1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang theo chuẩn hiệu trưởng

130 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Đội Ngũ Hiệu Trưởng Các Trường Tiểu Học Huyện Yên Sơn, Tỉnh Tuyên Quang Theo Chuẩn Hiệu Trưởng
Tác giả Hoàng Minh Hải
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hoài
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm thực tiễn Xuất phát từ kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Q

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG MINH HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG MINH HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Hoài

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục này, tôi đã được sự giúp

đỡ của nhiều tập thể và cá nhân thầy giáo, cô giáo

Quá trình học tập nghiên cứu là quá trình bản thân tôi được sự quan tâm giúp đỡ của tập thể các thầy cô giáo khoa quản lý giáo dục, các phòng ban, các cấp quản lý giáo dục Với tình cảm chân thành của mình, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong ban giám hiệu, khoa quản lý giáo dục, phòng quản lý khoa học, thư viện trường đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập, nhất là trong quá trình tiến hành làm đề tài khoa học này

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô giáo TS Trần Thị Hoài - người đã tận tâm giúp đỡ tôi trong việc viết đề cương cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Ban Giám hiệu các trường tiểu học, các đồng chí giáo viên các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi có các thông tin tài liệu cần thiết để viết đề tài nghiên cứu của mình

Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài mặc dù bản thân tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót nên tôi rất mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp giúp đỡ, góp ý và đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

Người thực hiện

Hoàng Minh Hải

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCH: Ban Chấp hành BGH: Ban giám hiệu CB-GV: Cán bộ - Giáo viên

ĐT-BD: Đào tạo bồi dưỡng GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo KT-ĐG: Kiểm tra, đánh giá KT-XH: Kinh tế, xã hội NQĐH XI: Nghị quyết Đại hội XI NQTW 2: Nghị quyết Trung ương 2 NQTW 4: Nghị quyết Trung ương 4

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng, sơ đồ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 9

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 11

1.2.2 Năng lực, năng lực quản lý 18

1.2.3 Đội ngũ, năng lực đội ngũ 18

1.2.4 Bồi dưỡng 19

1.3 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng 21

1.3.1 Chương trình đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo 21

1.3.2 Hiệu trưởng trường tiểu học 25

1.3.3 Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học 26

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng 29

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 29

1.4.2 Tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 32

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 34

1.4.4 Kiểm tra đánh giá các kết quả bồi dưỡng 35

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng 35

1.5.1 Hệ thống quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục và công tác cán bộ 35

Trang 6

1.5.2 Những yếu tố về kinh tế - xã hội, văn hoá, giáo dục 36

1.5.3 Những nhân tố về giáo dục và đào tạo quốc tế 37

1.5.4 Những yếu tố về năng lực quản lý của cán bộ quản lý 37

1.5.5 Những yếu tố về cơ sở vật chất 37

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG 40

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 40

2.2 Khái quát chung về GD&ĐT huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 40

2.3 Giới thiệu về khảo sát 42

2.3.1 Mục đích khảo sát 42

2.3.2 Nội dung khảo sát 42

2.3.3 Đối tượng khảo sát 42

2.3.4 Phương pháp khảo sát 43

2.4 Thực trạng về giáo dục tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 44

2.4.1 Quy mô trường, lớp, học sinh và đội ngũ CBQL, giáo viên 44

2.4.2 Chất lượng học sinh tiểu học 45

2.4.3 Thực trạng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học 46

2.4.4 Nhu cầu công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học: 60

2.5 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn hiệu trưởng 62

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 62

2.5.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 63

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực quản lí cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 65

Trang 7

2.5.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng

năng lực quản lý cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn 70

2.5.5 Những khó khăn trong công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí cho hiệu trưởng trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 71

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 71

2.6.1.Về năng lực của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học và đáp ứng theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học 71

2.6.2 Thực trạng về tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hiệu trưởng các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới và chuẩn hiệu trưởng 72

Kết luận chương 2 74

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 76

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 76

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 76

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 76

3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 78

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 78

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 79

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 80

3.2.1 Quản lý hoạt động tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho hiệu trưởng về tầm quan trọng và sự cần thiết phải bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học 80

3.2.2 Quản lý thực hiện đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 83

3.2.3 Biện pháp đổi mới toàn diện mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức công tác bồi dưỡng 86

3.2.4 Biện pháp quản lý đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho công tác bồi dưỡng 96

3.2.5 Xây dựng cơ chế phù hợp thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng trong các nhà trường và các hiệu trưởng 97

Trang 8

3.2.6 Biện pháp quản lý việc tổ chức nghiên cứu, học tập thực tế các

mô hình quản lý trường tiểu học tiên tiến 100

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 1011

3.4 Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 103

3.3.1 Đối tượng khảo nghiệm 104

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 104

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 104

3.3.4 Khảo nghiệm 104

Kết luận chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh, CBQL và giáo viên các

trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 44

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại giáo dục học sinh tiểu học 45

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh tiểu học 45

Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng 46

Bảng 2.5: Đội ngũ hiệu trưởng tham gia các tổ chức chính trị - xã hội 47

Bảng 2.6 Trình độ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học 48

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 49

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá năng lực quản lý 51

Bảng 2.9 Kết quả năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội 58

Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả điều tra mức độ cấp thiết đối với việc bồi dưỡng các năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học 60

Bảng 2.11 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng của phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 63

Bảng 2.12 Các biện pháp tổ chức của phòng GD&ĐT đối với hoạt động bồi dưỡng 64

Bảng 2.13 Nội dung bồi dưỡng đã được phòng GD&ĐT chỉ đạo tổ chức tập huấn 66

Bảng 2.14 Chỉ đạo lựa chọn hình thức bồi dưỡng cho hiệu trưởng 70

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 104

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về hoạt động quản lý 15

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về mối liên hệ giữa các chức năng quản lý 16

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng

có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, hợp xu thế và xứng tầm thời đại Trong đường lối chiến lược, Đảng ta luôn xác định Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng Nghị quyết Đại

hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo là

quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [17]

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc Vì vậy, huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng” Trong suốt quá trình cách mạng, Đảng ta luôn coi trọng công tác cán bộ Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII khẳng định: “Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong

đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng long cốt, giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Nghị quyết hội nghị Trung ương

3 khóa VIII về Chiến lược cán bộ đã đề ra phương hướng chung của công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐT-BD) cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đó là: “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn…”

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010 – 2020 của Đại hội Đảng XI đã nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Trang 11

Nghị quyết TW ngày 29 tháng 8 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8

BCH TW Đảng (khóa XI) về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo,

đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" Trong đó đổi mới căn bản toàn diện giáo

dục Việt Nam khâu đột phá đầu tiên là đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông chuyển từ chương trình giáo dục theo tiếp cận nội dung sang chương trình theo tiếp cận năng lực, tích hợp ở lớp dưới, phân hóa sâu ở lớp trên, đổi mới quản lý giáo dục các cấp nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong quản lý giáo dục vv… Vai trò của người làm công tác quản lý ở một cơ sở giáo dục là vô cùng quan trọng, đặc biệt là người đứng đầu Bài học thực tế đã cho thấy điều đó, một hiệu trưởng giỏi có thể làm thay đổi căn bản bộ mặt, chất lượng giáo dục của một nhà trường Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng để họ phát huy vai trò “nhạc trưởng” của mình và bổ sung về năng lực chuyên môn và năng lực quản lý để đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay

Mặt khác, quản lý giáo dục là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề

Đã là một nghề thì tất yếu phải được học, phải được đào tạo bồi dưỡng Việt Nam đang tiến hành đổi mới giáo dục, thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ tư Đến nay chúng ta đã và đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Nhiều vấn đề đã thay đổi và đang yêu cầu thay đổi cả về lý luận lẫn thực tiễn của giáo dục Việt Nam Những điều đó cũng đòi hỏi phải thay đổi nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục để họ đáp ứng được những yêu cầu đổi mới giáo dục

Trong những năm qua giáo dục Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng

kể góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, kết quả đạt được của giáo dục cho thấy hệ thống giáo dục đã tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến sau đại học Giáo dục đã phát triển mạnh về quy mô, tăng nhanh về số lượng, nhất

là ở giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ và cải thiện ở một số mặt Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn tương đối cao, với cơ cấu đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về trình độ, thâm niên, vùng miền vv…ngày càng hợp lý

Trang 12

Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo dục còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới

và phát triển giáo dục, một bộ phận nhỏ thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Những điều đó cũng đòi hỏi phải thay đổi nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và phải tăng cường tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý để họ đáp ứng được những yêu cầu đổi mới giáo dục

Xác định tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý ngành giáo dục, trong những năm qua, huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Tuy nhiên, trước sự phát triển chung của đất nước, trước đòi hỏi đổi mới của ngành giáo dục, đội ngũ CBQL giáo dục nói chung, cán bộ quản lý của các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang nói riêng vẫn còn những tồn tại, hạn chế và bất cập, đặc biệt là năng lực chuyên môn quản lý và khả năng thích ứng với bối cảnh phát triển và hội nhập hiện nay Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải tăng cường công tác bồi dưỡng để nâng cao năng lực đội ngũ CBQL nói chung, hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn nói riêng

Xuất phát từ phân tích trên, với trách nhiệm của nhà quản lý trong ngành giáo dục, tác giả luôn trăn trở suy nghĩ làm thế nào để nâng cao năng lực cho

cán bộ quản lý đặc biệt là hiệu trưởng Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn hiệu trưởng ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng

Trang 13

ở trường tiểu học, công tác quản lý đối với bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng ở trường tiểu học

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng

các trường tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, đồng thời phân tích nguyên nhân của thực trạng

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu

trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn theo chuẩn hiệu trưởng

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể:

- Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học

4.2 Đối tượng: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các

trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

5 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang,

- Thời gian: số liệu khảo sát từ năm 2011 đến 2015

- Đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường tiểu học huyện Yên Sơn; lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang

6 Câu hỏi nghiên cứu

6.1 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng các trường

tiểu học ở huyện Yên Sơn hiện nay như thế nào, có vấn đề gì cần phải cải tiến và

bổ sung?

6.2 Cần có những biện pháp quản lý nào để nâng cao năng lực đội ngũ

hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn?

7 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, công tác này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Nếu có những biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp và có tính khả thi sẽ khắc phục được các

Trang 14

tồn tại và nâng cao năng lực của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận

8.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, về công tác cán bộ

- Quản lý hoạt động giáo dục cùng với các nội dung khác như: quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học, quản lý cơ sở vật chất, quản lý nhân sự là các thành tố của quản lý trường học Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tương

hỗ lẫn nhau để đạt được mục tiêu quản lý nhà trường

- Quan điểm của các nhà khoa học thế giới và Việt Nam về Tâm lý học, Giáo dục học và khoa học quản lý, quản lý giáo dục

8.1.2 Quan điểm thực tiễn

Xuất phát từ kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang của Phòng GD&ĐT phù hợp, khả thi đối với các trường tiểu học trên địa bàn

8.1.3.Quan điểm lịch sử - logic

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường chịu sự ảnh hưởng lớn từ đặc điểm phát triển văn hóa – kinh tế - xã hội ở cả hiện tại và tương lai Chính vì vậy, khi nghiên cứu cần xem xét vấn đề trong quá trình lịch

sử với những điều kiện cụ thể của từng giai đoạn Đồng thời, công tác chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều lực lượng giáo dục nên các lực lượng này tác động bằng nhiều biện pháp, hình thức khác nhau nhưng phải cùng đi tới chung một mục đích nâng cao năng lực cho hiệu trưởng, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục

8.2 Phương pháp nghiên cứu

8.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Thu thập, so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá những nguồn tài liệu

Trang 15

liên quan tới đề tài nghiên cứu (tài liệu, công trình nghiên cứu, sách báo, chính sách của Đảng và Nhà nước….) nhằm xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết, cơ sở lý luận của đề tài

8.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu

Mục đích: Thu thập ý kiến mô tả thực trạng nội dung quản lý hoạt động

bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Nội dung: Khảo sát về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang những nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế; yếu tố ảnh hưởng tới công tác này; khảo nghiệm mức cần thiết và khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất

Đối tượng: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường tiểu học

huyện Yên Sơn; lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang

Công cụ: 02 bộ phiếu hỏi, một bộ dành cho hiệu trưởng, giáo viên và một

bộ dành cho lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ, CBQL, giáo viên trường tiểu học

8.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực cho CBQL, những báo cáo tổng kết hàng năm của Phòng GD&ĐT về đội ngũ CBQL và chất lượng giáo dục nhằm minh họa cho các số liệu điều tra

8.2.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng lý thuyết thống kê toán học để mô tả dữ liệu (%, điểm trung bình,

độ lệch chuẩn)

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng

Trang 16

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn hiệu trưởng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO CHUẨN

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.Những nghiên cứu ở nước ngoài

Vào những năm 770 - 403 Trước Công Nguyên, thời Trung Hoa cổ đại đã xuất hiện tư tưởng quản lý của Khổng Tử, đó là thực hiện cải cách xã hội bằng

con đường đức trị từ trên xuống Trong hệ thống lý luận của Khổng Tử về Nhân,

Lễ, Nghĩa, Trí, Tín Thì Nhân là quan trọng nhất

Dưới góc độ của khoa học quản lý, “Nhân” vừa là nguyên tắc cơ bản của

hoạt động quản lý, vừa là đạo đức, hành vi của chủ thể quản lý Khổng Tử đã

nâng “Nhân” lên thành “Đạo”, đạo làm người, đạo xử thế, đạo cai trị và tất

nhiên cả đạo của người bị trị Trong quan niệm về đạo của Khổng Tử phải kể đến quan niệm “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ” Bên cạnh đó, Khổng Tử còn coi Nhân - Trí - Dũng là phẩm chất cơ bản của người quân tử, là tiêu chuẩn quan trọng của người cai trị

Chính sách dùng người của Khổng Tử là:

- Trí là hiểu biết người Đề bạt người chính trực;

- Chọn người theo năng lực, tài đức, không phân biệt giai cấp, huyết thống;

- Không quá cầu toàn, cần đặt người đúng chỗ, giao việc đúng khả năng;

- Quan tâm đến đời sống con người, có chính sách thưởng phạt công bằng;

- Trọng hiền gắn liền với trừ ác

Tư tưởng trên tuy chưa thực sự chuyên sâu về quản lý, nhưng Khổng Tử

đã thể hiện những quan điểm về nâng cao năng lực đội ngũ quan lại trong xã hội thời bấy giờ

Vào giữa thế kỷ XVIII, các nhà khoa học Robert Owen (1771-1858), Andrew Ure (1778-1875) đưa ra ý tưởng muốn tăng năng suất lao động cần tập

Trang 18

trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo ra phúc lợi công cộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa người quản lý với người bị quản lý và nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản lý Tiếp đó Frederrick Win Slow Taylor (1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn:

“Những nguyên tắc quản lý khoa học” [41] xuất bản năm 1911, ông quan niệm:

“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

Henri Fayol (1841-1925) người Pháp đã có công trình “Tổng quát về quản

lý hành chính” [23] xuất bản năm 1916 Cống hiến lớn nhất của Ông là đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính Theo Ông người quản lý nếu có đủ năng lực tư duy và năng lực thực tiễn kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc, các nguyên tắc quản lý thì chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức được nâng cao

Mari Parker Follet (1868-1933), Người có đóng góp quan trọng vào thuyết quan hệ con người trong quản lý Trong quá trình nghiên cứu bà đã xuất bản hai tác phẩm: Nhà nước mới và Kinh nghiệm sáng tạo [28] Bà đã đưa ra những năng lực cần có ở người lãnh đạo

Từ đầu thập niên 60 của thế kỷ XX đến nay, khi xã hội công nghiệp có dấu hiệu sự bùng nổ thông tin và dần chuyển thành xã hội thông tin, các nhà khoa học

nghiên cứu về quản lý đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường

luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống và từ đây

vấn đề năng lực của người quản lý thực sự đã được đề cập tới với những yêu cầu và cách thức nâng cao năng lực đội ngũ đó Cụ thể, công trình của ba tác giả: Harold

Koontz, Ciril Odonnell, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi tiếng là cuốn những vấn

đề cốt yếu của quản lý [22]

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về công tác cán bộ đã khẳng

định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muốn việc thành công hoặc

thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong”

[27, tr5-240]

Trang 19

Với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm về quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về những vấn đề năng lực của người quản lý Một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu như: cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý” của Mai Hữu Khuê; Kiều Nam với cuốn

“Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý” [29]; Nguyễn Minh Đạo với cuốn “Cơ

sở của khoa học quản lý” [20], Đỗ Hoàng Toàn với cuốn “Lý thuyết quản lý” [39]; Phạm Đức Thành cuốn “Giáo trình quản trị nhân lực” [35]; Trần Quốc Thành với cuốn “Chủ tịch Hồ Chí Minh-về năng lực tổ chức cán bộ” [36]; Hoàng Minh Thao với cuốn “Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng CNH, HĐH” [34]; Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm với cuốn “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” [40]

Dưới góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học Đa số các cuốn Giáo dục học của các tác giả Việt Nam thường dành một chương về quản lý trường học Các công trình tiêu biểu đó đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường học như: “Phương pháp luận khoa học giáo dục” [21] của tác giả Phạm Minh Hạc làm tổng chủ biên ấn hành năm 1981; “Giáo dục học” [28] (tập I và II) của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, 1987; …

Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, bồi dưỡng cán bộ quản lý Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dưỡng cán bộ quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý như: tài liệu của tác giả

Nguyễn Minh Đường (1996) “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong

Trang 20

điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước”, tác giả Trần Bá

Hoành (2002) “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành một quy luật", Tuy vậy, với

đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về bồi dưỡng cán bộ quản lý vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về công tác bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho cán bộ quản lý, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn

Các tài liệu, tác phẩm của các tác giả trên đã đề cập đến những vấn đề chung của khoa học quản lí và quản lí giáo dục cũng như công tác cán bộ, công tác bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng cán bộ quản lí nói chung

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Thực tiễn quản lý phát triển xã hội cho thấy quản lý gắn liền với hoạt động của con người trong cuộc sống, là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính xã hội của lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Trong đời sống kinh tế - xã hội, vấn đề quản lý trở nên hết sức phức tạp Chính sự đa dạng, phong phú và phức tạp đó nên khi nói

về quản lý đã có nhiều cách khái niệm khác nhau

Sử gia Daniel A.Wren đã nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như

chính con người vậy” Điều đó chứng tỏ quản lý là một hiện tượng xã hội

xuất hiện rất sớm và hoạt động quản lý - đã từ lâu được coi là một thuộc tính lịch sử, bởi vì quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công lao động,

sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn Do đó, cần có người đứng đầu để chỉ huy, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh… Nó gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người và thường xuyên biến đổi

Trong lịch sử tư tưởng quản lý đã có một “sự tiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ “thời thượng cổ” đến nay Ở phương Đông, Khổng Tử đã

Trang 21

đề cao và xác định rõ vai trò cá nhân của người làm công tác quản lý - đặc biệt ông đã để lại một câu khá lý thú cho những người làm quản lý “Bất tại

kỳ vị bất mưu kỳ chính” (không ở vào địa vị ấy đừng nên bàn chuyện của nơi

ấy) Khổng Tử đã đề cao và xác định rõ vai trò cá nhân của người làm công

tác quản lý, đó là: Người quản lý mà chính trực thì không cần nhiều công sức

mà vẫn khiến người ta làm theo; người quản lý mà không chính trực thì vất vả mấy cũng không ai làm theo

Marx lại nói về sự ra đời tất yếu của quy luật bằng một cách nói rất hình

ảnh, độc đáo: “Một nghệ sỹ độc tấu thì tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc

thì cần có nhạc trưởng” Ý tưởng sâu sắc của Marx hàm chứa mối quan hệ biện

chứng giữa hai phạm trù “tổ chức” và “quản lý” Tổ chức là yếu tố nảy sinh ra hoạt động quản lý và nó sẽ không phát triển nếu thiếu hoạt động quản lý

Theo Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến

bộ của cả xã hội đến cá nhân” [1,27]

Aunapu (người Nga) cho rằng: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế

- xã hội là cơ bản” [2,24]

Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý như quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của tổ chức” [31,68]

Theo Henri Fayol, người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho

rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

H.Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm” Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con

người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

Trang 22

và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được thành công theo ý muốn

Trong giáo trình “Quản lý giáo dục” do Bùi Minh Hiền chủ biên, định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý

tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [22, tr.36]

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế

hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kĩ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định” [24, tr.10]

Theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia (1998) “quản lý là sự

kết hợp giữa tri thức và lao động ” [36, tr.07]

Quan niệm này lại cho ta thấy có 3 yếu tố cốt lõi (từ thời tiền sử tới ngày

nay trong xã hội loài người) là: tri thức, lao động, quản lý mà quản lý lại bao

hàm sự kết hợp giữa tri thức và lao động Giá trị của đại lượng: quản lý = tri thức + lao động phụ thuộc vào tổng: (tri thức + lao động ) (sự kết hợp); Nếu sự kết hợp này tốt (giá trị đại lượng đó cao) thì xã hội sẽ phát triển tốt (vì sự quản

lý đạt hiệu quả) và ngược lại, xã hội sẽ trì trệ thậm chí rối ren và thụt lùi, nếu sự kết hợp không tốt

Cũng theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy trình công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của

nó là các mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật công nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con người Do đó

quản lý là “sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi

hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [46, tr.18]

Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa màu sắc chính trị và quan điểm giai cấp

Trang 23

Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Hoạt động quản lý

(management) là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức

Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt được mục đích

Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt có khác nhau nhưng đều chứa đựng những dấu hiệu chung:

- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động xã hội loài người Người lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội con người tồn tại và phát triển

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt chẽ với nhau là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức và điều khiển) hợp quy luật của chủ thể quản lý dựa trên các nguồn lực, điều kiện có thể có nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức, đơn vị đề ra Thực chất nó là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể) đến người bị quản lý (đối tượng) nhằm đạt được mục tiêu chung thông qua các công cụ và phương pháp quản lý

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức;

- Đối tượng quản lý là những con người cụ thể, nhóm người

- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, như: mệnh lệnh, quyết định, chính sách

- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới

đối tượng quản lý

Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất:

Quản lý là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công

Trang 24

cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản

lý để đạt được mục tiêu chung của hệ thống

Hoạt động quản lý thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về hoạt động quản lý

Khái niệm quản lý đã chỉ rõ: Hệ thống quản lý gồm 2 hệ liên kết với nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý với đối tượng (khách thể) quản lý Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra đối tượng quản lý và ngược lại

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các tác động, còn khách thể quản

lý thì làm nảy sinh các giá trị và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý

Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:

Lập kế hoạch: Bao gồm xác định mục tiêu của tổ chức, thiết lập chiến

lược tổng thể để đạt được mục tiêu đó

Tổ chức (công việc và các nguồn lực): Là quá trình sắp xếp, phân bổ

công việc, quyền hành và nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Các nội dung cụ thể là:

- Phân tích công việc bằng nhiệm vụ;

- Lựa chọn người thực hiện từng công việc;

Công cụ quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Chủ thể

quản lý

quản lý Phương pháp

quản lý

Trang 25

- Phân bổ các nguồn lực;

- Xây dựng cơ chế làm việc

Lãnh đạo (chỉ đạo): Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ

chức làm cho họ gắn kết, nhiệt tình, tự giác và nỗ lực phấn đấu đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra Chức năng lãnh đạo gồm các nội dung:

- Ra quyết định;

- Thông báo, hướng dẫn;

- Điều phối;

- Động viên

Kiểm tra: Là các hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những ưu

điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện để đạt được mục đích qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý các kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục tiêu của quản lý được thực hiện đúng hướng và có hiệu quả Nội dung chức năng kiểm tra là:

- Xác định tiêu chí (chuẩn mực, đạo đức);

- Sử dụng phương pháp phù hợp;

- Phân tích thông tin và đánh giá;

- Sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi

Các chức năng quản lý làm nên bản chất quản lý Nó nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy và là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của tổ chức

Các chức năng quản lý liên hệ mật thiết với nhau và thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về mối liên hệ giữa các chức năng quản lý

Kế hoạch

Tổ chức Thông tin

Chỉ đạo Kiểm tra

Trang 26

1.2.1.2 Khái niệm “quản lý giáo dục”

Theo M.I.Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng

hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng” [27, tr.22]

V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của học sinh”

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong tập bài giảng: “Những vấn đề cơ bản về

quản lý giáo dục” có nêu: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều

hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngà1.y nay, với sứ mệnh giáo dục phát triển thường xuyên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành thống nhất giáo dục quốc dân” [3,tr.8]

Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức

và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản

lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [25, tr.24]

Khi nói đến khái niệm quản lý giáo dục các tác giả tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng đều toát lên được quản lý giáo dục là tác động có tổ chức, có quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Như vậy: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ định

của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong môi trường luôn biến động

Trang 27

1.2.2 Năng lực, năng lực quản lý

sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân)

Năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ,

có ý nghĩa xã hội là tài năng Tài năng đặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt động sáng tạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài

1.2.2.2 Năng lực quản lý:

Năng lực quản lý của người quản lý chính là sự tương ứng giữa khả năng tâm lý (bao gồm các thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có để thực hiện hoạt động quản lý) và yêu cầu của hoạt động quản lý Hệ thống các tiêu chí năng lực quản lý là những nhiệm vụ, công việc mà người quản lý phải thực hiện trong “nghề quản lý của mình”

Trong bất cứ hoạt động nào của con người cũng đòi hỏi phải có năng lực tương ứng để thực hiện hoạt động đó đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên, quản lý không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật, vì thế năng lực quản lý mới chỉ là những điều kiện cơ bản, muốn quản lý thành công, người quản lý còn cần phải có những kinh nghiệm và nghệ thuật quản lý

1.2.3 Đội ngũ, năng lực đội ngũ

1.2.3.1 Đội ngũ: Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người

cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống

1.2.3.2 Năng lực đội ngũ: Năng lực đội ngũ được hiểu là hệ thống các

tiêu chí cần có của từng cá thể và của cả đội ngũ để có được một lực lượng

Trang 28

lao động người đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, tạo cho đội ngũ hoạt động đáp ứng yêu cầu theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

1.2.4 Bồi dưỡng

- Bồi: nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài;

Dưỡng: là nuôi lớn Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng): “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của con người”

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó

Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn

Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới tiến

bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể

Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức

Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển

Trang 29

của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:

- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó

- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể:

- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH, HĐH đất nước

- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm

Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm

bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khóa bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối

Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở

Trong giáo dục, bồi dưỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình “cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề”

Bồi dưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở

“nuôi dưỡng”, “giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ

Trang 30

1.3 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng

1.3.1 Chương trình đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Những năm 60 của thế kỷ XX, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý và giáo viên của ngành giáo dục đã được quan tâm

- Năm 1966, Trường Lý luận nghiệp vụ trực thuộc Bộ Giáo dục được thành lập Từ đó, việc bồi dưỡng cán bộ quản lý được tiến hành tích cực Các năm 1968 đến 1970, các hiệu trưởng phổ thông cấp 1, cấp 2 được bồi dưỡng theo một chương trình 4 tháng

Năm 1972, Bộ Giáo dục chỉ đạo cải tiến một bước công tác bồi dưỡng cán

bộ quản lý và giáo viên Từ năm học 1972-1973, bắt đầu thí điểm Chương trình bồi dưỡng dài hạn cho hiệu trưởng trường PTCS Cục Đào tạo - Bồi dưỡng phối hợp với Trường Cán bộ quản lý giáo dục TW và các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình dài hạn và làm thí điểm bồi dưỡng hiệu trưởng trường Phổ thông trung học

Trong các năm 1973-1975, ba dự thảo chương trình bồi dưỡng dài hạn có tính chất đào tạo cơ bản đã được hình thành Đó là:

+ Chương trình đào tạo hiệu trưởng PTCS : 46 tuần, trong đó có 12 tuần

về Cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin

+ Chương trình đào tạo hiệu trưởng PTTH : 39 tuần và 7 tháng về về Cơ

sở chủ nghĩa Mác-Lênin

+ Chương trình đào tạo trưởng phòng (ban) giáo dục huyện (quận) thời gian như đối với hiệu trưởng PTTH

Ngoài phần về Cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin, nội dung về nghiệp vụ quản

lý đều có 2 phần: phần lý luận cơ sở (chiếm 44% chương trình); phần nghiệp

vụ và kỹ năng quản lý thực tế (chiếm 56% chương trình)

- Đối với chương trình cho hiệu trưởng trường PTTH, với sự chỉ đạo của

Bộ (qua Cục ĐTBD), trường CBQLGD (TW1) tổ chức lớp thực nghiệm đầu tiên vào năm 1974-1975 Đối với chương trình cho hiệu trưởng PTCS, được

Trang 31

thực hiện lớp thực nghiệm đầu tiên tại Trường CBQLGD (TW1), các lớp sau

do các trường cán bộ quản lý giáo dục tỉnh, thành thực hiện dưới sự chỉ đạo của Cục Đào tạo Bồi dưỡng

- Sau các khoá thực nghiệm, các "Chương trình (tạm thời) bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý" cho hiệu trưởng các trường PTCS, PTTH và trưởng phòng (ban) giáo dục huyện (quận) và đã được ban hành theo Quyết định số 238/QĐ ngày 15/4/1981 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục làm cơ sở cho việc tiếp tục bồi dưỡng chuẩn hoá các loại cán bộ quản lý giáo dục

Trong thời gian 1980-1985, Cục ĐTBD, Trường CBQLGD (TW1) đã phối hợp với Trường CBQLGD Hà Nội và các cơ quan khoa học của Bộ (Viện Khoa học giáo dục, Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường ĐHSP Hà Nội 1) chọn lọc, hoàn chỉnh các bài giảng để xuất bản thành 4 tập "Các bài giảng về quản lý giáo dục" Tiếp theo Bộ đã tổ chức Hội nghị khoa học (lần 1) về quản lý giáo dục Hội nghị đã giúp các trường nắm bắt được các vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục để tiếp tục suy nghĩ và nghiên cứu

Từ năm 1990, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (TW1) được

Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện thí điểm chương trình đào tạo hiệu trưởng trường tiểu học Năm 1995, Bộ Giáo dục và Đào tạo lại cho phép hai trường CBQL GD&ĐT trực thuộc Bộ liên kết với các trường ĐHSP đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục Lần đầu tiên ở Việt Nam đào tạo cả trình độ đại học và sau đại học về Quản lý Giáo dục

Trên cơ sở Quyết định 3481/BGD&ĐT, hiện nay tại trường CBQL GD&

ĐT (TW1), hệ thống chương trình đào tạo bồi dưỡng CBQL: giáo dục phổ thông (TH, THCS, THPT), Mầm non, THCN, Đại học - Cao đẳng, Trung tâm GDTX, Trung tâm giáo dục HN-DN, nữ CBQLGD, CBQL trường PTDTNT, Thanh tra giáo dục, và một số chương trình bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý giáo dục đã được biên soạn cả chương trình và nội dung bài giảng, đã

tổ chức huấn luyện nhiều khoá Tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ Quản

lý Giáo dục ở các tỉnh, thành phố cũng đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

Trang 32

cán bộ Quản lý Giáo dục và cán bộ nghiệp vụ giáo dục theo chương trình của

Bộ đã ban hành hoặc tự xây dựng các chương trình cho phù hợp với đối tượng

và hoàn cảnh của địa phương

Năm 2007, Học viện quản lý giáo dục đã tuyển sinh khóa học đầu tiên hệ chính quy chuyên ngành quản lý giáo dục

Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục Đối với các trường tiểu học, “Điều lệ trường tiểu học” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng, bồi dưỡng cán bộ quản lý trên

cơ sở đề cao việc tự học và tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý

Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về

"Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục" đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dưỡng cán bộ quản lý trong đó có hiệu trưởng các trường tiểu học theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài

Ngày 11/01/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu tổng

quát của Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo

hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”

Trang 33

Ngày 08/4/2011, Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 14/2011/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng các trường tiểu học

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Ðảng khóa XI

về "Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công

nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN

và hội nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của

đội ngũ nhà giáo Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới

Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy cán bộ quản lý, đặc biệt là hiệu trưởng là người tham gia quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của giáo dục, phục vụ CNH-HĐH đất nước

Như vậy, vấn đề bồi dưỡng đội cán bộ Quản lý giáo dục nói chung đã được thể hiện trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các Nghị quyết, các văn bản của Đảng, Nhà nước, của ngành Trước những cơ hội và thách thức mới của thời đại, của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ đổi mới, vấn đề bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, hiệu trưởng các trường học nói riêng cần tiếp tục được nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn đối với từng địa phương cụ thể Đối với công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang chưa có công trình nào nghiên cứu riêng, đầy đủ và cụ thể Chính vì vậy, tác giả lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu tại luận văn Thạc sỹ quản lý giáo

dục này

Như vậy, những nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam đã đề cập rất nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc quản lý và công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, đồng thời cũng đưa ra được nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, tuy nhiên vấn đề bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng theo chuẩn hiệu trưởng vẫn

Trang 34

chưa được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống Vấn đề này một lần nữa cũng khẳng định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.3.2 Hiệu trưởng trường tiểu học

Điều lệ trường tiểu học có nêu:

“ 1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản

lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền

2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

3 Nhiệm kì của hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường tiểu học công lập, hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì Mỗi hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học

4 Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

5 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

Trang 35

- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -

xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.”

(Điều lệ trường tiểu học, 2010)

Như vậy, hiệu trưởng trường tiểu học chịu là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường mà mình phụ trách Bài học thực tế đã cho thấy điều đó, một hiệu trưởng giỏi có thể làm thay đổi căn bản bộ mặt, chất lượng giáo dục của một nhà trường

Hơn nữa, theo quy định, sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng để họ phát huy vai trò “nhạc trưởng” của mình

và bổ sung về năng lực chuyên môn và năng lực quản lý để đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay

1.3.3 Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo quy định 4 tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng trường tiểu học:

Trang 36

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp Bao gồm 5

tiêu chí: Phẩm chất chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Lối sống, tác phong; Giao tiếp và ứng xử; Học tập, bồi dưỡng

Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Bao gồm 2

tiêu chuẩn: Trình độ chuyên môn; Nghiệp vụ sư phạm

Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học Bao gồm 9 tiêu chí:

Hiểu biết nghiệp vụ quản lý; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường; Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; Quản lý học sinh; Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục; Quản lý tài chính, tài sản nhà trường; Quản lý hành chính và hệ thống thông tin; Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng

đồng và xã hội Bao gồm 2 tiêu chí: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh; Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Như vậy, hiệu trưởng trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay phải có

4 tiêu chuẩn hàm chứa 18 tiêu chí, 56 yêu cầu Trong đó có tới 3 tiêu chuẩn về

năng lưc là: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (Tiêu chuẩn 2); Năng

lực quản lý trường Tiểu học (Tiêu chuẩn 3); Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội (tiêu chuẩn 4) Các tiêu chuẩn trên

được cụ thể hóa bằng 13 tiêu chí, 39 yêu cầu về năng lực của người hiệu trưởng trường tiểu học

Mục đích việc ban hành Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học:

- Để hiệu trưởng tự đánh giá và từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường

- Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và

đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng

- Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý

Trang 37

giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng

Trong 3 mục đích trên, có tới 2 mục đích để bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; một lần nữa khẳng định công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học là vấn quan trọng và cấp bách, đòi hỏi phải có hệ thống biện pháp quản lý để công tác này đạt hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu

và đòi hỏi của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay

Ngày nay, bước sang thế kỷ XXI và cụ thể hơn khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, người hiệu trưởng trường tiểu học nói riêng, CBQL giáo dục nói chung đòi hỏi phải nhấn mạnh thêm các yêu cầu như:

- Có tầm nhìn và khả năng giao dịch Quốc tế;

- Sử dụng được các thiết bị tin học và ngoại ngữ;

- Có trách nhiệm cao với xã hội, biết chia sẻ trách nhiệm (phân cấp) trong quản lý,…;

- Nhạy cảm với khía cạnh văn hóa quản lý;

Có thể nói một cách khác là: Người hiệu trưởng trường học thật sự phải là những người có đủ “Tâm - Tầm - Tài”

Cái “Tâm” ở nhà quản lý là mọi quyết định đối nhân xử thế của họ đều xuất phát từ sự xem trọng, từ sự dân chủ với học sinh và mọi cán bộ giáo viên, Mọi quyền lợi chính đáng của học sinh và cán bộ giáo viên nhà trường được hiệu trưởng tôn trọng, tìm cách đáp ứng đầy đủ

Cái “Tầm” của hiệu trưởng trong mỗi trường học phải thực sự là con chim đầu đàn đủ sức bay ở tầm cao của trí tuệ, kịp thời phát hiện những sai sót, yếu kém để giúp đồng nghiệp trưởng thành chứ không phải ở sự “soi mói”, thành kiến của người lãnh đạo Cái “Tầm” còn chính là khả năng tập hợp, lãnh đạo tập thể sư phạm của nhà quản lý sao cho mỗi nhà trường mà họ lao động luôn ở đỉnh cao của tầm “văn hóa tổ chức”

Người quản lý có đủ “Tâm-Tầm” thì cũng thể đã hiện là người có Tài ở một góc độ nhất định Tuy nhiên Tài của người hiệu trưởng không chỉ dừng ở

đó mà đòi hỏi phải toàn diện, phấn đấu đạt tới sự hoàn hảo

Trang 38

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học theo chuẩn hiệu trưởng

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng

Để đạt được mục tiêu và xác định được các bước đi, trước hết phải lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng, gồm: Xây dựng các mục tiêu cần đạt được; xác định các bước đi để đạt mục tiêu; xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt mục tiêu Để bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi thì phải thực hiện tốt chức năng dự báo Khi dự báo phải biết

rõ thực trạng của mình: Nhu cầu bồi dưỡng năng lực quản lý cho hiệu trưởng;

Kế hoạch bồi dưỡng cho hiệu trưởng của Sở Giáo dục và Đào tạo; Nguồn lực đội ngũ cốt cán; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác bồi dưỡng; năng lực tài chính

Kế hoạch bồi dưỡng phải xác định rõ:

- Mục tiêu bồi dưỡng

- Nội dung bồi dưỡng

- Giảng viên tham gia bồi dưỡng, cán bộ quản lý chỉ đạo bồi dưỡng

- Đối tượng tham gia bồi dưỡng

- Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng

- Đánh giá kết quả bồi dưỡng

- Thời gian bồi dưỡng

- Các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng: Tài chính, cơ sở vật chất khác, địa điểm bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng vv

1.4.1.1 Xác định mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng trường tiểu học nhằm giúp hiệu trưởng trường tiểu học đáp ứng yêu cầu về năng lực tổ chức, thực hiện các hoạt động quản lý, giáo dục theo chuẩn hiệu trưởng và đổi mới của giáo dục Trang bị cho hiệu trưởng những kiến thức, kĩ năng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; năng lực tổ chức, phối hợp với gia đình học sinh và xã hội Trên cơ sở đó hình thành ở người hiệu

Trang 39

trưởng tính sẵn sàng tham gia hoạt động đổi mới giáo dục tiểu học ở địa phương

và đáp ứng chuẩn hiệu trưởng Phòng Giáo dục - Đào tạo đơn vị tổ chức bồi dưỡng phải quán triệt mục tiêu bồi dưỡng trong suốt quá trình bồi dưỡng nhằm đảm bảo tính mục đích trong quá trình bồi dưỡng và đem lại hiệu quả cho hoạt động bồi dưỡng Nâng cao trách nhiệm của từng thành viên tham gia nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng từ việc biên soạn tài liệu đến soạn giáo án, tổ chức tập huấn đến kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được của hoạt động bồi dưỡng đều phải quán triệt mục tiêu bồi dưỡng năng lực cho hiệu trưởng

1.4.1.2 Xác định nội dung bồi dưỡng năng lực chuyên môn đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học

Phòng Giáo dục - Đào tạo dựa trên những yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng khảo sát năng lực hiện có của hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn, từ đó xác định các nội dung bồi dưỡng xoay quanh các nội dung cơ bản sau đây:

- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;

- Bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường;

- Bồi dưỡng năng lực tổ chức, phối hợp với gia đình học sinh và xã hội

1.4.1.3 Lựa chọn các phương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá kết quả

bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học

1.4.1.3.1 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng: Phù hợp với nội dung, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo nhóm, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới

Tổ chức biên soạn các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng băng hình các tiết dạy minh hoạ sử dụng chung đảm bảo thống nhất về chương trình, nội dung và phương pháp

Tùy theo đặc điểm đối tượng người học và tình hình thực tế ở địa phương, nhà quản lý có thể chỉ đạo giảng viên tham gia bồi dưỡng có thể lựa chọn các phương pháp bồi dưỡng sau đây:

- Phương pháp diễn giảng

Trang 40

- Phương pháp nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học bằng tình huống

- Phương pháp dạy học theo dự án

- Phương pháp cùng tham gia

- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu của học viên và nhiều phương pháp bồi dưỡng khác Trong đó phát huy vai trò tự bồi dưỡng của mỗi học viên và tăng cường phương pháp phản hồi thông tin từ đối tượng được bồi dưỡng để điều chỉnh quá trình bồi dưỡng cho hiệu quả

1.4.1.3.2 Các hình thức tổ chức bồi dưỡng

Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn; bồi dưỡng thông qua sinh hoạt cụm; thông qua cách tự học Tự học, tự nghiên cứu là cách thức bồi dưỡng tốt nhất được kết hợp với các hình thức bồi dưỡng khác; Bồi dưỡng từ xa bằng sự

hỗ trợ của công nghệ thông tin, các hình thức hỗ trợ băng hình, băng tiếng, dạy học từ xa

1.4.1.3.3 Đánh giá kết quả bồi dưỡng

Hiệu quả việc bồi dưỡng được đánh giá qua việc theo dõi giám sát trong tất cả chương trình học tập Kết quả của công tác bồi dưỡng cũng cần được sử dụng trong quá trình đánh giá hiệu trưởng thì hiệu quả của công tác bồi dưỡng mới đích thực có giá trị

Đánh giá kết quả bồi dưỡng phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, phản ánh đúng thực trạng bồi dưỡng, nâng cao vai trò tự đánh giá của hiệu trưởng tham gia bồi dưỡng để hiệu trưởng tự hoàn thiện năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của mình

Nội dung đánh giá phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng

Nhà quản lý cần phải xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đánh giá Xây dựng bộ công cụ đánh giá

Chuẩn bị lực lượng tham gia đánh giá

1.4.1.4 Xây dựng các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng

- Đội ngũ báo cáo viên cốt cán của Sở và phòng Giáo dục và Đào tạo đã

Ngày đăng: 10/07/2022, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo, Một số vấn đề về quản lý giáo dục. Trường CBQL GD&ĐT, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường Tiểu học. Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
11. Chính Phủ, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQLGD, giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQLGD, giai đoạn 2005-2010
12. Chính phủ, Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ)
14. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mĩ Lộc, Đại cương về quản lí, Trường CBQL GD&ĐT. Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lí, Trường CBQL GD&ĐT
15. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
16. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khoá VIII. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
17. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia". Hà Nội
18. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương khoá IX. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương khoá IX. NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia." Hà Nội
19. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. "NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia." Hà Nội
20. Nguyễn Minh Đạo, Cơ sở của khoa học quản lý. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
21. Phạm Minh Hạc- Tổng chủ biên, Phương pháp luận khoa học giáo dục, NXB giáo dục. Hà Nội, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục, NXB giáo dục
Nhà XB: NXB giáo dục." Hà Nội
22. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học & kĩ thuật, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học & kĩ thuật
24. Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê, Giáo dục học đại cương. NXB giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NXB giáo dục
25. Học viện Quản lý giáo dục, Kỷ yếu hội thảo khoa học. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học
26. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý nguồn nhân lực. NXB Giáo dục Việt Nam, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
29. Kiều Nam, Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý. NXB Sự thật, Hà Nội, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý
Nhà XB: NXB Sự thật
30. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học (tập 1, 2). NXB Giáo dục, Hà Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1, 2)
Nhà XB: NXB Giáo dục
31. Phạm Viết Nhụ, Định hướng đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Đề tài NCKH cấp Bộ, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w