1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

264 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Kết Đào Tạo Theo Tín Chỉ
Tác giả Ninh Quang Thăng
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, á đề ương đ ng đượ ng bố trên ổng th ng tin điện tử, sinh viên ó thể xem á đề ương khi đăng k họ... + Trong á đề ương họ phần, ần gi o khối lượng ho sinh viên tự họ ph hợp với

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH

NINH QUANG THĂNG Trưởng Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên

K nh thư o n Chủ tị h H i nghị;

K nh thư Qu th y, ;

H i nghị lần thứ I về đ o tạo theo t n hỉ ủ trường ại họ Kiến trú th nh phố Hồ Chí Minh ngày 03/11/2007 đã xá định việ huyển s ng đ o tạo theo t n hỉ l sự th y đổi đồng b trên á mặt: Chương trình đ o tạo, ề ương họ phần, Phương pháp giảng dạy-

họ t p, Phương pháp đánh giá kết quả họ t p, Công tác quản l , Cơ sở v t hất

S u H i nghị n y, Trường đã triển kh i nhiều ng việ ần thiết v tới năm họ 2009 – 2010 đã huyển s ng đ o tạo theo t n hỉ đối với hệ h nh quy từ khó 2009 trong khi tiếp

tụ đ o tạo theo niên hế đối với á khó từ 2008 trở về trướ

Ng y 08/12/2011, Trường đã tổ hứ H i thảo sơ kết 2 năm đ o tạo theo t n hỉ Ngo i việ điểm lại những kết quả đạt đượ , H i thảo đã đánh giá m t số hạn hế v đư r

m t số giải pháp nhằm tiếp tụ thự hiện đ o tạo theo t n hỉ m t á h triệt để

ến n y, khó đầu tiên đ o tạo theo t n hỉ (Khó 2009) đã tốt nghiệp H i nghị kho

họ n y l dịp để Nh trường nhìn nh n lại m t á h to n diện hơn, đồng thời p nh t những xu hướng mới trong giáo dụ đại họ nhằm tiếp tụ đổi mới ng tá đ o tạo nói hung v phương pháp giảng dạy nói riêng theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ-TW ngày 14/11/2013 ủ H i nghị B n Chấp h nh Trung ương ảng Khó XI v hướng tới việ đạt huẩn mự khu vự v quố tế

2 nguyên tắc (Triết lý)

Người họ l trung tâm

Trang 2

A Việ thự hiện đ o tạo theo t n hỉ tại trường ại họ Kiến trú TP Hồ Ch Minh từ

năm họ 2009 – 2010

B Tiếp n m t số xu hướng ủ giáo dụ đại họ để nâng o hất lượng đ o tạo

A VIỆC THỰC HIỆN ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM TỪ NĂM HỌC 2009 - 2010

Thự hiện hỉ đạo ủ B n Giám hiệu trong H i nghị lần thứ I về đ o tạo theo t n

hỉ, Nh trường đã thự hiện m t á h tương đối đồng b nhiều công việ

họ ó thể xá định l trình họ riêng ho bản thân

- Cấu trú ủ á Chương trình đ o tạo đáp ứng quy định hung ủ B Giáo dụ v

đ o tạo, ph hợp với á ng nh đ o tạo ủ trường

- Trường đã b n h nh hương trình đ o tạo theo t n hỉ ho 9 ng nh:

+ Ng nh Kiến trú

Năng lực = Kiến thức+Kỹ năng+Thái độ Sinh viên là trung tâm

Đào tạo mềm dẻo

Đổi mới phương pháp giảng dạy – học tập Đổi mới phương pháp đánh giá

1.Đảm bảo các nguyên tắc của

hệ thống tín chỉ 2.Khắc phục hạn chế, phát huy

ưu thế của hệ thống tín chỉ

3.Phù hợp với đặc điểm về đào tạo của các ngành

4.Tiếp cận các xu hướng mới của Giáo dục đại học.

Trang 3

+ Ng nh Quy hoạ h v ng v đ thị

+ Ng nh K thu t xây dựng + Ng nh K thu t đ thị (n y đổi tên l K thu t ơ sở hạ tầng) + Ng nh Thiết kế ng nghiệp

+ Ng nh Thiết kế ồ họ + Ng nh Thiết kế thời tr ng + Ng nh Thiết kế N i thất

+ Ng nh Kiến trú ảnh qu n Ngo i r , Trường n xây dựng Chương trình đ o tạo ho hương trình đổi mới

ng nh Quy hoạ h v ng v đ thị, hương trình tiên tiến ng nh Thiết kế đ thị v 4 Chương trình đ o tạo theo hướng ứng dụng – thự nghiệm ho ề án đ o tạo nguồn nhân lự ho á tỉnh, th nh Tây N m B

- Cá hương trình đ o tạo theo hệ thống t n hỉ đượ xây dựng mới nhưng v n thừ hưởng những ưu điểm ủ hương trình đ o tạo ũ

- Chú trọng ả đến á k năng mềm ần thiết ho người họ , đư họ phần K năng bản thân v o tất ả á hương trình đ o tạo

- Cá họ phần trong hương trình đ o tạo ó khối lượng t nhất l 2 t n hỉ M t số họ phần mới đượ xây dựng trên ơ sở t h hợp m t số m n họ ũ Chương trình đ o tạo ủ

á ng nh đ o tạo 5 năm gồm 150 t n hỉ với khoảng 50 – 60 họ phần

- Tăng ường những họ phần hung giữ á hương trình đ o tạo: Số t n hỉ hung ủ

á ng nh Kiến trú v Quy hoạ h v ng đ thị hiếm tỉ lệ  33%; Số t n hỉ hung ủ á

ng nh Thiết kế đồ họ , Thiết kế ng nghiệp, Thiết kế thời tr ng hiếm tỉ lệ  38%; Số t n

hỉ hung ủ á ng nh K thu t xây dựng v K thu t ơ sở hạ tầng hiếm tỉ lệ  27%

- Tăng ường á họ phần tự họn nhằm mềm dẻo quá trình đ o tạo v đ dạng hó sản phẩm đ o tạo Tỉ lệ số t n hỉ tự họn so với tổng số t n hỉ ủ á Chương trình đ o tạo v o khoảng 17 – 19% t y theo á ng nh đ o tạo

b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến:

- Hạn hế:

+ Theo á tiêu h ủ á tổ hứ kiểm định (V dụ á Tiêu h 2.2 – AUN) thì

mụ tiêu, n i dung ủ á họ phần ần thể hiện r mứ đ đáp ứng á tiêu h ủ Chuẩn đầu r Với việ Chuẩn đầu r đượ xây dựng s u khi ó Chương trình đ o tạo, việ thể hiện

n y n nhiều hạn hế

+ Theo á tiêu h ủ á tổ hứ kiểm định (V dụ Tiêu h 3.4 – AUN), á họ phần trong Chương trình đ o tạo ần ó sự liên kết hặt h với nh u Hiện tại, m t số Chương trình đ o tạo đượ tổ hứ theo m hình lấy hệ thống đồ án l m m t trụ xuyên suốt Tuy nhiên, sự hỗ trợ, g n kết với nh u giữ m t số họ phần khá v n n hư đượ thể hiện r r ng

+ Từ Khó 2009, trường huyển s ng đ o tạo theo t n hỉ nhưng hỉ với hệ h nh quy nên hiện n y á hệ đ o tạo h nh quy, vừ l m vừ họ , liên th ng, văn bằng 2 ó á

Trang 4

Chương trình đ o tạo khá nh u iều n y hư thự sự ph hợp với Quy định 22/2001/Q BGD T (về đ o tạo Văn bằng 2), Th ng tư 55/2012/TT-BGD T (về đ o tạo liên th ng), Quy hế 36/2007/Q -BGD T (về đ o tạo vừ l m vừ họ ) ồng thời, việ áp dụng á Chương trình đ o tạo khá nh u ho á hệ đ o tạo khá nh u ũng hư t n dụng đượ ưu thế ủ hệ thống t n hỉ, hư đạt đượ hiệu quả kinh tế tốt nhất

-+ M t số họ phần đượ xây dựng từ việ t h hợp á m n họ trướ đây Chẳng hạn

họ phần Kết ấu bê t ng ốt th p b o gồm l thuyết v đồ án đượ t h hợp từ á m n Kết

ấu bê t ng ốt th p v ồ án kết ấu bê t ng ốt th p, Khi t h hợp l thuyết với đồ án

th nh họ phần mới, số giảng viên tham gia hướng d n đồ án t nên hất lượng đồ án giảm

- Giải pháp ải tiến:

+ p dụng á bướ ải tiến Chương trình đ o tạo theo hướng tiếp n CDIO b t đầu

từ việ điều hỉnh Chuẩn đầu r Chuẩn đầu r ần xá định hi tiết những năng lự v khả năng l m việ s u tốt nghiệp trên ơ sở khảo sát nhu ầu ủ á bên liên qu n; ó sự th m khảo ng nh họ tương ứng ủ á trường đại họ trong khu vự Cải tiến Chương trình đ o tạo m t á h kho họ trên ơ sở Chuẩn đầu r v nhằm đạt Chuẩn đầu r

+ Thống nhất Chương trình đ o tạo ho á hệ đ o tạo khá nh u ủ ng m t ng nh với ng m t huẩn đầu r ủ ng nh họ

+ Việ t h hợp đượ khuyến nghị hứ kh ng phải quy định b t bu từ hệ thống t n

hỉ v do á Kho ân nh khi xây dựng Chương trình đ o tạo Nhưng t h hợp ũng l

m t xu hướng ủ giáo dụ hiện đại, ần đượ qu n tâm m t á h hợp l p dụng xu hướng

t h hợp kiến thứ – k năng ủ giáo dụ hiện đại m t á h hợp l , ph hợp với mụ tiêu

đ o tạo v đặ th ủ á ng nh ối với á họ phần t h hợp l thuyết với đồ án, tăng số giảng viên th m gi ở gi i đoạn hướng d n đồ án

2 Biên soạn hệ thống đề cương học phần

a) C ng việ đã thự hiện:

- Trên ơ sở m u đề ương m n họ trướ đây ủ B Giáo dụ v o tạo, năm 2008 trường đã bổ sung hoặ hỉnh sử m t số mụ để b n h nh m u đề ương họ phần ph hợp với đ o tạo theo t n hỉ Cá Kho đã xây dựng á đề ương theo m u n y trong đó mỗi họ phần kh ng những xá định n i dung m n nêu r phương pháp giảng dạy – họ t p và phương pháp đánh giá, nêu r nhiệm vụ ủ sinh viên (b o gồm ả việ tự họ v huẩn bị trướ khi lên lớp)

- Trường đã tổ hứ t p huấn về biên soạn đề ương họ phần ặ biệt đợt t p huấn vào các ngày 20 – 21/03/2010 ó sự th m gi ủ tất ả giảng viên ủ trường

- S u nhiều lần hỉnh sử , Trường đã b n h nh hệ thống đề ương á họ phần theo hệ thống t n hỉ Hiện tại, á đề ương đ ng đượ ng bố trên ổng th ng tin điện tử, sinh viên ó thể xem á đề ương khi đăng k họ

b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến:

- Hạn hế:

Trang 5

+ Trong m t số đề ương họ phần, khối lượng gi o ho sinh viên tự họ n t so với thời gi n quy định sinh viên tự họ

+ N i dung gi o ho sinh viên tự họ hủ yếu l n lại n i dung họ ở trên lớp, t

á n i dung m ng t nh mở r ng kiến thứ hoặ dưới dạng á tình huống nghiên ứu (case study) m sinh viên phải tự giải quyết trên ơ sở v n dụng, mở r ng kiến thứ

+ Phương pháp giảng dạy – họ t p trong đề ương ủ nhiều họ phần l thuyết hoặ phần l thuyết ủ á họ phần ó thự h nh phần lớn v n l thuyết trình ( ủ giảng viên)

- Giải pháp ải tiến:

+ ổi mới phương pháp giảng dạy – họ t p, áp dụng á phương pháp giảng dạy –

họ t p t h ự theo hướng ―dạy‖ ho sinh viên á h tự họ

+ Trong á đề ương họ phần, ần gi o khối lượng ho sinh viên tự họ ph hợp với thời gi n quy định, đồng thời ó biện pháp đánh giá kết quả tự họ ủ sinh viên

3 Tài liệu giảng dạy – học tập

a) C ng việ đã thự hiện:

- Nh trường đã xá định á tiêu h trong việ biên soạn t i liệu giảng dạy – họ t p

- Cá Kho đã thự hiện á đề t i NCKH để biên soạn thêm t i liệu phụ vụ giảng dạy –

họ t p á họ phần

- Ngo i á t i liệu phụ vụ trự tiếp ho giảng dạy – họ t p á họ phần trong Chương trình đ o tạo, thư viện n ó những t i liệu th m khảo khá dưới dạng sá h, tạp h hoặ lưu trên đĩ CD Thư viện hiện ó hơn 24.000 t i liệu nghiên ứu th m khảo:

CƠ SỞ oại tài liệu Số lượng (đầu sách)

Ngo i r thư viện n ó hơn 4.000 CD/DVD lưu trữ đồ án tốt nghiệp á khó v

sá h ngoại văn đã đượ số hó (500 đầu sá h)

Nguồn: Thư viện Trường

Trang 6

- Trường đã tr ng bị phần mềm hỗ trợ tr ứu đầu sá h zLis 6.0 l phần mềm thương mại ó bản quyền phát triển từ phần mềm LIS 5.0 Giảng viên v sinh viên tìm mã số t i liệu tại mụ lụ trự tuyến OPAC (www.lib.uah.edu.vn)

- Trường đã đư Trung tâm t i nguyên v o phụ vụ từ đầu năm họ 2008 - 2009 với

hệ thống gồm 52 máy t nh kết nối internet, tr ng thiết bị hỗ trợ v t i liệu điện tử huyên ngành Giảng viên v sinh viên ó thể tr tìm v th m khảo trự tiếp trên mạng máy t nh n i

b ủ Thư viện

b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến

- Hạn hế:

+ Nh trường đã r soát lại số đầu mụ t i liệu quy định trong đề ương họ phần,

số đầu t i liệu ó trong thư viện tương ứng với từng họ phần:

t i liệu

Số đầu mụ

T i liệu quy định trong đề ương

Số t i liệu ó trong thư

viện

Số đầu

mụ t i liệu

Tỉ lệ % đáp ứng (6)/(5)

Số đầu mục tài liệu có trong thư viện so với số đầu mục tài liệu được quy định trong đề cương các học phần đạt 41,41%

+ Việ đọ trự tiếp t i liệu điện tử qua mạng internet n nhiều hạn hế

- Giải pháp ải tiến:

+ Bổ sung d nh mụ t i liệu th m khảo đối với đề ương ủ 39 họ phần ủ Kho M thu t ng nghiệp

+ Bổ sung á t i liệu đã đượ quy định trong đề ương á họ phần nhưng hiện thư viện n thiếu

Nguồn: Phòng Khoa học và Công nghệ

Trang 7

+ Nghiên ứu việ triển kh i xây dựng thư viện e-book, ho ph p sinh viên đọ t i liệu qu mạng internet

II Hệ thống quản lý và hỗ trợ sinh viên:

1 Các Quy chế, Quy định

a) C ng việ đã thự hiện:

- Căn ứ theo á Th ng tư, Quy hế ủ B Giáo dụ v o tạo, Trường đã b n hành:

+ Quy định họ vụ về đ o tạo trong hệ thống t n hỉ

+ Quy định về quản l sinh viên trong hệ thống t n hỉ

+ Quy định đối với giảng viên về ng tá giảng dạy trong hệ thống t n hỉ

- Cá Th ng tư, Quy hế ủ B Giáo dụ v o tạo v á Quy định ủ trường đượ ng bố đầy đủ trên ổng th ng tin điện tử để á đơn vị v sinh viên ủ trường ng thự hiện

b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến

- Giải pháp ải tiến: đ o tạo theo t n hỉ v thống nhất á quy định đối với tất ả á

hệ đ o tạo nhưng ó ân nh đến đặ th riêng ủ mỗi hệ đ o tạo

2 Hệ thống công nghệ thông tin trong công tác quản lý

a) C ng việ đã thự hiện:

- C ng tá quản l sinh viên trong hệ thống t n hỉ l ng việ hung ủ ả trường, gồm nhiều hứ năng khá nh u, do á đơn vị khá nh u trong trường phối hợp thự hiện Trường đã xây dựng hệ thống ng nghệ thông tin gồm:

 Hệ thống phần mềm UIS (University Information System)

 Cổng th ng tin (tại đị hỉ http://port l.u h.edu.vn)

 M t số Website mã nguồn mở

- Các phòng o tạo - C ng tá sinh viên, Kế hoạ h – Tài chính, Khảo th – ảm bảo hất lượng, Th nh tr giáo dụ , Quản trị h nh h nh v á Kho /B m n trự thu đ ng sử dụng ng hệ thống phần mềm UIS với ơ sở dữ liệu hung Hệ thống phần mềm n y b o gồm nhiều phân hệ Mỗi đơn vị sử dụng phân hệ tương ứng với hứ năng, nhiệm vụ ủ mình Kết quả tá nghiệp ủ á nhân/đơn vị n y l dữ liệu tá nghiệp ủ á nhân/đơn vị khá v đượ kết xuất lên ổng th ng tin

- Mỗi sinh viên đượ ấp tên đăng nh p v m t mã để truy p th ng tin á nhân, thự hiện đăng k họ , phản hồi kiến trên ổng th ng tin

b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến:

- Hạn hế:

Trang 8

+ Trường đ ng tổ hứ đ o tạo theo t n hỉ đối với hệ h nh quy trong khi tổ hứ đ o tạo theo niên hế đối với á hệ đ o tạo khá iều n y d n đến những khó khăn nhất định khi sử dụng ng m t hệ thống phần mềm trong ng tá quản l

+ Khi sử dụng phần mềm UIS, kết quả tá nghiệp ủ á nhân/đơn vị n y l dữ liệu

tá nghiệp ủ á nhân/đơn vị khá nên đ i hỏi sự đồng b v phối hợp giữ á á nhân trong m t đơn vị v giữ á đơn vị với nh u trên ơ sở xá định r á quy trình (gồm nhiều ng đoạn) Hiện tại v n ó những hạn hế nhất định trong việ đáp ứng những đ i hỏi nói trên

- Giải pháp ải tiến:

+ Thống nhất việ tổ hứ đ o tạo theo t n hỉ đối với tất ả á hệ đ o tạo

+ Ho n thiện á quy trình trong mỗi đơn vị v xây dựng á quy trình tá nghiệp liên

- Phân ng giảng dạy: Ph ng o tạo – C ng tá sinh viên xây dựng l p kế hoạ h tổ

hứ á lớp họ phần, lị h họ ủ mỗi lớp họ phần; Cá Kho phân ng giảng viên v

nh p v o phần mềm UIS

Theo tên lớp v lị h họ , Khoa phân công GV giảng dạy á lớp

Nếu các lớp HP được phân cho 1 GV

Trang 9

- ăng k họ : Căn ứ v o lị h họ v tên giảng viên giảng dạy tửng lớp họ phần, sinh viên đăng k số t n hỉ v lớp họ phần để họ Vì thự hiện qu ổng th ng tin nên sinh viên kh ng thể đăng k 2 lớp họ phần ó tr ng lị h họ Việ đăng k họ ủ sinh viên huyển th nh dữ liệu hung trong hệ thống phần mềm Ph ng Kế hoạ h t i h nh ăn

ứ v o dữ liệu trong hệ thống phần mềm để thu họ ph t y theo số lượng t n hỉ sinh viên đăng k Giảng viên giảng dạy nh n d nh sá h lớp họ phần khi truy p ổng th ng tin b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến:

+ M t số sinh viên kh ng n p họ ph ho á họ phần đã đăng k v kh ng hủy

á họ phần n y Nếu đạt thì xin n p họ ph để đượ ng nh n điểm, nếu kh ng đạt thì

kh ng hấp nh n bị ghi nợ v kh ng hấp nh n điểm iều n y gây khó khăn ho quản l t i

h nh v họ vụ

+ Quy hế 43 quy định số lượng t n hỉ tối thiểu sinh viên phải đăng k họ trong

m t họ k nhưng kh ng ó điều khoản hế t i khi sinh viên kh ng đăng k họ ây l m t khó khăn ho ng tá quản l sinh viên

+ M t số ng nh ủ Trường ó tuần đồ án t p trung Tuy nhiên trong đ o tạo theo

t n hỉ, sinh viên nhiều ng nh v khó ó thể họ hung á họ phần khá trong ng m t lớp họ phần Nếu m t ng nh thự hiện tuần t p trung đồ án thì sinh viên á ng nh v khó khá ũng phải nghỉ họ á họ phần n lại Hiện hư ó giải pháp th t sự tốt nhất ho vấn đề n y

+ Trong đ o tạo theo t n hỉ, sinh viên ủ ng m t lớp niên khó ó thể họ á

họ phần trong á lớp họ phần khá nh u t y theo đăng k họ ủ mỗi người Tuy nhiên, việ á sinh viên g n kết với nh u trong suốt quá trình họ hệ thống á đồ án như trong

đ o tạo theo niên hế trướ đây ũng ó những ưu điểm nhất định Cần ó những ân nh

để vừ phát huy đượ ưu điểm ủ á h họ truyền thống, vừ kh ng phá v việ tổ hứ

đ o tạo theo t n hỉ

- Giải pháp ải tiến:

+ Khi Kho phân ng giảng viên, việ nh p đầy đủ tên giảng viên v o hệ thống UIS s đảm bảo kh ng ó hiện tượng ―tr ng giờ‖; những buổi giảng viên kh ng giảng dạy ở

Cơ sở h nh (do phải giảng dạy ở Cơ sở khá ) thì ng y đầu k , những buổi đó đã kh ng ó

Trang 10

lị h dạy trên hệ thống UIS Hơn nữ , khi tên giảng viên giảng dạy lớp họ phần đượ nh p

v o hệ thống UIS, sinh viên ó thể ― họn giảng viên‖ khi đăng k họ qu ổng th ng tin

+ ể tránh hiện tượng sinh viên kh ng xá định r r ng việ đăng k họ , thống nhất quy định hết tuần thứ 3 (đối với Họ k h nh) hoặ tuần thứ 2 (đối với Họ k H ) nếu sinh viên hư đóng họ ph m kh ng ó đơn xin hoãn n p họ ph (đượ Ph ng Kế hoạ h – T i h nh hấp thu n) thì việ đăng k s bị hủy, sinh viên s kh ng ó tên trong D nh

sá h á lớp họ phần v kh ng đượ họ á họ phần đó

+ Cần quy định nếu kh ng phải nghỉ họ tạm thời m sinh viên kh ng đăng k

họ thì s bị ảnh báo họ vụ

+ Kho Kiến trú ó á th m lu n về tuần t p trung đồ án v về việ tăng t nh

g n kết giữ á sinh viên trong quá trình họ đồ án Trên ơ sở á th m lu n v kiến thảo

lu n trong H i nghị n y, Nh trường s nghiên ứu để ó giải pháp ph hợp

4 Tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên

a) C ng việ đã thự hiện:

- Quy định ủ Trường về ng tá ủ giảng viên trong hệ thống t n hỉ đã xá định

á nhiệm vụ ủ ố vấn họ t p i ngũ ố vấn họ t p do Kho quản l , phối hợp với

Ph ng o tạo v C ng tá sinh viên thự hiện tư vấn ho sinh viên ủ Kho trong quá trình họ t p Ngo i hoạt đ ng tư vấn trự tiếp, đ i ngũ ố vấn họ t p đã xây dựng website tại đị hỉ http://ktscovanhoctap.wordpress.com để hỗ trợ ng tá n y

- Th ng qu mụ Giải đáp v mụ kiến sinh viên trên website tại đị hỉ

http://ktsquanlydaotao.wordpress.com, qu mạng xã h i F ebook v Email, Ph ng o tạo

v C ng tá sinh viên thường xuyên giải đáp, tư vấn ho sinh viên về họ hế t n hỉ v á vấn đề sinh viên vướng m trong quá trình họ t p

b) M t số hạn hế v giải pháp ải tiến:

- Hạn hế:

+ Sinh viên vốn dĩ quen với việ họ t p ở phổ th ng nên khi th m dự v o m t m hình đ o tạo ho n to n khá trướ đã t nhiều hư quen, hư kịp th h ứng M t số sinh viên n hư biết l ần phải th m vấn kiến ủ ố vấn họ t p hoặ Ph ng o tạo –

C ng tá sinh viên khi ó những vướng m trong quá trình họ t p

+Việ tự họ ủ sinh viên l vấn đề rất qu n trọng trong đ o tạo theo t n hỉ

Theo Quy định về ng tá giảng dạy ủ giảng viên trong hệ thống t n hỉ ―Giảng viên có lịch tiếp sinh viên để hỗ trợ cho việc học và tự học ‖ Tuy nhiên do khó khăn về ph ng

l m việ ủ á Kho , ng việ n y hiện n y hư đượ tổ hứ ó nề nếp, t y thu v o từng giảng viên

- Giải pháp ải tiến:

+ Khi sinh viên n hư quen với việ th m vấn kiến, đ i ngũ ố vấn họ t p

ần hủ đ ng ―đến với sinh viên‖; ần ó lị h l m việ định k với sinh viên v o đầu, giữ

v uối mỗi họ k

Trang 11

+ Cần ó giải pháp về ph ng l m việ ủ á Kho để giảng viên ó thể tiếp sinh viên, hỗ trợ việ họ v tự họ ủ họ m t á h ó nề nếp Trướ m t, khi hư đảm bảo về

ph ng l m việ , giảng viên ó thể hỗ trợ việ họ v tự họ ủ sinh viên qu mạng internet nhưng á Kho ần đánh giá đượ ng việ n y ủ mỗi giảng viên

5 Xử lý học vụ và kết quả đào tạo

- Công tác xử l họ vụ thự hiện theo á quy định ủ Quy hế 43 ủ B Giáo dụ

v o tạo iều 16 về bu th i họ ủ Quy hế n y khá ―nặng‖ v s u đó đã đượ sử đổi theo Th ng tư 57/2012/TT-BGD T ph hợp với v n dụng trướ đó ủ Trường

- Xếp hạng họ t p ủ sinh viên 5 năm gần đây:

KẾT QUẢ HỌC TẬP NĂM HỌC 2009-2010 KHÓA Số

ượng

Trang 12

Tính chung Khá - Giỏi - Xuất s hiếm 43.55%

- Trường đã ụ thể hó Quy hế 43, ho ph p sinh viên n hư ho n th nh kh ng quá 5% tổng số t n hỉ đượ nh n ồ án tốt nghiệp nhưng hỉ đượ ng nh n tốt nghiệp khi

đã ho n th nh tất ả á họ phần với điểm trung bình t h lũy to n khó ≥ 2.0 (tương ứng với 5.5 theo th ng điểm 10) T nh hung to n trường, đến n y đã ó 1360 sinh viên từ Khó

2009 tốt nghiệp với tỉ lệ tốt nghiệp Khá – Giỏi l 55,59% Có 15 sinh viên ng nh K thu t xây dựng tốt nghiệp sớm hơn thời gi n quy định

Thống kê số sinh viên tốt nghiệp theo các ngành

cộng Số SV Tỉ lệ Số SV Tỉ lệ Số SV Tỉ lệ

Kiến trúc Quy hoạch

vùng và đô thị

Kỹ thuật xây dựng

Kỹ thuật đô thị

Thiết kế

công nghiệp

Thiết kế đồ

Trang 13

- Hiện tại ó 136 sinh viên đ ng họ ng lú 2 ng nh ng tổ hợp m n thi tuyển sinh

để nh n 2 bằng tốt nghiệp Nhiều sinh viên họ thêm á họ phần ủ ng nh khá để bổ sung kiến thứ

III Hệ thống các phương pháp

1 Phương pháp giảng dạy – học tập

a) C ng việ đã thự hiện:

- Phương pháp giảng dạy - họ t p đã ó những đổi mới đáng kể theo hướng hiện đại; phát huy t nh t h ự , hủ đ ng, sáng tạo v v n dụng kiến thứ , k năng nghề nghiệp ủ sinh viên

- Phương pháp giảng dạy – họ t p đượ ghi trong đề ương họ phần theo lị h trình Nhiều họ phần ó sự kết hợp ủ m t số phương pháp khá nh u

- Kiến thứ sinh viên tự họ theo lị h trình đượ ghi trong á đề ương họ phần

- Phần lớn giảng viên đã thự hiện giảng dạy với sự hỗ trợ ủ ng nghệ th ng tin b) Hạn hế v giải pháp ải tiến

- Hạn hế:

+ Do ph ng họ , số lượng giảng viên v hi ph n hạn hế nên số sinh viên ủ nhiều lớp đượ xếp khá đ ng ây l m t khó khăn ho giảng viên trong việ triển kh i á phương pháp giảng dạy – họ t p tiên tiến Ch nh vì v y trong á họ phần l thuyết hoặ phần l thuyết ủ á họ phần ó thự h nh, phương pháp thuyết trình ( ủ giảng viên)

v n hiếm tỉ lệ khá lớn

+ Trong nhiều họ phần, giảng viên gi o nhiệm vụ ho sinh viên thường hỉ l đọ trướ hoặ n lại những n i dung đượ giảng dạy trên lớp

+ Khả năng tự họ , tự nghiên ứu, k năng phản biện v năng lự giải quyết vấn đề

ủ sinh viên ần phải đượ nâng o hơn nữ

- Giải pháp ải tiến:

+ Tiếp tụ đổi mới phương pháp giảng dạy – họ t p, áp dụng á phương pháp hiện đại nhằm l m ho sinh viên tự họ , tự đạt đượ kiến thứ v k năng nghề nghiệp

+ ề xuất giảng dạy họ phần Tư duy/K năng phản biện (Critical Thinking) ây

l họ phần rất đượ hú trọng ở á nướ

+ Ngo i á yêu ầu sinh viên ần đọ trướ hoặ n lại những gì đã đượ giảng ở trên lớp, ần ó thêm những yêu ầu sinh viên tự mở r ng kiến thứ , tự tìm kiến thứ để giải quyết á vấn đề đượ gi o

2 Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Trang 14

b) Hạn hế v giải pháp ải tiến

- Hạn hế:

+ Mặ d đã thống nhất về qu n điểm đánh giá, nhưng do m t số yếu tố khá h

qu n (số lượng sinh viên trong m t lớp họ phần, số giảng viên, ph ng họ .) nên n nhiều khó khăn để thự hiện đánh giá quá trình đối với kết quả họ t p ủ sinh viên

+ Cá hình thứ đánh giá hư đ dạng, kiểm tr /thi tự lu n v n l hình thứ đánh giá phổ biến

+ Cá khâu r đề thi, tổ hứ thi v hấm thi hư thự sự đ l p

- Giải pháp ải tiến:

+ Phát triển đ dạng á hình thứ đánh giá như tự lu n, thảo lu n nhóm, thuyết trình,

tr nghiệm trên giấy, tr nghiệm điện tử, v áp dụng m t á h ph hợp t y theo mỗi

họ phần

+ Năm 2013 trường đã xây dựng đề án về Ph ng thi tr nghiệm điện tử Việ áp dụng thi tr nghiệm điện tử đối với á họ phần th h hợp s góp phần kh phụ những khó khăn khá h qu n như số lượng sinh viên, số giảng viên, ph ng họ , Sử dụng hình thứ tr nghiệm điện tử m t á h ph hợp, kết hợp với á hình thứ đánh giá khá s tạo

r sự đ dạng trong ng tá đánh giá kết quả họ t p; đảm bảo đ h nh xá , ng bằng v hiệu quả về mặt kinh tế

+ Ph ng Khảo th v ảm bảo hất lượng mới th nh l p s thự hiện xây dựng ngân

h ng đề thi, tổ hứ thi v hấm thi nhằm đảm bảo t nh khá h qu n, ng bằng

B TIẾP CẬN MỘT S XU HƯỚNG CỦA GIÁO D C ĐẠI HỌC

NHẰM N NG CAO CHẤT Ư NG ĐÀO TẠO

I Kiểm định Chương trình đào tạo

Kiểm định v xếp hạng l những vấn đề tất yếu ủ giáo dụ đại họ trong xu hướng

h i nh p Vấn đề n y ng trở nên ấp thiết hơn với việ th nh l p C ng đồng kinh tế ASEAN (AEC) dự kiến v o uối năm 2015, trong đó ó việ thự hiện tự do luân huyển l o

đ ng Ngay khi ng đồng n y đượ th nh l p, Kiến trú l 1 trong 8 ng nh m người l o

đ ng đượ tự do l m việ tại á nướ trong khu vự ng n m thông qua việ ng nh n tương đương giữ á quố gi

Việ kiểm định b o gồm 2 vấn đề: kiểm định Trường v kiểm định Chương trình đ o tạo Có nhiều B tiêu huẩn kiểm định Chương trình đ o tạo: ủ ENAEE (Châu u), ủ

ABET (Ho K ), ủ Trường ại họ gi o th ng Thượng Hải, ủ AUN (ASEAN University Network - Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á) ,

Hiện n y, nhiều trường đại họ ở Việt N m v khu vự ng N m lự họn AUN

l Tổ hứ kiểm định để hướng tới việ kiểm định á Chương trình đ o tạo

B tiêu huẩn kiểm định ủ AUN ó 8 tiêu huẩn b o gồm 68 tiêu h đượ đánh giá với 7 mứ điểm, trong đó việ ó đầy đủ t i liệu/văn bản v minh hứng triển kh i mới hỉ đạt ở mứ 4 điểm

Trang 15

Việ lự họn kiểm định theo b tiêu huẩn ủ AUN giúp á trường đại họ biết Chương trình đ o tạo đã đạt đến ấp đ n o trên th ng đánh giá ủ khu vự ng N m , phát hiện những tồn tại ần kh phụ nhằm đảm bảo Chương trình đ o tạo ủ mình đạt hất lượng ng ng tầm á Chương trình đ o tạo ng lĩnh vự trong khu vự ASEAN

II Tiếp cận CDIO nhằm cải tiến hướng tới kiểm định Chương trình đào tạo

Kiểm định Chương trình đ o tạo l mụ tiêu hướng đến ủ á Trường đại họ , n CDIO l m t á h thứ hiệu quả để thự hiện mụ tiêu n y

Năm 2010, ại họ Quố Gi Th nh phố Hồ Ch Minh triển kh i th điểm CDIO với

5 ng nh ến năm 2013, triển kh i thêm ho 22 ng nh Năm 2014 tiếp tụ triển kh i ho 45 ngành Từ năm 2015, trường n y s triển kh i ho tất ả á ng nh Với việ áp dụng CDIO, đến năm 2014 ại họ Quố Gi Th nh phố Hồ Ch Minh đã ó 11 Chương trình đ o tạo đạt huẩn AUN, 2 Chương trình đ o tạo đạt huẩn ABET

Việ đề xuất m hình CDIO trong giáo dụ đại họ đượ khởi xướng v o những năm

1990 từ Massachusetts Institute of Technology (MIT – Ho K ) v 3 trường ủ Thụy iển

l Chalmers University of Technology in Göteborg, Royal Institute of Technology in Stockholm, Linköping University in Linköping

Hiệp h i CDIO quố tế đượ th nh l p năm 2000 với th nh viên gồm hơn 80 trường đại họ ủ trên 25 quố gi Bên ạnh đó, h ng trăm trường đại họ khá ở kh p thế giới ũng đ ng áp dụng CDIO để ải tiến Chương trình đ o tạo

CDIO l á h tiếp n b o gồm á khâu: Ý tưởng (Con eive) – Thiết kế (Design) – Triển kh i/Thự hiện (Implement) – V n h nh (Oper te) hướng tới giải quyết 2 âu hỏi trung tâm là:

• Sinh viên r trường ần phải đạt đượ kiến thứ , k năng v thái đ gì (Dạy ái gì)?

• Cần phải l m như thế n o để sinh viên r trường ó thể đạt đượ á kiến thứ , kĩ năng v thái đ đó (Dạy như thế n o)?

CDIO ung ấp phương pháp v những ng ụ để r soát, ải tiến Chương trình đ o tạo theo á tiêu h ủ á b tiêu huẩn kiểm định

III R n luyện tư duy phản iện trong việc đổi mới phương pháp dạy - học

Tư duy đ l p thể hiện năng lự ủ on người trong việ biến kiến thứ chung

th nh kiến thứ ủ riêng mình Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trá viết ―đọc sách hiểu được ngh a là khó; hiểu được thêm t sách còn khó hơn; t sách mà biện luận cho ra chân lý mới thực là khó‖ Tư duy phản biện (critical thinking) tương ứng với ấp đ 5 trong th ng Bloom

về ấp đ tư duy - Bloom’s Taxonomy gồm 6 ấp đ ( ấp đ o nhất l Sáng tạo – Creating)

“Báo cáo Phát triển Việt Nam 2014 - Phát triển kỹ năng: Xây dựng lực lượng lao động cho một nền kinh tế thị trường hiện đại ở Việt Nam” ủ Ngân h ng Thế giới (World

Bank) đã hỉ r điểm yếu ủ sinh viên Việt N m l tư duy phản biện v k năng giải quyết vấn đề

Trang 16

Ở nướ ngo i, tư duy phản biện đượ giảng dạy từ b phổ th ng trung họ v tiếp

tụ đượ dạy tại á trường đại họ Nhiều trường đại họ oi tư duy phản biện l m t trong

những ốt l i ủ đ o tạo Hiệu trưởng Drew Gilpin F ust ủ ại họ H v rd trong L tr o

bằng tốt nghiệp năm 2009 nói ―Chúng ta tạo ra không chỉ tri thức mà còn tạo ra những câu hỏi, tạo ra những hiểu biết bắt nguồn t chủ ngh a hoài nghi, t sự không ng ng đặt câu hỏi Cốt lõi của các trường đại học là tầm nhìn dài hạn và những quan điểm phản biện”

Ở Việt Nam, hiện mới ó ại họ Ho Sen v Trung tâm o tạo v Phát triển nguồn nhân lự thu ại họ Quố Gi TP.HCM đư họ phần n y v o Chương trình đ o tạo

Phản biện thường đượ hiểu l sự phân t h v đánh giá nhằm l m sáng tỏ vấn đề hoặ để bá bỏ m t phần h y bá bỏ to n b m t vấn đề Nhưng phản biện n l sự nhìn

nh n vấn đề dưới m t gó đ khá hoặ mở r ng, phát triển những vấn đề liên qu n D mụ

đ h v kết quả thế n o thì phản biện kho họ đều phải dự trên ơ sở những l p lu n đúng

đ n; với đầy đủ bằng hứng; đượ thự hiện m t á h khá h qu n, thiện h , ó văn hó

Sinh viên kh ng hỉ phản biện qu n điểm ủ người khá m n tự phản biện qu n điểm trướ đó ủ h nh mình Th ng qu phản biện, sinh viên ó đượ những kiến thứ đúng v ng y ng nâng o kiến thứ ủ mình

Phản biện v tự phản biện góp phần hình th nh tư duy đ l p ở người sinh viên

Tr ng bị á phương pháp phản biện ũng giúp ho sinh viên biết t n trọng kiến ủ người khá , đồng thời tạo r văn hó gi o tiếp trong giảng dạy – họ t p Khuyến kh h tư duy phản biện ở sinh viên ũng l đ ng lự thú đẩy giảng viên kh ng ngừng nâng o trình đ

Tư duy v k năng phản biện n yếu l m t trong những nguyên nhân khiến ho sinh viên thụ đ ng trên giảng đường v hư biết á h tự họ

ể r n luyện tư duy phản biện ho sinh viên, đề xuất đư n i dung n y v o Chương trình đ o tạo theo m t trong á phương án:

1) Xem l m t n i dung trong họ phần K năng bản thân

2) L m t họ phần riêng

Ngo i việ đư v o Chương trình đ o tạo, ần lồng gh p nó trong quá trình giảng dạy

á họ phần khá v m t trong những vấn đề đặt r ho việ đổi mới phương pháp giảng dạy l nâng cao đượ tư duy phản biện ủ sinh viên Họ t h ự l phải lu n phản biện v

tự phản biện; dạy t h ự l khuyến kh h sinh viên biết phản biện v tự phản biện

3) p dụng xu hướng t h hợp kiến thứ – k năng ủ giáo dụ hiện đại m t á h hợp l ,

ph hợp với mụ tiêu đ o tạo v đặ th ủ á ng nh

Trang 17

4) ổi mới phương pháp giảng dạy – họ t p, áp dụng á phương pháp giảng dạy t h ự theo hướng ―dạy‖ ho sinh viên á h tự họ , r n luyện tư duy phản biện ho sinh viên 5) Trong á đề ương họ phần, ần tăng ường khối lượng giao ho sinh viên tự họ 6) Bổ sung á t i liệu đã đượ quy định trong đề ương á họ phần nhưng hiện thư viện

n thiếu Nghiên ứu việ triển kh i xây dựng thư viện e-book, ho ph p sinh viên đọ t i liệu qu mạng internet

7) Ho n thiện á quy trình trong mỗi đơn vị v xây dựng á quy trình tá nghiệp liên qu n đến nhiều đơn vị

8) Nghiên ứu để ó giải pháp ph hợp về tuần t p trung đồ án

9) Tăng ường hoạt đ ng ủ Cố vấn họ t p

10) Cần ó giải pháp để giảng viên ó thể hỗ trợ việ họ v tự họ ủ sinh viên

11) Phát triển đ dạng á hình thứ đánh giá nhằm đảm bảo khá h qu n, ng bằng v ó hiệu quả về mặt kinh tế

Th m lu n n y điểm lại những ng việ m to n trường thự hiện từ năm họ 2009 –

2010 đến n y về việ đ o tạo theo hệ thống t n hỉ Th m lu n đã hỉ r m t số hạn hế v

đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tụ nâng o hất lượng đ o tạo trên ơ sở giữ vững v

ho n thiện hệ thống t n hỉ Th m lu n ũng giới thiệu m t số xu hướng trong giáo dụ đại

họ ần tiếp n, triển kh i nhằm đư ng tá đ o tạo ủ trường h i nh p với khu vự v quố tế trong những năm tiếp theo D ố g ng, h h n n i dung ủ th m lu n v n n

hư th t sự đầy đủ Rất mong á th y, góp bổ sung, hỉ r thêm những hạn hế v những giải pháp kh phụ nhằm tổ hứ đ o tạo theo hệ thống t n hỉ m t á h triệt để

TÀI IỆU THAM KHẢO [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo

―QUY CHẾ DÀO TẠO ẠI HỌC VÀ CAO ẲNG HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ‖ (B n h nh k m theo Quyết định số 43/2007/Q -BGD T ng y 15 tháng 08 năm

2007 ủ B trưởng B Giáo dụ v o tạo)

[2] âm Quang Thiệp

―VỀ VIỆC P DỤNG HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM‖

[3] Hà Dương Tường

―VÀI NÉT VỀ HỆ THỐNG TÍN CHỈ ẠI HỌC CH U U‖

[4] Cary J Trexler

―HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI C C TRƯỜNG ẠI HỌC HOA KỲ: LỊCH SỬ PH T

TRIỂN ỊNH NGHĨA VÀ CƠ CHẾ HOẠT ỘNG‖

Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Số tháng 11 - 2008

[5] Ninh Quang Thăng

―CHUYỂN SANG HỌC CHẾ TÍN CHỈ - SỰ THAY ỔI MANG TÍNH HỆ THỐNG‖

Tài liệu Hội thảo lần thứ nhất về đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh - Ngày 03 tháng 11 năm 2007

Trang 18

THAM UẬN CỦA KHOA KIẾN TRÚC TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 5 NĂM ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ

PHẠM PHÚ CƯỜNG TRƯƠNG THANH HẢI

đ o tạo v đánh giá kết quả (5) sự phối hợp ủ á đơn vị hỗ trợ ng tá đ o tạo

1 Chất lượng sinh viên tốt nghiệp theo học chế Tín chỉ

Trong bối ảnh hiện n y, việ đánh giá to n diện về hất lượng đ o tạo ủ sinh viên tốt nghiệp theo họ hế T n hỉ l n quá sớm v hư đủ dữ liệu vì á l do s u đây:

- T nh đến thời điểm hiện tại, mới hỉ ó m t khoá sinh viên tốt nghiệp (K09) ho n

th nh hương trình đ o tạo theo T n hỉ Trong khi đó việ đánh giá hất lượng ần phải dự

v o kết quả khảo sát nhiều năm liên tụ nhằm giảm thiểu á yếu tố tá đ ng hủ qu n v khách quan

- Chất lượng đ o tạo ần phải đượ đánh giá theo nhiều tiêu h khá nh u, dự v o nhiều kênh th ng tin đ dạng như: (1) th ng tin từ giảng viên, (2) th ng tin từ ựu sinh viên, (3) th ng tin từ giới huyên m n nh tuyển dụng Việ khảo sát vì v y ần đượ tiếp tụ thự hiện ở quy m v thời gi n vượt quá khu n khổ giới hạn ủ th m lu n n y

Tuy nhiên, ăn ứ theo giới hạn đã nêu, kho Kiến trú đã thử l m m t thống kê so sánh kết quả họ t p th ng qu điểm số tốt nghiệp v điểm tổng kết to n khoá họ ủ h i khó K07, K08 (2 khó uối ng thự hiện Chương trình đ o tạo theo Niên hế), với khó K09 (khó đầu tiên ủ Chương trình đ o tạo theo T n hỉ) như s u:

Trang 19

KẾT QUẢ HỌC TẬP TOÀN KHOÁ

Trang 20

v ó điểm tốt nghiệp trên 7 điểm tăng o hơn so với á khó niên hế

Tuy nhiên, á giảng viên ũng nh n định l hất lượng ủ m t số họ phần L thuyết

ó hiều hướng giảm, sinh viên thụ đ ng v t t p trung Thể hiện qu điểm số kh ng o ở

m t số Họ phần L thuyết (HPLT)

ối với á Họ phần ồ án (HP A), kết quả điểm số tăng o r rệt thể hiện việ nâng o hất lượng đồ án về việ phân t h dữ liệu thiết kế, xây dựng tưởng, đ dạng hoá giải pháp thẩm m , tạo hình kiến trú Tuy nhiên á giảng viên ũng đồng thời phản ánh hiện tượng sinh viên hư ó đượ thái đ qu n tâm đúng mứ đối với á yếu tố k thu t

Cá n i dung k thu t, ấu tạo thể hiện trong HP A ó dấu hiệu giảm dần hất lượng Nguyên nhân ó thể do sự hạn hế về n i dung v thời lượng ủ á HPLT liên qu n đến

á n i dung n y Có nhiều kiến đề nghị gi tăng thời lượng Thự h nh ho á HPLT về

K thu t, Cấu tạo, v tăng ường khối lượng nghiên ứu về k thu t ho á HP A

2 Chương trình đào tạo:

D đã ó bướ huẩn bị k lư ng trướ khi huyển đổi s ng T n hỉ theo qui định v l trình, nhưng th ng qu thự ti n đ o tạo, kho Kiến trú nh n định hiện n y v n ó m t số tồn tại trong hương trình đ o tạo mới như s u:

- Việ triển kh i hương trình đ o tạo hư thự sự thống nhất đối với tất ả á ơ sở

đ o tạo ủ nh trường Nguyên nhân h nh xuất phát từ sự khá biệt về lị h trình giảng dạy, trong đó lị h họ t p t p trung tạo nên những khó khăn nhất định ho sinh viên tại ơ sở Cần Thơ, Lâm ồng, v ả khó khăn ho Kho trong việ s p xếp kế hoạ h giảng dạy (phân

ng giảng viên)

- Việ s p xếp á Họ phần theo thời khoá biểu hiện h nh n m t số trình tự hư

ph hợp, hư phát huy tốt kiến thứ từ á HPLT để v n dụng v o HP A

Trang 21

- ối với á HPLT, đặ biệt l ác họ phần V t l Kiến trú v Cấu tạo, việ hướng

d n thời lượng thự h nh gặp rất nhiều khó khăn do số lượng sinh viên đ ng m hỉ ó m t giảng viên phụ trá h

- M t số HPLT như Cấu tạo, Nguyên l thiết kế ng trình ng nghiệp, Kiến trú

nh p m n, v.v ó n i dung t h hợp nhiều kiến thứ đ dạng (m trướ đây đượ giảng dạy trong nhiều họ phần khá nh u, do nhiều giảng viên khá nh u phụ trá h), tạo khó khăn ho người dạy vì trong hương trình hiện n y hỉ ó m t giảng viên phụ trá h

- Cá họ phần huyên đề tự họn hư nhiều, sinh viên kh ng ó nhiều lự họn

- N i dung đề ương họ phần kh ng đượ th ng báo r ng rãi ho sinh viên khi đăng

k họ phần, d n đến hiện tượng nhiều sinh viên th y đổi lớp s u 2 tuần, gây trở ngại ho giảng viên phụ trá h

Định hướng giải pháp:

Cần r soát lại hương trình v kh phụ m t số điểm như s u:

- Cân đối lại hương trình, bổ sung thêm á Chuyên đề tự họn liên qu n đến K thu t, Cấu tạo kiến trú

- Kiến nghị tăng thêm giờ thự h nh đối với á họ phần V t l Kiến trú v Cấu tạo

- Bổ sung khối lượng n i dung K thu t ho á đồ án: quy định á th nh phần b t

bu về k thu t ph hợp với từng ấp đ , từng thể loại đồ án

- ối với á HPLT t h hợp nhiều n i dung kiến thứ huyên ng nh đ dạng, ó thể phân ng nhiều giảng viên th m gi m t họ phần ối với á HPLT ó kết hợp Thự

h nh, kho ó thể hủ đ ng phân ng thêm trợ giảng

- Kh i thá ơ sở mới ủ trường tại Thủ ứ để tạo điều kiện ho sinh viên tại Cần Thơ, Lâm ồng đượ huyển về họ t p tại TPHCM sớm hơn so với hiện n y, qu đó triển

kh i lị h trình giảng dạy thống nhất hơn ho tất ả á ơ sở đ o tạo Kiến trú ủ nh trường

- Kiến nghị nh trường r soát lại sự ph hợp ủ quy định cho phép sinh viên thay đổi lớp s u 2 tuần họ ‗thử‘ đ ng đượ áp dụng hiện n y

- ề xuất điều hỉnh trình tự m t số họ phần trong thời khoá biểu hiện h nh (xem Phụ lụ ) Giải pháp n y đã đượ Kho Kiến trú v Ph ng o tạo triển kh i áp dụng từ họ

k I năm họ 2014-2015

3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo:

- ối với ph ng họ L thuyết: á lớp l thuyết hiện n y hư phù hợp với đặ th

đ o tạo t n hỉ (ph ng họ l thuyết theo t n hỉ ần ó nhiều quy m đ dạng tương ứng với

số lượng sinh viên đăng k ) Giải pháp kiến nghị là thiết kế vá h ngăn di đ ng trong ph ng

họ để tạo nên không gian linh hoạt đáp ứng ho nhiều quy m tu theo số lượng sinh viên

- ối với ph ng họ Họ thất: á ph ng họ họ thất v tổ hứ sử dụng họ thất

hư ph hợp với đặ th đ o tạo kiến trú theo hướng thự h nh Tổ hứ kh ng gi n hoạ thất hiện n y kh ng đáp ứng đượ nhu ầu l m việ kết hợp ả việ phá thảo l n sử dụng

Trang 22

máy t nh Sinh viên hỉ đượ sử dụng hoạ thất theo thời khoá biểu 2 buổi/tuần Thự trạng

n y ng với đặ th đ o tạo t n hỉ (kh ng ó thời gi n d nh riêng ho tuần l thể hiện đồ

án như trướ đây) đã l m ho kh ng gi n hoạ thất kh ng n l hình ảnh ủ m t m i trường thiết kế, tương tá , sáng tạo như truyền thống ủ nh trường

Việ nâng o hất lượng đ o tạo kiến trú ần phải đượ triển kh i trong điều kiện đảm bảo ơ sở v t hất, m qu n trọng nhất l ơ sở v t hất ho thự h nh g n với ph ng

họ hoạ thất Hiện n y ơ sở mới ủ trường tại Thủ ứ huẩn bị đượ đư v o hoạt đ ng Kho Kiến trú kiến nghị nh trường sớm ó kế hoạ h kh i phụ lại kh ng gi n Hoạ thất tại

ơ sở 196 P steur với á định hướng như:

 tổ hứ kh ng gi n đáp ứng ho việ thiết kế với bảng v v máy t nh

 tăng ường tiện h hỗ trợ thiết kế: hỗ l m m hình, kh ng gi n triển lãm đồ án

 đảm bảo hỗ l m việ ố định ho mỗi sinh viên trong á buổi họ hoạ thất

 mở ử hoạ thất ho sinh viên sử dụng trong suốt thời gi n m t tuần trướ ng y n p

đồ án

 thự hiện việ hấm, lưu, triển lãm đồ án ng y tại ph ng họ hoạ thất

- ối với hệ thống á kh ng gi n tiện h khá :

 thư viện, kh ng gi n tự họ , l m việ nhóm ho sinh viên ần đượ qu n tâm đầu tư hơn nữ

 cơ sở v t hất ho giảng viên ần đượ ải thiện: mỗi giảng viên ần ó ngăn tủ riêng, v nếu điều kiện ho ph p thì bố tr ho giảng viên ó hỗ l m việ để hướng d n tốt nghiệp ( ả đại họ v s u đ ị họ ), hướng d n nghiên ứu kho họ v á hoạt đ ng ngoại khóa cho sinh viên

4 Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập

Phương pháp giảng dạy đ dạng, lấy sinh viên l m trung tâm, kết hợp l thuyết v thự hành qu á hình thứ semin r, l m việ nhóm, báo áo huyên đề, v n dụng kiến thứ từ

HPLT v o đồ án, hoặ giảng dạy HPLT song song với HP A qu thự tế đã phát huy nhiều mặt t h ự Việ đánh giá kết quả họ t p theo quá trình về ơ bản l ph hợp xu hướng quố tế

Tuy nhiên thự ti n đ o tạo v n b l m t số hạn hế như:

- Đối với các HPĐA:

 Việ đăng k th m dự theo T n hỉ đã l m xáo tr n d nh sá h sinh viên d n đến đánh mất t nh g n kết ủ á th nh viên ( ả thầy v tr ) Hiện tượng n y di n r trong m t khoảng thời gi n khá d i đã l m mờ đi kh ng kh hoạ thất truyền thống ủ nh trường

 Việ hấm ồ án kh ng đượ thự hiện t p trung, mỗi giảng viên hấm đ l p đồ

án nhóm sinh viên do mình hướng d n, do đó kh ng đảm bảo đượ sự ng bằng về kết quả

đồ án giữ á nhóm

Trang 23

 ối với á đồ án 3 t n hỉ (2 gi i đoạn), m t số sinh viên hư kh i thá tốt á n i dung phân t h ở gi i đoạn 1 (gi i đoạn l m việ nhóm) v o thiết kế đồ án ủ á nhân ở giai đoạn 2

- Đối với các HPLT: á phương pháp giảng dạy v đánh giá kết quả tiên tiến khó

thự hiện hoặ thự hiện kh ng đượ triệt để, thiếu hiệu quả khi lớp quá đ ng (hơn 40 sinh viên) Lớp đ ng ũng ảnh hưởng đến hất lượng đánh giá mỗi á nhân sinh viên Có tình trạng sinh viên kh ng l m việ nhóm, kh ng th m gi huẩn bị trong semin r, nhưng v n ó kết quả o do ‗điểm ăn theo‘ m t v i á nhân l m việ t h ự trong nhóm

Định hướng giải pháp

Đối với HPĐA: ần bổ sung, điều hỉnh m t số điểm trong quy trình thự hiện đồ án

như s u:

- Cố định d nh sá h á nhóm sinh viên HP A trong suốt to n khoá họ Giải pháp

n y đã đượ kho Kiến trú v ph ng o tạo triển kh i áp dụng ho sinh viên từ khoá K13

về s u

- Phân ng Giảng viên hướng d n đồ án ố định suốt m t họ k để phát huy tốt t nh tương tá , đặ trưng ―truyền nghề‖ trong đ o tạo thự h nh Giải pháp n y đã đượ khoa Kiến trú v ph ng o tạo triển kh i áp dụng từ họ k I năm họ 2014-2015

- Giảng viên đượ phân ng giảng đề đồ án phải thự hiện soạn đề theo kế hoạ h từ đầu năm, gửi BCN kho , trưởng B m n v á giảng viên hướng d n đồ án thảo lu n, góp ý kiến thống nhất n i dung đề

- Chấm đồ án t p trung tại họ thất để ó sự đánh giá ng bằng kết quả họ t p ủ sinh viên Cơ sở v t hất v nhân lự hiện tại hoàn toàn đáp ứng đượ nếu tổ hứ ng y tại

họ thất, vào buổi uối ng trong lị h trình thời khoá biểu ủ đồ án tương ứng

- BCN kho ng á trưởng B m n ó trá h nhiệm l p kế hoạ h kiểm tr , rà soát kết quả đồ án nhằm phát hiện v hạn hế những khá biệt trong á h đánh giá điểm đồ án

Đối với HP T: á họ phần thu khối kiến thứ ơ sở ng nh v đặ biệt l kiến thứ

huyên ng nh kh ng nên t p trung lớp quá đ ng Mỗi lớp họ phần ơ sở v huyên ng nh

hỉ nên giới hạn tối đ 40 - 50 sinh viên mới ó thể áp dụng hiệu quả phương pháp giảng dạy mới, v đánh giá h nh xá hơn kết quả họ t p ủ sinh viên

Ngo i r , ũng nên đ dạng hó á huyên đề Khuyến kh h việ mời huyên gi bên ngo i trường, huyên gi nướ ngo i ng th m gi giảng dạy với giảng viên phụ trá h họ phần nhằm p nh t kiến thứ huyên gi v tạo hứng thú ho lớp họ Việ n y ần ó sự hỗ trợ ủ nh trường đối với á điều kiện về quy trình thủ tụ v kinh ph

5 Sự phối hợp của các đơn vị hỗ trợ công tác đào tạo

Nếu kh ng ó sự hợp tá hỗ trợ ủ á Ph ng b n, đơn vị hứ năng thì h h n

kh ng thự hiện đượ mụ tiêu nâng o hất lượng ng tá đ o tạo Thự hất, á mối

qu n hệ n y kh ng liên qu n nhiều đến hương trình đ o tạo theo Niên hế h y T n hỉ Tuy nhiên, trong khu n khổ ủ H i nghị, th m lu n n y kiến nghị v i vấn đề với á Ph ng b n

hứ năng như s u:

Trang 24

- Sự phối hợp giữ Kho v Ph ng o tạo trong việ phân bố thời gi n v đị điểm

họ , thi, bảo vệ tốt nghiệp nên đượ xá định r từ đầu mỗi năm họ Việ n y kh ng khó vì

kế hoạ h đ o tạo v lị h l m việ , nghỉ l , tuyển sinh quố gi , v.v đã đượ nh nướ quy định mỗi năm Việ ó kế hoạ h đ o tạo ụ thể v hi tiết ng y từ đầu năm giúp ả giảng viên, sinh viên hủ đ ng hơn trong quá trình dạy v họ

- Sự phối hợp giữ Kho , Ph ng đ o tạo v Ph ng Kế hoạ h t i h nh trong việ ng

nh n điểm ho sinh viên liên qu n đến việ đóng họ ph : á ph ng hứ năng nên ó kế hoạ h, thời hạn đóng họ ph trướ khi họ phần kết thú , gửi d nh sá h sinh viên đã đóng

họ ph để á giảng viên v thư k Kho ng nh n kết quả họ t p ủ sinh viên Hiện n y

á th y đổi từ đơn vị hứ năng đối với sinh viên h m đóng họ ph d n đến việ sử đổi bảng điểm, gây nhiều khó khăn ho Kho trong ng tá quản l kết quả họ t p ủ sinh viên Khối lượng giảng dạy thự tế m giảng viên đã thự hiện ũng bị t giảm l m t điều thiệt th i ho người dạy

Kho Kiến trú kiến nghị trong trường hợp phải hủy bỏ kết quả họ t p ủ á sinh viên hư đóng họ ph thì Ph ng o tạo nên hủ đ ng thự hiện Kho thiết nghĩ việ n y

s đượ thự hiện d d ng hơn với sự hỗ trợ phần mểm hiện ó ủ ph ng o tạo Khối lượng giảng dạy thự tế ủ giảng viên phải đượ ng nh n trong trường hợp n y

Trên đây l á vấn đề đáng hú trong thự ti n 5 năm thự hiện đ o tạo theo T n hỉ

m t p thể kho Kiến trú đã sơ b đú kết, nhìn nh n những điểm hạn hế, định hướng giải pháp để nâng o hất lượng đ o tạo ng nh Kiến trú , góp phần v o hoạt đ ng đổi mới đ o tạo ủ trường ại họ Kiến trú TPHCM

K nh hú H i nghị th nh ng tốt đẹp!

Trang 25

BÁO CÁO TỔNG KẾT 5 NĂM ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

CỦA KHOA K THUẬT Đ THỊ

TS.KTS PHẠM ANH D NG

Khoa Kỹ thuật đô thị

A BÁO CÁO TỔNG KẾT

Trong 5 năm vừ qu , kho K thu t thị (kho KT T) thự hiện hứ năng nhiệm

vụ đượ gi o l đ o tạo v nghiên ứu kho họ ng nh K thu t Cơ sở Hạ tầng T p thể Kho đã ho n tất ng tá xây dựng đề ương hương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ b

ại họ hệ h nh quy tại trường, v hệ ử tuyển Tây N m B Với quyết tâm đổi mới to n diện phương pháp giảng dạy theo họ hế t n hỉ ủ B n giám hiệu trường HKT ng với

sự nỗ lự ủ t p thể giảng viên kho K thu t thị á hương trình trên đã đượ ho n

th nh tốt v đã đư v o giảng dạy thự tế trong 5 năm qu

Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Kho K thu t thị phụ trá h giảng dạy ho huyên ng nh h nh l K thu t ơ sở

Hạ tầng v á huyên ng nh khá ở á kho như Kiến trú , Qui hoạ h, Xây dựng, Trung tâm o tạo Quố tế v s u ại họ ủ trường, đồng thời đảm nhiệm nhiều lớp tại á đị phương, Cần Thơ, Lâm ồng, Phú Yên, …tất ả đều giảng dạy theo họ hế t n hỉ

Kho hiện đ ng ó 28 giảng viên th m gi trự tiếp giảng dạy v 01 nhân viên văn phòng Khoa có 01 Phó giáo sư, 02 giảng viên trình đ Tiến s , 26 giảng viên trình đ Thạ

s , trong đó ó 4 giảng viên đ ng họ tại nướ ngo i ho b họ Tiến s , 5 giảng viên đ ng

họ Tiến s tại á ơ sở đ o tạo trong nướ

Trong 5 năm qu , t p thể án b giảng viên trong Kho đã thự hiện khối lượng giảng dạy á m n l thuyết v hướng d n đồ án với số giờ dạy khoảng 55.745 tiết, trung bình 11.149 tiết/năm/kho Mổi giảng viên đảm nh n khoảng 398 tiết/năm/GV

Với hất lượng á lớp giảng dạy đạt yêu ầu v hất lượng khá Cá lớp l thuyết đạt trên 95% ồ án tốt nghiệp đạt trên 90%, trong đó kết quả loại khá -giỏi khoảng 17%, đ phần ở mứ trung bình - khá khoảng 56%, trung bình 17%, kh ng đạt 10%

To n b giảng viên trong Kho đã nâng ấp b i giảng á m n l thuyết theo hướng

b i giảng điện tử, lấy SV l m trung tâm, kết hợp l thuyết với thự h nh, thảo lu n v khảo sát thự tế

Số án b giảng dạy th m gi nghiên ứu kho họ : Tất ả 25 giảng viên giảng dạy v

họ t p trong nướ do Kho trự tiếp quản l đều ó th m gi nghiên ứu kho họ v thường xuyên sinh hoạt họ thu t

B ĐÁNH GIÁ ƯU KHUYẾT ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

S u năm năm thự hiện nhiệm vụ đ o tạo theo họ hế t n hỉ, kho KT T nh n thấy

đã ho n th nh tốt nhiệm vụ ủ mình đối với nh trường v xã h i Tuy nhiên v n n tồn tại

m t số ng tá ần phải tiếp tụ thự hiện:

Trang 26

Trướ tiên, nhìn v o kết quả vừ nêu trên d d ng nh n r rằng: Tuy kết quả đạt đượ ở

á lớp l thuyết khá o (95%), nhưng kết quả uối ng thể hiện qu đồ án tốt nghiệp (56% trung bình - khá) thì hư thể lạ qu n đượ iều n y phản ánh á h hướng d n tốt nghiệp ủ giảng viên hoặ á h thự hiện đồ án ủ sinh viên hư đạt hiệu quả o ần

nh nh hóng tìm r nguyên nhân để nghiêm tú hấn hỉnh

Tiếp tụ v n đ ng giảng viên họ t p nâng o trình đ huyên m n, đặ biệt hướng đến những b i họ thự h nh nhiều hơn, nhất l mảng đồ án

Tiếp tụ ải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng o hơn hất lượng đ o tạo

Như húng t đều biết: ịnh hướng h nh ủ phát triển giáo dụ v đ o tạo trong việ thự hiện đổi mới phương pháp giảng dạy ở á b họ nói hung v ở b đại họ , o đẳng nói riêng l định hướng v o việ tiếp n ―Dạy họ lấy người họ l m trung tâm‖, á h dạy ủ giảng viên phải tạo r ―sản phẩm‖ l á giờ trong đó đã v n dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy họ ph hợp, sử dụng á phương tiện k thu t v ng nghệ dạy họ đ dạng m với mụ đ h uối ng l phát huy đượ t nh t h ự , hủ đ ng, tự lự , sáng tạo, gây đượ sự hứng thú trong họ t p ó hiệu quả nhất ủ lớp họ nói hung v ủ người

họ nói riêng, tạo điều kiện ho người họ th m gi nghiên ứu, thự nghiệm, ứng dụng ủ mình, hống lại thói quen họ t p thụ đ ng, ỷ lại, tr ng hờ v o giảng viên Hiện n y, á

SV ủ trường HKT nhìn hung hư triệt để đổi mới tư duy trong phương á h họ t p,

họ n ỷ lại v o ‖kiến thứ ‖ ó sẵn ( hư kiểm hứng KH) trên mạng Internet v họ tiếp tụ thụ đ ng ―kiểu mới‖, tiếp tụ ỷ lại tr ng hờ v o ―mạng‖ (mạng th y ho giảng viên), rất t kiến thứ đượ ―thẩm thấu‖ v o h nh họ để trở th nh nền tảng ho mảng tư duy ần thiết

ủ m t nhân t i

Xuất phát từ định hướng h nh trong đổi mới giáo dụ l người dạy phải xuất phát từ người họ ―lấy người họ l m trung tâm‖: Từ đ ng ơ, đặ điểm, điều kiện, trình đ ủ người họ để ―vì‖ người họ m xá định mụ tiêu, lự họn n i dung, phương pháp hình thứ dạy họ ph hợp… Muốn thự hiện đượ á h tiếp n n y, yêu ầu người giảng viên ở

á trường ại họ nói hung ần phải t h ự hó phương pháp dạy - họ trong quá trình giảng dạy ủ mình l m t điều tất yếu khá h qu n, giảng viên phải ó trình đ huyên m n giỏi, ó khả năng tìm kiếm v xử l th ng tin, ó đầu ó sáng tạo v nhạy ảm …, trong quá trình giảng dạy ần phải biết kết hợp nhuần nhuy n nhiều phương pháp, sử dụng á phương tiện ng nghệ dạy họ đ dạng để tạo điều kiện ho người họ phát huy đượ t nh t h ự ,

hủ đ ng, sáng tạo, tự lự hiếm lĩnh n i dung b i họ v đượ th m gi hoạt đ ng nhiều hơn trong quá trình nh n thứ , đặ biệt l kh ng ỷ lại v o ―kiến thứ ‖ ó sẵn trên mạng m

hỉ xem nó như m t trong á nguồn t i liệu ần thiết để th m khảo

Thế mạnh ủ họ hế t n hỉ trong ng tá họ t p l giờ tự họ đượ xá định v ấn định rất ụ thể (30 giờ/t n hỉ), Thế nhưng phần đ ng SV sử dụng thời gi n n y kh ng đúng ( ả về thời lượng v n i dung nghiên ứu đượ GV qui định), l m yếu đi phương á h họ

t p mới, góp phần giảm thiểu lượng kiến thứ v tư duy, l r phải ó ủ họ phần m SV

đ ng nghiên ứu Chúng t i nghĩ rằng, trướ tiên ó thể á n i dung tự họ đượ qui định

Trang 27

hư thiết thự hoặ t liên qu n đến họ phần R soát lại lị h trình á họ phần, vấn đề trên ũng ó tồn tại trong v i họ phần ủ hương trình đ o tạo, Kho h h n s nh nh hóng kh phụ , nhưng hầu hết á họ phần đều ó qui định phần tự họ ho SV khá ụ thể v hợp l Thự tế trên ho thấy, ần nh nh hóng tr ng bị á phương á h tự họ hiệu quả nhất ho SV để SV tự giá , t h ự trong họ t p v sử dụng nhiều hơn thời gi n tự họ ,

tự nghiên ứu ủ mình

Trong việ thự hiện đổi mới phương pháp dạy - họ , kho KT T ó thu n lợi l hầu hết á giảng viên ở kho đều khá trẻ, 100% ó trình đ trên đại họ , rất nhạy b n trong tiếp thu ái mới, trong giảng dạy v họ t p, kh ng n giảng viên n o lúng túng khi đổi mới phương pháp dạy - họ , hầu hết đều dạy ái m xã h i đ ng ần, lu n p nh t v bổ sung

ái mình n thiếu Rất nhiều giảng viên trong Kho tiếp tụ họ t p v nâng o trình đ

Kh ng n giảng viên n o sử dụng phương pháp dạy họ kiểu ũ (niên hế) Tất ả giảng viên đều biết v n dụng ng nghệ hiện đại v o ải tiến phương pháp giảng dạy, nhiều th o

tá k thu t ứng dụng ng nghệ khá tốt

Trên bình diện hung, m t số hiện tượng khá phổ biến hiện n y ―phát sinh‖ ng với phương tiện ng nghệ th ng tin hiện đại trong việ giảng dạy, đó l việ ― hiếu h p‖ bằng

ng ụ Powerpoint, hiện tượng giảng viên giảng b i kiểu ―k r oke‖, hữ hạy đến đâu thầy

―đọ ‖ đến đó Nhiều giảng viên bị đ ng, lệ thu v o máy hiếu (kh ng dạy đượ khi mất điện, kh ng loại trừ l do thầy kh ng n m đượ giáo án) Chất lượng dạy - họ vì thế ó ảnh hưởng nhiều Rất m y, hiện tượng trên KHÔNG xảy r ở á giảng viên kho KT T

C KẾT UẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Việ đổi mới phương pháp dạy họ theo họ hế t n hỉ ở á trường ại họ hiện n y

l m t điều ần thiết v qu n trọng, ng qu n trọng hơn đối với á trường m ng yếu tố

―nghề‖ như trường HKT Tuy nhiên, qu 5 năm thự hiện, ó thể nh n định rằng húng t

đã ơ bản th nh ng ể l m đượ điều đó t p thể giảng viên ủ Trường nói hung v kho KT T nói riêng, đã ó những đổi mới trong tư duy ủ người dạy về phương pháp dạy

họ ó h nh l nghĩ vụ, trá h nhiệm v ũng h nh l lương tâm ủ mỗi người giảng viên trướ những thử thá h to lớn trong ng u đổi mới, h i nh p v phát triển ủ đất nướ

ể nhằm nâng o hơn nữ hất lượng dạy v họ húng t i ó m t số kiến nghị như sau:

Đối với đội ngũ giảng viên

Giảng viên hủ đ ng hơn nữ trong th y đổi tư duy từ nh n thứ đến h nh đ ng, tự bồi

dư ng nâng o trình đ huyên m n nghiệp vụ, sử dụng tốt á phương tiện dạy họ tiên tiến, ng nghệ hiện đại nhằm t h ự hó phương pháp dạy họ ng y ng tốt hơn trong quá trình giảng dạy Xá định mụ tiêu ụ thể v n m vững n i dung họ phần mình đ ng giảng dạy để xây dựng m t giáo án giảng dạy hi tiết hơn ủ họ phần nhằm tạo điều kiện

ho sinh viên phát huy t nh t h ự trong họ t p, th m gi phát biểu kiến, nêu vấn đề

ng thảo lu n trên lớp v giải đáp kịp thời những th m ủ sinh viên về mặt l lu n ũng như trong đời sống thự ti n

Trang 28

Giảng viên nên phối hợp nhiều hơn nữ á hình thứ ủ phương pháp thuyết trình với á phương pháp dạy họ t h ự khá v o giảng dạy như: nêu vấn đề, đ m thoại, thảo

lu n, trự qu n, v.v lu n lấy sinh viên l m đối tượng trung tâm ủ quá trình truyền đạt kiến thứ nhằm phát huy t nh hủ đ ng, t h ự , sáng tạo trong họ t p ủ sinh viên Thự hiện t nh điểm ho sinh viên qu á kết quả thảo lu n, thuyết trình ở trên lớp để

k h th h t nh t h ự ủ sinh viên ánh giá đúng s l đ ng lự tốt duy trì kh ng kh sinh đ ng lớp họ , tạo sự hứng thú ho người họ tiếp nh n tri thứ kho họ m t á h tự giá , góp phần nâng o hất lượng giờ giảng thuyết trình ủ giảng viên

Đối với sinh viên

Sinh viên t h ự , hủ đ ng v tự giá nghiên ứu á t i liệu th m khảo để quá trình

họ kh ng phải l quá trình tiếp nh n thụ đ ng m phải l quá trình bổ sung v ho n thiện

nh n thứ ủ mình theo đúng yêu ầu, nhiệm vụ v hứ năng ủ họ phần

Sinh viên ần l p kế hoạ h hi tiết để thự hiện tất ả á nhiệm vụ đối với từng giờ

họ , nhất l giờ tự họ m giảng viên gi o như: tìm đọ , ghi h p những t i liệu ó liên

qu n, ho n th nh b i t p, huẩn bị b i trình b y tại á buổi thảo lu n, huẩn bị á n i dung

ng tá l m việ theo nhóm v những vấn đề ần hỏi, ần tr o đổi với giảng viên trướ khi đến lớp, n b i, nghiên ứu t i liệu liên qu n, đọ trướ b i mới Tìm á h áp dụng kiến thứ

v o đời sống thự tế, liên hệ giữ l thuyết v thự ti n, nhằm ho n th nh mụ tiêu họ t p ở từng hương ủ hương trình o tạo m nh Trường v Kho đề r /

Trang 29

HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO K SƯ Đ THỊ

CHUYÊN NGÀNH NĂNG Ư NG – TH NG TIN IÊN ẠC

THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI KHOA K THUẬT Đ THỊ

ThS NGUYỄN Ê DUY UÂN

Bộ môn Năng lượng – Thông tin liên lạc Khoa Kỹ thuật đô thị, Trường ĐH Kiến tr c Tp.HCM

Việ đ o tạo theo họ hế t n hỉ đã đượ triển kh i ho 8 ng nh họ (Kiến trú , Quy hoạ h v ng v đ thị, K thu t xây dựng, K thu t đ thị, Thiết kế ng nghiệp, Thiết kế đồ

họ , Thiết kế thời tr ng, v Thiết kế n i – ngoại thất) tại ại họ Kiến trú Tp.HCM từ năm

họ 2009 – 2010 trên ơ sở thống nhất tại H i nghị lần thứ nhất về đ o tạo t n hỉ ủ trường

ại họ Kiến trú Tp.HCM ng y 03/11/2007 L m t trong 8 hương trình đ o tạo mới đượ xây dựng theo họ hế t n hỉ, hương trình đ o tạo ng nh K thu t đ thị l sự kết hợp đầy

đủ v hợp l á khối kiến thứ huyên ng nh về Quy hoạ h, Gi o th ng – S n nền, Nướ –

M i trường, v Năng lượng – Thông tin liên lạ nhằm mụ đ h đ o tạo r á k sư đ thị đạt tiêu huẩn, đáp ứng đượ nhu ầu v yêu ầu ủ xã h i ể xây dựng đượ hệ thống hương trình đ o tạo hợp l v ph hợp với yêu ầu thự tế ủ xã h i, ả b khối kiến thứ huyên ng nh nói trên đã đượ nghiên ứu, thảo lu n v thiết kế trên ơ sở thừ hưởng những ưu điểm ủ hương trình đ o tạo ũ theo họ hế niên hế bằng sự ố g ng v nỗ lự

kh ng ngừng ủ t p thể giảng viên thu b b m n Gi o th ng – S n nền, Nướ – Môi trường v Năng lượng – Thông tin liên lạ , kết hợp với sự ố vấn v đóng góp kiến từ H i đồng Kho ũng như á huyên gi ó kinh nghiệm ở bên ngo i S u hơn 5 năm áp dụng

họ hế t n hỉ v o đ o tạo, ngo i m t số th nh tựu nhất định đã đạt đượ , thì bên ạnh đó ũng tồn tại nhiều khó khăn v bất p, kh ng hỉ trong vấn đề quản l v v n h nh đ o tạo,

m n liên qu n đến á yếu tố hủ qu n v khá h qu n khá t y theo đặ th điều kiện thự tế ủ từng huyên ng nh, ng nh, b m n, v kho khá nh u Th m lu n n y nhằm

mụ đ h hi sẻ á kinh nghiệm v b i họ trong quá trình áp dụng họ hế t n hỉ để đ o tạo k sư đ thị, huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ tại kho K thu t đ thị s u

5 năm thự hiện

ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ (HỆ TH NG) TÍN CHỈ

ượ đề xuất v khởi xướng v o năm 1872 tại Viện ại họ H rv rd (M ), họ hế t n

hỉ đượ định nghĩ l phương thứ đ o tạo theo triết l ―t n trọng người họ , xem người

họ l trung tâm ủ quá trình đ o tạo‖ [1]

Họ hế n y đượ áp dụng tại á nướ Tây u

v o những năm 1960 v hiện n y đã phổ biến trên to n thế giới

Tại Việt N m, trướ năm 1975, họ hế t n hỉ đã đượ áp dụng tại ại họ Văn Kho ,

ại họ Lu t Kho v ại họ Kho họ thu Viện ại họ Cần Thơ[2]

S u năm 1975,

ại họ Bá h Kho Tp.HCM l trường ại họ tiên phong áp dụng họ hế t n hỉ v o năm

1993 v s u đó đượ phổ biến r ng kh p tại á trường ại họ Việt N m ến ng y

Trang 30

15/08/2007, ―Quy hế o tạo đại họ v o đẳng hệ h nh quy theo hệ thống t n hỉ‖ (gọi

t t l Quy hế 43) đượ B Giáo dụ v o tạo b n h nh theo Quyết định số 43/2007/Q BGD T Theo đó, năm 2011 l hạn uối ng để á trường đại họ v o đẳng liên qu n phải ho n th nh việ huyển đổi s ng hệ thống đ o tạo mới n y Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM b t đầu áp dụng quy hế đ o tạo n y v o năm họ 2009 – 2010 m hương trình

-đ o tạo ng nh K thu t -đ thị l m t trong 8 hương trình -đượ áp dụng

“Tín chỉ học tập (credit) là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: thời gian lên lớp; thời gian ở phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu, và thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài”

(Định ngh a của James Quann – Đại học Quốc gia Washington, biên dịch bởi ThS Nguyễn Hoàng Tú [3]

)

Cá đặ điểm ơ bản ủ họ hế t n hỉ đượ tóm lượ theo ThS Nguy n Ho ng Tú như s u:

 Dạy họ lấy người họ l m trung tâm;

 Kiến thứ đượ người họ t h lũy theo họ phần (t n hỉ);

 Kiến thứ đượ ấu trú th nh á họ phần (module);

 Khối lượng kiến thứ t h lũy khá nh u t y từng văn bằng;

 Xếp năm họ ủ người họ theo khối lượng t n hỉ t h lũy;

 Linh hoạt trong hương trình đ o tạo (gồm họ phần b t bu v họ phần tự họn);

 Sử dụng hệ thống th ng điểm hữ;

 Có thể tuyển sinh theo họ k ;

 Lớp họ đượ tổ hứ theo họ phần, người họ đăng k v o đầu họ k ;

 ơn vị họ vụ l họ k Mỗi năm ó thể hi th nh 2 họ k (15 tuần/họ k ), 3

họ k (15 tuần/họ k ) hoặ 4 họ k (10 tuần/họ k );

 B n Chỉ đạo dự án huyển đ o tạo phải m hiểu, hiểu đúng v đầy đủ về họ hế t n

hỉ để xây dựng dự án, thiết kế l trình thự hiện (n i dung ng việ , đơn vị thự hiện, thời

gi n thự hiện v dự tr kinh ph ho từng ng việ );

 i ngũ án b giảng dạy, án b quản l , v đ i ngũ ố vấn phải đáp ứng yêu ầu

đ o tạo theo t n hỉ (trình đ huyên m n, phương pháp dạy – họ – kiểm tr – đánh giá tiên tiến, sử dụng thiết bị giảng dạy hiện đại,…);

Trang 31

 Chương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ phải đượ xây dựng trên ơ sở nghiên ứu

v v n dụng á l lu n về thiết kế hương trình hiện đại theo huẩn ủ á trường tiên tiến trên thế giới, điều hỉnh ho ph hợp với tình hình đ o tạo thự tế tại Việt N m để đáp ứng yêu ầu v định hướng đ o tạo ủ Kho , Trường, Quố gi … v yêu ầu h i nh p quố tế Khi xây dựng khung hương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ, ần ó sự r soát, thảo lu n nghiêm tú để bỏ bớt những khối kiến thứ kh ng ần thiết ủ họ hế niên hế, thiết kế v

bổ sung á họ phần mới, kế thừ những yếu tố t h ự , ph hợp với khung hương trình

đ o tạo sẵn ó

 Chương trình hi tiết ủ từng họ phần trong hương trình đ o tạo theo họ hế t n

hỉ phải đượ thiết kế hi tiết t y theo t nh hất, đặ th ủ ng nh họ v họ phần

 Hệ thống giáo trình, b i giảng, t i liệu th m khảo, họ liệu đầy đủ v đượ p nh t liên tụ theo họ k ;

 Hệ thống văn bản, quy hế, quy định liên qu n tới việ tổ hứ đ o tạo theo t n hỉ phải đượ nghiên ứu soạn thảo m t á h hặt h v đầy đủ;

 Phải đảm bảo hệ thống v t hất tối thiểu đạt yêu ầu đ o tạo t n hỉ (thiết bị giảng dạy, ph ng họ , h i trường, ph ng th nghiệm, thư viện, ph ng đọ , hệ thống phần mềm tr

ứu, quản l ,…)

ThS Trương C ng nh trong th m lu n ― o tạo T n hỉ - Cơ h i v Thá h thứ ‖ –

Kỷ yếu H i nghị Kho họ lần VII ủ trường ại họ Kiến trú Tp.HCM đã nêu r v phân

t h 7 ưu điểm nổi tr i ủ phương thứ đ o tạo theo hệ thống t n hỉ, á ưu điểm đó b o gồm:

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ l phương thứ hiệu quả để đư giáo dụ đại họ về với đúng nghĩ ủ nó: người họ tự họ v nghiên ứu, giảm sự nhồi nh t kiến thứ từ người dạy, phát huy t nh hủ đ ng sáng tạo ủ người họ ;

 Chương trình đ o tạo theo họ hế t n hỉ ó t nh linh hoạt để người họ ó thể lự họn những m n họ ph hợp với định hướng nghề nghiệp tương l i ủ mình;

 Cơ hế ―t h lũy t n hỉ‖ trong phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ giúp người

họ ó thể tự hủ hương trình v thời gi n họ t y theo khả năng v nguồn lự (thời lự , t i

lự , sứ khỏe…) ủ mình

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ phản ánh đượ mối liên hệ giữ người sử dụng kiến thứ v người sử dụng l o đ ng trong xã h i

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ mở r nhiều ơ h i liên th ng, liên kết giữ

á ơ sở đ o tạo trong v ngo i nướ d n đến khuyến kh h sự di huyển ủ sinh viên, mở

r ng ơ h i lự họn họ t p ho người họ , tăng đ minh bạ h ủ hệ thống giáo dụ v huẩn hó hương trình đ o tạo ủ ng nh

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ m ng lại sự linh hoạt v d d ng trong việ huyển đổi huyên ng nh ho người họ Người họ ó thể ho n th nh nhiều hương trình

họ trong ng m t khoảng thời gi n hoặ giảm đáng kể thời gi n họ t p huyên ng nh thứ hai

Trang 32

 Phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ ũng ho ph p người họ đượ k o d i hương trình họ t y theo quy định riêng ủ từng trường m kh ng ảnh hưởng gì khi qu y lại tiếp tụ hương trình họ

THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO K SƯ Đ THỊ CHUYÊN NGÀNH NĂNG

Ư NG – TH NG TIN IÊN ẠC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI KHOA K THUẬT Đ THỊ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

K sư thị theo Họ hế T n hỉ Kết quả l hương trình đ o tạo mới ho ng nh K thu t

đ thị đã đượ thiết kế th nh ng v b t đầu tuyển sinh khó sinh viên h nh quy đầu tiên

v o năm họ 2009 – 2010 Theo đó, tổng số t n hỉ tối thiểu ủ hương trình b o gồm 150

t n hỉ, tương đương với thời gi n ủ khó họ l 5 năm Trong đó 37 t n hỉ thu á họ phần ơ bản ( hiếm 25%), 31 t n hỉ thu á họ phần ơ sở ( hiếm 21%), 38 t n hỉ thu

á họ phần huyên ng nh tổng hợp ( hiếm 25%), 30 t n hỉ tu á họ phần huyên

ng nh tự họn ( hiếm 20%), v 14 t n hỉ thự t p v đồ án tốt nghiệp ( hiếm 9%) Như v y,

s u khi t h lũy đủ kiến thứ v /hoặ t n hỉ thu á họ phần ơ bản, họ phần ơ sở, v

á họ phần huyên ng nh tổng hợp, sinh viên s tự lự họn á họ phần thu m t trong

3 huyên ng nh tự họn b o gồm: huyên ng nh Gi o th ng – S n nền, huyên ng nh Nướ – M i trường, v huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ để tiếp tụ họ trướ khi thự t p v thự hiện đồ án tốt nghiệp theo huyên ng nh đã họn ể đáp ứng yêu ầu thự

tế n y, đ i ngũ giảng viên ủ từng b m n đượ yêu ầu thiết kế hương trình họ huyên

ng nh ph hợp với thự tế v yêu ầu xã h i Theo đó, t p thể giảng viên b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ đã thiết kế v xây dựng hương trình đ o tạo huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ b o gồm 12 họ phần:

Trang 33

Tất ả đề ương v n i dung hương trình đ o tạo á họ phần trên đã đượ ho n

th nh v đư v o áp dụng trong á năm họ vừ qu , tuy nhiên trong quá trình áp dụng v o thự tế, b m n nói hung v á giảng viên nói riêng đã gặp phải kh ng t khó khăn v trở ngại liên qu n đến nhiều vấn đề, kh ng hỉ l á vấn đề khó khăn hung ủ to n trường,

m n l á vấn đề riêng liên qu n đến huyên m n v đặ th ủ huyên ng nh họ

Các cải tiến đã đạt được

Về đội ngũ giảng viên

i ngũ giảng dạy b o gồm 7 giảng viên (GV) ó trình đ s u đại họ (trong đó: 1 NCS nướ ngo i, 1 NCS trong nướ , v 5 Thạ s ), ó trình đ huyên m n sâu v kinh nghiệm l m việ thự tế d y dặn Hầu hết á GV đã ó kinh nghiệm l m việ thự tế nhiều năm trướ khi qu y về giảng dạy tại b m n phần á GV đều n trẻ v đầy nhiệt huyết, kh ng ngừng họ hỏi, nâng o trình đ huyên m n, đ m mê nghiên ứu kho họ (NCKH) v p nh t những kiến thứ – tri thứ mới trong v ngo i nướ , p nh t những

ng nghệ v phương pháp giảng dạy mới để phụ vụ ho việ giảng dạy ủ mình Cá GV ũng kh ng ngừng tr o đổi v tổ hứ nhiều buổi sinh hoạt họ thu t để hi sẻ kinh nghiệm

v t i liệu giảng dạy ho nh u nhằm hỗ trợ l n nh u tốt hơn trong ng tá giảng dạy

i ngũ ựu giảng viên (b o gồm ả giảng viên đã về hưu v á giảng viên thỉnh giảng) ủ b m n kh ng ngừng đóng góp kiến ải tiến hương trình v đư r nhiều đề xuất hiệu quả trong ng tá thiết kế n i dung hương trình đ o tạo huyên ng nh

Bên ạnh đó, á huyên gi v á đối tá t i trợ ủ b m n ũng kh ng ngừng hỗ trợ

b m n trong ng tá thiết kế n i dung hương trình đ o tạo bằng việ p nh t liên tụ v ung ấp á t i liệu, kiến thứ ng nghệ mới để p nh t v o n i dung giảng dạy ho ph hợp với yêu ầu thự tế

Về phương tiện giảng dạy

100% GV ủ b m n rất th nh thạo v huyên nghiệp trong việ ứng dụng á ng nghệ v phương tiện giảng dạy mới v o ng tá giảng dạy ủ mình Ngo i những phương tiện ó sẵn ở trường v ó sẵn ủ á nhân, đượ sự hỗ trợ ủ á đối tá t i trợ hoặ th ng

qu NCKH, á GV ủ b m n ũng liên tụ p nh t á phần mềm giảng dạy huyên

ng nh mới v á ng ụ, thiết bị huyên ng nh để tăng ường t nh trự qu n sinh đ ng ủ

b i giảng v họ phần

Trong những năm vừ qu , th ng qu NCKH, b m n đã giới thiệu đến sinh viên trong

v ngo i trường á m hình thự tế như m hình t nh th ng minh, m hình tưới tự đ ng,

hệ thống điện năng lượng mặt trời ho ng trình 134 Nguy n ình Chiểu… Cá phần mềm giảng dạy huyên ng nh mới ũng đượ ung ấp từ á đối tá t i trợ như phần mềm thiết

kế hiếu sáng Di lux v Luxi on để hỗ trợ giảng dạy ho á họ phần ó n i dung thiết kế chiếu sáng, phần mềm Benji để hỗ trợ giảng dạy á họ phần ó n i dung thiết kế hống

s t, phần mềm powerworld để hỗ trợ giảng dạy á họ phần thiết kế hệ thống điện…

Trang 34

Về phương pháp giảng dạy

GV ủ b m n kh ng ngừng p nh t những phương pháp giảng dạy mới hiện đại v hiệu quả để phụ vụ ho ng tá giảng dạy ủ mình Qu thảo lu n v tr o đổi, to n b

m n đã v đ ng từng bướ ứng dụng á phương pháp giảng dạy hủ đ ng (A tive Le rning

Te hing Methods) kết hợp với phương pháp giảng dạy giúp người họ họ t p qu trải nghiệm (Experienti l Le rning) v o quá trình giảng dạy ủ mình với mụ tiêu hướng đến việ nâng o hất lượng giảng dạy v huẩn hó hương trình đ o tạo ng nh k thu t theo tiêu huẩn CDIO (Con eive – Design – Implement – Oper te) Phương pháp giảng dạy hủ

đ ng l phương pháp ải tiến giúp sinh viên họ t p m t á h hủ đ ng v trải nghiệm thự

tế để đạt hiệu quả họ t p tối ưu M t số phương pháp giảng dạy hủ đ ng v phương pháp giảng dạy giúp người họ họ t p qu trải nghiệm đã đượ áp dụng b o gồm:

ST

Nhóm phương pháp giảng dạy Active earning

1

ng não

(Brainstorming)

 GV nêu vấn đề, ho thời gi n v phương pháp l m việ

 SV l m việ á nhân, liệt kê v đề xuất tưởng

 Tư duy sáng tạo

 Phân t h vấn đề v đề xuất giải pháp

 Mỗi nhóm SV nh n nhiệm vụ v hợp tá l m việ

 Khảo sát, phân t h vấn đề

 K năng thiết kế v triển kh i

 K năng viết báo áo

 SV tự tìm r á h giải quyết theo nhóm hoặ á nhân

 ề xuất v thiết kế giải pháp

th h vấn đề dự trên mô hình mô phỏng đó

 SV thự hiện lại m phỏng v l m báo áo hoặ b i t p

- K năng m hình hó

Trang 35

Các khó khăn còn t n tại

Phân bố thời gian học

Việ quản l v phân bố thời gi n họ n gặp phải nhiều vấn đề do nhầm l n, nhiều

Thư viện, tài liệu học tập

Vấn đề n y kh ng phải hỉ ó trường ại họ Kiến trú Tp.HCM gặp phải, m l khó khăn hung ủ to n b á trường đại họ , o đẳng tại Việt N m Họ hế t n hỉ đ i hỏi

m t lượng giáo trình, họ liệu khá lớn trong khi kinh ph ngân sá h hằng năm ho việ mu

s m giáo trình thì kh ng nhiều Vì thế m hầu hết á họ phần thu huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ hiện n y đều đượ giảng dạy theo á giáo trình, họ liệu do GV

tự đề xuất, hoặ á GV phối hợp biên soạn, biên dị h theo đề ương đã đượ duyệt trong hương trình khung đ o tạo (vì hầu hết á họ phần đều kh ng ó giáo trình bên ngo i)

Đội ngũ giảng viên

Hiện n y, b m n v n n bị đ ng trong vấn đề phân bố nhân sự giảng dạy ở m t số

họ phần đặ biệt do á họ phần n y kh ng đượ giảng dạy ở á ơ sở đ o tạo khá , ũng như t i liệu giảng dạy ủ húng ở bên ngo i M t số họ phần đượ yêu ầu đ o tạo do đặ

th ủ ng nh họ nhưng lại thiếu GV giảng dạy ả trong v ngo i trường

ồng thời, số lượng GV hiện n y (7 người) ũng kh ng đủ để đáp ứng nhu ầu đ o tạo theo họ hế t n hỉ nên SV ũng hư đượ hủ đ ng ho n to n trong việ lự họn họ phần tự họn ủ mình

Ý thức của sinh viên đối với việc học

Hiện n y, kh ng hỉ tại trường ại họ Kiến trú Tp.HCM m ở hầu hết á ơ sở đ o tạo khá , thứ họ t p ủ sinh viên n hư o Tình trạng thụ đ ng, ì ạ h v ỷ lại v n

n tồn tại trong đ số sinh viên ứng trướ thự tế n y, việ tr o ho á em sự tự do trong

họ t p v lự họn họ phần họ t p l m t vấn đề hết sứ nguy hiểm

Vấn đề thu nhập của giáo viên

Giảm bớt số giờ lên lớp để tăng t nh tự họ ủ SV đồng nghĩ với việ t giảm trự tiếp thu nh p từ th l o giảng dạy ủ GV iều n y ó thể d n đến việ GV không còn nhiệt huyết với ng tá giảng dạy do mứ hênh lệ h o về th l o giữ giảng dạy tại trường v l m việ bên ngo i

Vấn đề quản lý đào tạo

Vấn đề quản l đ o tạo ho họ hế t n hỉ ũng l m t vấn đề n n giải, trong những năm vừ qu , do hệ thống quản l đ o tạo trự tuyến hư đượ ho n thiện, ơ sở v t hất

Trang 36

hư đầy đủ nên vấn đề đăng k m n họ trự tuyến n gây nhiều khó khăn ho SV Nhưng

hi vọng trong m t v i năm tới, khi hệ thống quản l v ơ sở v t hất đượ nâng ấp thì vấn

đề n y s sớm đượ kh phụ

ĐỀ XUẤT VÀ KẾT UẬN

Việ huyển hướng đ o tạo từ phương thứ đ o tạo niên hế s ng phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ l m t định hướng v hủ trương đúng đ n v hợp l , ph hợp với tình hình xã h i thự tế, v ph hợp với nhu ầu h i nh p về văn hó – giáo dụ trong xu hướng

h i nh p quố tế hiện n y Chuyển phương thứ đ o tạo theo họ hế t n hỉ l giải pháp ải tiến giáo dụ nh nh nhất ó thể áp dụng hiện n y, vì phương thứ n y kh ng hỉ đ i hỏi người họ phải th y đổi tư duy v phương thứ họ t p để th h nghi v đạt hiệu quả tốt với phương thứ đ o tạo mới, ph hợp với nhu ầu ủ xã h i; m n đ i hỏi người dạy phải

kh ng ngừng v n đ ng để p nh t kiến thứ , nâng o năng lự huyên m n v ải tiến phương pháp giảng dạy mới ho ph hợp với thự tế

Trên tinh thần đó, s u hơn 5 năm triển kh i áp dụng họ hế t n hỉ trong đ o tạo K sư

đ thị, huyên ng nh Năng lượng – Th ng tin liên lạ , t p thể giảng viên b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ đã kh ng ngừng nghiên ứu ải tiến tổng thể mọi mặt liên qu n đến ng tá giảng dạy ủ mình, từ ải tiến phương pháp giảng dạy, đến việ huẩn hó giáo trình, họ liệu ho từng họ phần, tăng ường NCKH để p nh t kiến thứ mới v nâng o năng lự huyên m n Tuy nhiên, quá trình huyển đổi n y ũng gặp kh ng t khó khăn liên qu n hủ yếu đến vấn đề ơ sở v t hất để quản l , v n h nh Khó khăn ũng liên

qu n đến thứ ủ người họ v vấn đề thu nh p ủ GV Tuy v y, á khó khăn n y

kh ng phải l khó khăn riêng ủ b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ , m l khó khăn hung kh ng hỉ ủ kho K thu t đ thị m ủ ả t p thể trường ại họ Kiến trú Tp.HCM

ề xuất á giải pháp để hạn hế á khó khăn hiện tại ũng hỉ xo y qu nh vấn đề nâng o năng lự huyên m n về quản l v v n h nh họ hế t n hỉ ủ á án b quản

l đ o tạo; Phổ biến r ng kh p để mọi GV trong trường v á kho hiểu r á yêu ầu v

đặ điểm ủ họ hế t n hỉ; Tăng ường ơ sở v t hất phụ vụ ho việ họ ủ SV, việ dạy ủ GV, v đặ biệt l việ quản l – v n h nh họ hế mới ủ á án b quản l đ o tạo; Nâng o thứ họ t p ủ SV th ng qu tuyên truyền, hoạt đ ng o n – H i v đặ biệt l th ng qu h nh sá h họ bổng khuyến kh h v h nh sá h hỗ trợ SV

Với sự đồng l ng ủ to n thể án b v giảng viên ủ trường, ng với sự hỉ đạo sáng suốt ủ B n Giám hiệu v lãnh đạo á Kho , Ng nh, họ hế t n hỉ s dần m ng lại hiệu quả tỏ tường th ng qu hất lượng đ o tạo trong tương l i Trong tiến trình đó, t p thể

GV b m n Năng lượng – Th ng tin liên lạ s kh ng ngừng ng tá v đóng góp sứ lự

v nhiệt huyết để góp phần v o th nh ng hung ủ t p thể Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM

Trang 37

TÀI IỆU THAM KHẢO

[1] Trần Th nh Vũ (t i liệu Internet) ―Dạy họ trong đ o tạo theo hệ thống t n hỉ trên kh ạnh xây dựng đề ương hi tiết họ phần‖ Nguồn d n: http://www.ktkt.edu.vn/Upload/File/24THANH_VU_THAM_LUAN_DAY_HOC_DAO_TAO_THEO_HE_THONG_TIN_CHI.pdf

[2] PGS TS Trần Th nh i ( ại họ Cần Thơ) ― o tạo theo hệ thống t n hỉ: á nguyên

l , thự trạng v giải pháp‖, Th m lu n tại H i nghị to n Quố về o tạo theo Họ hế T n

hỉ, ại họ S i G n, tháng 05/2010, tr ng 42-53

[3] ThS Nguy n Ho ng Tứ, ―M t số vấn đề về triển kh i đ o tạo theo họ hế t n hỉ tại trường C o đẳng Thương mại‖, Bản tin Kho họ số 03 – C o đẳng Thương Mại (Qu II/2008)

[4] ThS Trương C ng nh, ― o tạo T n hỉ - Cơ h i v Thá h thứ ‖, Kỷ yếu H i nghị Kho họ lần VII, Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM

[5] ―Chương trình o tạo K sư thị theo Hệ thống T n hỉ - Hệ h nh quy ng nh K thu t thị‖, Kho K thu t thị, Trường ại họ Kiến trú Tp.HCM, năm 2009

[6] Nguy n Th nh Hải, Ph ng Thúy Phượng, ồng Thị B h Thủy, ―Giới thiệu m t số phương pháp giảng dạy ải tiến giúp sinh viên họ t p hủ đ ng v trải nghiệm, đạt á huẩn đầu r theo CDIO‖, H i thảo CDIO, ại họ Quố gi Tp.HCM, 2010

Trang 38

ĐÀO TẠO K SƯ NGÀNH K THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÁP ỨNG

NHU CẦU XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

V ANH TUẤN

Bộ môn Nước và Môi Trường, Khoa Kỹ Thuật Đô Thị

1 Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng – Trường Đại Học Kiến Tr c Tp.HCM

Trong những năm gần đây, ng tá đ o tạo k sư ng nh k thu t ơ sở hạ tầng ủ kho K thu t thị đã từng bướ hứng minh đượ sự định hướng đúng đ n ủ Nh trường với nhu ầu xã h i Thự ti n ho thấy sự kết hợp ủ 3 huyên ng nh Nướ - Môi Trường, Gi o Th ng - S n Nền, Năng Lượng - Th ng tin th nh m t ng nh lớn K thu t ơ

sở hạ tầng đ thị với số lượng sinh viên tốt nghiệp trong 08 năm qu với khoảng 70 K sư / năm đã góp phần xây dựng hạ tầng đ thị tại Tp.HCM v á tỉnh ph N m ng y m t hiện đại hơn

Hình 1: Lễ trao bằng tốt nghiệp khóa KD08 , năm 2013

Hiện n y, số lượng sinh viên đã tốt nghiệp đ ng ng tá tại á Sở - Ban Ngành,

Qu n, Huyện về quản l nh nướ , C ng ty huyên ng nh như Cấp nướ , Thoát nướ , Gi o

th ng, Chiếu sáng đ thị, Tư vấn thiết kế tại Tp.HCM v á tỉnh ph N m đã minh hứng

ho hiệu quả v hất lượng đ o tạo ủ Kho v Nh trường Cụ thể đối với phân ng nh Nướ - M i trường ng nh K thu t ơ sở hạ tầng đ thị Cá ựu sinh viên hiện l k sư huyên ng nh đ ng ng tá tại hầu hết á đơn vị huyên ng nh ấp thoát nướ tại Tp.HCM như: C ng ty Cấp nướ Chợ Lớn, C ng ty Cấp nướ Bến Th nh, C ng ty Cấp nướ Thủ ứ , C ng ty Cấp nướ Trung An, C ng ty Cấp nướ Phú H Tân, C ng ty Cấp nướ Tân H , C ng ty Cấp nướ Nh B , C ng ty Cấp nướ Gi ịnh, X Nghiệp Cấp nướ Cần Giờ, C ng ty Nướ ngầm S i G n, C ng ty Kinh do nh Nướ sạ h S i G n – Nhà máy Nướ BOO Thủ ứ 3, C ng ty CII…đều đượ đánh giá o về huyên m n v thái đ ,

k năng l m việ , nhiều ựu sinh viện hiện đ ng n m á v i trong qu n trọng về huyên

m n, quản l ủ á đơn vị nói trên

Trang 39

2 Các hoạt động giảng dạy tích cực và chủ động, sáng tạo của khoa Kỹ thuật đô thị trong quá trình chuyển đổi từ hệ niên chế sang hệ tín chỉ

Từ lú l B m n K thu t thị - kho Quy hoạ h ho đến kho K thu t thị hiện

n y, đượ sự hỗ trợ ủ Nh trường, ng tá đ o tạo trong Kho lu n g n liền giữ đ o tạo

l thuyết g n liền với thự ti n H ng năm, Kho đều tổ hứ á đợt tìm hiểu huyên ng nh

ho to n b giảng viên v sinh viên á năm uối đi thự tế bởi huyến du khảo định k

― ồng h nh ng KD‖, trải d i từ á tỉnh Thừ Thiên Huế - Nẵng, Bình Dương, Lâm ồng, Kiên Gi ng giúp ho giảng viên v sinh viên đượ thự tế á ng trình huyên

ng nh như: hệ thống xử l nướ v vệ sinh m i trường, hệ thống thu gom rá thải v xử l nướ thải, ây x nh v ng viên nghĩ tr ng, hệ thống th ng tin v hiếu sáng đ thi, hệ thống gi o th ng v ng trình ầu, đường trên o ây ũng l dịp để á giảng viên trong kho hi sẻ kinh nghiệm l m việ , k năng xử l tình huống ũng như định hướng ho từng sinh viên dự trên khả năng ủ mỗi em, ũng như á hạn hế ần kh phụ , đặ biệt vấn

đề ngoại ngữ v k năng huyên m n, k năng mềm trong xử l ng tá huyên ng nh

Hình 2: “ Đồng hành cùng KD10” thực tế hạ tầng Tp Rạch Giá, năm 2014

Quá trình huyển đổi từ hệ đ o tạo từ niên hế s ng hệ t n hỉ ũng l m t ơ h i v thá h thứ lớn trong kho K thu t thị ối với ng nh ơ sở hạ tầng l m t ng nh mới v

b o gồm 3 phân ng nh như đã trình b y ở trên, dịp huyển đổi hương trình s ng hệ t n hỉ

đã giúp ho phát huy những m n họ ó thế mạnh v ải thiện á hạn hế trong á m n

họ niên hế Việ biên soạn á m n họ mới trong hương trình t n hỉ giúp ho á giảng viên trự tiếp giảng dạy đượ sáng tạo n i dung á m n họ do mình phụ trá h dự trên thế mạnh ủ B m n v người giảng viên, từ đó giảng viên đượ hủ đ ng đư v o hương trình á m n họ đáp ứng thự ti n, ũng như á n i dung thự h nh v o n i dung á

m n họ n y Hơn nữ , với thế mạnh tổng hợp liên ng nh ủ 03 b m n trong Kho gồm: Nướ - M i trường, Năng lượng Th ng tin, Gi o th ng S n nền, dịp huyển đổi từ hệ niên

hế s ng t n hỉ n y ũng l dịp á giảng viên ủ 03 b m n tương tá , tr o đổi với nh u

để xây dựng hương trình đ o tạo hung ủ ng nh Cơ sở Hạ tầng thị ối với lĩnh vự

Trang 40

nướ v m i trường, t nh liên ng nh n y giúp sinh viên n m vững á kiến thứ về điện, thông tin ho ng tá thiết kế, xây dựng á nh máy xử l nướ , á hệ thống điện v điều khiển S d ho hệ thống ấp thoát nướ ũng như n m vững á nguyên l về quy hoạ h

gi o th ng, s n nền để thiết kế, xây dựng hệ thống ấp thoát nướ đi liền với hạ tầng giao

th ng m t á h b i bản v tối ưu nhất

Với hương trình đ o tạo t n hỉ mới đượ Kho biên soạn, á m n họ đều d nh m t thời lượng lớn ho phần thự h nh bên ạnh số giờ d nh ho l thuyết iều n y đã giúp ho

á giảng viên hủ đ ng suy nghĩ, sáng tạo á b i t p thự h nh, á b i t p tình huống thự

tế để giúp sinh viên m hiểu á vấn đề huyên m n ủ mình Vấn đề đánh giá điểm giữ

k ũng giúp ho sinh viên t p trung hơn trong á họ phần v giúp quá trình truyền đạt ủ người dạy đến người họ hệ thống hơn Giảng viên trong Kho lu n t n dụng những giờ thự h nh để hướng d n ho á em á v dụ thự tế như quá trình thiết kế, thi ng, v n

h nh ng trình hạ tầng, phân t h v đánh giá á dự án hạ tầng

Hình 3: Thuyết trình lớp Kd10 về quan trắc mạng cấp thoát nước, năm 2014

Việ áp dụng định mứ về số buổi sinh hoạt họ thu t ủ từng B m n v Kho ũng đem đến ho giảng viên m t bướ tiến vượt b ho việ tr o đổi huyên m n v định hướng nghiên ứu kho họ , p nh t th ng tin huyên ng nh ây th t sự l m t trong những biện pháp hiệu quả nhất ủ Nh trường xuống đến Kho v từng B m n, tuy nhiên thời điểm

b t đầu ó nhiều khó khăn, b ng so với hiện n y đã đi v o hiều sâu, sự khát kh o huẩn

bị, hi sẻ ủ giảng viên với B m n v Kho Với B m n Nướ v M i trường, mỗi buổi sinh hoạt định k l m t dịp á giảng viên đượ hi sẻ á kiến thứ huyên m n, kinh nghiệm thự ti n m giảng viên phụ trá h đã trải nghiệm, nghiên ứu ặ biệt, Nh trường

lu n sát s o trong việ xá định n i dung trình b y ũng như lu n ử án b Ph ng B n hứ năng ng th m gi , ũng như đều đư á tóm t t n i dung trình b y ủ buổi sinh hoạt họ thu t lên Website ủ Nh trường, đây ũng l ng ụ quảng bá tốt huyên ng nh đ o tạo ũng như uy t n ủ Kho v Nh trường r xã h i

Ngày đăng: 10/07/2022, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên  ho thấy: - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Bảng tr ên ho thấy: (Trang 6)
Hình 1: Lễ trao bằng tốt nghiệp khóa KD08 , năm 2013 - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Hình 1 Lễ trao bằng tốt nghiệp khóa KD08 , năm 2013 (Trang 38)
Hình 2: “ Đồng hành cùng KD10” thực tế hạ tầng Tp. Rạch Giá, năm 2014 - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Hình 2 “ Đồng hành cùng KD10” thực tế hạ tầng Tp. Rạch Giá, năm 2014 (Trang 39)
Hình 3: Thuyết trình lớp Kd10 về quan trắc mạng cấp thoát nước, năm 2014 - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Hình 3 Thuyết trình lớp Kd10 về quan trắc mạng cấp thoát nước, năm 2014 (Trang 40)
Hình 4: Sinh hoạt học thuật BM Nước Môi Trường tại Nhà Máy Nước Thủ Đức, 2014 - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Hình 4 Sinh hoạt học thuật BM Nước Môi Trường tại Nhà Máy Nước Thủ Đức, 2014 (Trang 41)
Hình 5: Thực tế thi công cấp nước tại SAWACO,  năm 2014 - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Hình 5 Thực tế thi công cấp nước tại SAWACO, năm 2014 (Trang 41)
Hình  1. Hợp phần của khối kiến thức chuyên ngành. [theo Brodeur, 2005],                                        [nguồn: Doris R - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 1. Hợp phần của khối kiến thức chuyên ngành. [theo Brodeur, 2005], [nguồn: Doris R (Trang 55)
Hình  2. Kết quả khảo sát câu hỏi số 11 theo ngành học. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 2. Kết quả khảo sát câu hỏi số 11 theo ngành học (Trang 56)
Hình  3. Kết quả khảo sát  - Người học t  các ngành biết về chuẩn đầu ra. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 3. Kết quả khảo sát - Người học t các ngành biết về chuẩn đầu ra (Trang 57)
Hình  4. Kết quả khảo sát về cân đối nội dung giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 4. Kết quả khảo sát về cân đối nội dung giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ (Trang 57)
Hình  6. Kết quả khảo sát về cải thiện kỹ năng. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 6. Kết quả khảo sát về cải thiện kỹ năng (Trang 58)
Hình  7. Kết quả khảo sát về thu thập kiến thức và thái độ. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 7. Kết quả khảo sát về thu thập kiến thức và thái độ (Trang 58)
Hình  9, Kết quả khảo sát về khả năng sáng tạo. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 9, Kết quả khảo sát về khả năng sáng tạo (Trang 59)
Hình  10, Kết quả khảo sát về làm việc nhóm. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 10, Kết quả khảo sát về làm việc nhóm (Trang 59)
Hình  12, Kết quả khảo sát về tính liên kết giữa các học phần bắt buộc. - BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
nh 12, Kết quả khảo sát về tính liên kết giữa các học phần bắt buộc (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w