ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THƯƠNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY – HÓA HỌC LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH HỆ SONG BẰN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY – HÓA HỌC LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH HỆ SONG BẰNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY – HÓA HỌC LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH HỆ SONG BẰNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Kim Giang
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1 và trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn của tôi sẽ còn những thiếu sót, Tôi mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để bản luận văn được khoa học hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 3 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thương
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cấu trúc và biểu hiện NLTH của học sinh THPT 14
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn (tiêu chí) đánh giá bài giảng điện tử 21
Bảng 2.1 Phân phối chương trình chương “Sự điện ly” 32
Bảng 2.2 Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tự học thông qua dạy học hóa học 38
Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực tự học thông qua dạy học chương “Sự điện ly” 42
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp điểm các tiêu chí 43
Bảng 2.5 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực tự học của học sinh trong dạy chương “Sự điện ly” 43
Bảng 3.1: Đối tượng thực nghiệm bài giảng điện tử chương “Sự điện ly” 73
Bảng 3.2 Kết quả bảng kiểm quan sát biểu hiện NLTH của HS 76
Bảng 3.3 Điểm trung bình các tiêu chí đánh giá năng lực tự học 77
Bảng 3.4 Bảng phân phối điểm kiểm tra khảo sát trước khi thực nghiệm 79
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 79
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 80
Bảng 3.7 Bảng kết quả tỉ lệ % bài kiểm tra giữa lớp thực nghiệm 80
Bảng 3.8 Bảng tham số đặc trưng trước thực nghiệm 82
Bảng 3.9 Bảng phân bố điểm bài kiểm tra chương “Sự điện ly" 82
Bảng 3.10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra chương “Sự điện ly” 83
Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích 83
Bảng 3.12 Kết quả tỉ lệ bài kiểm tra giữa lớp thực nghiệm và đối chứng 84
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 85
Bảng 3.14 Nhận xét của giáo viên về bài giảng điện tử 87
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Cấu trúc năng lực 10
Hình 1.2 Mô hình 10 năng lực cốt lõi của học sinh trung học phổ thông 11
Biểu đồ1.1 Sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự họccho HS hệ song bằng 25 Biểu đồ 1.2 Mức độ quan trọng của việc phát triển năng lực tự họccủa học sinh 25
Biểu đồ 1.3 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng bài giảng điện tử của GV khi giảng dạy choHS hệ song bằng 25
Biểu đồ 1.4 Khảo sát tỉ lệ GV lựa chọn biện pháp để phát triển năng lực tự học cho HS 26
Biểu đồ 1.5 Khảo sát mức độ khó khăn khi sử dụng bài giảng điện tử của GV 26
Biểu đồ 1.6 Tỉ lệ GV sử dụng bài giảng điện tử để phát triển năng lực cho học sinh hệ song bằng 26
Biểu đồ 1.7 Khảo sát về ứng xử của HS hệ song bằng khi làm bài tập tại nhà 27
Biểu đồ 1.8 Kết quả khảo sát việc đầu tư cho học tập tại nhà của HS 27
Biểu đồ 1.9 Khảo sát việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS hệ song bằng 27
Biểu đồ 1.10 Kết quả tìm hiểu sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự học của HS 28
Biểu đồ 1.11 Khảo sát mức độ của HS tập trung, chú ý của HS 28
Biểu đồ 1.12 Khảo sát cách thức tự học của HS hệ song bằng 28
Biểu đồ 1.13 Khảo sát khó khăn gặp phải của HS khi tự học 29
Biểu đồ 1.14 Khảo sát mực độ thực hiện thí nghiệm thực tiễn, mô hình tại nhà 29
Hình 3.1 Một số hình ảnh về sản phẩm của học sinh 76
Biểu đồ 3.1 Sự tiến bộ của học sinh lớp thực nghiệm thể hiện 78
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 81
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ kết quả kiểm tra trước thực nghiệm ………79Error! Bookmark not defined Biểu đồ 3.4 Đồ thị so sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 81
Biểu đồ 3.5 Đồ thị so sánh kết quả hai lớp thực nghiệm và đối chứng 84
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra chương “Sự điện ly” 85
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ iv
Mở ĐầU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Trong nước 6
1.2 Năng lực và sư phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 9
1.2.1 Khái niệm năng lực 9
1.2.2 Cấu trúc năng lực 10
1.2.3 Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT ở bộ môn hóa học 11
1.3 Năng lực tự học 12
1.3.1 Khái niệm tự học 12
1.3.2 Khái niệm năng lực tự học 13
1.3.3 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực tự học 13
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học 14
1.3.5 Một số phương pháp đánh giá năng lực tự học 15
1.3.6 Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh 15
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự học 16
1.5 Bài giảng điện tử 17
1.5.1 Khái niệm bài giảng điện tử 17
1.5.2 Ưu và nhược điểm của bài giảng điện tử 18
1.5.3 Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử 19
Trang 81.6 Thực trạng của việc sử dụng bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học
cho học sinh hệ song bằng trong các trường Cao đẳng nghề 24
1.6.1 Mục đích điều tra 24
1.6.2 Phương pháp điều tra 24
1.6.3 Tiến trình và kết quả điều tra 24
Tiểu kết chương 1 30
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY - HÓA HỌC LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH HỆ SONG BẰNG 31
2.1 Phân tích nội dung chương Sự điện ly - Hóa học 11 31
2.1.1 Vị trí, mục tiêu của chương “Sự điện ly” 31
2.1.2 Nội dung của chương “Sự điện ly” 32
2.1.3 Phương pháp dạy học và một số chú ý trong dạy học chương Sự điện ly 32
2.2 Nguyên tắc và quy trình thiết kế bài giảng điện tử theo định hướng phát triển năng lực 35
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử 35
2.2.2 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 36
2.4 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương “Sự điện ly” – hóa học lớp 11 38
2.4.1 Tiêu chí đánh giá năng lực tự học 38
2.4.2 Bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm 41
2.4 Thiết kế bài giảng điện tử chương Sự điện ly 44
2.4.1 Bài 1 - Sự điện ly 44
2.4.2 Bài 2 - Axit – Bazơ – Muối 49
2.4.3 Bài 3 - Sự điện ly của nước PH Chất chỉ thị axit – bazơ 53
2.4.4 Bài 4 - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện ly 58
2.4.5 Bài 5 - Luyện tập: Axit – Bazơ - Muối Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly 61
2.4.6 Xây dựng bài kiểm tra 45 phút 65
Tiểu kết chương 2 71
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72
Trang 93.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 72
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 72
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 72
3.2 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 72
3.2.1 Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 72
3.2.2 Nội dung thực nghiệm 73
3.2.3 Tiến hành thực nghiệm 73
3.3 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 73
3.3.1 Phương pháp xử lí số liệu 73
3.3.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 75
3.4 Kết quả nhận xét của giáo viên về bài giảng điện tử 86
Tiểu kết chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 Phụ lục Error! Bookmark not defined
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 30/7/2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số BGDĐT về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong đó xác định: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở tất cả các cấp học, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”[3]
29/2001/CT-Hiện nay, mục tiêu của giáo dục ngoài việc truyền thụ những kiến thức, kỹ năng cho HS (học sinh) còn đặc biệt quan tâm tới bồi dưỡng các năng lực của người học bao gồm một số năng lực cốt lõi như năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề, năng lực tự học, để người học có sự say mê, tìm tòi những tri thức mới, phương pháp mới, những cách giải quyết vấn đề khác nhau để làm giàu thêm kiến thức của bản thân cũng như đóng góp vào tri thức nhân loại Năng lực tự học là một dạng năng lực bẩm sinh của con người nhưng nếu được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện phát triển thành một thói quen tốt sẽ giúp con người có khả năng tự học suốt đời
Trường Cao đẳng xây dựng số 1 đã trải qua chặng đường hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, đã góp phần đào tạo nguồn nhân lực hệ cao đẳng, trung cấp nghề chính quy chất lượng cao, có khả năng nghiên cứu, tự học và tự đào tạo đáp ứng được yêu cầu đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường đã phấn đấu trong lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý và phục vụ, chú trọng tới nâng cao chất lượng đào tạo, chuẩn hóa và đa dạng hóa chương trình đào tạo, áp dụng phương pháp giảng dạy linh hoạt để nâng cao chất lượng học tập
Chương trình đào tạo song bằng là chương trình mới được triển khai tại trường Cao đẳng xây dựng số 1 trong 02 năm qua Đây là chương trình đào tạo đối với các em học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển tiếp lên học trung cấp nghề Thay vì học hết trung học phổ thông, sau khi học chuyển tiếp lên trung cấp nghề, các em được hoàn chỉnh giáo dục văn hóa THPT theo hướng giảm tải và tinh gọn, sau quá trình học tập sẽ được nhận hai văn bằng gồm văn bằng tốt nghiệp trung cấp nghề chính quy và bằng tốt nghiệp THPT Do đây là hệ đào tạo mới của trường nên
Trang 11các giáo viên trong trường còn gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển đổi hình thức dạy học, phương pháp dạy học để học sinh trong thời lượng học tương đối ngắn vẫn đảm bảo được nội dung bài học, kích thích được tính tìm tòi, khám phá trong học tập của học sinh
Năng lực tự học là một trong những năng lực cốt lõi cần được phát triển bởi vì nhờ có năng lực tự học mà con người giải quyết được các vấn đề hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành kiến thức và kỹ năng hình thành nên nhân cách của con người Đối với HS, việc xây dựng bài giảng điện tử là một trong những biện pháp nhằm triển năng lực tự học cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường và góp phần vào công cuộc đổi mới chung của ngành giáo dục Thiết kế bài giảng điện tử giúp giáo viên thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, tạo sự chuyển biến từ người học thụ động tiếp thu kiến thức sang người học chủ động học tập, bồi dưỡng năng lực tự học,
tự chiếm lĩnh tri thức Trong luận văn này trong quá trình xây dựng bài giảng điện tử chúng tôi đặt ra mục tiêu phát triển năng lực tự học đối với học sinh trong mỗi bài giảng và cụ thể hóa trong các hoạt động giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu đề ra phù hợp với đặc điểm của học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình nghiên cứu xây dựng bài
giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, tôi chọn đề tài: “Xây
dựng bài giảng điện tử chương Sự điện ly - Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1” làm
luận văn thạc sỹ, chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được bài giảng điện tử chương Sự điện ly – Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1
3 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để xây dựng bài giảng điện tử Chương sự điện ly - Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1?
Trang 12Làm thế nào để sử dụng bài giảng điện tử chương Sự điện ly trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh?
4 Giả thuyết khoa học
Nếu như nghiên cứu và xây dựng được bài giảng điện tử chương sự điện ly - hóa học lớp 11 một cách hệ thống và áp dụng vào giảng dạy có hiệu quả thì có thể góp phần phát triển năng lực tự học của học sinh THPT hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng bài giảng điện tử và năng lực tự học
của học sinh THPT hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chương sự điện ly – Hóa học lớp 11
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng bài giảng điện tử chương sự điện
ly - hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1
- Đề xuất một số biện pháp xây dựng bài giảng điện tử chương sự điện ly -
hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
7 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng bài giảng điện tử và năng lực tự học
của học sinh THPT hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chương sự điện ly – Hóa học lớp 11
8 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu xây dựng bài giảng điện tử
chương sự điện ly - Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ
song bằng trong học kỳ 1 năm học: 2018 - 2019
Phạm vi kiến thức:
- Chương Sự điện ly - Hóa học lớp 11
- Thiết kế bài giảng chương Sự điện ly bằng phần mềm Powerpoint
Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm: Trường Cao đẳng xây dựng số 1 và
Trang 13trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
9 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
Thứ nhất, phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Trong khi nghiên cứu,
đề tài đã sưu tầm, tổng hợp và phân tích nghiên cứu các loại sách, tư liệu về xây dựng bài giảng điện tử trong các trường chuyên nghiệp, các quy định, văn bản pháp qui của
Bộ Giáo dục và đào tạo, các loại sách, tạp chí, tài liệu khoa học có liên quan
Thứ hai, nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: Xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát với
các dạng câu hỏi đóng, mở nhằm đánh giá thực trạng quá trình xây dựng giáo án điện
tử chương sự điện ly - Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Phương pháp khảo nghiệm: được tiến hành với đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên nhằm khẳng định tính cần thiết, khả thi và hiệu quả của việc xây dựng bài giảng điện tử chương sự điện ly - hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học
cho học sinh
Thứ ba, phương pháp toán học thống kê: sử dụng các công thức toán thống
kê như tần suất, số trung bình cộng, hệ số tương quan để xử lý số liệu trong quá
trình điều tra, khảo sát nhằm lượng hoá kết quả nghiên cứu của luận văn
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Chương 2: Xây dựng bài giảng điện tử chương sự điện ly – hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng trường Cao đẳng xây dựng số 1
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
thức đã được nghiên cứu rộng rãi
Trong thế kỷ XX, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào vấn đề
lý luận dạy học, đặc biệt là vấn đề tự học, về tư duy nghiên cứu khoa học một cách độc lập, về phát triển tư duy một các sáng tạo tiêu biểu như X.P.Baranov, T.A.Ilina, A.N.Leonchiev, A.V.Petrovski, A.M.Machiuskin, I.F.Kharlamo Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng đã đề cao hoạt động tích cực hóa học tập của học sinh, kích thích nhu cầu học tập của học sinh, đưa đến cho họ trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ học tập
Cuối thế kỉ XX, mục tiêu giáo dục tập trung vào vấn đề lấy học sinh làm trung tâm được các nhà giáo dục chú trọng Nhiệm vụ quan trọng nhất của mục tiêu giáo dục này là tập trung vào người học, giáo viên có vai trò hướng dẫn cho người học cách suy nghĩ, học tập, tạo ra ham muốn học tập và năng lực tự học tập suốt đời Tiêu biểu trong số các nhà giáo dục với quan điểm này là Tsunesaburo Makiguchi với cuốn sách “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo”; R.Rettxke chủ biên cuốn sách “Học tập hợp lý” hay Candy, Crebert, và O’Leary với “Phát triển những người học tập suốt đời thông qua giáo dục đại học”…Trong đó có rất nhiều những
kỹ năng khác nhau được sử dụng tương đồng với kỹ năng tự học như học tập mở, tự học theo kế hoạch, tự chịu trách nhiệm về việc học, học và cách xây dựng câu hỏi
có mục đích…
Tựu chung lại, quan điểm về năng lực tự học của các nhà giáo dục được hiểu
là người biết chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập của mình, độc lập và kiên trì trong học tập, biết chịu trách nhiệm về kết quả học tập Những vấn đề chưa biết đối với họ luôn là mục đích của tư duy cần giải đáp, họ có mong muốn mạnh mẽ để tìm
Trang 15hiểu và thay đổi bản thân, họ có sự tự tin về kiến thức, về sử dụng thành thạo những
kỹ năng nghiên cứu, biết tổ chức, sắp xếp thời gian, xác định được mục tiêu và phấn đấu đạt được mục tiêu đã đề ra
* Nhóm các công trình nghiên cứu về tài liệu tự học
GS.TSKH Hans Joachin Luabs [11] đã đưa ra những nguồn tài liệu chính cho việc tự học như giáo trình, sách luyện tập, tập lưu trữ tư liệu hoặc sách tóm tắt, tài liệu tham khảo…bên cạnh đó chức năng của những tài liệu học này cũng được tác giả chỉ ra gồm: Chức năng biểu đạt; chức năng điều khiển; chức năng khuyến khích động cơ; chức năng phân hóa, chức năng luyện tập và kiểm tra
Ngoài ra việc biên soạn các thẻ kỹ năng như một tài liệu định hướng và luyện tập chuyên biệt kỹ năng sư phạm cũng được một số tác giả Hà Lan như Fortunat Walther, Rudolf, Batliner, Devi Pdahl, John Colkun, Gobinda R Poudel, Gerald Stegmanm, Shiv Kuman Shah [24] tập trung nghiên cứu Trên 2 mặt của một tờ giấy, thẻ kỹ năng sẽ bao gồm mở đầu, mục đích, các bước tiến hành, những lưu ý, kết luận và hướng dẫn thực hiện kỹ năng đó
1.1.2 Trong nước
* Nhóm các công trình nghiên cứu về giáo viên với vai trò là người hướng dẫn, tổ chức, giúp cho người học tự học, tích cực hoạt động để tự chiếm lĩnh tri thức
Ngày 24-2-1996, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết
số 02-NQ/HNTW về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 đã xác định nhiệm
vụ của tự học – tự đào tạo: "Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của sinh viên bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển mạnh phong trào tự học - tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân…" [2]
Thực hiện chủ trương về phát triển giáo dục của Đảng, vấn đề tự học và tổ chức các hoạt động tự học trở thành chủ đề được các nhà giáo dục đặc biệt quan tâm thông qua các công trình nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau, dưới nhiều góc độ như tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học Tiêu biểu là cuốn “Quá trình dạy - tự học” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn; cuốn “để tự học có hiệu quả” của Vũ
Trang 16Quốc Chung, Lê Hải Yến; cuốn “Tự học như thế nào?” của tác giả Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu…Trong những cuốn sách này, một số vấn đề lý luận về tự học đã được giải thích cặn kẽ như kỹ năng tự học, khái niệm tự học, quy trình dạy - tự học…
Theo quan điểm của Nguyễn Kỳ (Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học) thì tự học - tự đào tạo là con đường phát triển tối ưu mà con đường đó đem lại ba nhất: Chất lượng cao nhất; quy mô lớn nhất; hệ thống hợp lý nhất
Tác giả Lê Hải Yến trong cuốn “Dạy và học cách tư duy” đã xây dựng mô hình tự học và một số chiến lược để tự học như cách đọc hiệu quả, cách đọc để ghi nhớ…nhưng những chiến lược này mang tính định hướng chung cho tất cả mọi người chứ không đi sâu chi tiết vào môn học cụ thể
Bàn một cách sâu sắc về phát triển năng lực tự học cho người học phải kể đến cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” của Thái Duy Tuyên [37] Cuốn sách đã trình bày những vấn đề lý luận chung nhất về tự học, tổ chức tự học và những kỹ thuật chi tiết trong viết giáo trình, sách tham khảo, cách vận dụng khi dạy học, cách đọc sách đối với người học…
Tháng 11 năm 2013, Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức thành công hội thảo khoa học với chủ đề:
“Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” Hội thảo đã đưa ra thực trạng và đề xuất được nhiều giải pháp
góp phần nâng cao năng lực tự học, khả năng nghiên cứu cho đội ngũ GV phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục Việt Nam [40]
Bên cạnh những công trình nghiên cứu về lý luận đã được công bố còn có một
số luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu vận dụng những vấn đề lý luận về tự học vào dạy học một số chủ đề, môn học khác nhau thuộc bộ môn Lý luận và phương pháp dạy học, hoặc dạy học những chủ đề, môn học ấy nhằm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp như tác giả Phan Đức Duy, trong luận án tiến sĩ [9] đã xây dựng được một tài liệu hướng dẫn sinh viên tự học và rèn luyện kỹ năng để hình thành năng lực tự học thông qua quy trình thiết kế các bài tập tình huống
* Nhóm công trình về xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử
Trong những năm gần đây, việc xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử đã và đang được khuyến khích ở nhiều cơ sở đào tạo các cấp, chính vì thế, đề tài đã được
Trang 17nhiều sinh viên, học viên lựa chọn làm khóa luận, luận văn, có thể kể đến những công trình tiêu biểu sau đây:
Năm 2012, Nguyễn Thị Lương đã bảo vệ thành công luận văn Thạc sỹ với đề tài: “Nghiên cứu E-Learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử E-Learning” tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Đóng góp của luận văn tập trung vào bốn khía cạnh: Tổng quan về ưu - nhược điểm và tầm quan trọng của E-Learning; thiết kế bài giảng E-Learning dựa trên những phần mềm máy tính; “phân tích thiết kế hệ thống quản lý tài liệu bài giảng và thi trực tuyến”; “cài đặt hệ thống và áp dụng vào công tác dạy học tại trường trung học phổ thông Chuyên tỉnh Bắc Ninh” Từ đó, tác giả đưa ra một số đề nghị như “đưa nội dung bài giảng điện tử E-Learning của tất cả các môn học lên websize”, giáo viên “tạo ngân hàng đề thi để học sinh thực hiện thi trực tuyến”…[19]
Ngoài ra, có thể kể thêm một số Luận văn sau đây: Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học Vật lý chương “Điện tích Điện trường” Vật lý 11 Cơ bản Trung học phổ thông - luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học của Nguyễn Thị Thu Hiền (Đại học Giáo dục, Hà Nội, 2017) [13]; Nhìn chung, những luận văn này đã đạt được những thành công như: Hệ thống được các bài giảng điện tử được thiết kế khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học, có tác dụng lớn trong việc giúp học sinh tiếp thu kiến thức…
Ở phạm vi môn Hóa học, trước hết phải kể đến luận án Tiến sĩ nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường Trung học phổ thông (chuyên ngành phương pháp giảng dạy Hóa học) của Lê Trọng Tín (Đại học
Sư phạm Hà Nội, 2002) [30] Công trình tập trung vào ba nhiệm vụ cơ bản:
+ Thứ nhất là “hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết có liên quan đến việc nâng cao chất lượng của bài lên lớp và tổng kết thực trạng của việc thực hiện bài lên lớp Hóa học hiện nay”
+ Thứ hai là “xây dựng cơ sở lý luận, nghiên cứu đề xuất các biện pháp, soạn các bài lên lớp minh họa việc vận dụng các biện pháp để nâng cao chất lượng của bài lên lớp Hóa học”
+ Thứ ba là “thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp” (trích thông tin Luận án, lưu tại Thư viện Quốc gia)
Trang 18Theo tác giả, đóng góp lớn nhất của đề tài là “Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất năm biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp Hóa học ở trường Trung học phổ thông”
Cùng với những đóng góp về mặt khoa học, cách tiếp cận và giải quyết vấn đề của Lê Trọng Tín đã được rất nhiều các tác giả luận văn sau này tiếp thu và phát triển
Có thể thấy, việc nghiên cứu giảng dạy môn Hóa học nói chung, xây dựng bài giảng điện tử cho môn Hóa học nói riêng đã được tìm hiểu dưới nhiều góc độ,
cả về lý luận cũng như thực tế giảng dạy ở những địa phương, cấp học
Tuy nhiên, với đặc thù đối tượng HS hệ song bằng là những học sinh có chất lượng đầu vào chưa cao nhưng đồng thời học hai hệ là THPT theo chương trình giáo dục thường xuyên và trung cấp nghề HS gặp phải vấn đề khó khăn đó là chất lượng thực tế đầu vào chưa cao và khối lượng kiến thức, thời gian học nhiều hơn Do đó, tôi
lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Xây dựng bài giảng điện tử chương Sự điện ly trong chương trình Hóa học lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1" để HS có hứng thú, tập trung hơn trong học
tập và phát triển năng lực tự học để HS tiếp tục học suốt đời
1.2 Năng lực và sư phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm năng lực
Có nhiều định nghĩa về khái niệm này, chúng tôi xin đưa ra một số cách hiểu phổ biến sau:
Theo tác giả Hoàng Phê, năng lực được xem là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” với cách hiểu là năng lực tài chính hoặc tư duy, dưới góc độ năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo thì năng lực được hiểu là “phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Tác giả Đặng Thành Hưng dưa ra quan niệm năng lực là “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động”
Trong từ điển của Đại học Harvard năng lực được hiểu như sau: Năng lực là
“những thứ” mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong việc làm, vai trò,
Trang 19chức năng, công việc, hoặc nhiệm vụ Như vậy, năng lực ở đây được hiểu bao gồm những hành vi phù hợp với việc làm tức là căn cứ trên kết quả công việc giữa nói và làm; kiến thức hoặc kỹ năng kỹ thuật tức là những gì người đó biết hay chứng thực
về công nghệ, việc làm, quy trình thủ tục, sự kiện…; về động cơ làm việc tức là họ cảm thấy như thế nào về công việc, về vị trí địa lí hoặc về tổ chức Thông qua các nghiên cứu về việc làm và vai trò công việc mà chúng ta xác định được năng lực thực tế của một người
Elements of Competency - Các thành tố năng lực chính là các kỹ năng cơ bản tạo nên mỗi hợp phần;
Performance Criteria – các tiêu chí thực hiện hiện mức độ yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố như các thao tác, chỉ số cần đạt, kết quả hành động [7]
Đối với các nhà khoa học, NLTH là một khái niệm trừu tượng và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố vì vậy họ đã tập trung mô tả, xác định những biểu hiện bên ngoài của NLTH căn cứ vào cả quá trình học tập
Trang 201.2.3 Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh THPT ở bộ môn hóa học
Theo tài liệu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo [7] chỉ rõ:
Hình 1.2 Mô hình 10 năng lực cốt lõi của học sinh trung học phổ thông
- Những NL chung phải hình thành và phát triển cho HS thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục là: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên môn được hình thành và phát triển chủ yếu thông qua từng
bộ môn, thông qua hoạt động giáo dục đặc thù: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất
- Bên cạnh những NL chung và NL chuyên môn thì hoạt động giáo dục còn phát hiện và bồi dưỡng NL sở trường, đặc biệt hay nói cách khác là năng khiếu của HS
- Căn cứ vào mục tiêu chương trình THPT tổng thể môn Hóa học tháng 9/2017 [ 7, tr 7-12] đã chỉ rõ môn Hóa học phát triển 5 phẩm chất cho người học: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và phát triển các NL chung,
NL chuyên môn đã nói ở phần trên
Trang 211.3 Năng lực tự học
1.3.1 Khái niệm tự học
Có nhiều quan điểm khác nhau về thế nào là tự học, theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên nhận định: Tự học là hoạt động độc lập của bản thân tự suy nghĩ, tìm tòi, sử dụng các năng lực trí tuệ như quan sát, phân tích, so sánh…nhằm chiếm lĩnh kiến thức ở một lĩnh vực nào đó hoặc những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến thành sở hữu chính mình
Tác giả Nguyễn Kỳ đưa ra quan điểm: Tự học trước tiên là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình Tự học là quá trình cá nhân hóa việc học, đặt mình vào các tình huống học, vị trí nghiên cứu để tìm ra các giải pháp, xử lí các vấn đề, các tình huống nảy sinh
Tháng 11 năm 2005, trong hội thảo nâng cao chất lượng dạy học tổ chức tại Đại học Huế, GS Trần Phương đã khẳng định tự học là hoạt động biến kiến thức khoa học của nhân loại thành kiến thức của mình và tự cải tạo tư duy, rèn luyện kỹ năng thực hành những tri thức ấy
Tác giả Lưu Xuân Mới khẳng định tự học có mối quan hệ gắn bó với quá trình dạy học Tự học là nắm vững tri thức, kỹ năng do chính người học thực hiện thông qua hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân Như vậy, hoạt động tự học sẽ mang tính độc lập cao và mang đậm sắc thái riêng của từng cá nhân
Qua các định nghĩa này, có thể thấy, bản chất của tự học là “tự thân vận động”, “tự tìm tòi” thông tin, kiến thức qua sách vở, báo chí, phương tiện truyền thông Nguồn cung cấp thông tin có thể là chữ viết, hình ảnh, hiện vật Tuy nhiên, trong quá trình tiếp nhận thông tin, đòi hỏi người tự học phải biết chắt lọc, phân loại thông tin, loại bỏ những thông tin xấu, chưa được kiểm chứng
Trong môi trường giáo dục, việc tự học của học sinh còn mở rộng sang các phạm vi tự tìm hiểu kiến thức trong sách tham khảo, tham gia các buổi sinh hoạt kiến thức bên ngoài phạm vi nhà trường Và dù trong môi trường, hoàn cảnh nào thì học sinh cũng cần nêu cao tính tự chủ, tự ý thức và kiểm soát được hành vi của mình Xét về mặt lý luận, hoạt động tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học, hình thành và phát triển năng lực tự
Trang 22học, tự nghiên cứu cho sinh viên chính là khâu then chốt để tạo ra nội lực nhằm mang lại sự thành công trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
1.3.2 Khái niệm năng lực tự học
NLTH là năng lực tự giải quyết được các nhiệm vụ, bài toán, tình huống tương tự tình huống đã học, có thay đổi dữ kiện, nhưng tương tự với bài toán, tình huống, nhiệm vụ được học Theo tác giả Lê Công Triêm, năng lực tự học là khả năng học sinh tự tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao [15] Năng lực tự học theo tác giả Trịnh Quốc Lập được hiểu là khả năng tự mình tìm kiếm, thu thập thông tin, xử lí thông tin và vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, mang đến sự phát triển cho bản thân người học [18] Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu, NLTH là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả hành động cùng các động cơ, tình cảm,… để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
Theo quan điểm của GS Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội), tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi người, quy luật "Sinh, bệnh, lão, tử là quy luật chung của cuộc sống đối với mọi sinh vật, tuy nhiên con người khác với sinh vật ở đặc điểm là có khả năng tư duy, sáng tạo và khả năng này chỉ có thể đạt tới và phát huy trên nền kiến thức cơ bản được tạo ra thông qua quá trình học và tự học…”
Trong cuốn “Tự học - tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển Giáo dục Việt Nam” tác giả Nguyễn Kỳ cũng xác định tự học là chiếc gậy thần để giáo dục Việt Nam phát triển và phát huy truyền thống tự học sáng tạo của dân tộc
1.3.3 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực tự học
Năng lực tự học là một trong những năng lực chung được hình thành và phát triển dựa trên bản năng có sẵn của con người, quá trình giáo dục, sự trải nghiệm và rút ra bài học kinh nghiệm trong cuộc sống từ đó tạo nên kho tàng kiến thức Năng lực tự học bao gồm có 3 năng lực thành phần và được biểu hiện
ở cấp trung học phổ thông như sau [6]:
Trang 23Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện NLTH của học sinh THPT
đề học tập của bài tập; ghi, chép thông tin đầy đủ, khoa học, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự
vận dụng vào các tình huống; biết tự điều chỉnh cách học
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học
Để giúp học sinh phát triển năng lực tự học, nắm vững nội dung kiến thức cơ bản của bài học, môn học, GV cần tạo cho các em có điều kiện, khả năng tự học một cách cụ thể
Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, dạy học là khơi gợi, thắp sáng
ở HS những tri thức, niềm tin, sự sáng tạo do đó trong quá trình dạy học, GV phải loại bỏ kiểu dạy áp đặt, nhồi nhét kiến thức, thuyết giảng một chiều Khi HS nắm vững, hiểu rõ nội dung kiến thức cơ bản, cốt lõi của bài học, môn học là nền tảng để học sinh tiếp tục đi sâu, nghiên cứu, khám phá sự sâu sắc, sinh động của bài học; từ
đó vận dụng các kiến thức của bài học, môn học trong thực tiễn Trong quá trình dạy học GV đóng vai trò là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của
HS và học sinh đóng vai trò tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn của GV
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của HS gồm: ý thức được vai trò của nội dung học tập; hứng thú, động cơ học tập đúng đắn; có phương pháp học, ý
Trang 24thức khắc khục khó khăn trong học tập; Nội dung môn học; Phương pháp dạy của GV; Sự hướng dẫn tự học hiệu quả; sự kiểm tra thường xuyên của GV
1.3.5 Một số phương pháp đánh giá năng lực tự học
Trong quá trình dạy học, kiểm tra - đánh giá là một khâu rất quan trọng, đặc biệt trong quá trình tự học thì kiểm tra đánh giá giúp HS hình thành kỹ năng, kỹ xảo
từ đó nhận biết rõ ưu khuyết điểm của bản thân nhất là phương pháp học tập để tìm cách khắc phục Về mặt nhận thức, tự kiểm tra đánh giá tạo nên mối liên hệ ngược, giúp HS có cơ sở thực tế với độ tin cậy cao để tự đánh giá kết quả học tập của mình cũng như khắc phục các sai lầm, thiếu sót đồng thời sẽ củng cố kiến thức HS đã lĩnh hội của Thông qua việc kiểm tra, đánh giá HS sẽ tự khẳng định được mình, tự mình nhận thức được những hướng giải quyết đề tạo đòn bẩy cho hoạt động học tập của bản thân
Cụ thể ở đây ta đề cập đến các phương pháp và hình thức đánh giá sau:
+ Phương pháp: Đánh giá theo chuẩn/theo tiêu chí; đánh giá trực tiếp/gián tiếp; đánh giá chủ quan/khách quan; đánh giá diện rộng/lớp học; đánh giá đồng đẳng/tự đánh giá
+ Hình thức: Đánh giá tiến trình/đánh giá tổng kết; đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, đánh giá thông qua hoạt động học tập
+ Công cụ đánh giá: Bảng hỏi; phiếu học tập; bảng thu hoạch; trắc nghiệm khách quan; nhật kí học tập hoặc hồ sơ học tập
1.3.6 Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh
Bản chất của việc phát triển NLTH là hình thành và phát triển năng lực nhận biết, tìm kiếm và phát hiện vấn đề, học sinh có năng lực giải quyết vấn đề, học sinh
có năng lực xác định những kết luận đúng (cách thức, kiến thức, biện pháp) Thông qua quá trình giải quyết vấn đề hình thành năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc vào nhận thức kiến thức mới, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá
Trang 25+ Phát hiện và giúp HS giải quyết khó khăn gặp phải trong quá trình học tập, đặc biệt là khó khăn phát sinh trong quá trình tự học của HS
Đối với HS cần hình thành kỹ năng cần thiết như:
+ HS biết cách xây dựng kế hoạch tự học;
+ Rèn kỹ năng đọc sách, tóm tắt nội dung, cách đặt câu hỏi;
+ Trên lớp tập trung nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ, khoa học;
+ Ôn tập và làm bài tập tại nhà, trao đổi và học tập theo nhóm
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự học
Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới hoạt động tích cực hóa nhận thức của người học, nhằm phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào người dạy Điều này đòi hỏi uy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì GV phải
nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động
Để triển năng lực tự học cho HS, một số phương pháp dạy học tích cực sau cần được phát huy:
* Phương pháp dạy học theo quan điểm định hướng, giải quyết vấn đề được thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tri giác vấn đề
- Tạo tình huống gợi vấn đề
- Để hiểu đúng tình huống, cần giải thích và chính xác hóa
- Đặt mục đích giải quyết và phát biểu vấn đề
Bước 2: Giải quyết vấn đề
- Tạo ra mối liên hệ trong tư duy, giữa cái đã biết và cái cần phải tìm, phân tích vấn đề cần giải quyết
- Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết vấn đề, trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ và chuyển hướng khi cần thiết
- Trình bày cách giải quyết vấn đề
Bước 3: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
- Kiểm tra sự hợp lí, đúng đắn và phù hợp thực tế của lời giải
- Kiểm tra tính hợp lý hoặc tối ưu của lời giải
Trang 26ra những ý hoặc giải pháp ở mức độ tối đa có thể có của mình); trình bày báo cáo (cách làm, từng cá nhân viết, trình bày ở nhóm nhỏ, báo cáo của nhóm trước lớp)
* Phương pháp vấn đáp (phương pháp đàm thoại): là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau
và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học Phương pháp này đòi hỏi GV phải có kỹ thuật quan sát, đặt câu hỏi định hướng, gợi ý giúp HS tìm hiểu vấn đề
* Phương pháp thực hành trong hóa học bao gồm dạy học có sử dụng thí nghiệm hóa học như sử dụng thí nghiệm trong việc dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức, sử dụng video thí nghiệm, và sử dụng bài tập hóa học để HS áp dụng kiến thức đã học vận dụng làm bài tập hóa học
1.5 Bài giảng điện tử
1.5.1 Khái niệm bài giảng điện tử
Theo từ điển trực tuyến wikipedia đó “là một hình thức tổ chức bài giảng dựa
vào các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại, dạy và học thông qua môi trường internet”
Bài giảng điện tử cũng được xem xét là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo án điện tử, bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu điện tử được
tổ chức theo một kết cấu sư phạm giúp người học đạt được kiến thức và kĩ năng cần thiết là quan điểm mà PGS.TS Lê Công Triêm đưa ra
Cũng đồng quan điểm một phần với PGS.TS Lê Công Triêm, tác giả Trần Ngọc Anh cho rằng: Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giảng viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Trên thực tế bài
Trang 27giảng điện tử đóng vai trò là định hướng cho các hoạt động trên lớp chứ không đơn thuần là thay thế hình ảnh quen thuộc “bảng đen phấn trắng” Các nội dung của bài học đều được Multimedia hóa tức là thông tin được truyền đạt dưới nhiều hình thức khác nhau như âm thanh, ảnh chụp, văn bản, đồ họa…
(Nguồn: Trần Ngọc Anh, Một vài đề xuất về việc thiết kế xây dựng bài giảng điện tử)
1.5.2 Ưu và nhược điểm của bài giảng điện tử
1.5.2.1.Về ưu điểm
Sử dụng bài giảng điện tử giúp cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Thiết kết bài giảng điện tử có thể cung cấp thêm nhiều kiến thức từ thực tế mà sách giáo khoa không truyền tải hết thông qua những âm thanh, hình ảnh thật trong cuộc sống; biểu diễn được các quá trình xảy ra quá nhanh hay quá chậm, những thí nghiệm khó, trừu tượng, độc hại, nguy hiểm mà giáo viên và học sinh không thể hoặc khó tiến hành trong một giờ dạy (kể cả thí nghiệm đơn giản nhưng thiếu hóa chất, dụng cụ; khi diễn đạt các nội dung, mô phỏng các thí nghiệm, các quá trình tự nhiên…, có thể bỏ qua các chi tiết thứ yếu, nhấn mạnh điểm quan trọng giúp người học hiểu nhanh, chính xác; tiết kiệm được một phần kinh phí so với tiến hành thí nghiệm thật, và có thể tiết kiệm được thời gian trong giờ lên lớp do không phải mô tả dài dòng; giáo
BÀI GIẢNG
NỘI DUNG 1
LÝ THUYẾT
MINH HỌA
BÀI TẬP NỘI DUNG 2
LÝ THUYẾT
MINH HỌA
BÀI TẬP NỘI DUNG
ÔN TẬP – KIỂM TRA TÓM TẮT – GHI NHỚ
Trang 28viên dễ dàng cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lượng bài giảng theo thời gian; có thể chuẩn bị trước để giảng dạy ở nhiều nơi, chuyển lên mạng internet giảng dạy
Cơ sở đào tạo phải có sự đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị máy móc như: máy
vi tính, máy chiếu, loa…; khi tiến hành thực hành các thí nghiệm, các quá trình qua
mô phỏng vẫn có phần không hiệu quả bằng tiến hành thật như: không ngửi được mùi, không cảm nhận được sự thay đổi nhiệt độ, màu sắc không trung thực bằng thí nghiệm thật … GV xây dựng bài giảng quá lạm dụng hình ảnh, âm thanh, màu sắc
sẽ không đem lại hiệu quả như mong muốn
1.5.3 Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử
1.5.3.1 Một số thao tác cơ bản trong MS PowerPoint
Để xây dựng một bài giảng điện tử, giáo viên cần tiến hành lần lượt các bước sau:
- Xác định chính xác mục tiêu bài giảng, nói cách khác, giáo viên cần trả lời các câu hỏi: Giảng dạy về nội dung gì, lượng kiến thức truyền tải bao nhiêu, thời lượng cần thiết để truyền thụ kiến thức
- Soạn nội dung bài giảng trên Word: đây chính là những nội dung kiến thức trình chiếu trong một (hoặc hơn một) tiết học Khi soạn thảo văn vản, cần phân đoạn văn bản sao cho mỗi đoạn tương ứng với một slide, tránh hiện tượng một slide có quá nhiều kiến thức Cần cân đối dung lượng chữ và hình ảnh sao cho cân đối, hài hòa
- Tìm kiếm tư liệu hình ảnh có liên quan để minh họa, làm nổi bật nội dung bài giảng: Có thể bổ sung những thông tin, tư liệu ngoài sách giáo khoa Nếu là hình ảnh minh họa cần tìm ảnh có nguồn gốc, tác giả, tránh việc vi phạm bản quyền hoặc
sử dụng ảnh dựng lại (nếu có hình ảnh gốc là tốt nhất)
Trang 29- Chuyển các văn bản vào slide và tạo nền các trang PPT: Mở song song văn bản và phần mềm trình chiếu, copy nội dung và chuyển vào các file tương ứng Một bài giảng không nên có quá nhiều side, sẽ dẫn đến hiện tượng học sinh kém hứng thú, thậm chí có thể “cháy giáo án” nếu có quá nhiều slide
- Chỉnh sửa văn bản, chèn hình ảnh và tạo hiệu ứng khi chuyển trang: sử dụng bảng màu, hình nền sẵn có Hình ảnh sử dụng phải đẹp mắt, dễ chịu, tránh lựa chọn những gam màu “gắt” Khi chèn văn bản, cần chú ý bố cục, đặc biệt là các video sử dụng, cần chú ý tỉ lệ chiều cao, chiều rộng, tránh hiện tượng hình ảnh méo mó khi trình chiếu Cần lưu ý định dạng video để chuyển định dạng sao cho thích hợp
- Kiểm tra lần cuối, lưu vào ổ cứng: Trong quá trình kiểm tra, vẫn có thể bổ sung thêm thông tin, hình ảnh nếu thấy cần thiết Sau khi hoàn thành, cần lưu (save) vào ổ cứng, USB để tránh tình trạng máy tính bị trục trặc
Trước tiên nhấn Start\Program\MS.Powerpoint hoặc click vào biểu tượng của MS.Powerpoint trên màn hình để khởi động chương trình
Trên màn hình, chương trình sẽ tự tạo 1 tập tin (file) mới gọi là Presetation 1, sau khi thiết kế nhấn File\Save để lưu tập tin
Click vào ô slide show khi muốn trình chiếu file
Nhấn File\Save as\Tools\Save options để đóng gói bài giảng
1.5.3.2 Các yêu cầu cơ bản của một bài giảng điện tử
Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bài giảng truyền thống:
+ Đầy đủ: Đảm bảo nội dung trọng tâm đầy đủ
Trang 30+ Chính xác: thông tin đưa ra đảm bảo có độ tin cậy
+ Trực quan: những hình vẽ, bảng biểu, trực quan phải phù hợp với nội dung bài, thiết thực tạo sinh động, thu hút học tập của HS
Đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc khi xây dựng một bài giảng điện tử :
Đơn giản, rõ ràng Không quá 5 ý nhỏ trên mỗi slide Chỉ nên có một ý tưởng lớn trên mỗi slide
Dùng sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu để hệ thống hóa nội dung
Những hình ảnh minh họa cần chọn lựa kĩ, sát với nội dung yêu cầu của bài
để đảm bào tránh dẫn tới việc giảm sự chú ý của HS
1.5.3.3 Các tiêu chí đánh giá của một bài giảng điện tử
Những phần mềm thường được sử dụng để xây dựng bài giảng điện tử gồm: Microsoft PowerPoint; Frontpage; LectureMaker; Macromedia Flash
Hệ thống tiêu chuẩn của BGĐT Theo Thạch Trương Thảo (2011) và Lê Công Triêm (2004), BGĐT được định nghĩa là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà
ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra BGĐT cũng có thể được hiểu là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS [7, 7] Hệ thống tiêu chuẩn được đề xuất xây dựng dựa trên thực trạng dạy học bằng BGĐT ở các trường phổ thông, có tham khảo một số tiêu chuẩn/tiêu chí của các tác giả khác, các yêu cầu khoa học của một giáo án và các tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy của GV phổ thông
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn (tiêu chí) đánh giá bài giảng điện tử
Tiêu
chuẩn/tiêu
chí
Tiêu chí 1.1 Đảm bảo tính chính xác, khoa học về nội
dung kiến thức, tư tưởng, chính tả, từ ngữ
Tiêu chí 1.2 Ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung và làm nổi
bật được trọng tâm của bài học
Tiêu chí 1.3 Kiến thức được tổ chức có hệ thống và thể
Trang 31hiện được tính kết nối
Tiêu chí 1.4
Tận dụng được các ưu thế của bài giảng điện
tử nhờ sử dụng hợp lí các phương tiện trực quan, các công cụ nghe nhìn để chuyển tải các nội dung tổng hợp, phức tạp, trừu tượng hay độc hại
Tiêu chí 2.2
Chữ và các công thức hóa học cần được thiết
kế thống nhất, cân đối; các phương tiện trực quan (phim, mô phỏng hình ảnh) phải có chất lượng tốt
Tiêu chí 2.3
Có sự phối hợp hài hòa, khoa học màu sắc trong toàn bộ bài giảng, không nên sử dụng quá 3 màu chính trong 1 slide
Tiêu chí 2.4
Hệ thống hiệu ứng phù hợp với yêu cầu bài học và đặc trưng bộ môn Các hiệu ứng hình ảnh, màu sắc, âm thanh chuyển động cần được sử dụng hợp lí, không lạm dụng gây quá tải và nhiễu loạn làm HS mất tập trung vào bài học
Tiêu chuẩn 3 Tổ chức và trình bày bài giảng điện tử
Tiêu chí 3.1
Thực hiện đầy đủ các bước của quá trình lên lớp; phân bổ thời gian hợp lí cho từng phần, từng khâu
Tiêu chí 3.2 Phối hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu với ghi
bảng, với hoạt động thầy – trò Nhịp điệu
Trang 32trình chiếu và triển khai bài dạy vừa phải, phù hợp với việc ghi chép và sự tiếp thu của phần đông HS
Tiêu chí 3.3
Kết hợp nhuần nhuyễn việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương pháp đặc thù bộ môn nhằm tổ chức và điều khiển
HS học tập tích cực, chủ động phù hợp với nội dung của kiểu bài, với các đối tượng HS
Tiêu chí 3.4
Tổ chức và đưa ra được nhiều hình thức đa dạng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập HS trong thời gian ngắn
Tiêu chuẩn 4 Công nghệ của bài giảng điện tử
Tiêu chí 4.1
Công nghệ của bài giảng điện tử phải đạt hiệu quả cao, sinh động trong thể hiện kiến thức và dẫn dắt HS xây dựng bài học
Tiêu chí 4.2
Các phần mềm được dùng để thiết kế bài giảng điện tử cần được đảm bảo tính phổ biến, dễ sử dụng, cấu hình tương thích với các hệ điều hành khác nhau
Tiêu chí 4.3
Sử dụng nhuần nhuyễn các kĩ thuật thiết kế phổ dụng (siêu liên kết, nhúng chữ, nhúng đa phương tiện…) nhằm làm cho bài dạy dễ hiểu, logic, tiết kiệm thời gian và dễ dàng sử dụng trên các máy tính khác nhau
Tiêu chuẩn 5 Tiêu chuẩn về hiệu quả bài giảng điện tử
Tiêu chí 5.1
Học sinh tích cực chủ động, hiểu bài và hứng thú học tập, nắm trọng tâm, biết vận dụng kiến thức và kĩ năng mà mục tiêu bài học đặt
ra
Trang 33Tiêu chí 5.2 Giáo viên làm chủ được kĩ thuật, làm chủ
được bài học, tiến hành thành công tiết dạy
(Mức độ đạt được: 1 - Không đạt yêu cầu; 2 - Cần cải thiện;
3 - Đạt yêu cầu, khá; 4 - Tốt; 5 – Rất tốt)
1.6 Thực trạng của việc sử dụng bài giảng điện tử và việc phát triển năng lực
tự học cho học sinh hệ song bằng trong các trường Cao đẳng nghề
1.6.1 Mục đích điều tra
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ song bằng trong các trường Cao đẳng nghề
- Đánh giá năng lực tự học của HS hệ song bằng trong trường Cao đẳng nghề
1.6.2 Phương pháp điều tra
Để có được thông tin khách quan, ngoài việc tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp đối với GV, chúng tôi còn sử dụng phiếu điều tra, một số phương pháp như phương pháp quan sát - điều tra và phương pháp tổng kết kinh nghiệm
1.6.3 Tiến trình và kết quả điều tra
1.6.3.1 Tiến trình điều tra
- Xây dựng phiếu điều tra nhằm đánh giá thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Phát phiếu điều tra tới 22 GV gồm dạy Hóa học và một số giáo viên giảng dạy hệ song bằng ở một số trường cao đẳng, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên
- Phát phiếu điều tra tới 178 HS ở trường Cao đẳng xây dựng số 1 và trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại
- Thu lại phiếu điều tra sau đó tổng hợp và xử lý thông tin về thực trạng thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trên cơ sở phần trả lời phiếu điều tra
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử cuả GV và năng lực tự học của HS
1.6.3.1 Kết quả điều tra
a Kết quả điều tra của GV
Trang 34Qua việc khảo sát lấy ý kiến góp ý của GV, thống kê và phân tích số liệu chúng tôi thu được một số đánh giá và kết quả sau:
Kết quả cho thấy 71% các GV đánh giá
sự cần thiết của việc phát triển năng lực
tự học cho HS hệ song bằng Một số GV
đánh giá không cần thiết khi được trao
đổi đã trả lời rằng do ý thức tự học của
Đa số GV đều nhận thấy tầm quan trọng
của việc phát triển năng lực tự học có ý
nghĩa giúp HS hiểu bài, ghi nhớ bài lâu
hơn, nâng cao khả năng tự học, phát huy
tính tích cực, chủ động của HS
Biểu đồ 1.2 Mức độ quan trọng của việc phát triển năng lực tự họccủa học sinh
Thực trạng cho thấy: Các thầy cô giáo
trong quá trình giảng dạy đối với HS hệ
song bằng còn hạn chế, ít sử dụng bài
giảng điện tử để giảng dạy cho HS Bài
giảng điện tử là phương tiện rất cần thiết
giúp GV chủ động hơn và giúp cho bài
Biểu đồ 1.3 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng bài giảng điện tử của GV khi giảng
dạy choHS hệ song bằng
Trang 35giảng sinh động thu hút sự chú ý của
HS
Kết quả khảo sát cho thấy các thầy, cô
giáo đều lựa chọn một số biện pháp phù
hợp nhằm phát triển năng lực tự học cho
HS Tuy nhiên, biện pháp sử dụng bài
giảng điện tử để phát triển năng lực tự
học đƣợc lựa chọn ít hơn và cần đƣợc
quan tâm chú trọng hơn nữa
Biểu đồ 1.4 Khảo sát tỉ lệ GV lựa chọn biện pháp để phát triển năng lực tự học
cho HS
Qua việc khảo sát về những khó khăn
gặp phải khi sử dụng bài giảng điện tử
trong dạy học đối với HS hệ song bằng
chúng tôi nhận thấy khó khăn lớn nhất
chính là năng lực của HS và hạn chế về
thời gian
Biểu đồ 1.5 Khảo sát mức độ khó khăn khi sử dụng bài giảng điện tử của GV
Theo quan điểm của các thầy cô cho
rằng khi sử dụng bài giảng didenj tử đều
tập trung phát triển những năng lực cho
HS nhƣ năng lực tính toán, năng lực sử
Biểu đồ 1.6 Tỉ lệ GV sử dụng bài giảng điện tử để phát triển năng lực cho học sinh hệ song bằng
Trang 36dụng ngôn ngữ hóa học, NL sử dụng
công nghệ thông tin mà ít chú trọng đến
phát triển năng lực tự học của HS
b Kết quả điều tra khảo sát HS
Qua việc phát phiếu và lấy ý kiến của HS về thông tin liên quan đến việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Hóa học và khảo sát về một số yếu tố khi trong quá trình HS tự học, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Khi được khảo sát về việc HS sẽ ứng xử
như thế nào khi tự làm bài tập tại nhà, tỉ
lệ HS lựa chọn nhiều nhất là xem kỹ
hướng dẫn của GV và làm bài
Biểu đồ 1.7 Khảo sát về ứng xử của HS
hệ song bằng khi làm bài tập tại nhà
Rất nhiều HS hệ song bằng cho rằng chỉ
cần học trên lớp là đủ Điều này cũng
một phần do các em học đồng thời cả hệ
trung cấp và hệ văn hóa Cho nên, việc
đầu tư của GV nhằm phát triển năng lực
tự học và giúp HS tập trung hiểu bài trên
lớp là rất quan trọng
Biểu đồ 1.8 Kết quả khảo sát việc đầu
tư cho học tập tại nhà của HS
Kết quả cho thấy HS lựa chọn thời gian
tự học ở nhà chủ yếu dùng để đọc lại bài
trên lớp và chuẩn bị bài theo sự hướng
Biểu đồ 1.9 Khảo sát việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS hệ song bằng
Trang 37Qua khảo sát 63% HS lựa chọn tập trung
chú ý theo dõi, quan sát các video thí
nghiệm, mô hình mà GV đưa ra trong
các bài giảng điện tử Và khi GV đưa ra
nhiệm vụ học tập 60% HS lựa chọn
thường xuyên và rất thường xuyên thực
hiện Các em cũng quan tâm liên hệ thực
tiễn, tìm cách giải thích hiện tượng đó
Biểu đồ 1.11 Khảo sát mức độ của HS
tập trung, chú ý của HS
Khi được khảo sát về cách thức mà em Biểu đồ 1.12 Khảo sát cách thức
Trang 38lựa chọn tự học, có tới 37% HS lựa chọn
chỉ học bài và làm bài khi cần thiết; 33%
HS lựa chọn học tập theo hướng dẫn của
GV; rất ít HS lựa chọn tự học theo
nhóm
tự học của HS hệ song bằng
Khi được khảo sát về những khó khăn
HS gặp phải khi tự học, 86% HS cho
rằng kiến thức bị rỗng và chưa có
phương pháp học tập hợp lí Những khó
khăn khác như: kiến thức rộng, cách lựa
chọn bài tập, thiếu sự hướng dẫn của GV
cũng rất cao Điều đó cho thấy, các em
gặp rất nhiều rào cản trong việc phát
triển năng lực tự học
Biểu đồ 1.13 Khảo sát khó khăn gặp phải của HS khi tự học
Trong câu hỏi: Khi được giao nhiệm vụ
thí nghiệm đơn giản gần gũi thực tiễn
hoặc làm mô hình, mức độ thực hiện của
em như thế nào? 70% HS lựa chọn
thường xuyên và rất thường xuyên thực
hiện
Biểu đồ 1.14 Khảo sát mực độ thực hiện thí nghiệm thực tiễn, mô hình
tại nhà
Trang 39Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã tiến hành giải quyết những nội dung sau:
- Khái quát lại tình hình nghiên cứu những nội dung liên quan đến đề tài trên thế giới và trong nước
- Nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống các khái niệm liên quan đến đề tài như: bài giảng điện tử, năng lực tự học, cấu trúc của năng lực tự học, …
- Cơ sở lí luận về phát huy năng lực tự học cho học sinh, về xây dựng bài giảng điện tử Nhận thức rõ về các nội dung này tác giả áp dụng vào việc xây dựng bài giảng điện tử đạt hiệu quả
- Tiến hành làm phiếu phiếu điều tra khảo sát một số vấn đề thực trạng liên quan đến việc sử dụng bài giảng điện tử và phát triển năng lực tự học của GV và HS
hệ song bằng tại trường Cao đẳng xây dựng số 1, trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Thống kê và phân tích số liệu thu được chúng tôi nhận thấy một số vấn
đề sau đây: Năng lực tự học của HS hệ song bằng tại trường Cao đẳng nghề còn hạn chế và cần được đầu tư, tìm biện pháp khắc phục Điều đó, giúp cho HS có thể phát huy tốt hơn khả năng học tập, phát triển và hình thành nhân cách của bản thân Qua khảo sát cho thấy, thực tế khi giảng dạy đối với HS hệ song bằng GV rất ít sử dụng bài giảng điện tử, không phải do hạn chế tử phía GV mà do sự đầu tư thời gian, do năng lực của HS sinh còn rất hạn chế
Qua đó, chúng tôi thấy việc nghiên cứu xây dựng bài giảng điện tử áp dụng trong giảng dạy nhằm có thêm thời gian cho GV tập trung hỗ trợ, hướng dẫn và giúp HS phát triển năng lực tự học là vấn đề cần thiết.Thống kê và phân tích số liệu thu được chúng tôi nhận thấy một số vấn đề sau đây: Năng lực tự học của HS hệ song bằng tại trường Cao đẳng nghề còn hạn chế và cần được đầu tư, tìm biện pháp khắc phục Điều đó, giúp cho HS có thể phát huy tốt hơn khả năng học tập, phát triển và hình thành nhân cách của bản thân Qua khảo sát cho thấy, thực tế khi giảng dạy đối với HS hệ song bằng GV rất ít sử dụng bài giảng điện tử, không phải do hạn chế tử phía GV mà do sự đầu tư thời gian, do năng lực của HS sinh còn rất hạn chế
Qua nghiên cứu cơ sở thực tiễn, chúng tôi đề xuất biện pháp khắc phục những hạn chế, phát huy những mặt tích cực của bài giảng điện tử nhằm phát triển năng lực tự học cho HS
Trang 40CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY - HÓA HỌC LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH HỆ SONG BẰNG 2.1 Phân tích nội dung chương Sự điện ly - Hóa học 11
2.1.1 Vị trí, mục tiêu của chương “Sự điện ly”
2.1.1.1 Vị trí
Chương "Sự điênk ly" là chương 1 trong Hóa học lớp 11, kiến thức trong chương là kiến thức nền tảng để học sinh học phần hóa học 11 và các phần tiếp theo
2.1.1.2 Mục tiêu
* Về kiến thức, học sinh hiểu, phân biệt và vận dụng được những nội dung
cơ bản sau:
- Các khái niệm chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, sự điện li
- Khái niệm về axit, bazơ dựa trên thuyết A-rê-ni-ut
- Sự điện li, tích số ion của nước
- Dựa vào pH của dung dịch và nồng độ của ion H+, tiến hành đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch
- Xác định môi trường pH của dung dịch
- Xác định điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện
ly Hiểu được bản chất của phản ứng trao đổi ion và viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ, phương trình ion rút gọn của phản ứng
* Về kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành: quan sát nhận xét và rút ra đánh giá cần thiết
- Các phản ứng xảy ra trong dung dịch: viết phương trình ion và ion rút gọn
- Giải các bài toán có liên quan đến phản ứng trao đổi, pH của dung dịch
* Về thái độ:
- Giúp học sinh có niềm tin vào tiến hành thực nghiệm hóa học để vận dụng trong thực tiễn
- Học sinh được trau dồi tính cẩn thận, sự tỉ mỉ trong cách làm việc
- Có được kiến thức khoa học đúng đắn vể ba loại dung dịch là axit, bazơ, muối
* Về năng lực: Phát triển năng lực tự học cho học sinh