BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- BÙI XUÂN CƯỜNG ỨNG DỤNG THUYẾT 2 YẾU TỐ CỦA HERZBERG NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
BÙI XUÂN CƯỜNG
ỨNG DỤNG THUYẾT 2 YẾU TỐ CỦA HERZBERG NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN
VIÊN CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
BÙI XUÂN CƯỜNG
ỨNG DỤNG THUYẾT 2 YẾU TỐ CỦA HERZBERG NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN
VIÊN CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2013 NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS LÊ HIẾU HỌC
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 8
1.1 Khái niệm về động cơ làm việc của người lao động 8
1.2 Đặc điểm của động cơ làm việc 11
1.3 Lợi ích của động cơ lao động 12
1.3.1 Đối với người lao động 12
1.3.2 Đối với doanh nghiệp 13
1.3.3 Đối với xã hội 13
1.4 Sự cần thiết phải tạo động cơ làm việc trong các doanh nghiệp nói chung 13
1.5 Một số học thuyết về nhu cầu và động cơ làm việc của con người 14
1.5.1 Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943) 15
1.5.2 Thuyết ERG của Alderfer (1969) 18
1.5.3 Lý thuyết bản chất con người của Mc.Gregor 19
1.5.4 Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959) 20
1.5.5 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974) 27
1.5.6 Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) 28
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc 30
1.6.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân người lao động 30
1.6.2 Nhóm yếu tố thuộc về công việc 30
1.6.3 Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức 31
1.7 Mô hình nghiên cứu và các tiêu chí ảnh hưởng đến động cơ làm việc của nhân viên 32
1.7.1 Mô hình nghiên cứu 32
1.7.2 Các tiêu chí ảnh hưởng đến động cơ làm việc 33
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN THEO THUYẾT
HAI YẾU TỐ CỦA HERZBERG 36
2.1 Tổng quan về hoạt động của công ty điện lực Long Biên 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Long Biên 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Điện lực Long Biên 39
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 41
2.1.4.Tình hình lao động 43
2.1.5 Đặc điểm công nghệ sản xuất 46
2.1.6 Về kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 47
2.2 Kết quả điều tra nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của nhân viên công ty điện lực Long Biên 49
2.2.1 Mã hóa dữ liệu 50
2.2.2 Mô tả mẫu 55
2.2.1.1 Mô tả cơ sở dữ liệu thu thập 55
2.2.1.2 Mô tả mẫu theo đặc điểm cá nhân 55
2.2.2 Phân tích độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo 59
2.2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ lao động của nhân viên Công ty Điện lực Long Biên 59
2.2.4 Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ lao động của nhân viên Công ty Điện lực Long Biên 70
2.2.5 Kết luận 75
Tóm tắt chương II 79
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 80
3.1 Định hướng phát triển Công ty Điện lực Long Biên 80
3.2 Mục tiêu của các giải pháp tạo động cơ làm việc 81
Trang 53.3 Đề xuất một số giải pháp tạo động cơ làm việc cho nhân viên Công ty điện lực
Long Biên 82
3.3.1 Giải pháp tạo động cơ làm việc đối với nhóm thứ nhất 83
3.3.2 Giải pháp duy trì động cơ làm việc đối với nhóm thứ hai 94
PHẦN KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC GỬI ĐI KHẢO SÁT 100
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Luận văn của tôi được thực hiện dựa trên quá trình hiểu biết, tìm tòi, cố gắng, thực hiện của bản thân dưới sự hướng dẫn của TS Lê Hiếu Học Các số liệu
sử dụng trong luận văn là số liệu do Công ty Điện lực Long Biên cung cấp và do bản thân tôi tự thực hiện điều tra, phân tích và tổng kết, chưa công bố tại bất kỳ một tài liệu nào
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả
Bùi Xuân Cường
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Quản trị nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng nhất trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Khâu tác nghiệp này quyết định phần lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay không chỉ đơn thuần là việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến con người, mà cần được xem như một chiến lược phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào trong môi trường cạnh tranh và hội nhập Quản trị nguồn nhân lực hiện đại không cho phép chủ doanh nghiệp xem lao động chỉ là yếu tố chi phí đầu vào, không thể xem mối quan hệ với người lao động chỉ là mối quan hệ thuê mướn Họ cần phải nhận thức rằng con người là nguồn lực cần được đầu tư phát triển và có chiến lược duy trì nguồn nhân lực như là việc duy trì bất kỳ các mối quan hệ chiến lược khác của tổ chức vì quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động là mối quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi
Từ thực tiễn và lý luận cho thấy việc duy trì bất kỳ mối quan hệ nào cũng sẽ ít tốn kém hơn việc xây dựng mối quan hệ đó Do đó, hiện nay doanh nghiệp không chỉ chú trọng vấn đề tuyển chọn đúng người vào đúng vị trí công việc, mà còn phải biết cách giữ chân nhân viên của mình.Trong nên kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tê, để đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tích cực khai thác triệt để nhân tố con người Muốn vậy, cần phải hiểu tâm lý, động cơ của người lao động để từ đó, nhà quản lý sử dụng các biện pháp tác động vào đối tượng để khai thác hết thế mạnh, tiềm năng của họ Động cơ làm việc của con người đã được các nhà tâm lý, các nhà kinh tế nghiên cứu ứng dụng vào thực tiến quản trị doanh nghiệp Nhiều doanh nhân thành đạt cho rằng các doanh nghiệp hơn thua nhau ở chỗ họ nắm trong tay nguồn nhân lực như thế nào Họ là người trực tiếp thực hiện tất cả những công việc đang diễn ra trong doanh nghiệp và doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển được đều phụ thuộc vào người lao động, họ là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Nhưng vấn đề đặt ra là
Trang 8làm các nào để khơi dậy sự nhiệt tình, nhiệt huyết, niềm đam mê trong công việc của người lao động để giúp doanh nghiệp phát triển mạnh
Là học viên cao học ngành quản trị kinh doanh, công tác tại Phòng Kinh doanh – Công ty Điện lực Long Biên – Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội nhận thức được tầm quan trọng đó, xuất phát từ vấn đề thực tiễn, với mong muốn sau quá trình được đào tạo và nghiên cứu lý thuyết QTKD, thuyết hai yếu tố của Herzberg vận dụng vào thực tiễn đơn vị công tác nghiên cứu và đề xuất một số quan điểm, giải pháp tạo động cơ làm việc cho người lao động của Công ty trong giai
đoạn tới góp phần hoàn thành chiến lược mục tiêu của ngành đã đề ra Đề tài “Ứng
dụng thuyết 2 yếu tố của Herzberg nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên Công ty điện lực Long Biên“ được tác giả lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Tổng hợp về cơ sở lý luận và thực tiễn về động cơ ( động lực ) làm việc của người lao động và thuyết hai yếu tố của Herzberg
Ứng dụng thuyết 2 yếu tố của Herzberg phân tích và đánh giá thực trạng động
cơ làm việc của nhân viên Công ty Điện lực Long Biên trong giai đoạn 2008 - 2012
Để xuất các giải pháp nâng cao động cơ làm việc cho người lao động, nhằm mục đích tăng năng suất lao động để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là động cơ làm việc và việc tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty Điện lực Long Biên Thông qua việc thu thập dữ liệu sơ cấp từ những người lao động được khảo sát bằng bảng câu hỏi sẽ xác định được động cơ làm việc của nhân viên trong công ty
Phạm vi nghiên cứu là những nhân viên hiện đang công tác tại Công ty điện lực Long Biên
Thời gian thực hiện cuộc khảo sát là tháng 5 năm 2013
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng để tìm hiểu, xác định động cơ của làm việc của nhân viên
Vì đây là nghiên cứu khám phá, cách thức lấy mẫu là thiết kế chon mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện
Bảng câu hỏi sẽ được sử dụng làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích định lượng nêu trên Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến người được khảo sát là các nhân viên hiện đang làm việc tại các phòng ban chức năng của Công ty điện lực Long Biên Thang đo Likert (1-5) được sử dụng để
đo lường giá trị các biến số Bảng câu hỏi thể hiện ở phần phụ lục của luận văn này
5 Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản và quan điểm, nhận thức về tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp Nhà nước
Phân tích, đánh giá một cách có hệ thống, có luận cứ khoa học về thực trạng tạo động lực cho người lao động của Công ty, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn tới
Những phân tích của luận văn, hy vọng góp phần nhỏ bé làm căn cứ khoa học cho việc đưa ra những chính sách, chủ trương cũng như trong hoạt động thực tiễn
về việc tạo động lực cho nhân viên trong Công ty Điện lực Long Biên
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về động cơ làm việc của người lao động và phương
pháp nghiên cứu
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng động cơ làm việc của nhân viên
Công ty Điện lực Long Biên theo thuyết hai yếu tố của Herzberg
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tạo động cơ làm việc cho nhân viên
Công ty Điện lực Long Biên
Trang 10CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm về động cơ làm việc của người lao động
Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần phải nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động, đây là vấn đề mà các nhà quản lý
và quản trị luôn quan tâm và mong muốn Muốn người lao động làm việc có hiệu quả cao thì đòi hỏi nhà quản trị các cấp phải hiểu biết về con người và tạo động cơ cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp
Từ rất sớm, phương đông đã nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của
con người với quan điểm "con người là linh hồn của vạn vật, không có con người sẽ
không thành sự việc, không có người hiền tài sẽ không thành đại sự" Có được
người lao động giỏi (nắm được tri thức kỹ thuật, biết lao động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh) đã là một vấn đề khó khăn đối với doanh nghiệp Nhưng quan trọng hơn là làm sao để người lao động làm việc hết mình (tận tâm, tận lực) với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là một vấn đề rất khó, muốn người lao động làm việc hăng say hết mình đòi hỏi các nhà quản trị phải khơi dậy năng lực tiềm năng và tinh thần sáng tạo trong mỗi con người, chỉ có lao động sáng tạo của con người mới tạo ra giá trị lớn Đây chính là vấn đề đã được T.Woolf C Roth đúc kết:
"Trong kinh doanh, vốn liếng không phải là quan trọng nhất, kinh nghiệm cũng không phải nốt Hai thứ đó người ta đều có thể có được không sớm thì muộn, cái quan trọng là những ý tưởng sáng tạo"
Phương đông với văn minh đặc trưng đã phát hiện ra vai trò to lớn của con người trong tổ chức, nhưng không đưa ra được hệ thống các quan điểm tạo động lực cho người lao động Phương Tây, nơi các quốc gia phát triển bộ môn về khoa học quản lý con người đã được hình thành và phát triển rất sớm Một trong những vấn
đề quan trọng được các nhà khoa học phương tây dày công nghiên cứu đó chính là vấn đề tạo động lực cho người lao động
Trước khi nghiên cứu động cơ (Motivation) làm việc, chúng ta tìm hiểu một
số khái niệm về động cơ
Trang 11Động cơ được hiểu chung nhất với nghĩa là tất cả những gì kích thích, thúc
đẩy con người và xã hội vận động, phát triển theo hướng tiến bộ Động lực bao giờ cũng nằm trong quan hệ mâu thuẫn biện chứng và là sản phẩm của chính sự vận động ấy
Khái niệm động cơ ban đầu gắn liền với hệ thống máy móc, trong hệ thống máy có hệ thống máy động lực, máy truyền lực và máy công tác Máy động lực có đặc điểm là cái khởi nguồn của mọi sự hoạt động tức là tạo ra sự tác động thúc đẩy
từ ban đầu và có khả năng duy trì hoạt động lâu dài Có quan điểm cho rằng động lực là cái thúc đẩy sự vận động, phát triển, điều đó đúng nhưng chưa đủ vì động lực phải có khả năng duy trì sự vận động sau khi đã truyền sự vận động cho sự vật khác, đồng thời sự tác động không phải một chiều mà là tác động qua lại mang tính nhân quả
Theo quan điểm khoa học Mácxít động cơ là sự phản ánh tâm lý về đối tượng
có khả năng thỏa mãn nhu cầu của chủ thể Nhu cầu bao giờ cũng nhằm vào một đối tượng nhất định Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thỏa mãn và chỉ khi gặp được đối tượng có khả năng thỏa mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu
Chỉ có xã hội loài người mới có hoạt động kinh tế, các quy luật hoạt động của con người, của kinh tế đều thông qua hoạt động thực tiễn của con người nhằm đáp ứng nhu cầu của chính mình Nhu cầu của con người tự nó chỉ là động lực tiềm tàng, còn động lực thực tế là hành động tìm phương thức thỏa mãn nhu cầu Chính
vì vậy có thể nói hoạt động của con người có sự tác động qua lại giữa nhu cầu và hoạt động thỏa mãn nhu cầu là động lực Các Mác cho rằng, con người trước khi làm ra lịch sử phải sống đã, tức là phải ăn uống, sinh hoạt, muốn vậy phải lao động sản xuất để thỏa mãn nhu cầu sinh tồn Theo Hêghen con người là một thực thể nhu
cầu (một hệ thống nhu cầu), nhu cầu là thuộc tính vốn có, là cơ cấu và chức năng
tồn tại của con người
Trang 12Trong thực tiễn có quan điểm cho rằng, văn hóa, khoa học, công nghệ … là động lực; lại có ý kiến cho rằng con người, hoạt động của con người là động lực; lại
có ý kiến khác cho rằng, nhu cầu lợi ích mới là động lực chứ không phải là hoạt
động của con người hay con người là động lực…, nhưng xét cho đến cùng các
nhu cầu về lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần là động lực sâu xa
Xét cho đến cùng, nhu cầu luôn gắn liền với con người Các Mác nói rằng, không có nhu cầu không có sản xuất; hoạt động sản xuất để thỏa mãn nhu cầu là hành vi lịch sử đầu tiên và thông qua hoạt động của con người, nhu cầu trở thành nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của xã hội Nhu cầu xuất phát từ đặc điểm và trạng thái cấu tạo của cơ thể động vật (trong đó có cả con người) đòi hỏi đáp ứng để tồn tại Ở con người nhu cầu sinh tồn và phát triển cũng xuất phát từ đặc điểm cấu tạo của cơ thể Không có nhu cầu không có sản xuất, nhưng chính sản xuất mở rộng đã nâng cao nhu cầu, sản xuất không ngừng sinh ra nhu cầu Nhu cầu
là động lực của sự phát triển về thực chất là cái thúc đẩy, cuốn hút và quyết định
hoạt động, định hướng hoạt động của con người “Nhu cầu của con người được hiểu
là những gì cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người”
Động cơ – áp lực trong mỗi cá nhân ảnh hưởng đến mức độ, định hướng và sự bền bỉ trong nỗ lực dành cho công việc
Có rất nhiều quan niệm về động cơ làm việc, có quan niệm cho rằng “Động
lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”
Cũng có quan niệm khác lại cho rằng: “Động lực của người lao động là
những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động” ( Bài giảng: Kỹ năng lãnh đạo và quản lý – PGS.TS Trần Văn Bình )
Theo từ điển tiếng Anh Longman, động lực làm việc được định nghĩa là "Một
động lực có ý thức hay vô thức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi"