1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Sinh Viên Ngoại Trú Trên Địa Bàn Nội Thành Nam Định, Tỉnh Nam Định Theo Yêu Cầu Đổi Mới
Tác giả Nguyễn Mạnh Trường
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chuyển đổi hình thức đào tạo của các nhà trường theo hình thức tín chỉ và trong bối cảnh tình hình an ninh chính trị, kinh tế xã hội đang còn nhiều khó khăn, phức tạp, việc số lượn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MẠNH TRƯỜNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN NGOẠI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH NAM ĐỊNH,TỈNH NAM ĐỊNH

THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MẠNH TRƯỜNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN NGOẠI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH NAM ĐỊNH,TỈNH NAM ĐỊNH

THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Anh Tuấn

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định tỉnh Nam Định theo yêu cầu đổi mới” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trần Anh Tuấn

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Học viên

Nguyễn Mạnh Trường

Trang 4

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định, cơ quan nơi tác giả công tác và các đơn vị liên quan trong quá trình thu thập số liệu phục vụ nội dung nghiên cứu của luận văn cũng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Anh Tuấn

đã tận tình hướng dẫn và luôn quan tâm động viên tác giả thực hiện nghiên cứu và hoàn chỉnh bản luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu song luận văn khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2015

Tác giả Nguyễn Mạnh Trường

Trang 5

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

HSSV : Học sinh sinh viên

QLSV : Quản lý sinh viên

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng sử dụng quỹ thời gian cho hoạt động ngoài nội khoá của SV ngoại trú (n=400 người)

Bảng 2.2: Khảo sát lý do ở đăng ký ở ngoại trú của SV (n= 400 người)

Bảng 2.3: Về những thuận lợi của SV ở ngoại trú (n= 400 người)

Bảng 2.4: Về những khó khăn của SV ở ngoại trú (n=400 người)

Bảng 2 5: Đánh giá về mức độ cần thiết của công tác QLSV ngoại trú Bảng 2.6: Về vai trò của công tác QLSV ngoại trú

Bảng 2.7 : Khảo sát CBGV về đánh giá mức độ thực hiện công tác lập

kế hoạch QLSV ngoại trú (n= 60 người)

Bảng 2.8: Kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện công tác QLSV ngoại trú Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp

Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp(n=60 người, N=400người)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Câu hỏi nghiên cứu 6

3 Giả thuyết nghiên cứu 6

4 Mục đích nghiên cứu 6

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6

5.1 Đối tượng nghiên cứu: 7

5.2 Khách thể nghiên cứu: 7

6 Phạm vi nghiên cứu 7

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

8 Phương pháp nghiên cứu 7

8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận 7

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7

9 Những đóng góp của đề tài 7

10 Cấu trúc đề tài 8

Chương 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ 9

1.1.Tổng quan nghiên cứu 9

Trang 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Chức năng của quản lý 24

1.2.3 Biện pháp quản lý 27

1.2.4 Sinh viên ngoại trú 27

1.2.5 Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú 27

1.3 Công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng 28

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong nhà trường 28

1.3.2 Nội dung của quản lý sinh viên trong trường đại học, cao đẳng 28

1.4 Nội dung của quản lý sinh viên ngoại trú trong trường đại học 31

1.4.1 Mục đích, yêu cầu của quản lý SV ngoại trú 31

1.4.2 Nội dung công tác quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú 32

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sinh viên ngoại trú 33

Chương 2 39

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH NAM ĐỊNH 39

2.1 Khái quát về các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn nội thành Nam Định 39

2.2 Thực trạng sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định 40

2.2.1 Cơ cấu và địa bàn cư trú 40

2.2.2 Hoạt động của sinh viên ngoại trú 42

Trang 9

2.2.3 Lý do và điều kiện ở ngoại trú 44

2.3 Thực trạng công tác quản lý HSSV ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định 48

2.3.1 Thực trạng nhận thức về công tác quản lý HSSV ngoại trú 48

2.3.2 Thực trạng về việc thực hiện các nội dung quản lý SV ngoại trú các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn nội thành Nam Định 54

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý SV ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định 60

2.4.1 Những mặt mạnh và những hạn chế 60

2.4.2 Nguyên nhân 64

Chương 3 67

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ 67

TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH NAM ĐỊNH 67

3.1 Nguyên tắc xác định các biện pháp quản lý SV ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69

3.2 Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú trên địa bàn 69

3.2.1 Xây dựng những quy định cụ thể về QLSV ngoại trú 69

3.2.2 Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú 71

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các nhà trường và các lực lượng trong việc quản lý SV ngoại trú 74

3.2.4 Lập kế hoạch công tác quản lý SV ngoại trú, tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch 78

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác quản lý SV ngoại trú 82

Trang 10

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 91

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo 92

2.2 Với Ủy ban nhân dân thành phố Nam Định 92

2.3 Với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn nội thành Nam Định 93

PHỤ LỤC 1

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nước nhà đang là mối quan tâm của toàn xã hội Trong nhiệm vụ và giải pháp, Nghị quyết Trung ương 8 khoá XI Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013) đã chỉ rõ: “Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật

và ý thức công dân” qua đó thấy được tầm quan trọng của công tác QL giáo dục SV trong nhà trường

Công tác quản lý SV giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động quản lý quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng quá trình đào tạo

ở các trường đại học và giáo dục chuyên nghiệp Trong đó, quản lý SV ngoại trú là một trong những vấn đề được sự quan tâm, lo lắng của nhà trường, gia đình và cả xã hội

Trong chuyển đổi hình thức đào tạo của các nhà trường theo hình thức tín chỉ và trong bối cảnh tình hình an ninh chính trị, kinh tế xã hội đang còn nhiều khó khăn, phức tạp, việc số lượng SV ngoại trú thường tập trung quá đông trên một địa bàn dân cư, nhiều SV có thói quen thay đổi chỗ ở và không có sự quản lý trực tiếp quản lý của nhà trường… đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và giáo dục SV

Thành phố Nam Định là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Nam Định, là địa bàn có nhiều trường đại học, cao đẳng đóng chân Riêng nội thành có tới 4 trường đại học, 3 trường cao đẳng và nhiều trường trung cấp chuyên nghiệp, trường đào tạo nghề Số lượng SV ngoại trú chiếm tới 80% tổng số SV và phân bổ ở nhiều khu vực cư trú phức tạp về điều kiện

an ninh trật tự Vì vậy, các nhà trường cũng đang đứng trước khó khăn trong vấn đề quản lý SV ngoại trú: Làm thế nào để quản lý được đối tượng này

Trang 12

nhằm hạn chế ở mức thấp nhất những tiêu cực nảy sinh và trợ giúp SV yên tâm học tập, rèn luyện?

Xuất phát từ những lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định tỉnh Nam Định theo yêu cầu đổi mới” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Mỗi nhà trường đều có SV ở ngoại trú, nếu mỗi nhà trường quản lý độc lập liệu có phát huy được hiệu quả? Vấn đề mấu chốt của sự phối hợp quản lý

SV trên cùng địa bàn là gì?

- Những biện pháp nào là cần thiết và khả thi để tạo nên sự phối hợp đồng bộ của các nhà trường trong quản lý SV ngoại trú có hiệu quả?

3 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Nam Định đều quan tâm công tác quản lý SV ngoại trú nhưng hiệu quả chưa cao, bởi mỗi nhà trường có quan điểm riêng và cách làm riêng

Nếu xác lập được các biện pháp quản lý phù hợp với lý luận quản lý giáo dục, các điều kiện thực tế hiện nay, có tính đồng bộ và tập trung giải quyết được vấn đề về cơ chế phối hợp giữa các nhà trường, giữa nhà trường với chính quyền và các cơ quan chức năng địa phương trên địa bàn nơi cư trú thì các biện pháp đó hoàn toàn có thể nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục HSSV, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục

Trang 13

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý SV ngoại trú trên địa

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác lập cơ sở lí luận về quản lý SV ngoại trú ở các trường đại học, cao đẳng

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý SV ngoại trú của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn nội thành Nam Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý SV ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp các nghiên cứu lý luận và văn bản pháp quy về quản lý SV

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp chủ yếu)

- Phương pháp phỏng vấn

- Phươg pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học

9 Những đóng góp của đề tài

Trang 14

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vấn đề quản lý

SV ngoại trú của các trường ĐH,CĐ và sự phối hợp quản lý các cơ sở đào tạo trên cùng địa bàn

- Về mặt thực tiễn: Đề xuất được một số biện pháp quản lý SV

ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý SV, yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay

10 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề quản lý SV ngoại trú

Chương 2: Thực trạng SV ngoại trú và công tác quản lý SV ngoại

trú trên địa bàn nội thành thành phố Nam Định hiện nay (2010 - 2015)

Chương 3: Biện pháp quản lý SV ngoại trú trên địa bàn nội thành

Nam Định tỉnh Nam Định

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ

1.1.Tổng quan nghiên cứu

Đối với Việt Nam, khoa học quản lý giáo dục còn là một ngành khoa học mới mẻ, nhưng được quan tâm đặc biệt nên phát triển nhanh

cả về lý luận và thực tiễn Một trong những đối tượng quan trọng trong quản lý giáo dục là quản lý người học Người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là chủ thể của quá trình đào tạo, “biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” là sợi chỉ đỏ xuyên suốt giáo dục đại học

Trước đây, do phần lớn SV học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đều được bố trí nơi ở trong KTX nên những nghiên cứu về quản lý SV ngoại trú hầu như không được đề cập, có chăng cũng chỉ là những nghiên cứu liên quan đến việc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các khoa đào tạo khác nhau

Những năm gần đây, do phát triển rất nhanh, hầu hết KTX của các trường đại học, cao đẳng chỉ đủ sức chứa khoảng 20% tổng số SV, còn lại đa số SV phải ở ngoại trú Môi trường sống phức tạp đã làm cho tình hình SV ngoại trú có nhiều vấn đề nổi cộm

Năm 2009, Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế Công tác HSSV ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Đây thực sự là một bước đột phá trong việc tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý SV ngoại trú và cũng là cái mốc đưa vấn đề quản lý SV ngoại trú thành một vấn đề cần phải nghiên cứu Xung quanh vấn đề này đã có một vài tác giả chọn làm nội dung nghiên cứu như:

- “Những biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Đại học Hồng Đức trên địa bàn thành phố Thanh Hóa” của tác giả Hà Ngọc Hòa - Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục Khoa Sư phạm - ĐHQGHN, 2005;

Trang 16

- “Một số biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Cao đẳng

Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế” của tác giả Nguyễn Văn Khởi - Luận văn thạc sỹ - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2005;

- “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý SV ngoại trú của Đại học Quốc gia Hà Nội” của tác giả Nguyễn Quốc Tú - Luận văn thạc

sỹ trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2005;

- “Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú của trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội” của tác giả Trần Thị Thuý Ngân

- Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Giáo dục, 2008;

- …

Đây là những luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý SV ngoại trú trong phạm vi các nhà trường, mà chưa đề cập đến công tác quản lý SV các trường trên cùng một địa bàn Trong khi đó công tác quản lý SV ngoại trú lại phụ thuộc vào đặc thù của từng nhà trường và chịu tác động chung trong việc quản lý đối tượng cư trú tại địa phương

Do vậy, tìm kiếm các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành Nam Định tỉnh Nam Định là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người

và hoạt động ngày càng phát triển trong xã hội Những tác động tổ chức, chỉ đạo, điều khiển… các hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu chung là những dấu hiệu đầu tiên của quản lý

Định nghĩa

Đến nay có nhiều quan điểm tiếp cận và nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Dựa theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ

Trang 17

Lộc: “Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Hay gọn hơn và được định nghĩa rõ hơn: Quản

lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [11, tr9]

Quản lý là một khoa học, vì có đối tượng nghiên cứu, có một hệ

thống lý thuyết, có một hệ thống phương pháp luận và có ứng dụng rộng rãi Quản lý là chức năng vốn có của mọi tổ chức, là một khoa học liên ngành vì nó sử dụng tri thức của nhiều khoa học khác nhau: tâm lý học, xã hội học, quản trị học, tin học…

Như vậy, xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì quản

lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường diễn ra hoạt động quản lý

Mục tiêu quản lý:

Người quản lý phải biết khơi dậy mọi nguồn động lực để hướng vào mục tiêu chung nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao Mục tiêu và động lực trong quản lý có mối quan hệ đặc biệt: mục tiêu đúng trở thành động lực, mục tiêu sai hoặc không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực, không tạo ra sức mạnh tổng hợp

Từ cách hiểu quản lý trên, chúng ta thấy rằng, để quản lý công tác

SV, hay để tác động đến SV nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục, người quản lý phải sự dụng tri thức của quản lý, hiểu biết và vận dụng các quy luật tâm lý, biết xây dựng kế hoạch và vận dụng tổng hợp các

Trang 18

biện phỏp một cỏch khoa học, nghệ thuật thỡ mới đạt được hiệu quả mong muốn

cố gắng của nhóm có hiệu quả, các cá nhân phải biết họ đ-ợc yêu cầu hoàn thành cái gì Đây là chức năng của việc lập kế hoạch Chức năng lập kế hoạch

là chức năng cơ bản nhất trong tất cả các chức năng quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn ch-ơng trình hành động trong t-ơng lai Không những thể chức năng hoạch đọnh còn là sổ số, chỗ dựa của các chức năng khác Nhờ công tác lập kế hoạch mà các nhà quản lý của các hệ thống sẽ tổ chức điều khiển và kiểm tra nhằm đảm bảo đ-ợc tất cả các mục tiêu thông qua kế hoạch

đã có để đạt đ-ợc mục tiêu đó

Lập kế hoạch là quyết định tr-ớc xem phải làm cái gì, làm nh- thế nào, khi nào làm và ai làm cái đó Kế hoạch đ-ợc ví nh- cây cầu bắc qua các khoảng trong để đi tới đích Quá trình lập kế hoạch là quá trình đòi hỏi chúng

ta phải xác định các đ-ờng lối một cách có ý thức và đ-a ra các quyết định của chúng ta trên cơ sở mục tiêu, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng

Vậy: lập kế hoạch là lựa chọn một trong những ph-ơng án hành động t-ơng lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trong một cơ sở Nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu của cơ sở và của từng bộ phận, xác định các ph-ơng thức để đạt đ-ợc mục tiêu Nh- vậy các kế hoạch cho ta sự tiếp cận hợp lý tới các mục tiêu chọn tr-ớc và đòi hỏi sự đổi mới quản lý một cách mạnh mẽ

Trang 19

Vai trò của việc lập kế hoạch

- Giúp cho việc đối phó với mọi sự không ổn định và thay đổi trong nội

bộ hệ thống của mình cũng nh- cuả môi tr-ờng bên ngoài Vì việc này đòi hỏi phải thực hiện trong thời gian dài mà kết quả của nó là ở trong t-ơng lai mà t-ơng lại là rất ít khi xảy ra chắc chắn, t-ơng lai càng xa thì kết quả lập kế hoạch càng kém chính xác Mặc dù vậy thì lập kế hoạch vẫn là cần thiết vì các nhà quản lý vẫn phải tìm cách tốt nhất để đạt đ-ợc các mục tiêu đề ra cho

hệ thống và để biết mỗi bộ phận đã đóng góp nh- thế nào vào công việc phải làm

- Đ-a ra các mục tiêu cho hệ thống bởi vì toàn bộ công việc lập kế hoạch là nhằm vào các mục tiêu của hệ thống

- Việc hoạch định đ-ợc xem xét toàn diện sẽ thống nhất đ-ợc nh-ng hoạt động t-ơng tác giữa các bộ phận trong cả hệ thống

- Tạo ra khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của hệ thống Nó thay

sự hoạt động manh mún, không đ-ợc phối hợp của các cá nhân, bộ phận bằng

sự nỗ lực theo định h-ớng với những quyết định đ-ợc cân nhắc kỹ l-ỡng

- Làm cho việc kiểm tra trở nên dễ dàng hơn bởi vì các nhà lãnh đạo hệ thống bởi vì các cấp trên không kiểm tra công việc của cấp d-ới nếu khoong

có các mục tiêu đã đ-ợc xác định làm chuẩn mực để đo l-ờng

Các loại kế hoạch cơ bản

* Kế hoạch chiến l-ợc

- Chiến l-ợc: là hệ thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của tổ chức để đạt đ-ợc các mục tiêu đặt ra hay thời hạn ngắn nhất

Trang 20

- Kế hoạch chiến l-ợc là nghệ thuật xây dựng và thực hiện thành công các chiến l-ợc của hệ thống

Đây là một quá trình phức tạp mà các nhà quản lý phải thực hiện để qua

Mục đích của hệ thống là động cơ hoạt động dài hạn thể hiện bản chất của hệ thống Từ các mục đích hình thành nên các nhiệm vụ của hệ thống

Trang 21

Là điểm kết thúc của một hành động đã ấn định trong một khoảng thời gian không dài - Mục tiêu không chỉ là điểm cuối cùng của lập kế hoạch mà còn là điểm kết thúc của công việc hệ thống, điều khiển, kiểm tra Nh- vậy mục tiêu là các hoạch định ngắn hạn, có tính chất hoạt động cụ thể, có thể đo l-ờng trong l-ợng hoá đ-ợc kết quả Các bộ phận của hệ thống cũng có mục tiêu riêng nh-ng điều phục vụ cho hệ thống

* Chính sách:

Là tổng thể các biện pháp mà hệ thống có thể và phải sử dụng để tác

động lên mọi con ng-ời có liên quan đến hệ thống trong việc thực hiện có hậu quả các mục đích và mục tiêu chính sách nhất định đặt ra của hệ thống

đ-ợc thực hiện có kết quả và là một trong những mục tiêu quan trọng của hệ thống ở mỗi giai đoạn phát triển của mình

Trang 22

là vạch rõ trình tự các công việc phải làm và mục tiêu thực hiện đã đ-ợc khẳng

định rõ ràng cụ thể hơn

* Kế hoạch chiến thuật:

- Chiến thuật: là những giải pháp mang tính m-u l-ợc cụ thể để thực hiện từng mặt, từng phần của các mục tiêu chiến l-ợc, là sự cụ thể hoá chiến l-ợc

Chiến thuật bao gồm:

+ Các giải pháp, thủ đoạn sử dụng

+ Các mục tiêu cụ thể cần đạt

Chiến thuật có ý nghĩa rất quan trọng: nếu các chiến l-ợc vạch ra đúng

mà không có chiến thuật thực thi hợp lý thì chiến l-ợc cũng chỉ là mong muốn hão huyền

- Hoạch định chiến thuật là việc lựa chọn giải pháp, các thủ đoạn để đạt

đ-ợc các mục tiêu của chiến l-ợc

- Nội dung của hoạch định chiến thuật là một b-ớc cụ thể hoá chiến l-ợc cho nên nội dung của hoạch định chiến thuật t-ơng tự nh- chiến l-ợc nh-ng phạm vi hẹp hơn; cụ thể hơn; thời gian thực hiện ngắn hơn Nó bao gồm: mục tiêu, giải pháp kế hoạch và ngân sách

Chức năng tổ chức

Công việc của mỗi ng-ời có một mục đích và mục tiêu nhất định sự hoạt động cụa họ nằm trong một phạm vi mà ở đó họ biết rõ mục tiêu công việc cụa họ ăn khớp nh- thế nào và thông tin cần thiết để hoàn thành nhiệm

vụ Chính các điều đó nảy sinh chức năng của hệ thống

Trang 23

- Tổ chức quản lý: là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiện mục đích đề ra của hệ thống dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy tắc quản lý của hệ thống

- Chức năng tổ chức là chức năng hình thành cơ cấu tổ chức quản lý cùng các mối quan hệ giữa chúng Đây là nhiệm vụ quan trọng thứ hai của các nhà quản lý sau chức năng lập kế hoạch

- Để hoàn thiện cơ c u tổ chức quản lý phải đảm bảo những yêu c u sau đây:

+ Tính tối -u + Tính linh hoạt + Tính tin cậy + Tính kinh tế + Tính bí mật

Các nguyên tắc tổ chức quản lý

- Nguyên tắc cơ cấu tổ chức phải gắn liền với ph-ơng h-ớng mục đích của hệ thống: ph-ơng h-ớng và mục đích sẽ chi phối cơ cấu hệ thống Nếu hệ thống có mục tiêu, ph-ơng h-ớng có quy mô lớn thì cơ cấu tổ chức cũng phải

có quy mô t-ơng xứng và phải phù hợp với đội ngũ trình độ ng-ời lao động

* Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối:

Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải đ-ợc phân công các phân hệ trong hệ thống chuyên ngành với những con ng-ời đ-ợc đào tạo t-ơng ứng và có đủ quyền hạn Để thực hiện tốt nguyên tắc này cần thực hiện tốt yêu cầu sau:

Trang 24

- Cơ cấu tch phải đ-ợc phân phối dựa theo nhiệm vụ đ-ợc giao chứ không phải phạm vi công việc phải thực hiện vì nếu theo phạm vi công việc thực hiện thì công việc sẽ chồng chéo và nhiều tổ chức cùng làm một việc

* Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi tr-ờng:

Nguyên tắc này đòi hỏi việc hình thành cơ cấu tổ chức phải đảm bảo cho mỗi phân hệ một mức độ tự do sáng tạo t-ơng xứng để ng-ời đứng đầu các phân hệ đó đ-ợc phát triển tài năng, đủ điều kiện để thay thế ng-ời đứng

đầu các phân hệ cấp trên khi cần thiết

* Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả:

Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải thu đ-ợc kết quả hoạt động cao nhất với chi phí mà hệ thống đã bỏ ra, đồng thời bảo đảm hiệu lực hoạt động của các phân hệ và tác động điều khiển của các nhà lãnh đạo

Để bảo đảm cho nguyên tắc này đ-ợc thực hiện cần tuân thủ các yêu cầu sau:

- Cơ cấu tổ chức là cơ cấy hợp lý nhất đảm bảo chi phí là nhỏ nhất

- Cơ cấu phải tạo đ-ợc môi tr-ờng văn hoá xung quanh nhiệm vụ của các phân hệ làm cho các phân hệ hiễu rõ vị trí, giá trị của các hoạt động mà mình tham gia

- Cơ cấu phải t-ơng ứng với khả năng kiểm soát của ng-ời điều hành

Các kiểu cơ cấu tổ chức

Có rất nhiều kiểu cơ cấu tổ chức nh-ng mỗi kiểu có -u điểm, nh-ợc

điểm khác, tuỳ theo đó mà áp dụng trong điều kiện cụ thể: Cơ cấu trực tuyến,

cơ cấu chức năng, cơ cấu kết hợp trực tuyến - chức năng, cơ cấu ma trận

Chức năng điều khiển - phối hợp

Chức năng hoạch định và tổ chức dù đã đ-ợc thực hiện tốt nh-ng nếu nó không đ-ợc đ-a vào vận hành thực tiễn thì cũng không có giá trị gì cả Việc

Trang 25

điều khiển cơ cấu tổ chức quản lý để thực hiện lập kế hoạch tổ chức do đó, trở thành vấn đề hết sức cần thiết Ng-ời thực hiện việc điều khiển tổ chức là ng-ời phải thực sự nắm đ-ợc quyền lực quản lý và có tri thức, kỹ năng lãnh

đạo nhất định

Điều khiển hệ thống

Là một trong những chức năng của quản lý, đó là quá trình chủ thể điều khiển sử dụng quyền lực quản lý của mình để tác động lên hành vi của con ng-ời một cách có chủ đích để họ tự nguyên và nhiệt tình phấn đấu đạt đ-ợc mục tiêu đề ra

Gồm có quá trình quyết định, nếu không có sự quyết định tức là ng-ời lãnh đạo tự t-ớc bỏ vai trò điều khiển của mình Công việc ra quyết định là công việc th-ờng xuyên nh-ng không phải bao giờ cũng đ-ợc thực hiện một cách dễ dàng vì nó liên quan đến hiệu quả hoạt động của hệ thống, thậm chí

sự tồn tại hay phá sản của hệ thống

Trang 26

có thể khai thác để tận dụng, thúc đẩy hệ thống sớm đạt đ-ợc tới mục tiêu dự

định Chính vì vậy ng-ời ta đã nói kiểm tra là nhiệm vụ quan trọng của cá nhân ng-ời lãnh đạo hệ thống, lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi nh- không lãnh đạo

* Nhu cầu kiểm tra:

- Là nhằm chủ động ngăn chặn các nhầm lẫn, sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý hệ thống

- Là nhu cầu của mọi thành viên đúng mực trong hệ thống Có ng-ời cho sự kiểm tra là không tin t-ởng lẫn nhau cho nên mới phải đấu tranh, kiểm tra nhau, gây tốn kém cho hệ thống Nh-ng thực ra mặc dù kiểm tra là tốn kém nh-ng hiệu quả cuối cùng của nó thu lại là rất lớn

- Là nhu cầu để bảo đảm gắn hệ thống với môi tr-ờng thông qua các quan hệ đối ngoại của các hệ thống khác Trong thời đại ngày nay, khi mỗi quan hệ đa ph-ơng mở cửa là một tất yếu thì dù hệ thống có quy mô to lớn

đến đâu cũng không thể nào duy trì mỗi quan hệ bên ngoài bởi vì không hệ thống nào là không muốn phát huy ảnh h-ởng của mình đến các hệ thống khác Chỉ có thông qua chức năng kiểm tra mà các hệ thống có bức tranh toàn cảnh về chỗ đứng mà mình sẽ quản lý tới, từ đó hình thành các hoạt động quản lý đối ngoại của hệ thống

Trang 27

- Là nhu cầu nhằm hoàn thiện các quyết định về nhiều mặt, nhiều lĩnh vực của hệ thống phải kiểm tra để khẳng định sự đúng sai của các đ-ờng lối,

sự phù hợp hay không của mục đích của hệ thống

Quá trình kiểm tra

Các nguyên tắc kiểm tra:

Quá trình kiểm tra Mục tiêu kiểm tra Điều chỉnh quản lý

Nguyên tắc kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Trang 28

* Nội dung kiểm tra:

Là toàn bộ các yếu tố cần thiết và không thể bỏ quaq trong hoạt động của hệ thống nếu khôngh đ-ợc chú ý sẽ làm cho hệ thống phát sinh sự cố

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Quy chế hoạt động của hệ thống: đây là nội dung quan trọng hàng

đầu mà các tổ chức dễ bỏ qua vì cho nó là những việc hiển nhiên

- Nghĩa vụ đ-ợc phân giao của các tập thể, các phân hệ: đây là nội dung tác nghiệp quan trọng nhất vì nó là nhiệm vụ th-ờng nhật của mỗi cá nhân mỗi tập thể mà nếu thiếu nó thì sự hình thành hệ thống chỉ mang tính chất hình thức Các chỉ tiêu nghĩa vụ cụ thể (mức độ kế hoạch đ-ợc giao, nghĩa vụ đóng góp, các quyền lợi đ-ợc thu nhận ) là chỉ tiêu phản ánh tiến trình tồn tại và phát triển hợp lý hay không hợp lý, thuận lợi hay không thuận lợi của mỗi hệ thống Đây là nội dung mà thông qua nó, các nhà lãnh đạo, kiểm tra lại tính đúng đắn của các chức năng hoạch định, tổ chức và điều khiển

- Đ-ờng lối, mục đớch của hệ thống (tổ chức)

Đây là nội dung thứ ba của việc kiểm tra quản lý nhằm bảo đảm sự bền vững của hệ thống, tránh cho hệ thống đi chệch h-ớng, xa lìa khỏi mục đích ban đầu của tổ chức Nội dung kiểm tra này đ-ợc đo l-ờng thông qua chỉ tiêu mức độ đoàn kết và bền vững của hệ thống và chỉ tiêu định hình đánh giá về bản thân ng-ời lãnh đạo cao nhất của hệ thống cũng nh- lãnh đạo các Phòng, Ban cấp d-ới Để đảm bảo thực hiện tốt việc kiểm tra này thì ng-ời đ-ợc giao nhiệm vụ kiểm tra phải có tính độc lập t-ơng đối, đồng thời bảo đảm tính dân chủ ở mức độ cho phép trong hệ thống

- Kết quả hoạt động tổng hợp của hệ thống: về từng lĩnh vực để xem xét

sự tiến bộ hay tụt hậu của tất cả các phân hệ của hệ thống Kết quả này đ-ợc

so sánh với kết quả trong quá khứ và kết quả của tổ chức khác bên ngoài

Trang 29

- Các điền hình của hệ thống: bao gồm các cá nhân tập thể trong hệ thống thông qua các thành tích hay bê bối để xử lý kịp thời Đây là các vấn đề

mà ng-ời lãnh đạo phải nhanh nhạy, phát hiện kịp thời có đối sách thích hợp, nhân rộng kết quả và điển hình tốt, hạn chế, phòng ngừa các rủi ro không

để mọi ng-ời hiếu rõ chủ tr-ơng, đ-ờng lối của hệ thống, các chuẩn mực mà

hệ thống thông qua và mọi ng-ời phải góp phần bảo vệ

+ Kiểm tra nghiệp vụ: đó là hình thức kiểm tra của bộ phận cán bộ chuyên nghiệp trong hệ thống họ đ-ợc đào tạo, huẫn luyện và trung thành với

sự nghiệp mà hệ thống theo đuổi

+ Tự kiểm tra của ng-ời lãnh đạo: đây là một hình thức kiểm tra cần thiết, không phải vì ng-ời lãnh đạo không tin vào đội ngũ kiểm tra mà chủ yếu

là do các thông tin mà chỉ duy nhất ng-ời lãnh đạo nắm đ-ợc và do đó họ phải

có các biện pháp kiểm tra bổ xung để xử lý, đồng thời nhắc nhở, động viên việc làm của cấp d-ới

+ Kiểm tra tự động: là hình thức kiểm tra thông qua các ph-ơng tiện thiết bị công nghiệp hiện đại, không cần có sự hiển diện của con ng-ời

* Ph-ơng tiện, công cụ kiểm tra

Trang 30

+ Sử dụng ph-ơng pháp sơ đồ mạng l-ới (PERT - Program Eveluation and Review Techniqe) để lập tiến độ hoạt động của hệ thống (về thời gian nhân lực, tài nguyên )

+ Sử dụng ma trận xã hội học để kiểm tra các vấn đề mang nặng tính

Sơ đồ cỏc chức năng quản lý

1.2.2 Chức năng của quản lý

KẾ HOẠCH

Thiết lập cỏc mục tiờu và cỏch tốt nhất

LÃNH ĐẠO

Gõy ảnh hưởng đến người khỏc cựng làm việc hướng tới mục tiờu của tổ chức

Trang 31

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội

Có nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về quản lý giáo dục theo cách tiếp cận khác nhau, song chúng tôi chọn theo định nghĩa của tác giả

Khuđôminski [dẫn theo 21, tr.10]: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ Trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của CNXH cũng như những quy luật khách quan của quá trình dạy học - giáo dục, của sự phát triển về thể chất và tâm

lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên”

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội

Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ sở giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển

và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [19, tr.65]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng quản lý giáo dục được phân chia thành

hai cấp: vĩ mô và vi mô Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu

là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ

Trang 32

thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà

xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [22, tr 36-38]

Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau về tầm vĩ mô và tầm vi mô Ở tầm vĩ mô, là quản

lý hệ thống giáo dục quốc dân (tầm quốc gia), trong phạm vi một cơ sở giáo dục, người ta thường nói đến quản lý Nhà trường hay còn gọi là quản

lý trường học

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là thiết chế xã hội, là một tổ chức chuyên biệt trong

xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

Trong Luận văn này, chúng tôi dựa theo tác giả Phạm Minh

Hạc[15, tr 22]: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,

Trang 33

mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng học sinh”

Quản lý nhà trường, thực chất và tập trung ở quá trình quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh một cách khoa học, có hiệu quả, đạt chuẩn để đáp ứng n hu cầu ngày càng cao của xã hội

1.2.3 Biện pháp quản lý

Biện pháp - từ tiếng Anh gọi là “measure”, để chỉ hành động thực

hiện một mục đích; Theo tiếng Việt, biện pháp được hiểu là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

- Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, có nghĩa là để sự dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau

- Biện pháp quản lý (managerial measure) là cách quản lý, cách

giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý Đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lý Các biện pháp quản lý

có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu cho bộ máy

1.2.4 Sinh viên ngoại trú

Sinh viên ngoại trú là sinh viên không ở trong khu nội trú (ký túc

xá) của nhà trường (Điều 2- Quy chế HSSV ngoại trú, ban hành theo Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

1.2.5 Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú

Trang 34

Biện pháp quản lý SV ngoại trú là cách thức của nhà trường trong việc giải quyết những vấn đề quản lý SV ngoại trú nhằm góp phần hình thành nhân cách của SV theo yêu cầu, mục tiêu đào tạo

1.3 Công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong nhà trường

Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Quản lý SV là những tác động của chủ thể QL(nhà trường, các lực lượng phối hợp) tới đối tượng SV một cách có chủ đích đưa SV vào các hoạt động nhằm hoàn thiện và phát triển phẩm chất, năng lực của SV phù hợp với mục tiêu phát triển của nhà trường và xã hội bằng cách vận dụng các chức năng quản lý

Bản chất của QLSV không phải là sự ép buộc một cách gượng ép các quy định, nguyên tắc mà thông qua việc triển khai các quy định trên

cơ sở định hướng giúp SV thực hiện đầy đủ các yêu cầu của nhà trường, giúp SV tự rèn luyện, trau dồi để hoàn thiện nhân cách, phát triển phẩm chất, năng lực

1.3.2 Nội dung của quản lý sinh viên trong trường đại học, cao đẳng

Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ GG&ĐT, bao gồm các nội dung chính:

- Công tác tổ chức hành chính (Điều 7- Quy chế HSSV các trường Đại

học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Ban hành kèm

Trang 35

theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/ 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

+ Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp HSSV; chỉ định Ban cán sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho HSSV

+ Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú

+ Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV

+ Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho HSSV

+ Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho HSSV

- Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV

(Điều 8 - Quy chế HSSV)

+ Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại, xếp loại HSSV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân HSSV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm quy chế, nội quy

+ Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” vào đầu khoá, đầu năm và cuối khóa học

+ Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác

+ Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá,

Trang 36

văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với HSSV

+ Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu + Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV

- Công tác y tế, thể thao (Điều 9 - Quy chế HSSV)

+ Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho HSSV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh

và khám sức khoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học t ập + Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao

+ Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV (Điều 10 - Quy chế

HSSV)

+ Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HSSV

+ Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Trang 37

- Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội (Điều 11 - Quy chế HSSV)

+ Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HSSV

+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

+ Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV

- Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú (Điều 12 - Quy

chế HSSV)

Như vậy, quản lý HSSV ngoại trú là một nội dung cơ bản của quản

lý HSSV và của quản lý một cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng

1.4 Nội dung của quản lý sinh viên ngoại trú trong trường đại học

1.4.1 Mục đích, yêu cầu của quản lý SV ngoại trú

Mục đích: Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương trong

việc quản lý và hỗ trợ cho học sinh, sinh viên ngoại trú có môi trường ăn, ở, sinh hoạt lành mạnh, học tập và rèn luyện tốt, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia và phát huy được năng lực của mình trong việc xây dựng đời sống văn hóa, nền nếp, kỷ cương, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở nơi cư trú (Điều 3- Quy chế HSSV ngoại trú)

Yêu cầu (Điều 3- Quy chế HSSV ngoại trú):

Trang 38

- Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của chính quyền địa phương

- Nắm được tình hình học sinh, sinh viên, kịp thời phối hợp giải quyết các vấn đề có liên quan đến học sinh, sinh viên ngoại trú

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa nhà trường với địa phương, gia đình học sinh, sinh viên ngoại trú

- Hỗ trợ, giúp đỡ học sinh, sinh viên ngoại trú đảm bảo an toàn, trật

tự, văn hóa ở nơi cư trú

1.4.2 Nội dung công tác quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú

Điều 7, Điều 8 - Quy chế HSSV ngoại trú quy định:

+ Phổ biến các quy định của Bộ GD&ĐT, của nhà trường về công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên; hướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng

+ Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công

an, các ngành có liên quan tổ chức hội nghị giao ban hàng năm giữa nhà trường và chính quyền địa phương về tình hình học sinh, sinh viên

Trang 39

ngoại trú, kịp thời giải quyết các vụ việc liên quan đến học sinh, sinh viên ngoại trú

+ Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan để tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ, tổ chức thực hiện công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sinh viên ngoại trú

1.4.3.1 Đặc điểm của sinh viên

Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều

mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách

Sinh viên là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn ở các trường cao đẳng, đại học để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường

Sinh viên là sự phát triển tự ý thức Nhờ có tự ý thức phát triển, sinh viên có những hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội

Ở SV đã bước đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh giá vấn đề cuộc sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày Sinh viên là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu, khát vọng thành đạt Học tập ở đại học là cơ hội tốt để SV được trải nghiệm bản thân, vì thế, sinh viên rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồng thời, họ thích bộc lộ những thế mạnh của bản thân, thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình

Trang 40

Một đặc điểm tâm lý nổi bật nữa ở lứa tuổi này là tình cảm ổn định của sinh viên, trong đó phải đề cập đến tình cảm nghề nghiệp - một động lực giúp họ học tập một cách chăm chỉ, sáng tạo, khi họ thực

sự yêu thích và đam mê với nghề lựa chọn Bên cạnh đó, sự quan tâm đúng mực của gia đình, phương pháp giáo dục phù hợp từ nhà trường sẽ góp phần phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế về mặt tâm lý của SV Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống và cách thức giáo dục khác nhau, không ph ải bất cứ sinh viên nào cũng được phát triển tối ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động còn hạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động của bản thân mỗi sinh viên

Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, mặc dù là những người có trình độ nhất định, sinh viên không tránh khỏi những hạn chế chung của lứa tuổi thanh niên Đó là sự thiếu chín chắn trong suy nghĩ , hành động; đặc biệt, trong việc tiếp thu, học hỏi những cái mới

Ngày nay, trong xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện phát triển công nghệ thông tin, nền văn hoá của chúng ta có nhiều điều kiện giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hoá trên thế giới, kể cả văn hoá phương Đông và phương Tây Việc học tập, tiếp thu những tinh hoa, văn hoá của các nền văn hoá khác là cần thiết Tuy nhiên, do đặc điểm nhạy cảm, ham thích những điều mới lạ kết hợp với sự bồng bột, thiếu kinh nghiệm của thanh niên, do đó, sinh viên dễ dàng tiếp nhận cả những nét văn hoá không phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và không có lợi cho chính ngay bản thân họ

Ngoài các đặc điểm trên, sinh viên ngoại trú ngoại trú còn có đặc điểm riêng về điều kiện sống và hoạt động:

Ngày đăng: 10/07/2022, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Kết luận số 80-KL/TW về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế ngoại trú của HSSV các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ngoại trú của HSSV các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình công tác HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2012-2016 (Ban Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình công tác HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2012-2016
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học chính quy (Ban hành theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT, ngày 12/8/2015 của Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học chính quy
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
12. Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội lần thứ XI. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
16. Phạm Minh Hạc (1990), Một số vấn đề về giáo dục học và khoa học giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục học và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1990
17. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1988), Tâm lý học. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1988
20. Hà Ngọc Hòa (2005), “Những biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Đại học Hồng Đức trên địa bàn thành phố Thanh Hóa”. Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục Khoa Sư phạm – ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Đại học Hồng Đức trên địa bàn thành phố Thanh Hóa”
Tác giả: Hà Ngọc Hòa
Năm: 2005
21. Khuđôminxki (1983). Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận. Trường Bồi dưỡng quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận
Tác giả: Khuđôminxki
Năm: 1983
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
23. Nguyễn Văn Khởi (2005) “Một số biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế” . Luận văn thạc sỹ - Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế”
24. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục – lí luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục – lí luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
25. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2007), Quản lý nguồn nhân lực, tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2007
26. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006). Tâm lý học quản lý. Tài liệu dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2006
27. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư (2012). Quản lý giáo dục: một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục: một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Hình th ức kiểm tra (Trang 27)
Sơ đồ các chức năng quản lý - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Sơ đồ c ác chức năng quản lý (Trang 30)
Bảng 2.2:  Khảo sát lý do ở đăng ký ở ngoại trú của SV (n= 400  người) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 2.2 Khảo sát lý do ở đăng ký ở ngoại trú của SV (n= 400 người) (Trang 50)
Bảng 2.3: Về những thuận lợi của SV ở ngoại trú (n= 400 người) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 2.3 Về những thuận lợi của SV ở ngoại trú (n= 400 người) (Trang 51)
Bảng 2.4: Về những khó khăn của SV ở ngoại trú (n=400 người) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 2.4 Về những khó khăn của SV ở ngoại trú (n=400 người) (Trang 52)
Bảng 2. 5:  Đánh giá về mức độ cần thiết của công tác QLSV ngoại trú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 2. 5: Đánh giá về mức độ cần thiết của công tác QLSV ngoại trú (Trang 55)
Bảng 2.6: Về vai trò của công tác QLSV ngoại trú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 2.6 Về vai trò của công tác QLSV ngoại trú (Trang 57)
Bảng 2.7 :  Khảo sát CBGV về đánh giá mức độ thực hiện công tác lập  kế hoạch QLSV ngoại trú (n= 60 người) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 2.7 Khảo sát CBGV về đánh giá mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch QLSV ngoại trú (n= 60 người) (Trang 60)
Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp (Trang 90)
Bảng 3.2:  Đánh giá tính khả thi của các biện pháp(n=60 người, N=400người) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp(n=60 người, N=400người) (Trang 91)
Hình thành bộ phận  chuyên trách quản  lý SV ngoại trú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
Hình th ành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú (Trang 92)
2  Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
2 Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú (Trang 106)
2  Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
2 Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú (Trang 107)
2  Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại  trú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
2 Hình thành bộ phận chuyên trách quản lý SV ngoại trú (Trang 116)
2  Hình thành bộ phận chuyên trách QLSV ngoại trú  3 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác sinh viên ngoại trú trên địa bàn nội thành nam định, tỉnh nam định theo yêu cầu đổi mới
2 Hình thành bộ phận chuyên trách QLSV ngoại trú 3 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w