Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày khóa sổ; Tiến hành đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết, Sổ Cái và BCTC..
Trang 1CHƯƠNG 3 KIỂM TOÁN TÀI SẢN
(PHẦN D)
Trang 2Nội dung kiểm toán tài sản
Tiền và các khoản tương đương tiền (D130)
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
Trang 3Nội dung kiểm toán tài sản
Trang 43.1.1 Mục tiêu:
Khoản tiền và tương đương tiền là có thực;
Thuộc quyền sở hữu của DN;
Được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng
niên độ;
Trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành
3.1.Kiểm toán tiền và các khoản
tương đương tiền
Trang 53.1.2.Rủi ro sai sót trọng yếu của khoản
Trang 63.1.3.1.Thủ tục chung
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với
năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế
Trang 7 Phân tích tỷ số
Số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn,
Các tỷ suất tài chính về tiền
3.1.3.2.Kiểm tra phân tích
Trang 8 Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản
tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại
ngày khóa sổ;
Tiến hành đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết,
Sổ Cái và BCTC
Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt tại ngày khóa sổ
và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại
ngày khoá sổ, đảm bảo toàn bộ các quỹ của DN đều
được kiểm kê
3.1.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 9 Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc
sau ngày khóa sổ:
o Tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu thu/ chi đối với
các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc trước thời điểm
kiểm kê,
o Thực hiện đối chiếu xuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu chi phát sinh tương ứng
Phát hiện và tìm ra nguyên nhân gây nên chênh lệch
3.1.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 10 Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến
ngân hàng
Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất
thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản
chất nghiệp vụ
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng
tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc ngoại tệ
tại thời điểm khoá sổ Kiểm tra cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá
3.1.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 11 Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với
KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu tư
tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản
tương đương tiền
Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng,
đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến
các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ
3.1.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 12 Đối với các khoản tiền đang chuyển:
Đối chiếu các séc chưa về tài khoản tiền gửi và các
khoản khác như chuyển khoản,
Các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các đơn vị nội bộ
với sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng CĐKT,
Kiểm tra xem liệu các khoản tiền đó có được ghi
chép vào sổ phụ ngân hàng của năm tiếp theo
không
Kiểm tra việc trình bày tiền và các khoản tương
đương tiền trên BCTC
3.1.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 133.1.3.4 Th ủ tục kiểm toán khác
Trang 143.2.Kiểm toán các khoản phải thu
khách hàng ngắn hạn và dài hạn
3.2.1 Mục tiêu:
Tất cả khoản phải thu KH ngắn hạn/dài hạn là có thực;
Thuộc quyền sở hữu của DN;
Được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh
giá theo giá trị thuần;
Trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành.
Trang 153.2.2.Rủi ro sai sót trọng yếu của khoản
Trang 163.2.3.1.Thủ tục chung
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán
với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực
Trang 17 So sánh số dư phải thu KH bao gồm:
thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm.
những biến động bất thường
3.2.3.2.Kiểm tra phân tích
Trang 18 So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số
ngày thu tiền bình quân năm nay với năm trước
Đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng
như khả năng lập dự phòng (nếu có)
Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn,
So sánh với tuổi nợ trung bình các KH của DN,
Thời hạn thanh toán
Giải thích những biến động bất thường
3.2.3.2.Kiểm tra phân tích
Trang 19 Thu thập bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các khoản
phải thu theo từng khách hàng
Đối chiếu tổng số phải thu với Bảng CĐKT
So sánh với năm trước
Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản
mục bất thường không? (số dư lớn, các bên liên
quan, nợ quá hạn, không có khả năng thu hồi, các
khoản nợ phải thu không phải là phải thu từ KH, )
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 20 Gửi thư xác nhận và thủ tục thay thế:
Lập và gửi thư xác nhận số dư nợ phải thu cho các đối tượng cần xác nhận nợ
Lập bảng tổng hợp theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số
được xác nhận với số liệu trên sổ chi tiết, xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có)
Gửi thư xác nhận lần thứ 2 nếu không nhận được hồi đáp
Mẫu Thư xác nhận 1, Mẫu thư xác nhận 2
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 21Trường hợp không trả lời:
Thực hiện các thủ tục thay thế như:
o Kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc năm;
o Hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của
nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, ) trong năm
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 22 Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất
thường :
Về giá trị,
Về tài khoản đối ứng
Về bản chất nghiệp vụ
Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu cần)
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 23Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chi phí dự phòng:
Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu
đã lập dự phòng, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính,
tính toán và ghi nhận
Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng
về khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi
Kiểm tra độ tin cậy của Bảng phân tích tuổi nợ bằng cách:
Đối chiếu tổng của Bảng phân tích tuổi nợ với Bảng CĐKT
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 24 Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối
chiếu với câu trả lời của bên thứ ba (khách hàng,
luật sư, );
Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày
khóa sổ kế toán, có liên hệ và có thể ảnh hưởng tới
nợ phải thu khách hàng
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 25 Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản
phải thu kết hợp với tính đúng kỳ của doanh thu
hoặc kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày kết thúc
năm tài chính
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 26 Thu thập danh sách các khoản KH trả tiền trước
Đối chiếu với Sổ Cái,
Kiểm tra chứng từ,
Đánh giá tính hợp lý của các số dư KH trả trước
lớn qua việc xem xét lý do trả trước,
Mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày khóa sổ kế
toán
3.2.3.3.Kiểm tra chi tiết
Trang 27 Kiểm tra, xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản
phải thu, KH trả trước có gốc ngoại tệ tại thời điểm
Trang 283.2.3.4 Th ủ tục kiểm toán khác
Trang 293.3.Kiểm toán hàng tồn kho
3.3.1 Mục tiêu:
Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở
hữu của DN;
Hàng tồn kho được hạch toán đầy đủ, chính xác;
Hàng tồn kho được ghi nhận đúng niên độ và đánh giá
theo giá trị thuần;
Hàng tồn kho được trình bày trên BCTC phù hợp với các
Trang 303.3.2.Rủi ro sai sót trọng yếu của khoản
Trang 313.3.3.1.Thủ tục chung
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành;
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối
năm trước
3.3.3 Thủ tục kiểm toán
Trang 323.3.3.2.Ki ểm tra phân tích
So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường
So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay
so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến
động
So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có)
So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản
xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động
Trang 333.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm
Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng ký
gửi , định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho
để xác định nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê
Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo Chương trình kiểm kê HTK, Mẫu Phiếu TGKK, Mẫu phiếu KK
Đối với kho đi thuê: Yêu cầu bên giữ kho xác nhận số
lượng hàng gửi, nếu trọng yếu
Trang 34 Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Đối chiếu số liệu giữa báo cáo nhập, xuất, tồn kho
với số liệu Sổ Cái và BCĐPS
Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong
Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê
Đảm bảo Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê khớp
đúng với các phiếu đếm hàng của DN và kết quả
quan sát của KTV (nếu có) và xác nhận của bên thứ
ba (nếu có)
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 35Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng
hợp kết quả kiểm kê với báo cáo nhập, xuất, tồn
kho và ngược lại
Xem xét lại các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng
tháng và đặc biệt số dư HTK cuối năm để phát hiện,
soát xét những khoản mục bất thường, tiến hành thủ
tục kiểm tra tương ứng
Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉnh số liệu kế
toán với số liệu kiểm kê thực tế
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 36 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ:
Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập
kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cái
với các chứng từ liên quan
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 37 Kiểm tra tính giá
Hàng mua đang đi đường:
Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng có giá
trị lớn với các chứng từ mua để đảm bảo các số dư
hàng đang đi đường tại ngày khóa sổ đã được ghi
chép chính xác, đúng kỳ
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa:
Kiểm tra chọn mẫu báo cáo nhập, xuất, tồn kho một
số tháng để đảm bảo DN đã thực hiện nhất quán
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 38 Sản phẩm dở dang:
So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa
trên quan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được
dùng để tính toán giá trị sản phẩm dở dang
Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng
yếu
Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí sản xuất
cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 39 Thành phẩm:
Đối chiếu số liệu trên bảng tính giá thành với số
lượng hàng hóa theo báo cáo sản xuất và chi phí sản
xuất trong kỳ
Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp,
phân bổ tính giá thành phẩm nhập kho
Kiểm tra cách tính giá xuất kho và đối chiếu giá
vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi
nhận giữa Sổ Cái với báo cáo nhập, xuất, tồn thành
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 40Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân
công) đến các phần hành liên quan
Kiểm tra các chi phí ghi thẳng vào giá thành, không qua các tài khoản chi phí
Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung được
tính trong HTK, đánh giá tính hợp lý của các phương
pháp phân bổ tính giá thành
Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình
thường: xem xét và ước tính chi phí chung cố định dưới mức công suất bình thường không được tính vào giá trị
HTK
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 41 Hàng gửi bán:
Đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác
nhận cho bên nhận gửi (nếu cần) hoặc chứng từ vận
chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng sau
ngày kết thúc niên độ kế toán để đảm bảo tính hợp
lý của việc ghi nhận
Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả kiểm
tra việc tính giá ở phần Thành phẩm
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 42 Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK
Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính
dự phòng áp dụng (nếu có)
Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã
hư hỏng
Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK
có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng
Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 43 Kiểm tra việc trình bày: Kiểm tra việc trình bày
HTK trên BCTC
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 44Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự
phòng giảm giá đã trích lập
Kiểm tra tính đúng kỳ:
Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với nguyên
vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau ngày
lập báo cáo
Kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng
với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK, báo cáo mua
hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng
kỳ hạch toán
3.3.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 453.3.3.4.Các thủ tục kiểm toán
khác
Trang 46Thuộc quyền sở hữu của DN;
Được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng
niên độ;
Trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành
Trang 473.4.2.Rủi ro sai sót trọng yếu của khoản
Trang 483.4.3.1.Thủ tục chung
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với
năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế
Trang 493.4.3.2.Ki ểm tra phân tích
So sánh, phân tích tình hình tăng, giảm của số dư TSCĐ
hữu hình, TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, Bất động sản
đầu tư năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn
Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so sánh với Thông tư số 203/TT-BTC ngày 20/10/2009 và CMKT liên quan
So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với niên độ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi
Trang 503.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, Bất động sản
đầu tư:
Thu thập bảng tổng hợp biến động từng loại TSCĐ
theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế:
Kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp
Đảm bảo số dư trên bảng tổng hợp khớp với số liệu
trên Sổ Cái
Chọn mẫu các tài sản tăng trong năm để tiến hành
kiểm tra các chứng từ gốc liên quan; đối chiếu với
kế hoạch, thủ tục mua sắm TSCĐ và sự phê duyệt
của BGĐ
Trang 51Đối chiếu chí phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ với
phần hành kiểm toán E100-Vay và nợ ngắn hạn và dài
hạn
Soát xét các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp
phát sinh trong năm đảm bảo việc vốn hóa nếu đủ điều kiện
Kiểm tra tính chính xác việc hạch toán các nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ theo chủng loại, nhóm;
tính toán các khoản lãi/lỗ về thanh lý, nhượng bán
TSCĐ trên cơ sở các chứng từ liên quan
3.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 52Quan sát thực tế TSCĐ:
Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo rằng việc kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ tục và chênh lệch giữa số thực tế và kế toán được xử lý thích
Lấy xác nhận của bên thứ ba giữ TSCĐ (nếu có) hoặc
trực tiếp quan sát (nếu trọng yếu)
3.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 53Kiểm tra chi tiết tính khấu hao TSCĐ:
Thu thập bảng tính khấu hao TSCĐ trong kỳ, đối
chiếu bảng tính khấu hao với số dư trên Sổ Cái
Xem xét tính phù hợp của thời điểm bắt đầu tính khấu hao và phân bổ đảm bảo việc phù hợp giữa doanh thu
và chi phí cũng như tình trạng sử dụng của tài sản
Ước tính khấu hao trong kỳ và so sánh với số liệu của DN
Kiểm tra việc ghi giảm khấu hao lũy kế do việc thanh
3.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 54 Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức
phân bổ khấu hao đối với các tài sản dùng chung
cho từng loại chi phí như: chi phí sản xuất chung,
chi phí quản lý, chi phí bán hàng
3.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 55 XDCB dở dang:
Tìm hiểu và lập bảng tổng hợp về các công trình
xây dựng trong năm và đối chiếu với số kế toán
Kiểm tra tính hiện hữu và tình trạng các công trình
dở dang bao gồm:
Việc gửi thư xác nhận tới nhà thầu,
kiểm tra chi tiết các hồ sơ liên quan và quan sát
thực tế
Đảm bảo chi phí xây dựng và các khoản công nợ
3.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết
Trang 56 Đối với các công việc do nhà thầu thực hiện: kiểm
tra các chi phí XDCB dở dang tăng trong kỳ với các
chứng từ gốc (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, nhật
ký công trình, biên bản bàn giao, yêu cầu thanh
toán, hóa đơn)
Kiểm tra tính tuân thủ các qui định về lĩnh vực
XDCB của Nhà nước (nếu liên quan)
Đối với công trình được tự xây dựng bởi DN: kiểm
tra tính đúng đắn của việc tập hợp và phân bổ các
chi phí liên quan
3.4.3.3.Ki ểm tra chi tiết