1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI NGUYÊN NHÂN GÂY STRESS ĐỐI VỚI SINH VIÊN VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, sự căng thẳng trong học tập ở học sinh, sinh viên là vấn đề nhức nhối không chỉ với các bậcphụ huynh mà còn được quan tâm bởi các nhà khoa học, giáo viên, các nhà quản lý.. Mộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI: NGUYÊN NHÂN GÂY STRESS ĐỐI VỚI SINH

VIÊN VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH

Môn học: Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh

Giảng viên: Nguyễn Thành Cả

Mã LHP: 22D1STA50800536 Nhóm 7:

31211021347 Phạm Ngọc Trà Thanh

31211020835 Nguyễn Khoa Bảo Ngân

31211024183 Vũ Phương Chi

31211024956 Nguyễn Thị Phúc Nhi

31211026952 Lê Bảo Trâm

31211021985 Nguyễn Huỳnh Anh Thư

TP.HỒ CHÍ MINH, ngày 02 tháng 05 năm 2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đứng trước những thách thức do sự phát triển quá nhanh của công nghệ đã đẩy nhiều bạn trẻ rơi vào tình trạng stress khi họ gồng lực đối mặt khó khăn như việc quá tải thông tin, cơ hội việc làm bị thu hẹp, áp lực học tập và công việc….Việc phải đối mặt với stress đã ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng lao động, cuộc sống cá nhân và xã hội Sự căng thẳng, lo âu có thể bắt gặp ở bất cứ ai, mà ở đây chúng em muốn nói đến là những bạn học sinh, sinh viên thế hệ tương lai của đất nước Hiện nay, thực trạng sinh viên gặp các vấn đề

về sức khỏe tinh thần là rất phổ biến, căng thẳng tùy theo mức độ, có trường hợp nhẹ, vừa phải hoặc tệ hơn là dẫn đến trầm cảm Nếu không được xem xét đưa ra hướng giải quyết từ sớm có thể dẫn đến nhiều hệ lụy xấu cho sức khỏe, tinh thần hay cả tương lai của các bạn Vấn đề tưởng chừng không nghiêm trọng này ngày một gia tăng, gần đây các trường hợp các bạn trẻ chọn cách kết thúc cuộc đời mình đã tạo ra sự quan tâm chú ý từ cộng đồng, đặc biệt là Bộ Giáo dục và Nhà nước ta Từ những lý do nêu trên nhóm chúng em quyết định

chọn đề tài “Khảo sát nguyên nhân gây stress đối với sinh viên và các giải pháp phòng tránh” Đề tài được thực hiện bởi sinh viên đại học trên khu vực TP.HCM mà chủ yếu ở đây

là Đại học kinh tế TP.HCM để lấy dữ liệu cho bài báo cáo Nghiên cứu để viết bài báo này được thực hiện để hoàn thành yêu cầu thi kết thúc học phần của môn Thống kế ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh Bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết báo cáo cung cấp thông tin chi tiết về mục đích nghiên cứu, các bước thực hiện, kết quả nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và thảo luận đưa ra đề xuất những giải pháp khắc phục tình trạng này, góp phần nâng cao hiệu quả học tập, sức khỏe tinh thần của đối tượng nghiên cứu Trong thời gian làm dự án do kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên khó tránh được những sai sót, mong nhận được sự góp ý từ giảng viên từ đó có thể rút

ra được những kinh nghiệm cho các dự án lần sau

1

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Bối cảnh đề tài: 4

1.2 Phát biểu đề tài nghiên cứu: 4

1.3 Mục tiêu đề tài 4

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.4.2 Khách thể nghiên cứu 5

1.4.3 Phạm vi nghiên cứu 5

II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2 Cơ sở lý thuyết, những kết quả nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu: 5

2.1 Cơ sở lý thuyết: 5

2.1.1 Định nghĩa về stress: 5

2.1.2 Sự khác biệt giữa stress đối với sinh viên ở thời đại cũ và thời đại mới: 6

2.1.3 Ảnh hưởng của căng thẳng đối với học sinh: 6

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới nguyên nhân gây stress đối với sinh viên: 7

2.2 Các kết quả nghiên cứu trước đây: 7

2.1 Mô hình nghiên cứu: 10

III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

1 Phương pháp khảo sát: 10

2 Mốc thời gian làm dự án: 10

3 Số lượng mẫu khảo sát 11

4 Công cụ nghiên cứu 11

5 Mục tiêu dữ liệu 11

IV: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ 11

4.1.Biểu đồ phân phối sinh viên theo cấp học và giới tính 11

4.2 Biểu đồ thống kê trường đại học của sinh viên khảo sát 12

Trang 4

4.3 Biểu đồ thống kê tình trạng đi học, đi làm của sinh viên 13

4.4 Biểu đồ thống kê dữ liệu mức độ ảnh hưởng đến stress đối với sinh viên 13

4.4.1 Tài chính: 14

4.4.2 Học tập: 15

4.4.3 Peer pressure (áp lực đồng trang lứa): 17

4.5 Biểu đồ tần suất số lần bị stress trong tuần của sinh viên 18

4.6 Biểu đồ thống kê thời điểm sinh viên bắt đầu bị stress 19

4.7 Biểu đồ thống kê các tác hại của stress kéo dài 20

4.8 Bảng thống kê các phương án giải tỏa stress 22

4.9 Biểu đồ thống kê thời gian giải tỏa stress 23

V GIẢI PHÁP GIẢM TÌNH TRẠNG STRESS 23

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC 26

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1.a) Phân phối tần suất sinh viên theo cấp học

Bảng 4.1.b) Phân phối tần suất sinh viên theo giới tính

Bảng 4.2 Thống kê tần suất trường đại học của sinh viên khảo sát

Bảng 4.3 Thống kê tình trạng đi học, đi làm của sinh viên

Bảng 4.4 Phân tích dữ liệu mức độ gây ra stress đối với sinh viên

Bảng 4.4.2.a) Đánh giá mức độ stress do học tập của sinh viên UEH

Bảng 4.4.2.b) Đánh giá mức độ stress do học tập của sinh viên các trường Đại học khác Bảng 4.7 Thống kê một vài tác hại do stress kéo dài được nhiều người khảo sát lựa chọn Bảng 4.8 Thống kê một số phương án giải tỏa stress được nhiều người khảo sát lựa chọn nhất

3

Trang 5

I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Bối cảnh đề tài:

Những thách thức ngày một nhiều hơn do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và sự phát triển không ngừng nghỉ của nền kinh tế Việt Nam Cùng với đó kéo theo nhữngtác nhân cơ bản gây ra căng thẳng (stress) có thể kể đến như áp lực công việc, áp lực họctập, cơ hội tìm việc làm, ô nhiễm môi trường, thời gian dành cho bản thân, gia đình và cơquan,… ảnh hưởng một cách trực tiếp đến sức khỏe cũng như khả năng lao động Ở nước ta,

sự căng thẳng trong học tập ở học sinh, sinh viên là vấn đề nhức nhối không chỉ với các bậcphụ huynh mà còn được quan tâm bởi các nhà khoa học, giáo viên, các nhà quản lý Một sốyếu tố được các nhà tâm lý cho rằng đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng căngthẳng (stress) ngày một tăng cao: sức ép từ gia đình, xã hội, chương trình học quá nặng, thiđua thành tích, … Hậu quả do stress gây ra có ảnh hưởng rất lớn tới việc học tập và sinhhoạt hằng ngày của sinh viên Cụ thể là mất tập trung trong học tập, luôn chán nản và khôngmuốn làm bất cứ điều gì, học tập sa sút Hơn thế nữa, sinh viên sẽ có những hành vi bấtthường, thiếu kiểm soát từ nhẹ đến nặng như bỏ học, quậy phá, đánh nhau hay thậm chí làtrở nên rối loạn tâm thần, tự sát

1.2 Phát biểu đề tài nghiên cứu:

Thực tế khẳng định rằng chất lượng đào tạo đại học phải phụ thuộc vào cả chương trình đàotạo, cơ sở vật chất và cả phương pháp giảng dạy của giảng viên, cách tổ chức đào tạo, đặcđiểm tâm – sinh lý cùng với môi trường học tập của sinh viên Trong vài năm gần đây mặc

dù Nhà nước và Bộ giáo dục đã đề ra những chính sách, giải pháp nhằm thúc đẩy, hỗ trợchất lượng và hiệu quả giáo dục bậc đại học, thế nhưng tất cả chỉ mới dừng lại ở phươngdiện quản lý mà chưa thật sự chú tâm đến tâm lý – xã hội, tâm lý và môi trường học tập củasinh viên Đó chính là lý do vì sao chưa thể tạo ra những sự thay đổi rõ ràng mang tính độtphá

Nhìn chung, vấn đề nguyên nhân gây stress của sinh viên hiện nay ở Việt Nam còn chưathực sự được quan tâm nghiên cứu, để làm rõ vấn đề này, nhóm chúng em thực hiện đề tàinghiên cứu “Nguyên nhân gây stress đối với sinh viên và các giải pháp phòng tránh”

1.3 Mục tiêu đề tài

Hữu ích trong việc tìm nguồn cung ứng và ưu tiên loại bỏ các loại căng thẳng cuộc sốngtrong phạm vi nghiên cứu của đối tượng Từ đó, căng thẳng có thể được loại bỏ với chi phítối thiểu Là cơ sở để thực hiện các biện pháp phòng chống các loại hình căng thẳng có hạitrong trường học nói chung và đời sống sinh hoạt của sinh viên nói riêng

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 6

Nguyên nhân gây stress trong học tập ở sinh viên.

II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2 Cơ sở lý thuyết, những kết quả nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu:

2.1 Cơ sở lý thuyết:

2.1.1 Định nghĩa về stress:

Stress là một trạng thái thần kinh căng thẳng bao gồm nhiều yếu tố chẳng hạn như vật lý,hóa học và các phản ứng của cá nhân để thích ứng với những thay đổi hoặc căng thẳng từcác áp lực bên ngoài hoặc bên trong Khi đối mặt với một tác nhân gây căng thẳng, nó sẽthúc đẩy cơ thể tiết ra hormone giúp cung cấp năng lượng cho cơ, nhịp thở và nhịp tim tănglên

Căng thẳng của học sinh thường biểu hiện như:

● Khi bị căng thẳng, cảm xúc cá nhân trở nên nhạy cảm hay nảy sinh ra những quanđiểm tiêu cực, bi quan

● Stress khiến sinh viên trở nên thiếu hứng thú trong việc học tập cũng như việc thamgia các hoạt động tập thể Ngoài ra tình trạng mất tập trung, suy giảm trí nhớ cũng rất

dễ xảy ra

● Tình trạng mất ngủ, hay gặp thường xuyên gặp ác mộng, dễ bị tỉnh giấc,

● Ăn nhiều hơn hoặc chán ăn

● Tâm trạng hay bức rức, bồn chồn,

● Ngoài ra còn sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá để xả stress

● Hơn thế nữa, “stress” khiến cho ta có cảm giác như chóng mặt, đau nhức, năng lượngsụt giảm, rối loạn tiêu hóa,

2.1.2 Sự khác biệt giữa stress đối với sinh viên ở thời đại cũ và thời đại mới:

Thời đại kỹ thuật số nên giới trẻ gắn bó “mật thiết” với mạng xã hội, vì vậy tình trạng stress xảy ra ngày càng phổ biến:

5

Trang 7

“Mạng xã hội” có thể ảnh hưởng xấu đến bạn khi bạn không thể lọc những hình ảnh haythông tin đưa vào bên trong tiềm thức của mình Nếu những thông tin không tích cực đượcđưa vào não bộ của bạn, cơ thể bạn sẽ có những phản ứng xấu thường trực Tiếp theo,khibạn thấy cuộc sống của những người khác, nhất là những người có cuộc sống trong nhunglụa và có cuộc sống "trong mơ" khác, bạn có thể trải qua “FOMO” (sợ bỏ lỡ) cảm giác rằngbạn sẽ không giống như người ta, bạn ước giống như họ, nhưng bạn đang ở trong tình huốngngược lại ngay bây giờ Điều này khiến bạn X có xu hướng ghen tuông, bạn Y tự ti, hoặcbạn Z tự trách bản thân Tất cả những điều này có thể ảnh hưởng xấu đến cuộc sống củabạn.

Căng thẳng do đại dịch Covid-19 gây ra: Covid-19 có thể gây căng thẳng và sốc nặng vì nóảnh hưởng đến hai vấn đề, đầu tiên là đe dọa tính mạng của mọi người trong cộng đồng; thứhai là môi trường bình thường thì căng thẳng, nhưng khi có dịch, chúng ta có nhiều biệnpháp phòng tránh như xã hội xa cách, trẻ em không được đến trường điều đó có nghĩa làchúng ta thay đổi hoàn cảnh sống có thể khiến chúng ta bối rối và dẫn đến căng thẳng

2.1.3 Ảnh hưởng của căng thẳng đối với học sinh:

Gây ra các triệu chứng bệnh lý “teo não, suy giảm trí nhớ”:

Khi căng thẳng, các tế bào não bị thiếu O2, nên hoạt động ít hiệu quả hơn, thậm chí còn cónguy cơ chết dần Có những nghiên cứu đã chỉ ra rằng, căng thẳng kéo dài có nguy cơ làmgiảm chất xám, làm não co lại dẫn đến trí nhớ giảm sút, khó tập trung học tập, làm việc, ảnhhưởng đến trí nhớ và kỹ năng tư duy

Gây các bệnh về đường “tiêu hóa”:

Ruột được coi là “bộ não thứ hai” của cơ thể Có vô số tế bào thần kinh nơi đây có khả năngsản sinh ra các hormon thần kinh, còn được gọi là thần kinh ruột Hệ thần kinh ruột hoạtđộng một cách độc lập và có quan hệ mật thiết với hệ thần kinh trung ương

Căng thẳng kéo dài chất dẫn truyền thần kinh qua dây thần kinh phế vị và ảnh hưởng đếnchức năng dạ dày Gây trào ngược hay viêm loét dạ dày… Ngoài ra, mất cân bằng hệ vikhuẩn đường ruột gây viêm ruột, hội chứng ruột kích thích, đau bụng, tiêu chảy, táo bón,khó tiêu,…

Nguy cơ bệnh tim mạch:

Căng thẳng thường khiến cho nhịp thở không ổn định, tăng nhịp tim và giảm lượng máu đếntim cũng như hoạt động bất thường của tim mạch Khi căng thẳng kéo dài sẽ làm tăng nguy

cơ mắc các “bệnh tim mạch” như cao huyết áp, nhồi máu cơ tim,…

Nguy cơ đột quỵ (nhồi máu cơ tim) :

Căng thẳng kéo dài làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim dễ phát sinh khingười bệnh xúc động quá mức, nhất là khi người bệnh đã mắc bệnh về thần kinh Một sốnghiên cứu cho rằng những người bị căng thẳng một thời gian dài có nguy cơ nhồi máu cơtim cao hơn dân số chung Nhồi máu cơ tim có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu tình trạngcăng thẳng kéo dài không được xử lý kịp thời

Trang 8

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới nguyên nhân gây stress đối với sinh viên:

Yếu tố chủ quan:

Sức khỏe: Người bệnh có sức khỏe yếu như ốm, suy dinh dưỡng, mắc bệnh hiểm nghèo khóchữa,

Tâm lý: Thường xuyên suy nghĩ những điều tiêu cực, đặt quá nhiều kỳ vọng không thực tế,

tự tạo áp lực cho bản thân, thường xuyên mất ngủ và sử dụng chất kích thích,

Yếu tố khách quan:

● Áp lực từ việc học hành

● Liên quan đến vấn đề”tài chính”

● Do không dễ thích nghi với môi trường mới

● Do ngành học không phù hợp với bản thân

● Mâu thuẫn trong các mối quan hệ

2.2 Các kết quả nghiên cứu trước đây:

Số liệu thống kê về căng thẳng trên khắp thế giới:

Căng Thẳng Trên Thế Giới

2019 (Gallup) Trên toàn cầu, khoảng một phần ba số người nói rằng họ cảm

thấy căng thẳng 2017

“Thế giới trong dữ liệu

của chúng ta”

Ước tính có khoảng “284 triệu người” trên toàn quốc bị “rối loạn lo âu”

Các nước căng thẳng nhất, dựa trên phần trăm dân số đã báo cáo rằng đã trải qua căng thẳng

"rất nhiều" vào ngày trước đó, là:

Các nước căng thẳng nhất

Hy Lạp

59%

Philippines58%

Tanzania 57%

Albania 55%

Iran 55%

Sri Lanka55%

Hoa Kỳ

55%

Uganda 53%

Costa Rica52%

Rwanda 52%

Thổ Nhĩ Kỳ52%

Venezuela52%

Thống kê căng thẳng theo “nguyên nhân”:

7

Trang 9

Những nguyên nhân gây “stress” phổ biến nhất và không đổi là tiền bạc, công việc, giađinh Tuy vậy, vào năm 2020, đã bổ sung vài nguyên nhân bao gồm “đại dịch COVID-19”

và “một bầu không khí chính trị căng thẳng”

Khoảng 8/10 người Mỹ cho biết rằng đại dịch COVID-19 là nguyên nhân gây ra Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2020

“stress”-70% người lớn ở Hoa Kỳ nói rằng họ đang “stress”về đất nước mình trong tương (tăng từ66% vào năm 2019) - Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2020

Năm 2020, 63% “người trưởng thành” ở Hoa Kỳ cho biết nền kinh tế cũng là một nguồn

“stress” đáng chú ý, so với 46% vào năm 2019 - Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2020

Theo 2/3 trong số những chuyên gia, “mức độ căng thẳng” trong công việc của họ trongnăm vừa qua cao hơn 5 năm trước kia

Những lý do chính gây ra "căng thẳng" (ở Hoa Kỳ (theo một nghiên cứu năm 2017):

Căng thẳng ở Hoa Kỳ xuất phát từ các nguyên nhân

(Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2017)

60% Công việc 49% Kinh tế 47% Trách nhiệm với gia đình 46% Liên quan đến sức khỏe cá nhân

Thống kê căng thẳng theo “độ tuổi”

Vào năm 2020 những thế hệ trẻ nhỏ của Hoa Kỳ cho biết rằng họ trải qua mức độ “stress”nặng hơn so với thế hệ lớn tuổi

Bảng dưới đây là cách người Hoa Kỳ trả lời khi được đề nghị chấm điểm mức độ căngthẳng của họ trên thang điểm 10 theo nhóm tuổi:

Chấm điểm “mức độ căng thẳng” của họ trên thang điểm mười

Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2020

Trang 10

Người lớn tuổi 3,3

“Tỷ lệ tần suất của sức khỏe tâm thần liên quan đến căng thẳng trong năm 2018 là tương tự

ở những người trẻ tuổi nhưng những baby boomers và những người lớn tuổi hơn báo cáocăng thẳng nhiều hơn”:

“Tỷ lệ tần suất của sức khỏe tâm thần liên quan đến căng

Thống kê “stress” theo “giới tính”:

“Stress” thay đổi không chỉ theo “nhóm tuổi” ngoài ra còn thay đổi theo “giới tính”, nữ giới

có nguy cơ đối mặt với căng thẳng nhiều hơn nam giới

Khảo sát phụ nữ để đánh giá “mức độ căng thẳng” của họ ở mức trung bình 5,1/10, so với4,4/10 đối với nam - Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2016

32% phụ nữ nói rằng sự căng thẳng gia tăng trong 5 năm qua, so với 25% nam giới - Hiệphội Tâm lý Hoa Kỳ, 2010

33% nữ giới đã có gia đình cho biết họ phải trải qua căng thẳng rất đáng kể trong tháng qua,

so với 22% phụ nữ độc thân - Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ

49% (trong số phụ nữ được khảo sát) cho biết họ thường bị “stress”so với 40% nam giớiđược khảo sát - Gallup, 2017

2.1 Mô hình nghiên cứu:

Cuộc khảo sát được thực hiện bằng cách gửi một bảng câu hỏi trực tuyến đến 10000 sinhviên ngẫu nhiên từ ngày 28 tháng 4 năm 2022 đến ngày 1 tháng 5 năm 2022 Các mô tảtrong bảng câu hỏi do các tác giả cung cấp cũng chỉ ra rõ ràng mục đích của cuộc khảo sát.Mỗi sinh viên được chọn ngẫu nhiên sẽ được cung cấp bảng gồm 10 câu hỏi để hoàn thành

và sẽ được gửi kết quả lại cho nhóm phân tích Việc hoàn thành form khảo sát là hoàn toàn

tự nguyện và sinh viên chỉ cần tốn dưới 10 phút để có thể hoàn thành 10 câu khảo sát

III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp khảo sát:

Thiết kế bảng câu hỏi trên Google forms

9

Trang 11

Đăng form khảo sát lên group facebook và các nhóm chat học tập trên nền tảng Zalo,Messenger của trường Đại học kinh tế TP.HCM Ngoài ra còn đăng trên group đại học ởkhu vực TP HCM.

Hai nguồn thông tin cần thu nhập: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là nguồn tài liệu được thu thập từ các bài báo điện tử có tính xác thực cao

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu lấy từ bảng câu hỏi khảo sát trên Google Forms

Phương pháp nghiên cứu định tính

Phân tích các kết quả thu thập được tiến hành viết báo cáo

2 Mốc thời gian làm dự án:

STT Công việc Thời gian

1 Xây dựng đề tài và xác định các thông

3 Tiến hành khảo sát từ ngày 28/04 – 02/05/2022

4 Quá trình nghiên cứu và tiến hành thu

thập các nguồn tài liệu thứ cấp từ

28/04/2022

5 Tiến hành viết báo cáo và chỉnh sửa 06/05 – 21/05/2022

3 Số lượng mẫu khảo sát

Tiến hành phân tích trên 100 mẫu đã được điền

4 Công cụ nghiên cứu

Bảng khảo sát Google Forms

Phần mềm Word

Sử dụng phần mềm hỗ trợ tính toán và tạo biểu đồ: Excel, SPSS

Các trang web, bài báo nói về vấn đề stress, các bài luận của khóa trên, luận của thạc sĩ, cácbài nghiên cứu khoa học về stress

5 Mục tiêu dữ liệu

Dùng để xác định giới tính và độ tuổi, các cấp độ gây ra căng thẳng của sinh viên các yếu tốgây đến căng thẳng của sinh viên trong cuộc sống hiện tại như học tập công việc, tàichính, tần suất sinh viên bị stress trong một tuần; Họ bắt đầu bị stress từ khi nào Suy nghĩcủa họ về những tác hại khi tình trạng căng thẳng kéo dài Họ thường làm gì và mất bao lâu

để giải tỏa stress Từ đó có thể thảo luận đưa ra giải pháp ứng phó tốt nhất tình trạng stress

ở sinh viên

Trang 12

IV: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ

4.1.Biểu đồ phân phối sinh viên theo cấp học và giới tính

Bảng 4.1.a) Phân phối tần suất sinh viên theo cấp học

Nhận xét: Đa số những người được khảo

sát đều là học sinh, sinh viên (độ tuổi từ 23), chủ yếu là sinh viên năm nhất và năm 2chiếm 74%, còn lại là sinh viên các năm 3,4 Nhìn chung đều là độ tuổi tập trung vào việchọc và đặc biệt là vừa phải thay đổi môi trường học tập, làm việc Vì vậy, nhóm chúng emchọn đối tượng này để khảo sát vì đây là nhóm đối tượng dễ tiếp cận nhất, có nhiều thờigian và đặc biệt dễ khai thác những vấn đề thuộc đề tài của nhóm

19-Trong số 100 người tham gia khảo sát (100%), có 65% là nữ và 35% là nam Kết quả nàytương ứng với đặc thù của đa số các trường kinh tế là số sinh viên nữ nhiều hơn nam

11

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Trang 13

4.2 Biểu đồ thống kê trường đại học của sinh viên khảo sát

Bảng 4.2 Thống kê tần suất trường đại học của sinh viên khảo sát

Trường Tần số Tần suất Tần suất %

4.3 Biểu đồ thống kê tình trạng đi học, đi làm của sinh viên

Bảng 4.3 Thống kê tình trạng đi học, đi làm của sinh viên

Tình trạng Tần số Tần suất Tần suất %

Biểu đồ 4.3 Thống kê tình trạng

đi học, đi làm của sinh viên

Nhận xét: Đối tượng tham gia khảo sát đa số là sinh viên năm nhất và năm 2 nên chủ yếu

chỉ tập trung vào học tập (chiếm đến 75%) Phần còn lại thuộc nhóm vừa học tập và làmviệc (25%) Cả 2 nhóm đối tượng đều gặp phải những vấn đề, khó khăn riêng trong cuộc

12

Trang 14

sống, dễ dẫn đến tình trạng stress, đặc biệt là nhóm người chịu những áp lực đến từ cả 2 yếu

tố (học và làm) thích hợp cho công việc thu hoạch và khảo sát của nhóm

4.4 Biểu đồ thống kê dữ liệu mức độ ảnh hưởng đến stress đối với sinh viên

Bảng 4.4 Phân tích dữ liệu mức độ gây ra stress đối với sinh viên

Tiêu chí Trung bình mẫu Độ lệch chuẩn Phương sai

Biểu đồ 4.4 Thống kê đánh giá mức độ gây ra stress đối với sinh viên

Nhận xét chung: Đại đa số sinh viên đều có xu hướng thích ứng bắt kịp với sự phát triển

của thời đại, dễ thích nghi và làm quen với môi trường mới Tuy nhiên, kết quả khảo sát chothấy nguyên nhân gây ra stress ở sinh viên vẫn rất đa dạng, xuất phát từ những vấn đề phổbiến trong cuộc sống như học tập, công việc, tài chính, gia đình,

Dựa vào thống kê trung bình mẫu, chọn ra 3 tiêu chí có lượng người đồng ý cao nhất là tàichính, học tập và peer pressure để phân tích chuyên sâu

4.4.1 Tài chính:

13

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Ngày đăng: 10/07/2022, 20:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w