1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỌC PHẦN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo loại hình gia công quốc tế

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 447,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Gia công quốc tế - International processing là phương thức giao dịch kinhdoanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặcbán thành phẩm của một bên kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

HỌC PHẦN: NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Bài tập nhóm: Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu

theo loại hình gia công quốc tế.

Nhóm: 8 Lớp học phần: Nghiệp vụ hải quan Giảng viên: TS Nguyễn Quang Huy

Hà Nội, tháng 7 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG HÀNG HOÁ QUỐC TẾ 6

1. Khái quát chung về gia công quốc tế 6

1.1.Khái niệm 6

1.2.Chủ thể của hợp đồng Cá nhân 6

1.3.Khách thể của hợp đồng 6

2.Đặc điểm và vai trò 6

2.1.Đặc điểm 7

2.2.Vai trò 7

3.Các hình thức gia công quốc tế 7

3.1.Xét về hình thức thanh toán phí gia công 7

3.2.Xét về quyền chuyển giao sở hữu nguyên vật liệu và thành phẩm 8

3.3.Xét về chủ thể tham gia 8

4.Thực trạng gia công quốc tế ở Việt Nam hiện nay 8

4.1.Đã có đóng góp cho xuất, nhập khẩu 8

4.2.Các mặt hàng gia công chính ở Việt Nam 8

4.3.Hàng hóa sau gia công bán tại Việt Nam khá khiêm tốn 9

4.4.Cần tận dụng tốt cơ hội từ các hợp đồng gia công 9

4.5.Tác động của nhà nước với hàng gia công quốc tế 9

CHƯƠNG II: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ GIA CÔNG QUỐC TẾ 11

I.Thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công cho nước ngoài 11

1.Trình tự thực hiện 11

1.1.Xây dựng định mức thực tế để gia công 11

1.2.Thông báo cơ sở gia công; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu 12

1.3.Kiểm tra cơ sở gia công, năng lực gia công, sản xuất 12

1.4.Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan 14

1.5.Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu 14

1.6.Báo cáo quyết toán 16

2. Cách thức thực hiện 18

3.Thành phần, số lượng hồ sơ 18

Trang 4

4.Thời hạn giải quyết 18

5.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 18

6.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính 19

7.Lệ phí 19

8.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính 19

9.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính 19

9.1 Trước khi thực hiện thủ tục hải quan 19

9.2 Đối với các doanh nghiệp lần đầu thực hiện hợp đồng gia công, hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro 19

10.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính 20

II. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài 20

1.Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài 20

1.1.Trình tự thực hiện 20

1.2.Thành phần, số lượng hồ sơ 20

1.3.Thời hạn giải quyết 21

1.4.Cơ sở pháp lý 22

2.Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư đặt gia công ở nước ngoài 22

2.1.Trình tự thực hiện 22

2.2.Thành phần, số lượng hồ sơ 22

2.3.Thời hạn giải quyết 23

2.4.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính 23

3.Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị thuê mượn đặt gia công ở nước ngoài 23

3.1.Trình tự thực hiện 23

3.2.Thành phần, số lượng hồ sơ 24

3.3.Thời hạn giải quyết 24

3.4.Cơ sở pháp lý 24

4.Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài để tái chế sau đó tạm nhập trở lại Việt Nam 25

4.1.Nơi làm thủ tục hải quan: Tại Chi cục Hải quan thuận tiện 25

4.2.Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công để tái chế 25

4.3 Thủ tục tái nhập sản phẩm gia công 25

CHƯƠNG III NHỮNG HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN THEO LOẠI HÌNH GIA CÔNG QUỐC TẾ 26

1.Những hạn chế và sai phạm 26

Trang 5

1.1.Trong quá trình quản lý 26

1.2.Tồn tại những thủ đoạn gian lận, vi phạm của doanh nghiệp 26

1.3.Trình độ chuyên môn về kế toán kiểm toán của công chức hải quan làm công tác giám sát quản lý 27

1.4.Phía doanh nghiệp nước ngoài đặt gia công 27

2.Đưa ra khuyến nghị 28

2.1.Đối với Nhà nước 28

2.2.Đối với doanh nghiệp 29

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG HÀNG HOÁ QUỐC TẾ

1 Khái quát chung về gia công quốc tế

1.1 Khái niệm

Gia công quốc tế - International processing là phương thức giao dịch kinhdoanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặcbán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thànhphẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công)

Bản chất gia công quốc tế là hình thức mua bán giữa tiền và dịch vụ Một bên chấp nhận thuê bên kia gia công là muốn mua phí gia công rẻ của bên nhận gia công Bên nhận gia công thực chất là muốn bán sức lao động để có thu nhập

Do đó, xét về khía cạnh quốc tế hóa thì gia công quốc tế là hình thức xuất khẩulao động tại chỗ Phần lớn các công ty kinh doanh ở các quốc gia phát triển đều thiếu lao động phổ thông nên chi phí lao động rất cao

Hợp đồng gia công quốc tế là sự thỏa thuận giữa hai bên có quốc tịch khác nhau: bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công hay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia công giao trước Sau đó bên nhận gia công sẽ được trả một khoản thù lao nhất định Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó mang những nét đặc trưng cho tính chất và loại đối tượng mà hợp đồng này điều chỉnh Tính chất riêng biệt này được thể hiện hầu hết trong các hợp đồng gia công mà thực chất quan hệ hợp đồng này

là làm thuê để nhận thù lao

1.2 Chủ thể của hợp đồng Cá nhân

Pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể trong hợp đồng kinh doanh quốc tế, yêu cầu trước tiên phải có năng lực pháp lý Năng lực này được xác định bằng luật của quốc gia mà chủ thể mang quốc tịch Do sự quy định của các hệ thống pháp luật

là khác nhau, cho nên thường gây ra hiện tượng xung đột pháp luật

1.3 Khách thể của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng mà chủ thể hướng tới nhằm thỏa mãn quyền và nghĩa

vụ của mình Trong hợp đồng gia công, đối tượng chính là nguyên vật liệu và sản phẩm gia công phải không được vi phạm danh mục hàng hóa được phép xuất nhập khẩu theo quy định 96/TM-XNK ngày 14/2/1995

2 Đặc điểm và vai trò

Trang 7

2.1 Đặc điểm

Đặc điểm của gia công quốc tế là hoạt động sản xuất gia công gắn liền với hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Bên đặt gia công quốc tế chuyển giao nguyên vật liệu để bên nhận gia công chế tạo thành thành phẩm và xuất trả lại cho bên đặt gia công Chuỗi hoạt động đó liên quan đến các nghiệp vụ xuất khẩu và nhập khẩu nên có sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất gia công và ngoại thương

Mặt khác, hàng hóa được gia công thường là những mặt hàng thông thường

có hàm lượng lao động kết tinh trong giá trị lớn do đó không đòi hỏi nhiều chất xám Từ đặc điểm đó dẫn đến hoạt động gia công quốc tế thường diễn ra theo một chiều Phần lớn các nước phát triển là các nước đi đặt gia công và các nước kém phát triển là các nước nhận gia công

2.2 Vai trò

hóa vô hình

cho việc phân công lao động quốc tế phát triển mạnh mẽ

thu nhiều kinh nghiệm quốc tế và người lao động được tiếp cận với nhiều trang thiết bị và công nghệ tiên tiến hơn

kinh tế quốc tế và phát triển lực lượng lao động bản địa thành lực lượng lao độngquốc tế hùng hậu

giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhậngia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về cho nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore…

3 Các hình thức gia công quốc tế

3.1 Xét về hình thức thanh toán phí gia công

gia công một khoản chi phí nhất định để bên nhận gia công tự quản lý và hạch toán các khoản chi trong phạm vi của hoạt động gia công tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 8

 Hình thức thực thanh thực chi: Bên đặt gia công chỉ thanh toán những chi phí thực tế do bên nhận gia công chi ra Chi phí gia công trong hình thức này được tính như là chi phí lương của lao động.

3.2 Xét về quyền chuyển giao sở hữu nguyên vật liệu và thành phẩm

liệu sử dụng cho hoạt động gia công sẽ không có sự chuyển giao quyền sở hữu

trên ở hình thức này có sự chuyển giao về sở hữu nguyên vật liệu trong giai đoạn gia công Hình thức này thường áp dụng khi bên nhận gia công có trình độ quản lýcao và hệ thống hạch toán giá thành và chi phí chính xác

3.3 Xét về chủ thể tham gia

công tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh chỉ có một bên đặt gia công với một bên gia

công

nhưng nhiều bên gia công Hình thức gia công quốc tế này khác với hình thức gia công mà một bên nhận gia công cho nhiều bên tham gia

4 Thực trạng gia công quốc tế ở Việt Nam hiện nay

Với lợi thế là quốc gia có chính trị ổn định, nguồn nhân lực trẻ dồi dào, chi phí nhân công rẻ, Việt Nam là điểm tìm kiếm những đơn vị gia công của nhiều công ty đa quốc gia trên thế giới

4.1 Đã có đóng góp cho xuất, nhập khẩu

Trong năm 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sau gia công của các doanh nghiệp thực hiện gia công hàng hóa cho đối tác nước ngoài chiếm hơn 18% (32,4

tỷ USD) tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu từ các đối tác nước ngoài của các doanh nghiệp này chiếm 11,5% (20,2

tỷ USD) tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam

Tuy nhiên hoạt động gia công của các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu vẫn là làm thuê cho các đối tác nước ngoài, bởi các doanh nghiệp Việt Nam chỉ hưởng phầnphí (tiền công) từ việc gia công lắp ráp, phần lớn nguyên liệu đầu vào do đối tác nước ngoài cung cấp

4.2 Các mặt hàng gia công chính ở Việt Nam

Trang 9

Hai ngành gia công chính của nước ta là dệt may và giày dép, với doanh thu

từ gia công 2 mặt hàng này chiếm trọng số trong hoạt động gia công, lắp ráp hàng hóa cho thương nhân nước ngoài của Việt Nam

Hoạt động gia công nhóm hàng dệt may đứng đầu với số ngoại tệ thu về 4,1 tỷ USD, chiếm 48% tổng phí gia công; tiếp đến là giầy dép thu về 2,7 tỷ USD, chiếm 32% tổng phí gia công; lắp ráp điện tử máy tính thu về 63 triệu USD, chiếm 0,7%; lắp ráp điện thoại thu 268 triệu USD, chiếm 3,1%; gia công hàng hóa khác thu 1,4 tỷUSD, chiếm 16,2%

4.3 Hàng hóa sau gia công bán tại Việt Nam khá khiêm tốn

Hàng hóa sau gia công, lắp ráp bán tại Việt Nam chiếm tỷ lệ thấp Theo kết quảđiều tra, trong năm 2016 tổng giá trị hàng hóa sau gia công, lắp ráp với nguyên liệu đầu vào thuộc sở hữu nước ngoài đạt 32,4 tỷ USD, trong đó hàng hóa sau gia công, lắp ráp được bán tại Việt Nam là 1,3 tỷ USD, chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn với 3,9% tổng giá trị hàng hóa sau gia công, lắp ráp

4.4 Cần tận dụng tốt cơ hội từ các hợp đồng gia công

Để hoạt động gia công quốc tế mang lại hiệu quả hơn, tạo ra giá trị tăng cao hơn cho nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần tận dụng tốt cơ hội từ các hợp đồng gia công nhằm tiếp cận với trình độ quản trị, học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận mẫu mã sản phẩm, công nghệ hiện đại từ các đối tác nước ngoài vì hầu hết các nước thuê gia công đều là các quốc gia phát triển, có kỹ năng quản lý, điều hành, quản trị tốt và trình độ công nghệ cao

Đồng thời, các doanh nghiệp Việt Nam cần gắn kết với nhau tạo chuỗi giá trị cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình gia công, lắp ráp, nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa

4.5 Tác động của nhà nước với hàng gia công quốc tế

Với 1 nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, vốn còn ít, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như công nghệ còn nghèo nàn thì việc chú trọng vào phát triển lĩnh vực gia công là một vấn đề quan trọng Hiểu rõ được tầm quan trọng của gia công, Đảng

và Chính phủ ta đã có những biện pháp tích cực nhằm thúc đẩy tăng trưởng gia công, khuyến khích gia công xuất khẩu:

doanh nghiệp gia công dễ dàng nhập khẩu nguyên liệu cũng như xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài

Trang 10

thu chênh lệch đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia

công hàng xuất khẩu (theo công văn số 3506/VPCP-KTTH ngày 08 năm 2001 của Văn phòng Chính phủ)

chỗ hàng hoá gia công do thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI khác có nhu cầu nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu kể cả hàng hóa gia công xuất khẩu, được

áp dụng thuế suất 0% có điều kiện

có các biện pháp nhằm khuyến khích gia công phần mềm với hy vọng đây sẽ là loại sản phẩm giúp tăng đáng kể nguồn thu ngoại tệ Rất nhiều cuộc hội thảo về gia công xuất khẩu phần mềm đã được tổ chức nhằm nâng cao sự hiểu biết của doanh nghiệp cũng như thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư đã được mở ra

hiệu quả như mong đợi cũng tạo ra nhiều vướng mắc khác Chính vì vậy, chúng ta cần sớm ban hành quy định rõ ràng về quyền sở hữu trí tuệ và cần có cơ chế tạo sựhợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp phần mềm với các trường đại học, các hiệp hội, cơ quan tài chính, bảo hiểm…

Trang 11

1.1 Xây dựng định mức thực tế để gia công

1.1.1 Định mức thực tế để gia công sản phẩm xuất khẩu, gồm:

a Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, thực tế

sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm

b Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm

c Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực

tế hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc so với định mức sử dụng

nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm

đã tính vào định mức sử dụng hoặc định mức vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ

lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư

d Định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên

liệu, vật tư

1.1.2 Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu là lượngnguyên liệu thành phần sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu được tách ra từmột nguyên liệu ban đầu

1.1.3 Trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sửdụng và tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm Trong quá trình sản xuấtnếu có thay đổi thì phải xây dựng lại định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tàiliệu liên quan đến việc thay đổi định mức

1.1.4 Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vềtính chính xác của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và sử dụngđịnh mức vào đúng mục đích gia công; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật

Trang 12

1.2 Thông báo cơ sở gia công; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu

1.2.1 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

a Thông báo cơ sở gia công cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhậpkhẩu theo quy định tại Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC (dưới đây viết tắt là Chicục Hải quan quản lý) thông qua Hệ thống theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụlục V ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC

b Trường hợp phát sinh việc lưu trữ nguyên liệu, vật tư, hàng hóa xuất khẩungoài cơ sở sản xuất đã thông báo thì phải thông báo bổ sung thông tin địa điểmlưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục Vban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC

c Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai trong văn bản thôngbáo cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sảnphẩm xuất khẩu

d Tiếp nhận phản hồi của cơ quan hải quan để sửa đổi, bổ sung (nếu có) thôngtin đã thông báo trên Hệ thống

1.2.2 Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a Tiếp nhận thông báo cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư,máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu

b Trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản thông báo, kiểmtra các tiêu chí ghi trong văn bản thông báo; trường hợp tổ chức, cá nhân thể hiệnchưa đầy đủ các tiêu chí thì phản hồi thông tin trên Hệ thống để tổ chức, cá nhânbiết sửa đổi, bổ sung

c Thực hiện kiểm tra cơ sở gia công đối với trường hợp phải kiểm tra theo quiđịnh tại Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Điều 57 Thông tư 38/2015/TT-BTC

d Thực hiện kiểm tra địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hàng hoá xuấtkhẩu ngoài cơ sở sản xuất trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức,

cá nhân không lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu tại địa điểm đãthông báo với cơ quan hải quan

1.3 Kiểm tra cơ sở gia công, năng lực gia công, sản xuất

1.3.1 Các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công, sản xuất:

a Tổ chức cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu

b Trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định số

08/2015/NĐ-CP, cụ thể: “Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Trang 13

có cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so vớinăng lực sản xuất.”

1.3.2 Thủ tục kiểm tra

a Quyết định kiểm tra theo mẫu số 13/KTCSSX/GSQL phụ lục V ban hành kèmThông tư 38/2015/TT-BTC được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm, fax chongười khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là

05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra;

b Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyếtđịnh kiểm tra Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc

1.3.3 Nội dung kiểm tra

a Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công ghi trong văn bản thông báo cơ sở gia công hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:

xưởng, mặt bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị;

móc thiết bị, số lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện có tại cơ sở gia công; kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc, thiết bị

Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị hoặc đối chiếu sổ kế toán để xác định (trường hợp mua trong nước); hợp đồng thuê tài chính (trường hợp thuê tài chính); hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng (trường hợp

đi thuê) Đối với hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm

c Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất thông qua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động;

d Kiểm tra thông qua Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho hoặc phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.1.3.4 Lập Biên bản kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công

Kết thúc kiểm tra, công chức hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra

cơ sở gia công theo mẫu số 14/BBKT-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông

tư 38/2015/TT-BTC Nội dung Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở gia công phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra và xác định rõ:

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Trang 14

a Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sử dụng hợp pháp về mặt bằng nhàxưởng, mặt bằng sản xuất.

b Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợppháp đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tại cơ sở gia công (máy móc,thiết bị, dây chuyền sản xuất do tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư) và phù hợp vớinguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công

c Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công

Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của công chức hải quan thực hiện kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.1.3.5

Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công thực hiện theo quy định tạikhoản 3 điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Kết quả kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công được cập nhật vào Hệ thống

1.4 Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan

1.4.1 Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu:

Đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để giacông: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn làm thủ tục nhập khẩu tại 01 Chi cục Hảiquan sau đây:

hoặc cơ sở sản xuất

hàng hóa được thành lập trong nội địa

xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập

1.4.2 Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu

Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận tiện

1.5 Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết

bị và hàng hoá xuất khẩu

1.5.1 Các trường hợp kiểm tra

a Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhậpkhẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuất không có sản phẩmxuất khẩu

b Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máymóc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sảnxuất

c Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc,thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Ngày đăng: 10/07/2022, 20:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm