lượng của quả trình kinh doanh xuất khẩu được xác định băng môi tương quan
so sánh giữa giá trị xuất khâu và chi phí phải bỏ ra đê thu được giá trị xuôi khâu
đó " Đ â y là m ộ t vấn đề hết sức phức tạp có liên quan đến nhiều y ế u t ố , n h i ề u
mặt khác nhau của m ộ t quá trình t ừ sàn xuất sang xuất khâu như: sức lao động,
tư liệu lao động, đối tượng lao động Bời v ậ y k h i đi phân tích h i ệ u q u ả xuất
k h ẩ u chúng ta cụn phải kết hợp nhiều chi tiêu khác nhau như chỉ tiêu v ề h i ệ u q u ả
sử dụng v ố n và k h ả năng sinh l ờ i của đồng v ố n b ỏ ra đe thực hiện quá trình sản xuất để xuất khẩu
N h ư ở trên đã trình bày, hiệu quả k i n h doanh bao g ồ m cà h i ệ u q u ả k i n h tế
và hiệu quả xã h ộ i , vì thế, hiệu quả của họat động xuất khẩu cũng bao g ồ m h a i loại quan trọng đó là hiệu quả về mật k i n h tế và hiệu quả h i ệ u quá về m ặ t xã h ộ i
H i ệ u quả về mặt xã h ộ i là một khái n i ệ m t r ừ u tượng, c h ủ y ế u thể h i ệ n d ư ớ i dạng định tính, khó có thể lượng hóa được K h i nghiên c ứ u v ề hiệu q u ả k i n h doanh cùa m ộ t doanh nghiệp, m ộ t hoạt động k i n h tế người ta thường chỉ lượng hóa h i ệ u quả về mặt k i n h tế D o vậy, trong khóa luận này người viết cũng chỉ đề cập c h ủ
y ế u đến hiệu quả về mặt k i n h tế của doanh nghiệp xuất khẩu
2 Phân loại hiệu quả hoạt động xuất khau
2.1 Hiệu quả kinh tể cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
H i ệ u quà k i n h tế cá biệt là hiệu quả k i n h tế t h u được t ừ hoạt động k i n h doanh xuất khẩu cùa từng doanh nghiệp, của t ừ n g thương vụ, t ừ n g mặt hàng xuất
Trang 14khẩu B i ể u hiện chung cùa hiệu quả cá biệt là doanh l ợ i m à m ỗ i doanh n g h i ệ p có thể t h u được thông qua thương vụ đó
H i ệ u quả k i n h tế - xã h ộ i m à hoạt động k i n h doanh xuất khấu đ e m lại cho nền k i n h tế quốc dân chính là sự đóng góp của hoạt động xuất k h ấ u vào sự phát triển sản xuất, đổi m ớ i cơ cấu k i n h tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích l ũ y ngoại tệ, tăng t h u cho ngân sách nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cài thiện đời sống nhân dân
T r o n g quàn lý k i n h doanh xuất khẩu không n h ẫ n g phải tính toán, phấn đấu
để đạt được hiệu quà cao trong hoạt động cùa từng doanh nghiệp m à còn phải tính toán làm sao để có thể đạt được hiệu quả k i n h tế - xã h ộ i cho toàn b ộ nên
k i n h tế quốc dân G i ẫ a h i ệ u quả k i n h tế cá biệt và h i ệ u quả k i n h tế - xã h ộ i có
m ố i quan hệ chặt chẽ, quan hệ nhân quả và tác động q u a lại lẫn nhau H i ệ u quà của toàn b ộ nền k i n h tế quốc dân chì có thế đạt được trên cơ sờ hoạt động có
h i ệ u q u ả của doanh nghiệp xuất khấu T u y vẫn có n h ẫ n g doanh n g h i ệ p xuất k h ẩ u hoạt động không đạt được h i ệ u quả thậm chí còn bị thua l ỗ nhưng toàn b ộ n ề n
k i n h tế v ẫ n t h u được hiệu quả Thông thường n h ẫ n g doanh n g h i ệ p hoạt động không h i ệ u quả này vẫn t ồ n tại được là do được nhà nước bào h ộ , do h ọ thực hiện hoạt động xuất khâu v ớ i mục đích ngoại giao là c h ủ yếu T u y nhiên, m ứ c thua l ỗ của doanh nghiệp đó cũng chỉ có thể chấp nhận được t r o n g t ừ n g t h ờ i điểm, t ừ n g thời kì nhất định do n h ẫ n g nguyên nhân khách quan hoặc c h ủ quan
m a n g l ạ i Các doanh nghiệp xuất khẩu phải quan tâm đến h i ệ u quả k i n h tế - xã hội, vì nó chính là tiền đề và điều k i ệ n cho doanh nghiệp t ồ n tại N h à nước ta cần
có n h ẫ n g chính sách cần thiết để đ à m bào có được sự k ế t h ọ p hài hòa g i ẫ a l ợ i ích của toàn xã h ộ i và l ợ i ích của các doanh nghiệp, và l ợ i ích của cá nhân n g ư ờ i lao động Đ ồ n g thời nhà nước đ à m bảo rằng các doanh nghiệp luôn quan tâm đến l ợ i ích c h u n g đến h i ệ u quả k i n h tế - xã h ộ i của toàn n ề n k i n h tế
Trang 152.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tông hợp
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền v ớ i môi trường và thị trường của nó Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào thị trường để giải quyết n h ữ n g vấn đề then chốt như sản xuất cái gì, số lưựng bao nhiêu, sản xuất như t h ế nào, sản xuất cho ai, chi phí bao nhiêu và bán v ớ i giá nào là có l ự i nhất?
M ỗ i nhà xuất khẩu tiến hành hoạt động sàn xuất của mình d ự a trên n h ữ n g điều kiện nhất định về nguồn tài nguyên, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tô chức quản lý lao động, quản lý k i n h doanh, họ xuất khẩu n h ữ n g sản p h à m của mình
v ớ i m ộ t chi phí cá biệt nhất định và m u ố n tiêu t h ụ đưực hàng hóa cùa mình v ớ i giá cao nhất N h ư n g k h i xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài h ọ chỉ có thể bán v ớ i giá chung nhất đó là mức giá quốc tế, nếu sản p h à m c ủ a h ọ hoàn toàn giống nhau về chất lưựng Trên thực tế, thị trường chỉ chấp nhận m ứ c t r u n g bình
xã h ộ i cần thiết về hao phí để sản xuất ra m ộ t đon vị hàng hóa, do vậy, doanh nghiệp nào m u ố n t ồ n tại và thành công đưực trên thị trường thì phải cân nhấc kỹ lưỡng các y ế u tố có liên quan đê làm sao cho chi phí của mình là thấp nhất k h i
đ e m so sánh v ớ i các đối t h ủ cạnh tranh, có như v ậ y m ớ i đạt đưực h i ệ u quả cao nhất
Các chi phí m à doanh nghiệp b ỏ ra đó là chi phí lao động xã h ộ i , các loại chi p h i này đưực thể hiện dưới dạng giá thành sản xuất và các c h i phí khác ngoài sản xuất, bản thân hai loại chi phí này lại có thể đưực phân chia c h i tiết tỉ mỉ hơn
K h i đánh giá hiệu quả k i n h tế của hoạt động k i n h doanh xuất k h ẩ u chúng t a c ầ n phải đánh giá hiệu quả chi tiết cùa từng loại c h i phí, đồng t h ờ i cũng p h ả i đánh giá hiệu quả tổng hựp của các loại chi phí này đ ố i v ớ i hoạt động xuất khẩu, việc đánh giá h i ệ u quả chi phí b ộ phận và hiệu quả c h i phí t ổ n g h ự p là thực sự cần
t h i ế t , nó sẽ giúp c h o d o a n h nghiệp xuất k h ẩ u giám đưực c h i phí cá biệt c ủ a doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả k i n h tế
Trang 16N h ư vậy đánh giá hiệu quả chi phí bộ phận là đánh giá tác động cùa từng loại chi phí tác động đến hiệu quá sản xuất k i n h doanh của doanh nghiệp, còn đánh giá hiệu quá chi phí tống hợp là đánh giá tác động của toàn b ộ chi phí t r o n g quá trình sản xuất k i n h doanh xuất khẩu (bao g ồ m cà chi phí sàn xuất và chi phí ngoài sản xuất) tác động như thế nào đến hiệu quả sản xuất k i n h doanh c ủ a doanh nghiệp xuất khẩu D o đó nguồn gốc hiệu quả k i n h tế của hoạt động xuất khẩu là từ kết quả và chi phí sản xuất trong nước và chi phí sản xuất t r o n g nước
là nền tảng của hiệu quả k i n h tế hoạt động xuất khẩu, hiệu quả k i n h tế của hoạt động xuất khấu được tạo thành trên cơ sở hiệu quà của các loại chi phí câu thành
2.3 Hiệu quả tuyệt đoi và hiệu quả so sánh
H i ệ u quả tuyệt đối là chất lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương
án cụ thê băng cách xác định mờc l ợ i ích t h u được v ớ i lượng c h i phí b ỏ ra Ví
dụ, tính toán l ợ i nhuận thu được t ừ m ộ t đồng chi phí sản xuất (giá thành), hoặc
từ một đồng v ố n bỏ ra
N g ư ờ i ta xác định hiệu quả tuyệt đối k h i phải b ỏ c h i phí ra đề thực hiện m ộ t thương vụ nào đó, đê biết được v ớ i n h ũ n g khoản chi phí b ỏ ra sẽ t h u được n h ữ n g
l ợ i ích và mục tiêu cụ thể gì, từ đó đưa ra quyết định có nên b ỏ ra c h i phí để đầu
tư cho thương vụ đó hay không Vì vậy, t r o n g công tác quản lý k i n h doanh, bất
kỳ công việc nào cũng đòi hòi phải b ỏ ra m ộ t lượng chi phí nhất định dù ít h a y
n h i ề u c ũ n g cần phải tính toán hiệu quả tuyệt đối của nó B ở i vì đây thực chất là một t r o n g n h ữ n g y ế u tố trực tiếp quyết định để đi đến kết luận là có thể thực h i ệ n được thương v ụ đó hay không, thường không ai b ỏ v ố n đầu tư vào m ộ t d ự án nào
k h i biết chắc là không thu được kết quà gì t ừ d ự án đó
H i ệ u quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các c h i tiêu h i ệ u quả tuyệt đối của các phương án khác nhau Nói cách khác, h i ệ u quả so sánh chính là mờc chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án có thể áp dụng M ụ c
Trang 17đích c h ủ y ế u của việc tính toán này là so sánh m ứ c độ hiệu quả cùa các phương
án khác nhau (hoặc cách làm khác nhau k h i cùng thực hiện m ộ t n h i ệ m v ụ ) t ừ đó cho phép ta có thế lựa chọn được m ộ t phương án có hiệu quả cao nhất
Trên thực tế, để thực hiện m ộ t mục tiêu nào đó người ta không c h i tìm thây
có m ộ t cách m à có thể đưa ra nhiều cách khác nhau, m ỗ i cách làm có đòi h ỏ i lượng đậu tư vốn, lượng chi phí khác nhau, t h ờ i gian thực hiện và thời gian t h u hồi v ố n đậu tư cũng khác nhau Vì vậy, m u ố n đạt được hiệu quả k i n h tế cao, các
d o a n h nghiệp xuất khấu sẽ không đưa ra m ộ t phương án, m ộ t cách làm m à h ọ sẽ đưa ra nhiều phương án khác nhau, r ồ i so sánh hiệu quà k i n h tê của các phương
án đó để lựa chọn ra m ộ t phương án có hiệu quà nhất
H i ệ u quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh t r o n g k i n h doanh xuất k h a u có m ố i quan h ệ chặt chẽ v ớ i nhau, song chúng lại có tính độc lập tương đ ố i v ớ i nhau, trước hết, xác định hiệu quả tuyệt đ ố i là cơ sở để xác định h i ệ u q u ả so sánh, nghĩa là, trên cơ sở n h ữ n g c h i tiêu tuyệt đối của từng phương án, người t a so sánh hiệu quả tuyệt đối của các phương án khác nhau, m ứ c chênh lệch chính là hiệu quả so sánh T u y nhiên, cũng có n h ữ n g chỉ tiêu h i ệ u quả so sánh được xác định không p h ụ thuộc vào hiệu quả tuyệt đôi, chăng hạn, việc so sánh g i ữ a m ứ c chi phí của các phương án v ớ i nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp, thực chất chỉ là sự so sánh m ứ c chi phí của các phương án c h ứ không phải là việc so sánh m ứ c hiệu quả tuyệt đối cùa các phương án
li C Á C CHÌ TIÊU Đ Á N H GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1 Chỉ tiêu hiệu quả xuất khấu xét trên góc độ toàn nền kinh tế
1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khau
N ề n k i n h tế nước ta là nền k i n h tế m ở có q u y m ô nhỏ, hoạt động t r o n g lĩnh
v ự c xuất khẩu cũng v ớ i quy m ô nhỏ, q u y m ô xuất khẩu chính là tổng giá trị k i m ngạch xuất khẩu m à m ộ t quốc gia đạt được t r o n g m ộ t t h ờ i gian nhất định thường
Trang 18là một năm Còn tốc độ tăng trường xuất khẩu chính là sự so sánh tương đối của giá trị kim ngạch xuất khấu trong năm nay so với giá trị kim ngạch xuất khâu của năm trước Nếu gọi tốc độ tăng trưởng xuất khẩu là G (đơn vị tính là % ) , ta có công thức tính như sau:
KN, - KNa
G= !
— - — - v i 00%
Trong đó:
- G là tốc độ tăng trưởng xuất khấu
- KN, là tổng kim ngạch xuất khẩu năm nghiên cứu
- K N0 là tổng kim ngạch xuất khẩu năm gốc
Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu thông qua quy m ô và tốc độ tăng trường xuất khẩu của một nền kinh tế quốc dân chính là đi xem xét xem quy m ô
và tốc độ tăng trường đó đã tương xứng với tiềm năng san có của đất nước đê phậc vậ hoạt động xuất khẩu hay chưa, đã đạt được theo đúng kế hoạch phát triển xuất khẩu của nhà nước hay chưa? Nếu quy m ô xuất khấu qua các năm tăng trường không tốt, hoạt động xuất khấu không tận dậng được những tiềm năng sẵn có của đất nước và không đạt được theo kế hoạch m à nhà nước đề ra điều đó
có nghĩa là hoạt động xuất khâu của các doanh nghiệp đang không đạt hiệu quả
và ngược lại
1.2 Sự chuyến dịch cơ cấu xuất khau
Cơ cấu xuất khẩu là sự phân chia hoạt động xuất khẩu theo nhóm mặt hàng, theo thị trường, theo khu vực kinh tế Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm mặt hàng là
sự phân các mặt hàng xuất khẩu thành những nhóm hàng có chung những đặc điểm nhất định khi đem vào lưu thông xuất khẩu; Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường là sự phân chia thị trường xuất khẩu ra thành những nước những nhóm
Trang 19nước, những k h u vực k i n h tế riêng k h i các doanh nghiệp V i ệ t N a m thực h i ệ n hoạt động xuất khẩu; C ơ cấu xuất khấu theo k h u v ự c k i n h tế là sự phân chia chù thê xuât khâu theo những k h u vực k i n h tế nhất định đó là k h u v ự c k i n h tế có v ố n đầu tư nước ngoài và k h u vực k i n h tế t r o n g nước
Đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp thông qua đánh giá sự dịch chuyên của cơ cấu xuất khấu là xem xét xem sự dịch chuyên cơ câu xuất khâu t ừ
n h ó m hàng này sang n h ó m mặt hàng khác, t ừ thị trường này sang thị trường khác, t ừ chủ thụ k i n h tế này sang c h ủ thụ k i n h tế khác đã h ọ p lý hay chưa, đã theo đúng kế hoạch m à Đ ả n g và nhà nước đã vạch ra hay chưa, x e m xét sự dịch
c h u y ế n này có thực sự đ e m lại hiệu quá k i n h tế hay không? Đ á n h giá hiệu quả xuât khâu theo cơ cấu xuất khấu sẽ giúp các doanh nghiệp định hình hoạt động xuât khâu của mình nên chú trọng xuất khấu mặt hàng nào, và xuất khâu vào thị trường nào thì đ e m lại hiệu quả xuất khẩu cao nhất
Đ á n h giá hiệu quả xuất khẩu thông qua sự c h u y ụ n dịch cơ cấu cũng giúp ta xác định được đâu là mặt hàng chủ lực của nước ta k h i tham gia vào lưu thông xuất khẩu, phát hiện n h ữ n g sản p h à m m à V i ệ t N a m có l ợ i thế so sánh đụ c h u y ụ n dịch cơ cấu xuất khẩu, đó phải là sản phẩm m à thế g i ớ i tiếp tục có n h u cầu nhiều
K h i xét v ề l ợ i thế so sánh của n h ữ n g mặt hàng này thì không n h ữ n g phải quan tâm đến l ợ i thế "tĩnh" hiện có, và phải chú ý t ớ i n h ữ n g l ợ i thế "động" - là l ợ i t h ế
có t i ề m năng và sẽ xuất hiện k h i có các điều k i ệ n n h ằ m tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu của V i ệ t Nam Đ ồ n g t h ờ i cũng xác định được thị trường nào
là thị trường xuất khẩu nào là thị trường t i ề m năng nhất, thị trường c h ủ chốt nhất trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp V i ệ t Nam
1.3 Xuất khẩu trong tương quan với nhập khẩu
Hoạt động xuất khẩu và hoạt động nhập khẩu có m ố i quan hệ tương h ỗ lẫn nhau, hoạt động xuất khẩu đ e m về n g u ồ n t h u ngoại tệ c h ủ y ế u đụ phục v ụ hoạt
Trang 20độne nhập khẩu, còn hoạt động nhập khẩu sẽ giúp các doanh nghiệp xuât khâu
có được nguyên nhiên vật liệu, m á y m ó c thiêt bị đê phục v ụ sàn xưât xuât khâu
Đánh giá hiệu quả xuất khẩu trong tương quan v ớ i nhập khấu là đi x e m xét trị giá nhập khấu và trị giá xuất khẩu qua t ừ n g n ă m biến động và tăng trưởng ra sao? N ó cũng giúp chúng ta xem xét n g u ồ n ngoại tệ t h u được t ừ xuất khấu đáp ứng được bao nhiêu % nhu cầu ngoại tệ đế nhập khẩu T ờ l ệ này qua các n ă m là tăng lên hay giảm xuông
Trị giá xuất khâu hàng hóa là toàn b ộ giá trị hàng hóa đưa ra k h ỏ i lãnh thô
V i ệ t N a m làm giảm nguồn của cài vật chất của V i ệ t N a m trong m ộ t t h ờ i kỳ nhất định, trị giá xuất khẩu được tính theo giá FOB Giá F O B là giá giao dịch tại biên
g i ớ i nước xuất khẩu, bao g ồ m giá bản thân hàng hóa, chi phí đưa hàng đèn địa điểm xuất khấu và chi phí bốc hàng lên phương tiện chuyên chỏr
Trị giá nhập khẩu hàng hóa là toàn b ộ giá trị hàng hóa đưa vào vùng lãnh thổ V i ệ t N a m làm tăng nguồn của cải vật chất của V i ệ t N a m t r o n g m ộ t t h ờ i kỳ nhất định Trị giá nhập khấu được tính theo giá CIF Giá C I F là giá giao hàng tại biên g i ớ i nước nhập khẩu, bao g ồ m giá của bản thân hàng hóa, c h i phí bảo h i ể m
và chi phí v ậ n chuyến hàng hóa tới địa điểm nhập khẩu nhưng không bao g ồ m chi phí d ỡ hàng t ừ phương tiện chuyên chờ3
K h i so sánh sự chênh lệch g i ữ a trị giá xuất k h ẩ u hàng hóa và trị giá nhập khâu hàng hóa cùa V i ệ t N a m trong m ộ t thời kỳ nhất định chúng ta sẽ có được cán cân thương mại T r o n g cán cân thương m ạ i trị giá xuất k h ẩ u được tính theo giá FOB, trị giá nhập khẩu được tính theo giá CIF K h i trị giá xuất k h ẩ u lòn hơn trị giá nhập khâu thì cán cân thương m ạ i m a n g dâu dương (thặng dư) h a y còn g ọ i
: Niên giám thống kẽ 2007 - NXB thống kê
' Niên giám thống kê 2007 - NXB thống kẻ
Trang 21là xuất siêu; khi trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuất khấu thì cán cân thương mại mang dấu âm (thâm hụt) hay còn gọi là nhập siêu Không han là một nước
có cán cân thương mại thặng dư đã là tốt vì còn phải xem xét đến điều kiện kinh
tế của đất nước trong thời kỳ đó Tương từ như vậy một nước có cán cân thương mại thâm hụt không có nghĩa là nền kinh tế nước đó đang ờ trong tình trạng xấu Việc đánh giá hiệu quả xuât khâu trong tương quan với nhập khâu trong khóa văn này cũng sẽ xem xét đến yếu tố điều kiện kinh te của đát nước xem xét cán cân thương mại một cách tổng thể nhất đế từ đó tìm ra những khó khăn còn tồn tại và tìm biện pháp khắc phục nhằm bình ổn được cán cân thương mại và bình ôn nền kinh tế
1.4 Xuất khấu trong tương quan với GDP
Hàng năm, tỷ trọng tông kim ngạch xuât khâu đóng góp vào GDP cả nước rất lớn chiếm khoáng hơn 40%, vì vậy khi xem xét hiệu quả xuất khấu ta cần xem xét mối tương quan giữa xuất khẩu và GDP trong một thời kỳ nhất định GDP (gross domestic product) là giá trị mới cùa hàng hóa dịch vụ được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định4
Đánh giá hiệu quả xuất khấu trong tương quan với GDP là đánh giá mức đóng góp vào GDP qua từng năm của hoạt động xuất khẩu có những biến động gì? Mức đóng góp đó tăng trường qua các năm ra sao? Tốc độ tăng trường xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng GDP có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tăng mạnh thì đồng nghĩa với nó là tốc độ tăng trưởng GDP cũng tăng lên do tống giá trị ngoại tệ thu được lớn Xuất khẩu tăng cũng sẽ góp phần tạo việc làm cho hàng triệu lao động và cải thiện thu nhập cho hàng triệu nông dân và các lao động khác nhờ tham gia xuất khẩu hàng nông sản, hàng dệt may, giày dép, hàng thủ công mỹ nghệ và các hàng hóa khác Đến lượt GDP
4 Niên giám thống kê 2007 - NXB Thống kê
Trang 22tăng mạnh, nhà nước sẽ có thêm nhiều nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tâng, nhà xưởng, và các hoạt động hồ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu tù đó sẽ thúc đấy hoạt động xuất khấu phát triển và tăng trường mạnh hơn
1.5 Kim ngạch xuất khẩu tính theo đầu người
Kim ngạch xuất khẩu tính theo đầu người chính là tỷ lệ giữa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cứa một quốc gia trong thời gian một năm và tông số dân cứa quốc gia đó trong thời gian đó Nếu gọi kim ngạch xuất khâu tính theo đẩu người là K (đơn vị USD) ta có công thức tính như sau:
N
Trong đó:
- K là kim ngạch xuất khẩu tính theo đầu người
- KN là tông kim ngạch xuât khâu
- N là tống số dân
Xem xét hiệu quả xuất khấu thông qua xuất khẩu bình quân đầu người là xem xét mức biến động cứa K qua các năm như thế nào, nếu K giám hoặc tăng không đáng kể điều đó chứng tỏ hiệu quả xuất khẩu theo bình quân đầu người không cao và ngược lại
2 Ch! tiêu hiệu quả xuất khẩu xét trên góc độ doanh nghiệp
ĩ 1 Hiệu quả tài chính
Người ta thường sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khác nhau trong những trường hợp khác nhau để đánh giá hiệu quả xuất khẩu, đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu bình thường không kèm theo các điều kiện tín dụng, tức là trường họp không dùng hiện giá người ta sử dụng các chi tiêu tài chính sau đây để đánh giá hiệu quả tài chính cùa hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Trang 23N h ư trên đã đề cập hiệu quá xuất khẩu là phạm trù k i n h tế được xác định
bang m ố i tương quan so sánh g i ữ a giá trị xuất khẩu (số ngoại tệ t h u v ề ) và c h i
phí phải bỏ ra (chi phí n ộ i tệ) để t h u được giá trị xuất khẩu đó
T ỷ suất ngoại tệ xuất khấu là đại lượng so sánh g i ữ a khoản t h u ngoại tệ do
xuât khấu (giá trị quốc tế của hàng hóa) đ e m lại so v ớ i số chi phí n ộ i tệ phải c h i
ra (giá trị dân tộc của hàng hóa) để có được số ngoại tệ đó Tỷ suất ngoại tệ xuất
khâu được tính theo công thờc sau:
CP,
T r o n g đó:
- R ( 1 là tỷ suất ngoại tệ xuất khấu
- D T ( ( là doanh thu (bàng ngoại tệ) t ừ việc xuất k h ẩ u đơn vị hàng hóa, dịch
v ụ (theo thời giá quốc tế)
- C P 5 t là tổng chi phí cùa việc sản xuất sản phàm xuất khâu bao g ô m cả c h i
phí vận tải đến căng (tính theo giá trong nước)
Công thờc này được dùng để tính toán h i ệ u quả xuất k h ẩ u của t ừ n g mặt hàng, hoặc hiệu quà xuất khẩu sang t ừ n g nước, t ừ n g k h u v ự c thị trường Đ ể tính
toán chính xác được hiệu quả xuất khẩu của t ừ n g doanh nghiệp hay của t ừ n g mặt
hàng thì điều quan trọng là phải tính toán đầy đủ, chính xác các c h i phí b ỏ ra cho
việc xuất khẩu hàng hóa đó, trong điều k i ệ n k i n h tế hiện nay đây q u ả là m ộ t công
việc phờc tạp và khó khăn N ê u m ộ t doanh nghiệp xuất khẩu không phải chỉ xuất
khẩu m ộ t sàn phẩm, m à có nhiêu mặt hàng xuât khâu sang nhiều thị trường và đồng tiền thanh toán khác nhau thì v ấ n đề lại càng phờc tạp và khó khăn hơn
5 GS TS Bùi Xuân Lưu PGS TS Nguyễn Hữu Khai - Giáo trinh kinh tể ngoại thương - NXB Lao động - xà hội 2006
Trang 24T r o n g trường hợp này việc khẳng định chính xác việc xuất khẩu m ộ t m ặ t hàng là
l ỗ hay lãi t h i khó m à chính xác được, t u y nhiên, việc tính toán đầy đù các c h i phí đầu vào, có x u hướng giảm thiểu những chi phí để nâng cao hiệu quả xuất khâu
là việc làm hết sức cần thiết
2.1.2 Lợi nhuận và tý suất lợi nhuận
L ợ i nhuủn là chỉ tiêu tổng hợp t h ể hiện k ế t quả k i n h doanh của m ộ t doanh nghiệp, bất kỳ m ộ t hoạt động k i n h doanh nào, bằng phương thức nào cuối cùng
c ũ n g phải trả l ờ i được câu h ỏ i hoạt động đó đ e m được bao nhiêu tiên lãi, số tiên lãi đó chính là l ợ i nhuủn xuất k h ấ u của doanh nghiệp K h o ả n l ợ i nhuủn này là
t i ề n đề đê doanh nghiệp duy trì và tái sản xuất m ở rộng, đế cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động và trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả k i n h tế của cả nước.Vì v ủ y k h i nói đến hiệu quả k i n h doanh nói chung và hiệu q u ả k i n h doanh xuất khau nói riêng chúng t a không t h ể không x e m xét đến chỉ tiêu l ợ i nhuủn xuất khau và tỳ suất l ợ i nhuủn xuất khẩu
a) L ợ i nhuủn hay doanh l ợ i xuất khấu là hiệu số g i ữ a khoản doanh t h u và chi phí b ỏ ra trong quá trình sản xuất k i n h doanh xuất khẩu L ợ i nhuủn xuất k h ẩ u được tính theo công thức sau:
đổi ra tiền V i ệ t N a m theo công bô của N g â n hàng N g o ạ i thương
- CP V, là tổng chi phí xuất k h ấ u tính bằng tiền V i ệ t Nam
Li
" Nguyễn Tấn Bình - Phàn tích hoạt động doanh nghiệp - NXB Thống Kê 2005
Trang 25H i ệ u quả ờ đây được biếu hiện thông qua việc so sánh kết quả và các c h i phí bỏ ra t r o n g quá trình sản xuất k i n h doanh gắn v ớ i doanh t h u đó T u y nhiên, khi sử dụng l ợ i nhuận tuyệt đổi này để phân tích đánh giá hiệu quà k i n h tế của
m ộ t thương vụ, hoặc của m ộ t doanh nghiệp, cựn lưu ý k h ố i lượng l ợ i nhuận t u y ệ t đối của doanh nghiệp không p h ụ thuộc vào n ỗ l ự c c h ủ quan của m ỗ i doanh nghiệp m à nó còn p h ụ thuộc vào nhiều y ế u tố khách quan khác như giá cả các nguyên vật liệu đựu vào, các chính sách của nhà nước Đương nhiên rằng l ợ i nhuận tuyệt đối càng l ớ n thì chứng tỏ các doanh nghiệp càng hoạt động có h i ệ u quà N ó không c h i mang lại l ợ i nhuận cho bản thân doanh nghiệp là nâng cao được mức t h u nhập cùa toàn thê nhân viên t r o n g công t y m à nó còn m a n g lại hiệu quả k i n h tế xã h ộ i nhất định như những khoản nộp thuế vào ngân sách nhà nước, hoặc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả q u y m ô công t y được m ở rộng như vậy sẽ giải quyết được m ộ t phựn nào đó lượng lao động đang thất nghiệp trong xã hội
Phân tích l ợ i nhuận t r o n g m ố i quan hệ v ớ i doanh t h u và chi phí không c h i giúp doanh nghiệp đánh giá tống quát quá trình sản xuất k i n h doanh, k ế t quả, hiệu quả k i n h doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện l ợ i nhuận
m à còn là phương pháp phân tích dựa trên những d ữ liệu m a n g tính d ự báo, phục
vụ cho quyết định quản trị hiện tại và tương l a i t ừ đó đưa doanh nghiệp hoạt động m ộ t cách có hiệu quả nhất
b) T ỷ suất l ợ i nhuận xuất k h ẩ u được thể hiện bằng thương số g i ữ a l ợ i nhuận xuất k h ẩ u v ớ i các chi tiêu khác của doanh nghiệp như giá thành, v ố n sàn suất hoặc doanh thu
- C h i tiêu tỷ suất l ợ i nhuận tính theo giá thành của hoạt động xuất khẩu: Phản ánh mức l ợ i nhuận t h u được t ừ m ộ t đơn vị chi phí xuất khấu Chỉ tiêu này còn được g ọ i là h i ệ u quà của m ộ t đơn vị chi phí Chì tiêu này cho chúng ta biết
Trang 26được mức l ợ i nhuận đạt được trên m ộ t đồng chi phí bỏ ra là bao nhiêu, C ô n g thức tính như sau:
Pz = X 1 0 0 %7
CP*
T r o n g đó:
- Pz là tỷ suất l ợ i nhuận xuất khẩu tính theo giá thành
- p , là l ợ i nhuận xuât khâu
- CP t í là giá thành (chi phí) của sàn phàm xuât khâu
- Chỉ tiêu tý suất lợi nhuận xuất khẩu tính theo v ố n k i n h doanh: C h i tiêu này dùng để phản ánh mức l ợ i nhuận t h u được t ừ m ộ t đơn vắ v ố n k i n h doanh xuất khẩu Trên thực tế tống số tiền l ợ i nhuận được phản ánh trên các báo cáo t h u nhập cho t a biết k ế t quả k i n h doanh của doanh nghiệp, t u y nhiên số l ợ i nhuận này chưa thể đánh giá đúng đắn chất lượng k i n h doanh của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp k i n h doanh có v ố n đầu tư l ớ n thì thông thường vó tổng sò l ợ i nhuận l ớ n hơn các đơn vắ k i n h doanh có lượn£ v ố n đầu tư n h ỏ vì t h ế không t h ế dùng tổng l ợ i nhuận đế đánh giá chất lượng hiệu quả k i n h doanh của các doanh nghiệp có q u y m ô v ố n k i n h doanh khác nhau Chỉ tiêu tỷ suất l ợ i nhuận xuất khẩu theo v ố n k i n h doanh còn được g ọ i là hệ số sinh l ờ i của v ố n k i n h doanh xuất khẩu hay hiệu quả sử dụng v ố n k i n h doanh xuất khẩu, tỷ suất này càng l ớ n thì càng chứng tỏ doanh nghiệp k i n h doanh xuất k h ẩ u có h i ệ u quả và ngược lại Công thức tính như sau:
Trang 27T r o n g đó:
- Pv (I là tỷ suất l ợ i nhuận tính theo v ố n
- p rf là l ợ i nhuận xuất khẩu
- V c d là giá trị còn lại bình quân tài sản cố định t r o n g kỳ
- V l d là số dư v ố n lưu động bình quân t r o n g kỳ
- C h i tiêu tỷ suất l ợ i nhuận xuất khẩu tính theo doanh t h u dùng để phản ánh mức l ợ i nhuận t h u được t ừ m ộ t đơn vị doanh t h u tiêu t h ụ sản phẩm xuất khẩu Công thức tính như sau:
Pdt , = - S ỉ - X 1 0 0 % "
DTxi
T r o n g đó:
- Pdt v, là tỷ suất l ợ i nhuận tính theo doanh thu xuất k h ẩ u
- p ị là l ợ i nhuận xuât khâu
- D T (í là doanh thu tiêu thụ sán phẩm xuất k h ẩ u
K h i sử dụng chằ tiêu tỷ suất l ợ i nhuận tính theo doanh t h u cần tránh quan
n i ệ m đơn giản cho rằng tỷ suất l ợ i nhuận càng cao thì hiệu quả k i n h tế càng l ớ n , điều quan trọng là k i n h doanh phải có lãi T ỷ suất l ợ i nhuận chằ là m ộ t t r o n g những căn cứ đánh giá hiệu quả k i n h doanh xuất khâu c h ứ không phải là căn c ứ duy nhất để đưa ra quyết định k i n h doanh
2.1.3 Thời gian hoàn vòn
Các chằ tiêu được trình bày ở trên phù hợp v ớ i những thương vụ g i ả n đơn
V i ệ c xuất khâu sản p h à m x ả y ra trong thời gian ngan, còn đ ố i v ớ i n h ữ n g thương
v ụ diễn ra t r o n g thời gian dài đê tính toán h i ệ u quả xuất k h ấ u doanh n g h i ệ p cần
x e m xét đến thời gian hoàn vốn
0
Nguyền Hai San - Quan trị tài chinh doanh nghiệp - NXB Thống kê 2001
Trang 28Thời gian hoàn vốn là một chì tiêu hiệu quả kinh tế đơn gián và được sử dụng tương đối phổ biến trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nói riêng của doanh nghiệp Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian mà vốn đầu tư bỏ ra có thể thu hỷi được, nhờ lợi nhuận và khấu hao cơ bản thu được hàng năm Thời gian hoan vốn của hoạt động kinh doanh xuất khẩu được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- Tv v t là thời gian hoàn vốn cùa hoạt động xuất khẩu
- V d vl là tổng lượng vốn đầu tư cho kinh doanh xuất khẩu
- p , là lợi nhuận xuất khấu
- K (t là mức khấu hao hàng năm cùa doanh nghiệp xuất khẩu
Trong công thức trên người ta đã bỏ qua tỷ lệ lãi suất, nghĩa là lãi suất bằng 0%, trong mọi trường họp thời gian hoàn vốn ngắn thì doanh nghiệp xuất khẩu
sẽ đạt được hiệu quả kinh tế cao và ngược lại
Trên đây là những chì tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khấu trong điều kiện không có tín dụng, trên thực tế, để đấy mạnh hoạt động xuất khẩu người xuất khẩu thường bán chịu hàng hóa của mình cho người mua và phải tự bỏ vốn ra đầu tư, kinh doanh, bên cạnh đó đôi khi người nhập khẩu cũng cấp tín dụng cho người xuất khẩu bằng cách ứng tiền trước cho bên xuất khẩu để họ thực hiện sản xuất sản phẩm vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế xuất khẩu trong trường hợp này chúng ta cần phải tính toán đến những phí tốn m à chúng ta bở ra và tính toán những lợi ích đạt được khi thực
10 Giảo trình kinh tế ngoại thương - NXB Lao động - xà hội 2006
Trang 29hiện thương vụ xuất k h ẩ u đó N h ữ n g phí t ổ n và l ợ i ích lại x ả y ra ở n h ữ n g thời diêm khác nhau nên ta cần x e m xét giá trị cùa đồng tiền theo thời gian xét t r o n g điều k i ệ n k i n h tế tương đối ổ n định, tỷ lệ lạm phát ờ mừc thấp
Đ ê xác định được hiệu quả tài chính của hoạt động xuất khau t r o n g điêu kiện có tín dụng ta cần hiếu rõ được các khái n i ệ m và xác định lãi từc, lãi suất và cách xác định giá trị thời gian của tiền tệ q u y về tương lai, hay q u y vê hiện tại t ừ
đó áp dụng vào những công thừc tính các c h i tiêu h i ệ u quả tài chính t r o n g điêu kiện không có tín dụng đã đưa ra ờ trên chúng ta sẽ xác định được h i ệ u quả k i n h
tế xuất khau trong điều kiện có tín dụng K h ó a luận chỉ đi nghiên c ừ u t o n g quan
về hiệu quá hoạt động của các doanh nghiệp xuất k h ẩ u m à không đi sâu vào t ừ n g thương vụ cụ thể nên sẽ không nghiên c ừ u sâu vào việc đánh giá hiệu q u ả xuất khâu trong điêu k i ệ n có tín dụng
2.2 Chí tiêu hiệu quả kinh tế xã hội
2.2.1 Giá trị hàng hóa gia tăng
Giá trị hàng hóa gia tăng của hoạt động k i n h doanh xuất k h ấ u bao g ồ m giá trị gia tăng trực tiếp và giá trị gia tăng gián tiếp Giá trị k i n h doanh trực tiếp là giá trị do chính hoạt động k i n h doanh xuất k h ẩ u đó tạo nên Giá trị g i a tăng gián
t i ế p là n h ữ n g giá trị k i n h doanh thu được t ừ các hoạt động k i n h doanh khác hoặc hoạt động k i n h tế khác do ảnh hưởng lan truyền m à hoạt động k i n h doanh xuất khâu đang xem xét sinh ra
Cách tính giá trị gia tăng d ự a vào các kết quả tính toán hiệu quả tài chính và
t i ế n hành m ộ t số hiệu quả tài chính cần thiết, giá trị g i a tăng được xác định cho
t ừ n g năm, từng thời kỳ, công thừc tính như sau:
Giá trị eia tăng trực tiếp = Lãi ròng + Lương + T h u ế - T r ợ giá, bù giá
Trang 30Giá trị g i a tăng m à hoạt động xuất khấu cùa doanh nghiệp tạo ra qua các
n ă m càng lòn thì hiệu quả k i n h tế xã h ộ i m à doanh nghiệp đóng góp cho n ề n
k i n h tê càng lớn, và ngược l ạ i
2.2.2 Hiệu qua kinh tế xã hội của von
T r o n g quá trình tính toán hiệu quả tài chính của hoạt động xuất k h ẩ u chúng
ta đã xác định được tỷ lệ sinh l ờ i của vốn, các tỷ l ệ sinh l ờ i của v ố n ờ đây được xác định trên số liệu kế toán về tống l ợ i nhuận k i n h doanh
Ớ đây ta xem xét hiệu quà k i n h tế của v ố n bang việc x e m xét giá trị gia tăng cùa hoạt động k i n h doanh xuất khấu cùa doanh nghiệp v ớ i số v ố n bỏ ra t r o n g kứ
k i n h doanh hay đầu tư, N ê u g ọ i H v là hiệu quà k i n h tế xã h ộ i của v ố n thì t a có công thức tính như sau:
H v = Giá trị gia tăng/ V o n k i n h doanh bình quân t r o n g n ă m
Chì tiêu hiệu quả k i n h tế của v ố n t h ể hiện lượng giá trị g i a tăng tính trên
m ộ t đồng vốn Chỉ tiêu này dùng đế so sánh hiệu quả k i n h tế cùa các phương án hoặc của thời kứ k i n h doanh, đầu tư
2.2.3 Hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ cho nến kinh tế
Đ â y là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả k i n h tế quan trọng đ ố i v ớ i nền k i n h tế nước ta vì hoạt động xuất khẩu t h u về nguồn ngoại tệ quan trọng, nhất là ngoại tệ mạnh để phục v ụ cho nhập khẩu, và các tiêu dùng khác của chính phù t r o n g quan
hệ đối ngoại
Tăng t h u ngoại tệ: đối v ớ i hoạt động xuất k h ẩ u hoặc m ộ t phương án đầu tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu cần xác định rõ mức t h u ngoại tệ cho t ừ n g n ă m và tổng số chi phí t ừ n g n ă m cho hoạt động xuất khâu t h u ngoại tệ đó T a có t h ể tính được k h o ả n tăng t h u ngoại tệ của m ộ t doanh nghiệp t r o n g m ộ t t h ờ i kứ nhất định theo công thức sau:
Trang 31Tăng t h u ngoại tệ = T h u ngoại tệ do X K - C h i phí cho ngoại tệ NK
Tiêt k i ệ m ngoại tệ: Đ ố i v ớ i phương án sản xuất k i n h doanh xuất khâu cân phải tiết k i ệ m ngoại tệ bằng cách sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước để sán
xuất xuất khẩu m à không nhập khẩu nguồn nguyên vật liệu t ừ nước ngoài C ó
thê tính toán được mức đầ tiết k i ệ m ngoại tệ t ừ hoạt đầng sản xuất sản phẩm
xuât k h ấ u theo công thức như sau:
T i ế t k i ệ m ngoại tệ = C h i phí ngoại tệ nếu N K - C h i phí ngoại tệ thực sự N K
T r o n g đó: C h i phí ngoại tệ nếu nhập k h ẩ u bằng giá C I F của sản phẩm nhân với số lượng nguyên nhiên vật liệu thay thế nhập khấu C h i phí ngoại tệ cần nhập
khâu tính theo thực tê hoặc nhu câu nhập khâu của phương án
Đ ê đánh giá mức đầ tăng t h u và tiết k i ệ m ngoại tệ chúng t a còn cần quan
tâm đến m ầ t chỉ tiêu nữa đó là tỷ giá h ố i đoái thực tế của phương án, hoạt đầng
k i n h doanh xuất khẩu so v ớ i tỳ giá chính xác của ngân hàng T a có thể tính toán
tỷ giá thực tế cùa phương án, hoạt đầng sàn xuất k i n h doanh xuất khẩu theo công
thức sau:
R t = ^ "
Hi
T r o n g đó:
- Rt là tỷ giá thực tế của phương án
- He là hiện giá chi phí của phương án tính bằng n ầ i tệ
- H t là hiện giá tăng t h u ngoại tệ, tính bằng ngoại tệ so sánh
Tỷ giá h ố i đoái thực tế của phương án hoặc kỳ k i n h doanh càng n h ỏ hơn tỷ
giá mua bán chính thức của ngân hàng càng có ý nghĩa trong việc tăng t h u và tiết
k i ệ m ngoại tệ
11 GS TS Bùi Xuân Lưu PGS TS Nguyễn Hữu Khai - Giảo trinh kinh tế ngoại thươnu - NXB Lao đône - xã hầi 2006
Trang 322.2.4 Tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
Các khoản đóng góp cùa doanh nghiệp xuất khẩu cho neân sách nhà nước gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, tiền thuê đất, thuê tài sản cố định, bảo hiếm chỉ tiêu này tính cho hàng năm và từng thời kỳ Ngoài ra ta cũng có thê tính mức đóng thêm cho ngân sách ứng với với một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu trong năm Mức đóng thêm váo ngân sách nhà nước trong trường hữp này đưữc tính như sau
Tỷ lệ = Mức đóng góp vào ngân sách/tổng vốn bình quân
Trên đây là một số những chi tiêu có thể lưững hóa đưữc cho việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu, ngoài ra chúng ta cũng còn nhiều chì tiêu khác có thể dùng vào việc đánh giá như: Thu hút số lao động vào hoạt động trong sản xuất kinh doanh xuất khâu, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế địa phương và các ngành khác, mức độ tác động của phương án sản xuất kinh doanh xuất khâu với môi trường
tự nhiên, mức độ thỏa mãn của xã hội đối với hoạt động sản xuất kinh doanh xuât khâu của doanh nghiệp
IU V A I T R Ò C Ủ A C Á C DOANH NGHIỆP X U Ấ T K H Á U Đ Ố I V Ớ I N Ề N
Trang 33- Tăne tốc dô tăng trường cùa nền k i n h tế quốc dân, nâng cao t h u nhập quôc dân tính theo đầu người,
- Phân phối hợp lý t h u nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm cho người lao động T ấ t cả các doanh nghiệp k i n h doanh hàng xuất khẩu đều sử dụng m ộ t số lượng lao động rất lớn, góp phần giãi quyết việc làm, g i ả m tỷ l ệ thất nghiệp cho
xã hội, tăng thêm thu nhập cho người lao động
- Sử dụng tốt nhất m ọ i t i ề m năng, khả năng sản xuất sừn có hoặc có thê h u y động được để phục v ụ cho hoạt động xuất khấu t r o n g tùng giai đoạn, t ừ n g thời
t r o n g cơ chế thị trường nói chung T h ự c tế đã cho thấy n h ờ sự phát triển của xuất khẩu m à đã hình thành và làm thay đổi nhiều cơ chế quản lý m a n g tính hành chính và k i n h tế phù h ợ p v ớ i k i n h tế thị trường Đ e thúc đẩy hoạt động sàn x u ấ t phát triển, việc tháo g ỡ và giải quyết những v ư ớ n g mắc m ộ t cách triệt để t r o n g công tác quản lý, tạo điều k i ệ n cho t ự do k i n h doanh là cách làm n h ằ m đạt t ớ i hiệu quả k i n h tế cao nhất không chỉ cho bàn thân doanh nghiệp t h a m g i a xuất khấu m à còn cho cà nền k i n h tế quốc dân
T r o n g quá trình m ở cửa nền k i n h tế v ớ i thế g i ớ i bên ngoài, hoạt động xuất
k h ẩ u còn được sử dụng như m ộ t công cụ thúc đẩy quá trình liên k ế t k i n h tế t r o n g nước v ớ i nước neoài Q u á trình liên kết này không chỉ đon giản là gắn k ế t n ề n
Trang 34kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới mà quan trọng hơn là dùng hoạt động xuất khẩu đế thúc đẩy các quá trình phát triển trong nội bộ nền kinh tế quốc dân, phát triển nền kinh tế thị trường thống nhất ở nước ta Ngoài ra hoạt động xuât khẩu của doanh nghiệp góp phần giải quyết công ăn việc làm, giám tỷ lệ thát nghiệp đang có xu hướng gia tăng, thúc đẩy quá trình liên két kinh tê quôc tê, góp phần thục hiện thành công chính sách hội nhập vào nền kinh tế khu vục và thế giới mà Đảng và nhà nước ta đã vạch ra
1 Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khấu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khấu phục vụ công nghiệp hóa đất nước
Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu của nước ta có thể được huy động từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu
từ hoạt động du lịch, dịch vụ, xuất khấu sức lao động Trong đó các nguồn vốn như đẩu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ tuy quan trọng, nhung rồi cũng phải trả lại cho nước ngoài vào thời kỳ sau này Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khấu, thục hiện công nghiệp hóa đất nước là xuất khấu, xuất khấu quyết định quy m ô và tốc độ tăng trường của nhập khấu Vì vậy hoạt động của các doanh nghiệp xuất khấu là tiền đề quan trọng cho sụ nghiệp còng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay
Từ năm 1986 đến nay, hoạt động xuất khẩu luôn thu về nguồn ngoại tệ đảm bảo trên 5 0 % nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu Con số thống kê chính thức ấy cho ta nhận thấy tầm quan trọng như thế nào của hoạt động xuất khẩu đối với nhập khẩu Có thể nói nếu hoạt động xuất khẩu không tăng trường và phát triển được thì hoạt động nhập khẩu cũng sẽ bị đình trệ và kéo theo đó là sụ kém phát triển của nền kinh tế đất nước
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên, Nhưng mọi cơ hội đầu tư
và vay nợ nước ngoài của các tố chức quốc tế chì thuận lợi khi các chủ đầu tư và
Trang 35người cho vay thấy được khả năng, tiềm năng xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam - nguồn vốn đế trả nợ trở thành hiện thực
2 Hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu đóng góp vào sự chuyên
dịch CO' c ấ u k i n h tế, thúc đ ẩ y sàn x u ấ t phát t r i ể n
Cơ cấu sàn xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đối vô cùng mạnh mẽ Đ ó là thành quả của cuộc cách mạng khoa hữc, công nghệ hiện đại Sự dịch chuyến cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới Có hai cách nhìn về tác động của hoạt động xuất khấu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mót là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sán phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa Trong trường hợp nền kinh tế nước ta còn lạc hậu và chậm phát triển như hiện nay sản xuất còn chưa đủ tiêu dùng nếu cứ thụ động trông chờ vào sự thừa ra xửa sán xuất thì xuất khấu mãi mãi vẫn chỉ là nhỏ bé và tăng trường chậm chạp Đây là quan điếm mang tính chất thụ động Nêu nước ta cứ giữ mãi quan điểm lạc hậu này thì xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sẽ không bao giờ có thê tăng trưởng được
Hai là, coi thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trững
để tổ chức sản xuất Quan điếm này xuất phát từ quan điểm marketing, từ nhu cầu của thị trường m à tổ chức sản xuất để đáp ứng nhu cầu đó, sản xuất những gì
m à thị trường cần chứ không phải sản xuất những thứ m à mình có thể sản xuất được Điều này có rác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sán xuất phát triển Sự tác động tích cực này được thề hiện ờ những khía cạnh sau:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho nhiều ngành nghề khác có cơ hội phát triển theo Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển ngành sàn xuất nguyên liệu như bong, vải, sợi, thuốc nhuộm, công
Trang 36nghệ tạo mẫu Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thủy sán xuàt khâu
sẽ kéo theo sự phát triển cùa ngành chăn nuôi, đánh bắt thủy hải sản, đóng tàu Sự phát triến của ngành công nghiệp chế biến thực phàm xuất khâu, dâu thực vật, chè có thể kéo theo sự phát triển của ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó
- Xuất khẩu tạo k h ả năng m ờ rỹng thị trường tiêu thụ góp phân tạo điêu kiện cho sản xuât phát triển và ôn định
- X u ấ t khẩu tạo điều kiện m ờ rỹng khá năng cung cấp đẩu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sàn xuất t r o n g nước
- Xuất khấu tạo ra n h ữ n g tiền đề k i n h tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất t r o n g nước Điều này m u ố n nói đến xuất khấu là phương tiện quan trọng tạo ra v ố n và kỹ thuật, công nghệ từ thế g i ớ i bên ngoài vào V i ệ t Nam, nhăm hiện đại hóa nền k i n h tế đất nước, tạo năng lực sản xuất m ớ i
- Thông qua xuất khâu hàng hóa nước t a sẽ được than gia vào cuỹc cạnh tranh trên thị trường the g i ớ i về giá cả, chất lượng T ừ cuỹc cạnh tranh này sẽ giúp các d o a n h nghiệp xuất khấu phải không ngừng đổi m ớ i bản thân mình, t ổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được v ớ i thị trường nhàm tạo ra được n h ữ n g sán phẩm có đủ k h ả năng tồn tại trên trường quốc tể
- X u ấ t khẩu còn đòi hòi các doanh nghiệp phải không n g ừ n g đổi m ớ i và hoàn thiện công việc quản trị sản xuầt k i n h doanh của mình, không n g ừ n g nâng cao những k i ế n thức, n h ữ n g hiểu biết về luật pháp và thị trường thế g i ớ i thúc đẩy hoạt đỹng sản xuất k i n h doanh, m ờ rỹng thị trường
3 Hoạt đỹng xuất khấu có tác đỹng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
Tác đỹng của hoạt đỹng xuất khâu đến việc làm và đòi sống nhân dân bao
g ồ m rất nhiều mặt Đ ấ u tiên phai kể đến đó là hoạt đỹng sản xuất xuất khẩu
Trang 37trong ngành chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu đang trực tiếp là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập trung bình Giúp nhà nước cải thiện được phần nào vấn nạn thất nghiệp đang diễn ra phổ biến ờ Việt Nam Giúp người lao động có được nguứn thu nhập ổn định để phục vụ cuộc sống hàng ngày, nâng cao được mức sống cùa người dân Việt Nam
Xuất khẩu tạo nguứn vốn để nhập khấu những vật phẩm tiêu dùng thiêt yêu phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu của người dân, những sản phẩm m à trong nước không sán xuất được hoặc sản xuất được nhung không đảm bảo chất lượng Điều này giúp người dân Việt Nam tiếp cận được xu hướng tiêu dùng của thế giới và có khả năng rút ngắn được khoảng cách về đời sống cũng như sự phát triển với các quốc gia tiên tiến khác trên toàn thế giới
Sản xuất xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất trong nước làm cho cả quy m ô và tốc độ sản xuất tăng lên Các ngành nghề truyền thống được khôi phục và phát triển, việc xuất khấu các sản phẩm truyền thống phần nào giới thiệu được nền văn hóa của dân tộc Việt Nam với các nước bạn hàng xuất khấu trên thế giới Các ngành nghề mới ra đời dưới sự học hòi kinh nghiệm sản xuất và sự chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sẽ kéo theo sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, năng suất lao động và đời sống nhân dân được cải thiện
4 Xuất khấu là cơ sở đế mỏ' rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta
Xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối ngoại cỏ tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Có thế hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu
và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư mở
Trang 38rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ k i n h tế đối ngoại lại tạo điêu kiện m ở rộng xuất khấu T r o n g điều kiện k i n h tế hiện nay k h i m à x u hướng toàn câu hóa đang diễn ra ròn rập ở khắp nơi trên thế g i ớ i , nếu nhà nước ta không c h ủ động h ộ i nhập và tăng cường m ở rộng các m ố i quan hệ đối ngoại mới, d u y trì các m ố i quan hệ đối ngoại cũ thì hoạt động ngoại thương của nước ta, đặc biệt là hoạt động xuất khấu sẽ khó có k h ả năng tăng trường và phát triên bên v ữ n g được X u ấ t khểu không tăng trường được sẽ dẫn đến sự đình trệ sản xuất trong nước, tăng trưởng k i n h tế sẽ chậm lại và k h ó có thể phát triển được
T ó m lại đấy mạnh hoạt động xuất khểu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đê phát triên k i n h tế và thực h i ệ n công nghiệp hóa đất nước
Két thúc chương ì, chúng ta đã hiểu rõ được khái quát vẻ hiệu quả hoạt động xuất khau và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khau, đông thời cũng nhận thức rõ được vai trò của hoạt động xuất khâu trong nên kinh tế quốc dân Sang đèn chương li, khóa luận sẽ đi nghiên cứu kỹ thực trạng hiệu qua hoạt động xuât kháu của các doanh nghiệp Việt Nam, tìm ra nhụng thành tựu cũng như nhụng hạn chế cẩn phải khắc phục Đê từ đó đề xuất và tìm kiếm nhụng giải pháp thích hợp trong Chương HI
Trang 39C H Ư Ơ N G l i - Đ Á N H GIÁ T H Ụ C T R Ạ N G HIỆU Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G
C Ủ A C Á C D O A N H NGHIỆP X U Ấ T K H Ấ U V I Ệ T N A M
ì T H Ự C TRẠNG H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A C Á C D O A N H NGHIỆP X U Ấ T K H Á U
V I Ệ T N A M TRONG T H Ờ I G I A N G À N Đ Â Y
1 Giá trị kim ngạch xuất khấu
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm gần đây tăng trưừng rất mạnh, quy m ô xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2005
- 2008 đều đạt và vượt các chì tiêu m à nhà nước ta đã đưa ra từ trước đó Tăng trường xuất khẩu trong năm 2005 đạt 22,5 % nhưng sang đến năm 2008 tốc độ tăng trưừng xuất khẩu cùa Việt Nam đã đạt mức 29% Tỷ lệ này chắc chan sẽ bị giám xuống trong năm 2009 do nền kinh tế Việt Nam chịu tác động, chịu ảnh hường cựa cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra từ giữa năm 2008 Tóc độ tăng trường kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trung bình trong cả giai đoạn là 24
%/năm Tính riêng trong năm 2008 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 62685,1 triệu USD (tăng trường xuất khấu so với năm 2007 đạt 2 9 % ) tăng gần gấp hai lần so với năm 2005 là 32447,1 triệu USD Tốc độ tăng trường xuất khấu trong giai đoạn này khá cao và diễn ra khá đồng đều
Băng 1: Quy m ô xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2005 - 200812
Đơn vị: Triệu USD, %
Trang 40Biểu đồ 1: Biểu đồ so sánh quỵ m ô xuất khẩu hàng
hóa giai đoạn 2005 - 2008 Kim ngạch
70000
I Kim ngạch
2 Cơ cấu xuất khẩu
2.1 Cơ cẩu xuất khẩu theo nhóm hàng
Nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008 là chậm chạm và không có nhiều chuyển biến tích cực Sự chuyển dịch này không theo một quy luật nhất định nào Trong đó nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đã có xu hướng giảm dần tứ trọng từ mức 36,1% năm 2005 xuống còn 3 1 % năm 2008 Tứ trọng nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng dần qua các năm ở mức 4 0 % trong năm 2005, sang năm 2006 là 41,2 %, và tứ lệ này lên đến 44,5% năm 2007 nhưng lại giảm xuống vào năm 2008 ở mức 43,4% Tứ trọng nhóm hàng nông, lâm thủy sản rất
ổn định ở mức 22,6% trong khoảng thời gian 2005 đến 2007 và bất ngờ tăng lên vào năm 2008 là 25,6%