ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC HỢP TÁC KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC VẬN DỤNG T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA
DẠY HỌC HỢP TÁC KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC
(VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT CỦA
HIĐROCACBON – HÓA HỌC 11)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA
DẠY HỌC HỢP TÁC KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC
(VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT CỦA
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại trường Đại học Giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội,
bằng sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp tôi
đã hoàn thành luận văn khoa học này
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Phạm Thị Bình
giảng viên khoa Hóa học trường Đại học sư phạm Hà Nội người đã luôn tận tình
hướng dẫn để em hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, phòng quản lí
Sau đại học và các cán bộ của trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo
và học sinh của trường THPT Phạm Ngũ Lão Hải Phòng, trường THPT Quảng Oai
Hà Nội đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động
viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 4/11/2017
Học viên
Nguyễn Thị Nhƣ Trang
Trang 4- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Đọc là
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết 4
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
8.3 Phương pháp toán học thống kê 4
10 Cấu trúc của đề tài 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆCPHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8
1 2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hóa học 10
1.2.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học 10
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học 11
1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học Hoá học 12
Trang 61.3.1 Khái niệm về năng lực 12
1.3.2 Cấu trúc của năng lực 13
1.3.3 Các năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông trong môn hóa học 14
1.4 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học 18
1.4.1 Khái niệm năng lực hợp tác 18
1.4.2 Cấu trúc năng lực hợp tác 18
1.4.3 Biểu hiện của NL hợp tác 19
1.4.4 Kĩ năng hợp tác 19
1.4.5.Các phương pháp đánh giá năng lực 21
1.5 Phương pháp dạy học hợp tác 23
1.5.1 Khái niệm về PPDHHT 23
1.5.3 Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học hợp tác 24
1.5.4 Những biện pháp phát huy vai trò của học sinh trong hoạt động nhóm 25
1.6 Một số kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác 30
1.6.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi 30
1.6.3 Kĩ thuật mảnh ghép 32
1.6.4 Kĩ thuật sử dụng sơ đồ tư duy 35
1.7 Thực trạng về việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tácvà kĩ thuật dạy họcở một số trường THPT thuộc thành phố Hà Nội và Hải Phòng 37
1.7.1 Mục đích điều tra 37
1.7.2 Nội dung điều tra 37
1.7.3 Đối tượng, địa bàn điều tra 37
1.7.4 Phương pháp điều tra 38
1.7.5 Kết quả điều tra 38
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: 41
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC KẾT HỢPCÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON - HÓA HỌC 11 41
Trang 72.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung phần dẫn xuất của hiđrocacbon – Hóa học 11 41
2.1.1 Vị trí, mục tiêu 41
2.1.2 Nội dung 42
2.2.2 Sự phù hợp của việcvận dụng phương pháp dạy học hợp tác và một số kĩ thuật dạy học vào phần dẫn xuất của hiđocacbon - Hóa học 11 46
2.2.3 Một số ví dụ vận dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp với kĩ thuật dạy học 48
2.4.1 Kế hoạch dạy học bài 45: Axit cacboxylic ( tiết 2) 57
2.4.2 Kế hoạch dạy học bài 40 ANCOL (Tiết 2) 69
2.4.3 Kế hoạch dạy bài 46: LUYỆN TẬP 74
2.5 Thiết kế bảng tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực hợp tác của HS 80
2.5.1 Thiết kế bảng tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 81
2.5.2 Công cụ đánh giá năng lực hợp tác 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 92
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 92
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 92
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 92
- Xử lí dữ liệu, phân tích và rút ra kết luận 92
3.2 Nội dung và kế hoạch dạy thực nghiệm sư phạm 92
3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 93
- Thu các phiếu đánh giá, bài kiểm tra để tập hợp dữ liệu, xử lí và phân tích, kêt luận 94
3.4 Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm 94
3.4.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 94
+ Đại lượng kiểm định t (hằng số Student) 96
Với 96
3.4.2 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 96
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 107
3.5.1 Phân tích định tính 107
3.5.2 Phân tích định lượng 107
Trang 8TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112
1 Kết luận 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117
Trang 9DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1 MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NĂNG LỰC 15
Bảng 1.2 NĂNG LỰC CỐT LÕI MÔN HÓA HỌC 16
Bảng 1.3 Nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí của năng lực hợp tác 20
Bảng 1.4 Nhóm kĩ năng hoạt động của năng lực hợp tác 20
Bảng 1.3 Nhóm kĩ năng đánh giá của năng lực hợp tác 20
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn TNSP 93
Bảng 3.3 Bảng phân loại HS lớp TN và lớp ĐC 97
(Số liệu của học kỳ I năm học 2016 -2017) 97
Bảng 3.4 Bảng các giá trị thống kê ở các lớp TN và lớp ĐC 97
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1 của trường THPT Phạm Ngũ Lão - Hải Phòng 98
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Phạm Ngũ Lão - Hải Phòng 98
Bảng 3.7 Bảng phân loại kết quả học tập trường 99
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1 của trường THPT Quảng Oai Hà Nội 100
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích 101
Bảng 3.10 Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Quảng Oai 102
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 103
Bảng 3.12 Bảng kết quả HS tự đánh giá năng lực hợp tác 103
Bảng 3.13 Bảng kết quả do GV đánh giá năng lực hợp tác của HS 105
Bảng 3.14 Bảng kết quả do GV đánh giá năng lực hợp tác của các nhóm 106
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực Error! Bookmark not defined
Hình 1.2 Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lựcError! Bookmark not
defined
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 – THPT Phạm
Ngũ Lão Hải Phòng Error! Bookmark not defined
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 – THPT Phạm
Ngũ Lão Hải Phòng Error! Bookmark not defined
Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 1) Error!
Bookmark not defined
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 2) Error!
Bookmark not defined
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 – THPT Quảng Oai
Error! Bookmark not defined
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 – THPT Quảng
Oai Error! Bookmark not defined
Hình 3.7 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 1) Error!
Bookmark not defined
Hình 3.8 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 2) Error!
Bookmark not defined
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỷ XXI với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, sự bùng nổ
của nền kinh tế tri thức đòi hỏi con người phải có một số phẩm chất và năng lực nổi
lên hàng đầu như năng lực hợp tác làm việc nhóm, năng lực hoạt động thực tiễn và
giải quyết vấn đề do cuộc sống đặt ra, năng lực thích ứng… Những yêu cầu trên
đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện để đáp ứng tốt hơn nhu
cầu giáo dục của xã hội và cá nhân, từ chế độ đào tạo, cách thiết kế chương trình,
tìm tòi những phương pháp, cách thức đào tạo phù hợp
Vấn đề đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực đã được chỉ rõ
trong Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học” Dạy học định hướng năng lực đòi hỏi
việc thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá Trong đó, việc
thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, hoạt động học hợp
tác theo nhóm có vai trò hết sức quan trọng
Năng lực hợp tác là một năng lực quan trọng trong xã hội hiện đại các rất
nhiều tác dụng trong quá trình dạy học ở phổ thông trung học nên việc phát triển
năng lực này cho học sinh rất cần thiết Cũng chính vì tầm quan trọng đó mà trong
chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thì đó là một năng lực cốt lõi cần phát
triển cho HS
Thực tế trong những năm gần đây, trong xu thế đổi mới PPDH thì phương
pháp dạy học hợp tác (PPDHHT) được giáo viên (GV) hết sức quan tâm và vận
dụng trong dạy học Tuy nhiên thực tế GV vẫn còn lúng túng trong việc tổ chức
Trang 12cũng như xây dựng các nội dung cũng như các nhiệm vụ cụ thể cho HS làm việc
hợp tác dẫn đến việc áp dụng PPDH này còn mang tính hình thức, chưa thực sự hiệu
quả, HS chưa thực sự hợp tác trong hạt động nhóm nên việc phát triển năng lực hợp
tác qua dạy học theo nhóm trong thực tế là chưa hiệu quả
Như vậy một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để phát triển năng lực hợp tác cho
HS thông qua các hoạt động học tập và với đặc trưng của môn Hóa học là một môn
khoa học kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm HS có thể tự tìm tòi khám phá kiến
thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên thì việc áp dụng phương pháp dạy học hợp
tác sẽ đem lại hiệu quả cao, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở phổ thông
trung học Sự áp dụng PPDH này cùng với sự kết hợp với các kĩ thuật dạy học tích
cực khác sẽ khắc phục được những nhược điểm cơ bản của phương pháp và mang
lại hiệu quả cao Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh thông qua dạy học hợp tác kết hợp với một số kĩ thuật dạy học (vận
dụng trong dạy học phần dẫn xuất của hiđrocacbon - Hóa học 11)”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách vận dụng PPDHHT có kết hợp với một số kĩ thuật dạy
học khác nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học phần
dẫn xuất của hiđrocacbon – Hóa học 11
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông ở Việt Nam
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
PPDHHT kết hợp với một số kĩ thuật dạy học để phát triển năng lực hợp tác
cho học sinh thông qua phần dẫn xuất của hiđrocacbon- Hóa học 11
4 Câu hỏi nghiên cứu
Sử dụng PPDHHT kết hợp với một số kĩ thuật dạy học trong phần dẫn xuất
của hiđrocacbon – Hóa học 11 thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển
năng lực hợp tác cho HS?
Trang 135 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được lấy ví dụ phân tích trong dạy học phần dẫn
xuất của hiđrocacbon Hóa học 11
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở các lớp khối 11 ở hai trường
THPT Quảng Oai – Ba Vì – Hà Nội và trường THPT Phạm Ngũ Lão – Thủy
Nguyên – Hải Phòng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về: định hướng đổi mới giáo dục
theo hướng phát triển năng lực; các năng lực chung và chuyên biệt trong môn Hóa
học cần phát triển cho HS trung học; phát triển năng lực hợp tác thông qua vận
dụng PPDHHT và các kĩ thuật dạy học tích cực
- Phân tích mục tiêu; cấu trúc nội dung; đặc điểm phương pháp dạy học
phần dẫn xuất của hiđrocacbon- Hóa học 11
- Điều tra thực trạng việc phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua
PPDHHT kết hợp với các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học hoá học
THPT ở hai trường thực nghiệm sư phạm và các trường THPT khác trên địa bàn hai
huyện Thủy Nguyên Hải Phòng và huyện Ba Vì Hà Nội
- Lựa chọn các kĩ thuật dạy học phù hợp áp dụng trong PPDHHT theo định
hướng phát triển năng lực hợp tác
- Đề xuất cách vận dụng PPDHHT phối hợp với một số kĩ thuật dạy học
tích cực để phát triển năng lực hợp tác cho HS, lấy ví dụ cụ thể trong dạy học phần
dẫn xuất của hiđrocacbon – Hóa học 11
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của HS thông qua việc vận
dụng PPDHHT kết hợp với một số kĩ thuật dạy học tích cực
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả, của biện
pháp đề xuất với việc phát triển năng lực hợp tác cho HS
Trang 147 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng PPDHHT một cách hợp lí, đúng cách, kết hợp với một số kĩ
thuật dạy học trong phần hiđrocacbon – Hóa học 11 thì sẽ phát triển năng lực hợp
tác cho HS, và kết quả học tập môn Hóa học của HS
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa để
tổng quan cơ sở lí luận của đề tài
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp quan sát để đánh giá các kĩ năng hợp tác của HS
- Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn để điều tra thực trạng việc tổ
chức dạy học môn Hóa học theo các phương pháp mới của GV và HS trong quá
trình dạy và học môn Hoá học lớp 11 Trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến,
quan niệm, thái độ của họ về việc tổ chức dạy học môn Hóa học theo phương
pháp dạy học mới ở trường THPT, và những thuận lợi, khó khăn mà GV và HS đã
gặp phải
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả và tính
khả của biện pháp đề xuất
8.3 Phương pháp toán học thống kê
Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số liệu thu được qua
điều tra và thực nghiệm
9 Đóng góp mới của đề tài
+ Về mặt lí luận: Tổng quan và làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lí luận
của đề tài: Năng lực, năng lực hợp tác và sử dụng PPDHHT kết hợp kĩ thuật dạy
học để phát triển năng lực hợp tác cho HS
+ Về mặt thực tiễn:
- Điều tra, đánh giá được thực trạng sử dụng PPDHHT và phát triển năng
lực hợp tác cho HS qua điều tra 36GV và 158 HS tại trường THPT trên địa bàn
Trang 15huyện Thủy Nguyên Hải Phòng (THPT Phạm Ngũ Lão, THPT Bạch Đằng, THPT
Lí Thường Kiệt) và huyện Ba Vì Hà Nội (THPT Quảng Oai)
-Xây dựng được 2 ví dụ và ba kế hoạch dạy học phần Ancol,
Axitcacboxylic và Luyện tập anđehit- axit cacboxylic, trong đó có sử dụng các kĩ
thuật dạy học như : mảnh ghép, sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, kĩ thuật dạy học theo
góc và hai đề kiểm tra minh họa cho đề xuất
-Xây dựng phiếu đánh giá năng lực hợp tác thông qua các kĩ năng hợp tác
và xây dựng phiếu đánh giá của GV và tự đánh giá của HS
10 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác
cho học sinh trong dạy học hóa học ở trương THPT
Chương 2 Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp với các kĩ thuật dạy
học tích cực trong dạy học phần dẫn xuất của hiđrocacbon- Hóa học 11
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Comment [A1]: bổ sung số trang cho mỗi chương
nhé
Trang 161.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học hợp tác là một ý tưởng đã có từ rất lâu đời Xuất phát điểm là
người Do Thái cho rằng muốn học một điều gì cũng cần phải hợp tác với nhau, để
lĩnh hội được nội dung kinh Talmud mỗi người học phải có 3 thứ: một bản kinh
Talmud, một thầy dạy và một bạn học
Ngay từ đầu thế kỷ thứ nhất, Marco Fabio Quintilian cho rằng người học sẽ có
rất nhiều thuận lợi nếu biết nói những điều mình hiểu cho người khác cùng hiểu Đến
thế kỷ thứ XVII, Jan Amôt Komenxki (1592 - 1670) tin rằng HS sẽ học tốt từ việc dạy
cho bạn bè và học từ bạn bè của mình [21, tr.15] Các nhà giáo dục tiên tiến đều đã
nói đến lợi ích của việc học hợp tác, HS học với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó tạo ra
một môi trường học tập tích cực
Cuối thế kỷ XIII đầu thế kỷ XIV, Reverend Bebel và Joseph Lancaster
người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, họ chia HS thành từng nhóm để hoạt
động Thông qua hoạt động nhóm, người học cùng nhau trao đổi, chia sẻ, và giúp
nhau tìm hiểu, rồi cùng khám phá vấn đề và thu được kết quả học tập tốt
Ý tưởng học tập hợp tác được nhanh chóng lan truyền từ Anh sang Mỹ và
đã nhận được sự hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong
như John Dewey, Roger Parker, Morton Deutch Họ đề cao mặt xã hội của việc
học tập và cũng đề cao vai trò của nhà giáo trong việc giáo dục HS một cách dân
chủ
J Dewey cho rằng muốn học cách cùng chung sống trong xã hội thì người
học phải được trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ trong nhà trường Cuộc
sống trong lớp học là quá trình dân chủ hoá trong một thế giới vi mô và học tập phải
có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học [21, tr.17]
Trang 17Vào đầu những năm 1990, John Dewey nhà giáo dục đầu tiên của Mỹ
khởi xướng dạy học hợp tác ông đã nhấn mạnh vai trò của giáo dục như là một
phương tiện dạy cho con người cách sống hợp tác trong một chế độ xã hội dân chủ
Trong khoảng thời gian từ năm 1930 đến năm 1940, nhà tâm lí học xã hội
Kurt Lewin đã tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển của tư tưởng giáo
dục hợp tác khi ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách thức cư xử trong nhóm
khi ông nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên trong các nhóm dân
chủ Sau đó, Mornton Duetsch, một HS của Lewin đã phát triển lí luận về hợp tác
và cạnh tranh trên cơ sở “những lí luận nền tảng” của Lewin
Elliot Aronson với mô hình lớp học Jigsaw đầu tiên (1978) đã đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện các hình thức dạy học hợp tác Nhiều
công trình nghiên cứu của ông cho thấy rằng thành tích của cá nhân và tập thể luôn
cao hơn khi mọi người hợp tác với nhau thay vì ganh đua Bởi vì kết quả của cạnh
tranh khiến cho một người thành công trên thất bại của người khác và đương nhiên
điều đó làm giảm hiệu quả làm việc; mặt khác, môi trường cạnh tranh chú trọng vào
việc thúc đẩy người ta làm việc xuất sắc hơn người khác, chứ không phải là cùng
nhau làm việc tốt
Với 122 nghiên cứu năm 1981 và 193 nghiên cứu năm 1989 về giáo dục
hợp tác, Johnson và các cộng sự của mình đã nhận thấy rằng giáo dục hợp tác có
nhiều khả năng tạo nên thành công hơn các hình thái tác động khác, kể từ cấp tiểu
học đến THPT Đến năm 1996, lần đầu tiên PPDHHTđược đưa vào chương trình
học chính thức hàng năm của một số trường đại học ở Mỹ
Gần đây, David W Johnson và Roger T Johnson thuộc trường Đại học
Minnesota và Robert Slavin thuộc viện Johns Hopkins cùng với nhiều nhà nghiên
cứu khác đã phát triển giáo dục hợp tác thành một trong những PPDH hiện đại nhất
hiện nay
Như vậy, từ các nghiên cứu ở khu vực khác nhau trên thế giới cho thấy dù
về tên gọi có đôi chút khác nhau nhưng nội dung của dạy học hợp tác là đều lấy
quan hệ hợp tác nhóm giữa HS với HS làm trung tâm để phát triển các mối quan hệ
hợp tác giữa con người với con người; vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện, vừa là môi
Trang 181.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tư tưởng học tập hợp tác đã tồn tại ở Việt Nam từ rất lâu thể hiện qua câu
tục ngữ mà ông cha ta đã đúc kết “học thầy không tày học bạn”
Vào những năm 70, phong trào học tập theo các nhóm nhỏ đã phát triển
mạnh và đem lại những kết quả khả quan Tuy nhiên, vào thời gian đó DHHT là
phong trào tự phát, chưa được nghiên cứu theo một cơ sở khoa học vững chắc nên
dần dần lắng xuống
Những năm gần đây, với xu thế đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa
hoạt động của học sinh, cùng với trào lưu hội nhập quốc tế, các nhà nghiên cứu đã
nhận thấy cần phải tổ chức cho học tập hợp tác theo nhóm
Đã có đề tài nghiên cứu cấp bộ “Cải tiến tổ chức hoạt động giáo dục theo
phương thức hợp tác ” do Nguyễn Thanh Bình chủ nhiệm đã làm rõ khái niệm
DHHT và vận dụng mô hình học tập hợp tác ở trường THCS
Nguyễn Hữu Châu khi viết cuốn “Những vấn đề cơ bản về chương trình và
quá trình dạy học” đã đề cập đến DHHT chỉ ra rằng DHHT là sử dụng nhóm nhỏ để
làm việc cùng nhau nhằm phát huy tối đa năng lực học tập của bản thân Ông cũng
cho rằng: HTHT phức tạp hơn học cá nhân, các thành viên phải biết đưa ra quyết
định, xây dựng lòng tin và giải quyết mâu thuẫn và rèn kĩ năng cá nhân,học tranh
đua, học tập hợp tác trở thành một mục tiêu kép trong dạy học [9]
Đặng Thành Hưng (2002) trong cuốn “Dạy học hiện đại - lí luận, biện pháp,
kỹ thuật”, trên cơ sở khái quát các công trình nghiên cứu của Slavin R.; Davison N.;
Johnson D W.; Johnson R T đã đưa ra khái niệm nhóm hợp tác so sánh với kiểu
học tranh đua và học cá nhân, chỉ ra tầm quan trọng của kĩ năng học hợp tác và các
nguyên tắc đảm bảo cho DHHT thành công Tiếp đến trong một số bài báo như:
“Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại”, “Nhận diện và đánh giá kĩ năng”, tác giả
Đặng Thành Hưng đã chỉ ra hệ thống các kỹ năng học tập trong môi trường hiện
đại Thông qua hệ thống kỹ năng học tập, tác giả cho thấy quá trình học tập chính là
thiết lập các mối quan hệ tích cực, cùng nhau chia sẻ và giải quyết các vấn đề
[16.tr 102-108] Đây chính là những kĩ năng học tập hợp táctrong môi trường học
tập hiện đại
Ngô Thị Thu Dung (2002): “Cơ sở khoa học của việc rèn KN học theo
Trang 19nhóm cho tiểu học bằng phương pháp dạy học theo nhóm”, dựa trên cách tiếp cận
hoạt động, quan sát quá trình học hợp tác nhóm của tiểu học đã đưa ra 18 kỹ năng
hợp tác cần rèn luyện
Nguyễn Bá Kim (2006) trong “PPDH môn toán”nhận định thông qua hoạt
động nhóm, cùng hoàn thành những công việc mà một mình không thể tự hoàn
thành được trong một thời gian nhất định Trong HTHT theo nhóm, có cơ hội bộc
lộ, thể hiện mình về mặt giao tiếp; làm việc hợp tác; học hỏi lẫn nhau; đem lại bầu
không khí đoàn kết, giúp đỡ, tin tưởng lẫn nhau và có cơ hội rèn luyện, phát triển
những KN đó
Những năm gần đây đã có một số luận án tiến sĩ nghiên cứu về dạy học
theo nhóm: Trần Duy Hưng (2000) với đề tài “Tổ chức dạy học cho trung học cơ
sở theo nhómnhỏ”
Hoàng Lê Minh (2007) “Tổ chức dạy HHT trong môn toán ở trường trung
học phổ thông”, đã hệ thống hóa một số vấn đề lí luận và vận dụng DHHT trong
môn toán ở trường trung học phổ thông
Nguyễn Triệu Sơn (2007) “Phát triển khả năng học hợp tác cho SVSP Toán
một số trường đại học miền núi nhằm nâng cao chất lượng của người được đào
tạo”, đã đề xuất biện phát phát triển khả năng HHT cho SVSP Toán ở một số
trường đại học miền núi
Nguyễn Thành Kỉnh (2010) “Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác cho
giáo viên THCS”, đã nghiên cứu bản chất của DHHT và đề xuất một số biện pháp
phát triển KN dạy học hợp tác cho giáo viên THCS thông qua hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn
Đặng Thị Thanh Bình (2011) Tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM “ Dạy
học hợp tác theo nhóm trong dạy học Hóa học ở trường THPT” Nguyễn Quỳnh
Mai Phương (2015) "Phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học phần dẫn
xuất hiđrocacbon - Hóa học 11 THPT ” Như vậy đã có nhiều tác giả trong và ngoài
nước nghiên cứu về DH theo hướng phát triển năng lực hợp tác với các cách tiếp
cận khác nhau và dưới các tên gọi khác nhau như: học tập nhóm nhỏ; học tập theo
quan điểm tương tác người học - người học; giáo dục hợp tác đều khẳng định DH
Trang 20theo hướng phát triển năng lực hợp tác vừa phát huy được tính tích cực chủ động
của , nhằm đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ học tập vừa phù hợp với xu thế phát triển
của DH hiện đại Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu lí
luận chung, các công trình nghiên cứu trực tiếp về DH hợp tác kết hợp với các kĩ
thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực hợp tác cho HS còn hạn chế
1 2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hóa học
1.2.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học
Công cuộc đổi mới GDTH luôn dựa trên nền tảng những đường lối, quan
điểm chỉ đạo giáo dục của Nhà nước Những quan điểm và đường lối này được thể
hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt là trong các văn bản sau, theo [6]:
- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định “PP giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phải phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần XI “Đổi mới chương trình,
nội nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục
truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực
hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
- Ngày 13/6/2012 Thủ tướng chính phủ đã ban hành chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 (Quyết định 711/QĐ – TTg ) chỉ rõ: “Tiếp tục đổi
mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo và NL tự học của người học”
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người
học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân,
phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối
Trang 21sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
- Nghị quyết số 44/NQ – CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành
động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013, Hội
nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới GD phổ thông nói chung và đổi mới đồng bộ
PPDH, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển NL người học
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học
Theo [4], trong quá trình đổi mới GDTH cần chú trọng đến đổi mới PPDH
ở trường phổ thông Những định hướng chung về đổi mới PPDH các môn học cụ
thể là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động của HS, hình thành và phát
triển NL tự học trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của
Những đặc trưng cơ bản của việc đổi mới PPDH:
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS
tự khám phá những điều chưa biết
- Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức PP: biết cách đọc SGK, các tài
liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi
và phát hiện kiến thức mới,… Đồng thời, coi trọng các PP có tính chất dự đoán, giả
Trang 22định, các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương
tự, quy lạ về quen…
- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương
châm “tạo điều kiện cho nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến
trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, BT Chú trọng phát triển kĩ năng tự đánh
giá và đánh giá lẫn nhau của HS
Việc đổi mới PPDH được thực hiện bằng các biện pháp sau: Cải tiến các
PPDH truyền thống; Kết hợp đa dạng các PPDH; Vận dụng dạy học GQVĐ; Vận
dụng dạy học theo tình huống; Vận dụng dạy học định hướng hành động; Tăng
cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp lí hỗ trợ dạy học ; Sử dụng
các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo; Chú trọng các PPDH đặc
thù môn học; Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho HS
1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học Hoá học
1.3.1 Khái niệm về năng lực
NL bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm và thái độ mà một
cá nhân có để hành động thành công trong tình huống mới
Theo [2], Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kĩ
xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng
như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt”
Theo Bern Meier và Nguyễn Văn Cường, “Năng lực là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong
những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên
cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”
Theo [13], OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định:
“Năng lực là khả năng các cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”
Trang 23Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm: “Năng lực là tổ hợp các
thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định,
đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả”, theo [7]
1.3.2 Cấu trúc của năng lực
Theo [4], cấu trúc của NL thể hiện ở các cách tiếp cận khác nhau:
- Về bản chất, NL là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, động cơ… nhằm đáp ứng yêu cầu
phức tạp của một hoạt động, đảm bảo hoạt động đó có chất lượng trong một bối
cảnh (tình huống nhất định)
- Về mặt biểu hiện, NL thể hiện bằng sự hiểu biết sử dụng kiến thức, kĩ
năng, thái độ và giá trị, động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải sự
tiếp thu các tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực tức là thể hiện trong hành vi,
hành động và sản phẩm có thể quan sát được, đo đạc được
- Về thành phần cấu tạo, NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ
năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất…
Có nhiều mô hình cấu trúc năng lực khác nhau Theo [4], cấu trúc chung
của các NL được mô tả bằng sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực
Năng lực chuyên môn
Năng lực
xã hộiNăng lựcphương pháp
Năng lực
cá thể
Trang 24Theo [4], mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực được mô tả như sau:
1 Làm Hành vi (quan sát được
2 Suy nghĩ
Kiến thức
Kỹ năng Thái độ Chuẩn, giá trị, niềm tin
3 Mong muốn
Động cơ Nét nhân cách
Tư chất
Hình 1.2 Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực
Mô hình tảng băng gồm 3 tầng: tầng LÀM; tầng SUY NGHĨA; tầng
MONG MUỐN
Tầng 1 là tầng LÀM: là tầng những gì mà cá nhân thực hiện được, làm
được vì thế nên có thể quan sát được
Tầng 2 là tầng SUY NGHĨ: là tầng tiền đề tức là những kiến thức, kỹ năng
tư duy cùng với giá trị niềm tin là cơ sở quan trong để phát triển tư duy, suy nghĩ …
là điều kiện để phát triển NL ở dạng tiềm năng, không quan sát được
Tầng 3 là tầng MONG MUỐN: là tầng sâu nhất, quyết định cho sự khởi
phát và tính độc đáo của NL được hình thành, trong đó động cơ và tính tích cực của
nhân cách có tính quyết định
1.3.3 Các năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
trong môn hóa học
1.3.3.1 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh trung học
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể tháng 8 năm 2017 thì năng
lực cốt lõi của Hóa học được mô tả như hai bảng sau
[1 tr.8-10]]
Trang 25BẢNG 1.1 MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NĂNG LỰC
- Thu thập, lưu trữ, tổ chức, phân tích và xử lí thông tin theo ý tưởng của bản thân để phục
vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học
- Diễn đạt được ý tưởng bằng lời nói, bằng ngôn ngữ hóa học, bằng bài viết, bài thuyết trình, hình vẽ, sơ đồ, bảng, biểu,…
- Trình bày, giải thích vận dụng được các kiến thức phổ thông cốt lõi về môn Hóa học,
cơ sở kiến thức về cấu tạo chất; sự chuyển hóa hóa học, các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; Một số chất hóa học cơ bản
và chuyển hóa hóa học; Một số ứng dụng của Hóa học trong đời sống, sản xuất và ngành nghề
2.Tìm tòi và khám phá khoa học Hóa học
- Quan sát, khám phá, đặt câu hỏi và thể hiện các dự đoán về một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống bằng ngôn ngữ của riêng mình
- Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá một số sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống: quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu,…
- Thực hiện được một số kỹ năng tìm tòi, khám phá theo tiến trình: đặt câu hỏi cho vấn
đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; trình bày kết quả nghiên cứu
3 Vận dụng kiến thức hóa học vào
- Áp dụng được kiến thức Hóa học vào một
số tình huống cụ thể; mô tả, dự đoán, giải
Trang 26NĂNG LỰC Năng lực thành
phần
Các biểu hiện của năng lực
thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững
xã hội và bảo vệ môi trường
thích hiện tượng, giải quyết các vấn đề một cách khoa học
- Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng
1.3.3.2 Các năng lực đặc thù của môn Hóa học ở trường Trung học phổ
thôngBảng 1.2 NĂNG LỰC CỐT LÕI MÔN HÓA HỌC[ 1tr 11)]
1 Năng lực sử
dụng ngôn ngữ
hóa học
NL nhận thức về ngôn ngữ
HH ( biểu tượng hóa học;
thuật ngữ và danh pháp hóa học )
- Thực hành được ngôn ngữ hóa học kết hợp với ngôn ngữ giao tiếp của các môn học khác để giải quyết được các nhiệm vụ
và tình huống trong học tập
-
- Trình bày được nội dung các các biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…),
thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học
- Nhận ra được ý nghĩa của biểu tượng , thuật ngữ và danh pháp hóa học
- Sử dụng được ngôn ngữ hóa học trong các tình huống học tập khác nhau
-
- Xác định được mối liên hệ giữa NNHH với các nhiệm vụ tình huống học tập
- Thực hành được ngôn ngữ hóa học để giải quyết các nhiệm vụ và tình huống học tập
- Kết hợp được NNHH với ngôn ngữ giao tiếp của các môn học khác để giải quyết các nhiệm vụn và tình huống học
Trang 27Vận dụng được ngôn ngữ hóa học để giải quyết được các nhiệm vụ và tình huống học tập gắn với thực tiễn
tập -
- Lựa chọn được NNHH phù hợp để giải quyết các nhiệm vụ
và tình huống gắn với thực tiễn
- Xây dựng phương án để giải quyết các nhiệm vụ và tình huống gắn với thực tiễn
- Đánh giá được các phương án GQVĐ và rút ra kết luận
2 Năng lực thực
nghiệm hóa học
- Xác định vấn đề và đề xuất phương án TN
-
-Thiết kế phương án TN
- -Tiến hành TN
- -Xử lí, phân tích, báo cáo kết quả và rút ra kết luận về kiến thức
-Xác định câu hỏi/ mục đích TN;
-Đề xuất các dự đoán, giả thuyết TN;
- Bố trí/ thiết kế TN và xác định quy trình TN;
- -Chuẩn bị nguyên liệu, thiết bị, hóa chất;
-Sử dụng thiết bị, dụng cụ, hóa chất;
Trang 281.4 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học
1.4.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác được xem là một trong những năng lực quan trọng của
con người trong xã hội hiện nay, chính vì vậy, phát triển năng lực hợp tác từ trong
trường học đã trở thành một xu thế giáo dục trên thế giới
Năng lực hợp tác là “khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt
động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ
chung một cách hiệu quả” [12.tr88]
1.4.2 Cấu trúc năng lực hợp tác
Theo [5] cấu trúc của năng lực hợp tác gồm có 3 năng lực thành phần là:
Chia sẻ hiểu biết với người khác; thiết lập và duy trì các hoạt động; tổ chức các hoạt
động Mỗi năng lực thành phần bao gồm một số hành vi của cá nhân khi làm việc
độc lập khi làm việc trong nhóm trong quá trình hợp tác để giải quyết nhiệm vụ
Cấu trúc của năng lực hợp tác và một số hành vi của năng lực thành phần được trình
bày theo sơ đồ dưới đây:
Năng lực hợp tác
Chia sẻ hiểu biết với
người khác
Thiết lập và duy trì các hoạt động
Tổ chức các hoạt động
Chia sẻ hiểu biết của
cá nhân
Trình bày, chia sẻ
các nhiệm vụ học
tập, tiếp thu ý kiến
trao đổi của nhóm
khác
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm
vụ
Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
Trang 291.4.3 Biểu hiện của NL hợp tác
Theo [13 tr.19],[15 tr.21] các biểu hiện của NL hợp tác được trình bày cụ
thể như sau:
1.4.3.1.Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Chủđộngđềxuấtmụcđíchhợptácđểgiảiquyếtmột
vấnđềdobảnthânvànhữngngườikhácđềxuất;lựachọnhìnhthứclàmviệcnhómvớiqu
ymô phù hợp với yêu cầu và nhiệmvụ
1.4.3.2 Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung
củanhóm;phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
đápứngđược mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cảnhómđể
điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và
nhiệttìnhchiasẻ,hỗtrợcácthànhviênkhác
1.4.3.5 Đánh giá hoạt động hợp tác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả
đạtđược;đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút
kinhnghiệmchobảnthânvàgópýchotừngngườitrongnhóm
1.4.4 Kĩ năng hợp tác
Xét theo cách tiếp cận năng lực là tổ hợp của các kiến thức, kĩ năng và thái
độ thì năng lực hợp tác gồm kiến thức hợp tác (nhận biết được thế nào là hợp tác,
vai trò của hợp tác trong học tập ), kĩ năng hợp tác và thái độ hợp tác (thái độ tích
cực, chủ động hợp tác) Theo tài liệu [14, tr.89-92] kĩ năng hợp tác gồm các nhóm
kĩ năng và kĩ năng thành phần như sau:
Trang 30Bảng 1.3 Nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí của năng lực hợp tác
Kĩ năng tổ chức
nhóm hợp tác
Biết cách di chuyển, tập hợp nhóm Đảm nhận được các vai trò khác trong nhóm Tập trung chú ý
Kĩ năng tạo môi
trường hợp tác
Có thái độ hợp tác Chia sẻ, giúp đỡ nhau
Tranh luận ôn hòa
Kĩ năng giải quyết
Trình bày được ý kiến/ báo cáo của nhóm
Biết bảo vệ ý kiến của mình
Kĩ năng lắng nghe và
phản hồi
Biết lắng nghe
Thể hiện được ý kiến không đồng tình
Kĩ năng viết báo cáo Tổng hợp, lựa chọn và sắp xếp được ý kiến của các thành
viên trong nhóm
1.4.4.3 Nhóm kĩ năng đánh giá
Trang 31Bảng 1.3 Nhóm kĩ năng đánh giá của năng lực hợp tác
Trong luận văn này chúng tôi theo hướng tiếp cận năng lực là tổ hợp của kiến thức,
kĩ năng và thái độ và đánh giá năng lực hợp tác thông qua đánh giá kĩ năng hợp tác
1.4.5.Các phương pháp đánh giá năng lực
Theo [15 tr.25], [17 tr.31 ] đánh giá năng lực được thể hiện thông qua:
- Sản phẩm học tập hoặc phiếu học tập: Tính khoa học, thực tiễn, tính độc
đáo, sáng tạo của sản phẩm học tập thể hiện trong bài tập, bài báo cáo
- Kết quả quan sát trong quá trình học
1.4.5.1 Đánh giá qua quan sát
Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động
cơ, các hành vi kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, ví dụ như cách giải quyết
một nhiệm vụ học tập cụ thể Việc quan sát có thể được thực hiện trực tiếp trong
quá trình học tập của HS hoặc gián tiếp qua nghiên cứu các sản phẩm của các quá
trình học tập của HS
Muốn đánh giá qua quan sát, GV cần phải xác định mục đích và đưa ra các
tiêu chí cần quan sát, đồng thời xác định cách thu thập thông tin từ phía HS, sau đó
tổ chức quan sát, ghi chép Trên cơ sở kết quả quan sát, GV đánh giá cách thức hoạt
động của HS, phân tích thông tin, nhận xét kết quả, đưa ra nhận xét
Qua quan sát, GV hiểu được hành vi của HS trong bối cảnh cụ thể Nhưng
quan sát này cung cấp các dữ liệu liên quan trực tiếp đến tình huống và hành vi điển
hình của HS
Hạn chế lớn nhất của phương pháp quan sát là những ghi chép, đánh giá
mang đậm tính chủ quan của người quan sát
1.4.5.2 Đánh giá qua hồ sơ học tập
Trang 32Đánh giá qua hồ sơ học tập giúp HS chủ động theo dõi, tự đánh giá để thấy
được khả năng và những tiến bộ rõ rệt của mình, từ đó có sự điều chỉnh phương
pháp học, xác và điều chỉnh cách dạy cho phù hợp Tuy nhiên, để đánh giá hồ sơ
học tập của HS một cách chính xác, có hiệu quả giáo dục cao đòi hỏi GV cần có sự
quan tâm nhiều hơn đến từng HS để nắm được tính chính xác các thông tin ghi
trong hồ sơ học tập của họ Ngoài ra, cũng như mọi sự đánh giá khác của GV cần có
sự khách quan, khuyến khích sự thay đổi tích cực, dù nhỏ của mỗi HS, giúp họ có
niềm tin vào sự tiến bộ của bản thân
1.4.5.3 Đánh giá qua các bài seminar
Seminar là một trong những dạng bài thực hành cơ bản, tổ chức để HS thảo
luận những thông báo, báo cáo hay những tóm tắt về kết quả nghiên cứu khoa học
một cách độc lập mà họ đã làm dưới sự hướng dẫn của GV, những chuyên gia trong
lĩnh vực của vấn đề khoa học được đưa ra nghiên cứu trong seminar (theo từ điển
bách khoa Xô Viết – Matxcova 1996)
Qua các bài seminar, GV đánh giá nội dung báo cáo của HS, sự tham gia
của các HS khác, sự chuẩn bị kĩ lưỡng về tài liệu, phương tiện, nội dung và quá
trình trao đổi, bảo vệ quan điểm của HS chủ trì báo cáo
1.4.5.4 Đánh giá qua sản phẩm của bài tập nghiên cứu
Được sử dụng trong quá trình học, GV giao đề tài cho HS (có thể nhóm
hoặc cá nhân) Kết thúc, GV có nhận xét, đánh giá kết quả đạt được
Đánh giá qua các bài tập nghiên cứu khoa học và qua các bài seminar có
nhược điểm là tốn thời gian nên ít được sử dụng ở trường THPT mà chủ yếu được
áp dụng ở các trường đại học và cao đẳng
1.4.5.5 Đánh giá qua bài kiểm tra
Là một hình thức GV đánh giá năng lực HS bằng cách GV cho đề kiểm tra
trong một thời gian nhất định để HS hoàn thành, sau đó GV chấm bài và cho điểm
Qua bài kiểm tra, GV đánh giá được ở HS những kĩ năng và kiến thức, qua
đó GV có thể điều chỉnh các hoạt động dạy học và giúp đỡ đến từng HS
1.4.5.6 Đánh giá qua quá trình
+ Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình
Trang 33Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình giúp người học tự đánh giá điểm mạnh,
điểm yếu trong quá trình học cũng như những khó khăn gặp phải cũng như các giải
pháp khắc phục các khó khăn đó nhằm cải thiện việc học, làm cho việc học đạt hiệu
quả cao hơn
1.5 Phương pháp dạy học hợp tác
1.5.1 Khái niệm về PPDHHT
Dạy học hợp tác còn được gọi bằng các tên khác nhau như dạy học nhóm,
dạy học theo nhóm nhỏ [18]
Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu :“ Hợp tác nghĩa là cùng nhau chung sức để
đạt được những mục tiêu chung
Tác giả Nguyễn Trọng Sửu cho rằng: “Dạy học hợp tác là một hình thức xã
hội của dạy học, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong
khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên
cơ sở phân công và hợp tác làm việc, kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình
bày và đánh giá trước lớp”
Vậy dạy học theo hoạt động hợp tác là một hình thức, phương pháp tổ chức
dạy học, trong đó dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia thành từng
nhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với phương thức tác động
qua lại của các thành viên, bằng trí tuệ tập thể mà hoàn thành các nhiệm vụ học tập
Khi trao đổi, mỗi người nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, xác định
được những điều cần học hỏi thêm
Có thể định nghĩa : “Dạy học hợp tác theo nhóm là PPDH mà trong đó HS
dưới sự hướng dẫn của GV làm việc phối hợp cùng nhau trong các nhóm để hoàn
thành mục đích chung”
1.5.2 Tiến trình dạy học hợp tác theo nhóm
Theo [13.tr 27] và theo [11.tr22-25] các bước tiến hành theo PPDHHT cụ
thể như sau
+ Bước 1: Làm việc chung cả lớp
- GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức, tổ chức các nhóm làm việc,
phân bố thời gian
Trang 34- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm Để việc hoạt động của HS trong
nhóm được hiệu quả GV cần chỉ rõ cho HS thấy mục tiêu cần đạt của hoạt dộng,
đưa ra các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cụ thể và quy định về mặt thời gian Bên
cạnh đó HS phải nắm rõ mục đích của hoạt động, biết được các bước của hoạt
động, cần tìm hiểu phải làm những gì thời gian thực hiện là bao lâu
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Các thành viên trong nhóm nhóm trao đổi để hiểu thấu nhiệm vụ phải làm
- Chỉ rõ nhiệm vụ cần làm của từng thành viên trong nhóm
- Cá nhân làm việc độc lập theo nhiệm vụ được giao
- Từng cá nhân trình bày kết quả làm việc trong nhóm sau đó thảo luận
thống nhất trong nhóm về nhiệm vụ được giao
- Thống nhất cử (hoặc ấn định trước thành viên) đại diện trình bày kết quả
làm việc của nhóm
+ Bước 3: Thảo luận tổng kết trước cả lớp:
- Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận đánh giá tới kết luận chung
- GV tổng kết đánh giá, đặt vấn đề nghiên cứu tiếp.Nếu kết quả thảo luận
của các nhóm chưa thống nhất còn nhiều tranh luận thì giáo viên nêu vấn đề thảo
luận chung cả lớp rồi mới đưa ra kiến thức hoàn thiện cuối cùng cho HS, đồng thời
đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm
1.5.3 Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học hợp tác
1.5.3.1 Những ưu điểm
Theo [11 tr.35] và [7 tr.41-42]
- Học hợp tác được coi là hình thức DH vô cùng hiệu quả với nhiều mục đích,
nội dung DH khác nhau và với nhiều đối tượng, tính cách khác nhau
- PPDHHT dành thời gian cho HS được hoạt động giải quyết vấn đề học
tập, đưa HS vào thế là chủ thể tìm tòi kiến thức
- Hình thức tổ chức dạy học hợp tác có tác động tích cực đến động cơ, sự
nhận thức và cả PP học tập
Trang 35- Hợp tác trong một nhóm sẽ phát huy cao độ năng lực học tập cá nhân kết
hợp với sự hợp tác trong nhóm để giải quyết vấn đề, tạo không khí học tập sôi nổi,
bình đẳng và gắn bó
- HS khi hoạt động nhóm được thảo luận, trình bày ý kiến, phát biểu bình
đẳng, thể hiện sự hiểu biết của mình và học được nhiều kiến thức từ bạn học
- Phát triển kĩ năng hợp tác làm việc và năng lực xã hội cho HS như các kĩ
năng giao tiếp ứng xử trong các tình huống có vấn đề
- Giúp GV có cơ hội tận dụng những ý kiến, kinh nghiệm của HS
Như vậy DHHT có những đặc trưng cơ bản của DH hiện đại, làm cho HS
thích ứng với xã hội phát triển, đó là mỗi người sống và làm việc theo sự phân công,
hợp tác với tập thể cộng đồng
1.5.3.2 Những hạn chế
Tổ chức hoạt động học hợp tác không chặt chẽ sẽ có các nhược điểm sau:
- Có một số thành viên ỷ lại, không làm việc (hiện tượng ăn theo)
- Có hiện tượng tách nhóm do đó dẫn tới đi lệch khỏi nhiệm vụ cần thực
hiện
- Có một số trường hợp tương tác trong nhóm không bình đẳng, các thành
viên không nêu hết được tầm quan trọng của mình , do sự ảnh hưởng hoặc tự quyết
định của các HS khá giỏi
- Trong việc đánh giá kết quả hoạt động nhóm, nếu không khoa học và hợp
lí sẽ không đánh giá được hết sự nỗ lực của từng thành viên trong nhóm
- Sự áp dụng cứng nhắc và quá thường xuyên của GV sẽ gây sự nhàm chán
và giảm hiệu quả của học hợp tác
1.5.4 Những biện pháp phát huy vai trò của học sinh trong hoạt động nhóm
Để khắc phục nhược điểm của PPDHHT và làm thế nào để phát huy được vai
trò cá nhân của HS trong học tập, tránh tư tưởng ỷ lại vào nhóm học tập, nhằm đạt hiệu
quả dạy học thiết thực Chúng tôi đề ra 5 định hướng biện pháp cơ bản nhằm phát huy
vai trò cá nhân của HS trong dạy học hợp tác như sau:
- Thiết kế nhiệm vụ học tập nhóm thật cụ thể và phù hợp với từng đối
tượng HS trong nhóm đó
- Hướng dẫn HS cách tư duy trong thảo luận nhóm
Trang 36- Rèn luyện cho HS kỹ năng hợp tác
- Vận dụng tiêu chí đánh giá phù hợp với từng HS
- Quan tâm đúng mức đến những HS đặc biệt
Cụ thể như sau:
+ Thiết kế nhiệm vụ học tập nhóm sao cho phù hợp với từng đối tượng
HS
Một hiện tượng hay xảy ra khi hoạt động nhóm là hầu hết các thành viên
trong nhóm chỉ ngồi trông chờ HS khác trả lời phiếu học tập rồi cả nhóm hưởng
chung thành quả học tập này Hiện tượng này sẽ làm giảm vai trò cá nhân HS, chất
lượng học tập không đảm bảo Khi đó dạy học hợp tác chỉ còn là hình thức Một
trong các nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng đó là: phiếu học tập chung của
nhóm còn đơn điệu, nội dung phiếu học tập thiết kế không có sự khác biệt với phiếu
học tập cá nhân
Để kích thích được tất cả mọi thành viên trong nhóm học tập cùng hoạt
động thì phiếu học tập phải đa dạng về nội dung cũng như cấp độ khó dễ của các
câu hỏi Phiếu học tập cần chứa đựng sự gợi ý và cụ thể từng nhiệm vụ học tập với
từng HS
+ Hướng dẫn HS tư duy trong thảo luận nhóm
Trong môi trường đối thoại, HS thực hiện hoạt động tự chất vấn và tự trả
lời, đồng thời trao đổi với bạn bè để giải quyết vấn đề Trong quá trình tư duy hội
thoại, HS cần phải biết chấp nhận hay từ chối một luận điểm nêu ra, đó là phương
diện lập luận của tư duy có phê phán (theo B.O.Smith-1953) Còn Bloom cho rằng
"Tư duy có phê phán” đồng nghĩa với “ đánh giá” đó là cấp độ cao nhất trong 6 kỹ
năng tư duy Một người có tư duy phê phán phải hiểu được người khác, tức là ngoài
tư duy của bản thân còn cần hiểu tư duy của người khác Để phát huy được vai trò
cá nhân trong học tập, chúng tôi đề xuất các giải pháp rèn luyện kỹ năng tư duy khi
thảo luận nhóm theo 4 bước như sau:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề sẽ thảo luận
Mỗi HS cần tư duy một cách độc lập, nghiên cứu nhiệm vụ và tìm phương
án giải quyết vấn đề Khi đó mỗi HS sẽ phải tiến hành những hoạt động trí tuệ như:
phân tích, tổng hợp, phê phán,
Trang 37Bước 2: Trình bày và lắng nghe
Mỗi HS phải luôn sẵn sàng và luyện tập khả năng diễn đạt về một kiến thức
cụ thể Đồng thời HS cần có ý thức tiếp nhận ý kiến của các thành viên trong nhóm
với tinh thần chia sẻ, hợp tác nhằm làm sáng tỏ vấn đề, dẫn đến thống nhất trong
suy nghĩ, hành động trên cơ sở giúp đỡ, thúc đẩy nhau cùng tiến bộ Để đạt được
điều đó, phải tạo ra sự tin tưởng và tôn trọng nhau
Bước 3: Hoạt động tư duy hội thoại có phê phán
Để có cuộc đối thoại tốt, mỗi HS cần phải: học cách hỏi và học cách trả lời
HS phải biết nên hỏi vào lúc nào và hỏi câu gì? HS phải học cách lập luận, biết lập
luận như thế nào để ý kiến của mình có sức thuyết phục nhất GV cần tạo cho HS có
thái độ tích cực như: có nguyện vọng và sẵn sàng đối thoại, phải chuẩn bị tư tưởng
đón nhận thử thách từ các ý kiến khác và mong muốn đi đến những kết luận chân lí
Vai trò của GV là: khích lệ HS thay đổi cách nghĩ, động viên HS đặt mình ở
nhiều góc độ khác nhau và đặt mình vào địa vị người khác, biết lắng nghe và chấp
thuận GV là trọng tài khoa học giúp HS đi đến kết luận cuối cùng
Bước 4: Tổng hợp, kết luận vấn đề và phát triển vấn đề: Qua thảo luận, HS
rút ra những kinh nghiệm cho bản thân, biết cách trình bày vấn đề đã được thống
nhất trong nhóm và thực hành thông qua ngôn ngữ
+ Rèn luyện kỹ năng hợp tác
Với con người, kỹ năng hợp tác rất quan trọng, bởi vì hầu hết mối quan hệ
lẫn nhau giữa con người là quan hệ hợp tác Các kĩ năng hợp tác là một trong các
mục tiêu dạy học quan trọng có liên quan đến nghề nghiệp tương lai và sự thành đạt
trong cuộc sống của HS sau này
Các bước rèn luyện kỹ năng hợp tác cho HS
Bước 1: Tạo ra bối cảnh hợp tác, tức là làm cho HS nhận thức được sự phụ
thuộc lẫn nhau và quan tâm đến sự vui buồn của người khác
Bước 2: Xây dựng và tổ chức các cuộc tranh luận về kiến thức Tạo ra
những mâu thuẫn về nhận thức để HS có cơ hội rèn luyện tư duy phê phán
Bước 3: Dạy cho HS cách thoả thuận
Bước 4: Dạy cho HS cách hoà giải
Tiến trình rèn luyện kỹ năng hợp tác cho HS là:
Trang 38GV chọn một số kỹ năng quan trọng cần quan sát, cử ra HS làm nhiệm vụ
cụ thể trong vai trò của mình như: nhóm trưởng, thư ký, quan sát, thành viên Sau
đó GV quan sát và can thiệp khi cần thiết Những HS được cử làm quan sát viên
đánh giá xem các bạn trong lớp đã thể hiện những kỹ năng hợp tác như thế nào GV
tổ chức cho HS tiến hành nhận xét nhóm, sử dụng các quan sát viên như một nguồn
phản hồi Nhận xét toàn lớp, tóm tắt thông tin phản hồi từ những dữ liệu quan sát
được của GV
+ Vận dụng tiêu chí đánh giá phù hợp
Mục đích của thi đua trong dạy học hợp tác là để phát huy vai trò mỗi cá
nhân đối với nhóm đồng thời thúc đẩy nhóm có trách nhiệm với từng cá nhân Sự
đánh giá của GV không quan trọng bằng sự tự đánh giá của mỗi cá nhân và các bạn
trong nhóm Vì vậy mà việc đánh giá HS cần phải dựa vào các tiêu chí cụ thể Khác
với tranh đua (có kẻ thắng, bại), thi đua trong học tập hợp tác sẽ xác nhận nhóm
hoặc cá nhân thành công hoặc chưa thành công ở mặt này hoặc mặt khác Sự cạnh
tranh không gay gắt và không quá khốc liệt Nhưng không vì thế mà người GV coi
nhẹ khâu này Chỉ có tổ chức thi đua công bằng mới động viên được HS học tập
Thi đua là động lực của học tập hợp tác Đối với lứa tuổi HS THPT, việc tổ
chức thi đua càng hấp dẫn HS bởi vì, ở lứa tuổi này, HS rất muốn được khẳng định
mình và có đôi chút tính hiếu thắng, thích sự sôi nổi Tuỳ theo dạng hoạt động dạy
học hợp tác đã thiết kế mà GV có thể đề ra tiêu chí thi đua như sau: điểm của nhóm
sẽ tính vào điểm học tập cho từng cá nhân
Điểm thi đua của nhóm bao gồm điểm trả lời trong phiếu học tập, điểm báo
cáo bằng lời của cá nhân đại diện cho nhóm và điểm đánh giá về các hoạt động hợp
tác nhóm Trong đó, GV có thể chấm phiếu học tập chung của cả nhóm hoặc chọn
một phiếu học tập của một cá nhân bất kỳ trong nhóm để lấy điểm cho nhóm Người
trình bày ý kiến của nhóm sẽ do GV chỉ định bất kỳ hoặc bốc thăm Cách lựa chọn
ngẫu nhiên như vậy có tác dụng thúc đẩy trách nhiệm của nhóm đối với mỗi cá
nhân
+ Quan tâm đến những HS đặc biệt
Cần quan tâm và có biện pháp can thiệp đúng mức đối với các HS đặc biệt
như:
Trang 39HS lười: thường có tư tưởng phó thác cho bạn mình làm mọi việc và chỉ
quan tâm đến phần lợi cho mình Trong trường hợp có HS lười, người GV cần cho
nhóm thảo luận về lí do HS đó không đóng góp cho nhóm và tìm giải pháp để tăng
cường sự đóng góp của HS đó
HS tự ti: Khi có một HS trong lớp dường như xa lánh và cách ly xã hội, GV
cần giúp HS đó hoà nhập vào mối quan hệ đoàn kết với các HS như : Xây dựng sự
phụ thuộc lẫn nhau dựa vào vai trò của mỗi người trong nhóm Tạo những hoạt
động phự hợp với năng lực của bản thân HS đó
HS giỏi: Khi giao nhiệm vụ cho một HS giỏi trong nhóm, người GV cần
phải xem xét những tiêu chí đánh giá thích hợp và có thể điều chỉnh bài học theo
những tiêu chí đó Để HS giỏi không cảm thấy bị thiệt thòi trong học tập hợp tác,
cần cho HS thấy rõ: HS giỏi học chung với HS trung bình và yếu thường đạt được
kết quả cao, vì những HS khác sẽ thúc đẩy HS giỏi phải giải thích và làm rõ chi tiết
những gì được học Những HS có tính sáng tạo và những HS có kỹ năng hợp tác
cao mà sức học trung bình có thể là đối tượng phù hợp với các HS giỏi và những
HS này sẽ khuyến khích bạn giỏi hơn có cách nghĩ đa dạng và độc đáo
HS yếu kém: Hoà nhập các HS yếu kém vào nhóm học hợp tác có thể tăng
thêm thành tích cho các em Những thành tích cao hơn này cần được nêu bật để
nâng cao lòng tự trọng và động lực đạt được thành tích của HS Sự khuyến khíchtừ
các HS kháclà nguồn lực thúc đẩy HS yếu kém đạt được những thành tích cao hơn
HS phá rối: Khi HS phá rối gây khó khăn, GV có thể can thiệp để giúp các
thành viên nhóm tìm cách gây ảnh hưởng để HS phá rối cư xử đúng mực hơn Sự
can thiệp này có thể thông qua việc giúp nhóm xây dựng một kế hoạch hành động,
nêu rõ những hành vi mong đợi đối với tất cả các thành viên GV sử dụng các biện
pháp thích hợp nếu như HS phá rối đó vi phạm yêu cầu về hành vi mong đợi đó
Cần phải huấn luyện HS phá rối các kỹ năng cộng tác
Ngoài những biện pháp cơ bản trên người giáo viên cần kết hợp những
biện pháp khác nữa liên quan đến môi trường học tập, môi trường xã hội, nâng cao
năng lực tổ chức của giáo viên, sự quan tâm của các cấp quản lí trong ngành giáo
dục, phương tiện dạy học
Nhiệm vụ của người giáo viên là: Giúp HS quản lí cảm xúc, tạo điều kiện
Trang 40cho HS có quyền tự chủ, được phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau,
trưởng thành trong sự hợp tác, thiết lập được bản sắc riêng nhằm phát triển toàn
diện.[13], [20],24]
1.6 Một số kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học theo phương pháp
dạy học hợp tác
Để khắc phục nhược điểm của PPDH HT thì các nghiên cứu về kĩ thuật
dạy học đã đáp ứng phần nào các yêu cầu đó, ví dụ như các kĩ thuật: kĩ thuật mảnh
ghép, khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, đặt câu hỏi , xyz
1.6.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong dạy học tích cực, học sinh là chủ thể của mọi hoạt động, GV chỉ
đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn Vì vậy việc sử dụng câu hỏi là một kĩ
thuật dạy học đem lại hiệu quả cao
+ Khái niệm:
CH trong DH là câu đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi người học trả lời
nhằm mục đích định hướng, điều khiển hoạt động nhận thức của người học hướng
vào tìm hiểu, làm rõ sự kiện, sự vật hay hiện tượng nhất định để đạt được mục tiêu
DH dưới hình thức hỏi đáp giữa người dạy và người học hoặc giữa với người học
với nhau
+ Ý nghĩa:
Đặt CH đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa trong DH vì: hỏi là một cách giao
tiếp phổ biến trong lớp học, CH có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình
DH, được sử dụng trong mọi PPDH, khuyến khích HS học hiểu, tìm tòi kiến thức, thu
được các thông tin phản hồi, phát triển tư duy của HS
+ Phân loại: Có nhiều cách phân loại CH trong DH khác nhau dựa trên các
căn cứ về: mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo),
tính chất của CH hay mức độ xác định của các phương án trả lời (đóng, mở), chức
năng hoạt động DH, mục đích, chức năng DH, nội dung được hỏi, chủ thể đặt câu
hỏi,
Trong PPDHHT các câu hỏi nên sử dụng là câu hỏi mở hay các câu hỏi có
mức độ nhận thức bậc cao như vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo để tạo cơ hội
cho HS hợp tác, trao đổi với nhau