LỜI MỞ ĐẦU Kể từ khi đổi mới nền kinh tế, nhất là bắt đầu từ những năm 90 khi Việt Nam chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng hơn vào nền k i n h tế thế giới và khu
Trang 1Ì
Trang 2HỆ THÔNG PHÂN PHÔI HÀNG HÓA VIỆT NAM
THỜI KỲ HẬU WT0: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LÓT) 3 Sinh viên thục hiện : Lê Thu Trang Lớp : Anh 18
Khóa : 44H Giáo viên hướng dẫn : Tiên sĩ Nguyễn Hoàng Ánh
H à Nội, 05 - 2009
Trang 3M Ụ C L Ụ C
LỜI M Ở Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ L Ý L U Ậ N cơ B Ả N V Ề H Ệ T H Ố N G P H Â N P H Ô I
H À N G H Ó A 3 1.1 Tổng quan về hệ thông phân phôi hàng hoa 3
1.1.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hoa 3
1.1.2 Các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa 5
1.1.3 Vai trò của các hệ thống phân phối 7
Ì Ì 4 Phân loại các hệ thống phân phối hàng hóa 10
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các hệ thống phân phối 16
1.2 Bài học kinh nghiệm của một sôi quốc gia về phát triển hệ thông phân
phôi hàng hóa 18
1.2.1 Hệ thống phân phối của Thái Lan 19
1.2.2 Hệ thống phân phối của Nhật Bản 24
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R ờ N G P H Á T TRIỂN H Ệ T H Ố N G P H Â N PHOI
H À N G H Ó A Ở VIỆT N A M 29
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam 29
2.1.2 Tinh hình tiêu dùng ở Việt Nam năm 2008 29
2.2 Môi trường pháp lý cho sự phát triển của rình vực phân phôi ở Việt Nam 30
2.2.1 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ phân phối 30
2.2.2 Thực trạng các định chế pháp lý ở Việt Nam 35
23 Thực trạng phát triển hệ thông phản phôi ở Việt Nam trong thòi gian qua 37
2.3.1 Hệ thống phân phối hàng hóa truyền thống 37
2.3.2 Các hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại 41
Trang 42.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở
Việt Nam 62
2.4 Ì Những thành tựu đạt được 62
2.4.3 Nguyên nhân 65
C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T số GIẢI P H Á P P H Á T TRIỂN H Ệ T H Ố N G P H Â N PHỐI
Ở VIỆT N A M TRONG THỜI GIAN TỚI 68
3.1 Triển vọng phát triển của hệ thống phân phôi hàng hóa ở Việt Nam 68
3.1.1 Những tác động tích cực và cơ hội mới 71
3.1.2 Những tác động tiêu cực và thách thức mới 74
3.2 Mảc tiêu và phương hướng phát triển hệ thông phân phối hàng hóa ở
Việt Nam trong thời gian tới 77
3.2.1 Mục tiêu 77
3.2.2 Phương hướng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam 78
3.3 Giải pháp phát triển hệ thông phân phôi hàng hóa Việt Nam trong thời
gian tới 79
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện các chế định pháp lý 79
3.3.2 Giải pháp phát triển các phương thức quản lý kinh doanh phân phôi hiện
đại tại Việt Nam 81
3.3.3 Giải pháp khắc phục hạn chế về nguồn nhân lực cho hệ thống phân phối 82
3.3.4 Giải pháp khắc phục hạn chế về nguồn vốn của doanh nghiệp phân phối
Việt Nam 83 3.3.5 Các giải pháp khác 83
TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 87
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi đổi mới nền kinh tế, nhất là bắt đầu từ những năm 90 khi Việt Nam chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng hơn vào nền k i n h tế thế giới và khu vực, hệ thống phân phối hàng hóa cảa Việt Nam, bên cạnh các yếu tố truyền thống, đã xuất hiện ngày càng nhiều yếu tố hiện đại cảa các tập đoàn phân phối lớn nước ngoài và một số doanh nghiệp lớn cảa Việt Nam Đ ế n nay, sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đ ổ i mới, Việt Nam
đã có hệ thống phân phối tương đối hoàn chỉnh, kết hợp cả truyền thống và hiện đại, với sự tham gia cảa hầu hết các khu vực kinh tế Phân phối đã góp phẩn quan trọng thúc đẩy mở rộng lưu thông hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nội địa và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, do Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, hệ thống phân phối không tránh khỏi còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa đáp ứng tốt nhu cầu lun thông, phân phối hàng hóa trên thị trường nội địa
Bên cạnh đó, ngày 11/01/2007 đánh dấu sự kiện Việt Nam chính thức là thành viên cảa Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và bắt đầu thực hiện nghĩa vụ, cũng như hưởng quyền lợi thành viên cảa tổ chức này đã tác động mạnh mẽ, làm thay đổi môi trường dịch vụ phân phối Đặc biệt, việc Việt Nam cam kết từ ngày 01/01/2009 sẽ thực hiện mở cửa thị trường phân phối Việt Nam cho nhà phân phối 1 0 0 % vốn nước ngoài cũng mang lại nhiều cơ hội mới cũng như thách thức đối với hệ thống phân phối trong nước Đ ó là cuộc cạnh tranh không cân sức giữa các tập đoàn phân phối lớn nước ngoài tham gia chiếm lĩnh thị trường Việt Nam với các nhà phân phối nhỏ, lẻ trong nước Đ ố i với nhà quản lý, đó là thách thức trong việc đảm bảo cân bằng thương mại và phát triển ngành dịch vụ phân phối cảa Việt Nam ngày càng hiện đại, đáp ứng tốt nhất yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 6Trước những yêu cầu, đòi hỏi của thực tế phát triển kinh tế - xã hội và
áp lực của cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam gia nhập WTO, hệ thống phân phối của Việt Nam phải thực sự đổi mới, hiện đại hóa mới có thể đứng vững
và phát triển M ộ t hệ thống phân phối văn minh, hiện đại hình thành và phát triển ở Việt Nam sẽ đóng góp quan trấng vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đảm bảo an toàn
vệ sinh, đảm bảo sức khỏe, môi trường sinh thái Đây cũng là lý do tác giả
chấn đề tài "Hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam thời kỳ hậu WTO: Thực trạng và giải pháp"
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương Ì: Cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống phân phối hàng hóa
Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt
Nam
Chương 3: Một số giải pháp phát triển hệ thống phân phối ở Việt Nam
trong thời gian tới
Ngoài ra, do hạn chế về kiến thức của bản thân, khó khăn trong việc thu thập tài liệu cũng như sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì thế, em rất mong nhận được ý kiến nhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận hoàn thiện hơn Em cũng mong được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng và các thầy cô giáo của trường Đ ạ i hấc Ngoại thương nói chung đã cung cấp cho sinh viên chúng em những kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm hấc tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô
giáo - TS Nguyễn Hoàng Ánh, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể
hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Trang 7CHƯƠNG Ì
Cơ SỞ LÝ LUẬN Cơ BẢN
VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG HÓA
1.1 Tổng quan về hệ thông phân phôi hàng hoa
1.1.1 Khái niệm hệ thông phân phôi hàng hoa
Phân phối hàng hoa là thuật ngữ m ô tả toàn bộ quá trình lưu thông tiêu thụ hàng hoa trên thị trường Chúng là những dòng chuyển quyền sở hữu các hàng hoa qua các doanh nghiệp và tổ chức khác nhau để tới người mua cuối cùng Từ những quan điểm nghiên cứu khác nhau, chúng ta có thể có những quan niệm khác nhau về hệ thống phân phối
Theo định nghĩa của Từ điển Kinh tế, "Phân phối là sự di chuyển của hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua kênh phân phối, đến ngay khách hàng cuối cùng, người tiêu dùng hay người sử dụng cuối cùng và thanh toán trực tiếp ngay cho nhà sản xuất hoặc nhà phân phối" 1 Định nghĩa này nhần mạnh vào
sự di chuyển của hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuầt đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng m à không nhần mạnh vào quá trình phân phối, bao gồm các trung gian thương mại khác nhau
Còn theo quan điểm Marketing của Philip Kotler, phân phối là một
trong bốn yếu tố của Marketing Mix Theo đó, "Kênh phân phối là tập hợp
dịch vụ có mặt để phục vụ cho sử dụng hoặc tiêu dùng " 2
E.D Hirsch, Jr., Joseph F Ken, anđ James Treííl (2002), Economics Dictionary - The New Dìctionary of
2 Louis W.Stern and Adel ì El-Ansary (1996), Markeling Channels, 5"' ed, Upper Saddle River
Trang 8Theo định nghĩa trên, các nhà sản xuất thông thường sử dụng trung gian thương mại cho việc đưa sản phẩm, hàng hóa đến tay người tiêu dùng Những trung gian này thực hiện nhiều chức năng khác nhau, như các khâu đóng gói, vận chuyển, lưu kho, dự trữ và đem bán cho người tiêu dùng và mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng Vì vậy, phân phối là hình thức lưu thông sản phẩm qua các trung gian khác nhau
Tọ đó, hoạt động phân phối hàng hóa có thể hiểu là quá trình lưu thông hàng hóa tọ nhà chế tạo/sản xuất hay nhập khẩu tới các nhà phân phối trực tiếp/các đại lý bán hàng hay các công ty thương mại, các đối tác thu mua tới tay người tiêu dùng/các khách hàng kinh doanh, nhà chuyên m ô n (các trung gian thương mại)
Kênh phân phối có vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp N ó là đối tượng để tổ chức, quản lý như một công cụ kinh doanh trọng yếu của các doanh nghiệp trên thị trường.Ngoài ra, xét trên bình diện vĩ mô, các kênh phân phối của vô số doanh nghiệp tạo nên hệ thống thương mại, hệ thống phân phối
chung rất phức tạp của toàn bộ nền kinh tế Như vậy, "Hệ thống phân phối hàng hóa là các hệ thống lưu thông, tiêu thụ hàng hoa của các doanh nghiệp trên thị trường, theo nhiều chiều, nhiều hướng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cẩu của thị trường" 3
Hệ thống phân phối vĩ m ô của mỗi quốc gia có chức năng làm phù hợp cung cầu hàng hoa trên phạm v i toàn bộ nền kinh tế N ó bao gồm tất cả các dòng chảy hàng hoa và dịch vụ của nền kinh tế tọ người sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng (cả tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất) nhằm đảm bảo cung cẩu phù hợp và đạt các mục tiêu của xã hội Toàn bộ hệ thông phân phối hàng hoa vĩ m ô là đối tượng nghiên cứu để hoạch định các chính sách tổ chức và quản lý lưu thông phân phối của nhà nước
3 Louis w Stern and Adel I.El-Ansary (1996), Marketing Channeìs, 5l ed, Upper Saddle River
Trang 91.1.2 Các thành viên của hệ thống phân phôi hàng hóa
Các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hệ thông phân phối được chia làm hai nhóm là các thành viên chính thức và các tổ chức bổ trợ Các thành viên hệ thống phân phối được xác định dựa trên những công việc phân phối m à họ đảm nhiệm trong hệ thống phân phối
Các thành viên của hệ thống phân phối hàng hóa trên thị trường nội địa bao gồm: người sản xuất, người trung gian và người tiêu dùng cuối cùng
Người sản xuất (hay người nhập khẩu)
Người sản xuất hay nhập khằu là người khởi nguồn của các hệ thống phân phối trên thị trường nội địa H ọ cung cấp những sản phằm và dịch vụ nhằm thoa mãn nhu cầu của thị trường tiêu dùng cuối cùng Tuy nhiên, phần lớn các công ty sản xuất không thể bán sản phằm của họ trực tiếp cho người
sử dụng cuối cùng Bằng việc chuyển các công việc phân phối cho các thành viên khác như người bán buôn và người bán lẻ, người sản xuất có thể tiết kiệm được chi phí
Người trung gian
Người trung gian bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thương mại độc lập trợ giúp người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thực hiện các công việc phân phối sản phằm và dịch vụ H ọ được chia làm hai loại
là bán buôn và bán lẻ
- Các trung gian bán buôn bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua
hàng hoa để bán lại cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức khác (các nhà bán lẻ, các nhà bán buôn khác, các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước) Những người bán buôn được chia làm 3 loại chính:
> Người bán buôn sở hữu hàng hoa thực sự
> Đ ạ i lý, môi giới và nhà bán buôn hưởng hoa hồng
Trang 10> Chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất
- Các trung gian bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán
hàng hoa trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình Vai trò của người bán lẻ trong các hệ thống phân phối là phát hiện nhu cẩu của khách hàng, tìm kiếm và bán những hàng hoa m à các khách hàng này mong muốn, ở thời gian, địa điụm và theo cách thức nhất định
Những người bán lẻ có thụ được phân chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Ví dụ, theo những mặt hàng m à người bán lẻ bán, người
ta chia ra cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hoa, siêu thị, cửa hàng tiện dụng
Trong thực tế các doanh nghiệp có thụ vừa bán buôn vừa bán lẻ; họ được coi là nhà bán buôn nếu tỷ trọng bán buôn là chủ yếu trong doanh số
Người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng cuối cùng bao gồm cả người tiêu dùng cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp là điụm đến cuối cùng của hàng hoa và dịch vụ Chỉ khi nào hàng hoa tới người tiêu dùng cuối cùng, quá trình phân phối mới hoàn thành Người tiêu dùng cuối cùng có vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối vì họ có quyền lựa chọn những hệ thống phân phối khác nhau đụ cung cấp hàng hoa cho họ Tập hợp người tiêu dùng cuối cùng và hành v i mua của
họ thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các hệ thống phân phối Trong một số
hệ thống phân phối hàng tiêu dùng đặc biệt, người sử dụng cuối cùng có thụ đóng vai trò người lãnh đạo hệ thống phân phối
Các tổ chức hỗ trợ
Các tổ chức hỗ trợ là các doanh nghiệp và cá nhân cung cấp cho các thành viên của hệ thống phân phối những công việc phân phối ngoài chức năng mua bán và chuyụn quyền sở hữu H ọ tái hợp đồng với những thành viên
Trang 11chính thức của hệ thống phân phối để thực hiện một công việc phân phối nào
đó theo nguyên tắc chuyên m ô n hoa và phân công lao động Các tổ chức hỗ trợ chính là: Các doanh nghiệp vận tải, các doanh nghiệp kinh doanh kho, các công ty nghiên cứu thị trường, các công ty bảo hiểm, các doanh nghiệp lắp ráp, các doanh nghiệp chuyên trưng bày hàng hoa
Các tổ chức hỗ trợ không chịu trách nhiệm trước kết quả hoất động của các thành viên chính thức cũng như kết quả cuối cùng của hệ thống phân phối Tuy nhiên, họ góp phần quan trọng làm cho hệ thống phân phối hoất động thông suốt và tăng hiệu quả hoất động của nó Xu thế phát triển trên thị trường
là ngày càng có nhiều tổ chức hỗ trợ tham gia vào quá trình phân phối
1.1.3 V a i trò của các hệ thông phân phôi
1.1.3.1 Vai trò của hệ thống phân phối hàng hóa đối với việc phát triển kinh tê
Hệ thống phân phối hàng hóa đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết thị trường và phát triển nền kinh tế N ó là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giúp cho sản xuất luôn đáp ứng kịp thời với nhu cầu tiêu dùng ngày một đa dấng, phong phú
(ỉ) Hệ thống phân phối giúp cân bằng giữa khối lượng sản xuất lớn với nhu cầu tiêu dùng theo khối lượng nhỏ nhưng đặc biệt và đa dạng M ỗ i
nhà sản xuất chuyên môn hoa sản xuất và bán số lượng lớn một hoặc một số ít hàng hoa và dịch vụ, nhưng mỗi người tiêu dùng chỉ mua số lượng nhỏ của một tập hợp hàng hoa và dịch vụ phong phú Có mâu thuẫn này là do thị
trường là một tập hợp gồm vô số những người tiêu dùng với những nhu cầu và
mong muốn rất khác nhau Sản xuất lớn, hiệu quả cao không thể giải quyết vấn đề thoa mãn nhu cầu Hệ thống phân phối giúp giải quyết được mâu thuẫn này
Trang 12(2) Hệ thống phân phối giải quyết sự khác biệt về không gian giữa sản xuất và tiêu dùng do sản xuất tập trung lại một địa điểm còn tiêu dùng
rộng khắp hoặc ngược lại Sự xuất hiện cấu trúc hệ thống phân phối nhiều cấp
độ với các trung gian thương mại chính là để giảm tổng số các trao đổi và tạo điều kiện vận chuyển sản phẩm với khối lượng lớn ầ cự ly dài, nhờ đó giảm chi phí vận chuyển
(3) Hệ thống phân phối giúp làm hài hòa sự khác biệt về thời gian
do thời gian sản xuất và thời gian tiêu dùng không trùng khớp, có thể sản xuất
có tính thời vụ còn tiêu dùng quanh năm hoặc ngược lại Vì sản xuất thường không xảy ra cùng thời gian với nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nên phải dự trữ hàng hoa Sự ăn khớp về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng được giải quyết thông qua dòng chảy sản phẩm qua các hệ thống phân phối đảm bảo đúng thời gian mong muốn của khách hàng
(4) Hệ thống phân phối ngoài ra còn là một kênh phản hồi thông tin
về sản phẩm từ người tiêu dùng đến nhà sản xuất Người tiêu dùng thông qua
hệ thống phân phối, có thể nhanh chóng phản ánh nhu cầu của mình về sản
phẩm đến với nhà sản xuất, giúp nhà sản xuất hoàn thiện sản phẩm Ngoài ra, nhà sản xuất cũng thông qua hệ thống phân phối để tạo dựng và duy trì mối
quan hệ với những người mua tiềm năng Đây là một vai trò rất quan trọng của
hệ thống phân phối
Như vậy, phát triển các hệ thống phân phối hiệu quả là yêu cầu tất yếu
trong quản lý hoạt động thương mại của mỗi quốc gia Chỉ có tổ chức và quản
lý được các hệ thống phân phối mới đảm bảo phù hợp cung cầu trên thị
trường, đảm bảo lưu thông hàng hoa thông suốt
Trang 131.1.3.2 Vai trò của hệ thông phán phôi đối với việc tạo lập và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
Các quyết định về hệ thống phân phối phù hợp và hiệu quả đã và đang trở thành những quyết định chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp, là một công cụ cực kỳ quan trọng và phức tạp của chiến lược marketing hỗn hợp của doanh nghiệp Phát triổn và quản lý được các hệ thống phân phối hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tiêu thụ được sản phẩm của họ m à còn ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh, các quyết định về sản phẩm, giá bán, xúc
hơn với chi phí thấp hơn và nhờ vậy m à nâng cao hơn sức cạnh tranh của mình
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Nhờ tổ chức và tham gia vào các liên kết như vậy, mỗi doanh nghiệp đều được hưởng những lợi ích kinh tế nhờ hoạt động phối hợp, nhờ sự giám sát và phối hợp bên trong của hệ thống phân phối, nhờ tránh các giao dịch thị trường trong hệ thống, nhờ tiếp cận tốt hơn và rẻ hơn thông tin về thị trường, nhờ các mối quan hệ ổn định , vì vậy m à đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Đồng thời do tham gia vào những liên kết như vậy sẽ còn giúp các doanh nghiệp tận
dụng được công nghệ lẫn nhau, bảo đảm nguồn cung ứng hoặc nhu cầu ổn
định, nâng cao quyền lực thương lượng đáng kổ, tăng cường khả năng khác biệt hoa sản phẩm và dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Có thổ thấy những lợi ích như vậy đã tạo cho doanh nghiệp có tham gia liên kết có được những lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp không tiến hành liên kết bằng những hình thức giá cả cao hơn, chi phí thấp hơn hoặc ít rủi
Trang 14ro hơn Điều đó giải thích tại sao các hệ thống phân phối lại là một trong những rào cản chắc chắn nhất đối với mỗi doanh nghiệp k h i bắt đầu thâm nhập thị trường và là lựa chọn chiến lưểc chung của doanh nghiệp trong việc thâm nhập vào những ngành kinh doanh mới
1.1.4 Phân loại các hệ thông phân phôi hàng hóa
1.1.4.1 Phân loại theo cấp độ kênh phân phôi
Sơ đồ Ì biểu diễn bốn kiểu kênh phân phối phổ biến cho hàng hoa tiêu dùng cá nhân với số các cấp độ trung gian phân phối khác nhau
Sơ đồ 1: Các kênh phân phôi sản phẩm t ừ nhà sản xuất cho tới người
Người sàn
xuất
Người bán buôn
Người bán
lè N g ư ờ i tiêu dùng
Người sản Đ ạ i lý môi Người bán Người bán N g ư ờ i tiêu
Kênh A là kênh trực tiếp bởi vì người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Nhiều sản phẩm và dịch vụ đưểc phân phối theo cách này Ví dụ các công ty sử dụng lực lưểng bán hàng tận nhà Do không có trung gian trong phân phối trực tiếp nên người sản xuất phải thực hiện tất cả các chức năng của hệ thống phân phối Kênh phối trực tiếp rất thích hểp với những hàng hoa có đặc điểm dễ hư hỏng, giá trị lớn, cồng kềnh, kỹ thuật phức tạp; khách hàng tập trung ở một khu vực địa lý và một số điều kiện khác
Trang 15Kênh B thường gọi là kênh một cấp, sản phẩm từ người sản xuất qua người bán lẻ để tới người tiêu dùng Kênh này thường được hình thành khi người bán lẻ có quy m ô lớn có thể mua khối lượng lớn sản phẩm từ người sản xuất Tại đây hoặc người sản xuất hoặc người bán lẻ thấy rằng họ tự đảm nhiụm các chức năng bán buôn sẽ có hiụu quả hem là sử dụng các nhà bán buôn độc lập
Kênh c thường gọi là hụ thống phân phối 2 cấp, trong đó có thêm người bán buôn Kênh này thường được sử dụng phổ biến cho các loại hàng hoa giá trị đơn vị thấp, chi phí thấp được mua thường xuyên bởi người tiêu dùng như bánh kẹo, thuốc lá, báo và tạp chí.v.v Đây cũng là những hàng hoa có số lượng người tiêu dùng lớn, phân bố trên thị trường rộng
Kênh D là kênh dài nhất, còn gọi là hụ thống 3 cấp, được nhiều nhà sản xuất và nhà bán lẻ nhỏ sử dụng ở đây, đại lý được sử dụng để giúp tập hợp hàng hoa và phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn Một số doanh nghiụp lớn kinh doanh trên phạm v i thị trường rộng lớn cũng có thể sử dụng các đại lý trên các khu vực thị trường để đảm nhiụm cung cấp hàng hoa cho các khu vực thị trường đó
1.1.4.2 Phân loại theo chiến lược lựa chọn trung gian thương mại
Số lượng các trung gian thương mại ở m ỗ i cấp độ phán phối trong hụ thống phân phối có thể rất khác nhau Một doanh nghiụp thường sử dụng một trong ba chiến lược sau để lựa chọn số lượng trung gian thương mại trong hụ thống:
Phân phối rộng rãi (intensive distribution) có nghĩa là có nhiều ngươi
bán buôn và bán lẻ tham gia vào phân phối tiêu thụ loại hàng hoa Phán phối rộng rãi thường được sử dụng cho các sản phẩm và dịch vụ thông dụng, có số lượng khách hàng đông đảo, phạm vi thị trường rộng lớn, ví dụ, bánh kẹo, thuốc lá
Trang 16Phăn phối độc quyền (exclusive distribution) là phương thức ngược với
phân phối rộng rãi bởi vì chỉ có một hoặc một vài trung gian thương mại được bán sản phẩm của doanh nghiệp ở một khu vực địa lý cụ thồ Kiồu phân phối độc quyền này thường gặp trong các ngành xe hơi, thiết bị Phân phối độc quyền thường đòi hỏi hợp đồng giữa các thành viên hệ thống phân phối Qua việc giao đặc quyền phân phối, doanh nghiệp muốn người bán hàng tích cực hoạt động hơn, đồng thời dễ dàng kiồm soát các chính sách định giá bán, tín dụng, quảng cáo và các dịch vụ khác của người trung gian
Phân phối chọn lọc (selective distribution) nằm giữa phân phối rộng rãi
và phân phối độc quyền, nghĩa là doanh nghiệp sử dụng một số trung gian thương mại thích hợp đồ bán sản phẩm của nó ở một khu vực thị trường cụ thồ Trong phân phối chọn lọc, doanh nghiệp loại bỏ được những trung gian thương mại có tình hình tài chính không tốt hoặc lượng đặt hàng quá ít Nhà sản xuất có thồ tập trung nỗ lực thiết lập và duy trì quan hệ làm ăn tốt đẹp với các trung gian chọn lọc nên đạt được quy m ô thị trường thích hợp và tiết kiệm chi phí phân phối Phân phối chọn lọc cũng tạo ra lợi nhuận nhiều hơn cho các thành viên của hệ thống phân phối bởi vì sự họp tác tốt với họ
Từ những phân tích trên, có thồ nhận thấy cấu trúc hệ thống phân phối của mỗi doanh nghiệp thường rất phức tạp, trong đó có thồ bao gồm nhiều hệ thống cụ thồ khác nhau Trong thực tế, các doanh nghiệp thường sử dụng cấu trúc gồm nhiều hệ thống phân phối song song đồ đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng mục tiêu
1.1.4.3 Phân loại theo mức độ liên kết giữa các thành viên
Theo mức độ liên kết giữa các thành viên trong hệ thống, các hệ thống phân phối có thồ chia thành 2 kiồu tổ chức hệ thống phân phối chính là các hệ thống phân phối truyền thống và các hệ thống phân phối hiện đại bao gồm hệ thống liên kết dọc, hệ thống liên kết ngang và hệ thống đa kênh
Trang 171.1.4.3.1 Các hệ thống phân phối hàng hóa truyền thống (hệ thống phân phối hình thành ngẫu nhiên)
Các hệ thống phân phối truyền thống chính là các dòng vận động của hàng hoa trên thị trường hình thành ngẫu nhiên, tự phát, bao gồm một nhà sản xuất độc lập, người bán buôn, người bán lẻ M ỗ i thành viên của hệ thống là những doanh nghiệp độc lập, với mỉc tiêu tối đa hóa lợi nhuận của riêng doanh nghiệp của mình, ngay cả khi mỉc tiêu này làm giảm lợi ích của cả hệ thông
Các quan hệ buôn bán trong các hệ thống phân phối truyền thống thường không liên tỉc và ổn định Các thành viên chỉ tham gia vào mua bán trong hệ thống khi họ vẫn thấy còn có thể thu được lợi nhuận Các thành viên
sẽ tự rời bỏ hệ thống phân phối nếu thấy lợi ích không còn Bởi vậy, các hệ thống phân phối truyền thống có thể bị phá vỡ nhanh chóng bởi một thành viên nào đó nếu họ thấy quan hệ kinh doanh không còn hấp dẫn
Nhược điểm của các hệ thống phân phối này là thiếu sự lãnh đạo tập trung, hiệu quả hoạt động kém, rời rạc và có nhiều xung đột
1.1.4.3.2 Các hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại
Các hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại bao gồm các hệ thống liên kết dọc, hệ thống liên kết ngang và hệ thống đa kênh
Hệ thông liên kết ngang (Horizontal Marketing System)
Một loại hình phát triển nữa của kênh phân phối là hệ thống phân phối liên kết ngang, ở đó, một hoặc nhiều công ty không có liên quan cùng hợp tác
về các nguồn lực và chương trình nhằm khai thác những cơ hội của thị trường
M ỗ i công ty trong hệ thống này có thể thiếu một trong những yếu tố như vốn, cách thức buôn bán, cách thức sản xuất hoặc nguồn lực marketing hoặc những công ty này muốn chia sẻ rủi ro Những công ty trong hệ thống này có thể hợp tác ngắn hạn hoặc lâu dài hoặc thành lập công ty liên doanh
Trang 18Hệ thông liên kết dọc (Vertical Marketing System-VMS)
Các hệ thống marketing liên kết dọc hoạt động như một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh M ỗ i cấp độ trong hệ thống phân phối được thiết lập vận hành ở quy m ô hợp lý nên các chức năng phàn phối tiêu thụ hàng hoa trong hệ thống được thực hiện hiệu quả Trong thị trưủng tiêu dùng Mỹ, hệ thống phân phối marketing liên kết dọc chiếm 70-80%4
hệ thống phân phối toàn thị trưủng Có ba loại liên kết dọc: liên kết dọc tập đoàn, liên kết dọc được quản
lý và liên kết dọc hợp đồng
Các hệ thống phân phối liên kết dọc tập đoàn ịCoporơte VMS)
Liên kết dọc tập đoàn là sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối
về cùng một chủ sở hữu Ví dụ, ngưủi sản xuất có thể sở hữu các trung gian thương mại (cấp bán buôn) trong hệ thống phân phối hoặc thậm chí xây dựng
cả những cửa hàng bán lẻ của họ Hệ thống phân phối này thích hợp với những công ty muốn có mức độ quản lý cao với những kênh phân phối của mình Tổng công ty xăng dầu là một ví dụ về hệ thống phân phối tập đoàn k h i họ sở hữu toàn bộ hệ thống phân phối từ nhập khẩu đến bán buôn và bán lẻ
Các hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng (Contractuaỉ VMS)
Một hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh độc lập ở nhiều khâu sản xuất và phân phối khác nhau cùng thống nhất phân chia công việc phân phối nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong phân phôi Các doanh nghiệp tham gia hệ thống phân phôi ký kết các bản hợp đồng trong đó chỉ rõ trách nhiệm thực hiện các công việc phân phối của mỗi ngưủi và lợi ích họ sẽ nhận được Trên thị trưủng thế giới hiện nay hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng là phổ biến nhất, ước đạt khoảng 4 0 % tổng doanh số bán lẻ
4 P h i l i p K o t l e r ( 2 o o 4 ) , Mơrketing Managemenl, P e a r s o n C u s t o m P u b l i s h i n g
Trang 19Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 3 dạng hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng khác nhau:
P- Hệ thống phàn phối liên kết dọc hợp đồng kiểu chuỗi cửa hàng bán lẻ được người bán buôn đảm bảo cung cấp hàng hoa ỌNholesaler- sponsored voluntary chain): Thực chất đây là những hệ thống phân phối hàng
hóa trong đó có một nhà bán buôn ký hợp đồng phân phối vằi những nhà bán
lẻ độc lập nhỏ nhằm tiêu chuẩn hoa và phối hợp hoạt động mua, các chương trình trưng bầy hàng hoa và nỗ lực quản lý tồn kho V ằ i hình thức tổ chức một nhà bán buôn phục vụ một số lượng lằn các nhà bán lẻ độc lập, hệ thống phân phối này có thể đạt được hiệu quả kinh tế theo quy m ô và giảm giá theo khối lượng mua để cạnh tranh vằi các công ty bán lẻ có quy m ô lằn
> Hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng kiểu các tổ chức hợp
tác bán lẻ (Retailer cooperatives) tồn tại khi các nhà bán lẻ độc lập qui m ô
nhỏ lập ra một tổ chức thực hiện chức năng bán buôn Trong hệ thống phân phối này thành viên bán lẻ không phải là từng nhà bán lẻ nhỏ m à là một tập hợp các nhà bán lẻ nằm trong một tổ chức hợp tác Các thành viên bán lẻ tập trung sức mua của họ thông qua tổ chức hợp tác và lập kế hoạch phôi hợp các hoạt động định giá và quảng cáo
> Tổ chức nhượng quyền thương mại (Franchise organization):
bao gồm người nhượng quyền và đại lý nhượng quyền thương mại Người nhượng quyền sở hữu hàng hoa, dịch vụ, nhãn hiệu, uy tín, hình ảnh, kinh nghiệm kinh doanh Họ ký hợp đồng vằi những đại lý nhượng quyền, cho phép những người này được đặc quyền sử dụng những thứ m à người chủ quyền sỏ hữu trong kinh doanh trên một khu vực thị trường nhất định Nhượng quyền thương mại bao gồm ba loại: nhượng quyền thương mại bán lẻ do nhà sản xuất tài trợ, nhượng quyền thương mại bán buôn do nhà sản xuất tài trợ, nhượng quyền thương mại bán lẻ do công ty dịch vụ tài trợ
Trang 20Các hệ thống phân phối liên kết dọc được quản lý (Administered VMS)
Hệ thống phân phối liên kết dọc được quản lý đạt được sự liên kết giữa các thành viên trong hệ thống nhờ khả năng chi phối của một thành viên trong
hệ thống phân phối tới hoạt động của những thành viên khác Ví dụ các nhà sản xuất có những nhãn hiệu nổi tiếng có thể nhẵn được sự hợp tác kinh doanh mạnh mẽ từ những người bán lẻ Những thành viên khác trong hệ thống phân phối liên kết dọc dạng này sẵn sàng chấp nhẵn thực hiện những chính sách phân phối do thành viên có sức mạnh lãnh đạo yêu cầu
Sự hình thành và phát triển các hệ thống phân phối liên kết dọc là một
xu thế của thế giới Có thể nói trên thị trường hiện nay, sự cạnh tranh không phải xảy ra giữa các doanh nghiệp độc lẵp nữa m à là giữa các hệ thống phàn phối liên kết dọc hoàn chỉnh được quản lý theo chương trình chủ động để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và đáp ứng được mong muốn của những người mua tốt nhất
Hệ thông liên kết đa kênh (Multỉchannel Marketing System)
Hệ thống phân phối đa kênh xuất hiện khi một công ty sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối để hướng tới một hay nhiều thị phần khách hàng khác nhau Bằng cách kết hợp nhiều kênh phân phối, doanh nghiệp có thể đạt được những lợi ích quan trọng Thứ nhất, doanh nghiệp có thể tăng khả năng bao phủ thị trường L ợ i ích thứ hai là giảm chi phí bán hàng do mỗi kênh phân phối phục vụ một nhóm đối tượng khách hàng Tuy nhiên, hệ thống phân phôi
đa kênh cũng có những khó khăn trong việc điều hành và quản lý
1.1.5 Các yêu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các hệ thông phân phôi
Sự hình thành và vẵn động của các hệ thống phân phối chịu tác động của rất nhiều yếu tố cả chủ quan lẫn khách quan Những sự thay đổi của những yếu tố này có thể làm mất đi những hình thức phân phối cũ và xuất hiện
Trang 21những hình thức phân phối mới, một số trung gian thương mại cũ mất đi thay vào đó là các loại trung gian thương mại mới
1.1.5.1 Các yếu tố vĩ mỏ
Hệ thống phân phối của từng doanh nghiệp và của cả nền kinh tế tất yếu nằm trong môi trường quốc gia và quốc tế Tất cả các yếu tố môi trường quốc gia và quốc tế như tự nhiên, kinh tế, xã hội - văn hoa, chính trị - luật pháp, công nghệ đều ảnh hưụng và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển và hoạt động của các hệ thống phân phối trên thị trường Ví dụ như
sự thay đổi các yếu tố hành vi mua của người tiêu dùng, những công nghệ buôn bán mới cũng làm tăng thêm khả nâng thay đổi của các hệ thống phân phối Các hệ thống phân phối phải được điều chỉnh cho phù hợp với những thay đổi đó
1.1.5.2 Các yêu tô vi mô
Hệ thống phân phối không những bị chi phối bụi các yếu tố vĩ m ô m à chúng còn chịu tác động trực tiếp của các yếu tố v i mô Do vậy m ỗ i doanh nghiệp khác nhau thường phải phát triển những hệ thống phân phối có các đặc thù riêng Các yếu tố vi m ô chủ yếu bao gồm:
- Các đặc điểm của khách hàng bao gồm: số lượng, sự phân tán về mặt địa lý, hành vi mua
- Đặc điểm của sản phẩm bao gồm: tính dễ hỏng, tính cồng kềnh, mức độ tiêu chuẩn hoa, các dịch vụ lắp đặt và bảo dưỡng sản phẩm, giá trị đơn vị sản phẩm
- Các nhà trung gian bao gồm: sự sẩn có của các trung gian, mức độ chấp nhận sản phẩm hoặc chủng loại sản phẩm, sức mạnh và điểm yếu, sự xuất hiện các trung gian thương mại kiểu mới
LA' í.L-il
1ỐT'9
Trang 22- Mức độ cạnh tranh theo khu vực địa lý, các hệ thống phân phối hiện tại của các đối thủ cạnh tranh Nhìn chung, cạnh tranh càng mạnh thì nhà sản xuất càng cần những hệ thống phân phối có sự liên kết chặt chẽ
- Đặc điểm của chính các doanh nghiệp sản xuất gồm: sức mạnh về tài chính, tập hừp sản phẩm, các hệ thống phân phối truyền thống, những chính sách Marketing hiện tại cũng là căn cứ quan trọng khi phát triển hệ thống phân phối của họ
Khi phân tích các yếu tố trên, chúng ta có thể rút ra những yêu cầu cơ bản về phát triển cấu trúc và quan hệ phân phối thích hừp cho từng hệ thống phân phối Cần phải chú ý rằng đối với một loại hàng hoa cụ thể, bất kỳ một yếu tố nào trong số những yếu tố trên đều có thể ảnh hưởng lớn đến việc phát triển hệ thống phân phối Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất có khả năng tài chính yếu có thể chuyển các chức năng phân phối cho các trung gian thương mại thực hiện
1.2 Bài học k i n h nghiệm của một sô quốc gia về phát triển hệ thông phân phôi hàng hóa
Trên thế giới, mỗi quốc gia đều có hệ thống phân phối mang đặc điểm riêng M ỗ i nước cũng có con đường và cách thức phát triển hệ thống phân phối khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội riêng có của từng nước Chúng ta không thể áp dụng một cách máy móc các hệ thống phân phối hiện đại của các nước phát triển Nhưng trong bối cảnh toàn cầu hoa, các hệ thống phân phối hiện đại do các công ty đa quốc gia phát triển đã hiện diện ở nhiều nước, kể cả các nưóc đang phát triển và chúng đang dần thay thế cho các hệ thống phân phối truyền thống Vì vậy, để chủ động hội nhập kinh tế vào thị trường khu vực và toàn cầu, chúng ta cần nghiên cứu những kinh nghiệm của thế giới về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa để có thể rút ra những bài học áp dụng phù hừp cho Việt Nam Dưới đây, chúng ta xem xét sự phát triển
hệ thống phân phối của một số nước có những nét tương đồng với Việt Nam
Trang 231.2.1 Hệ thông phân phôi của Thái Lan
1.2.1.1 Tình hình chung nền kỉnh tê Thái Lan
Trong hem bảy trăm năm lịch sử của mình, Thái Lan là một quốc gia thương mại và luôn tham gia tích cực vào nền thương mại quốc tế Trước đây, sản xuất chủ yếu của Thái Lan là nông nghiệp Ngay trong thời đại hiện nay, nông nghiệp Thái Lan vẫn còn có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Trong một vài thập kỷ qua, nền kinh tế của Thái Lan đã có nhiều bước chuyẩn biến, tăng trưởng với tốc độ rất nhanh, đặc biệt trong thập niên 80 và
có phẩn chậm lại do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 Nền sản xuất được đa dạng hóa và cơ cấu kinh tế cũng có nhiều thay đổi N ă m
1980, nông nghiệp Thái Lan chiếm 23,2 %, công nghiệp chiếm 28,7%, dịch
vụ chiếm 4 8 , 1 % Tổng thu nhập quốc nội Đ ế n năm 2000, các số liệu này trở thành 10,5%, 4 0 , 1 % và 49,4% Có thẩ nhận thấy rằng trong khi vai trò của dịch vụ tăng không đáng kẩ thì nền công nghiệp Thái Lan phát triẩn rất mạnh trong thời gian này, dần thay thế cho nông nghiệp (Xem phụ lục Ì, phụ lục 2)
1.2.1.2 Hệ thống phân phối hàng hóa của Thái Lan
Dịch vụ thương mại của Thái Lan, gồm có dịch vụ bán buôn và bán lẻ,
là ngành kinh tế quan trọng thứ 2 trong nền kinh tế Thái Lan N ă m 2001, ngành dịch vụ này đã đóng góp khoảng 1 6 % vào Tổng thu nhập quốc nội, chỉ đứng sau có sản xuất công nghiệp, đồng thời cung cấp việc làm cho khoảng
1 5 % lao động Thái Lan Lực lượng này có độ lớn tương đương với lực lượng lao động trong sản xuất công nghiệp
Cũng như ở các nước khác, dịch vụ bán lẻ của Thái Lan bao gồm hai hình thức bán lẻ chủ yếu là hình thức bán lẻ truyền thống và hình thức bán lẻ hiện đại N h ó m đầu tiên còn được gọi là "các cửa hàng ở góc phố" hay là "các cửa hàng bình dân" Đa số các cửa hàng này nằm ở các khu vực dân cư nhỏ Các cửa hàng loại này đòi hỏi một số vốn đầu tư không lớn, phương thức quản
Trang 24lý cũng như kiểm kê, kiểm toán đơn giản Khách của các cửa hàng này đa số
là dân cư sống cùng khu vực hay các vùng lân cận
Bên cạnh đó, ỏ Thái Lan cũng tồn tại một hệ thống các cửa hàng hiện đại với phương thức quản lý và các hình thức marketing chuyên nghiệp Hệ thông cửa hàng này có thể được chia thành các nhóm chính sau:
- Đ ạ i siêu thị (Hypermarket): đây là loại cửa hàng có diện tích kinh
doanh rộng, thưẩng kinh doanh các mặt hàng với số lượng lớn và chất lượng trung bình, đa số là hàng thực phẩm (chiếm khoảng 6 0 % ) Các cửa hàng điển
hình loại này là TESCO Lotus (Anh), Carreíour (Pháp), Big c (Pháp)
- Siêu thị (Supermarket): đây là các cửa hàng bán lẻ cung cấp cho khách
hàng các mặt hàng phần lớn là thực phẩm.Các cửa hàng này có thẩi gian quay vòng vốn ngắn và thưẩng tập trung ở các trung tâm thương mại để bảo đảm cho khách hàng có thể mua tất cả m ọ i thứ ở cùng một chỗ Một số cửa hàng tiêu biểu loại này có thể kể đến là Topps (Hà Lan) và Foodland (Thái Lan)
- Cửa hàng tiện lợi (Convenience stores): đây là một hình thức bán lẻ ở
quy m ô nhỏ cung cấp đồ ăn nhanh và các mặt hàng tạp phẩm khác Các cửa hàng loại này thưẩng mở cửa 24/24 Khách mua hàng thưẩng là ngưẩi dán trong vùng hoặc các khu vực lân cận Phần lớn các cửa hàng này hoạt động dưới hình thức nhượng quyền thương mại
- Siêu thị bán buôn (Cash & Carry): đây là nơi cung cấp hàng hóa cho
các cửa hàng bán lẻ nhỏ và ngưẩi tiêu dùng thích mua hàng với khôi lượng lớn, giá thành hạ Các cửa hàng này thưẩng cung cấp những mạt hàng phi thực phẩm và hoạt động dưới hình thức khách hàng tự phục vụ Ví dụ: cửa hàng Makro (Hà Lan)
- Các cửa hàng chuyên doanh cao cấp (Specialty Stores): là các cửa hàng
chỉ chuyên bán lẻ một số mặt hàng nhất định như các đồ xa xỉ phẩm, thuốc
đồ dùng thể thao với giá cả tương đối cao Một số cửa hàng điển hình loại này
Trang 25có thể kể đến là Boots (Anh), Watson's (Thái Lan/Hồng Rông), Marks and Spencer (Thái Lan/Anh)
- Các cửa hàng chuyên doanh giá rẻ (Category Killer): giống như các cửa
hàng chuyên doanh nhưng bán các mặt hàng giá rẻ hơn, thường cung cấp hàng theo đơn đặt hàng: Povver Buy (Thái Lan), Super Sports (Thái Lan)
- Các cửa hàng bách hóa: Các cửa hàng này thường có nhiều gian hàng cung cấp nhiều chủng loại hàng hóa cao cấp khác nhau với giá cả từ phải chăng đến đắt đỏ Nói đến loại cửa hàng này có thể kể đến một vài tên tuứi sau: Central (Thái Lan), Robinson (Thái Lan), The Mali (Thái Lan), Siam Jusco (Nhật), Pata (Thái Lan), Tang Hua Seng (Thái Lan)
Sự đa dạng về m ô hình và phương thức bán lẻ này ở Thái Lan giúp cho hàng hóa trên thị trường Thái Lan rất đa dạng, phong phú và thỏa mãn được nhu cầu khác nhau của nhiều người tiêu dùng
Sau khi mở cửa thị trường bán lẻ, hàng loạt các tập đoàn phán phối bán
lẻ đã tham gia vào thị trường Thái Lan, tạo ra một sự sôi động cho thị trường này Các phương thức bán lẻ hiện đại ngày một phát triển nhưng bên cạnh đó,
sự cạnh tranh của các tập đoàn nước ngoài cũng là một thách thức đối với doanh nghiệp phân phôi trong nước
1.2.1.3 Đánh giá chung vé hệ thống phân phối hàng hóa của Thái Lan
Trang 26Mặt khác, Thái Lan đã thành công trong việc kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực bán lẻ, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Qua việc mở cửa thị trường bán lẻ, nhiều phương thức quản lý, bảo quản hàng hóa, kỹ thuủt marketing mới đã được đưa vào Thái Lan, nâng cao năng lực quản lý, phân phối của các doanh nghiệp trong nước Không những thế, các nhà sản xuất trong nước còn có cơ hội xuất khẩu hàng của mình ra nước ngoài thông qua các liên doanh phân phối
• Tồn tại
Tuy nhiên, việc gia tăng của các hình thức bán lẻ hiện đại bao giờ cũng
đi kèm với sự lấn át của nó đối với các hình thức bán lẻ truyền thống Việc thâu tóm và điều chỉnh được cuộc cạnh tranh khốc liệt này là một bài toán khó đối với các nhà quản lý Sự xuất hiện của nhiều cửa hàng tiện lợi đã làm cho nhiều cửa hàng truyền thống của Thái Lan mất khách Doanh thu của các cửa hàng có qui m ô nhỏ cũng bị suy giảm nhiều khi m à người dân chuyển sang mua hàng ở các siêu thị lớn, các siêu thị bán buôn Việc mở cửa thị trường bán
lẻ đã làm cho nhiều cửa hàng truyền thống của Thái Lan đã tồn tại hàng nghìn năm nay phải đóng cửa
N ă m 1997, thị phần của các cửa hàng bán lẻ truyền thống của Thái Lan
là khoảng 7 4 % , trong khi các cửa hàng bán lẻ hiện đại chỉ có 2 6 % thị phần Cho đến năm 2001, các cửa hàng truyền thống của Thái Lan chỉ còn lại 6 0 % thị phần Theo dự đoán của các chuyên gia thì thị phần của các cửa hàng truyền thống sẽ còn giảm nữa
Sự hiện diện của các nhà phân phối nước ngoài có thể dẫn đến việc toàn
bộ thị trường bị thâu tóm bởi một hoặc một vài tủp đoàn lớn Những nhà độc quyền này có thể sẽ sử dụng các biện pháp không lành mạnh để loại bỏ đối thủ cạnh tranh cũng như lạm dụng khách hàng Đ ể đối phó với việc này, Bộ Thương mại Thái Lan cũng đã tính đến các biện pháp phòng chống các chiến lược về giá cả không lành mạnh đối với một số mủt hàng
Trang 27Vai trò của bán buôn truyền thống và của người môi giới cũng cũng bị
suy giảm từ khi mở cửa thị trường phân phối Thay vì mua hàng thông qua các
nhà bán buôn truyền thống và thông qua môi giới, các cửa hàng bán lẻ còn có
nguồn cung ứng hàng hóa từ các trung tâm bán buôn hiện đại Các số liệu
thống kê cho thấy doanh thu của hệ thống bán buôn truyền thống giảm đáng
kể kể từ khi mở cửa, vì kênh bán buôn truyền thống không còn là kênh duy
nhất cung ứng hàng hóa cho các cửa hàng bán lẻ
1.2.1.4 Bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống phân phối của Thái Lan
Kinh nghiệm của Thái Lan cho thấy việc thu hút độu tư nước ngoài vào
thị trường bán lẻ trong thời gian độu mang đến nhiều lợi ích: đa dạng hóa sản
phẩm, hàng hóa; tạo việc làm cho người lao động; tận dụng kinh nghiệm quản
lý, kỹ thuật của các tập đoàn lớn quốc tế; đồng thời cũng tạo ra cơ hội cho
hàng hóa của Thái Lan xuất khẩu đi nước ngoài thông qua kênh phân phối đa
quốc gia của những tập đoàn lớn này Đây là bài học quý báu cho Việt Nam
khi thời điểm mở cửa thị trường phân phối ở Việt Nam đã đến (1/1/2009) và
trong bối cảnh thị trường phân phối ở nước ta vẫn đang phát triển ở bước độu,
thiếu về cơ sở vật chất cũng như kinh nghiệm quản lý
Tuy nhiên, kinh nghiệm ở Thái Lan cũng chỉ ra rằng việc mở cửa thị
trường phân phối là rất cộn thiết nhưng cũng phải tính đến các biện pháp can
thiệp của nhà nước, tránh việc mở cửa một cách quá nhanh chóng và tùy tiện
dẫn đến việc nhà nước không thể kiểm soát được thị trường Tinh trạng này
cũng rất có thể xảy ra với Việt Nam trong thời gian tới
Vấn đề mấu chốt ở đây là phải tạo ra được một môi trường cạnh tranh
lành mạnh giữa các nhà phán phối cả trong và ngoài nước, bảo đảm các nhà
độu tư nước ngoài không có cảm giác rằng mình bị phân biệt đối xử nhưng
cũng phải tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong nước tự hoàn thiện mình, đứng
vững trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, Thái
Lan cũng như Việt Nam cộn có những chính sách để hỗ trợ nâng cao năng lực
cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước như hỗ trợ việc mở nhiều khóa đào
Trang 28tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ, nâng cao trình độ quản lý, xây dựng mạng lưới cho các doanh nghiệp bán lẻ trong nước, làm hành trang cho họ trên con đường tiếp tục mở cửa, tiếp tục đón nhận các đữi thủ mới
1.2.2 Hệ thông phân phôi của Nhật Bản
1.2.2.1 Tình hình chung nền kinh tê Nhật Bản
Vào đầu những năm 50 hệ thững phân phữi hàng hóa của Nhạt Bản còn mang nặng tính sản xuất nhỏ Các cửa hàng bán lẻ kiểu gia đình, quy m ô nhỏ Hình thức mua bán trên thị trường chủ yếu là các giao dịch ngẫu nhiên theo kiểu mua đứt bán đoạn Hệ thững phân phữi hàng nông sản chủ yếu qua các chợ và các cửa hàng bán lẻ nhỏ
Những năm 1970 là thời kỳ kinh tế phát triển mạnh, sản xuất - phân phữi
- tiêu dùng tăng trưởng với sữ lượng lớn, qua giai đoạn đình trệ năm 1973 và bước vào thời kỳ "Kinh tế bong bóng" với đặc điểm hàng hóa đa dạng và thương hiệu cao cấp được ưa chuộng cùng với việc phân hóa các nhà bán lẻ
Từ năm 1990, kinh tế Bong bóng sụp đổ dẫn đến sự đình trệ, giảm phát của cả nền kinh tế (thời kỳ "Cách mạng lưu thông lần thứ 2") với hiện tượng bán phá giá trên thị trường nội địa Cải cách lưu thông đã diễn ra với chủ đạo
là các nhà bán lẻ, siêu thị tổng hợp và các bách hóa tổng hợp nữi tiếp nhau phá sản N ă m 2004 ghi nhận quá trình hướng tới phục hồi kinh tế (Cách mạng lưu thông lần 3)
1.2.2.2 Hệ thống phân phối của Nhật Bản
Thị trường bán lẻ đứng thứ hai thế giới: Nhật Bản là nền kinh tế lớn trên thế giới với dân sữ trên 127 triệu người, gần 1000 tỷ USD (theo tỷ giá tháng
3/2009) Tỉ lệ bán lẻ trên đầu người của Nhật Bản là 685 USD Điều đáng chú
10 http://www.mcti.go.jp
Trang 29ý là Nhật Bản có tỉ lệ bán lẻ thực phẩm trên đầu người rất cao 3367 USD Nhật Bản là một nước giàu, thị trường tiêu thụ lớn, vì vậy Nhật Bản là mục tiêu hấp dẫn m à các nhà bán lẻ quốc tế rất chú ý
Hệ thống phân phối Nhật Bản cũng chia thành nhạng nhóm chính như ở Thái Lan, bao gồm: siêu thị, đại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh Tuy nhiên, ở Nhật Bản, hình thức các nhà bán lẻ không có cửa hàng, chuyên kinh doanh bán hàng qua catalogue, điện thoại, Intemet, máy bán hàng và giao hàng tận nhà đang ngày một phát triển Doanh số của loại bán hàng này không lớn lắm, nhưng đang tăng lên nhanh chóng trong nhạng năm gần đây
Trong hệ thống phân phối hàng hóa của Nhật Bản, từ khi hàng được sản xuất ra và khi giao đến các cửa hàng bán lẻ tồn tại nhiều cấp phân phối trung gian, nhiều hơn so với các nước công nghiệp phát triển khác
Theo số liệu của Bộ Kinh tế, thương mại và công nghiệp Nhật Bản1 0
, Nhật Bản có khoảng hơn 430 ngàn cơ sở bán buôn, cứ trung bình khoảng 34
cơ sở bán buôn cho 10.000 dân cư Nếu tính quan hệ từ nhà sản xuất đến người bán lẻ, thì trung bình có 2,21 nhà bán buôn nằm giạa người bán lẻ và người sản xuất, cao gấp 2 lần so với con số 0,73 ở Pháp và Ì ở Mỹ
Do đó, một hàng háng ở Nhật Bản thường phải trải qua nhiều nấc trung gian và phải đi một quãng đường dài hơn Trong hệ thống phân phối, các nhà buôn rất quan trọng vì họ có quan hệ mật thiết với các nhà bán lẻ
Thông qua các chính sách chiết khấu hoa hồng và mua lại hàng hóa các nhà sản xuất có thể kiểm soát được giá bán lẻ và duy trì được hệ thống phân phối hàng hóa bán lẻ
Hiện nay, các nhà bán buôn cũng đang tiếp tục sứ mệnh lưu thông trung gian của thị trường Cũng như nhạng nhà bán lẻ, trong giới bán buôn, các nhà
Trang 30bán buôn tổng hợp lớn đang tập trung vào lưu thông hàng hóa, khai thác tiềm tàng của mạng thông tin (ÍT), giao hàng cho mạng lưới của mình là những nhà bán buôn vừa và nhỏ ở các địa phương và các nhà bán buôn chuyên môn Những nhà bán buôn lớn cũng đang tiến hành đổi mới và cải tổ lại mạng lưới của mình
Doanh nghiệp bán buôn bao gồm những nhà bán buôn chuyên những mặt hàng riêng biệt, nhà bán buôn tổng hợp, các công ty thương mại, những người mua trung gian và các công ty bán hàng thuức hệ thống của nhà sản xuất với quy m ô và chức năng đa dạng
1.2.2.3 Đánh giá chung vé hệ thống phân phối hàng hóa cửa Nhật Bản
• Thành công
Chính phủ Nhật Bản cũng rất coi trọng việc xây dựng mứt khung pháp
lý ngày càng hoàn thiện để điều chỉnh hoạt đứng phân phối trong nước M ứ t
số điều luật điều chỉnh: Luật quy định vị trí nhà hàng bán lẻ có quy m ô lớn, Luật cải thiện và tái thiết các trung tâm thành phố, Luật chống đức quyền, Luật chống các hình thức quà tặng không đúng mức là các thông báo sai trên sản phẩm, Luật chống cạnh tranh không bình đẳng, Luật xúc tiến doanh nghiệp bán lẻ quy m ô vừa và nhỏ, Luật giao dịch thương mại cụ thể hóa, Luật
về hợp đồng của người tiêu dùng năm 2000 Đây là cơ sở pháp lý để hệ thống phân phối hàng hóa phát triển và cạnh tranh lành mạnh với các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài
Ngoài ra, mứt thành công đáng kể của hệ thống phân phối Nhật Bản là
sự liên kết chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối Các nhà sản xuất cung cấp vốn cho các nhà bán buôn và các nhà bán buôn lại cung cấp tài chính cho các nhà bán lẻ, thực hiện chế đứ định giá bán lẻ, chiết khấu hoa hồng thường xuyên và rứng rãi, chế đứ các nhà sản xuất sẵn sàng mua lại hàng hóa
Trang 31nếu không bán được và các nhà bán lẻ chỉ kinh doanh những mặt hàng đó do
các nhà bán buôn và các nhà sản xuất giao
• Tồn tại
Hệ thống phân phối hàng hóa ở Nhật Bản vẫn bộc l ộ một số nhược
điểm Hệ thống phân phối hàng hóa khép kín qua nhiều tầng nấc làm cho giá
hàng hóa tăng giá khi tới tay ngưửi tiêu dùng
Giá bán lẻ của Nhật Bản trung bình cao hơn ở M ỹ là 4 8 % , ở Anh là
55%; không kích thích các cửa hàng bán lẻ nỗ lực cải tiến nâng cao hiệu quả
kinh doanh, hạ giá sản phẩm; duy trì số lượng cửa hàng bán lẻ đông đảo
không hiệu quả; không minh bạch về định giá sản phẩm; hạn chế sự thâm
nhập thị trưửng Nhật Bản của các công ty nước ngoài
Ngoài ra, do đặc thù của hệ thống phân phối Nhật Bản là trải qua nhiều
cấp độ phân phối, nên không phù hợp cho một số mặt hàng có thửi hạn sử
dụng ngắn như thực phẩm tươi sống, rau quả
1.2.2.4 Bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thông phân phối của Nhật Bản
Kinh nghiệm của Nhật Bản cũng cho thấy những lợi ích khi thu hút đầu
tư nước ngoài vào lĩnh vực phân phối như ở Thái Lan Sự có mặt của các công
ty thương mại đa quốc gia là những nhân tố cần thiết thúc đẩy nhanh quá trình
hình thành và phát triển các hệ thống phân phối hiện đại nhưng cũng là yếu tố
cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước
Ngoài ra, một bài học quan trọng khác là việc xây dựng hệ thống luật
pháp chi phối các hoạt động phân phối trẽn thị trưửng nhằm tạo hành lang
pháp lý cho các doanh nghiệp phát triển các hệ thống phân phối hiệu quả cần
phải được đặc biệt quan tâm Hệ thống luật pháp phải tạo nên môi trưửng cạnh
tranh lành mạnh Đây là một yêu tô điều kiện quan trọng để khuyên khích m ọ i
loại hình kinh doanh tham gia phát triển các hệ thống phân phối cạnh tranh
Trang 32Kinh nghiệm của Nhật Bản cũng cho thấy, hệ thống phán phối cần tránh qua quá nhiều khâu trung gian, tăng chi phí, khiến cho giá thành của sản phẩm tăng cao Điều này có thể được chấp nhận tại Nhật Bản, một quốc gia phát triển, có mức sống cao Nhưng với Việt Nam, nếu hàng hóa qua nhiều khâu trung gian làm tăng giá thành quá cao sẽ gây khó khăn cho đời sống của người dân và cũng khiến cho hàng hóa kém cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tê
Bài hởc kinh nghiệm của Nhật Bản cũng chỉ ra rằng cần phải đầu tư cơ
sở hạ tầng hiện đại cho phát triển các hệ thống phàn phối hiệu quả Phát triển
hệ thống giao thông, hệ thống thông tin, hệ thống kho tàng, bến bãi chính là tạo lập các điều kiện để xây dựng các hệ thống phân phối hiện đại
Trang 33C H Ư Ơ N G 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG PHÂN PHOI HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế-xã hội ở Việt Nam
Kinh tế-xã hội nước ta năm 2008 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường Giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu, hàng hoa khác trên thị trường thế giới tăng mạnh trong những tháng giữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng trong nước; lạm phát xảy ra tại nhiều nước trên thế giới; khủng hoảng tài chính toàn cầu dấn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm; thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư
2.1.1 Tăng trưởng kinh tê
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2008 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 6,23% so với năm 2007, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thúy sản tăng 3,79%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,33%; khu vực dịch
vụ tăng 7,2% Trong 6,23% tăng trưởng chung của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thúy sản đóng góp 0,68 điểm phần trăm; công nghiệp, xây dựng đóng góp 2,65 điểm phần trăm và dịch vụ đóng góp 2,9 điểm phẩn trăm Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước năm nay tuy thấp hơn tốc độ tăng 8,48% của năm
2007 và mục tiêu kế hoạch điều chỉnh là tâng 7,0%, nhưng trong bối cảnh tài chính thế giới khủng hoảng, kinh tế của nhiều nước suy giảm m à nền kinh tế nước ta vấn đạt tốc độ tăng tương đối cao như trên là một cố gắng rất lớn
2.1.2 Tình hình tiêu dùng ở Việt Nam n ă m 2008
Hoạt động thương mại và dịch vụ năm 2008 kém sôi động so với năm
2007 do giá cả hàng hóa tăng cao, dấn đến sức mua trong dân giảm đi đáng
Trang 34kể, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ chậm Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục thống kê, tổng mức bản lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế năm 2008 ước tính đạt 968,1 nghìn tỉ đồng, tăng
3 1 % so với năm 2007 (nếu loại trừ yếu tố tăng giá, mức tăng chỉ đạt 6,5%), trong đó khu vực kinh tế Nhà nước đạt 112,9 nghìn tỉ đồng, tăng 20,4%; kinh
tế cá thể đạt 538,1 nghìn tỉ đồng, tăng 32,2%; kinh tế tư nhân đạt 284,5 nghìn
tỉ đồng, tăng 34,3%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 22,7 nghìn tỉ đồng, tăng 20,9%
Trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nêu trên, kinh doanh thương nghiệp đạt 798,1 nghìn tỉ đồng, tăng 31,5%; khách sạn, nhà hàng đạt 109,3 nghìn tỉ đồng, tăng 26,2%; dịch vụ đạt 48,4 nghìn tỉ đồng, tăng 31,3%; du lịch đạt 12,2 nghìn tỉ đồng, tăng 41,8%
Trong những tháng cuối năm, mặc dù nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn dành cho khách hàng được quảng cáo, giá cả nhiều hàng hóa và dịch
vụ đã giảm so với các tháng trước, nhưng do giá vẫn đứng ở mức cao nên chưa khuyến khích tiêu dùng của dân cư
2.2 Môi trường pháp lý cho sự phát triển của lĩnh vực phân phôi ở Việt Nam 2.2.1 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ phân phôi
Đ ã trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam thừa nhận 5 nguyên tắc cơ bản của WTO là:
Ì Thương mại khổng có phân biệt đối xử
Nguyên tắc này yêu cầu các nước thành viên WTO quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) (tức là không phân biệt đối xử giữa hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu của các thành viên khác nhau) và quy chế Đ ố i xử quốc gia (NT) (yêu cầu mỗi nước thành viên không được phân biệt đối xử giữa hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu trong nước)
2 Thương mại ngày càng tự do hơn
Trang 35Thông qua đàm phán, các nước thành viên phải từng bước cắt giảm mức thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan WTO yêu cầu các nước thành viên chỉ bảo hộ bằng thuế quan trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, không được sử dụng các hạn chế đặnh lượng (trừ một số ít trường hợp được quy đặnh chặt chẽ) m à phải thuế quan hóa các hạn chế này
3 Đảm bảo tính dễ dự đoán trong chính sách thương mại (thông qua các yêu cầu ràng buộc thuế quan và minh bạch hóa chính sách)
Yêu cầu ràng buộc thuế quan bảo đảm các thành viên không được nâng mức thuế suất cao hơn mức thuế đã được cam kết Yêu cầu về minh bạch buộc các thành viên khác và thông báo về những thay đổi trong chính sách thương mại cho WTO
4 Tănq cường cạnh tranh lành mạnh:
Cấm sử dụng các dạng trợ cấp, ưu đãi làm méo m ó thương mại, trong
đó có ưu đãi cho các doanh nghiệp thương mại nhà nước); thực hiện các nguyên tắc M F N và NT chông hành v i bán phá giá; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; thực hiện quy chế về mua sắm của Chính phủ (hiệp đặnh nhiều bên .)
5 Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế
Hệ thống của WTO góp phần vào phát triển kinh tế của các thành viên Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi hơn, các quy đặnh của WTO dành cho một sô ưu đãi đặc biệt cho các nước đang phát triển (và chuyển đổi) Các nước thuộc nhóm này được hưởng quy chế đặc biệt và khác biệt (SDT) như ưu tiên trong thực hiện một số ràng buộc với mức độ cắt giảm thuế quan ít hơn; thời gian thực hiện nghĩa vụ thành viên; được hưởng mức độ cam kết thấp hơn; được hưởng ưu đãi hơn trong vấn đề tự về; miễn giảm, giảm bớt nghĩa vụ trong việc thực hiện TRIPs, TRIMs, GATS
Trên thực tế, trong quá trình thực hiện đổi mới, mở cửa nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũng đã trải nghiệm việc thực hiện các cam kết song phương và khu vực khác Những trải nghiệm này thực sự là
Trang 36những bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam trong thực hiện cam kết mở của lĩnh vực phân phối sau gia nhập WTO
2.2.1.1 Hiệp định chung vê thương mại dịch vụ của WTO (GATS)
Hiệp định chung về thương mại và dịch vụ của WTO (GATS) quy định
4 phương thức cung cấp dịch vụ, bao gồm:
• Phương thức cung cấp qua biên giới (Phương thức ly dịch vụ được cung
cấp từ lãnh thờ của một Thành viên này sang lãnh thờ của một Thành viên khác, tức là không có sự di chuyển của người cung cấp và người tiêu thụ dịch vụ sang lãnh thờ của nhau Ví dụ, các dịch vụ tư vấn có thể cung cấp theo phương thức này
• Phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Phương thức 2): người tiêu dùng
của một Thành viên di chuyển sang lãnh thờ của một Thành viên khác để tiêu dùng dịch vụ Ví dụ, khách du lịch nước ngoài sang Việt Nam
• Phương thức hiện diện thương mại (Phương thức 3): nhà cung cấp dịch
vụ của một Thành viên thiết lập các hình thức hiện diện như công ty 1 0 0 % vốn nước ngoài, công ty liên doanh, chi nhánh v.v trên lãnh thờ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ Ví dụ, ngân hàng Hoa Kỳ thành lập chi nhánh để kinh doanh tại Việt Nam
• Phương thức hiện diện thể nhân (gọi tắt là Phương thức 4) là phương
thức theo đó thể nhân cung cấp dịch vụ của một Thành viên di chuyển sang lãnh thờ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ Ví dụ, các nghệ sĩ nước ngoài sang Việt Nam biểu diễn nghệ thuật
Tự do hóa trong thương mại dịch vụ cũng theo nguyên tắc tự do hóa thương mại nói chung, đó là minh bạch công khai, không phân biệt đối xử, đối
xử tối huệ quốc (MFN), đãi ngộ quốc gia (NT) và mở cửa thị trường Tuy nhiên, do hoạt động đặc thù của từng ngành dịch vụ m à rào cản thương mại của dịch vụ có những đặc điểm riêng
Trang 372.2.1.2 Các cam kết chung của Việt Nam vê thương mại dịch vụ
Trong biểu cam kết mở cửa dịch vụ, Việt Nam có cam kết chung cho tất
cả các ngành và phân ngành dịch vụ và cam kết cụ thể cho từng ngành
- Đ ố i với Phương thức Ì và phương thức 2 nói chung, nước ta cam kết không hạn chế (có một vài dịch vụ cá biệt có hạn chế đưa vào cam kết cụ thể)
- Đ ố i với Phương thức 3, nước ta cam kết không hạn chế và đưa ra một
số loại trừ sau: Văn phòng đại diện công ty nước ngoài lập ở Việt Nam không được hoạt động sinh lợi trầc tiếp (trầc tiếp kinh doanh); Chưa cam kết việc thành lập chi nhánh (trừ một số phân ngành cụ thể); Các hợp đồng ký trước khi vào WTO sẽ không bị hạn chế theo cam kết mới; doanh nghiệp F D I được thuê đất thầc hiện dầ án; Vốn cổ phần của nước ngoài nằm trong doanh nghiệp cổ phần Việt Nam không vượt quá 3 0 % vốn điều lệ của doanh nghiệp Sau Ì năm bỏ hạn chế 3 0 % vốn này (trừ Ngân hàng Thương mại và một số ngành dịch vụ cụ thể)
- Đ ố i với Phương thức 4, Việt Nam chưa cam kết, trừ trường hợp nhập cảnh và lưu trú tạm thời của thể nhân trong các nhóm: (i)Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp đang hiện diện thương mại ở Việt Nam đối với các chức danh nhà quản lý, giám đốc và chuyên gia Thời hạn lưu trú 3 năm và có thể gia hạn Tuy nhiên, doanh nghiệp phải bảo đảm tuyển dụng ít nhất 2 0 % công nhân Việt Nam trong tổng số lao động làm quản lý, giám đốc và chuyên gia của doanh nghiệp (ii)Người chào bán dịch vụ, người có trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (mà không
có hiện diện thương mại): được nhập cảnh và lưu trú không quá 90 ngày nhưng không được trầc tiếp bán hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam
2.2.1.3 Các cam kết chung của Việt Nam vê dịch vụ phân phối
Phân phối là khâu kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ phân phối
là một trong 12 ngành dịch vụ WTO xác định dịch vụ phân phối gồm 4 nhóm chính:
(1) Đ ạ i lý ủy quyền
Trang 38(2) Dịch vụ bán buôn
(3) Dịch vụ bán lẻ
(4) Nhượng quyền kinh doanh (Franchingsing)
- Việt Nam không cam kết các mặt hàng sau: Thuốc lá và xì gà; Sách
báo, tạp chí và vật phẩm đã ghi hình; K i m loại đá quí, đá quí; Dược phẩm; Thuốc nổ đang và đã chế biến; Gạo; Đường mía và đường củ cải
- Việt Nam cam kết thực hiện nghĩa vụ đối với 4 nhóm dịch vụ phân phố: A.Dịch vụ đại lý hoa hồng; B.Dịch vụ bán buôn; C.Dịch vụ bán lẻ và
D.Nhượng quyền thương mại Cụ thể cam kết về dịch vụ phân phối được nêu tại phụ lục 3
Các biện pháp áp dụng cho toàn bộ các phân ngành trừng dịch vụ phàn phối: Thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, k i m loại quý và đá quý, dược phẩm", thuốc nổ, dầu thô và dẫu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết
2.2.1.4 Đánh giá về những cam kết gia nhập WTO của Việt Nam vê lĩnh vực phàn phối
Có thể nói, cam kết trong dịch vụ phân phối cơ bản giữ được như trong Hiệp định thương mại song biên Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) và Việt Nam được hưởng lợi hơn so với một số nước mới gia nhập
Trước hết, thời điểm cho phép thành lập doanh nghiệp 1 0 0 % vốn nước ngoài là như BTA (1/1/2009) Thứ hai, tương tự như BTA, Việt Nam không
mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách, báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đường và k i m loại quý cho nước ngoài (Trung Quốc chỉ bảo lưu được thuốc lá và muối) Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, phân bón, xi măng Việt Nam chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm Quan trừng nhất, Việt Nam hạn chế khả năng mở điểm bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư
11 Trong biểu cam kết này, "được phẩm" không bao gồm cấc sản phẩm bỏ dường phi dược phẩm dưới dạng viên nén, viên con nhộng hoặc bột
Trang 39nước ngoài (mở từ điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể) Trung Quốc không bảo lưu hạn chế này
Mức cam kết trên có thể nói là thấp hơn hiện trạng của Việt Nam Trên thực tế, Việt Nam đã cho phép mỉt số tập đoàn phân phối lớn thành lập siêu thị 1 0 0 % vốn nước ngoài và mở hàng loạt các siêu thị tại các tỉnh, thành phố Tuy nhiên, với việc giữ được hạn chế về mở điểm bán lẻ biểu cam kết dịch vụ
đã giữ được cho chúng ta mỉt công cụ kiểm soát Việt Nam nên tận dụng công
cụ này để hỗ trợ cho các nhà phân phối trong nước v ề mặt này, Chính phủ đã xây dựng và ban hành các Nghị định, thông tư liên tịch liên quan Trong đó có Nghị định quan trọng là Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm
2007 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt đỉng mua bán hàng hóa và các hoạt đỉng liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thông tư sô 05/2008/TT-BCT ngày 14/9/2008 của Bỉ Công Thương sửa đổi, bổ sung thông
tư số 09/2007/TRUNG T Â M - B T M ngày 17/7/2007 của Bỉ Thương mại hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007
2.2.2 Thực trạng các định chê pháp lý ở Việt Nam
2.2.2.1 Về hệ thông luật pháp điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Phát triển hệ thống phân phối của Việt Nam đã được Nhà nước, các Bỉ, ngành và các địa phương đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh Việt Nam
đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Các chủ trương, chính sách của nhà nước điều chỉnh việc thành lập và hoạt đỉng của doanh nghiệp thời gian qua phải kể đến: Luật doanh nghiệp 2005; Luật thương mại sửa đổi 2005; Nghị định số 35/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt đỉng nhượng quyền thương mại; Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt đỉng mua bán hàng hóa quốc tế và
Trang 40hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Luật doanh nghiệp Nhà nước (sửa đổi) năm 2003; Luật Hợp tác xã (sửa đổi) năm 2003; Nghị định 23/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầy tư nước ngoài tại Việt Nam
Về kinh doanh các mặt hàng đặc biệt như xăng dầu, thuốc lá và rượu có các văn bản sau: Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06/04/2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/07/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá; Nghị định số 40/2008/NĐ-
CP ngày 07/04/2008 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu,
Đây là cơ sỉ pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thành lập và hoạt động ở Việt Nam
2.2.2.2 Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động trên thị trường
Đ ể thực hiện cam kết quốc tế về mở cửa lĩnh vực phân phối, Việt Nam
đã tiến hành việc điểu chỉnh hệ thống luật pháp Các điều chỉnh này bao gồm: Pháp lệnh về Đ ố i xử tối huệ quốc (MFN) và Đ ố i xử quốc gia (NT) năm 2002; Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004; Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004; Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004
Ngoài ra, để điều tiết thị trường, Chính phủ cũng ban hành Luật Cạnh tranh năm 2005 nhàm bảo vệ và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong thị trường phân phối; thông qua Luật Đầu tư năm 2005, phân chia các lĩnh vực cấm, hạn chế, có điều kiện và tự do đầu tư kinh doanh; thông qua các luật Thuế như thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng,
2.2.2.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát thị trường
Hệ thống các tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay gồm các lực lượng cảnh sát (Bộ Công an, Bộ Tài nguyên môi trường); quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh (Bộ Công