ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI NGUYỄN ANH THI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI NGUYỄN ANH THI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI NGUYỄN ANH THI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm nhiệt tình của các Quý Thầy, Cô giáo, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Phương Huyền
- cán bộ hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục và quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy ở lớp Thạc sỹ QH 2017 – S3 mà tôi hân hạnh được tham gia, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và quan tâm giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Luận văn này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để Luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Bùi Nguyễn Anh Thi
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
CB-GV Cán bộ-giáo viên CBQL Cán bộ quản lý CMHS Cha mẹ học sinh CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa CSVC Cơ sở vật chất
GDĐĐ Giáo dục đạo đức GDĐT Giáo dục đào tạo GDPT Giáo dục phổ thông
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu viết tắt ii
Danh mục các bảng, hình viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA 7
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 10
1.2.3 Đạo đức 11
1.2.4 Giáo dục đạo đức 12
1.2.5 Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục 13
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 16
1.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 16
1.3.2 Nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 17
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở theo tiếp cận xã hội hóa 21
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 22
1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 23
1.4.3 Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 24
Trang 61.4.4 Quản lý sự phối hợp thực hiện của các lực lượng trong giáo
dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 25
1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 28
1.5.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng địa phương 28
1.5.2 Năng lực quản lí của Ban giám hiệu nhà trường 29
1.5.3 Năng lực sư phạm của cán bộ, giáo viên 30
1.5.4 Đặc điểm tâm lý học sinh trung học cơ sở 30
1.5.5 Chương trình giáo dục đạo đức của nhà trường 30
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA THEO TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA 32
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục ở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 32
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội 32
2.1.2 Vài nét về phát triển giáo dục của thành phố Nha Trang 33
2.1.3 Sơ lược về trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 33
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 37
2.2.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 37
2.2.2 Nội dung khảo sát 38
2.2.3 Phương pháp khảo sát: Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn 38
Trang 72.2.4 Thời gian khảo sát thực trạng 38
2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 38
2.3 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 39
2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 39
2.3.2 Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trường trường trung học cơ sở Trần Hưng Đạo 40
2.3.3 Thực trạng các hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trường trung học cơ sở 43
2.4 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở theo tiếp cận xã hội hóa 45
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 45
2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 46
2.4.3 Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 48
2.4.4 Thực trạng quản lý sự phối hợp thực hiện của các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 50
2.4.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 52
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở theo tiếp cận xã hội hóa 54
2.6 Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ở trường trung học cơ sở 55
2.6.1 Những điểm mạnh 55
2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 56
Tiểu kết chương 2 58
Trang 8CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA THEO
TIẾP CẬN XÃ HỘI HÓA 59
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 59
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 59
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 60
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 60
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 60
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức đổi mới nội dung và phương thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường theo hướng bám sát yêu cầu mục tiêu năng lực, phẩm chất của học sinh được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông mới, phù hợp với bối cảnh xã hội hiện nay 64
3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ở trường THCS 70
3.2.4 Biện pháp 4: Phối hợp với các lực lượng xã hội cùng phát triển môi trường sư phạm thân thiện và hỗ trợ các điều kiện cho hoạt động giáo dục đạo đức đạt kết quả mong muốn 74
3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm phổ biến kiến thức cho các lực lượng xã hội đặc biệt là phụ huynh học sinh cùng tham gia vào hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 78
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
Trang 93.4 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 80
3.4.1 Quy trình khảo sát 80
3.4.2 Kết quả khảo sát 81
Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng 2.1 Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2016-2017 36
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2017-2018 36
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2018-2019 37
Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Trần Hưng Đạo 39
Bảng 2.5 Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 40
Bảng 2.6 Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 41
Bảng 2.7 Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 42
Bảng 2.8 Thực trạng các hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức 43
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý mục tiêu GD đạo đức cho HS THCS 45
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 46
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo theo tiếp cận xã hội hóa 48
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý sự phối hợp thực hiện của các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Trần Hưng Đạo theo tiếp cận xã hội hóa 51
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa 53
Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở theo tiếp cận xã hội hóa 54
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 81
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
Biểu đồ 2.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 54
Hình 1.1 Mục tiêu phẩm chất và năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông mới 19
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đạo đức là một mặt quan trọng, là nhân tố cốt lõi trong nhân cách mỗi người, nói lên mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội Đạo đức là kết quả của một quá trình giáo dục, tu dưỡng, rèn luyện của bản thân thông qua các hoạt động ở nhà trường và xã hội Nói về vị trí của giáo dục đạo đức (GDĐĐ), có thể khẳng định: GDĐĐ được xem là nền tảng, gốc rễ tạo
ra nội lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt giáo dục khác
Ngày nay Đảng và Nhà nước ta cũng luôn coi trọng nhiệm vụ GDĐĐ Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời đã quan tâm nhiều đến vấn đề đạo đức, Người cho rằng nhân cách của người cán bộ là một chỉnh thể bao gồm cả đức
và tài quan hệ chặt chẽ thống nhất với nhau, tuy nhiên xem đức là cái gốc, là nền tảng nhân cách của cách mạng Trước lúc đi xa, Người còn căn dặn:
“Chăm lo giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của toàn Đảng, toàn dân”
Nước ta trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH), thanh niên Việt Nam nhìn chung đã biết tiếp nhận nhiều nét ưu việt của thời đại mới: năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, Song bên cạnh đó những tiêu cực của cơ chế thị trường đã tác động đến một bộ phận thanh niên và học sinh Chính vì vậy trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đặc biệt nhấn mạnh: Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề, Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân
Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, ngành giáo dục và đào tạo
Trang 12“Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân” nhằm “phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Nhiệm vụ này đòi hỏi Ban Giám hiệu (BGH) các nhà trường phải đổi mới căn bản công tác quản lý, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường
Vậy làm thế nào để vừa đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, vừa giữ vững, phát huy đạo đức truyền thống dân tộc để con người Việt Nam hội nhập nhưng không đánh mất mình là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân mà trong đó có vai trò rất lớn của người lãnh đạo, quản lí nhà trường
Nha Trang là thành phố nổi tiếng về du lịch, là trung tâm hành chính của tỉnh Khánh Hòa Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, văn hóa, đặc biệt là sự tăng trưởng vượt bậc trong lĩnh vực
du lịch đã khiến Nha Trang xuất hiện nhiều tụ điểm vui chơi giải trí, quán xá mọc lên khắp nơi, quán bar hoạt động thâu đêm suốt sáng, để rồi Nha Trang cũng trở thành là một trong những điểm nóng về các tệ nạn xã hội Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng GDĐĐ cho học sinh
Học sinh THCS ở độ tuổi thiếu niên, do đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi,
ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ của tự ý thức, việc quan tâm GDĐĐ là một yêu cầu quan trọng Vậy để hoạt động GDĐĐ cho học sinh lứa tuổi THCS
và quản lý hoạt động này cần có những nghiên cứu cụ thể về mặt lí luận và thực tiễn
Trường THCS Trần Hưng Đạo nằm trên địa bàn phường Vĩnh Trường, một địa bàn mà theo lãnh đạo thành phố đánh giá là một phường có chỉ số phát triển cả về văn hóa và kinh tế thấp nhất thành phố Nếp sống cũng như các sinh hoạt thường ngày mang tính tự phát, ít có kế hoạch và đặc biệt phụ huynh chưa thật sự quan tâm đúng mức đến con cái từ cách ăn mặc, xưng hô trong giao tiếp đến việc học hành của con em mình và hầu như giao phó hoàn toàn cho nhà trường, đoàn thể và xã hội Các tổ chức đoàn thể của địa phương
Trang 13cũng chưa thật sự quan tâm và cùng chung tay phối hợp với nhà trường trong việc GDĐĐ cho học sinh Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn
nghiên cứu vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa” làm đề tài luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của nhà trường theo tiếp cận xã hội hóa, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện hiện nay
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
4 Câu hỏi nghiên cứu
4.1 Có thể quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS theo tiếp cận
xã hội hóa nhằm tăng cường hiệu quả cho hoạt động này?
4.2 Thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh ở trường THCS Trần Hưng Đạo,
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa hiện nay như thế nào?
4.3 Biện pháp quản lý nào là cần thiết để nâng cao quản lý hoạt động GDĐĐ
cho học sinh ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa trong giai đoạn hiện nay?
5 Giả thuyết khoa học
GDĐĐ và quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đã đạt được những kết quả
Trang 14nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một số bất cập và hạn chế Nếu xây dựng
cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ một cách khoa học và phù hợp với tiếp cận xã hội hóa, đánh giá đúng thực trạng GDĐĐ, xây dựng
cơ chế tổ chức và điều hành hoạt động GDĐĐ, đổi mới quản lý nội dung và hình thức GDĐĐ thì hoạt động này sẽ được nâng cao chất lượng, góp phần giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu giáo dục giai đoạn hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
THCS theo tiếp cận xã hội hóa
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GDĐĐ và quản lý hoạt động
GDĐĐ học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa
6.3 Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hộI hóa
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Tư liệu khảo sát từ năm học 2016 - 2017 cho đến nay
7.2 Khảo sát thực tế tại trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa gồm các đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác trong cộng đồng…
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn kiện, các tài liệu lí luận quản lý, quản lý GDĐĐ học sinh, các sách, báo, tạp chí và các công trình liên quan đến quản lý giáo dục, quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp quan sát
Thông qua các hoạt động của nhà trường, thu thập các số liệu tìm ra các
Trang 15nét đặc thù của công tác GDĐĐ cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa ở trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa để rút
ra những kết luận về nội dung nghiên cứu
8.2.2 Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra bằng phiếu hỏi
Thu thập ý kiến để đánh giá thực trạng công tác GDĐĐ của nhà trường
8.2.3 Phương pháp tổng kết các kinh nghiệm
Nghiên cứu bản tổng kết của nhà trường, phỏng vấn các cá nhân có thành tích để nắm thông tin, thu thập số liệu, tổng kết rút kinh nghiệm
8.2.4 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của một số nhà quản lý có kinh nghiệm về lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài
8.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán học, bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ để xử lí các
số liệu đã thu thập
9 Những đóng góp của đề tài
9.1 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh
nói chung và học sinh THCS nói riêng theo tiếp cận xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
9.2 Thông qua khảo sát và phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra được những
bất cập trong GDĐĐ học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo theo tiếp cận xã hội hóa, tìm ra nguyên nhân của thực trạng này
9.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi giúp nâng
cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa Từ đó nhân rộng kinh nghiệm trong thực tiễn quản lý hoạt động GDĐĐ ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Trang 1610 Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THCS theo tiếp cận xã hội hóa
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN
XÃ HỘI HÓA
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Đạo đức là vấn đề được các nhà tư tưởng và triết học đề cập đến từ lâu, được xã hội mọi thời đại cả ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm
và coi trọng
Trong sách Giáo dục học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội của Hà Thế
Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998) có chỉ rõ: Ở phương Tây, Nhà triết học Socrate (470 – 399 TCN) coi cái gốc của đạo đức là tính thiện, đạo đức và sự hiểu biết qui định nhau, tức là có đạo đức là nhờ sự hiểu biết và con người sau khi có hiểu biết mới trở thành đạo đức Hoặc Aristoste (384 - 322 TCN) cho rằng thượng đế không áp đặt để có công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan
hệ đạo đức Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A.C Macarenco của Liên Xô với tác phẩm “Bài ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề giáo dục công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình) Trong tác phẩm này ông đã nhấn mạnh đến vấn đề giáo dục đạo đức thông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể [27]
Hầu hết các nhà nghiên cứu trên thế giới đều quan niệm rằng nội dung giáo dục đạo đức cần tập trung đào luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tinh thần hợp tác, tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, Trong Hội nghị khoa học “Đẩy mạnh giá trị nhân văn, đạo đức, văn hóa quốc tế” tổ chức tại Tokyo vào tháng 2 năm 1994 với sự tham gia của 12 nước trong khu vực, đã tổng kết kinh nghiệm và đưa ra mô hình giáo dục giá trị nhân văn, đạo
Trang 18đức, văn hóa quốc tế gồm 8 nhóm giá trị liên quan đến quyền con người, môi trường hòa bình, …
Có thể thấy ở phương Đông lẫn phương Tây đều rất chú trọng đề cao vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức để hình thành và phát triển nhân cách của con người
1.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người., nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đưa ra các mô hình quản lý giáo dục đạo đức phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng giai đoạn phát triển của đất nước
Công trình nghiên cứu khoa học của Phạm Minh Hạc và các cộng sự:
“Chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Phạm Minh Hạc (2002) [11], đã phần
nào cụ thể hóa được mục tiêu giáo dục trong các nhà trường trong GD toàn diện cho học sinh
Đề tài mã số C 2006 -29 -05: “Một số giải pháp chỉ đạo của hiệu trưởng
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học cơ
sở thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong giai đoạn hiện nay”
của tác giả Đỗ Thị Thanh Thủy đã nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường THCS Trung Hưng và một số trường THCS thuộc địa bàn thành phố Sơn Tây từ đó đề xuất một số giải pháp chỉ đạo thích hợp và khả thi về công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở và ngành giáo dục và đào tạo hiện nay
Trong thời gian qua có nhiều luận án TS và luận văn thạc sỹ nghiên cứu
về vấn đề đạo đức và quản lí GDĐĐ cho HS và SV Một vài luận án có thể kể tên ra đây như:
Trang 19Luận án tiến sĩ“Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
tại thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay” của
Đỗ Tuyết Bảo (2001) Luận án tiến sĩ: “Xây dựng mô hình quản lý công tác
giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”
của Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011) Đặc biệt 2017 ở học viện QLGD đã công
bố luận văn TS của Nguyễn Thị Thi với tên đề tài “Quản lí GD đạo đức cho
HS trường THCS thành phố Hà Nội Trong bối cảnh đổi mới GD”… và rất
nhiều luận văn thạc sỹ về GD đạo đức và quản lí giáo dục đạo đức cho HS các cấp học khác nhau Các Luận án, luận văn đều đề cập đến khái niệm đạo đức; hoạt động GDĐĐ cho đối tượng học sinh, sinh viện ở các đơn vị GD trong hệ thống GD của Việt Nam và phân tích bối cảnh và các điều kiện tiến hành GD
ĐĐ cũng như các biện pháp GDĐĐ và quản lí GDĐĐ Tuy nhiên GDĐĐ và quản lí GDĐĐ cho từng đối tượng, từng địa bàn cũng có những nét đặc thù nên vấn đề quản lý GDĐĐ cho học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa vẫn là một vấn đề có thể nghiên cứu để làm rõ các biện pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi nhằm giúp nâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh trường THCS Trần Hưng Đạo, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo tiếp cận xã hội hóa
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội
và về khái niệm quản lí có nhiều tác giả trình bày dưới các góc nhìn khác nhau
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ coi quản lí là quá trình tác động
để chuyển trạng thái [21]; Tác giả Đỗ Hoàng Toàn thì coi Quản lý là sự hoạt động có tổ chức, có hướng đích để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường [29]; Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì chỉ rõ: “Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [25]
Trang 20Từ những định nghĩa trên ta có thể nhận thấy, quản lý bao gồm các yếu
tố và các điều kiện như sau: Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một
hệ thống bao gồm: Chủ thể quản lý (người quản lý), khách thể quản lý (đối tượng quản lý), là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý Quản
lý bao giờ cũng có mục tiêu, có tổ chức, có tác động tương ứng, phù hợp nhằm hướng dẫn, điều khiển những đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu
đề ra Quản lý là một khoa học, là một nghệ thuật, nó tạo ra mối quan hệ hữu
cơ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý thực hiện hóa mục tiêu đã định
và thỏa mãn của nhà quản lý
Với hướng tiếp cận của đề tài, chúng tôi lựa chọn khái niệm nêu trên làm công cụ nghiên cứu cho đề tài
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Các nhà nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục như Phạm Minh Hạc; Đặng Quốc Bảo đã đưa ra nhiều định nghĩa với những góc nhìn Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [25]
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm quản lí GD như sau: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường Theo M.I.Kônzacôv nhấn mạnh Quản lý nhà trường là quản lý dạy
Trang 21và học… tiến tới mục tiêu giáo dục” [26] Theo tác giả Phạm Viết Vượng nhấn mạnh Quản lý trường học là tổ chức lao động của giáo viên, học sinh,… trong nhà trường” [30]
Thực chất của quản lý nhà trường phổ thông là tác động có định hướng,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lí giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy - học và giáo dục tiến lên trạng thái mới về chất Cho nên mục tiêu quản lý theo cách hiểu đó chính là mô hình tư duy của trạng thái sẽ đạt tới của nhà trường vào cuối mỗi năm học
1.2.3 Đạo đức
Đạo đức là một phạm trù được rất nhiều lĩnh vực khoa học nghiên cứu như triết học, đạo đức học, giáo dục học, xã hội học, tâm lý học Mỗi lĩnh vực có một cách tiếp cận riêng và kết quả đã tạo ra một hệ thống quan niệm đạo đức khá phong phú
- Dưới góc độ triết học, người ta quan niệm rằng Đạo đức bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ với người khác với cộng đồng xã hội; căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan hệ thiện và
ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự
- Dưới góc độ đạo đức học, Đạo đức gắn với các chuẩn mực xã hội trong đó nhấn mạnh mối quan hệ của con người với con người Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chất quy chuẩn, được nhiều người thừa nhận, được dư luận xác định như một đòi hỏi khách quan, là thước
đo cần có của mỗi con người
- Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt của nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân,
Trang 22mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp, giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ với các vấn đề đang tồn tại
- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, yêu cầu, chuẩn mực xã hội… trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội [23, tr 23]
Với góc nhìn trên có thể nêu ra định nghĩa đạo đức một cách ngắn gọn:
“Đạo đức là những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội trong đó nhấn mạnh mối quan hệ và cách ứng xử của con người với con người và của con người với cộng đồng xã hội” và chúng tôi coi đây là khái niệm đạo đức sử
dụng cho luận văn này
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, khái niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới Các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với hội nhập với các tinh hoa
của nhân loại sống trong thời đại mới
1.2.4 Giáo dục đạo đức
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu
cầu, thói quen của người được giáo dục" [27, tr.35.]
Giáo dục đạo đức là bộ phận hợp thành của hoạt động giáo dục con người đạt tới nhân cách hài hòa, toàn vẹn, bao gồm: Giáo dục kiến thức đạo đức; Giáo dục thái độ đạo đức; Giáo dục kỹ năng - hành vi đạo đức
Với góc nhìn trên có thể nêu ra định nghĩa giáo dục đạo đức một cách
ngắn gọn: “Giáo dục đạo đức quá trình tác động của những người làm giáo
dục lên các đối tượng giáo dục để cho họ tuân thủ những chuẩn mực xã hội
Trang 23trong mối quan hệ và cách ứng xử của con người với con người và của con người với tự nhiên” và chúng tôi coi đây là khái niệm GDĐĐ sử dụng cho
luận văn này
Đối với HS THCS, GDĐĐ giúp cho học sinh trường THCS có thái độ
tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân; có trách nhiệm với hành động của mình… GDĐĐ giúp cho học sinh trường THCS gắn với yêu cầu phẩm chất
mà chương trình GDPT mới đã xác định như yêu thương, trách nhiệm; tự tin Giáo dục đạo đức thúc đẩy quá trình tự hoàn thiện nhân; tôn trọng những qui định của nhà trường và pháp luật…
1.2.5 Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục
1.2.5.1 Xã hội hóa
Theo Wikipedia (bách khoa toàn thư mở) thì Xã hội hóa là một quá
trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời qua đó cá nhân, phát triển khả năng con người học hỏi các mẫu hình văn hóa của cộng đồng xã hội Nói một cách
khác, con người cần phải có hiểu biết xã hội để sống và xã hội hóa chính là quá trình con người liên tục tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình để sống trong xã hội như là một thành viên Đây là định nghĩa xã hội hóa chúng tôi sử dụng trong luận văn này Với cách hiểu xã hội hóa như trên quá trình hình thành nhân cách nói chung và đạo đức nói riêng của con người gắn với xã hội hóa Chỉ có thông qua sự hình thành và phát triển của nhân cách, loài người mới trở nên khác biệt với tất cả các loài động vật khác, chỉ có loài người mới tạo ra được văn hóa và mỗi con người, với tư cách là một thành viên của xã hội tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình Vai trò của gia đình, nhóm bạn, truyền thông với tư cách là các yếu tố xã hội có vai trò khá rõ nét trong quá trình xã hội hóa con người
Những gì đứa trẻ dần nhận thức về bản thân mình cũng như về thế giới như thế giới này đáng tin cậy hay đầy rủi ro, nguy hiểm có vai trò rất quan trọng của xã hội hóa trong gia đình và giao lưu với nhóm bạn cùng lứa tuổi
Trang 24Nhóm bạn cũng tạo ra cơ hội cho các thành viên chia sẻ, thảo luận về các mối quan tâm mà trong đó có những cái thường không làm được điều tương tự với cha mẹ hay các thầy cô giáo…
Truyền thông cũng làm cho các thành viên trong một xã hội gắn kết với nhau hơn thông qua những mối quan tâm chung, những giá trị chung đặc biệt
là khi có những sự kiện nổi bật
1.2.5.2 Xã hội hóa giáo dục
Nếu hiểu xã hội là một tập hợp người gắn với các thiết chế xã hội nhất định thì xã hội học giáo dục nghiên cứu các mối quan hệ giữa xã hội với GD
và xã hội hóa GD là hiện thực hóa các mối quan hệ đó nhằm mục đích phát huy vai trò trách nhiệm của cả xã hội với GD và phát huy vai trò của GD với
tư cách là một lĩnh vực hoạt động của xã hội Xã hội hóa GD cũng có thể hiểu một cách đơn giản đó là quá trình tạo ra một xã hội học tập và khi mọi người được hưởng thụ GD thì mọi người, mọi gia đình, toàn xã hội phải có trách nhiệm về tinh thần và vật chất đối với GD, để phát triển nhà trường
* Theo [28]; Nghị quyết của Chính phủ số 90/CP ngày 21/8/1997 và đề
án 05/2005 về phương hướng về chủ trương xã hội hóa các hoạt động GD, y
tế, văn hóa [28], chúng ta có thể hiểu xã hội hóa sự nghiệp GD là:
- Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự nghiệp GD - đào tạo
- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trường GD lành mạnh
- Đa dạng hoá các hình thức hoạt động GD và đào tạo, mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào các hoạt động đó
- Mở rộng các nguồn đầu tư khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội Phát huy có hiệu quả các nguồn lực tạo điều kiện cho các hoạt động GD và đào tạo phát triển nhanh, có chất lượng cao hơn
Trang 25* Luật GD (2005, sửa đổi bổ sung 2009) Điều 11 về xã hội hoá sự nghiệp GD cũng đã xác định nội hàm khái niệm xã hội hoá sự nghiệp GD và vai trò chủ đạo của nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục.Chúng ta sẽ tìm hiểu
sâu hơn nội dung của khái niệm này
Ở Việt Nam, từ những năm 1990, Bộ GD đã cùng với công đoàn ngành
mở cuộc vận động xã hội hóa GD và từ đó đến nay nội dung xã hội hóa GD ngày càng phong phú Để GD bước vào thế kỷ 21 một cách vững chắc Nhà nước cũng đã thể chế hóa cuộc vận động này (NQ 05/2005 về XHHGD) và nêu rõ 5 nội dung cơ bản của xã hội hóa sự nghiệp GD có thể kể đến là:
a) Xây dựng phong trào học tập trong toàn xã hội, làm cho nền GD của chúng ta trở thành một nền GD dành cho mọi người, tạo cơ hội để mọi người
ở mọi lứa tuổi đều có điều kiện học tập thường xuyên, học tập suốt đời, tạo ra một xã hội học tập
b) Xây dựng môi trường GD lành mạnh, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa GD trong nhà trường với GD ở gia đình và
GD ngoài xã hội;
c) Đa dạng hóa loại hình đào tạo, các hình thức học tập;
d) Khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội
- Cộng đồng hóa trách nhiệm của GD và của cộng đồng, xã hội;
- Đa dạng hóa loại hình, hình thức GD;
- Đa phương hóa nguồn lực và huy động cộng đồng;
Trang 26- Thể chế hóa nội dung XH hóa GD; thể chế hóa HĐCĐ để chủ trương này nhanh chóng đi vào cuộc sống
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
1.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
Học sinh học ở THCS ở lứa tuổi từ 12-16 là lứa tuổi “phát triển nhanh
và là thời kỳ chuyển đổi tâm sinh lí mạnh” nên vừa có khả năng nhận thức nhanh vừa có sự “nổi loạn” trong cuộc sống Với lứa tuổi này GDĐĐ tác động
rất mạnh lên phát triển nhân cách của HS
Mục tiêu GDĐĐ trong nhà trường THCS gắn với mục tiêu phẩm chất năng lực mà chương trình GDPT đã xác định Cụ thể, mục tiêu GDĐĐ cho
HS trường THCS là:
- Trang bị cho HS THCS về đạo đức của xã hội đối với cá nhân, các yêu cầu biểu thị dưới dạng các chuẩn mực đạo đức, các quy tắc đạo đức, các khái niệm đạo đức, các nguyên tắc đạo đức, các lý tưởng đạo đức để giúp cho HS ý thức được ý nghĩa, tính đúng đắn, giá trị của các hành vi đạo đức phù hợp với các yêu cầu để ứng xử đúng đắn trong các tình huống đạo đức
- Hình thành cho HS các kinh nghiệm đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm, thông qua hoạt động, mối quan hệ đa dạng với những người khác, trẻ
em tự khẳng định, tự tin, đó là điều quan trọng trong việc ứng xử đạo đức
- Bồi dưỡng cho HS ý thức, thái độ, hành vi đối với phẩm giá của con người trong quan hệ đối với người khác
Mục tiêu GDĐĐ cho HS trường THCS là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức XH thành phẩm chất đạo đức nhân cách cho HS, hình thành ở HS thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của XH, thói quen chấp hành các qui định của pháp luật Cụ thể như sau:
+ Về kiến thức: Giúp HS trường THCS biết về một số chuẩn mực hành
vi đạo đức và hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó
+ Về thái độ tình cảm: Giúp cho HS trường THCS có thái độ tự trọng,
Trang 27tự tin vào khả năng của bản thân; có trách nhiệm với hành động của mình; … Luôn luôn tự hoàn thiện nhân cách bản thân; tôn trọng những giá trị đạo đức truyền thống và giá trị nhân cách phù hợp với thời đại, tôn trọng những qui định của nhà trường và pháp luật
+ Về hành vi: Giúp cho HS trường THCS tham gia tích cực các hoạt
động GD đạo đức … không vi phạm những hành vi sai trái
+ Về kỹ năng: Hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản
thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực đã học; hình thành kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực trong các mối quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống
Nói tóm lại, mục tiêu của hoạt động GDĐĐ cho HS trường THCS là làm sao cho quá trình GDĐĐ tác động trực tiếp đến người học để hình thành
ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức, tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức cho họ
1.3.2 Nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
1.3.2.1 Nội dung giáo dục đạo đức
Nội dung GDĐĐ cho HS rất rộng, bao quát nhiều vấn đề thuộc phạm trù đạo đức mà trên đã trình bày
Có thể xác định hệ thống chuẩn mực đạo đức theo các nhóm phản ánh mối quan hệ chính mà con người phải giải quyết sau đây:
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức về đất nước, xã hội: Ý
nghĩa của những chuẩn mực đạo đức thể hiện tư tưởng chính trị sẽ góp phần định hướng lẽ sống (lý tưởng sống) cho mỗi cá nhân Có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người; môi trường sống; bảo vệ hòa bình; bảo vệ phát huy truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại…
- Nhóm những chuẩn mực đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân bao gồm các chuẩn mực sau: Nhóm chuẩn mực đạo đức này bao gồm: tự
Trang 28trọng (tự tin vào bản thân, tin vào sự phát triển của đất nước); tự lập (không ỷ lại vào người khác); giản dị, trung thực (không lừa dối người khác và chính lương tâm của mình); siêng năng, hướng thiện (trong suy nghĩ và hành động),
biết kiềm chế, biết hối hận
- Nhóm những chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người, với dân tộc khác: Đó là: nhân nghĩa cụ thể là biết ơn (tổ tiên, cha mẹ, thầy cô,
người có công với dân, với nước và kính trọng người đã sinh thành, nuôi dưỡng, giúp đỡ những người có nhân cách); yêu thương, khoan dung, vị tha, hợp tác (đồng cảm, biết chia sẻ, đoàn kết, hữu nghị); bình đẳng; lễ độ, lịch sự,
tôn trọng mọi người,…
- Nhóm những chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc:
Đó là: trách nhiệm cao; có lương tâm; tôn trọng pháp luật; tôn trọng lẽ phải (chân lý); dũng cảm, liêm khiết Những giá trị đạo đức này thể hiện nhận thức, thái độ, chất lượng hiệu quả hoạt động của cá nhân đối với nhiệm vụ học tập, lao động… Những giá trị trên sẽ là động lực giúp mỗi cá nhân nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thiện nhân cách, học tập và hoạt động xã hội
Con người là sản phẩm đồng thời là chủ thể của lịch sử và được sinh ra trong mỗi một gia đình lịch sử xã hội nhất định sẽ chịu sự tác động mạnh mẽ của hệ thống đạo đức xã hội và chính bản thân con người cũng tác động trở lại
hệ thống đó Môi trường đạo đức tác động đến cá nhân bằng nhận thức đạo đức và thực tiễn đạo đức Nhận thức đạo đức giúp cho đạo đức xã hội chuyển hóa thành ý thức đạo đức cá nhân Thực tiễn đạo đức là hiện thực hóa nội dung GDĐĐ bằng hành vi đạo đức trong cuộc sống Các hành vi này lặp đi lặp lại trong đời sống xã hội và cá nhân hình thành nên thói quen đạo đức Để GDĐĐ đạt hiệu quả cao, chúng ta cần GDĐĐ với những nội dung cơ bản sau:
- Giáo dục tri thức đạo đức: Giáo dục tri thức đạo đức liên quan đến
giáo dục các giá trị
Trang 29- Giáo dục tình cảm đạo đức: Tình cảm đạo đức là một cấp độ của ý
thức đạo đức
- Giáo dục lí tưởng đạo đức: Cùng với tình cảm và tri thức đạo đức, lí
tưởng đạo đức là một yếu tố quan trọng cấu thành ý thức đạo đức cá nhân Nó
là sự thống nhất giữa tình cảm và lí trí
Vì vậy, GDĐĐ với tư cách là quá trình làm hình thành và phát triển ý thức đạo đức con người, cũng đồng thời là quá trình phát triển năng lực hoạt động đạo đức hay nói cách khác là đánh giá và thực hiện hành vi đạo đức của con người
Đặc biệt trong chương trình giáo dục phổ thông mới tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ Theo đó, chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hướng đến hình thành 5 phẩm chất và
10 năng lực cốt lõi của học sinh Cụ thể các phẩm chất gồm: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Các năng lực gồm có 3 năng lực chung
là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và 7 năng lực chuyên môn bám sát hệ thống môn học xuyên suốt trong các cấp học
Hình 1.1 Mục tiêu phẩm chất và năng lực trong chương trình
giáo dục phổ thông mới
Trang 301.3.2.2 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
Cũng như tất cả các loại hình giáo dục khác, giáo dục đạo đức đòi hỏi một hệ thống các hình thức giáo dục thống nhất và đa dạng Điều đó được quy định trước hết tính đa dạng của đối tượng giáo dục về mặt tuổi tác, nghề nghiệp, điều kiện sinh sống, học vấn và những đặc điểm xu hướng, tính cách Hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS rất phong phú và đa dạng, không chỉ đóng khung trong các trường học mà còn trong mọi hoạt động thực tiễn của
cá nhân và tập thể học sinh tại trường lớp, ngoài xã hội qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp như: sinh hoạt dã ngoại, lao động công ích, thể thao, văn nghệ, tham quan,…
Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho HS trường THCS được sử dụng, nhưng nhìn chung có thể chia thành 3 loại sau đây:
- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học: Ngoài một số
môn học có nội dung trực tiếp liên quan đến nội dung GDĐĐ cho HS như môn GD công dân, môn lịch sử… các môn học khác đều gián tiếp hay trực tiếp tác động đến đạo đức của HS ở nhà trường
- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp: Các hoạt động ngoài giờ lên lớp rất phong phú về nội dung và hình thức
tổ chức như các hoạt động tập thể, vui chơi sinh hoạt chủ điểm, văn nghệ, thể dục thể thao Các hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp học sinh trải nghiệm và hình thành các quan hệ đạo đức, rèn luyện các hành vi đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội Thông qua hoạt động này, HS có điều kiện rèn luyện ý chí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối
quan hệ khác nhau trong xã hội
- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua sự giáo dục với gia đình và các lực lượng ngoài xã hội: Sự phối hợp này thể hiện chức năng xã hội hóa
trong vấn đề GDĐĐ và có tầm quan trọng đặc biệt Nhiệm vụ của các CBQL
và các nhà giáo dục là phải thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời
Trang 31để tìm ra biện pháp tốt nhất trong việc GDĐĐ cho HS, tạo mối đồng thuận
cao giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1.3.2.3 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
Phương pháp GDĐĐ cho HS trường THCS rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại, được thể hiện ở các phương pháp sau:
- Phương pháp đàm thoại, xử lí tình huống: là phương pháp đưa HS vào
những tính huống cần có ứng xử theo chuẩn mực đạo đức để GD học sinh
- Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương của cá nhân, tập
thể để giáo dục, kích thích HS học tập và làm theo tấm gương mẫu mực đó
- Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho HS nhập vai vào nhân vật
trong những tình huống đạo đức gia đình để các em bộc lộ nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử
- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người HS thực hiện
nhiệm vụ học tập tích hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa giáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho HS
Phương pháp GDĐĐ cho HS rất đa dạng Vì vậy, nhà giáo và CBQL giáo dục cần phải vận dụng linh hoạt phù hợp với mục đích, đối tượng và từng tình huống cụ thể
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
cơ sở theo tiếp cận xã hội hóa
Với cách hiểu khái niệm quản lí GDĐĐ như tác giả đã trình bày ở mục
khái niệm: “Quản lí giáo dục đạo đức là một quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức, có kế hoạch và hệ thống của chủ thể quản lý giáo dục đạo đức đến đối tượng được giáo dục đạo đức dựa trên những thông tin về tình trạng của đối tượng, hình thành một môi trường phát huy một cách hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân để đạt được mục tiêu đã đề ra cho hoạt động giáo dục đạo đức” Quản lí GDĐĐ cho HS THCS nói chung và quản lí
Trang 32GDĐĐ cho HS THCS theo tiếp cận xã hội hóa nói riêng do BGH nhà trường THCS mà trực tiếp là hiệu trưởng tiến hành Với quan điểm trên tác giả trình bày nội dung quản lí GDĐĐ cho HS THCS theo nội dung sau:
- Quản lý việc thiết lập và phát triển môi trường xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho HS;
- Quản lý xây dựng cộng đồng xã hội có trách nhiệm với hoạt động GDĐĐ cho HS;
- Quản lý các loại hình, hình thức GDĐĐ cho HS;
- Quản lý các nguồn lực và huy động cộng đồng hỗ trợ các nguồn lực GDĐĐ cho HS;
- Quản lý các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hoạt động GDĐĐ cho HS
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa
Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS là:
- Trang bị cho học sinh THCS về đạo đức của xã hội đối với cá nhân, các yêu cầu biểu thị dưới dạng các chuẩn mực đạo đức, các quy tắc đạo đức, các khái niệm đạo đức, các nguyên tắc đạo đức, các lý tưởng đạo đức để giúp cho HS ý thức được ý nghĩa, tính đúng đắn, giá trị của các hành vi đạo đức phù hợp với các yêu cầu để ứng xử đúng đắn trong các tình huống đạo đức
- Hình thành cho HS kinh nghiệm đạo đức, thói quen đạo đức thông qua việc tổ chức cho các em tập dượt trong các hoạt động (học tập, lao động, công tác xã hội, sinh hoạt tập thể, .) Thói quen hành vi đạo đức chỉ được hình thành và trở nên bền vững thông qua hoạt động, mối quan hệ đa dạng với những người khác, trẻ em tự khẳng định, tự tin, đó là điều quan trọng trong việc ứng xử đạo đức
Với mục tiêu trên, quản lí GDĐĐ cho HS THCS cần phải đề ra các biện pháp phù hợp để thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho HS THCS, những biện pháp chủ yếu là:
Trang 33- Quán triệt mục tiêu GDĐĐ cho HS THCS cho mọi đối tượng liên quan
- Đổi mới hình thức và phương pháp GDĐĐ nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ cho HS thông qua chú ý liên hệ nội dung môn học có liên quan và tổ chức những hoạt động GDĐĐ đa dạng
- Nâng cao năng lực của đội ngũ GV chủ nhiệm và cán bộ tổng phụ trách đội
- Tăng cường phối hợp các lực lượng xã hội, phát huy vai trò đầu mối
và chủ động của NT trong việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ
- Tận dụng vai trò của phương tiện truyền thông và thông lưu cũng như vai trò của nhóm bạn trong phổ biến rộng rãi các chuẩn mực đạo đức gắn với mục tiêu GDĐĐ cho HS THCS
- Huy động lực lượng xã hội kết hợp với nhà trường xây dựng các tiêu chí nhận diện mức độ đạt được mục tiêu GDĐĐ cho HS và tham gia đánh giá,
tư vấn, tổ chức hoạt động GDĐĐ hiệu quả
1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa
Để quản lý nội dung GDĐĐ cho HS theo tiếp cận xã hội hóa CBQL nhà trường cần tìm câu trả lời cho các câu hỏi: Để tổ chức thực hiện các nội dung GDĐĐ phải triển khai những hoạt động nào và những việc đó ai sẽ là người chịu trách nhiệm chính và ai là người phối hợp, cơ chế phối hợp phải như thế nào?; Các bước để thực hiện các hoạt động đó? Tiếp theo là phải tìm được câu trả lời cho các câu hỏi: Để tổ chức các hoạt động thực hiện các nội dung GDĐĐ đạt kết quả mong muốn những chủ thể quản lí cần chỉ ra cách thức thực hiện như thế nào để đạt mục tiêu đã đề ra cho hoạt động?; cần hướng dẫn, điều chỉnh hoặc hỗ trợ cho những người thực hiện thêm gì không?; cần tạo động lực cho những người thực hiện như thế nào để hoạt động đề ra đi đến đích đã định một cách hiệu quả nhất?
Nội dung của GDĐĐ liên quan đến hệ giá trị và các chuẩn mực hành
vi, ứng xử phù hợp với các chuẩn mực giá trị của xã hội vì vậy CBQL nhà
Trang 34trường cần tổ chức đa dạng các hoạt động và tạo điều kiện cho HS thể hiện bản ngã của mình trong các mối quan hệ, đặc biệt trong môi trường mạng với những mặt tiêu cực của nó và trước ảnh hưởng của các văn hóa ngoại lai
Quản lý nội dung GDĐĐ theo tiếp cận xã hội hóa đòi hỏi người hiệu trưởng nhà trường có kế hoạch cụ thể để phổ biến, tuyên truyền các nội dung GDĐĐ trong chương trình giáo dục phổ thông đã qui định, đồng thời phân tích được những nội dung GDĐĐ gắn với thực tiễn tại địa phương và lồng ghép vào chương trình giáo dục nhà trường Thông qua nhiều hình thức khác nhau nhằm xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa nhà trường và các lực lượng xã hội, hiệu trưởng nhà trường truyền tải các nội dung GDĐĐ đến từng CMHS và các lực lượng xã hội khác để quán triệt và thống nhất các nội dung
này nhằm xây dựng một cộng đồng học tập
1.4.3 Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa
Như trên đã đề cập: Hình thức GDĐĐ cho HS THCS rất phong phú và
đa dạng, không chỉ đóng khung trong các trường học với các giờ giảng trên lớp mà còn đưa các nội dung, chủ đề giáo dục vào mọi hoạt động thực tiễn của cá nhân và tập thể HS tại trường lớp, ngoài xã hội qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp như: sinh hoạt dã ngoại, lao động công ích, thể thao, văn nghệ, tham quan,… Phương pháp GDĐĐ bên cạnh những phương pháp tuyên truyền, sử dụng các phương pháp GD như GD các nội dung kiến thức liên quan đến phát triển phẩm chất, nhân cách cho HS cần coi trọng phương pháp nêu gương làm mẫu Tất cả những vấn đề này các CBQL nhà trường cần quán triệt cho các đối tượng tham gia hoạt động GDĐĐ cho HS
Trong đổi mới phương pháp GDĐĐ cho HS, đội ngũ GV là chủ thể có vai trò trực tiếp đến chất lượng GD cũng như sự thành công của việc đổi mới phương pháp GD Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp GDĐĐ cho HS bao gồm các nội dung sau đây:
Trang 35+ Xây dựng kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp GDĐĐ cho HS; kết hợp các phương pháp đặc thù của bộ môn và phương pháp sư phạm tích cực Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch tự học, tự tu dưỡng
+ Tổ chức quán triệt cho giáo viên về tinh thần đổi mới phương phương pháp GDĐĐ cho HS Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các phương pháp dạy học thông qua trải nghiệm và thực hiện các dự án học tập hướng vào phát triển năng lực, tính chủ động và ý thức trách nhiệm của HS
Bên cạnh đó, hiệu trưởng nhà trường phối hợp các lực lượng xã hội thiết lập môi trường hỗ trợ cho hoạt động GDĐĐ, tranh thủ các nguồn lực để triển khai thực hiện đa dạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trên
cơ sở các điều kiện đã huy động được
1.4.4 Quản lý sự phối hợp thực hiện của các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa
Theo quan điểm xã hội hóa thì con người là sản phẩm của XH là tổng hòa của các mối quan hệ (nhà trường cũng là một thiết chế XH lập ra để GD con người có đủ phẩm chất và năng lực để có thể cống hiến cho XH) Như trên đã trình bày XH là toàn bộ môi trường với nhiều yếu tố cấu thành, nơi đó con người tồn tại, lớn lên và phát triển Lực lượng XH có thể bao gồm cả gia đình, cả nhà trường, cả mọi nhân tố trong cộng đồng mà cá nhân HS tồn tại vì vậy các CBQL nhà trường cần nhận thức vai trò đầu mối, vai trò định hướng của mình trong việc huy động và quản lí sự phối hợp thực hiện của các lực
lượng trong GDĐĐ cho HS
Các đối tác (gia đình, cha mẹ học sinh, BĐD CMHS ): Đây là lực lượng
có nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích trực tiếp cùng chia sẻ với NT, một đối tác quan trọng trong việc HĐCĐ của NT Đây cũng là lực lượng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với HS Đạo đức liên quan đến giá trị và chuẩn mực hành vi nên môi trường gia đình có vai trò rất quan trọng bên cạnh ảnh hưởng của nhóm bạn trong sinh hoạt ở nhà trường cũng
Trang 36như trong cộng đồng XH, điều này các CBQL nhà trường cần nhận thức và cần có biện pháp can thiệp phù hợp; đặc biệt là thường xuyên thu nhận thông tin phản hồi để xác định mức độ tác dụng của các phương thức mà nhà trường
đã triển khai phối hợp các lực lượng trong công tác GDĐĐ cho HS Để quản
lý tốt sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ cho
HS, hiệu trưởng nhà trường thực hiện các hoạt động sau đây:
+ Trước hết, xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình
HS, giữa nhà trường với các lực lượng XH từ đó có kế hoạch cụ thể triển khai
cơ chế phối hợp này
+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trên cơ sở kế hoạch đã đề ra, đảm bảo tổ chức thực hiện theo đúng mục đích, huy động đầy đủ nguồn lực và có kết quả và có hiệu quả
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDĐĐ cho HS
a) Tận dụng được vai trò của cộng đồng xã hội trong tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Cộng đồng xã hội nơi nhà trường đóng và nơi gia đình của học sinh tồn tại có tác động đáng kể trong việc GDĐĐ cho HS THCS Ở lứa tuổi này văn hóa (phong tục, lối sống và những giá trị…) được mọi người trong cộng đồng tuân thủ có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và hành vi về đạo đức của học sinh lứa tuổi THCS Nếu tận dụng được vai trò của cộng đồng xã hội để lan tỏa giá trị truyền thống cho HS là một kênh GDĐĐ đáng được quan tâm
b) Phát huy vai trò gia đình trong tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh THCS
Gia đình của HS có tác động rất lớn trong việc GDĐĐ cho HS THCS
Ở lứa tuổi này gia phong, gia giáo (phong tục, lối sống và điều kiện sống ) của gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và hành vi về đạo đức của học sinh lứa tuổi THCS Những người lớn trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh
Trang 37chị ) là những tấm gương để HS soi hàng ngày thông qua cách ăn nói, ứng xử
và chia sẻ của các thành viên trong gia đình Phương pháp noi gương trong GDĐĐ có tác dụng rất lớn trong môi trường gia đình
c) Coi trọng vai trò “nhóm bạn” trong tổ chức hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh THCS
Như trên đã đề cập, nhóm bạn cũng tạo ra cơ hội cho các thành viên chia sẻ, thảo luận về các mối quan tâm mà trong đó có những cái thường không làm được điều tương tự với cha mẹ hay các thầy cô giáo Cha ông ta có nói “gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” ảnh hưởng của nhóm bạn cũng khá lớn đối với lứa tuổi HS THCS Đây là vấn đề các nhà quản lí cần quan tâm
đến yếu tố này trong quá trình tổ chức GDĐĐ cho HS THCS
d) Tận dụng mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội trong tổ chức
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Như ở mục phương thức GDĐĐ cho HS THCS chúng tôi đã nêu: Sự phối hợp này thể hiện chức năng xã hội hóa trong vấn đề GDĐĐ và có tầm quan trọng đặc biệt Tạo mối đồng thuận cao giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong nội dung và phương thức GDĐĐ cho HS THCS có tác dụng quan trọng trong việc phát huy môi trường giáo dục thống nhất để GD toàn diện cho HS phổ thông nói chung và HS THCS nói riêng
1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa
Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý Có 3 yếu tố cơ bản kiểm tra, đánh giá trong quản lí, đó là:
- Xây dựng chuẩn để thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện dựa trên thu thập thông tin, dữ kiện thực tế triển khai công việc đã dự định so với chuẩn
- Nếu kết quả hoạt động có sự chênh lệch so với chuẩn thì cần điều chỉnh hoạt động để đạt được hiệu quả mong muốn
Trang 38Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá trong quản lí GDĐĐ là tìm câu trả lời cho các câu hỏi: Những tiêu chí, yêu cầu cụ thể nào cần đặt ra để đánh giá kết quả đạt được của hoạt động GDĐĐ cần?; quy trình tiến hành kiểm tra, đánh giá các hoạt động và kết quả các hoạt động thế nào là hợp lí?; Ra quyết định đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ dựa trên mức độ đạt được các tiêu chí
đã đề ra và công khai trước khi thực hiện các hoạt động hay dựa vào báo cáo mức độ đạt được các yêu cầu trong GDĐĐ cho đối tượng học sinh mà lãnh đạo nhà trường đã thống nhất với những người liên quan? Phát huy vai trò của lực lượng xã hội trong đánh giá các kết quả GDĐĐ của HS thể hiện ở gia đình
và sinh hoạt trong cộng đồng xã hội trên cơ sở thống nhất các chuẩn mực đánh giá… Các CBQL nhà trường cần nhận thức tốt những vấn đề nêu trên để
có thể quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ cho học sinh theo tiếp cận xã hội hóa
Kết quả của GDĐĐ cho HS liên quan đến việc thu thập thông tin về sự thay đổi hành vi của HS và sự đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ của nhà trường Kết quả của GDĐĐ cho HS là những kiến thức của HS về đạo đức và hành vi đạo đức mà HS thể hiện phù hợp với chuẩn mực đạo đức gắn với mục tiêu GDĐĐ cho HS phổ thông Chỉ đạo và tổ chức cho giáo viên chủ nhiệm, giáo viên các bộ môn đưa ra ý kiến nhận xét và đánh giá hành vi đạo đức của
HS dựa trên kết quả hoạt động học tập và rèn luyện Sự tiến bộ trong hành vi ứng xử của HS trong hoạt động ở nhà trường và trong đời sống hàng ngày trong cộng đồng XH cần được sự ghi nhận của không chỉ nhà trường mà các lực lượng XH khác đặc biệt là CMHS để sử dụng những thông tin đó cải thiện không ngừng hoạt động GDĐĐ cho HS
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
1.5.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng địa phương
Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng địa phương; sự ủng hộ
Trang 39và các mối quan hệ của các cấp chính quyền địa phương với trường THCS, trình độ dân trí của cộng đồng dân cư là các yếu tố khách quan trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của trường THCS, trong đó có GDĐĐ cho HS
Đặc biệt kinh tế xã hội phát triển và hội nhập mang đến cho đất nước nói chung, nền GD nói riêng nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thách thức Mặt trái của cơ chế thị trường và ảnh hưởng những yếu tố làm lệch bản sắc dân tộc cũng tác động không nhỏ đến HS Với việc ban hành chương trình tổng thể và chương trình môn học vào tháng 12/2018 các yêu cầu về phẩm chất cần đạt của HS phổ thông nói chung và HS THCS nói riêng tạo định hướng cụ thể cho GDĐĐ cho HS Với chủ trương chuyển từ GD coi trọng nội dung, kiến thức sang coi trọng phát triển năng lực phẩm chất cho HS sẽ là cú hích mạnh cho hoạt động GDĐĐ cho HS Thời gian qua nhà nước nói chung, Bộ GD nói riêng cũng ban hành nhiều thông tư, chỉ thị về tăng cường GDĐĐ hay nâng cao văn hóa ứng xử hoặc chú trọng xây dựng môi trường GD đã nêu ra các yêu cầu cụ thể GD “làm người” cho HS và tác động lên ý thức và hành động của nhà trường và xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS để giảm thiểu các hành vi như bạo lực học đừng, vô cảm và thiếu ý thức cộng đồng trong một
bộ phận học sinh
1.5.2 Năng lực quản lí của Ban giám hiệu nhà trường
Năng lực của Ban giám hiệu trong việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay có tác động không nhỏ lên hoạt động GDĐĐ cho HS Thứ nhất CBQL nhà trường là nhân vật quyết định các hoạt động GD ở một nhà trường cụ thể và là tấm gương để soi ở nhà trường nên nhận thức và năng lực của BGH trong việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS là phương tiện rất quan trọng cho việc GDĐĐ cho HS
CBQL nhà trường là nhân vật chỉ đạo các hoạt động GD ở một nhà trường cụ thể vì vậy nhận thức và năng lực của Ban giám hiệu trong việc quản
Trang 40lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh có ảnh hưởng rất lớn trong việc GDĐĐ cho HS
1.5.3 Năng lực sư phạm của cán bộ, giáo viên
Trong giai đoạn hiện nay, đội ngũ CB-GV ở trường THCS đều có trình độ tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên Tất cả CB-GV đều được đào tạo kiến thức giáo dục học, nghiệp vụ sư phạm Với yêu cầu đổi mới của xã hội, nhất là về giáo dục, mỗi CB-GV đều tự nỗ lực trau dồi kiến thức và nghiệp vụ sư phạm, nâng cao trình độ chuyên môn, … Tuy nhiên cũng có không ít các thầy, cô giáo chỉ mới chú ý đến “dạy chữ” mà chưa quan tâm đến “dạy người” Việc “dạy chữ”, “dạy người” là những yêu cầu cần phải được thực hiện song song và xuyên suốt, mọi nơi, mọi lúc trong tư tưởng của mỗi người thầy Có như vậy, việc GDĐĐ cho HS ở trường THCS mới đạt hiệu quả như mong muốn
1.5.4 Đặc điểm tâm lý học sinh trung học cơ sở
Như trên đã nêu: Học sinh học ở THCS ở lứa tuổi từ 12-16 là lứa tuổi
“phát triển nhanh và là thời kỳ chuyển đổi tâm sinh lí mạnh” nên vừa có khả năng nhận thức nhanh vừa có sự “nổi loạn” trong cuộc sống Với lứa tuổi này
giáo dục đạo đức tác động rất mạnh lên phát triển nhân cách của HS Nếu
trong quá trình triển khai các giá trị đạo đức không được làm mẫu, nêu
gương và không chú ý đến đặc điểm tâm sinh lí của đối tượng HS ở lứa tuổi THCS thì kết quả đạt được rất hạn chế Tóm lại trong hoạt động GDĐĐ cho
HS ở trường THCS chịu nhiều yếu tố tác động; tuy nhiên trong thực tế có 4 yếu tố cần lưu ý đó là nhận thức và sự tham gia của phụ huynh HS; vai trò của
GV nói chung và đặc biệt là GVCN; Mức độ nhận thức ở lứa tuổi THCS và
môi trường xã hội (theo quan điểm xã hội hóa)
1.5.5 Chương trình giáo dục đạo đức của nhà trường
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Giáo dục công dân nhằm giúp học sinh hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người