1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử

46 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Chuyên Ngành Xây Dựng Website Thương Mại Điện Tử
Tác giả Sơn Lê Hồng Sơn
Người hướng dẫn Cô Lý Thu Trang
Trường học Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông
Chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế
Thể loại thực tập cơ sở
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài thực tập cơ sở, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lý Thu Trang, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài thực tập cơ sở Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông nói chung, các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế nói riêng đã dạy dỗ.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài thực tập cơ sở, em đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lý Thu Trang, người đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài thực tập cơ sở

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường Đại học Côngnghệ thông tin và truyền thông nói chung, các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tinkinh tế nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn

cơ sở ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện,quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài thựctập cơ sở

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 04 năm 2018

Sinh viên thực hiện Sơn

Lê Hồng Sơn

MỤC LỤ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương 1 TÌM HIỂU VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

1.1 Khái quát chung về website thương mại điện tử 7

1.1.1 Website thương mại điện tử là gì 7

1.1.2 Đặc điểm về website thương mại điện tử 7

1.1.3 Các hình thức của website thương mại điện tử 8

1.2 Tìm hiểu về mã nguồn mở 9

1.2.1 Khái niệm về mã nguồn mở 9

1.2.2 Lợi ích của sử dụng mã nguồn mở 10

Chương 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN THOẠI QUA WEBSITE CỦA CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI CELLPHONES 14

2.1 Giới thiệu chung về cửa hàng điện thoại Cellphones 14

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng của từng bộ phận của cửa hàng Cellphones 15

2.2 Thực trạng hoạt động xây dựng website bán điện thoại của cửa hàng Cellphones17 2.2.1 Thực trạng 17

2.2.2 Nhận xét 18

2.3 Xây dựng website bán hàng 18

2.4 Giới thiệu khái quát về mã nguồn mở Opencart 19

2.4.1 Giới thiệu tổng quan 19

2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của Opencart 21

2.5.Công cụ 21

2.5.1 Xampp 21

2.5.2 Cài đặt Xampp 22

2.6 Cài đặt Opencart 25

Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 32

3.1 Xác định UC của các tác nhân 32

3.2 Đặc tả UC 33

Trang 3

3.2.1 Đăng ký thành viên 33

3.2.2 Đăng nhập hệ thống 33

3.2.3 Tìm kiếm sản phẩm 34

3.2.4 Xem thông tin sản phẩm 34

3.2.5 Xem thông tin cá nhân 34

3.2.6 Sửa thông tin cá nhân 35

3.2.7 Thêm vào giỏ hàng 35

3.2.8 Thanh toán 36

3.2.9 Kiểm tra đơn hàng 36

3.2.10 Nhận và giao hàng 36

3.3 Biểu đồ UC chi tiết 37

3.4 Biểu đồ hoạt động 38

3.4.1 Đăng ký thành viên 38

3.4.2 Đăng nhập vào hệ thống 39

3.4.3 Tìm kiếm sản phẩm 39

3.4.4 Xem sản phẩm 40

3.4.5 Xem giỏ hàng 40

3.4.6 Xem thông tin cá nhân 41

3.4.7 Thanh Toán 41

3.4.8 Giao hàng 42

3.5 Thiết kế giao diện 42

3.5.1 Giao diện trang chủ 42

3.5.2 Giao diện trang quản trị 43

3.5.3 Quản lý sản phẩm 43

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 46

DANH MỤC HÌNH ẢN

Trang 4

Hình 2.1 CellphoneS là một thương hiệu uy tín và là đối tác chiến lược của các hãng lớn tại Việt nam: Samsung, Apple, OPPO, Sony, HTC ,

ASUS … 14

Hình 2.2 iPhone, iPad giá tốt nhất và bảo hành 1 đổi 1 1 năm tại 21 cửa hàng CellphoneS 15

Hình 2.3 Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý 15

Hình 2.4 Giao điện của Opencart 19

Hình 2.5 Giao diện cài đặt Opencart 23

Hình 2.6 Chọn các ứng dụng trên Xampp 23

Hình 2.8 Chọn next để tiếp tục cài đặt 24

Hình 2.9 Tiến hành cài đặt tự động 25

Hình 2.10 Quá trình cài đặt Xampp thành công 25

Hình 2.11 Tạo database 26

Hình 2.12 Chọn ngôn ngữ cho web 27

Hình 2.13 Đồng ý với điều kiện nhà cung cấp 27

Hình 2.14 Kiểm tra thủ tục 27

Hình 2.15 Nhập thông tin 28

Hình 2.16 Cài đặt thành công 28

Hình 2.17 Đăng nhập trang quản trị 29

Hình 2.18 Bảng quản trị: Hiển thị tổng quan về cửa hàng 29

Hình 2.19 Thay đổi thông tin tổng quan 30

Hình 2.20 Thay đổi thông tin mục thư 30

Hình 2.21 Danh mục sản phẩm 31

Hình 2.22 Thêm danh mục mới 31

Hình 3.1 Biểu đồ đăng ký, đăng nhập 37

Hình 3.2 Biểu đồ UC tìm kiếm 37

Hình 3.3 Biểu đồ UC nhập hàng 38

Hình 3.4 Đăng ký thành viên 38

Hình 3.5 Đăng nhập vào hệ thống 39

Hình 3.6 Tìm kiếm sản phẩm 39

Trang 5

Hình 3.7 Xem sản phẩm 40

Hình 3.8 Xem giỏ hàng 40

Hình 3.9 Xem thông tin cá nhân 41

Hình 3.10 Thanh toán 41

Hình 3.11 Giao hàng 42

Hình 3.12 Giao diện trang chủ 42

Hình 3.13 Giao diện trang quản trị 43

Hình 3.14 Quản lý sản phẩm 43

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác xây dựng website bán điện thoại của cửa hàng hiện nay lại chưa đượccoi trọng, công tác này được tổ chức thực hiện một cách sơ sài, việc mua bán điệnthoại được thực hiện chủ yếu bằng mua bán may tại cửa hàng Việc làm này đã gặpkhông ít khó khăn và hạn chế Vì vậy cửa hàng muốn mở rộng kinh doanh và tiếp cậnnhiều khách hàng mới thì cần phải xây dựng một website bán hàng

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở khảo sát tình hình thực tế về thực hiện xây dựng website bán hàngcho cửa hàng điện thoại Cellphones để từ đó đề ra giải pháp đáp ứng nhu cầu nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả công tác bán hàng cho cửa hàng điện thoại Cellphones

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Cửa hàng điện thoại đi động Cellphones.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Những quy trình xây dựng website bán hàng cho cửa hàng điện thoạiCellphones

+ Ứng dụng xây dựng website vào giới thiệu và quảng bá sản phẩm của công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

- Khảo sát thực trạng website của cửa hàng điện thoại Cellphones

5 Nội dung đề tài

- Chương 1 : Tìm hiểu về website thương mại điện tử

- Chương 2 : Thực trạng công tác xây dựng website thương mại điện tử của cửa

hàng Cellphones

- Chương 3 : Xây dựng website bán điện thoại cho cửa hàng Cellphones

Trang 7

Chương 1 TÌM HIỂU VỀ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Khái quát chung về website thương mại điện tử

1.1.1 Website thương mại điện tử là gì

Website thương mại điện tử là gì, trước hết đó cũng là một trang web động với mãnguồn được viết bằng ngôn ngữ PHP, ASP.NET, HTML,… bạn có thể sử dụng bất kỳngôn ngữ lập trình web nào để tạo ra trang web đó, và trang web có kết nối cơ sở dữliệu, có cập nhật dữ liệu, truy xuất dữ liệu thường xuyên thì đó được gọi là websiteđộng Website thương mại điện tử là trang web động, với tính năng mở mở rộng nângcao, áp dụng các công nghệ hiện đại ngày nay trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin đểtạo dựng ra trang web, giúp người bán có thể bán được sản phẩm qua mạng internet vàngười mua có thể mua được sản phẩm họ cần thông qua mạng internet Websitethương mại điện tử sẽ có chức năng chính đó là hiển thị thông tin sản phẩm bao gồmgiá cả, giới thiệu về sản phẩm, chức năng mua hàng,… giao dịch sẽ được thanh toánqua các cổng thanh toán trực tuyến như Ngân Lượng, Bảo Kim hoặc chuyển khoảnqua ngân hàng Thông thường các chức năng: đăng và quản lý sản phẩm, giỏ hàng,thanh toán trực tuyến, đăng nhập và đăng ký, quản lý đơn hàng,… sẽ được tích hợpvào trong website thương mại điện tử Và để bạn dễ hình dung hơn nữa thì bạn chỉ cầnhiểu về website thương mại điện tử đó là buôn bán, giao dịch thông qua website, trangweb này hoạt động bằng mạng internet

1.1.2 Đặc điểm về website thương mại điện tử

Thứ nhất, website thương mại điện tử được thiết lập và hoạt động thông quaphương tiện điện tử có kết nối mạng internet Ngày nay, các phương tiện điện tử nhưmáy tỉnh bảng, laptop, điện thoại thông minh,… không còn xa lạ với phần đông mọingười trong xã hội Những máy móc điện tử này có khả năng kết nối với nhau thôngqua internet mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay thời gian Cũng giốngnhư việc khách hàng hiện nay có thể tiếp xúc và tìm hiểu dịch vụ khắc con dấu số nhảy

tự động ở bất cứ nơi đâu nếu có phương tiện điện tử kết nối mạng internet

Thứ hai, nội dung hiển thị trên website thương mại điện tử ngày càng phong phú

và đa dạng Ban đầu, website là không gian vô hình mà con người sáng tạo ra để traođổi thông tin với nhau Sau đó, website được nâng cấp nhiều tính năng mới trong đó có

Trang 8

giao dịch thương mại điện tử, giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu suất lao động vàđem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho những ai biết nắm bắt thời cơ kinh doanh Ví

dụ, giao dịch thương mại điện tử dịch vụ khắc con dấu số nhảy tự động

Thứ ba, chủ thể thiết lập website thương mại điện tử có thể là cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,… Pháp luật Việt Nam nói riêng và luật pháp quốc tếnói chung không có quy định giới hạn chủ thể có thẩm quyền thiết lập website để tiếnhành các hoạt động thương mại hàng hóa và dịch vụ Do đó, bất cứ chủ thể nào có khảnăng sử dụng phương tiện điện tử đều có thể là chủ sở hữu hoặc người quản lý, thiếtlập website thương mại điện tử

1.1.3 Các hình thức của website thương mại điện tử

1.1.3.1 Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

Website cung cấp dịch vụ TMĐT bao gồm:

– Sàn giao dịch TMĐT : là những website rao vặt, forum mua bán mà tại đây, người

mua và người bán không có hoặc có rất ít những giao dịch điện tử, chỉ là nơi quảng báthông tin về sản phẩm, dịch vụ sau đó tiến hành giao dịch trực tiếp offline với nhau.Điển hình cho các sàn giao dịch TMĐT là các website như rongbay.com, 5giay.vn,hangtot.com, muare.vn, vatgia.com, enbac.com…

– Website khuyến mãi trực tuyến : Là các trang web đi theo mô hình mua chung,

tức là nhiều người cùng mua một sản phẩm thì sẽ được giá rẻ như muachung.vn,nhommua.com, hotdeal.vn…hoặc các website bán hàng theo hình thức Flash sale, hìnhthức bán một số lượng hàng hóa nhất định với thời gian được ấn định sẵn với mức giákhuyến mãi cực cao nhằm mục đích quảng bá cho sản phẩm và dịch vụ của doanhnghiệp như Brandsfavor.com…

– Website đấu giá trực tuyến : Là hình thức gamification sử dụng các trò chơi gây

nghiện nhằm quảng bá sản phẩm tới người dùng thông qua tổ chức các trò chơi đấu giáxuôi và đấu giá ngược Hình thức này dựa trên việc nắm bắt tâm lý của người dùng đểtạo nên những trải nghiệm thú vị, tạo sức hấp dẫn cho người chơi

1.3.1.2.Website thương mại điện tử bán hàng

Bên cạnh việc tạo lập gian hàng cho mình trên các sàn giao dịch TMĐT thì các cánhân, đơn vị doanh nghiệp có thể tự thiết lập cho mình một website bán hàng riêng đểthuận tiện hơn trong quá trình kinh doanh

Trang 9

Website TMĐT bán hàng là hình thức phổ biến nhất, đây là các trang web chophép khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua, nó tương đương như các cửa hàngtrong mô hình bán lẻ truyền thống Tại đây, khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm, từ

đó sử dụng hình thức thanh toán phù hợp cho mình như COD (nhận hàng và thanhtoán tại nhà), thanh toán Online, Money transfer (dịch vụ chuyển tiền) hoặc Cash onOffice Các Website bán hàng nổi bật như : solo.vn, tiki.vn, lazada.vn, vinabook.vn,123.vn, shop.hangtotpos.com…

Hiện nay, các hình thức website thương mại điện tử đang phát triển rất mạnh ởViệt Nam và đang có xu hướng đi lên không ngừng, vì thế, cơ hội để các doanh nghiệptăng nguồn thu cho mình ngày càng nhiều Tuy vậy, tỉ lệ thuận với điều đó là sự cạnhtranh ngày càng gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp không thể đứng vững trên chiếntrường khốc liệt này, do vậy, điều cần thiết nhất phải làm ngay bây giờ đó là tích cực

áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm quản lý bán hàng vào quátrình kinh doanh để có thể thành công và tồn tại vững chắc hơn

1.2 Tìm hiểu về mã nguồn mở

1.2.1 Khái niệm về mã nguồn mở

Mã nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn,không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng cóquyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui địnhtrong giấy phép PMNM (ví dụ General Public Licence – GPL) mà không cần xin phép

ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phầnmềm thương mại) Nhìn chung, thuật ngữ “Open source” được dùng để lôi cuốn cácnhà kinh doanh, một điều thuận lợi chính là sự miễn phí và cho phép người dùng cóquyền “sở hữu hệ thống”

Nhà cung cấp mã nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi phí vềcác dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv… tức là những dịch vụ thực sự

đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm nguồn mở

vì nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào.Tiện ích mà Open Source mang lại chính là quyền tự do sử dụng chương trìnhcho mọi mục đích, quyền tự do để nghiên cứu cấu trúc của chương trình, chỉnh sữaphù hợp với nhu cầu, truy cập vào mã nguồn, quyền tự do phân phối lại các phiên bản

Trang 10

cho nhiều người, quyền tự do cải tiến chương trình và phát hành những bản cải tiến vìmục đích công cộng.

1.2.2 Lợi ích của sử dụng mã nguồn mở

Lợi ích phần mềm nguồn mở thể hiện rỏ nhất ở tính kinh tế, sử dụng phầnmềm nguồn mở tiết kiệm được nguồn tiền khổng lồ, nguồn tiền tiết kiệm trên sẽ giúpcác nước đang phát triển hạn chế được hiện tượng chảy máu chất xám, khi mà cácsinh viên được đào tạo về khoa học máy tính và phần mềm không còn đi tìm nhữngcông việc phù hợp với khả năng của họ tại các nước khác mà có thể làm việc tại đấtnước mình

Ở vấn đề giáo dục đào tạo phần mềm nguồn mở là là nền tảng cho việc giáo dục

về khoa học máy tính, nếu dạy học về phần mềm sở hữu độc quyền, thì người học biết

sẽ biết cách sử dụng phần mềm đó, nhưng nếu dạy và học về phần mềm nguồn mở thìngười học không những biết cách sử dụng phần mềm nguồn mở mà còn biết thêmthông tin hoạt động của của phần mềm đó như thế nào Song đôi lúc người ta lựachọn phần mềm không chỉ dựa vào tính kinh phí phần mềm đó mà còn dựa vào độchất lượng và ứng dụng của nó Xét về phần mềm nguồn mở nó có các đặc điểm sauđây: tính an toàn, tính ổn định và đáng tinh cậy, giảm lệ thuộc vào xuất khẩu, vấn đề

vi phạm bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ và tính tuân thủ WTO, bản địa hóa, cácchuẩn mở và sự không lệ thuộc vào nhà cung cấp, phát triển năng lực ngành côngnghiệp địa phương

Ở phần mềm nguồn mở hầu như không có Virus gây hại cho máy tính, đâycũng là vấn đề khiến mã nguồn mở ngày được quan tâm hơn so với phần mềm sử dụng

mã đóng như Window ví dụ như khi mua máy cài bản quyền Window thì phải muathêm phần mềm diệt Virus lại tiếp tục tốn tiền mua bản quyền phần mềm này

Những ưu điểm phần mềm nguồn mở nói trên thể hiện như sau:

Tính an toàn

Mã nguồn được phổ biến rộng rãi: việc mã nguồn được phổ biến rộng rãi giúpngười lập trình và người sử dụng dễ phát hiện, khắc phục các lỗ hỏng an toàn trước khichúng bị lợi dụng Đa phần các lỗi hệ thống của phần mềm nguồn mở được phát hiệntrong quá trình rà soát định kỳ và được sửa trước khi gây ra bất kỳ thiệt hại nào Các

Trang 11

hệ thống phần mềm nguồn mở thường có quy trình rà soát chủ động chứ không phải ràsoát đối phó.

Ưu tiên về tính an toàn đặt trên tiêu chí tiện dụng: có thể nói phần mềm nguồn

mở được dùng để điều hành một phần lớn mạng internet và do đó nó nhấn mạnh nhiềuđến tính bền vững, chức năng vận hành thay vì tính dễ sử dụng Trước khi thêm bất cứtính năng nào vào một ứng dụng phần mềm nguồn mở, bao giờ người ta cũng cân nhắcđến khía cạnh an toàn, và tính năng đó sẽ chỉ được đưa vào nếu không làm yếu đi tính

an toàn của hệ thống

Các hệ thống phần mềm nguồn mở chủ yếu dựa trên mô hình của Unix: nhiềungười sử dụng, thuận tiện cho kết nối mạng Do đó, chúng được thiết kế với một cấutrúc an toàn bảo mật cao Điều này là đặc biệt quan trọng khi có nhiều người cùng chia

sẻ quyền sử dụng một máy chủ cấu hình mạnh, bởi vì nếu hệ thống có độ an toàn thấp,một người sử dụng bất kỳ có thể đột nhập vào máy chủ, đánh cắp dữ liệu cá nhân củangười khác, hoặc làm cho mọi người không tiếp cận được với các dịch vụ do hệ thốngcung cấp Kết quả của mô hình thiết kế này là chỉ có rất ít vụ tấn công được thực hiệnthành công với các phần mềm nguồn mở

Vậy tóm lại một gói phần mềm được tạo ra bởi một vài nhà thiết kế, hay mộtgói phần mềm do hàng nghìn nhà thiết kế sáng tạo nên người sử dụng sẽ chọn lựa nhưthế nào Do phần mềm mã nguồn mở được sáng tạo bởi vô số các nhà thiết kế vàngười sử dụng nên độ bảo mật của chúng sẽ được cải thiện, cũng như chúng cũng sẽđược mang thêm nhiều tính năng mới và những cải tiến mới nên phần mềm mã mở sẽ

dễ chú ý sử dụng hơn

Tính ổn định và đáng tin cậy

Các phần mềm nguồn mở thường ổn định và đáng tin cậy đó là kết luận từ những cuộcphân tích, đánh giá và so sánh với các phần mềm nguồn đóng khác Ví du như: mộtcuộc thử nghiệm theo phương pháp chọn ngẫu nhiên được tiến hành vào năm 1995,tập trung thử nghiệm 7 hệ điều hành thương mại và GNU/Linux Người ta nạp vào các

hệ điều hành này những tính năng ngẫu nhiên theo một trình tự lộn xộn, bắt chướchành động của những người sử dụng kém hiểu biết Kết quả là các hệ điều hànhthương mại có tỷ lệ xung đột hệ thống trung bình là 23% trong khi Linux chỉ bị lỗi vậnhành trong 9% số lần thử nghiệm Các tiện ích của GNU (phần mềm do FSF xây dựng

Trang 12

trong khuôn khổ dự án GNU) bị lỗi vận hành có 6% số lần thử nghiệm Nhiều nămsau, một nghiên cứu tiếp nối còn cho thấy tất cả những lỗi gặp trong cuộc thử nghiệmnói trên đều đã được khắc phục với hệ điều hành FOSS (FOSS là một thuật ngữ baogồm bao gồm cả phần mềm tự do và phần mềm nguồn mở), trong khi với các phầnmềm đóng thì vẫn hầu như chưa được đụng đến.

Giảm lệ thuộc vào xuất khẩu

Một trong những động cơ quan trọng khiến các quốc gia đang phát triển nhiệt tìnhhưởng ứng phần mềm nguồn mở chính là chi phí khổng lồ của giấy phép sử dụng cácphần mềm đóng Vì hầu như toàn bộ phần mềm của các nước đang phát triển đều đượcnhập khẩu, tiền mua những phần mềm này sẽ làm tiêu hao quỹ dự trữ ngoại tệ hết sứcquý báu mà lẽ ra có thể được sử dụng hiệu quả hơn cho những mục tiêu phát triểnkhác Công trình phần mềm nguồn mở tự do: nghiên cứu và khảo sát còn cho biết môhình phần mềm nguồn mở này thiên nhiều hơn về dịch vụ công, do đó chi phí chophần mềm cũng là để phục vụ những hoạt động của cơ quan Chính phủ chứ khôngphải cho mục đích lợi nhuận của các công ty đa quốc gia Điều này có ảnh hưởng tíchcực đến tạo công ăn việc làm cho xã hội, mở rộng năng lực đầu tư nội địa, và tăng thucho ngân sách địa phương…

Vấn đề vi phạm bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, và tính tuân thủ WTO

Nạn sao chép phần mềm là vấn đề mà hầu như quốc gia nào trên thế giới cũnggặp phải Tổ chức Business Software Alliance ước tính riêng trong năm 2002, tệ nạnnày làm nước Mỹ thiệt hại mất 13,08 tỷ đôla Ngay với các quốc gia phát triển, nơi màtrên lý thuyết giá phần mềm còn vừa túi tiền người dân, tỷ lệ sao chép phần mềm vẫn

ở mức rất cao (24% ở Mỹ và 35% ở Châu Âu) Tại các quốc gia đang phát triển, nơi

mà mức thu nhập thấp khiến cho phần mềm trở thành một thứ hàng xa xỉ, thì tỷ lệ saochép có thể đạt tới 90% Nạn sao chép phần mềm và hệ thống luật pháp lỏng lẻo sẽgây thiệt hại cho một quốc gia trên nhiều phương diện Quốc gia nào yếu trong việcthực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ sẽ kém hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài.Quyền gia nhập WTO và khả năng tiếp cận những lợi ích mà tổ chức này mang lại bịảnh hưởng khá nhiều bởi mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà một quốc gia đạtđược Nạn sao chép phần mềm còn gây hại cho nền công nghiệp phần mềm nội địa, do

Trang 13

các nhà lập trình địa phương giờ đây chẳng còn mấy động cơ để xây dựng những phầnmềm bản địa.

kể quy mô kinh tế của khu vực đó Chỉ cần một nhóm nhỏ những người có đủ trình độ

kỹ thuật là đã có thể tạo ra một phiên bản nội địa ở mức độ thấp cho bất kỳ phần mềmnguồn mở nào Còn việc xây dựng một hệ điều hành đã bản địa hóa hoàn chỉnh, mặc

dù không đơn giản, nhưng ít ra cũng là khả thi Việc Microsoft vào năm 1998 quyếtđịnh không xây dựng phiên bản Window 98 cho Iceland có thể đã gây nên những táchại khó lường nếu như không có giải pháp thay thế của phần mềm nguồn

mở (Windows 98 là cải tiến của phiên bản trước, nó khá giống Windows 95 Một sốcải tiến hữu ích như hỗ trợ USB, chia sẻ kết nối Internet)

Các chuẩn mở và việc không phải lệ thuộc vào nhà cung cấp

Sẵn có mã nguồn: với mã nguồn được phổ biến công khai, người ta lúc nàocũng có thể tái thiết kế và tích hợp lại bộ chuẩn của một ứng dụng Mọi khả năng tuỳbiến đều đã thể hiện rõ trong mã nguồn, khiến cho không ai có thể giấu một chuẩnriêng trong một hệ thống phần mềm nguồn mở Đối với phần mềm đóng thì việc táithiết kế sẽ khó hơn Một số mã còn được viết ra để đánh lạc hướng người dùng

Chủ động tương thích chuẩn: khi đã có những chuẩn được thừa nhận rộng rãi, ví dụnhư HyperText Markup Language (HTML) bộ chuẩn quy định cách thức hiển thị cáctrang web, thì các dự án phần mềm nguồn mở luôn chủ động bám sát những chuẩnnày Khi sử dụng các hệ thống phần mềm nguồn mở để thoát khỏi việc lệ thuộc vàonhà cung cấp

Ví dụ: các doanh nghiệp có thể biến đổi một phần của gói phần mềm mã nguồn mở

để biến chúng phù hợp với những nhu cầu của mình Nhờ vào tính mở của các mãnguồn mà người sử dụng chỉ cần thay đổi mã nguồn để đạt được tính năng như ýmuốn Họ không thể làm được điều đó với các phần mềm có bản quyền

Trang 14

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN THOẠI QUA WEBSITE

CỦA CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI CELLPHONES 2.1 Giới thiệu chung về cửa hàng điện thoại Cellphones

Hệ thống bán lẻ điện thoại di động CellphoneS đã có gần 10 năm trong lĩnh vực bán lẻcác sản phẩm công nghệ với 22 cửa hàng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh và là 1 trong 5 hệthống lớn lớn nhất tại Việt nam cùng Thegiodidong, FPTshop, VienthongA và ViettelStores

Hình 2.1 CellphoneS là một thương hiệu uy tín và là đối tác chiến lược của các hãng lớn tại Việt nam: Samsung, Apple, OPPO, Sony, HTC ,

ASUS …

Trang 15

Hình 2.2 iPhone, iPad giá tốt nhất và bảo hành 1 đổi 1 1 năm tại 21 cửa hàng

CellphoneS

Năm 2016, CellphoneS đã phục vụ hơn 330.000 khách hàng (duy nhất) với hơn45.000 lượt khách mỗi tháng trên toàn hệ thống, tăng gấp 3 lần so với 2015, trong đó98.7% khách hàng cảm thấy hài lòng với dịch vụ tại CellphoneS ( theo số liệu khảo sáttrên 60% khách hàng đã mua hàng từ trung tâm CSKH của CellphoneS )

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng của từng bộ phận của cửa hàng Cellphones

Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của cửa hàng điện thoại Cellphones

Hình 2.3 Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng nhân sự của trung tâm)

Trang 16

Chức năng của các phòng ban:

I.1.1.1 Ban giám đốc:

Gồm 1 giám đốc điều hành chung, chuyên trách về marketing và 1 phó giám đốcchuyên trách về tài chính

Đề ra chiến lược hoạt động hàng quý, hàng năm, hàng kì cho toàn công ty

Theo dõi, điều hành công việc hàng ngày , hoạch định chiến lược phát triển công

ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

Sắp xếp các khóa học để không trùng lặp về mặt thời gian

Nhập dữ liệu là các thông tin cần thiết của mọi khách hàng để làm công việcchăm sóc khách hàng về sau

I.1.1.4 Phòng tài chính – kế toán:

Tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính vàhạch tính kế toán

Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính

Thực hiện theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoảng thu nhập, chitrả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty

Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí quảng cáo và các chi phí kháccủa công ty

I.1.1.5 Phòng đào tạo:

Tham mưu cho giám đốc, quản lý, triển khai các chương trình đào tạo bao gồm các kếhoạch, chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo quy chế

Trang 17

của Bộ giáo dục và công ty Quản lý các khóa học và chương trình học và danh sáchhọc viên, quản lý học viên

I.1.1.6 Phòng quản lý dự án:

Tổ chức nghiên cứu, quản lý, giám sát dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thànhđúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách đã duyệt đảm bảo chất lượng và các mục tiêu cụthể của các dự án

I.1.1.7 Phòng kinh doanh- tiếp thị:

Thiết kế ý tưởng marketing, tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt độngmareketing của công ty

Tổ chức nghiên cứu, giám sát các hoạt động kinh doanh, doanh số theo từng tuần,từng quý

2.2 Thực trạng hoạt động xây dựng website bán điện thoại của cửa hàng Cellphones

2.2.1 Thực trạng

2.2.1.1 Thực trạng về chiến lược sản phẩm

Để tạo nên điểm khác biệt mà doanh nghiệp có thể cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp khác thì công ty đã dùng mọi khả năng , ưu điểm để tạo ra thế khôngngừng vượt trội trong tiến trình cạnh tranh vào 6 lĩnh vực bao gồm :

+ Chất lượng sản phẩm: Giành giữ và tìm kiếm thị trường mới

+ Chất lượng thời gian : Đón đầu trào lưu thị trường – nhanh chân hơn đối thủ + Chất lượng không gian : Ấn tượng lợi thế - vị thế cạnh tranh

+ Chất lượng phục vụ : Kết nối củng cố và mở rộng mối quan hệ với khách hàng+ Chất lượng thương hiệu : Tự hào và chia sẻ danh tiếng

+ Chất lượng giá cả : Hợp lý và hợp thời

2.2.1.2 Thực hiện chiến lược về định giá

Giá thành là một phần quan trọng trong giải pháp tổng hợp và cần phải đượcquản trị một cách thông minh

Đối với công ty giá cả luôn là mối quan tâm hàng đầu để có thể cạnh tranh vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường Giá cả luôn được công ty áp dụng rất linh hoạt

để có thể ký kết hợp đồng mà vẫn thu được lợi nhuận

Trang 18

2.2.1.3 Tình hình thực hiện chiến lược khuyến mãi

Công ty hiện nay đã áp dụng nhiều hình thức quảng cáo như trên internet, ápphích… để khách hàng biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn Cùng với nhiều hìnhthức khuyến mãi nhằm bán được nhiều sản phẩm hơn trên thị trường Công ty có chínhsách bán hàng trả chậm, miễn phí cước vận chuyển Hơn nữa công ty có chính sáchchiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm với khối lượnglớn và những khách hàng quen thuộc mua hàng nhiều lần

2.2.2 Nhận xét

Có thể nói chiến lược xây dựng website bán điện thoại của cửa hàng chưa đượcquan tâm Về sản phẩm , cửa hàng luôn nắm bắt được tâm lý của khách hàng và đưa rasản phẩm phù hợp với họ Về giá cả, ngay từ khi thâm nhập vào thị trường , sản phẩmcủa công ty đã dùng chiến lược giá để hấp dẫn thị trường.Có thể nói, kênh phân khốicủa công ty khá mạnh, nó có thể đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng bất cứ lúc nào

và bất cứ nơi đâu Hơn nữa chiến dịch truyền thông cổ động của nó được đánh giá làhiệu quả khi áp dụng nhiều hình thức Người tiêu dùng biết đến sản phẩm trên mọiphương diện Tuy nhiên, một chiến lược hoàn hảo đến đâu cũng có những nhược điểmcủa nó Mặc dù công ty có những chiến lược khá hoàn hảo, nhưng xét về mặt kinh tế,chi phí mà công ty đưa ra truyền thông khá nhiều Hơn nữa, các đại sứ cho nhãn hiệuluôn thay đổi, làm cho người tiêu dùng phải luôn thay đổi hình ảnh của nhãn hiệu Mặc

dù điều đó sẽ làm mới hình ảnh và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng nhưng với sựthay đổi đó thì cần phải bỏ chi phí cao, và điều đó là không cần thiết

2.3 Xây dựng website bán hàng

Ngày nay, các ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong mọi lĩnhvực nghiên cứu khoa học kĩ thuật cũng như trong đời sống, máy tính trở thành công cụtrợ giúp đắc lực cho con người trong lưu trữ, phân tích và xử lý thông tin Ở nước ta,cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tin học đang ngày được ứng dụng rộngrãi trong công tác quản lý và từng bước khẳng định sức mạnh cũng như vị trí quantrọng của mình

Xuất phát từ những hạn chế nêu trên thì việc ứng dụng công nghệ thông tinnhằm xây dựng website là một trong những việc vô cùng cần thiết và quan trọng

Trang 19

2.4 Giới thiệu khái quát về mã nguồn mở Opencart

2.4.1 Giới thiệu tổng quan

Opencart là source nguồn được thiết kế dưới dạng open source cho phép bạn có

thể sử dụng free, đây là một bộ code được viết bằng PHP được phát triển lên để giànhcho giải pháp bán hàng trực tuyến, gồm gần như đầy đủ các chức năng cho mộtwebsite bán hàng, hiện nay opencart đã phát triển hơn có thêm những module như tintức, giúp website hoàn thiện hơn trong mắt người dùng hiện nay, ở việt nam hiện tạicũng khá nhiều công ty sử dụng mã nguồn này để thiết kế website và phát triển cácmodule của opencart để bán lại cho những người nào mà không chuyên về lập trình.Ngoài tính năng miễn phí thì Opencart được biết đến với các tính năng vốn cócủa 1 opensource, là có thể sửa đổi, dễ hiệu chỉnh, dễ cải tiến theo hướng phát triển

của bản thân ngưởi sử dụng Opencart hỗ trợ bán hàng Multishop, nghĩa là bạn có thể

tạo các gian hàng trên nó Hệ thống quản lý dịch vụ giảm giá, quản lý sản phẩm,chuyên mục sản phẩm, chế độ quản lý điểm cộng, điểm thưởng, quản lý gian hàng cực

kì rõ ràng và hiệu quả, tính dễ sử dụng… Chế độ tự buid Theme ở Opencart rất hay nócòn cho phép chúng ta sáng tạo ra giao diện riêng Bên cạnh đó được xây dựng trên

mô hình MVC nên việc phát triển và viết module trên nó rất đơn giản, giúp cho cácnhà phát triển có thể code ra những chức năng riêng theo ý khách hàng, cộng với hệthống quản lý Module rất tiện dụng cho khách hàng

Hình 2.4 Giao điện của Opencart .

Trang 20

Opencart là một mã nguồn mở miễn phí nó có thể dùng để sửa đổi, dễ điều chỉnh,

dễ cải thiện theo hướng phát triển của bản thân người sử dụng Trong lĩnh vực thiết kếsite bán hàng, opencart quản lý hệ thống CMS lớn với phần mua hàng, điểm thưởng.Opencart có tính năng rất độc đáo đó là tự buil theme, tạo khả năng sáng tạo cho ngườidùng, cùng với chế độ quản lý điểm cộng, điểm thưởng, quản lý gian hàng cực kỳ rõràng và hiệu quả

Opencart có những chức năng rất đa dạng: các opencartsource mỗi loại đều cóthế mạnh riêng, không có loại nào hơn loại nào, nhưng từ khi người viết sử dụng

Opencart thì thấy ngạc nhiên với các chức năng nó mang lại Opencart cho phépđiểm thưởng, quà tặng, có thể sắp xếp các hạng danh mục của sản phẩm, có hỗ trợ

SEO URL, SEO TAG, SEO KEYWORD, tiền tệ đa dạng.

Opencart rất dễ sử dụng các module trong opencart rất trực quan và dễ sử dụng,giúp các bạn có thể tùy chỉnh một cách đơn giản nhất có thể Cộng đồng phát triểnmạnh (cả miễn phí và thương mại), cộng đồng ngày càng được phát triển mạnh ở ViệtNam, vì thế sự hỗ trợ là rất lớn, và nhanh chóng Đặc biệt nhà phát triển có thể tùychỉnh những gì mình thích, có thể đào sâu nghiên cứu, và không giới hạn tập tin

Người sử dụng biết ít nhiều về photoshop và một ít về lập trình có thể sử dụngđược dễ dàng

Opencart là một mã nguồn mở miễn phí nó có thể dùng để sửa đổi, dễ điều chỉnh,

dễ cải thiện theo hướng phát triển của bản thân người sử dụng Trong lĩnh vực thiết kếsite bán hàng, opencart quản lý hệ thống CMS lớn với phần mua hàng, điểm thưởng.Opencart có tính năng rất độc đáo đó là tự buil theme, tạo khả năng sáng tạo cho ngườidùng, cùng với chế độ quản lý điểm cộng, điểm thưởng, quản lý gian hàng cực kỳ rõràng và hiệu quả, tính dễ sử dụng cũng là một điều người viết cũng cân nhắc

Opencart có những chức năng rất đa dạng: các opencartsource mỗi loại đều cóthế mạnh riêng, không có loại nào hơn loại nào, nhưng từ khi người viết sử dụng

Opencart thì thấy ngạc nhiên với các chức năng nó mang lại Opencart cho phépđiểm thưởng, quà tặng, có thể sắp xếp các hạng danh mục của sản phẩm, có hỗ trợ

SEO URL, SEO TAG, SEO KEYWORD, tiền tệ đa dạng.

Opencart rất dễ sử dụng các module trong opencart rất trực quan và dễ sử dụng,giúp các bạn có thể tùy chỉnh một cách đơn giản nhất có thể Cộng đồng phát triển

Trang 21

mạnh (cả miễn phí và thương mại), cộng đồng ngày càng được phát triển mạnh ở ViệtNam, vì thế sự hỗ trợ là rất lớn, và nhanh chóng Đặc biệt nhà phát triển có thể tùychỉnh những gì mình thích, có thể đào sâu nghiên cứu, và không giới hạn tập tin.

Người sử dụng biết ít nhiều về photoshop và một ít về lập trình có thể sử dụngđược dễ dàng

2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của Opencart

Như đã nói trên, Opencart đầu tư khá công phu cho việc sử dụng, quản lý các gianhàng, và khách hàng Nó chứa các mô đun sử dụng các mục đích khác nhau, như giớithiệu sản phẩm, sản phẩm được đưa ra trưng bày…

a Ưu điểm và nhược điểm của opencart

- Ưu điểm:

 Cài đặt đơn giản và nhanh chóng

 Dễ dàng cấu hình và tùy chỉnh theo ý thích

 Coder dễ dàng nắm bắt và phát triển

 Template nhẹ nhàng, hỗ trợ nhiều Jquery

 Thân thiện với người sử dụng

Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp

sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin.Không như Appserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ độngbật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào.[2]

Xampp là một mã nguồn mở máy chủ web đa nền được phát triển bởi Apache

Friends, bao gồm chủ yếu là Apache HTTP Server, MariaDB database, và interpretersdành cho những đối tượng sử dụng ngôn ngữ PHP và Perl Xampp là viết tắt

Trang 22

của Cross-Plarform (đa nền tảng-X), Apache (A), MariaDB (M), PHP (P) và Perl (P).

Nó phân bố Apache nhẹ và đơn giản, khiến các lập trình viên có thể dễ dàng tạo ramáy chủ web local để kiểm tra và triển khai trang web của mình Tất cả mọi thứ cầncho phát triển một trang web - Apache ( ứng dụng máy chủ), Cơ sở dữ liệu (MariaDB)

và ngôn ngữ lập trình (PHP) được gói gọn trong 1 tệp Xampp cũng là 1 đa nền tảng vì

nó có thể chạy tốt trên cả Linux, Windows và Mac Hầu hết việc triển khai máy chủweb thực tế đều sử dụng cùng thành phần như XAMPP nên rất dễ dàng để chuyển từmáy chủ local sang máy chủ online

2.5.2 Cài đặt Xampp

Đầu tiên ta cần cài đặt Xampp để thiết lập môi trường Các bước cài đặt Xampp

Bước 1: Tải Xampp Control Panel về máy

Bước 2: Trước tiên bạn cần phải tắt bức tường lửa hay chương trình diệt virut

Bước 3: Tiến hành cài đặt Chọn next để tiếp tục

Hình 2.5 Giao diện cài đặt Opencart

Trang 23

Bước 4: Chọn next để tiếp tục cài đặt

Hình 2.6 Chọn các ứng dụng trên Xampp

Bước 5 : Chọn đường dẫn để cài đặt

Hình 2.7 Chọn đường dẫn cài đặt

Ngày đăng: 10/07/2022, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. CellphoneS là một thương hiệu uy tín và là đối tác chiến lược của các hãng lớn tại Việt nam: Samsung, Apple, OPPO, Sony, HTC , - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.1. CellphoneS là một thương hiệu uy tín và là đối tác chiến lược của các hãng lớn tại Việt nam: Samsung, Apple, OPPO, Sony, HTC , (Trang 14)
Hình 2.2. iPhone, iPad giá tốt nhất và bảo hành 1 đổi 1 1 năm tại 21 cửa hàng - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.2. iPhone, iPad giá tốt nhất và bảo hành 1 đổi 1 1 năm tại 21 cửa hàng (Trang 15)
Hình 2.3. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.3. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 15)
Hình 2.4. Giao điện của Opencart . - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.4. Giao điện của Opencart (Trang 19)
Hình 2.5. Giao diện cài đặt Opencart - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.5. Giao diện cài đặt Opencart (Trang 22)
Hình 2.7. Chọn đường dẫn cài đặt - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.7. Chọn đường dẫn cài đặt (Trang 23)
Hình 2.6. Chọn các ứng dụng trên Xampp - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.6. Chọn các ứng dụng trên Xampp (Trang 23)
Hình 2.9. Tiến hành cài đặt tự động - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.9. Tiến hành cài đặt tự động (Trang 24)
Hình 2.8. Chọn next để tiếp tục cài đặt - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.8. Chọn next để tiếp tục cài đặt (Trang 24)
Hình 2.10. Quá trình cài đặt Xampp thành công - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.10. Quá trình cài đặt Xampp thành công (Trang 25)
Hình 2.11. Tạo database - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.11. Tạo database (Trang 26)
Hình 2.12. Chọn ngôn ngữ cho web - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.12. Chọn ngôn ngữ cho web (Trang 26)
Hình 2.13. Đồng ý với điều kiện nhà cung cấp - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.13. Đồng ý với điều kiện nhà cung cấp (Trang 27)
Hình 2.15. Nhập thông tin - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.15. Nhập thông tin (Trang 28)
Hình 2.16. Cài đặt thành công - Thực tập chuyên ngành xây dựng website thương mại điện tử
Hình 2.16. Cài đặt thành công (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w